Giao diện
Vì sao dùng electron để nhìn những chi tiết rất nhỏ?
Các virus màu xanh trong ảnh đã bám lên vi khuẩn E. coli và đưa ADN của chúng vào tế bào, biến tế bào thành nơi sản xuất virus. Đây là ảnh được tô màu để làm rõ cấu trúc. Chùm tạo ảnh là electron, thay vì ánh sáng nhìn thấy.

Chú thích:
- Các virus thực khuẩn thể T (T-bacteriophage viruses)
- ADN của virus (Viral DNA)
Ánh sáng có tính sóng trong giao thoa và , đồng thời có tính lượng tử trong phát và hấp thụ . Có thể đặt câu hỏi ngược lại: Những đối tượng thường gọi là hạt vật chất có biểu hiện tính sóng không?
Electron thực sự có thể và giao thoa. Tính sóng ấy không chỉ xuất hiện trong một thí nghiệm đặc biệt. Nó còn cần thiết để hiểu vì sao nguyên tử tồn tại bền vững, trong khi mô hình electron chuyển động theo cơ học và điện từ học cổ điển dự đoán nguyên tử sẽ sụp đổ.
Chương này dùng tính sóng của vật chất để khảo sát cấu trúc nguyên tử, nguyên lý laser và phổ bức xạ của vật nóng. Những kết quả ấy chuẩn bị cho mô tả đầy đủ hơn bằng cơ học lượng tử, rồi cho việc nghiên cứu phân tử, chất rắn, hạt nhân và các hạt cơ bản.
Mục tiêu của chương
- Trình bày giả thuyết de Broglie và bằng chứng electron có tính sóng.
- Giải thích cách thí nghiệm tán xạ dẫn tới nguyên tử.
- Dùng và để khảo sát phổ hydrogen cùng các ion có một electron.
- Giải thích cơ chế hoạt động của laser.
- Liên hệ , và phổ liên tục của vật nóng, đặc.
- Dùng nguyên lý bất định để đánh giá mô tả electron trong nguyên tử.
Kiến thức cần ôn
Cần ôn chuyển động vệ tinh và bảo toàn , định luật Stefan–Boltzmann, nguyên lý phân bố đều năng lượng và phân bố Maxwell–Boltzmann. Bức xạ của điện tích gia tốc, sóng điện từ dừng, , độ phân giải và mô tả cũng được dùng trong các lập luận tiếp theo.
Câu hỏi mở đầu
Electron được dùng để tạo ảnh những chi tiết rất nhỏ như trong hình vì, so với ánh sáng nhìn thấy:
- (i) Electron có thể có ngắn hơn nhiều.
- (ii) Electron có thể có dài hơn nhiều.
- (iii) Electron có thể có nhỏ hơn nhiều.
- (iv) Ở cùng , electron có toàn phần lớn hơn.
- (v) Có nhiều hơn một lựa chọn đúng.
Xem đáp án và giải thích
Chọn (i) khi hỏi lý do cho khả năng phân giải chi tiết nhỏ. Giới hạn kích thước chi tiết có thể phân biệt gắn với dùng để tạo ảnh. Có thể gia tốc electron để nó có đủ lớn, từ đó có ngắn:
Mệnh đề (iv) nêu một so sánh đúng ở cùng độ lớn , nhưng không phải lý do trực tiếp làm tăng độ phân giải. Ở cùng
Không áp dụng
Tính sóng và cấu trúc nguyên tử
Mức năng lượng và laser
Phổ nhiệt và bất định
Tổng kết chương Tính sóng của hạt
Sóng de Broglie và nhiễu xạ electron
Electron và các hạt vật chất có tính sóng. liên hệ với theo cùng hệ thức như :
Với hạt tự do, liên hệ với qua
Kính hiển vi electron dùng rất ngắn của electron nhanh để đạt độ phân giải tốt hơn kính hiển vi dùng ánh sáng nhìn thấy. Tính sóng quyết định giới hạn phân giải, còn mô tả chùm bằng lực điện và từ vẫn hữu ích khi các hiệu ứng sóng không quyết định.

Chú thích:
- Các sóng electron tới cùng pha (Incident electron waves in phase)
- Các sóng electron tán xạ cùng pha (Scattered electron waves in phase)
- Nguyên tử trên bề mặt tinh thể (Atom on crystal surface)
Hạt nhân nguyên tử
Thí nghiệm Rutherford cho thấy điện tích dương và phần lớn khối lượng nguyên tử tập trung trong hạt nhân nhỏ, đặc. Mô hình điện tích dương phân bố đều trong toàn nguyên tử không giải thích được tán xạ góc lớn của các hạt alpha.

Chú thích:
- Hạt nhân (Nucleus)
Phổ vạch và mức năng lượng
Nguyên tử có những được phép. Chuyển từ mức cao
Nguyên tử ở mức thấp có thể hấp thụ phù hợp để lên mức cao. Tập hợp các vạch cho phép suy các chênh lệch mức, còn phổ quan sát còn phụ thuộc nhiệt độ và các trạng thái đang được cư trú.

Mô hình Bohr
lượng tử hóa :
với
Mức cơ năng là
Với hằng số gần đúng thường dùng,

Chú thích:
- Hạt proton (Proton)
- Hạt electron (Electron)
Chuyển động hữu hạn của hạt nhân được xét bằng . Với nguyên tử chỉ có một electron và điện tích hạt nhân
Thành công về phổ không làm quỹ đạo hành tinh trở thành mô tả đầy đủ của electron. Những giới hạn của mô hình dẫn tới nhu cầu xây dựng cơ học lượng tử.
Laser
Laser khuếch đại bức xạ bằng . tới có thể kích thích nguyên tử đã ở trạng thái cao phát thêm photon phù hợp , hướng, pha và phân cực.
Hoạt động laser cần một tình trạng không cân bằng, thường được diễn tả bằng giữa các trạng thái trên và dưới của chuyển mức. Bơm và thời gian sống của các trạng thái cho phép tạo và duy trì tình trạng này.

Chú thích:
- Phát xạ kích thích (Stimulated emission)
Bức xạ vật đen
có tổng công suất phát trên diện tích
cực đại của thỏa :
cho toàn bộ hình dạng phổ. Tổng cường độ là tích phân của suất phát xạ theo . Cần phân biệt đơn vị

Bất định đối với vật chất
Các quan hệ bất định áp dụng cho electron và những hạt vật chất khác:
Có các quan hệ tương ứng theo
Thời gian sống hữu hạn của mức kích thích đi kèm độ rộng tự nhiên của vạch phổ. Độ bất định không chỉ là sai số thiết bị, và cận dưới không tự xác định toàn bộ độ phân tán thực tế.

Chú thích:
- Miền được phép: Tích độ bất định không nhỏ hơn ℏ/2 (Allowed: Δx Δpx ≥ ℏ/2)
- Miền không thể có: Tích độ bất định nhỏ hơn ℏ/2 (Impossible: Δx Δpx < ℏ/2)
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 39, trang 1279–1320.
Luyện tập hướng dẫn
Trong phần này, các hằng số vật lý cơ bản được sử dụng bao gồm:
- Hằng số Planck:
, . - Tốc độ ánh sáng trong chân không:
. - Độ lớn điện tích nguyên tố:
. - Khối lượng nghỉ:
, . - Hằng số Stefan–Boltzmann:
. - Hằng số dịch chuyển Wien:
. - Hằng số Boltzmann:
. - Tích số:
.
Sóng hạt và nhiễu xạ electron
Bài tập: VP39.2.1. Bước sóng de Broglie và cực đại nhiễu xạ electron
Trong một thí nghiệm , khoảng cách giữa các nguyên tử trong bia tinh thể là
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khoảng cách giữa các nguyên tử
Hướng đi:
- Động năng electron nhận được bằng điện trường:
. Vì , ta áp dụng cơ học phi tương đối tính. - tính theo công thức
. - Cực đại từ mạng phẳng tuần hoàn tuân theo điều kiện giao thoa tăng cường:
. Góc tán xạ nhỏ nhất tương ứng với bậc nhiễu xạ .
(a) Động năng của electron sau khi tăng tốc qua hiệu điện thế
(b) Cực đại giao thoa bậc một (
Suy ra góc tán xạ nhỏ nhất là
Bài tập: VP39.2.2. Tìm khoảng cách nguyên tử từ hình ảnh nhiễu xạ
Cực đại cường độ bậc
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bậc cực đại
Hướng đi:
- Công lực điện trường chuyển hóa trọn vẹn thành động năng:
. - electron liên hệ với động năng qua
, từ đó suy ra . - Vị trí cực đại bậc
xác định theo hệ thức giao thoa bề mặt: , cho phép suy ngược ra khoảng cách mạng .
