Giao diện
Những gì nhìn thấy chiếm bao nhiêu phần của vũ trụ?
Tinh vân Tarantula là một vùng tạo sao cách chúng ta khoảng 170.000 năm ánh sáng. Các sao phát sáng, khí nóng và những đám bụi che khuất đều được tạo từ nguyên tử cùng các thành phần của nguyên tử. Tuy nhiên, loại vật chất ấy chỉ chiếm một phần nhỏ trong ngân sách khối lượng–năng lượng của mô hình vũ trụ học đang xét.

Chú thích:
- Bụi (Dust)
- Khí (Gas)
- Các ngôi sao (Stars)
- 25 năm ánh sáng (25 light-years)
Vật chất thông thường, tức các nguyên tử cùng thành phần của chúng, chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm tổng khối lượng–năng lượng của vũ trụ trong bộ tham số đang khảo sát?
- Từ 75% đến 100%.
- Từ 50% đến 75%.
- Từ 25% đến 50%.
- Từ 5% đến 25%.
- Dưới 5%.
::: Details Giải thích Chọn (5). Bộ tham số được xét phân chia ngân sách thành 4,9% vật chất thông thường, 26,1% và 69,0% . Đây là các tỉ phần suy trong mô hình và tập dữ liệu tương ứng, không phải các hằng số định nghĩa của tự nhiên.
được ràng buộc qua ảnh hưởng hấp dẫn và sự hình thành cấu trúc. là một thành phần khác trong mô tả động lực giãn nở gia tốc. Các quan sát không tự giải thích trọn vẹn bản chất vi mô của hai thành phần ấy. :::
Những thành phần nhỏ nhất của vật chất là gì? Vũ trụ đã tiến triển như thế nào, và điều gì quyết định tương lai của nó? Vật lý hạt khảo sát những thang rất nhỏ, còn vũ trụ học khảo sát toàn bộ sự giãn nở và cấu trúc lớn. Hai lĩnh vực gặp nhau khi xét nhiệt độ và các phản ứng trong vũ trụ sơ khai.
Máy gia tốc và các thiết bị ghi nhận hạt cho phép tạo, phát hiện và phân tích các phản ứng năng lượng cao. Những định luật bảo toàn giúp phân loại hạt và tương tác. Mô hình và giải thích cấu trúc , còn mô hình chuẩn tổ chức các hạt cơ bản và tương tác mạnh, điện yếu.
Ở thang vũ trụ, phổ ánh sáng và các phép đo khoảng cách cung cấp bằng chứng về giãn nở. Bức xạ nền và các nguyên tố nhẹ lưu thông tin về những giai đoạn sớm. Khi đi xa hơn những miền đã có bằng chứng vững chắc, ta cần phân biệt giả thuyết thống nhất, lạm phát và các giới hạn của mô hình.
Các nội dung sử dụng chuyển động hạt mang điện trong từ trường, bức xạ của điện tích gia tốc, và hủy cặp, nguyên lý bất định, sóng vật chất, spin, Pauli và phân rã beta. Năng lượng cùng tương đối tính là công cụ xuyên suốt để nối dữ kiện đo với phản ứng có thể xảy ra.
Hạt, tương tác và các mô hình cấu trúc
- 1Các hạt cơ bản và quá trình khám pháHạt mới và phản hạt đã thay đổi bức tranh về vật chất ra sao?Khoảng 3 phút
- 2Máy gia tốc và thiết bị ghi nhận hạtNăng lượng chùm tới trở thành năng lượng tạo hạt như thế nào?Khoảng 3 phút
- 3Phân loại hạt và các tương tácNhững đại lượng bảo toàn cho phép hoặc loại trừ một phản ứng ra sao?Khoảng 3 phút
- 4Quark, gluon và cấu trúc hadronĐiện tích, số baryon và độ lạ xác định thành phần quark như thế nào?Khoảng 3 phút
- 5Mô hình chuẩn và các giới hạnSự thống nhất điện yếu và trường Higgs giải thích những điều gì?Khoảng 3 phút
Sự giãn nở và lịch sử vũ trụ
Tổng kết chương
Hạt cơ bản, phản hạt và hạt truyền tương tác
Mỗi loại hạt có tương ứng. Một số hạt trung hòa, như , là phản hạt của chính mình. Hạt và phản hạt có cùng khối lượng. Trong khi đó, các điện tích cộng tính thích hợp mang dấu đối nhau. Tạo hạt và hủy hạt vẫn phải thỏa các định luật bảo toàn.

truyền tương tác điện từ. mô tả hiệu dụng một phần tương tác hạt nhân giữa nucleon, còn ở thang cấu trúc sâu hơn, và tạo mô tả tương tác mạnh. Hạt trung gian ảo không phải một hạt tự do được quan sát riêng. Nó không tạo ngoại lệ cho bảo toàn năng lượng và .
Máy gia tốc và thiết bị ghi nhận
Máy gia tốc tuyến tính, cyclotron và synchrotron đưa các hạt mang điện tới năng lượng cao. Các thiết bị ghi nhận đo dấu điện tích, , năng lượng và những đặc trưng khác thông qua tương tác của hạt với vật chất.

Chú thích:
- Điện áp xoay chiều tần số cao (High-frequency alternating voltage)
Trong thí nghiệm bia cố định, một phần năng lượng gắn với chuyển động chung của hệ. xác định ngân sách năng lượng cho các sản phẩm, kể cả năng lượng nghỉ. Với hai chùm có bằng nhau và ngược hướng, tổng động lượng bằng không và toàn bộ năng lượng hai chùm thuộc năng lượng khối tâm.
Các loại hạt và những đại lượng bảo toàn
Bốn tương tác cơ bản đang xét là mạnh, điện từ, yếu và hấp dẫn. Fermion có spin bán nguyên, boson có spin nguyên. không chịu tương tác mạnh. có cấu trúc và tham gia tương tác mạnh, gồm cùng thông thường.
Các phản ứng phải đồng thời thỏa năng lượng, , mômen động lượng, điện tích và những quy tắc số lượng tử phù hợp mô hình. , số và số lượng tử mùi không phải những tên gọi có thể dùng thay nhau. được bảo toàn trong tương tác mạnh và điện từ, còn có thể thay đổi trong tương tác yếu.
Quark và gluon
Sáu mùi là

Chú thích:
- Pion dương (Positive pion)
truyền tương tác mạnh giữa và có thể làm thay đổi trạng thái màu của các thành phần. Màu là một thuộc tính lượng tử, khác với màu sắc quang học. Các hình cấu trúc là mô hình thành phần và quy tắc lượng tử, không phải ảnh chụp các quả cầu quark nằm cố định trong hạt.
Đối xứng và sự thống nhất tương tác
Đối xứng giúp tổ chức các định luật bảo toàn. Lý thuyết điện yếu thống nhất mô tả điện từ và yếu. có vai trò trong khối lượng của các hạt cơ bản, còn khối lượng của các hệ liên kết còn chứa năng lượng động lực và tương tác.

Chú thích:
- Tuổi vũ trụ (Age of the universe)
- Tuổi tăng (Age increasing)
- Tương tác mạnh (Strong force)
- Tương tác điện từ (Electromagnetic force)
- Tương tác điện yếu (Electroweak force)
- Tương tác yếu (Weak force)
- Hấp dẫn (Gravitation)
- Năng lượng giảm (Energy decreasing)
Các đề xuất thống nhất lớn nối tương tác mạnh với điện yếu ở những năng lượng cao hơn. Thống nhất thêm hấp dẫn là một bài toán khác. Không thể coi mọi chi tiết của các đề xuất ấy là dữ kiện đã được xác nhận chỉ vì chúng nằm trên cùng một sơ đồ.
Vũ trụ giãn nở và các thành phần
là một tỉ số bước sóng. Gọi
Trong mô hình giãn nở, tỉ số ấy bằng tỉ số hệ số tỉ lệ tại hai thời điểm. Quan hệ Hubble liên hệ vận tốc lùi với khoảng cách phù hợp ở cùng thời điểm. nói chung thay đổi theo thời gian, nên nghịch đảo giá trị hiện tại chỉ là một thang thời gian.

Chú thích:
- Độ dốc (Slope)
- Đơn vị khoảng cách megaparsec (megaparsecs)
Vật chất phát sáng chỉ là một phần của tổng vật chất. ảnh hưởng động lực hấp dẫn, còn gắn với mô tả sự giãn nở gia tốc. Các tỉ phần và tuổi vũ trụ được suy từ dữ kiện trong một mô hình, không phải các hằng số chính xác bất biến.
là một thang so sánh hình học và động lực. Tổng mật độ gần tới hạn không tự chứng minh không gian vô hạn. Số phận giãn nở còn phụ thuộc các thành phần, áp suất và lịch sử của chúng, đặc biệt khi có .
Lịch sử vũ trụ
Mô hình vũ trụ sớm nối nhiệt độ cao và năng lượng hạt với những phản ứng, sự phân biệt tương tác và quá trình tổng hợp hạt nhân nhẹ. Sự hình thành hạt nhân khác với quá trình electron tạo nguyên tử trung hòa ở giai đoạn muộn hơn.

Bức xạ nền lưu thông tin về giai đoạn tán xạ lần cuối trước khi truyền xa trong môi trường đã trở nên trong suốt hơn. Trong mô hình giãn nở đoạn nhiệt, bước sóng tăng còn nhiệt độ bức xạ giảm. Quan hệ nhiệt độ và hệ số tỉ lệ cho phép nối bức xạ nền hiện tại với các thời kỳ trước.
Các đánh dấu miền mà ngoại suy cần một mô tả hấp dẫn lượng tử phù hợp. Các mô hình lạm phát và bất đối xứng vật chất đề xuất những cơ chế cho vũ trụ rất sớm. Cần giữ rõ ranh giới giữa công cụ mô hình, giả thuyết và những bằng chứng quan sát.
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 44, trang 1483–1524.
Trong các bài tập, ký hiệu d, h, min và yr lần lượt chỉ ngày, giờ, phút và năm. Tốc độ đếm tính theo phút được viết bằng đơn vị
Luyện tập hướng dẫn
Nhóm 12 bài tập sau rèn luyện phương pháp tính toán định lượng cho ba chủ đề của vật lý hạt và vũ trụ học. Chủ đề đầu tiên là cyclotron và chuyển động của hạt tích điện trong từ trường. Hai chủ đề tiếp theo là ngưỡng tạo hạt trong va chạm tương đối tính và mối liên hệ giữa với hiệu ứng Doppler.
Các hằng số vật lý sử dụng trong tính toán:
- Tốc độ ánh sáng trong chân không:
- Hằng số Planck:
- Hằng số Planck rút gọn:
- Điện tích nguyên tố:
- Năng lượng nghỉ proton:
(khối lượng ) - Năng lượng nghỉ neutron:
(khối lượng ) - Năng lượng nghỉ electron:
(khối lượng ) - danh định:
(tương đương ) - Đơn vị khoảng cách:
(khoảng ),
VP44.1.1
Trong một máy gia tốc cyclotron, bán kính quỹ đạo cực đại của proton là
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Bán kính cực đại:
. - Cảm ứng từ:
. - Hạt proton: Điện tích
, khối lượng . - Cần tính: Tần số cyclotron
, động năng cực đại theo , và tỉ số .
Hướng đi:
- Lực từ Lorentz đóng vai trò lực hướng tâm giúp hạt chuyển động tròn đều:
. - Tần số quay cyclotron không phụ thuộc vào bán kính khi hạt chuyển động phi tương đối tính:
. - Tốc độ cực đại đạt được tại mép ngoài cực Dee:
. - Động năng của proton:
, sau đó đổi sang đơn vị .
Lời giải chi tiết:
(a) Tần số của điện áp xoay chiều đặt vào các cực Dee: Tần số cyclotron của proton trong từ trường
với
(b) Động năng cực đại của proton khi ra khỏi cực Dee: Tốc độ cực đại tại bán kính
Động năng cực đại tương ứng:
Đổi sang đơn vị
(c) Tốc độ cực đại của proton tính theo
Như vậy, tốc độ cực đại là
VP44.1.2
Một máy gia tốc cyclotron tại phòng thí nghiệm TRIUMF ở Vancouver, Canada, có cảm ứng từ
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Cảm ứng từ:
. - Hạt ion hydro âm
: Điện tích , khối lượng . - Tốc độ khảo sát:
. - Cần tính: Bán kính quỹ đạo
và tần số góc .
Hướng đi:
- Lực từ Lorentz cung cấp gia tốc hướng tâm:
. - Bán kính quỹ đạo được xác định bởi:
. - Tần số góc chuyển động tròn đều:
. Dấu âm của điện tích chỉ ảnh hưởng đến chiều quay chứ không làm đổi tần số góc.
