Giao diện
30.6. Mạch RLC nối tiếp
Trong lý tưởng, ta bỏ qua điện trở. Cuộn dây và dây nối thông thường có điện trở, nên năng lượng điện từ có thể chuyển thành nội năng vật liệu qua công suất nhiệt
Xét một mạch điện gồm một có

Chú thích:
- Khi công tắc S ở vị trí này, suất điện động nạp điện cho tụ. (When switch S is in this position, the emf charges the capacitor.)
- Khi chuyển công tắc S sang vị trí này, tụ điện phóng điện qua điện trở và cuộn cảm. (When switch S is moved to this position, the capacitor discharges through the resistor and inductor.)
Khi khóa chuyển mạch
Tại thời điểm
Tùy thuộc vào độ lớn của điện trở thuần
- Chế độ (Underdamped): Khi
nhỏ, điện tích và dòng vẫn đổi chiều lặp lại, với biên độ giảm theo hàm mũ như Hình 30.16a. - Chế độ (Critically damped): Khi
đạt ngưỡng tới hạn, mạch không còn dao động. Với tụ ban đầu tích điện và dòng đầu bằng không như hình, điện tích trở về không nhanh hơn trường hợp mà không đổi dấu. - Chế độ (Overdamped): Khi điện trở
lớn hơn giá trị tới hạn, mạch hoàn toàn không dao động, điện tích trên tụ giảm chậm chạp dần về không như ở Hình 30.16c.

Chú thích:
- Phần (a): Mạch dao động tắt dần (điện trở R nhỏ). ((a) Underdamped circuit (small resistance R))
- Phần (b): Mạch tắt dần tới hạn (điện trở R lớn hơn). ((b) Critically damped circuit (larger resistance R))
- Phần (c): Mạch quá tắt dần (điện trở R rất lớn). ((c) Overdamped circuit (very large resistance R))
Thiết lập phương trình vi phân
Để khảo sát định lượng diễn biến điện tích
Quy ước chiều dương của điện tích
Bắt đầu từ điểm
- Đi qua điện trở
theo chiều dòng điện , thế điện giảm một lượng , đóng góp số hạng . - Đi qua
theo chiều dòng điện , suất điện động đóng góp số hạng . - Đi từ bản âm sang bản dương của , thế điện tăng thêm
, hay khi đi từ bản dương sang bản âm theo chiều vòng kín, độ biến thiên điện thế là .
Tổng độ biến thiên điện thế quanh vòng kín bằng không:
Thay dòng điện
Chia cả hai vế của phương trình cho
Khi không có điện trở thuần (
Phương trình (30.27) có dạng toán học hoàn toàn trùng khớp với phương trình dao động cơ học tắt dần của con lắc lò xo chịu lực cản nhớt:
Cụ thể, li độ cơ học
Các chế độ suy giảm
Nghiệm của phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất bậc hai (30.27) phụ thuộc quyết định vào dấu của biệt thức đặc trưng, tức là mối tương quan định lượng giữa
1. Chế độ dao động tắt dần (Underdamped)
Khi điện trở thuần thỏa mãn điều kiện
Các hằng số
Tần số góc của
Kiểm tra nghiệm: Hãy lấy hai của (30.28), rồi thế vào (30.27).
Xem quan hệ dùng để kiểm tra
Đặt
Vì
Quan sát phương trình (30.28) và (30.29), ta rút ra các nhận xét vật lý quan trọng:
- Hàm số
biểu diễn một hình sin với biên độ suy giảm theo hàm mũ . - Thừa số suy giảm theo thời gian là
. Cần lưu ý rằng số mũ ở đây chứa hệ số , khác với số mũ trong quá trình tăng và giảm dòng của thuần túy đã khảo sát ở bài trước. - Khi điện trở thuần
, tần số góc trở về đúng tần số góc dao động riêng của lý tưởng , và phương trình (30.28) trở về phương trình . - Khi điện trở
, số hạng làm giảm đại lượng dưới dấu căn, do đó tần số góc luôn nhỏ hơn tần số góc riêng của mạch không có điện trở. Điện trở càng lớn thì tần số góc càng nhỏ và chu kỳ dao động càng kéo dài.
2. Chế độ tắt dần tới hạn (Critically damped)
Khi điện trở thuần đạt đúng giá trị tới hạn sao cho:
Biểu thức dưới căn trong (30.29) bằng không. Nghiệm không còn phần dao động hình sin, mà có dạng:
Với tụ ban đầu tích điện và dòng đầu bằng không như đồ thị, điện tích trở về không nhanh hơn trường hợp mà không dao động. Với điều kiện đầu khác, nghiệm có thể đổi dấu một lần. Điều đó không phải dao động lặp lại.
3. Chế độ quá tắt dần (Overdamped)
Khi điện trở thuần rất lớn, vượt quá ngưỡng tới hạn (
Ở đây
Các hệ số
Phép tương tự với dao động cơ tắt dần được giữ đầy đủ khi thay
Các ứng dụng của RLC còn mở rộng khi mắc thêm nguồn suất điện động biến thiên hình sin. Khi ấy mạch có dao động cưỡng bức và các hiệu ứng cộng hưởng, tương tự hệ cơ có ngoại lực tuần hoàn. Đó là nội dung mạch xoay chiều ở chương tiếp theo.
Ví dụ minh họa
Ví dụ: Ví dụ 30.10: Điện trở làm tần số dao động giảm một nửa
Cần mắc thêm một điện trở thuần
Nhận diện và thiết lập bài toán:
Bài toán yêu cầu khảo sát mạch dao động nối tiếp L-R-C ở chế độ . Mục tiêu là tìm giá trị điện trở thuần
Tần số góc của được xác định bởi phương trình (30.29):
Tần số góc riêng của mạch khi không có điện trở thuần (
Các bước tính toán:
Thiết lập đẳng thức
Bình phương cả hai vế của phương trình:
Chuyển các số hạng và cô lập số hạng chứa điện trở
Nhân cả hai vế với
Lấy căn bậc hai hai vế, ta tìm được giá trị điện trở thuần cần tìm:
Xét một ví dụ bằng số cụ thể với mạch điện ở Ví dụ 30.8, trong đó
Khi mắc thêm điện trở
Đánh giá:
Giá trị điện trở tới hạn để mạch chuyển sang chế độ là
tương tự hệ lò xo–vật nặng có lực cản. Khi
Câu hỏi tự kiểm 30.6
Một mạch dao động nối tiếp L-R-C chứa một điện trở thuần
- (i)
, - (ii)
, - (iii)
,
Đáp án và giải thích chi tiết
Đáp án đúng: Các trường hợp (i) và (iii).
Phân tích và lập luận chi tiết:
Điện tích trên không dao động khi hệ thống rơi vào chế độ hoặc , tức là điều kiện:
Trong cả ba trường hợp, bình phương điện trở thuần của mạch đều bằng:
Bây giờ ta tính giá trị của đại lượng
- Trường hợp (i): Với
và :
\frac{4L}{C} &= \frac{4(3{,}0\ \mu\text{H})}{6{,}0\ \mu\text{F}} \ &= 2{,}0\ \Omega^2 \end
\begin{aligned} \frac{4L}{C} &= \frac{4(6{,}0\ \mu\text{H})}{3{,}0\ \mu\text{F}} \ &= 8{,}0\ \Omega^2 \end
\begin{aligned} \frac{4L}{C} &= \frac{4(3{,}0\ \mu\text{H})}{3{,}0\ \mu\text{F}} \ &= 4{,}0\ \Omega^2 \end
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, mục 30.6, trang 1007–1008.