(a) Với
(b) của electron là
(c) Khoảng cách giữa các nguyên tử trong bia tinh thể được tính từ điều kiện cực đại bậc một:
Bài tập: VP39.2.3. Điều khiển điện áp để tạo cực đại nhiễu xạ mong muốn
Sử dụng bia tinh thể có khoảng cách nguyên tử là
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khoảng cách mạng
Hướng đi:
- Từ điều kiện giao thoa
, tính trực tiếp yêu cầu . - Từ
, đảo công thức để tìm hiệu điện thế gia tốc .
(a) cần thiết thỏa mãn điều kiện cực đại bậc hai:
(b) Hiệu điện thế gia tốc cần đặt vào là
Bài tập: VP39.2.4. Bước sóng de Broglie của proton được gia tốc
Một proton có điện tích
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khối lượng proton
Hướng đi:
- Tốc độ
nên tính theo cơ học cổ điển: . - suy ra từ hệ thức de Broglie:
. - Định lý động năng cho hạt mang điện tích
tăng tốc từ trạng thái nghỉ: , suy ra .
(a) của proton được tính theo
tương ứng bằng
(b) Động năng của proton theo joule là
Hiệu điện thế gia tốc cần dùng để truyền vận tốc trên cho proton là
Các mức năng lượng và mẫu nguyên tử Bohr
Bài tập: VP39.6.1. Phổ phát xạ của nguyên tử giả định ba mức
Một nguyên tử giả định có ba lần lượt tại
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Các
Hướng đi:
- Định đề Bohr về phát xạ: Khi chuyển từ cao
xuống mức thấp , nguyên tử phát ra một có . - phát ra liên hệ với độ chênh qua
. - Liệt kê toàn bộ các bước chuyển khả dĩ từ mức kích thích cao nhất về trạng thái cơ bản (gồm cả chuyển dời trực tiếp và chuyển dời từng nấc).
Từ trạng thái kích thích
- Chuyển dời từ
về : Độ chênh là . phát ra bằng
- Chuyển dời tiếp theo từ
về : Độ chênh là . tương ứng là
- Chuyển dời trực tiếp từ
về : Độ chênh là . phát xạ là
Như vậy, các khả dĩ mà nguyên tử có thể phát ra gồm
Bài tập: VP39.6.2. Xác định các mức kích thích từ bước sóng phổ
Một nguyên tử giả định phát ra một
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: chuyển dời
Hướng đi:
- của mỗi phát ra bằng hiệu giữa hai trạng thái:
. - Mức kích thích thứ nhất có
. Mức kích thích thứ hai có năng lượng . - Khi chuyển trực tiếp từ mức hai về mức cơ bản, phát ra là
, từ đó tính tương ứng .
(a) phát ra khi chuyển từ mức kích thích thứ nhất về trạng thái cơ bản là
Do đó của mức kích thích thứ nhất so với trạng thái cơ bản là
của mức kích thích thứ hai so với trạng thái cơ bản bằng
(b) của phát ra khi nguyên tử chuyển thẳng từ mức hai về trạng thái cơ bản là
Bài tập: VP39.6.3. Năng lượng và bước sóng các vạch phổ hiđrô
Hãy tính và của phát ra bởi nguyên tử hiđrô khi thực hiện các bước chuyển: (a) từ mức
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nguyên tử hiđrô chuyển mức lượng tử giữa các cặp
Hướng đi:
- Trong mẫu Bohr cho nguyên tử hiđrô, lượng tử hóa xác định theo công thức
. - phát ra bằng độ chênh năng lượng:
- tính theo công thức
.
(a) Đối với bước chuyển từ
phát ra là
Bức xạ này nằm trong vùng hồng ngoại.
(b) Đối với bước chuyển từ
phát ra là
Vạch phổ này nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy (màu lam-chàm).
(c) Đối với bước chuyển từ
phát ra là
Vạch phổ này nằm trong vùng tử ngoại.
Bài tập: VP39.6.4. Động năng, thế năng và bước sóng hấp thụ theo mẫu Bohr
Một nguyên tử hiđrô chuyển từ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nguyên tử hiđrô chuyển dời từ trạng thái ban đầu
Hướng đi:
- Trong quỹ đạo dừng Bohr bán kính
, lực Coulomb đóng vai trò lực hướng tâm kéo theo định lý virian: và . - Độ biến thiên động năng
và . - bị hấp thụ bằng tổng năng lượng thu vào:
. hấp thụ tính qua .
(a) Động năng của electron tại quỹ đạo
(b) tĩnh điện giữa electron và hạt nhân tại quỹ đạo
tăng gấp đôi độ giảm của động năng, phù hợp với định lý virian của lực thế tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách.
(c) Tổng mà nguyên tử hấp thụ từ là
của bị hấp thụ bằng
Bức xạ vật đen và định luật dịch chuyển Wien
Bài tập: VP39.8.1. Nhiệt độ và bức xạ của sao Betelgeuse
Ngôi sao Betelgeuse có nhiệt độ bề mặt là
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nhiệt độ bề mặt Betelgeuse
Hướng đi:
- có mật độ thông lượng phát xạ cực đại
xác định theo : , với hằng số . - So sánh thu được với thang sóng điện từ để xác định vùng phổ.
- Cường độ phát xạ toàn phần (công suất trên một đơn vị diện tích) tuân theo định luật Stefan–Boltzmann:
.
(a) Theo , phát xạ mạnh nhất là
Vì này lớn hơn ranh giới đỏ của vùng ánh sáng nhìn thấy (
(b) Cường độ bức xạ toàn phần trên mỗi mét vuông bề mặt ngôi sao là
Bài tập: VP39.8.2. Suy ra nhiệt độ vật đen từ cường độ bức xạ
Cường độ bức xạ toàn phần phát ra từ một tuyệt đối là
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cường độ phát xạ
Hướng đi:
- Từ định luật Stefan–Boltzmann
, ta tính trực tiếp . - Dùng
để xác định có cường độ phát xạ đỉnh. - Đối chiếu giá trị với các vùng của phổ sóng điện từ.
(a) Nhiệt độ của là
(b) phát xạ mạnh nhất là
(c)
Bài tập: VP39.8.3. Nhiệt độ và công suất phát xạ của sao Rigel A
Đường cong phân bố phát xạ phổ của sao Rigel A xấp xỉ rất tốt dạng đường cong của một tuyệt đối. Đỉnh phát xạ của đường cong này nằm tại
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: cực đại
Hướng đi:
- Áp dụng
để tính nhiệt độ bề mặt. - Áp dụng định luật Stefan–Boltzmann
để tính phát xạ trên một đơn vị diện tích trong một giây.
(a) Nhiệt độ bề mặt của ngôi sao là
(b) Công suất bức xạ trên một đơn vị diện tích bề mặt Rigel A là
Bài tập: VP39.8.4. Phát xạ của sao Proxima Centauri trong dải hẹp
Proxima Centauri, ngôi sao gần Mặt Trời nhất, có nhiệt độ bề mặt là
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nhiệt độ bề mặt
Hướng đi:
- Tính cực đại
theo . - Trong dải rất hẹp
, công suất bức xạ trên một đơn vị diện tích được tính bằng tích của mật độ phát xạ phổ Planck với độ rộng dải: . - Công thức hàm phân bố phổ Planck theo :
.
(a) phát xạ mạnh nhất của Proxima Centauri là
này nằm trong vùng hồng ngoại gần.
(b) Đặt số mũ không thứ nguyên trong phân bố Planck tại đỉnh:
Giá trị của thừa số mẫu số là
Công suất bức xạ trên mỗi mét vuông trong dải
Câu hỏi thảo luận
Bài tập: Q39.1. Bước sóng de Broglie của proton và electron có cùng tốc độ
Nếu một proton và một electron có cùng tốc độ, hạt nào có dài hơn? Giải thích bản chất vật lý.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Proton và electron chuyển động với cùng tốc độ
Hướng đi:
- Dùng
vì phụ thuộc vào . - Hai hạt có cùng tốc độ nên có cùng hệ số Lorentz. Vì vậy, sự khác nhau về do khối lượng nghỉ quyết định.
Gọi
Tỉ số này xấp xỉ
Bài tập: Q39.2. Bước sóng de Broglie khi cùng động năng
Nếu một proton và một electron có cùng động năng, hạt nào có dài hơn? Giải thích.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Proton và electron có cùng động năng
Hướng đi:
- Dùng hệ thức – để giữ đúng kết luận ở cả tốc độ nhỏ và tốc độ lớn.
- Với cùng
, hạt có nhỏ hơn sẽ có dài hơn.