Lời giải chi tiết:
(a) Bán kính quỹ đạo của ion
(b) Tần số góc trong chuyển động của ion: Áp dụng công thức tần số góc cyclotron:
VP44.1.3
Chiếc máy gia tốc cyclotron đầu tiên được chế tạo vào năm 1930 có đường kính
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Đường kính
, suy ra bán kính . - Ion
: Điện tích , khối lượng . - Động năng cuối:
, tương đương . - Cần tính: Cảm ứng từ
và tần số cyclotron .
Hướng đi:
- Biểu diễn động năng qua cảm ứng từ và bán kính quỹ đạo cực đại:
. - Từ động năng và bán kính, suy ra độ lớn cảm ứng từ cần thiết:
. - Tần số dao động của hiệu điện thế gia tốc:
.
Lời giải chi tiết:
(a) Xác định cảm ứng từ
Từ công thức động năng quay trong cyclotron:
(b) Tần số của điện áp xoay chiều: Tần số điện áp xoay chiều đồng bộ với chuyển động của ion:
VP44.1.4
Một máy gia tốc cyclotron được dùng để gia tốc hạt alpha (điện tích
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hạt alpha:
, khối lượng . - Tần số cyclotron:
, tức . - Bán kính khảo sát:
. - Cần tính: Cảm ứng từ
và động năng theo .
Hướng đi:
- Tần số cyclotron
cho phép xác định trực tiếp cảm ứng từ: . - Tốc độ của hạt tại bán kính
là . - Động năng của hạt alpha:
, sau đó đổi sang đơn vị .
Lời giải chi tiết:
(a) Xác định cảm ứng từ
với
(b) Động năng của hạt alpha tại bán kính
Động năng tương ứng:
Đổi sang đơn vị
VP44.3.1
Một proton có động năng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hạt tới: Proton có động năng
, khối lượng nghỉ . - Hạt bia: Proton đứng yên trong phòng thí nghiệm.
- Phản ứng:
với năng lượng nghỉ . - Cần tính: tối thiểu
và động năng ngưỡng .
Hướng đi:
-
là tổng năng lượng trong hệ quy chiếu khối tâm. - Tại ngưỡng tạo hạt, mọi hạt sinh ra đều đứng yên trong hệ khối tâm:
. - Dùng bất biến tương đối tính: Đối với bia tĩnh,
. - Giải phương trình tìm động năng ngưỡng
.
Lời giải chi tiết:
(a) tối thiểu trong hệ khối tâm: Tại ngưỡng sinh hạt, toàn bộ các hạt sau va chạm đứng yên trong hệ khối tâm:
với
(b) Động năng tối thiểu
Suy ra động năng ngưỡng:
với
VP44.3.2
Một proton có động năng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hạt tới: Proton có động năng
, năng lượng nghỉ . - Bia tĩnh: Proton đứng yên.
- Quá trình:
, với . - Cần tính: tối thiểu
và động năng ngưỡng .
Hướng đi:
- Tại ngưỡng tạo hạt trong hệ khối tâm, hai hạt sinh ra đứng yên:
. - Dùng hệ thức liên hệ với bia tĩnh:
. - Rút ra động năng tối thiểu
.
Lời giải chi tiết:
(a) tối thiểu trong hệ khối tâm: Tại ngưỡng phản ứng:
(b) Động năng tối thiểu
với
VP44.3.3
Một hạt pion âm (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hạt tới: Pion âm
, , động năng . - Hạt bia: Proton đứng yên,
. - Quá trình:
, với . - Cần tính: tối thiểu
và động năng ngưỡng .
Hướng đi:
- Trạng thái cuối chỉ gồm một hạt duy nhất
. Tại ngưỡng, hạt này đứng yên trong hệ khối tâm: . - Áp dụng bất biến 4- cho va chạm pion trên bia proton đứng yên:
với . - Giải phương trình bậc nhất đối với
để tìm động năng ngưỡng.
Lời giải chi tiết:
(a) tối thiểu trong hệ khối tâm: Vì sản phẩm chỉ có một hạt
(b) Động năng tối thiểu
Suy ra:
với
VP44.3.4
Máy va chạm Lớn (LHC) truyền cho mỗi proton năng lượng toàn phần
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Năng lượng toàn phần chùm hạt:
. - Hạt bia: Proton đứng yên,
. - Phản ứng sinh hạt:
. - Cần tính:
khi bắn vào bia tĩnh, và khối lượng nghỉ cực đại của hạt sinh ra.
Hướng đi:
- Áp dụng hệ thức với bia tĩnh:
. - Khối lượng cực đại của hạt X đạt được khi toàn bộ vượt quá năng lượng nghỉ của hai proton ban đầu:
.
Lời giải chi tiết:
(a) với bia proton đứng yên: Đặt
Với
Lưu ý sự tương phản: Một chùm proton
(b) Khối lượng cực đại của hạt X: Tại ngưỡng tạo hạt:
Do đó, khối lượng cực đại của hạt X là
VP44.9.1
Vạch quang phổ đỏ của hiđro có bước sóng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Bước sóng nguồn phát:
. - Bước sóng quan sát:
. - Cần tính:
và tỉ số tốc độ lùi xa .
Hướng đi:
-
được định nghĩa bằng tỉ số biến thiên bước sóng: . - Áp dụng hệ thức hiệu ứng Doppler quang học tương đối tính:
. - Rút ra vận tốc lùi xa tương đối tính:
.
Lời giải chi tiết:
(a) Xác định
với
(b) Tốc độ lùi xa của thiên hà: Từ , ta có
Như vậy, tốc độ lùi xa của thiên hà là
VP44.9.2
Một vạch hấp thụ nổi bật trong quang phổ của Mặt Trời và nhiều thiên hà bắt nguồn từ ion canxi mang điện tích đơn (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Bước sóng nghỉ:
. - Tốc độ lùi xa:
. - Cần tính: Bước sóng quan sát
và .
Hướng đi:
- Áp dụng hệ thức Doppler tương đối tính cho sóng ánh sáng khi nguồn chuyển động ra xa máy thu:
. - liên hệ với tỉ số bước sóng qua:
.
Lời giải chi tiết:
(a) Bước sóng quan sát được của vạch canxi: Với
Vạch phổ tử ngoại ban đầu bị sang vùng ánh sáng nhìn thấy.
(b)
VP44.9.3
Hãy tính khoảng cách (theo đơn vị parsec,
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- sử dụng:
, tức . - Trường hợp (a): Tốc độ lùi xa
. - Trường hợp (b): Tốc độ lùi xa
. - Cần tính: Khoảng cách
và theo đơn vị .
Hướng đi:
- Áp dụng ở miền vận tốc vừa phải:
. - Khoảng cách đến thiên hà:
. - Đổi khoảng cách từ
sang theo tỉ lệ .
Lời giải chi tiết:
(a) Khoảng cách đến thiên hà có tốc độ
Khoảng cách theo :
(b) Khoảng cách đến thiên hà có tốc độ
Khoảng cách tương ứng:
VP44.9.4
Quang phổ của siêu tân tinh loại Ia (một vụ nổ sao sáng đến mức có thể quan sát thấy ở các thiên hà xa xôi) có một vạch phát xạ của ion silic mang điện tích đơn. Các nhà thiên văn học quan sát thấy vạch phát xạ này ở bước sóng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Bước sóng phòng thí nghiệm:
. - Bước sóng quan sát từ thiên hà:
. - Cần tính: Tốc độ lùi xa
(theo ) và khoảng cách (theo ).
Hướng đi:
- Tính :
. - Xác định tỉ số tốc độ tương đối tính:
, rồi tính . - Tính khoảng cách theo :
.
Lời giải chi tiết:
(a) Tốc độ lùi xa của thiên hà:
Từ đó, ta có
Tốc độ lùi xa theo
(b) Khoảng cách đến thiên hà: Áp dụng :
Câu hỏi thảo luận
Phần này bao gồm 13 câu hỏi thảo luận đào sâu bản chất vật lý của các hạt cơ bản, các định luật bảo toàn trong tương tác hạt, mô hình của , và các nguyên lý nền tảng của vũ trụ học hiện đại.
Q44.1
Liệu có khả năng tồn tại những vùng trong vũ trụ chứa phản vật chất với các nguyên tử có hạt nhân tạo bởi phản proton và phản neutron, bao quanh bởi các positron không? Làm thế nào chúng ta có thể phát hiện trạng thái này mà không cần thực sự bay đến đó? Chúng ta có thể phát hiện các phản nguyên tử này bằng cách nhận diện ánh sáng mà chúng phát ra là các phản không? Hãy giải thích. Những hiểm họa nào có thể xuất hiện nếu chúng ta thực sự bay đến đó?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nhận biết phản vật chất từ xa và xét nguy cơ tiếp xúc với vật chất thông thường.
Hướng đi:
- Phân biệt quang phổ nguyên tử với tín hiệu hủy hạt và nhận ra là của chính nó.
Lời giải chi tiết:
Các vùng phản vật chất có thể được xét như một giả thuyết vật lý. Tuy nhiên, không có loại phản riêng để nhận biết chúng. Photon là của chính nó, và các vạch quang phổ của phản nguyên tử tương ứng không cung cấp cách phân biệt đơn giản như đề xuất. Một dấu hiệu có thể tìm là bức xạ hủy hạt khi vật chất tiếp xúc với phản vật chất. Muốn kết luận cần loại trừ các nguồn bức xạ khác. Tàu vũ trụ bằng vật chất thông thường tiếp xúc với môi trường phản vật chất sẽ chịu sự hủy hạt, tạo bức xạ và năng lượng có thể phá hủy tàu.
Q44.2
Dựa trên nguyên lý bất định Heisenberg, liệu có thể tạo ra các cặp hạt - tồn tại trong những khoảng thời gian cực ngắn rồi tự hủy không? Điều này có đồng nghĩa với việc không gian chân không thực sự trống rỗng hay không?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giải thích bức tranh cặp và ý nghĩa của chân không lượng tử.
Hướng đi:
- Phân biệt một trạng thái trung gian trong phép tính lượng tử với các hạt thật có thể được phát hiện.
Lời giải chi tiết:
Chân không lượng tử không phải một khoảng trống cổ điển không có trường và không có dao động. Bức tranh cặp được dùng để mô tả các đóng góp trung gian của trường lượng tử. Các hạt ảo không phải một cặp hạt thật tự xuất hiện nhờ được phép vi phạm bảo toàn năng lượng. Hệ thức bất định năng lượng và thời gian không cho phép vay năng lượng rồi trả lại theo nghĩa cổ điển. Muốn tạo một cặp hạt thật quan sát được, phải có nguồn cung cấp năng lượng và đồng thời thỏa mãn bảo toàn .
Q44.3
Khi mới được phát hiện vào thập niên 1930 và 1940, đã có sự nhầm lẫn sâu sắc giữa hạt pion và hạt muon. Những điểm tương đồng và những khác biệt quan trọng nhất giữa hai loại hạt này là gì?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: So sánh pion và muon để giải thích sự nhầm lẫn lúc đầu.
Hướng đi:
- Xét khối lượng, điện tích, spin và đặc biệt là tương tác mạnh.
Lời giải chi tiết:
Cả hai có khối lượng trung gian giữa electron và proton, đều không bền và đều có trạng thái mang điện tích cùng độ lớn điện tích electron. Điều đó khiến muon ban đầu được liên hệ với hạt trung gian mà Yukawa dự đoán. Điểm khác biệt quyết định là muon thuộc họ , có spin một nửa và không tham gia tương tác mạnh. Pion là có spin không, được cấu tạo từ và phản quark. Đồng thời, tham gia tương tác mạnh. Pion còn có trạng thái trung hòa. Vì vậy, muon không đóng vai trò hạt trung gian của lực hạt nhân như pion.
Q44.4
Lực hấp dẫn giữa hai electron yếu hơn lực điện khoảng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giải thích vì sao tác dụng hấp dẫn vĩ mô dễ nhận biết dù rất yếu ở mức hai electron.
Hướng đi:
- So sánh khả năng cộng dồn của khối lượng với sự triệt tiêu điện tích.
Lời giải chi tiết:
Vật chất thông thường có các điện tích dương và âm gần như cân bằng. Vì thế, lực điện vĩ mô có thể bị triệt tiêu dù tương tác giữa từng điện tích rất mạnh. Trái lại, khối lượng của các phần vật chất cộng dồn, nên hấp dẫn của những thiên thể lớn tạo hiệu ứng rõ rệt. So sánh độ mạnh giữa hai electron riêng lẻ không quyết định mức dễ quan sát của hai lực trên mọi hệ vĩ mô.
Q44.5
Khi một hạt pion trung hòa (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Theo dõi thành phần khi pion trung hòa phân rã thành hai .
Hướng đi:
- Dùng mô hình và phản quark cùng bảo toàn điện tích, năng lượng và .