Từ
Khi
Nếu cả hai hạt đều chuyển động chậm, có thể dùng
Giá trị
Bài tập: Q39.3. Bước sóng de Broglie của photon
có không? Nếu có, này liên hệ như thế nào với bước sóng của sóng điện từ tương ứng? Giải thích.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Xác định khái niệm đối với và mối liên hệ với sóng điện từ.
Hướng đi:
- Xuất phát từ hệ thức Einstein về của :
. - Áp dụng định nghĩa chung cho mọi lượng tử:
.
có . Theo thuyết lượng tử ánh sáng, một photon liên kết với bức xạ điện từ có
Hệ thức de Broglie gán cho bất kỳ hạt nào có
Thay biểu thức của vào công thức trên, ta thu được:
Như vậy, của đồng nhất hoàn toàn với của sóng điện từ liên kết. Giả thuyết de Broglie ra đời nhằm khái quát hóa tính chất lưỡng dụng sóng hạt vốn đã được phát hiện ở ánh sáng sang cho các hạt vật chất có khối lượng nghỉ.
Bài tập: Q39.4. Vân nhiễu xạ của chùm electron qua lỗ tròn nhỏ
Khi một chùm electron đi qua một lỗ rất nhỏ, nó tạo ra một hình ảnh trên màn chắn tương tự như ánh sáng. Điều này có đồng nghĩa với việc mỗi electron bị dãn rộng ra khi đi qua lỗ không? Hình ảnh nhiễu xạ này có ý nghĩa vật lý gì?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Phân tích ý nghĩa vật lý của hiện tượng chùm electron qua khẩu độ nhỏ.
Hướng đi:
- Phân biệt tính chất định xứ của sự kiện đo đạc với bản chất xác suất của hàm sóng.
- Giải thích hình ảnh dựa trên biên độ xác suất cơ học lượng tử theo tiên đề Born.
Hiện tượng không đồng nghĩa với việc bản thân mỗi electron bị dãn rộng hoặc nứt vỡ thành các mảnh vụn liên tục khi đi qua lỗ nhỏ. Khi electron chạm tới màn huỳnh quang hoặc detector nhạy, nó luôn được ghi nhận tại một điểm cục bộ xác định, biểu hiện trọn vẹn toàn bộ khối lượng
Hình ảnh quan sát được là hệ quả thống kê của rất nhiều electron độc lập đi qua lỗ. Mỗi electron được mô tả bởi một hàm sóng
Các cực đại sáng trên màn tương ứng với các vùng có xác suất electron rơi vào cao nhất, còn các vòng tối tương ứng với những vị trí triệt tiêu giao thoa nơi xác suất gần như bằng không.
Bài tập: Q39.5. Bức xạ Lyman-alpha trong thiên hà và môi trường liên thiên hà
Các thiên hà thường là nguồn phát rất mạnh Lyman-
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Các thiên hà phát mạnh Lyman-alpha, còn khí rất loãng giữa các thiên hà hấp thụ những photon này.
Hướng đi:
- Phát xạ Lyman-alpha cần nguyên tử hydro chuyển từ
về . - Hấp thụ cùng vạch cần nguyên tử ban đầu ở
. - Liên hệ sự phân bố mức với nhiệt độ khi có thể dùng mô hình kích thích nhiệt.
Trong các vùng phát xạ, phải có cơ chế đưa nguyên tử lên mức kích thích. Nếu các va chạm nhiệt là cơ chế kích thích chính, điều này phù hợp với một môi trường nóng hơn. Trong khí hấp thụ, nhiều nguyên tử hydro ở mức cơ bản và có thể hấp thụ Lyman-alpha, phù hợp với môi trường ít bị kích thích hơn.
Tuy nhiên, chỉ hai quan sát phát xạ và hấp thụ chưa xác định được một nhiệt độ duy nhất. Bức xạ từ các sao cũng có thể kích thích hoặc ion hóa khí, rồi các quá trình tái hợp tạo ra phát xạ. Vì vậy, suy luận nóng hơn hoặc lạnh hơn cần nêu rõ giả thiết về cơ chế kích thích và cân bằng nhiệt.
Bài tập: Q39.6. Mức năng lượng và bán kính của ion lithium ion hóa hai lần
Ion lithium ion hóa hai lần (
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Xác định tỉ lệ và bán kính quỹ đạo giữa ion dạng hydro
Hướng đi:
- Sử dụng công thức cho nguyên tử dạng hydro:
với . - Sử dụng công thức bán kính :
.
Ion
liên kết ở mỗi mức
Bán kính quỹ đạo tương ứng được xác định theo:
Ở trạng thái cơ bản
Bài tập: Q39.7. Năng lượng giật lùi khi nguyên tử phát photon
Sự phát xạ một bởi một nguyên tử cô lập là một quá trình giật lùi tuân theo định luật bảo toàn . Do đó, phương trình hiệu thực tế cần bổ sung động năng giật lùi
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đánh giá độ lớn động năng giật lùi của nguyên tử khi phát so với photon.
Hướng đi:
- Sử dụng bảo toàn :
. - Tính động năng giật lùi cổ điển:
. - So sánh tỉ số
với 1.
Khi nguyên tử khối lượng
Động năng giật lùi của nguyên tử bằng:
Tỉ số giữa động năng giật lùi và là:
giật lùi chỉ cỡ vài nano-electronvolt (
Bài tập: Q39.8. Đo trực tiếp các mức năng lượng nguyên tử
Làm thế nào để đo trực tiếp các của một nguyên tử mà không cần phân tích quang phổ bức xạ hoặc hấp thụ của nó?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Trình bày phương pháp thực nghiệm đo đạc trực tiếp các gián đoạn của nguyên tử.
Hướng đi:
- Sử dụng phương pháp va chạm không đàn hồi của các hạt mang điện tích (thí nghiệm Franck–Hertz).
- Điều khiển động năng của hạt tới và quan sát ngưỡng mất mát .
Phương pháp kinh điển để đo trực tiếp các mà không cần đo bức xạ quang học là thí nghiệm Franck–Hertz thực hiện va chạm không đàn hồi giữa electron và hơi nguyên tử.
Trong thí nghiệm này, các electron phát ra từ cathode được gia tốc bởi một điện thế điều chỉnh được
Khi tăng điện thế đến giá trị ngưỡng sao cho
Bài tập: Q39.9. Phổ vạch của chất khí và phổ liên tục của vật rắn nóng sáng
Các nguyên tố ở trạng thái khí phát ra quang phổ vạch với các xác định rõ rệt. Tuy nhiên, các vật rắn nóng sáng luôn phát ra quang phổ liên tục trải dài trên một dải bước sóng rộng. Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự khác biệt này là gì?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giải thích sự khác biệt giữa quang phổ vạch của khí và quang phổ liên tục của vật rắn nóng sáng.
Hướng đi:
- Phân tích cấu trúc của nguyên tử cô lập trong môi trường khí loãng.
- Phân tích hiệu ứng xen phủ hàm sóng và hình thành dải trong mạng tinh thể chất rắn.
Trong chất khí loãng, khoảng cách trung bình giữa các nguyên tử rất lớn so với kích thước nguyên tử. Tương tác giữa các nguyên tử là không đáng kể, nên mỗi nguyên tử hoạt động như một hệ lượng tử độc lập. Electron chỉ chuyển dời giữa các gián đoạn, rời rạc của nguyên tử cô lập, phát ra có các xác định thỏa mãn
Ngược lại, trong vật rắn, các nguyên tử liên kết dày đặc với khoảng cách cỡ
Bài tập: Q39.10. Sự đổi màu của vật bị nung nóng
Khi một vật được nung tới nhiệt độ rất cao và trở nên tự phát sáng, màu sắc biểu kiến của bức xạ chuyển dần từ đỏ sang vàng và cuối cùng sang xanh lam khi nhiệt độ tiếp tục tăng. Vì sao có sự chuyển màu này? Những đặc trưng nào khác của bức xạ cũng thay đổi?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giải thích sự dịch chuyển màu sắc bức xạ nhiệt theo và định luật Stefan–Boltzmann.
Hướng đi:
- Vận dụng :
. - Vận dụng định luật Stefan–Boltzmann về cường độ bức xạ toàn phần:
.
Theo ,
Khi nhiệt độ ở mức tương đối thấp (khoảng
Đồng thời, tổng công suất bức xạ trên một đơn vị diện tích tăng cực nhanh theo định luật Stefan–Boltzmann:
Cường độ bức xạ ở mọi đều tăng lên vượt bậc, làm vật sáng chói lọi hơn rất nhiều.
Bài tập: Q39.11. Bán kính quỹ đạo hành tinh và mô hình Bohr
Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời có tuân theo quy luật khoảng cách
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đối chiếu khoảng cách các hành tinh trong Hệ Mặt Trời với quy luật lượng tử hóa bán kính Bohr
Hướng đi:
- Tra cứu khoảng cách trung bình từ các hành tinh đến Mặt Trời trong Phụ lục F.
- Kiểm tra tính tương thích với quy luật
. - Phân tích sự khác biệt bản chất giữa hệ lượng tử vi mô và hệ hấp dẫn cổ điển vĩ mô.
Tra cứu bảng số liệu thiên văn trong Phụ lục F, khoảng cách quỹ đạo trung bình từ Mặt Trời tới bốn hành tinh gần nhất lần lượt là:
- Sao Thủy:
. - Sao Kim:
. - Trái Đất:
. - Sao Hỏa:
.
Nếu các hành tinh tuân theo quy luật
Các hành tinh không phải tuân theo quy luật bán kính Bohr với các số thứ tự liên tiếp. Điều kiện quỹ đạo dừng của được dùng cho một nguyên tử trong phạm vi giả thiết của mô hình. Không có lý do để gán các số thứ tự 1, 2, 3 cho những hành tinh rồi áp dụng trực tiếp công thức ấy.
Ở thang hành tinh, các điều kiện ban đầu và tương tác hấp dẫn quyết định quỹ đạo trong mô tả cổ điển. Khoảng cách của các hành tinh cũng không phải các mức lượng tử liên tiếp của một nguyên tử.
Bài tập: Q39.12. Độ chính xác dẫn hướng chùm electron 54 eV
Bạn được giao nhiệm vụ thiết kế một hệ thống nam châm để dẫn hướng một chùm electron có động năng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đánh giá ảnh hưởng của tính chất sóng khi định vị chùm electron
Hướng đi:
- Tính của electron
. - So sánh với thang đo độ chính xác mục tiêu
.
phi tương đối tính của electron
Độ chính xác vị trí mục tiêu là
Độ chính xác yêu cầu lớn hơn tới 6 bậc độ lớn. Với một hệ dẫn hướng không có khẩu độ hẹp hoặc đường truyền dài làm khuếch đại đáng kể sự loe chùm, thang này nhỏ hơn nhiều so với dung sai milimét. Nếu có khe rất hẹp, vẫn cần kiểm tra độ loe theo hình học thực tế. Do đó, người thiết kế chỉ cần dùng quỹ đạo hạt cổ điển và lực từ Lorentz mà không cần tính đến tính chất sóng của electron.
Bài tập: Q39.13. Kính hiển vi điện tử so với sóng điện từ bước sóng cực ngắn
Vì sao phải tốn kém chế tạo kính hiển vi điện tử để nghiên cứu các đối tượng cực nhỏ như phân tử hữu cơ, thay vì chỉ cần dùng sóng điện từ cực ngắn (như tia X hay gamma) vốn rẻ tiền hơn để tạo ra?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: So sánh ưu thế của electron với sóng điện từ cực ngắn trong việc quan sát mẫu vi mô.
Hướng đi:
- Xem xét sóng ngắn (
) và tác động ion hóa phá hủy mẫu sinh học. - Đánh giá khả năng chế tạo hệ thống thấu kính hội tụ đối với từng loại chùm tia.
Để đạt độ phân giải dưới nanômét, sử dụng phải cỡ
Nếu dùng sóng điện từ, tia X có
Trái lại, electron có khối lượng nghỉ. Một electron có
Bài tập: Q39.14. Năng lượng và tốc độ của electron ở các lớp Bohr khác nhau
Trong nguyên tử hydrogen, electron ở lớp xa (số lượng tử
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Phân tích mối quan hệ giữa toàn phần, động năng và tốc độ của electron ở các .
Hướng đi:
- Viết biểu thức toàn phần
. - Viết biểu thức tốc độ quỹ đạo
. - Sử dụng tĩnh điện
để giải thích sự nhất quán cơ học.
toàn phần của electron trong nguyên tử hydrogen ở mức
Khi
Về tốc độ, trong , tốc độ electron tỉ lệ nghịch với
Như vậy, electron ở lớp trong (
Hai kết luận này không hề mâu thuẫn:
- toàn phần là tổng của động năng và thế năng tĩnh điện:
. - Do lực Coulomb là lực tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách, định lý virial cho ta
. Khi đó:
Khi
Bài tập: Q39.15. Nguyên lý bất định và tài thiện xạ
Nguyên lý bất định Heisenberg có liên quan gì đến độ chính xác của tài thiện xạ khi bắn bia không? Độ chính xác ngắm bắn của một viên đạn có bị giới hạn bởi nguyên lý bất định không? Giải thích.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đánh giá vai trò của nguyên lý bất định Heisenberg đối với chuyển động của viên đạn bắn mục tiêu.
Hướng đi:
- Ước lượng độ bất định tọa độ ngang của viên đạn qua nòng súng.
- Tính độ bất định vận tốc ngang tối thiểu theo hệ thức Heisenberg.
- So sánh góc lệch lượng tử với các yếu tố cơ học cổ điển thực tế.
Xét một viên đạn khối lượng
Theo nguyên lý bất định Heisenberg, độ bất định nhỏ nhất về vận tốc ngang của viên đạn là:
Với khoảng cách bắn
Khoảng cách này nhỏ hơn kích thước của một proton hàng triệu tỉ lần. Vì vậy, nguyên lý bất định hoàn toàn không ảnh hưởng đến tài thiện xạ. Độ tản mát của đường đạn ngoài đời thực hoàn toàn do các yếu tố vĩ mô quyết định: độ rung tay của xạ thủ, luồng gió, sai số gia công nòng súng và dao động nhiệt độ khí thuốc.
Bài tập: Q39.16. Giao thoa hai khe với electron và nguyên lý bổ sung
Giả sử thực hiện thí nghiệm giao thoa hai khe bằng một chùm electron. Liệu ta có thu được cùng một hình ảnh giao thoa nếu mở lần lượt từng khe một thay vì mở đồng thời cả hai khe không? Mỗi electron có thực sự đi qua một khe xác định không, hay mỗi electron đi qua cả hai khe? Thảo luận khả năng thứ hai dưới ánh sáng của nguyên lý bổ sung Bohr.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Phân tích thí nghiệm hai khe đối với electron và áp dụng nguyên lý bổ sung Bohr.
Hướng đi:
- So sánh xác suất cộng cổ điển
với xác suất giao thoa lượng tử . - Thảo luận khái niệm lưỡng tính sóng hạt và tính tương hỗ của các phép đo theo nguyên lý bổ sung.
Nếu mở lần lượt từng khe một, ta không thu được hệ vân giao thoa. Khi chỉ mở khe 1, phân bố electron trên màn là
Khi mở cả hai khe đồng thời và không can thiệp xác định đường đi, hàm sóng tổng hợp là
Khai triển bình phương độ lớn cho
Ở đây đặt
Dưới góc nhìn của nguyên lý bổ sung Bohr: Ta không thể mô tả electron đồng thời như một hạt cổ điển có quỹ đạo xác định (chỉ chui qua một khe) và một sóng mở rộng (chui qua cả hai khe). Hai bức tranh này mang tính bổ sung cho nhau nhưng loại trừ nhau trong cùng một bố trí thực nghiệm:
- Nếu đặt detector tại khe để xác định electron đi qua khe nào, tương tác đo sẽ phá hủy tương quan giữa hai nhánh sóng, và hệ vân giao thoa lập tức biến mất.
- Nếu không đặt thiết bị theo dõi đường đi, tính chất sóng biểu hiện trọn vẹn: Sóng xác suất đi qua cả hai khe và tự giao thoa với chính nó trước khi electron định xứ thành một chấm sáng duy nhất trên màn.
Bài tập: Q39.17. Hệ thức bất định năng lượng - thời gian và định luật bảo toàn năng lượng
Hệ thức
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cần xác định liệu độ bất định có làm mất hiệu lực của định luật bảo toàn năng lượng hay không.
Hướng đi:
- Phân biệt độ phân tán của trong trạng thái với sự thay đổi năng lượng của một hệ cô lập.
- Hiểu thời gian trong quan hệ –thời gian theo bối cảnh, chẳng hạn thời gian sống của một trạng thái kích thích.
Không. Một trạng thái lượng tử có thể chứa nhiều giá trị với những xác suất khác nhau, nên có độ bất định năng lượng. Điều đó không có nghĩa năng lượng tự sinh ra hoặc biến mất.
Đối với hệ cô lập có Hamiltonian không phụ thuộc thời gian, phân bố xác suất và giá trị trung bình của năng lượng được bảo toàn. Nếu chỉ xét một bộ phận của hệ đang tương tác, phải tính cả năng lượng trao đổi với những bộ phận còn lại.
Trong bài toán vạch phổ, thời gian sống hữu hạn gắn với một độ rộng đặc trưng. Quan hệ ấy không phải một quy tắc chung nói rằng mọi phép đo năng lượng kéo dài trong một thời gian cho trước đều có cùng giới hạn sai số. Cần xác định ý nghĩa của hai độ rộng trước khi áp dụng.