Lời giải chi tiết:
Pion trung hòa là một trạng thái chồng chập của các thành phần và phản quark có tổng điện tích bằng không. Khi nó phân rã điện từ, cặp quark và phản quark bị hủy, còn năng lượng và được chuyển cho hai . Không có quark tự do nào bắt buộc phải còn lại sau phân rã. Đây là mô tả sự chuyển đổi giữa các trạng thái lượng tử, không phải sự biến mất của năng lượng hay điện tích.
Q44.6
Tại sao một electron không thể phân rã thành hai ? Tại sao electron không thể phân rã thành hai neutrino?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Kiểm tra hai kênh electron phân rã thành các hạt trung hòa.
Hướng đi:
- Đối chiếu điện tích ban đầu với tổng điện tích sản phẩm.
Lời giải chi tiết:
Electron mang điện tích âm. Trong khi đó, hai hoặc hai nơtrino đều có tổng điện tích bằng không. Cả hai kênh đã nêu vì vậy vi phạm bảo toàn điện tích. Ngoài ra, electron là hạt mang điện nhẹ nhất trong mô hình đang học. Năng lượng nghỉ của nó không đủ để tạo một trạng thái cuối chứa hạt mang cùng điện tích nhưng nặng hơn.
Q44.7
Theo Mô hình Chuẩn của các hạt cơ bản, những điểm tương đồng giữa và là gì? Những khác biệt quan trọng nhất giữa chúng là gì?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: So sánh và trong mô hình đang học.
Hướng đi:
- Phân biệt tính chất spin với cấu trúc và loại tương tác.
Lời giải chi tiết:
thông thường và đều là fermion, nên tuân theo . Chúng có thể mang điện hoặc trung hòa và có các tương ứng. Tuy nhiên, baryon là có cấu trúc hóa trị ba quark, tham gia tương tác mạnh và có một. Lepton được xem là hạt cơ bản trong Mô hình Chuẩn, không tham gia tương tác mạnh và có số baryon không. Proton và neutron là baryon, còn electron, muon và nơtrino thuộc họ lepton.
Q44.8
Theo Mô hình Chuẩn của các hạt cơ bản, những điểm tương đồng giữa và là gì? Những khác biệt quan trọng nhất giữa chúng là gì?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: So sánh với về cấu trúc và tương tác.
Hướng đi:
- Xét , điện tích điện và cách chúng xuất hiện trong các trạng thái quan sát.
Lời giải chi tiết:
Trong Mô hình Chuẩn, và đều là fermion cơ bản có spin một nửa và được tổ chức thành các thế hệ. Quark mang nên tham gia tương tác mạnh. Điện tích điện của chúng bằng hai phần ba hoặc âm một phần ba điện tích nguyên tố. Lepton không mang điện tích màu và có điện tích điện bằng âm một đơn vị hoặc bằng không. Quark được quan sát trong các trạng thái do sự giam cầm, còn lepton có thể xuất hiện như các hạt riêng lẻ.
Q44.9
Thành phần của neutron là
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Xét phản neutron và tính tự liên hợp của neutron, hạt psi.
Hướng đi:
- Đổi từng thành phản quark rồi kiểm tra các số lượng tử.
Lời giải chi tiết:
(a) Phản neutron có thành phần
(b) Neutron và phản neutron đều trung hòa điện nhưng mang trái dấu. Vì vậy, neutron không phải của chính nó. Điện tích bằng không không đủ để kết luận một hạt tự liên hợp.
(c) Hạt
Q44.10
Vũ trụ có một tâm điểm hay không? Hãy giải thích.
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Xét ý nghĩa tâm của vũ trụ trong mô hình đồng nhất và đẳng hướng.
Hướng đi:
- Phân biệt tâm của một hình nhúng với một vị trí đặc biệt có thể nhận biết từ bên trong không gian.
Lời giải chi tiết:
Trong mô hình vũ trụ đồng nhất và đẳng hướng trên quy mô lớn, không có vị trí không gian nào được chọn làm tâm đặc biệt. Mỗi quan sát viên đi cùng dòng giãn nở đều có thể thấy các thiên hà xa lùi ra theo cùng quy luật. Mô hình mặt cầu hai chiều có tâm trong không gian nhúng ba chiều, nhưng tâm đó không nằm trên mặt cầu. Ví dụ này giúp phân biệt sự giãn nở nội tại với chuyển động ra xa một tâm nằm trong chính không gian đang xét.
Q44.11
Liệu câu hỏi: "Nếu vũ trụ đang giãn nở, thì nó đang giãn nở vào cái gì?" có mang ý nghĩa vật lý hay không?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Xét câu hỏi vũ trụ giãn nở vào một không gian bên ngoài.
Hướng đi:
- Dùng khoảng cách nội tại và hệ số tỉ lệ thay cho một miền chứa bên ngoài bắt buộc.
Lời giải chi tiết:
Sự giãn nở được mô tả bằng sự thay đổi khoảng cách nội tại giữa các điểm đi cùng dòng vũ trụ. Mô hình không bắt buộc có một khoảng trống bên ngoài để vũ trụ tràn vào. Vì vậy, câu hỏi chỉ có ý nghĩa xác định nếu bổ sung một mô hình bên ngoài cùng cách đo và tương tác với nó. Từ sự giãn nở quan sát được, ta không thể tự suy ra sự tồn tại của một miền chứa như thế.
Q44.12
Giả sử vũ trụ có một mép biên. Bằng một thí nghiệm tưởng tượng khi bạn tự đặt mình đứng tại mép biên đó, hãy giải thích tại sao giả thiết này lại vi phạm Nguyên lý Vũ trụ học.
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Kiểm tra một mép biên vật lý có phù hợp nguyên lý vũ trụ học hay không.
Hướng đi:
- So sánh các hướng và vị trí đối với một quan sát viên đứng sát mép giả định.
Lời giải chi tiết:
Nếu có mép vật lý nơi không gian kết thúc, một quan sát viên gần đó có thể phân biệt hướng nhìn vào trong với hướng nhìn ra mép. Các vị trí gần mép cũng khác các vị trí ở sâu bên trong. Điều này trái với giả thiết đồng nhất và đẳng hướng toàn cục đang dùng. Tuy nhiên, không có mép không đồng nghĩa không gian bắt buộc vô hạn. Một không gian hữu hạn như mặt cầu hai chiều có thể không có biên. Chân trời quan sát cũng không phải một mép vật lý của toàn vũ trụ.
Q44.13
Hãy giải thích tại sao Nguyên lý Vũ trụ học đòi hỏi
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giải thích sự đồng nhất theo không gian nhưng có thể biến đổi theo thời gian của tốc độ giãn nở.
Hướng đi:
- Phân biệt phép so sánh nhiều vị trí cùng thời điểm với phép so sánh hai thời điểm khác nhau.
Lời giải chi tiết:
Ở một thời điểm vũ trụ xác định, nguyên lý đồng nhất yêu cầu cùng quy luật giãn nở ở mọi vị trí đi cùng dòng. Nếu tốc độ giãn nở phụ thuộc vị trí một cách cơ bản, các vùng sẽ không còn tương đương. Tuy nhiên, nguyên lý này không yêu cầu trạng thái vũ trụ bất biến theo thời gian. Với hệ số tỉ lệ
Nó có thể thay đổi khi vũ trụ tiến hóa. Ký hiệu
Bài tập 44.1–44.30
Phần này bao gồm lời giải chi tiết cho 30 bài tập đầu tiên của Chương 44, bao gồm các chủ đề: Năng lượng hủy cặp vật chất - phản vật chất, máy gia tốc cyclotron và máy va chạm chùm hạt, các định luật bảo toàn số lượng tử (điện tích, , , ), cấu trúc trong mô hình , và về vũ trụ giãn nở.
Các hằng số vật lý sử dụng trong tính toán:
- Tốc độ ánh sáng trong chân không:
- Hằng số Planck:
- Hằng số Planck rút gọn:
- Tích số hằng số:
- Điện tích nguyên tố:
- Năng lượng nghỉ proton:
(khối lượng ) - Năng lượng nghỉ neutron:
(khối lượng ) - Năng lượng nghỉ electron:
(khối lượng ) - Năng lượng nghỉ muon:
(gấp lần khối lượng electron) - Năng lượng nghỉ pion tích điện:
(gấp lần electron) - Năng lượng nghỉ pion trung hòa:
- danh định:
(tương đương ) - Đơn vị thiên văn:
,
44.1
Con tàu vũ trụ Enterprise, nổi tiếng trong các bộ phim truyền hình và điện ảnh, vận hành nhờ sự kết hợp giữa vật chất và phản vật chất. Nếu toàn bộ nguồn nhiên liệu phản vật chất nặng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Khối lượng phản vật chất:
. - Mức tiêu thụ năng lượng hàng năm của Hoa Kỳ:
. - Cần tính: Tổng năng lượng giải phóng
và tỉ số .
Hướng đi:
- Quá trình hủy hạt đòi hỏi khối lượng vật chất thông thường tương đương:
. - Tổng khối lượng chuyển hóa thành năng lượng:
. - Áp dụng hệ thức Einstein:
. - So sánh năng lượng thu được với
.
Lời giải chi tiết:
Tính năng lượng giải phóng từ phản ứng hủy vật chất - phản vật chất: Để hủy hoàn toàn
Năng lượng bức xạ phát ra theo hệ thức Einstein:
So sánh với mức tiêu thụ năng lượng hàng năm của Hoa Kỳ:
Năng lượng giải phóng từ sự hủy khối nhiên liệu này bằng khoảng
44.2
Hai có cùng năng lượng va chạm đối đầu trực diện và hủy lẫn nhau, sinh ra một cặp hạt
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Va chạm hai đối đầu:
. - Khối lượng muon:
(khoảng ). - Cần tính: Bước sóng cực đại
của , trạng thái chuyển động tại ngưỡng, và tốc độ muon khi .
Hướng đi:
- Tổng của hai trước va chạm bằng 0 vì chúng có cùng năng lượng và chuyển động ngược hướng nhau.
- Ngưỡng tạo cặp ứng với hai muon sinh ra đứng yên:
, tức . - Bước sóng :
. - Khi bước sóng giảm một nửa, năng lượng mỗi tăng gấp đôi:
, suy ra . - Tốc độ của mỗi muon:
.
Lời giải chi tiết:
(a) Bước sóng cực đại của : Tại ngưỡng sinh cặp, hai photon đối đầu cung cấp vừa đủ năng lượng nghỉ của cặp muon:
với
Nếu các mang bước sóng cực đại này, toàn bộ năng lượng photon chuyển hóa trọn vẹn thành năng lượng nghỉ. Cặp muon
(b) Tốc độ của mỗi muon khi bước sóng giảm một nửa: Khi
Do bảo toàn năng lượng, năng lượng toàn phần của mỗi muon sau va chạm là:
của muon:
Từ hệ thức
Tốc độ của mỗi muon là
44.3
Một hạt pion dương (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Quá trình phân rã pion:
. - Khối lượng theo
: , , . - Cần tính: Năng lượng giải phóng
theo . - Giải thích: Lý do muon không thể phân rã thành pion.
Hướng đi:
- Năng lượng giải phóng của phản ứng phân rã hạt đứng yên:
. - Thay độ hụt khối:
. - Về câu hỏi phân rã ngược: Hạt mẹ phải có khối lượng nghỉ lớn hơn tổng khối lượng nghỉ của các hạt con để thỏa mãn bảo toàn năng lượng.
Lời giải chi tiết:
(a) Năng lượng giải phóng trong phân rã pion: Độ chênh lệch khối lượng nghỉ giữa pion và muon:
Năng lượng giải phóng tương ứng:
Nếu dùng giá trị khối lượng thực nghiệm chính xác (
(b) Muon dương không thể phân rã thành pion dương:
- Bảo toàn năng lượng đòi hỏi khối lượng nghỉ của hạt ban đầu phải lớn hơn hoặc bằng tổng khối lượng nghỉ của các sản phẩm tạo thành.
- Muon có khối lượng nghỉ (
) nhỏ hơn nhiều so với khối lượng nghỉ của pion ( ). Trong hệ quy chiếu nghỉ của muon, năng lượng toàn phần ban đầu là , không đủ để tạo ra khối lượng nghỉ của pion. Do đó, quá trình phân rã này hoàn toàn bị cấm bởi định luật bảo toàn năng lượng.
44.4
Một proton và một phản proton hủy lẫn nhau, sinh ra hai . Hãy tìm năng lượng, tần số và bước sóng của mỗi photon: (a) Nếu hạt
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Quá trình:
. - Năng lượng nghỉ proton:
. - Trường hợp (a): Hạt đứng yên ban đầu (
). - Trường hợp (b): Va chạm đối đầu với động năng
mỗi hạt. - Cần tính: Năng lượng
, tần số , bước sóng của mỗi .
Hướng đi:
- Vì hệ đối xứng đối đầu, tổng bằng 0, hai sinh ra có năng lượng bằng nhau và bay theo hai chiều ngược nhau.
- Năng lượng mỗi :
. - Tần số:
. Bước sóng: .
Lời giải chi tiết:
(a) Hạt
Đổi sang đơn vị jun:
Tần số của :
Bước sóng của :
(b) Va chạm đối đầu với động năng
Đổi sang đơn vị jun:
Tần số tương ứng:
Bước sóng tương ứng:
44.5
Đối với phản ứng hạt nhân được nêu trong Phương trình (44.2):
giả sử động năng ban đầu và của các hạt tham gia phản ứng là không đáng kể. Hãy tính tốc độ của hạt alpha ngay sau khi nó rời khỏi vùng phản ứng.
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Phản ứng bắt neutron chậm:
. - ban đầu:
. - Khối lượng nguyên tử (Bảng 43.2):
, , , . - Cần tính: Tốc độ
của hạt alpha sau phản ứng.
Hướng đi:
- Tính năng lượng giải phóng
từ hiệu khối lượng. - Bảo toàn : Do ban đầu đứng yên, hai hạt sinh ra có độ lớn động lượng bằng nhau:
. - Phân bố động năng theo tỉ lệ nghịch khối lượng:
. - Tính tốc độ của hạt alpha:
.
Lời giải chi tiết:
Độ hụt khối của phản ứng hạt nhân: Tổng khối lượng nghỉ ban đầu là
Năng lượng giải phóng
Vì ban đầu triệt tiêu, hai hạt sinh ra chuyển động ngược hướng với động lượng có độ lớn bằng nhau (
Đổi động năng sang đơn vị jun:
Khối lượng hạt alpha theo
Tốc độ của hạt alpha:
Tỉ số
44.6
Hãy ước tính bán kính tác dụng của lực tương tác được truyền bởi một
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hạt truyền tương tác:
, khối lượng . - Cần tính: Bán kính tác dụng
của lực tương tác.
Hướng đi:
- Theo mô hình Yukawa và nguyên lý bất định Heisenberg, boson ảo truyền tương tác có thể tồn tại trong thời gian
. - Trong thời gian đó, hạt truyền tương tác di chuyển với tốc độ tối đa xấp xỉ
, suy ra tầm tác dụng: . - Sử dụng tích số hằng số thuận tiện:
.
Lời giải chi tiết:
Bán kính tác dụng của lực hạt nhân: Áp dụng công thức tầm tác dụng Yukawa:
Với
Bán kính tác dụng này nhỏ hơn đáng kể so với kích thước của proton (
44.7
Trong một thí nghiệm va chạm, một proton đang đứng yên bị bắn phá bởi một phản proton. (a) Động năng tối thiểu của phản proton phải bằng bao nhiêu nếu là
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- yêu cầu:
(tức ). - Hạt tham gia: Proton và antiproton (
). - Câu (a): Bia proton cố định, cần tìm động năng tối thiểu
của chùm antiproton. - Câu (b): Hai chùm đối đầu, cần tìm động năng tối thiểu
của mỗi chùm.
Hướng đi:
- Đối với bia tĩnh:
. - Đối với máy va chạm chùm đối đầu có cùng năng lượng: Tổng bằng 0. Do đó,
.
Lời giải chi tiết:
(a) Bắn phá bia proton đứng yên: Từ hệ thức liên hệ :
Vì
Để đạt
(b) Sử dụng máy gia tốc chùm va chạm đối đầu: Trong hệ quy chiếu phòng thí nghiệm, tổng của hai chùm đối đầu triệt tiêu. Do đó, phòng thí nghiệm chính là hệ khối tâm:
Năng lượng toàn phần của mỗi chùm là
Kết quả này xấp xỉ bằng
44.8
Một electron có năng lượng toàn phần
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Năng lượng toàn phần electron tới:
. - Hạt bia: Positron đứng yên,
. - Cần tính:
khi bia tĩnh, và năng lượng mỗi chùm trong máy va chạm tương đương.
Hướng đi:
- Bia tĩnh:
. - Máy va chạm:
.
Lời giải chi tiết:
(a) khi bắn vào positron đứng yên: Áp dụng công thức năng lượng khả dụng cho bia tĩnh:
Thay số với
Năng lượng này tương đương
(b) Năng lượng chùm trong máy va chạm: Để đạt cùng
44.9
Các hạt deuteron trong một máy gia tốc cyclotron chuyển động theo đường tròn bán kính
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hạt deuteron (
): , (khoảng ). - Bán kính cực đại:
. - Tần số điện áp:
(tức ). - Cần tính: Cảm ứng từ
, tốc độ và động năng .
Hướng đi:
- Tần số cyclotron:
. - Tốc độ góc
, từ đó tốc độ dài là . - Động năng:
.
Lời giải chi tiết:
(a) Độ lớn cảm ứng từ
với
(b) Tốc độ và động năng của deuteron khi thoát ra: Tốc độ dài tại bán kính
Động năng tương ứng:
Đổi sang đơn vị
44.10
Những bức ảnh chụp trong buồng bọt với từ trường
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Cảm ứng từ:
. - Kích thước đường tròn được mô tả là 15 cm. Hai cách hiểu bán kính và đường kính được xét riêng trong lời giải.
- Điện tích positron:
. - Cần tính: Độ lớn
(theo đơn vị và ).
Hướng đi:
- Cụm “đường tròn 15 cm” chưa nói rõ bán kính hay đường kính. Ta nêu rõ cả hai cách hiểu để không tự thêm dữ kiện.
- Lực từ Lorentz đóng vai trò lực hướng tâm cho chuyển động tròn:
. - Công thức liên hệ tổng quát giữa tương đối tính và bán kính quỹ đạo:
. - Tính
theo hệ SI và đổi sang đơn vị thuận tiện.
Lời giải chi tiết:
Tính của positron trong buồng bọt: Bán kính quỹ đạo tròn của positron:
Độ lớn tương đối tính theo công thức
Đổi sang đơn vị năng lượng chia tốc độ ánh sáng (
Do đó, của positron là
Nếu 15 cm là bán kính, áp dụng
44.11
(a) Một chùm hạt alpha năng lượng cao va chạm với bia khí heli đang đứng yên. Năng lượng toàn phần của một hạt trong chùm phải bằng bao nhiêu nếu trong va chạm là
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- :
. - Hạt alpha: Năng lượng nghỉ
. - Câu (a): Bia heli cố định, tìm năng lượng toàn phần
của hạt tới. - Câu (b): Máy va chạm hai chùm đối đầu, tìm năng lượng mỗi chùm
.
Hướng đi:
- Bia tĩnh:
. - Hai chùm đối đầu:
.
Lời giải chi tiết:
(a) Năng lượng toàn phần chùm hạt khi bắn vào bia tĩnh: Đặt năng lượng nghỉ của hạt alpha là
Rút ra năng lượng toàn phần cần thiết:
với
(b) Năng lượng mỗi chùm trong máy va chạm đối đầu: Do tính đối xứng của hai chùm ngược chiều nhau:
44.12
Chiếc cyclotron đầu tiên sử dụng từ trường
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Cảm ứng từ:
. - Bán kính cực đại:
. - Hạt proton:
, , . - Cần tính: Động năng cực đại
, đánh giá tính tương đối tính, và tần số cyclotron .
Hướng đi:
- Tốc độ cực đại:
. - Động năng cổ điển:
. Đánh giá tỉ số và . - Tần số cyclotron:
.
Lời giải chi tiết:
(a) Động năng cực đại của proton: Tốc độ của proton khi đạt tới bán kính cực đại
Tỉ số tốc độ so với ánh sáng:
Vì tốc độ nhỏ hơn
(b) Tần số hoạt động của cyclotron: Áp dụng công thức tần số cyclotron:
44.13
(a) Tốc độ của một proton có năng lượng toàn phần
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Năng lượng toàn phần proton:
. - Năng lượng nghỉ proton:
. - Cảm ứng từ:
. - Cần tính: Tốc độ
, tần số góc cổ điển , tần số góc tương đối tính , và so sánh.
Hướng đi:
- :
. - Tốc độ tương đối tính:
. - Tần số góc cổ điển:
. - Tần số góc tương đối tính:
.
Lời giải chi tiết:
(a) Tốc độ của proton: tương đối tính của proton:
Tốc độ của proton gần với tốc độ ánh sáng:
(b) Tần số góc trong từ trường
Theo biểu thức cơ học tương đối tính chính xác:
So sánh: Giá trị cổ điển lớn hơn giá trị tương đối tính thực tế đúng bằng hệ số
44.14
Hãy tính năng lượng chùm hạt tối thiểu trong một máy va chạm proton - proton để khởi phát phản ứng:
Năng lượng nghỉ của
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Máy va chạm hai chùm đối đầu:
. - Năng lượng nghỉ:
, . - Cần tính: thiểu của mỗi chùm proton (
hoặc ).
Hướng đi:
- Trong máy va chạm đối đầu, tổng bằng 0 nên hệ phòng thí nghiệm là hệ khối tâm.
- Tại ngưỡng sinh hạt, các hạt sinh ra đều đứng yên trong hệ khối tâm:
. - Năng lượng mỗi chùm:
. - Động năng tương ứng của mỗi chùm:
.
Lời giải chi tiết:
thiểu của chùm proton trong máy va chạm: cần thiết trong hệ khối tâm:
Do hai chùm đối đầu trực diện mang năng lượng bằng nhau:
Động năng tối thiểu của proton trong mỗi chùm:
44.15
Bạn đang làm việc cho một công ty khởi nghiệp có kế hoạch sử dụng phản ứng hủy phản proton để sản xuất các đồng vị phóng xạ ứng dụng trong y học. Một cách để tạo ra các phản proton là thông qua phản ứng:
trong các va chạm proton - proton. (a) Trước tiên bạn xem xét thí nghiệm va chạm hai chùm proton có cùng động năng. Để tạo ra một phản proton qua phản ứng này, động năng tối thiểu cần thiết của các proton trong mỗi chùm là bao nhiêu? (b) Sau đó bạn xem xét va chạm giữa một chùm proton với một bia proton đang đứng yên. Đối với thí nghiệm này, động năng tối thiểu của các proton trong chùm hạt là bao nhiêu?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Phản ứng sinh cặp proton - phản proton:
. - Năng lượng nghỉ proton và phản proton:
. - Trạng thái cuối gồm 4 hạt có cùng khối lượng nghỉ:
. - Câu (a): Hai chùm đối đầu, tìm động năng mỗi chùm
. - Câu (b): Chùm bắn vào bia proton tĩnh, tìm động năng chùm hạt tới
.
Hướng đi:
- tối thiểu tại ngưỡng sinh hạt:
. - Với hai chùm đối đầu:
. Do đó, . - Với bia cố định:
. Thay để tìm .
Lời giải chi tiết:
(a) Động năng tối thiểu trong thí nghiệm va chạm hai chùm đối đầu: tại ngưỡng:
Vì hai chùm đối đầu có triệt tiêu:
Động năng tối thiểu của proton trong mỗi chùm:
(b) Động năng tối thiểu khi bắn vào bia proton đứng yên: Áp dụng hệ thức với bia tĩnh (
Suy ra:
So sánh: Phương án bia tĩnh đòi hỏi động năng chùm hạt tới gấp 6 lần năng lượng nghỉ của proton, tốn kém hơn rất nhiều so với phương án máy va chạm.
44.16
Trong khoảng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Kênh phân rã:
. - Năng lượng nghỉ (Bảng 44.3):
, , . - :
, , . - Cần tính: Năng lượng giải phóng
, độ biến thiên , , và giải thích cơ chế tương tác.
Hướng đi:
- Năng lượng giải phóng:
. - Tính biến thiên :
. - Tính biến thiên :
. - Quy tắc chọn lọc: Tương tác mạnh đòi hỏi
. Trong khi đó, tương tác yếu cho phép vi phạm với .
Lời giải chi tiết:
(a) Năng lượng giải phóng trong phân rã: Năng lượng giải phóng bằng hiệu năng lượng nghỉ trước và sau:
(b) Biến thiên và :
- :
- Trước phân rã:
. - Sau phân rã:
và , tổng bằng . - Do đó:
( được bảo toàn nghiêm ngặt).
- Trước phân rã:
- :
- Trước phân rã:
. - Sau phân rã:
và , tổng bằng . - Do đó:
.
- Trước phân rã:
- Kết luận cơ chế tương tác:
- Tương tác mạnh bảo toàn tuyệt đối (
). Vì ở đây , phân rã này hoàn toàn bị cấm đối với tương tác hạt nhân mạnh. - Tương tác yếu cho phép vi phạm một lượng
. Do đó, phân rã này xảy ra thông qua tương tác hạt nhân yếu.
- Tương tác mạnh bảo toàn tuyệt đối (
44.17
Một
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hạt mẹ:
, điện tích , năng lượng nghỉ . - Hạt con: Hai pion (
). - Năng lượng nghỉ pion:
, . - Cần xác định: Tổ hợp pion hợp lệ và tổng động năng
.