Bài tập: Q39.18. Độ đơn sắc của ánh sáng laser
Ánh sáng laser sinh ra từ các chuyển dời bức xạ từ các trạng thái kích thích giả bền có thời gian sống dài. Vì sao ánh sáng laser lại có độ đơn sắc cao hơn nhiều so với ánh sáng thông thường?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cần giải thích vì sao chuyển dời liên quan đến có thể tạo ánh sáng laser với độ đơn sắc cao.
Hướng đi:
- Liên hệ thời gian sống của trạng thái với thang độ rộng tự nhiên của vạch.
- Xét thêm cơ chế và sự lựa chọn mode của buồng cộng hưởng.
có thời gian sống dài. Thang độ rộng tự nhiên tương ứng vì thế nhỏ, tạo điều kiện cho một chuyển dời có xác định hẹp hơn so với chuyển dời có thời gian sống ngắn.
bổ sung ánh sáng vào mode đang kích thích nguyên tử. Buồng cộng hưởng phản hồi và lựa chọn những mode được khuếch đại. Hai cơ chế này giúp ánh sáng tập trung trong một miền hẹp.
Ánh sáng laser vẫn có độ rộng phổ hữu hạn. Va chạm, chuyển động nhiệt, dao động của buồng cộng hưởng và các cơ chế nhiễu khác có thể làm rộng phổ. Một bất đẳng thức cho cận dưới của độ rộng không tự nó chứng minh rằng độ rộng thực tế luôn nhỏ.
Bài tập: Q39.19. Nhiễu xạ electron qua nhiều khe và cách tử
Liệu có thể tiến hành thí nghiệm bằng cách sử dụng ba hoặc bốn khe hẹp không? Hoặc sử dụng một cách tử có rất nhiều khe? Bạn dự đoán sẽ thu được kết quả gì với cách tử? Liệu nguyên lý bất định có bị vi phạm không? Giải thích.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cần dự đoán qua ba khe, bốn khe hoặc một cách tử nhiều khe và xét sự phù hợp với nguyên lý bất định.
Hướng đi:
- Dùng sự chồng chất biên độ của sóng electron từ các khe.
- Phân biệt bề rộng một cực đại với độ lệch chuẩn của toàn bộ phân bố .
Có thể bố trí thí nghiệm như vậy nếu chùm electron giữ được tính kết hợp qua các khe. Với các khe giống nhau, cách đều một khoảng
Ở đây
Không có mâu thuẫn với nguyên lý bất định. Độ rộng của một đỉnh riêng lẻ không phải độ lệch chuẩn của cả trạng thái. Khi tính độ phân tán động lượng, phải xét các bậc còn lại và bao ngoài của chúng. Tương tự, độ phân tán vị trí phải được tính từ toàn bộ trạng thái trên cách tử.
Hệ thức Heisenberg áp dụng cho hai độ lệch chuẩn của cùng trạng thái. Việc một đỉnh hẹp đi không cho phép bỏ các đỉnh khác rồi kết luận rằng toàn bộ đã trở nên xác định.
Bài tập: Q39.20. Vòng nhiễu xạ màng nhôm đa tinh thể và vết điểm đơn tinh thể
Như quan sát thấy trong thực nghiệm, hình ảnh tạo bởi các electron đi qua một lá nhôm mỏng gồm một chuỗi các vòng tròn đồng tâm. Tuy nhiên, nếu thay lá nhôm bằng một đơn tinh thể nhôm, chỉ có một số điểm chấm rời rạc xuất hiện trên các vòng này. Hãy giải thích hiện tượng.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giải thích sự khác biệt giữa hình ảnh của mẫu nhôm đa tinh thể và đơn tinh thể.
Hướng đi:
- Phân tích sự định hướng ngẫu nhiên của các vi tinh thể trong màng đa tinh thể (vòng Debye–Scherrer).
- Phân tích điều kiện giao thoa cố định hướng trong đơn tinh thể (các điểm Laue).
Một lá nhôm mỏng thông thường có cấu trúc đa tinh thể (polycrystalline), được tạo thành từ vô số tinh thể con cực nhỏ định hướng hoàn toàn ngẫu nhiên trong không gian ba chiều. Khi chùm electron tới chiếu vào, với mỗi khoảng cách mặt phẳng tinh thể
Do hướng của các hạt quay đối xứng tròn quanh trục chùm tia tới, chùm tia tán xạ tạo thành các mặt nón có góc mở
Khi thay bằng một đơn tinh thể nhôm duy nhất, mạng tinh thể có định hướng không gian cố định và duy nhất. Điều kiện giao thoa cực đại Bragg ba chiều (các phương trình Laue) chỉ đồng thời thỏa mãn tại một số hướng truyền không gian rời rạc xác định. Do đó, thay vì quét thành toàn bộ vòng tròn, bức xạ chỉ tập trung thành các chấm điểm sắc nét (các vết nhiễu xạ Laue) nằm rải rác trên chính những bán kính vòng tròn tương ứng.
Bài tập: Q39.21. Độ phóng đại và độ phân giải của kính hiển vi điện tử
Vì sao kính hiển vi điện tử có thể đạt được độ phóng đại và khả năng phân giải chi tiết vượt trội hơn rất nhiều so với kính hiển vi quang học thông thường?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giải thích cơ sở vật lý cho khả năng phân giải và phóng đại cao của kính hiển vi điện tử.
Hướng đi:
- Vận dụng tiêu chuẩn Rayleigh về giới hạn phân giải :
. - So sánh ánh sáng khả kiến với của chùm electron gia tốc.
Khả năng phân giải chi tiết nhỏ nhất của bất kỳ thiết bị quang học nào bị giới hạn cơ bản bởi hiện tượng qua khẩu độ quang học. Theo tiêu chuẩn Rayleigh, khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm còn phân biệt được tỉ lệ thuận với của chùm tia sử dụng:
trong đó
Kính hiển vi quang học dùng ánh sáng khả kiến có nằm trong khoảng
Trong kính hiển vi điện tử, chùm electron được tăng tốc qua các hiệu điện thế từ vài chục kilovolt đến hàng trăm kilovolt. của electron tương ứng là:
ngắn hơn ánh sáng nhìn thấy từ
Bài tập: Q39.22. Quá trình đo đạc làm biến đổi đại lượng cần đo
Khi kiểm tra áp suất không khí trong lốp xe, một lượng không khí nhỏ luôn thoát ra ngoài nên chính quá trình thực hiện phép đo đã làm biến đổi đại lượng cần đo. Hãy nêu các ví dụ khác trong khoa học và đời sống về những phép đo làm thay đổi hoặc gây nhiễu loạn đại lượng đang được đo.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Phân tích bản chất tương tác trong quá trình đo đạc và nêu các ví dụ thực tế minh họa.
Hướng đi:
- Xét nguyên lý: Mọi phép đo thực tế đều đòi hỏi sự trao đổi , xung lượng hoặc vật chất giữa thiết bị đo và hệ được đo.
- Nêu các ví dụ điển hình trong nhiệt học, điện từ học và cơ học lượng tử.
Quá trình đo đạc trong thế giới vật lý luôn đòi hỏi một tương tác giữa hệ thống đo và đối tượng cần đo, do đó tất yếu gây ra một mức độ nhiễu loạn nhất định lên trạng thái ban đầu của đối tượng:
- Phép đo nhiệt độ trong nhiệt động học: Khi nhúng một nhiệt kế thủy ngân lạnh vào một giọt nước nhỏ nóng để đo nhiệt độ, nhiệt lượng trao đổi giữa giọt nước và nhiệt kế để đạt trạng thái cân bằng nhiệt sẽ làm nhiệt độ giọt nước hạ xuống đáng kể so với trước khi đo.
- Phép đo hiệu điện thế trong mạch điện: Một vôn kế thực tế luôn có điện trở nội hữu hạn
. Khi mắc vôn kế song song vào hai đầu một điện trở lớn trong mạch, nó sẽ phân nhánh một phần dòng điện, làm giảm điện trở tương đương của đoạn mạch và khiến hiệu điện thế đo được luôn nhỏ hơn hiệu điện thế thực khi chưa mắc vôn kế. - Phép đo cường độ dòng điện: Một ampe kế có điện trở nội
. Khi mắc nối tiếp ampe kế vào mạch, tổng trở của mạch tăng lên, làm cường độ dòng điện thực tế trong mạch giảm so với ban đầu. - Phép đo vị trí hạt vi mô trong cơ học lượng tử: Để xác định vị trí của một electron dưới kính hiển vi, ta phải chiếu ít nhất một vào electron để tán xạ tới mắt quan sát. Nhưng va chạm Compton giữa photon và electron tất yếu truyền một xung lượng không thể dự đoán chính xác cho electron, làm biến đổi hoàn toàn vận tốc ban đầu của nó theo đúng nguyên lý bất định Heisenberg.