Hướng đi:
- Bảo toàn điện tích: Tổng điện tích của hai pion phải bằng điện tích của
là . - Kiểm tra các cặp có thể:
, , , . - Tính tổng động năng:
.
Lời giải chi tiết:
(a) Các tổ hợp pion được phép:
- Định luật bảo toàn điện tích đòi hỏi tổng điện tích của hai hạt con phải bằng
. - Xét các tổ hợp hai pion:
- Cặp
: Điện tích tổng cộng là (thỏa mãn). - Cặp
: Điện tích tổng cộng là (vi phạm). - Cặp
: Điện tích tổng cộng là (vi phạm). - Cặp
: Điện tích tổng cộng là (vi phạm). Do đó, tổ hợp duy nhất được phép về mặt điện tích là:
- Cặp
(b) Tổng động năng của pion: Tổng động năng bằng độ giảm năng lượng nghỉ (
44.18
Bao nhiêu năng lượng được giải phóng khi một muon âm (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Phân rã muon:
. - Năng lượng nghỉ:
, , . - Cần tính: Năng lượng giải phóng
.
Hướng đi:
- Năng lượng giải phóng bằng hiệu khối lượng nghỉ:
.
Lời giải chi tiết:
Tính năng lượng giải phóng trong phân rã muon: Vì neutrino có khối lượng nghỉ không đáng kể, năng lượng giải phóng là:
Năng lượng này chuyển hóa thành động năng của electron và hai hạt neutrino bay ra.
44.19
Khối lượng (tính theo
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hạt boson
: Năng lượng nghỉ (Bảng 44.1). - Hạt proton: Khối lượng
, năng lượng nghỉ . - Cần tính: Khối lượng
theo và tỉ số .
Hướng đi:
- Đổi năng lượng nghỉ sang jun và chia cho
: . - Lập tỉ số trực tiếp từ năng lượng nghỉ:
.
Lời giải chi tiết:
Khối lượng của hạt boson
Khối lượng của
Tỉ số giữa khối lượng của
Hạt boson trung hòa mang tương tác yếu
44.20
Khám phá ra hạt
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Phân rã:
. - Năng lượng nghỉ (Bảng 44.3):
, , . - Cần tính: Tổng động năng
của các sản phẩm.
Hướng đi:
- Trong hệ quy chiếu nghỉ:
.
Lời giải chi tiết:
Tổng động năng của các hạt sau phân rã: Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng toàn phần (
Nếu dùng giá trị chính xác hơn
44.21
Nếu một hạt
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Phân rã:
. - Năng lượng nghỉ:
(hoặc ), , . - Cần tính: Tổng động năng
của proton và pion.
Hướng đi:
- Năng lượng giải phóng bằng hiệu năng lượng nghỉ:
.
Lời giải chi tiết:
Tổng động năng các sản phẩm phân rã: Hiệu năng lượng nghỉ trước và sau phản ứng (với
Nếu làm tròn
44.22
Những phản ứng nào sau đây tuân theo định luật ? (a)
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Bốn phản ứng cần kiểm tra tính .
- Quy ước: Proton, neutron có
. Phản proton có . Electron, positron, neutrino, có .
Hướng đi:
- Tính tổng trước và sau mỗi phản ứng:
. - Quá trình tuân theo bảo toàn nếu
.
Lời giải chi tiết:
Kiểm tra định luật cho từng trường hợp:
- Trường hợp (a):
- Vế trái:
. - Vế phải:
. - Vì
, phản ứng này không tuân theo .
- Vế trái:
- Trường hợp (b):
- Vế trái:
. - Vế phải:
. - Vì
, phản ứng này không tuân theo .
- Vế trái:
- Trường hợp (c):
- Vế trái:
. - Vế phải:
. - Vì
, quá trình này tuân theo . (Lưu ý: Proton tự do không thể tự phân rã theo kênh này do năng lượng nghỉ của neutron lớn hơn proton, nhưng về mặt số lượng tử thì hoàn toàn thỏa mãn).
- Vế trái:
- Trường hợp (d):
- Vế trái:
. - Vế phải:
. - Vì
, phản ứng này tuân theo .
- Vế trái:
Kết luận: Các phản ứng (c) và (d) tuân theo định luật .
44.23
Trong các phân rã sau đây, trường hợp nào cả ba số (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Kiểm tra ba số theo họ trong bốn phân rã đã cho.
Hướng đi:
- Cộng riêng số electron, muon và tau vì đề bài yêu cầu cả ba đại lượng đều được bảo toàn.
- Phản đóng góp dấu âm. Hạt không thuộc họ lepton đang xét đóng góp bằng không.
Lời giải chi tiết:
(a) Trước phân rã,
(b) Số tau bằng một ở cả hai vế. Electron và phản nơtrino electron có tổng số lepton electron bằng không. Họ muon cũng có tổng bằng không ở cả hai vế. Do đó, cả ba số lepton được bảo toàn.
(c) Pion và có số bằng không. Positron mang
(d) Nơtron và proton có số bằng không. Positron và phản nơtrino electron cho tổng
Chỉ trường hợp (b) thỏa mãn cả ba điều kiện đang kiểm tra. Đây là phép kiểm tra quy tắc chọn trong các phản ứng đã cho, không phải khẳng định số theo họ luôn bất biến khi có dao động nơtrino.
44.24
Trong các phản ứng hoặc phân rã sau đây, trường hợp nào được bảo toàn? Trong mỗi trường hợp, hãy giải thích lập luận của bạn. (a)
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Bốn quá trình cần kiểm tra tính bảo toàn
. - Bảng :
có . có . có . Proton, neutron, pion, muon, neutrino có .
Hướng đi:
- Tính tổng trước và sau mỗi phản ứng:
. - được bảo toàn khi
.
Lời giải chi tiết:
Kiểm tra định luật bảo toàn :
- Trường hợp (a):
- Vế trái:
. - Vế phải: Hạt muon và neutrino không chứa lạ,
. - Biến thiên :
. Độ lạ không được bảo toàn (đây là phân rã thông qua tương tác yếu).
- Vế trái:
- Trường hợp (b):
- Vế trái:
. - Vế phải:
. - Biến thiên :
. Độ lạ không được bảo toàn.
- Vế trái:
- Trường hợp (c):
- Vế trái:
. - Hai pion trung hòa đều có bằng không. Vế phải có
. - Biến thiên :
. Độ lạ được bảo toàn tuyệt đối.
- Vế trái:
- Trường hợp (d):
- Vế trái:
. - Vế phải:
. - Biến thiên :
. Độ lạ được bảo toàn tuyệt đối (phản ứng xảy ra qua tương tác mạnh).
- Vế trái:
Kết luận: Các phản ứng (c) và (d) bảo toàn .
44.25
Hãy xác định điện tích, , số lượng tử và số lượng tử độ duyên cho các tổ hợp sau: (a)
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Bốn tổ hợp : (a)
, (b) , (c) , (d) . - Các số lượng tử của :
: , , , . : , , , . : , , , . : , , , .
- Phản có mọi số lượng tử trái dấu với quark tương ứng.
Hướng đi:
- Các số lượng tử cộng tính của một bằng tổng đại số các số lượng tử của và phản quark cấu thành.
Lời giải chi tiết:
(a) Tổ hợp
- Điện tích:
. - :
. - :
. - Độ duyên:
. Đây là cấu trúc của hạt hoặc .
(b) Tổ hợp
- Điện tích:
. - :
. - :
. - Độ duyên:
. Đây là cấu trúc của duyên trung hòa .
(c) Tổ hợp
- Điện tích:
. - :
. - :
. - Độ duyên:
. Đây là cấu trúc của cộng hưởng .
(d) Tổ hợp
Điện tích của
44.26
Hãy xác định điện tích, , số lượng tử và số lượng tử độ duyên cho các tổ hợp sau: (a)
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Bốn tổ hợp : (a)
, (b) , (c) , (d) . - Số lượng tử bổ sung: bottom
có , , , .
Hướng đi:
- Cộng đại số các số lượng tử cộng tính: Điện tích
, , , độ duyên .
Lời giải chi tiết:
(a) Tổ hợp
- Điện tích:
. - :
. - :
. - Độ duyên:
. Đây là cấu trúc của hạt .
(b) Tổ hợp
- Điện tích:
. - :
. - :
. - Độ duyên:
. Đây là cấu trúc của duyên lạ .
(c) Tổ hợp
- Điện tích:
. - :
. - :
. - Độ duyên:
. Đây là cấu trúc của hạt phản neutron ( ).
(d) Tổ hợp
- Điện tích:
. - :
. - :
. - Độ duyên:
. Đây là cấu trúc của tích điện âm .
44.27
Biết rằng mỗi hạt chỉ chứa các tổ hợp của
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Tập hợp khảo sát:
và các phản quark . - Tìm tổ hợp thỏa mãn các bộ số lượng tử
cho trước.
Hướng đi:
- Dựa vào
: - Trong mô hình hóa trị thông thường, nếu
: Xét , gồm một quark và một phản quark ( ). - Nếu
: Là , gồm ba ( ). - Nếu
: Là phản , gồm ba phản ( ).
- Trong mô hình hóa trị thông thường, nếu
- Dựa vào
: Mỗi đóng góp , mỗi phản quark đóng góp . - Sau khi cố định thành phần lạ, dùng điện tích
để xác định còn lại.
Lời giải chi tiết:
(a) Hạt có điện tích
- Vì
, hạt này là một gồm một cặp - phản quark: . - Vì
, hạt bắt buộc phải chứa một phản lạ (vì có , nên có ). - Điện tích của
là . - Để tổng điện tích bằng
, còn lại phải mang điện tích:
có điện tích
(b) Hạt có điện tích
- Vì
, hạt là một phản được cấu tạo từ ba phản : . - Vì
, hạt phải chứa đúng một phản lạ (mang điện tích ). - Hai phản còn lại phải không có (thuộc loại
hoặc ) và có tổng điện tích là:
Mỗi phản
(c) Hạt có điện tích
- Vì
, hạt là một được cấu tạo từ ba : . - Vì
, hạt bắt buộc phải chứa hai lạ (mỗi quark mang và điện tích ). - Tổng điện tích của hai lạ là
. - Để tổng điện tích của bằng
, thứ ba phải mang điện tích:
mang điện tích
44.28
Tổng động năng của các sản phẩm phân rã là bao nhiêu khi một hạt upsilon (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Quá trình phân rã:
. - Năng lượng nghỉ (Bảng 44.3):
, tau . - Cần tính: Tổng động năng
của cặp tau.
Hướng đi:
- Bảo toàn năng lượng toàn phần trong hệ quy chiếu nghỉ của hạt mẹ:
.
Lời giải chi tiết:
Tính tổng động năng của cặp tau: Năng lượng nghỉ của hạt upsilon chuyển hóa thành năng lượng nghỉ và động năng của hai tau:
Thay số với
Do tính đối xứng, mỗi hạt tau nhận một nửa động năng này, tương đương khoảng
44.29
Mục 44.5 nêu rõ giá trị khối lượng gần đúng được dùng là rằng khối lượng của vào khoảng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Khối lượng :
. - Khối lượng proton:
. - Cần tính: Tỉ số khối lượng
.
Hướng đi:
- Lập tỉ số trực tiếp giữa hai giá trị năng lượng nghỉ đã quy về cùng đơn vị
.
Lời giải chi tiết:
Xác định tỉ số khối lượng: Tỉ số khối lượng giữa và proton là:
Như vậy, hạt nặng gấp khoảng 133 lần một hạt proton.
44.30
Quang phổ của nguyên tử natri được phát hiện trong ánh sáng phát ra từ một thiên hà xa xôi. (a) Nếu vạch
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Vạch phổ natri phát xạ:
. - Bước sóng đo được:
. - :
. - Cần tính: Tốc độ lùi xa
và khoảng cách của thiên hà.
Hướng đi:
- Xác định :
. - Tính tốc độ tương đối tính:
, rồi tính . - Tính khoảng cách theo :
.
Lời giải chi tiết:
(a) Tốc độ lùi xa của thiên hà: quang phổ của vạch natri:
Tính hệ số tương đối tính
Tốc độ lùi xa của thiên hà:
Giá trị này tương đương
(b) Khoảng cách từ thiên hà đến Trái Đất: Áp dụng với
Thay số:
Quy đổi sang năm ánh sáng (
Giá trị này xấp xỉ bằng
Bài tập 44.31 – 44.45
44.31
Một thiên hà trong chòm sao Song Ngư nằm cách Trái Đất một khoảng bằng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Thiên hà trong chòm sao Song Ngư ở khoảng cách
Hướng đi:
- : Tốc độ lùi xa của một thiên hà ở khoảng cách
được xác định theo hệ thức . - Hiệu ứng Doppler tương đối tính: Ánh sáng từ thiên hà chuyển động ra xa với tốc độ
chịu sự tương đối tính với .
(a) Đổi khoảng cách sang đơn vị mét:
Khoảng cách tới thiên hà:
Với
Tỉ số tốc độ so với tốc độ ánh sáng:
(b) Tỉ số bước sóng do hiệu ứng Doppler tương đối tính:
Thay
Kết luận: Thiên hà lùi xa với tốc độ khoảng
44.32
. Định nghĩa về độ dịch chuyển đỏ
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cho định nghĩa
Hướng đi:
- Biến đổi định nghĩa: Biểu diễn
rồi kết hợp với công thức Doppler tương đối tính. - Giải phương trình tìm
: Bình phương hai vế phương trình để rút ra biểu thức đại số của . - : Khoảng cách được xác định bằng
.
(a) Từ định nghĩa của :
Suy ra:
Áp dụng công thức Doppler tương đối tính cho sóng điện từ phát ra từ nguồn lùi xa:
Do đó ta thu được hệ thức cần chứng minh:
(b) Với
Bình phương hai vế:
Phương trình tương đương:
Khai triển và thu gọn:
Rút ra tỉ số tốc độ:
Tốc độ của thiên hà so với Trái Đất là:
(c) Khoảng cách từ thiên hà đến Trái Đất theo :
Thay số với
Đổi sang năm ánh sáng (
Khoảng cách tính theo mét:
Kết luận: Tốc độ của thiên hà là
44.33
Hãy tính năng lượng phản ứng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cho phản ứng bắt electron
Hướng đi:
- Định nghĩa năng lượng phản ứng: Đại lượng
được xác định bởi hiệu khối lượng nghỉ giữa các hạt trước và sau phản ứng nhân với : . - Dấu của
: Nếu , phản ứng tỏa năng lượng. Nếu , phản ứng thu năng lượng.
Khối lượng nghỉ của các hạt tham gia phản ứng:
- Electron:
. - Proton:
. - Neutron:
. - Neutrino electron:
.
Tổng năng lượng nghỉ ban đầu:
Tổng năng lượng nghỉ sau phản ứng:
Năng lượng phản ứng bằng:
(Nếu lấy khối lượng làm tròn theo Bảng 44.3 là
Vì
Kết luận: Năng lượng phản ứng là
44.34
Hãy tính năng lượng (tính theo
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tính năng lượng tỏa ra trong phản ứng tổng hợp ba hạt alpha tạo thành một hạt nhân carbon-12.
Hướng đi:
- Bảo toàn năng lượng toàn phần: Năng lượng tỏa ra bằng độ giảm khối lượng nhân với hệ số chuyển đổi
. - Khối lượng nguyên tử: Lấy giá trị chính xác từ bảng khối lượng hạt nhân:
và .
Dùng khối lượng ba nguyên tử heli trung hòa. Số electron ở hai vế bằng nhau nên chúng triệt tiêu trong hiệu khối lượng, khi bỏ qua năng lượng liên kết electron:
Khối lượng nguyên tử trung hòa dùng để tính hiệu khối lượng:
Độ chênh lệch khối lượng:
Năng lượng giải phóng trong quá trình này là:
Kết luận: Quá trình ba hạt alpha giải phóng khoảng
44.35
Hãy tính năng lượng phản ứng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tính năng lượng phản ứng
Hướng đi:
- Độ hụt khối phản ứng: Xác định
, trong đó là tổng khối lượng ban đầu và . - Năng lượng giải phóng: Xác định
.
Khối lượng nguyên tử của các đồng vị:
- Carbon-12:
. - Heli-4:
. - Oxy-16:
.
Tổng khối lượng các hạt ban đầu:
Độ hụt khối của phản ứng:
Năng lượng phản ứng thu được:
Vì
Kết luận: Năng lượng phản ứng là
44.36
Lực hạt nhân mạnh có thể được mô hình hóa một cách thô sơ như lực đàn hồi theo định luật Hooke, tăng tuyến tính theo khoảng cách tách giữa . Năng lượng tích trữ trong "lò xo" này tương ứng với năng lượng của trường . Trong bức tranh này, khi các quark bị kéo xa nhau hơn, năng lượng tích trữ giữa chúng tăng lên. Tại một khoảng cách tách tới hạn, năng lượng chuyển hóa thành vật chất và một cặp quark–phản quark mới được tạo thành, đảm bảo rằng không bao giờ có quark tự do. (a) Một proton có đường kính khoảng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mô hình lò xo lực mạnh
Hướng đi:
- Định luật Coulomb:
với . - Độ cứng lò xo: Cân bằng lực
. - Chuyển đổi đơn vị: Sử dụng hệ số chuyển đổi
và . - Ngưỡng năng lượng tạo cặp: Năng lượng cần thiết là
.
(a) Điện tích của up là
Thay số với
(b) Khi lực mạnh cân bằng với lực tĩnh điện ở
Độ cứng hiệu dụng theo đơn vị SI:
(c) Đổi đơn vị của
Độ cứng tương ứng:
(d) Năng lượng tích trữ trong trường tại
(e) Năng lượng nghỉ cần thiết để tạo một cặp up và phản quark up:
(f) Khoảng cách tách
Rút ra
Kết luận: Khi khoảng cách tách giữa hai vượt quá khoảng
44.37
Xạ trị bằng hạt
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Phân rã hoàn toàn
Hướng đi:
- Chuỗi phân rã:
phân rã thành muon và neutrino, sau đó muon phân rã thành electron và hai neutrino. - Bảo toàn năng lượng: Năng lượng giải phóng bằng hiệu khối lượng nghỉ giữa
và electron: . - Mô hình hấp thụ liều giáo khoa: Bài toán giả định toàn bộ năng lượng giải phóng
được hấp thụ trong mô. Trong thực tế, các hạt neutrino thoát ra ngoài mà không để lại liều. Liều thực tế chủ yếu đến từ các hạt mang điện và quá trình bắt giữ hạt nhân. Tính toán này là mô hình bài tập, không phải hướng dẫn xạ trị lâm sàng. - Liều hấp thụ và số hạt:
, số hạt phân rã là . - Liều tương đương: Tích giữa liều hấp thụ và hệ số hiệu quả sinh học tương đối RBE.
(a) Trước hết, hạt
Tiếp theo, muon
Tổng hợp toàn bộ quá trình phân rã đến các hạt bền:
Các hạt bền vững cuối cùng gồm có electron
(b) Khối lượng nghỉ của
Năng lượng giải phóng trong quá trình phân rã là:
Đổi sang Joule:
(c) Tổng năng lượng cần truyền cho khối mô
Số hạt
(d) Hạt tích điện tạo liều trực tiếp trong chuỗi phân rã là electron và muon mang điện tích. Theo Bảng 43.3, hệ số hiệu quả sinh học tương đối của tia beta và electron là
Liều tương đương theo đơn vị Sievert:
Đổi sang đơn vị rem (
Kết luận: Năng lượng giải phóng mỗi hạt là
44.38
Một proton và một phản proton va chạm trực diện với động năng ban đầu bằng nhau. Hai tia
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Phản ứng
Hướng đi:
- Bảo toàn xung lượng: Do hai hạt va chạm trực diện với động năng bằng nhau, tổng của hệ bằng 0. Hai sinh ra chuyển động ngược chiều và mang năng lượng bằng nhau:
. - Bảo toàn năng lượng toàn phần: Mỗi nhận năng lượng toàn phần của một proton:
.
Năng lượng của mỗi tia
Sử dụng tích số
Tổng năng lượng của mỗi proton trước va chạm bằng năng lượng :
Khối lượng nghỉ của proton là
Động năng của proton tới bằng:
Kết luận: Động năng của mỗi hạt proton tới bằng khoảng
44.39
Các chùm proton
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bó proton LHC va chạm chu kỳ
Hướng đi:
- Tần số giao cắt:
. - Tỉ số va chạm: Bằng số va chạm chia cho tổng số hạt trong bó.
- Thể tích hình trụ:
. - Mật độ vật chất thường: Lấy khối lượng chuẩn cơ thể
và khối lượng riêng nước .
(a) Số lần các bó gặp nhau trong một giây là:
(b) Tỉ lệ proton va chạm trong mỗi lần giao cắt:
Tương đương khoảng
(c) Số va chạm diễn ra trong mỗi giây:
Tương đương
(d) Kích thước của bó proton:
- Chiều dài:
. - Bán kính:
.
Thể tích của bó hình trụ:
Mật độ proton trong một bó:
(e) Đối với một người nặng khoảng
Thể tích cơ thể người xấp xỉ bằng thể tích lượng nước cùng khối lượng:
Mật độ trong cơ thể người là:
Kết luận: Mật độ trong vật chất thông thường lớn hơn mật độ proton trong bó của máy gia tốc LHC khoảng
44.40
Hãy tính động năng ngưỡng cho phản ứng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bắn hạt
Hướng đi:
- Ngưỡng phản ứng trong hệ khối tâm: Tại ngưỡng, toàn bộ các hạt sinh ra đều đứng yên trong hệ khối tâm. Do đó, trong hệ khối tâm đúng bằng tổng khối lượng nghỉ của sản phẩm:
. - Hệ thức bất biến tương đối tính: Áp dụng hệ thức liên hệ
và năng lượng bia đứng yên trong hệ phòng thí nghiệm: - Rút ra động năng ngưỡng:
.
Tổng khối lượng nghỉ của các hạt sinh ra:
Bình phương năng lượng trong hệ khối tâm tại ngưỡng:
Đặt
Rút ra năng lượng toàn phần của hạt
Tính tử số:
Năng lượng toàn phần của hạt
Động năng ngưỡng của hạt
Kết luận: Động năng ngưỡng của chùm hạt
44.41
Mỗi phản ứng sau đây đều thiếu một hạt đơn lẻ. Hãy tính , điện tích, và ba số (nếu có) của hạt còn thiếu, từ đó nhận diện hạt đó. (a)
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Xác định các số lượng tử bảo toàn và nhận diện hạt còn thiếu trong bốn phản ứng hạt cơ bản.
Hướng đi:
- Các định luật bảo toàn: Áp dụng bảo toàn điện tích
, , , và các số . - Đối chiếu Bảng 44.2 và 44.3: Tìm hạt có bộ số lượng tử trùng khớp duy nhất.
(a) Xét phản ứng
- : Vế trái có
, sản phẩm có , suy ra (). - Điện tích: Vế trái có
, sản phẩm có , suy ra . - : Ban đầu
, sản phẩm có , suy ra . - Các số đều bằng 0.
Hạt có
(b) Xét phản ứng
- : Vế trái có
, vế phải có , suy ra . - Điện tích: Vế trái có
, vế phải có , suy ra . - : Vế trái có
, vế phải có , suy ra . - Các số đều bằng 0.
Hạt có
(c) Xét phản ứng
- : Vế trái có
, vế phải có , suy ra (). - Điện tích: Vế trái có
, vế phải có , suy ra . - : Ban đầu
, vế phải có , suy ra . - Các số đều bằng 0.
Hạt có
(d) Xét phản ứng
- Số muon: Hạt
có , suy ra hạt cần tìm có . - : Vế trái có
, vế phải có , suy ra . - Điện tích: Vế trái có
, vế phải có , suy ra . - :
.
Hạt có
Kết luận: Bốn hạt còn thiếu lần lượt là: (a)
44.42
Một hạt
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Bảo toàn điện tích: Điện tích của
bằng 0. Do đó, tổng điện tích của 3 hạt pion phải bằng 0. - Bảo toàn năng lượng: Tổng động năng bằng hiệu giữa năng lượng nghỉ ban đầu và tổng năng lượng nghỉ của các hạt sinh ra:
.
(a) Điện tích của hạt
- Ba hạt pion trung hòa:
. - Một cặp pion tích điện trái dấu và một pion trung hòa:
.
Các tổ hợp khác (như
(b) Khối lượng nghỉ từ Bảng 44.3:
-
: . -
: . -
: .
Trường hợp 1: Phân rã thành
Trường hợp 2: Phân rã thành
Kết luận: Hai tổ hợp được phép là
44.43
Hạt
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Hệ thức bất định năng lượng – thời gian: Trong vật lý hạt thực nghiệm, độ rộng năng lượng tự nhiên
của trạng thái cộng hưởng liên hệ với thời gian sống trung bình qua hệ thức chuẩn mực . - Đơn vị chuẩn: Sử dụng hằng số Planck rút gọn
.
Độ rộng năng lượng của hạt là:
Áp dụng hệ thức liên hệ độ rộng tự nhiên và thời gian sống:
Thay số với
(Nếu tính theo quy ước gần đúng
Kết luận: Thời gian sống trung bình của
44.44
Hãy ước lượng độ rộng năng lượng (độ bất định năng lượng) của hạt
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hạt
Hướng đi:
- Độ rộng năng lượng: Tính từ hệ thức
. - Tỉ lệ phần trăm: Chia cho năng lượng nghỉ
.