Bài tập 39.1–39.15
Trong nhóm bài này, ta khảo sát tính chất sóng của các hạt vật chất thông qua hệ thức de Broglie, sự tán xạ qua mạng tinh thể và hiện tượng qua khe hẹp.
Các hằng số cơ bản được sử dụng trong phần này:
- Hằng số Planck:
- Tốc độ ánh sáng trong chân không:
- Độ lớn điện tích nguyên tố:
- Tích hằng số
: - Khối lượng nghỉ của electron:
- Khối lượng nghỉ của proton:
- Khối lượng nghỉ của neutron:
Bài tập 39: 1
(a) Một electron chuyển động với tốc độ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tốc độ chung của electron và proton là
Hướng đi:
- Tốc độ của các hạt thỏa mãn
, do đó ta hoàn toàn có thể áp dụng cổ điển . - Áp dụng hệ thức de Broglie
. - Tính trước cho phép dùng cùng một hệ thức cho cả hai hạt và so sánh ảnh hưởng của khối lượng.
(a) của electron bằng
tương ứng của electron là
(b) của proton khi chuyển động ở cùng tốc độ
tương ứng của proton là
Vì khối lượng proton lớn hơn electron khoảng 1836 lần nên ở cùng một vận tốc, của proton ngắn hơn của electron xấp xỉ 1836 lần.
Bài tập 39: 2
Trong thí nghiệm tinh thể, cỡ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: yêu cầu
Hướng đi:
- Đối với : photon liên hệ với qua
. Do photon không có khối lượng nghỉ, năng lượng toàn phần này đóng vai trò là động năng của nó. - Đối với các hạt có khối lượng: tương ứng với là
. - Tính động năng phi tương đối tính
, sau đó đổi sang đơn vị electronvolt bằng cách chia cho .
chung của electron và hạt alpha ứng với
(a) Đối với , hạt bằng
(b) Đối với electron, động năng phi tương đối tính là
Giá trị này nhỏ hơn rất nhiều so với
(c) Đối với hạt alpha (
Bài tập 39: 3
Một electron có là
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: của electron
Hướng đi:
- Áp dụng hệ thức de Broglie
để xác định . - Động năng tính từ qua công thức
, sau đó đổi sang electronvolt bằng cách chia cho .
(a) Độ lớn của electron là
(b) Động năng của electron theo joule và electronvolt bằng
Bài tập 39: 4
của hạt alpha. Một hạt alpha (
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khối lượng hạt alpha
Hướng đi:
- của hạt alpha xấp xỉ
, lớn hơn rất nhiều so với động năng . Do đó, ta hoàn toàn có thể áp dụng động học phi tương đối tính. - Tính
, sau đó tính .
của hạt alpha là
tương ứng của hạt alpha bằng
này nằm ở thang kích thước hạt nhân, giải thích lý do chùm hạt alpha có thể dùng để thăm dò cấu trúc bên trong hạt nhân nguyên tử.
Bài tập 39: 5
Một electron đang chuyển động với tốc độ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tốc độ electron
Hướng đi:
- Hai hạt có cùng đồng nghĩa với việc chúng có cùng độ lớn :
. - Với tốc độ nhỏ hơn nhiều tốc độ ánh sáng, cổ điển cho hệ thức
. Từ đó rút ra tốc độ của proton.
Từ điều kiện cân bằng :
Tốc độ của proton bằng
Bài tập 39: 6
(a) Một hạt tự do phi tương đối tính có khối lượng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hạt tự do phi tương đối tính có khối lượng
Hướng đi:
- Động năng phi tương đối tính liên hệ với qua
. - Thay vào hệ thức de Broglie
. - Ở phần (b), đổi động năng sang joule và tính toán qua bước trung gian để các dòng hiển thị luôn ngay ngắn.
(a) của hạt theo động năng là
của hạt là
(b) Với electron có
của electron là
Bài tập 39: 7
Hãy tính của: (a) Một người phụ nữ nặng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: (a) Vật vĩ mô
Hướng đi:
- Đối với người chạy bộ: Vật thể vĩ mô, dùng trực tiếp
. - Đối với electron
: So sánh với . Vì , hiệu ứng tương đối tính chi phối mạnh, ta dùng rồi suy ra . - Đối với electron
: , áp dụng công thức phi tương đối tính.
(a) của người chạy bộ là
bằng
này cực kỳ nhỏ bé, không thể quan sát được bất kỳ hiện tượng sóng nào trên thang vĩ mô.
(b) của electron là
thỏa mãn:
của electron là
(c) Với electron có động năng
là
Bài tập 39: 8
của một electron chuyển động với tốc độ bằng bao nhiêu nếu: (a)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tốc độ tương đối tính của electron: (a)
Hướng đi:
- Do tốc độ chiếm tỉ lệ đáng kể so với ánh sáng, tuân theo hệ thức tương đối tính
, với . - Tính hệ số co độ dài
trước, sau đó tính và .
(a) Với
của electron là
tương ứng là
(b) Với
của electron là
tương ứng là
Bài tập 39: 9
của viên đạn. Hãy tính của một viên đạn nặng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khối lượng viên đạn
Hướng đi:
- Tính cổ điển
. - Tính
. - So sánh tính được với kích thước thang nguyên tử và hạt nhân để đánh giá khả năng quan sát tính chất sóng.
của viên đạn là
tương ứng của viên đạn bằng
Viên đạn hoàn toàn không thể biểu hiện tính chất sóng trong thực tế.
Bài tập 39: 10
Cần phải gia tốc electron qua hiệu điện thế bằng bao nhiêu để chúng có: (a) bằng bước sóng của tia X có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: tia X là
Hướng đi:
- Ở phần (a): Electron có
. , động năng , từ đó rút ra hiệu điện thế gia tốc . - Ở phần (b): Động năng electron nhận được bằng đúng tia X:
.
(a) của electron ứng với
Động năng của electron và hiệu điện thế gia tốc cần dùng là
Do
(b) của tia X
Để electron có động năng bằng đúng này, hiệu điện thế gia tốc phải là
Bài tập 39: 11
(a) Cần hiệu điện thế gia tốc bằng bao nhiêu để tạo ra các electron có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: electron
Hướng đi:
- electron là
. Động năng , từ đó tính hiệu điện thế gia tốc . - của có cùng
tính theo . - có cùng với electron mang năng lượng
, suy ra photon là .
(a) của electron ứng với
Động năng của electron là
Hiệu điện thế gia tốc tương ứng bằng
(b) của có cùng
(c) có cùng với electron ở phần (a) (
Bức xạ này thuộc dải hồng ngoại.
Bài tập 39: 12
Một chùm electron được gia tốc từ trạng thái nghỉ qua hiệu điện thế
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hiệu điện thế gia tốc
Hướng đi:
- So sánh động năng nhận được
với để đánh giá tính tương đối tính. - electron tính theo công thức de Broglie phi tương đối tính qua
. - Vị trí cực tiểu qua khe đơn rộng
thỏa mãn điều kiện với .
(a) Động năng của electron sau khi tăng tốc là
Tốc độ tương ứng của electron chỉ bằng khoảng
(b) của electron sau khi tăng tốc là
của electron là
Độ rộng của khe hẹp được xác định từ điều kiện cực tiểu bậc một:
Bài tập 39: 13
Một chùm neutron có cùng tán xạ từ các nguyên tử có khoảng cách
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khoảng cách giữa các nguyên tử bề mặt
Hướng đi:
- Điều kiện cực đại giao thoa tán xạ từ hàng nguyên tử bề mặt là
, từ đó tìm . - Tính
, sau đó tính động năng phi tương đối tính rồi chuyển đổi sang electronvolt.
của neutron được xác định từ góc cực đại bậc một:
của neutron là
Động năng của neutron là
này thuộc thang động năng của neutron nhiệt, rất thích hợp để khảo sát cấu trúc mạng tinh thể chất rắn.
Bài tập 39: 14
(a) Trong một kính hiển vi điện tử, cần sử dụng hiệu điện thế gia tốc bằng bao nhiêu để tạo ra các electron có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: yêu cầu
Hướng đi:
- tương ứng với là
. - Hiệu điện thế gia tốc thỏa mãn
, suy ra . - Vì điện tích hạt proton và electron có cùng độ lớn
, hiệu điện thế gia tốc tỉ lệ nghịch với khối lượng của hạt: .
chung của các hạt để đạt
(a) Đối với electron (
(b) Đối với proton (
Bài tập 39: 15
Một và một electron tự do đều có bằng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Với trong không khí (chiết suất
): là . - Với electron tự do:
, từ đó tính . - So sánh tỉ số giữa hai .