Độ rộng năng lượng được ước lượng bằng:
Thay số:
Khối lượng nghỉ của hạt
Tỉ số giữa độ rộng năng lượng và năng lượng nghỉ:
Tương đương khoảng
Kết luận: Độ rộng năng lượng của hạt
Nếu dùng ước lượng bất định
44.45
Một kênh phân rã proton được dự đoán trong lý thuyết là
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Phân rã proton tự do trong
Hướng đi:
- Năng lượng tỏa ra mỗi phân rã: Mỗi phân rã gồm
, kèm theo và . Do đó toàn bộ khối lượng nghỉ của proton và electron bị hủy chuyển hết thành năng lượng: . - Số proton hydro trong
nước: Tính số mol nước và số nguyên tử hydro tương ứng. - Tốc độ : Áp dụng công thức
với . - Liều lượng:
, sau đó đổi .
(a) Năng lượng giải phóng trong một phân rã hoàn toàn: Khi hạt positron sinh ra hủy với một electron trong cơ thể, năng lượng thu được bằng tổng năng lượng nghỉ của proton ban đầu và electron bị hủy:
Đổi sang đơn vị Joule:
Khối lượng mol của nước
Mỗi phân tử
Hằng số phân rã của proton:
Số proton phân rã trong
Năng lượng lắng đọng trong mỗi kilogram mô:
Đổi sang đơn vị
(b) Với hệ số
So sánh với các mức quy chuẩn giả định trong bài toán:
- Mức phông bức xạ tự nhiên đưa ra là
. Liều phân rã này ( ) gấp đến lần toàn bộ bức xạ nền tự nhiên của môi trường. - Mặc dù giá trị này vẫn dưới giới hạn giả định
đối với công nhân làm việc với bức xạ, nhưng nếu một liều phóng xạ nội tại lớn gấp 7 lần phông tự nhiên tồn tại trong cơ thể mỗi con người thì các máy đo bức xạ hiện đại đã dễ dàng ghi nhận được từ lâu. (Lưu ý rằng chu kỳ bán rã giả định , phông và giới hạn là các giả định mô hình bài toán, không phải quy chuẩn y tế pháp lý hiện hành).
Kết luận: Trong các giả thiết đã nêu, liều bổ sung khoảng 0,70 rem mỗi năm lớn hơn phông 0,1 rem dùng để so sánh. Điều này khiến giả thuyết chu kỳ bán rã ngắn như vậy không phù hợp với lập luận thực nghiệm của bài toán. Riêng mức giới hạn 5,0 rem không đủ để suy ra kết luận ấy vì liều tính được vẫn thấp hơn mức đó.
Bài tập (tiếp theo)
44.46
Một hạt
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Bảo toàn năng lượng: Tổng động năng bằng hiệu khối lượng nghỉ:
. - Đối xứng khối lượng: Vì hai hạt con giống nhau về khối lượng nghỉ, động năng được chia đều:
. - Ngưỡng năng lượng tạo hạt: Phân rã bị cấm nếu khối lượng nghỉ sản phẩm vượt quá khối lượng hạt mẹ.
- Quy tắc bảo toàn số lượng tử: Kiểm tra bảo toàn
và số .
(a) Tra cứu Bảng 44.3, khối lượng nghỉ của các hạt là:
-
: . -
: .
Tổng động năng giải phóng trong phân rã
Do tính đối xứng, động năng của mỗi hạt kaon là:
(b) Khối lượng nghỉ tối thiểu của tổ hợp sản phẩm
Vì
(c) Xét các kênh phân rã còn lại:
- Kênh
: Hạt có . Sản phẩm gồm có và có . Điều này dẫn đến tổng độ lạ sau phản ứng bằng . Độ lạ bị biến thiên , vi phạm định luật bảo toàn độ lạ trong tương tác mạnh. - Kênh
: Hạt có số . Sau phản ứng, hạt có số lepton , vi phạm định luật bảo toàn số lepton muon. Đồng thời kênh này cũng vi phạm định luật bảo toàn vì .
Kết luận: Động năng của
44.47
Có khoảng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Muon sinh ra ở độ cao
Hướng đi:
- :
. - Tốc độ:
. - Quãng đường cổ điển:
. - Co độ dài Lorentz:
. - Giãn thời gian:
. - Quãng đường thực tế và độ xuyên sâu:
, độ sâu .
(a) Năng lượng nghỉ của hạt muon là
Tốc độ tương đối tính của muon:
Tốc độ của muon là
(b) Nếu không có hiệu ứng tương đối tính, quãng đường muon đi được trong một thời gian sống riêng
Giá trị này nhỏ hơn rất nhiều so với khoảng cách khí quyển
(c) Trong hệ quy chiếu gắn với muon, khoảng cách từ vị trí sinh ra đến mặt đất bị co ngắn theo hệ thức Lorentz:
(d) Trong hệ quy chiếu Trái Đất, khoảng thời gian tương ứng với một thời gian sống riêng của muon bị giãn ra:
(e) Quãng đường muon đi được theo quan sát từ Trái Đất:
(f) Xét theo mô hình giả định của bài toán với một thời gian sống trung bình: Thang cự ly trung bình muon đi được trước khi phân rã là
Lưu ý rằng thời gian sống
Kết luận: Muon chuyển động với tốc độ xấp xỉ
44.48
Hạt
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Phân rã hai vật
Hướng đi:
- Bảo toàn năng lượng: Tổng động năng bằng hiệu năng lượng nghỉ của hạt mẹ và các hạt con.
- Động học phân rã hai vật: Thiết lập phương trình bảo toàn
và năng lượng toàn phần. - Biểu thức năng lượng tương đối tính:
. - Phân số động năng: Tính tỉ số
.
(a) Khối lượng nghỉ từ Bảng 44.3:
- Hạt
: . - Hạt
: . - Hạt
: .
Tổng khối lượng nghỉ các hạt con là
(b) Trong hệ nghỉ của hạt
Năng lượng toàn phần của hạt
Giá trị tử số
Năng lượng toàn phần của
Động năng của hạt
Động năng của hạt
Phân số và phần trăm động năng của mỗi hạt mang đi:
- Hạt
: (chiếm ). - Hạt
: (chiếm ).
Kết luận: Tổng động năng là
44.49
Hạt
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hạt
Hướng đi:
- Bảo toàn 4-:
và . - Hệ thức bất biến:
. - Rút ra năng lượng pion:
. - Góc lệch vận tốc:
.
Khối lượng nghỉ từ Bảng 44.3:
- Hạt
: . - Hạt neutron:
. -
: .
Năng lượng toàn phần của hạt
của hạt
Theo định luật bảo toàn :
Bình phương của neutron:
Hệ thức tương đối tính của neutron:
Thay
Giá trị tử số
Năng lượng của pion:
của pion:
Năng lượng toàn phần và động năng của neutron:
Hướng chuyển động của neutron tạo với trục
Suy ra
Kết luận: Động năng của neutron là khoảng
44.50
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Tính đối xứng: Hai hạt pion có cùng khối lượng nghỉ và đối xứng góc nên có cùng năng lượng và cùng :
. - Bảo toàn năng lượng:
. - Bảo toàn dọc trục
: Áp dụng hệ thức .
Năng lượng toàn phần của
của hạt
Do tính đối xứng, năng lượng của hạt
Động năng của hạt
của hạt
Áp dụng định luật bảo toàn theo phương
Góc bay
Rút ra góc lệch
Kết luận: Động năng của hạt
44.51
Khi hiệu chỉnh một cyclotron y tế dùng để sản xuất đồng vị phóng xạ, bạn thu được bảng số liệu sau:
Trong đó
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dữ liệu cyclotron gia tốc proton với
Hướng đi:
- Kiểm tra giới hạn tương đối tính: So sánh tỉ số
. - Hệ thức cyclotron phi tương đối tính:
. - Xác định bán kính: Đường hồi quy có độ dốc
. - Tần số góc cyclotron:
.
(a) Năng lượng nghỉ của proton là
Vì tỉ số này nhỏ hơn rất nhiều so với
(b) Thiết lập quan hệ giữa động năng và từ trường: Từ bán kính quỹ đạo
Bảng giá trị
- Với
: , tỉ số là . - Với
: , tỉ số là . - Với
: , tỉ số là . - Với
: , tỉ số là .
Độ dốc trung bình của đường thẳng khớp tốt nhất là:
Đổi độ dốc sang đơn vị SI:
Bán kính quỹ đạo cực đại
Rút ra bán kính
(c) Khi từ trường
(d) Tần số góc của proton khi
Kết luận: Phân tích phi tương đối tính là hoàn toàn thỏa đáng. Bán kính cyclotron là
44.52
Các sản phẩm phân rã từ hạt không bền thời gian sống ngắn có thể cung cấp bằng chứng rằng các hạt này được tạo ra trong một thí nghiệm va chạm. Là bước đầu tiên trong việc thiết kế thí nghiệm để phát hiện thời gian sống ngắn, bạn thực hiện nghiên cứu tài liệu về các phân rã của chúng. Bảng 44.3 cung cấp dữ liệu thực nghiệm về khối lượng và các kênh phân rã điển hình của các hạt
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dựa vào Bảng 44.3, so sánh khối lượng và tính tổng động năng giải phóng trong các kênh phân rã đặc trưng của
Hướng đi:
- Tra cứu khối lượng: Xác định khối lượng hạt mẹ và hạt con.
- Tính tổng động năng:
. - So sánh: Tìm giá trị cực đại và cực tiểu của khối lượng và động năng giải phóng.
(a) Tra cứu Bảng 44.3 cho khối lượng nghỉ của bốn hạt:
- Hạt
: . - Hạt
: . - Hạt
: . - Hạt
: .
So sánh:
- Hạt có khối lượng lớn nhất:
( ). - Hạt có khối lượng nhỏ nhất:
( ).
(b) Tính tổng động năng giải phóng theo các kênh phân rã chính trong Bảng 44.3:
- Hạt
với (do ):
- Hạt
với (do ):
- Hạt
với (do ):
- Hạt
(kênh phân rã chính chiếm ):
So sánh các giá trị động năng:
- Sản phẩm có tổng động năng lớn nhất: Hạt
với . - Sản phẩm có tổng động năng nhỏ nhất: Hạt
với .
Kết luận: Hạt
44.53
Bạn bắt đầu chương trình cao học về vật lý hạt và đang tìm hiểu về tính đối xứng. Bạn lặp lại phân tích đã dẫn tới việc tiên đoán hạt
- Bốn hạt
, mỗi hạt có khối lượng , , điện tích . - Ba hạt
, mỗi hạt có khối lượng , , điện tích . - Hai hạt
, mỗi hạt có khối lượng , , điện tích . (a) Vẽ các hạt này trên đồ thị độ lạ theo điện tích . Suy ra các giá trị và của spin- thứ mười (hạt ) và điền nó vào sơ đồ của bạn. Ghi chú khối lượng của các hạt. Khối lượng của là . Giá trị này có nhất quán với sơ đồ của bạn không? (b) Suy ra cấu tạo ba (từ ) tạo nên mỗi hạt trong số mười hạt này. Vẽ lại sơ đồ theo từ phần (a) với mỗi hạt được gắn nhãn thành phần quark. Bạn nhận thấy quy luật gì?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dựng đồ thị mười spin-
Hướng đi:
- Đối xứng hình học: Xếp các hạt theo từng hàng
giảm dần ( ). - Quy luật cách đều khối lượng: Khối lượng tăng một lượng gần như không đổi khi giảm đi
. - Cấu tạo : Quark
có . Quark có . Quark có .
(a) Phân tích đối xứng đồ thị
- Hàng
gồm bốn hạt : ( ), ( ), ( ), ( ). Khối lượng trung bình . - Hàng
gồm ba hạt : ( ), ( ), ( ). Khối lượng trung bình . - Hàng
gồm hai hạt : ( ), ( ). Khối lượng trung bình .
Độ chênh lệch khối lượng giữa các hàng liên tiếp:
Để hoàn thành hình tam giác đối xứng đảo ngược (decuplet), đỉnh dưới cùng tại hàng
Dự đoán khối lượng của
Khối lượng thực nghiệm đo được là
(b) Cấu tạo ba của mười hạt:
- Hàng
: ( ) ( ) ( ) ( )
- Hàng
: ( ) ( ) ( )
- Hàng
: ( ) ( )
- Hàng
: ( )
Quy luật đối xứng:
- Mỗi bước đi từ trên xuống dưới ứng với việc thay thế một nhẹ (
hoặc ) bằng một quark lạ , làm giảm đi và khối lượng tăng thêm khoảng (tương ứng với phần chênh lệch khối lượng hiệu dụng giữa quark lạ và quark nhẹ). - Mỗi bước đi từ trái sang phải ứng với việc thay thế một
bằng một quark , làm điện tích tăng thêm mà không làm thay đổi .
Kết luận: Hạt
44.54
Một kaon dương
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Phân rã hai vật
Hướng đi:
- Bảo toàn năng lượng: Tổng năng lượng hai hạt con bằng năng lượng nghỉ kaon.
- Bảo toàn : Động lượng antimuon và neutrino có cùng độ lớn.
- Giải hệ tìm tốc độ: Khử
để biểu diễn theo . - Tính toán số trị: Dùng khối lượng thực nghiệm từ Bảng 44.2 và 44.3.
(a) Coi neutrino không có khối lượng nghỉ, năng lượng của neutrino là
(b) Ban đầu kaon đứng yên nên tổng bằng 0. Độ lớn động lượng của antimuon và neutrino phải bằng nhau:
(c) Từ phương trình bảo toàn , ta có
Chia cả hai vế cho
Thay
Bình phương hai vế:
Giải phương trình tìm
Vận tốc của antimuon là:
(d) Khối lượng nghỉ từ Bảng 44.2 và 44.3:
- Kaon dương:
. - Antimuon:
.
Tỉ số khối lượng:
Bình phương tỉ số:
Tỉ số tốc độ của antimuon:
(e) của antimuon:
Năng lượng toàn phần của antimuon:
(f) Năng lượng của neutrino:
(g) Kiểm tra tổng năng lượng:
Tổng này đúng bằng năng lượng nghỉ
Kết luận: Vận tốc antimuon là
44.55
Xét vũ trụ giả định hai chiều sau: Người Nibiru và người Xibalba là các xã hội tí hon "phẳng" nằm cách nhau một khoảng cách góc

Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Vũ trụ mặt cầu 2D có bán kính
Hướng đi:
- Khoảng cách cung trên mặt cầu:
với tính bằng radian. - Tốc độ lùi xa: theo thời gian
. - Tham số Bubble:
. - truyền sóng: Tích phân khoảng cách góc
từ đến . - vũ trụ:
.
(a) Vì các sinh vật sống trên mặt cầu hai chiều, khoảng cách giữa họ được đo dọc theo cung đường trắc địa trên bề mặt:
với
(b) Lấy khoảng cách
Thay
(c) So sánh với hệ thức
(d) Tốc độ giãn nở của vũ trụ là hằng số
Tham số Bubble tại thời điểm bốn năm:
(Với
(e) Với
(f) Tốc độ hai xã hội đang xa cách nhau:
(g) Trong khoảng thời gian
Suy ra:
Thay số với
Tỉ số bán kính vũ trụ giữa hai thời điểm:
Độ tăng bán kính trong suốt thời gian sóng truyền
Khoảng thời gian sóng truyền (flight time):
Quy đổi ra đơn vị năm:
Cần phân biệt rõ hai mốc thời gian:
- Thời gian sóng truyền trong không gian (flight time):
. - Thời điểm sóng tới Xibalba tính từ lúc khai sinh (time after creation):
(khoảng ).
(h) vũ trụ do sự giãn nở của không gian được mô tả bởi hệ thức (44.16):
Bước sóng mà người Xibalba thu nhận được là:
Kết luận: Tham số Bubble là
44.56
Xét một va chạm trong đó một hạt đứng yên khối lượng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chứng minh hệ thức phương trình (44.9) từ phép biến đổi Lorentz của vận tốc và điều kiện triệt tiêu trong hệ khối tâm.
Hướng đi:
- Biến đổi vận tốc Lorentz: Chuyển từ hệ phòng thí nghiệm
sang hệ khối tâm chuyển động với vận tốc . - Điều kiện khối tâm: Tổng triệt tiêu:
. - Bất biến tương đối tính: Áp dụng liên hệ giữa chuẩn 4- trong hai hệ quy chiếu quán tính.
(a) Xét hệ quy chiếu phòng thí nghiệm
Theo công thức biến đổi vận tốc tương đối tính Lorentz:
với vận tốc của hệ quy chiếu là
Áp dụng cho từng hạt:
- Đối với hạt
, vận tốc ban đầu là :
- Đối với hạt
, vì hạt này ban đầu đứng yên trong hệ phòng thí nghiệm ( ):
(b) Trong hệ khối tâm
Theo phép biến đổi Lorentz của 4-, đặt
Để
Trong hệ phòng thí nghiệm, hạt
Để
Biểu diễn theo các khối lượng và tốc độ ban đầu: Với
Chia cả tử và mẫu cho
(c) Để tìm năng lượng toàn phần trong hệ khối tâm
Trong hệ khối tâm, do tổng bằng 0 (kết quả phần b):
Trong hệ phòng thí nghiệm, với
Cân bằng hai biểu thức:
Khai triển
Rút ra năng lượng toàn phần trong hệ khối tâm:
với
Kết luận: Phương trình trong hệ khối tâm được chứng minh trọn vẹn từ phép biến đổi Lorentz của 4- và điều kiện triệt tiêu động lượng hệ khối tâm.
Bài tập trắc nghiệm theo ngữ cảnh (MCAT)
Tìm hiểu cơ chế hoạt động của kỹ thuật PET (Looking Under the Hood of PET). Trong phương pháp chẩn đoán hình ảnh chụp cắt lớp phát xạ positron (PET), bệnh nhân được tiêm các phân tử chứa những nguyên tử có hạt nhân dư thừa proton. Khi phân rã thành neutron, các proton này phát ra các hạt positron. Positron được phát ra chuyển động một quãng ngắn và chậm dần về vận tốc gần bằng không. Khi gặp một electron, chúng có thể hủy cặp lẫn nhau và phát ra hai chuyển động theo hai hướng ngược nhau. Bệnh nhân được đặt bao quanh bởi một mảng máy dò dạng vòng tròn, với mô cần ghi hình nằm ở tâm mảng máy dò. Nếu hai photon có mức năng lượng thích hợp đập vào hai máy dò đồng thời (trong khoảng thời gian
44.57
Năng lượng của mỗi được tạo ra từ sự hủy cặp positron–electron bằng bao nhiêu? (a)
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tính năng lượng của mỗi sinh ra khi một positron chậm hủy cặp với một electron đứng yên.
Hướng đi:
- Trạng thái ban đầu: Positron đã chậm dần về vận tốc gần bằng 0 trước khi hủy cặp. Do đó, động năng của electron và positron đều xấp xỉ bằng 0.
- Bảo toàn năng lượng toàn phần: Toàn bộ năng lượng nghỉ ban đầu chuyển hóa thành năng lượng của hai .
- Bảo toàn : Hai phát ra ngược chiều với độ lớn động lượng bằng nhau và mang năng lượng bằng nhau.
Trước khi hủy cặp, positron và electron đều có động năng không đáng kể so với năng lượng nghỉ:
Tổng năng lượng ban đầu của hệ gồm hai hạt:
Do hệ ban đầu gần như đứng yên, tổng của hệ xấp xỉ bằng 0. Để bảo toàn động lượng:
Hai phát ra phải có độ lớn bằng nhau:
Do năng lượng liên hệ với qua
Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng:
Rút ra năng lượng của mỗi :
Với
Đáp án đúng: (d).
44.58
Giả sử sự hủy cặp positron–electron xảy ra trên đường nối hai máy dò, cách tâm đường nối một khoảng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Vị trí hủy cặp lệch khỏi tâm
Hướng đi:
- Hiệu quang trình: Tính độ lệch đường truyền giữa hai đến hai đầu máy dò.
- Vận tốc truyền sóng: Với chiết suất mô sinh học
, tốc độ truyền là tốc độ ánh sáng trong chân không . - Độ trễ thời gian:
. - Điều kiện trùng phùng: So sánh
với khoảng thời gian đồng thời quy ước ( ).
Gọi
Khoảng cách từ điểm hủy cặp đến hai máy dò lần lượt là:
Hiệu quãng đường truyền của hai là:
Vì chiết suất của mô sinh học đối với bức xạ này bằng
Vì
Đáp án đúng: (d).
44.59
Nếu các hủy cặp phát ra từ một phần của cơ thể cách máy dò
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bề dày mô sinh học là
Hướng đi:
- Định luật hấp thụ bức xạ:
. - Tỉ số truyền qua: Lập tỉ số
rồi quy đổi sang phần trăm.
Độ suy giảm số lượng tuân theo hàm mũ:
Số mũ suy giảm với
Tỉ số còn lại sau khi xuyên qua bề dày mô:
Quy đổi sang phần trăm:
Làm tròn đến chữ số có nghĩa thích hợp theo các phương án đề bài, ta được giá trị
Đáp án đúng: (c).
Bài tập cầu nối
Hyperon, pion và vũ trụ giãn nở (Hyperons, Pions, and the Expanding Universe). (a) Một hyperon

Chú thích:
- Một thiên hà ở rất xa... (A very distant galaxy ...)
- ... nhìn cận cảnh (... shown in close-up)
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: (a) Hạt
Hướng đi:
- Phân rã hai vật từ trạng thái nghỉ (Phần a): Để tìm động năng của neutron và pion, ta áp dụng định luật bảo toàn 4-. Do hạt mẹ đứng yên, động lượng hai hạt con bằng nhau về độ lớn (
), từ đó thiết lập phương trình bảo toàn năng lượng toàn phần và giải ra năng lượng cũng như động năng tương đối tính của từng hạt. - vũ trụ của (Phần b): Photon từ phân rã
tại nguồn mang năng lượng . Khi truyền qua không gian vũ trụ dãn nở từ thời điểm có hệ số tỉ lệ đến hiện tại , bước sóng photon dãn rộng và năng lượng giảm theo tỉ lệ thuận với .
Lời giải chi tiết:
Nhận diện và thiết lập:
- Bước 1 (Đại lượng bảo toàn): Trong cả hai quá trình phân rã, toàn phần và năng lượng toàn phần đều được bảo toàn nghiêm ngặt. Ngoài ra, điện tích và cũng được bảo toàn.
- Bước 2 (Ảnh hưởng của sự giãn nở vũ trụ): Khi truyền từ thiên hà xa xôi tới Trái Đất, không gian vũ trụ liên tục dãn nở. Bước sóng photon bị kéo dài theo tỉ lệ dãn nở
. Do năng lượng photon tỉ lệ nghịch với bước sóng ( ), năng lượng photon quan sát được trên Trái Đất bị giảm theo tỉ lệ . - Bước 3 (Liệt kê ẩn số và biến mục tiêu): Các ẩn số cần tìm là động năng neutron
, động năng pion , các phân số động năng và , cùng với năng lượng thu nhận trên Trái Đất . - Bước 4 (Lựa chọn hệ thức liên hệ): Áp dụng hệ thức năng lượng toàn phần tương đối tính
, hệ thức động năng , định luật bảo toàn hai vật, và hệ thức vũ trụ.
Thực hiện lời giải:
- Bước 5 (Thiết lập phương trình bảo toàn phân rã
): Khối lượng nghỉ từ Bảng 44.3: - Hạt
: . - Hạt neutron:
. - Hạt
: .
Tổng khối lượng nghỉ các hạt con là
Trong hệ quy chiếu nghỉ của
Bảo toàn năng lượng toàn phần:
- Bước 6 (Giải tìm năng lượng và động năng của từng hạt con): Từ bảo toàn năng lượng, chuyển vế để cô lập năng lượng của pion:
Bình phương hai vế, thay
Giá trị tử số
Năng lượng toàn phần của neutron:
Động năng của neutron:
Động năng của pion
- Bước 7 (Xác định phân số động năng của mỗi hạt con): Tỉ lệ phần trăm động năng mà neutron nhận được:
Tỉ lệ phần trăm động năng mà hạt pion
- Bước 8 (Năng lượng phát ra và vũ trụ): Hạt
đứng yên trong thiên hà phân rã thành hai photon . Do bảo toàn , hai photon phát ra theo hai hướng ngược chiều với độ lớn động lượng bằng nhau. Do đó, mỗi photon mang đúng một nửa năng lượng nghỉ của :
Theo dữ kiện Hình 44.20, ánh sáng từ thiên hà xa xôi này được phát ra khi hệ số dãn nở của vũ trụ có giá trị:
Hệ số vũ trụ liên hệ với hệ số dãn nở qua:
Năng lượng thu nhận trên Trái Đất bị giảm đi
Đánh giá kết quả:
- Bước 9 (Kiểm tra tính hợp lý vật lý): Hạt pion
( ) nhẹ hơn rất nhiều so với neutron ( ). Trong phân rã hai vật từ trạng thái nghỉ, định luật bảo toàn ( ) đòi hỏi hạt có khối lượng nghỉ nhỏ hơn phải mang phần lớn động năng phân rã ( so với ). Kết quả này hoàn toàn phù hợp với trực giác động học tương đối tính. Đối với phát ra, vì vũ trụ liên tục dãn nở trong suốt thời gian photon truyền tới Trái Đất, bước sóng photon bị dãn rộng ra (), dẫn tới năng lượng photon quan sát được trên Trái Đất ( ) phải nhỏ hơn đáng kể so với năng lượng lúc phát xạ tại nguồn ( ).
Kết luận: Động năng của neutron là
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 44, trang 1520–1524.