(a) của là
Bức xạ này nằm trong vùng tử ngoại.
(b) của electron có động năng
của electron là
(c) So sánh tỉ số giữa hai :
của dài hơn rất nhiều (hơn 400 lần) so với của electron mang cùng . Điều này xuất phát từ bản chất hạt photon không có khối lượng nghỉ nên có quan hệ tán sắc tuyến tính (
Bài tập 39.16–39.30
Nhóm bài tập này tập trung vào mẫu nguyên tử Rutherford–Bohr, cấu trúc , phổ phát xạ và hấp thụ của các hệ một electron, cùng các hệ tương tự nguyên tử hiđrô như ion
Các hằng số cơ bản sử dụng:
Bài tập 39: 16
Một truyền trong không khí có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: và electron tự do có cùng
Hướng đi:
- của tính theo hệ thức
. - Động năng của electron tính theo hệ thức de Broglie phi tương đối tính:
. - So sánh trực tiếp hai giá trị để thấy sự khác biệt bản chất giữa hạt không khối lượng nghỉ và hạt có khối lượng nghỉ.
(a) của là
Động năng của electron tự do bằng
Đổi sang electronvolt:
(b) của lớn hơn rất nhiều so với động năng của electron:
lớn hơn động năng electron hơn bốn trăm nghìn lần.
Bài tập 39: 17
Một chùm hạt alpha bắn vào một bia chì. Một hạt alpha cụ thể bay đối đầu trực diện hướng về một hạt nhân chì và dừng lại ở khoảng cách
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hạt alpha có điện tích
Hướng đi:
- Tương tác giữa hạt alpha và hạt nhân là lực đẩy Coulomb tĩnh điện. Khi hạt dừng lại tức thời ở khoảng cách
, toàn bộ động năng ban đầu đã chuyển hóa thành tĩnh điện: . - Theo định luật bảo toàn cơ năng, động năng ban đầu ở vô cùng bằng đúng tại điểm dừng:
. - Từ động năng ban đầu
, tính tốc độ ban đầu .
(a) tĩnh điện tại thời điểm hạt alpha dừng lại là
Biểu diễn theo
(b) Do cơ năng bảo toàn và hạt nhân chì coi như đứng yên, động năng ban đầu khi hạt alpha ở rất xa bằng tĩnh điện tại điểm dừng:
(c) Tốc độ ban đầu của hạt alpha là
Tốc độ này bằng khoảng
Bài tập 39: 18
Một hạt alpha có động năng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Động năng hạt alpha
Hướng đi:
- Khi va chạm trực diện, tại khoảng cách tiếp cận gần nhất
, toàn bộ động năng ban đầu chuyển thành tương tác Coulomb: . - Từ đó rút ra khoảng cách tiếp cận:
. - Độ lớn lực đẩy tĩnh điện tại khoảng cách này tính theo định luật Coulomb:
.
(a) Đổi động năng sang joule:
. Khoảng cách tiếp cận gần nhất là
(b) Độ lớn lực đẩy tĩnh điện tác dụng lên hạt alpha tại thời điểm tiếp cận gần nhất bằng
Đây là một lực rất lớn tác dụng lên một hạt vi mô đơn lẻ.
Bài tập 39: 19
Một nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô là
Hướng đi:
- của nguyên tử hiđrô theo mẫu Bohr:
. Từ giá trị đã cho, xác định . - Định đề Bohr về lượng tử hóa :
.
Xác định
Suy ra
Như vậy electron đang ở quỹ đạo dừng thứ ba (
Bài tập 39: 20
Một nguyên tử hiđrô ban đầu ở trạng thái cơ bản hấp thụ một , kích thích nguyên tử lên mức
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nguyên tử hiđrô hấp thụ , chuyển từ trạng thái cơ bản
Hướng đi:
- của bị hấp thụ bằng hiệu năng lượng giữa hai mức dừng:
. - tính theo công thức
. - tính theo
.
của bị hấp thụ là
của bằng
của là
Bức xạ này thuộc dải tử ngoại xa (vạch thứ hai trong dãy Lyman).
Bài tập 39: 21
Ion beri bị ion hóa ba lần,
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hệ giống hiđrô với số điện tích hạt nhân
Hướng đi:
- của ion giống hiđrô tỉ lệ với
: . - từ trạng thái cơ bản là
. - Độ chênh giữa hai mức tỉ lệ với
, kéo theo tỉ lệ nghịch với : . - Bán kính tỉ lệ nghịch với số điện tích hạt nhân:
.
(a) trạng thái cơ bản của
này âm hơn
(b) là tối thiểu để bứt electron từ mức
của
(c) Hiệu giữa mức
(d) Bán kính quỹ đạo dừng thứ
Đặt
Bài tập 39: 22
Xét mô tả nguyên tử hiđrô. (a) Hãy tính
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Xét các
Hướng đi:
- Tính độ chênh trực tiếp cho các cặp mức
và để nhận xét xu hướng. - Khai triển đại số hiệu
và lấy xấp xỉ khi . - Tính hiệu bán kính
và khảo sát sự phụ thuộc theo .
(a) Khoảng cách giữa mức
Khoảng cách giữa mức
Khi
(b) Xét hiệu tổng quát giữa hai mức kề nhau:
Khi
Thay vào biểu thức trên, ta thu được kết quả cần chứng minh:
(c) Hiệu bán kính giữa hai quỹ đạo kề nhau bằng
Hiệu bán kính này tỉ lệ thuận với
Bài tập 39: 23
(a) Dùng mẫu Bohr, hãy tính tốc độ của electron trong nguyên tử hiđrô tại các mức
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nguyên tử hiđrô theo mẫu Bohr: Khảo sát các mức
Hướng đi:
- Tốc độ thỏa mãn điều kiện cân bằng lực hướng tâm Coulomb và lượng tử hóa :
. - Chu kỳ quay quỹ đạo tính bằng chu vi chia cho tốc độ:
. - Số vòng quay hoàn thành trong thời gian sống
: .
(a) Tốc độ tại trạng thái cơ bản (
Tại các mức kích thích, tốc độ giảm tỉ lệ nghịch với
(b) Chu kỳ quay tại trạng thái cơ bản bằng
Chu kỳ quay tỉ lệ thuận với
(c) Trong khoảng thời gian sống
Dù thời gian sống
Bài tập 39: 24
Một electron đang ở trạng thái liên kết của nguyên tử hiđrô, được đặc trưng bởi
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: tuyến tính của electron là
Hướng đi:
- Động năng tính từ qua
. - Trong mẫu Bohr, động năng liên kết với số lượng tử
qua . Từ đó suy ra số nguyên . - quỹ đạo lượng tử hóa theo công thức
.
(a) Động năng của electron bằng
Đổi sang electronvolt:
(b) và (c) Trong mẫu Bohr cho nguyên tử hiđrô, động năng ở mức
là
Bài tập 39: 25
Sơ đồ của nguyên tố giả định một electron tên là Searsium được cho bởi bốn mức: Mức cơ bản
(a) Cần cung cấp một bằng bao nhiêu electronvolt để ion hóa electron từ trạng thái cơ bản? (b) Một năng lượng

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Các của Searsium:
Hướng đi:
- là đưa electron từ mức
lên : . - Xác định mức kích thích sau khi hấp thụ
: . Liệt kê tất cả các bước chuyển dời khả dĩ từ mức đó về các mức thấp hơn cho tới trạng thái cơ bản. - Xét điều kiện hấp thụ: chỉ bị hấp thụ cộng hưởng nếu của nó bằng đúng hiệu giữa một mức kích thích với mức ban đầu, hoặc đủ lớn để ion hóa nguyên tử.
- Điều kiện quang điện: tới
. Từ dữ kiện phát xạ và không phát xạ, lập bất đẳng thức chặn công thoát .
(a) cần thiết để ion hóa electron từ trạng thái cơ bản là
(b) Khi hấp thụ
Mức này tương ứng chính xác với mức
- Bước chuyển
: . - Bước chuyển
: . - Bước chuyển
: . - Bước chuyển
: . - Bước chuyển
: . - Bước chuyển
: .
Như vậy, các giá trị khả dĩ của phát ra là
(c) Nếu có
(d) phát ra từ các bước chuyển liên quan:
- Bước chuyển
: . - Bước chuyển
: . - Bước chuyển
: .
Để
Bài tập 39: 26
Nguyên tử positronium gồm một positron và một electron. Trong mô hình tựa Bohr, hai hạt này quay tròn quanh khối tâm chung của chúng. (a) Hãy tính của nguyên tử positronium theo khối lượng electron. (b) Xác định bán kính quỹ đạo của electron ở trạng thái cơ bản. (c) Tìm trạng thái cơ bản của nó. (d) phát xạ ánh sáng nhìn thấy dài nhất của nguyên tử hiđrô thông thường trong không khí là
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hệ gồm electron (
Hướng đi:
- Hai hạt có khối lượng bằng nhau chuyển động quanh khối tâm nằm chính giữa. của hệ hai vật bằng
. - Khoảng cách giữa hai hạt là
, lực Coulomb đóng vai trò lực hướng tâm cho chuyển động tương đối khối lượng . Bán kính quỹ đạo của mỗi hạt so với khối tâm bằng . - của hệ hai vật tỉ lệ thuận với :
. - Độ chênh tỉ lệ với
, do đó phát xạ tỉ lệ nghịch với .
(a) của nguyên tử positronium là
(b) Xét chuyển động tương đối của electron đối với positron: Phương trình quỹ đạo cho khoảng cách
Vì khối tâm nằm chính giữa khoảng cách nối hai hạt, bán kính quỹ đạo của electron quanh khối tâm ở trạng thái cơ bản (
Nếu xét khoảng cách giữa hai hạt, khoảng cách đó bằng
(c) trạng thái cơ bản của positronium tỉ lệ với :
(d) của bước chuyển từ
Vì tỉ lệ nghịch với phát ra, bước sóng phát xạ của positronium dài gấp đôi bước sóng của hiđrô:
Bức xạ này đã dịch chuyển từ vùng nhìn thấy sang vùng hồng ngoại.
Bài tập 39: 27
Trong một loạt thí nghiệm trên một nguyên tử một electron giả định, người ta đo được của các phát ra từ các bước chuyển kết thúc tại trạng thái cơ bản (

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Chọn mốc bằng không tại vô cùng, năng lượng trạng thái cơ bản là
. - của mỗi mức kích thích xác định qua năng lượng phát ra khi về mức cơ bản:
. - Khi electron chuyển từ mức
xuống mức , phát ra là , từ đó tính .
(a) trạng thái cơ bản là
Từ đó ta tính được của các mức dừng:
- Mức
: . - Mức
:
.
- Mức
:
.
- Mức
:
.
- Mức
:
.
(b) Độ chênh khi electron chuyển từ
của phát ra bằng
Bức xạ này nằm ở ranh giới giữa vùng tử ngoại gần và tím nhìn thấy.
Bài tập 39: 28
Hãy tìm dài nhất và ngắn nhất trong các dãy Lyman và Paschen của nguyên tử hiđrô. Mỗi dãy phổ này nằm trong vùng nào của phổ sóng điện từ?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dãy Lyman có mức thấp nhất
Hướng đi:
- phát xạ tuân theo công thức tổng quát:
. - dài nhất (
) ứng với bước chuyển từ mức kề trên (độ chênh nhỏ nhất). - ngắn nhất (
, giới hạn dãy) ứng với bước chuyển từ mức vô cực (độ chênh lớn nhất).
Đối với dãy Lyman (
- dài nhất (vạch Lyman-alpha,
):
- ngắn nhất (giới hạn dãy,
):
Toàn bộ dãy Lyman nằm trong vùng tử ngoại.
Đối với dãy Paschen (
- dài nhất (vạch Paschen-alpha,
):
- ngắn nhất (giới hạn dãy,
):
Toàn bộ dãy Paschen nằm trong vùng hồng ngoại.
Bài tập 39: 29
(a) Một nguyên tử ban đầu ở
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: (a)
Hướng đi:
- Tính của trao đổi:
. - Khi hấp thụ , của nguyên tử tăng thêm:
. - Khi phát ra , nguyên tử mất bớt :
.
(a) của được hấp thụ là
của nguyên tử sau khi hấp thụ bằng
(b) của được phát ra là
của nguyên tử sau khi phát xạ bằng
Bài tập 39: 30
Sử dụng công thức Balmer để tính (a) , (b) tần số, và (c) cho vạch
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Vạch
Hướng đi:
- Dãy Balmer kết thúc ở
. Các vạch liên tiếp gồm: ( ), ( ), ( ). - Áp dụng công thức Balmer–Rydberg:
với . - tính qua
, và photon tính qua .
(a) Với vạch
của vạch
Vạch này có màu chàm-tím trong quang phổ nhìn thấy của hiđrô.
(b) của là
(c) của bằng
Đổi sang electronvolt:
Ta cũng có thể kiểm tra trực tiếp qua hiệu hai :
.
Bài tập 39.31–39.45
Nhóm bài tập này khảo sát ứng dụng thực tế của laser, nhiệt độ cao theo định luật Stefan–Boltzmann, , phân bố Planck và nguyên lý bất định Heisenberg đối với tọa độ và .
Các hằng số cơ bản được sử dụng:
Bài tập 39: 31
Phẫu thuật bằng laser. Sử dụng hỗn hợp khí
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: laser
Hướng đi:
- của mỗi trong chùm laser tính theo công thức
. - Chùm laser công suất
truyền trong mỗi giây. Số phát ra trong một giây bằng công suất chia cho năng lượng của một photon: .
của một ánh sáng hồng ngoại từ laser
Giá trị này tương đương với
Bài tập 39: 32
Tẩy vết chàm bớt. Laser xung phẩm màu phát ra ánh sáng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- tính theo
. - truyền trong một xung bằng tích công suất với thời gian xung:
. - Tổng số trong một xung là
. - Diện tích đốm tròn
. Mật độ trên đơn vị diện tích bằng .
(a) của mỗi ánh sáng vàng này bằng
(b) truyền vào da trong một xung là
Đổi sang joule:
. Số trong mỗi xung là
Diện tích đốm chiếu tròn đường kính
Mật độ truyền vào vết bớt trên mỗi milimét vuông trong mỗi xung bằng
Bài tập 39: 33
Có bao nhiêu được phát ra mỗi giây bởi một laser
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Laser
Hướng đi:
- của một :
. - Số phát ra trong mỗi giây bằng tỉ số giữa công suất toàn phần và một photon:
.
của một có
Tốc độ phát của laser là
Bài tập 39: 34
Phẫu thuật PRK. Phẫu thuật cắt gọt giác mạc khúc xạ (PRK) là một thủ thuật ngoại khoa dùng laser để chỉnh tật cận thị và viễn thị bằng cách bào mòn một phần giác mạc nhằm thay đổi độ cong và tiêu cự của mắt. Thủ thuật này có thể bóc đi các lớp mỏng dày
(a) Ánh sáng này nằm trong vùng nào của phổ sóng điện từ? (b) của một đơn lẻ bằng bao nhiêu joule và electronvolt? (c) Nếu dùng chùm tia có công suất
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: laser
Hướng đi:
- So sánh
với thang sóng điện từ để xác định vùng phổ. - của một tính theo
(theo joule và electronvolt). - trong một xung là
. Số trong mỗi xung là .
(a)
(b) của một đơn lẻ bằng
Biểu diễn theo electronvolt:
(c) laser truyền trong mỗi xung kéo dài
Số truyền vào giác mạc trong mỗi xung bằng
Bài tập 39: 35
Hai mức kích thích thấp nhất của nguyên tử natri nằm ở các trạng thái cấu trúc tinh tế ký hiệu là
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai mức phát ra
Hướng đi:
- Tính độ chênh
giữa hai mức kích thích dựa trên phát xạ: . - Phân bố Maxwell–Boltzmann: Tỉ số mật độ giữa hai trạng thái lượng tử đơn lẻ phụ thuộc vào thừa số Boltzmann
. - Nếu xét tỉ số tổng số nguyên tử trong cả mức (multiplet), cần tính đến trọng số thống kê suy biến
: Trạng thái có , trạng thái có . Lời giải trình bày cả hai góc nhìn để làm rõ bản chất vật lý.
Độ chênh giữa hai mức tinh tế
Với hai đã cho, hiệu nghịch đảo bước sóng xấp xỉ
nhiệt tại
Vì độ chênh
- Xét giữa một vi trạng thái đơn lẻ bất kỳ của
so với một vi trạng thái đơn lẻ của : Tỉ số số nguyên tử là . Do mức có cao hơn một chút, mỗi trạng thái lượng tử đơn lẻ của sẽ chứa nhiều nguyên tử hơn. - Xét trên toàn bộ (bao gồm độ suy biến theo số lượng tử từ
): Mức có độ suy biến , trong khi mức có độ suy biến . Tỉ số tổng số nguyên tử trong toàn bộ mức bằng
Như vậy, nếu xét trên một vi trạng thái cụ thể, trạng thái thấp hơn
Nếu xét tổng số nguyên tử phân bố trong cả phân nhóm mức, mức
Bài tập 39: 36
Nhiệt độ của một tuyệt đối được thay đổi sao cho cường độ bức xạ toàn phần
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cường độ phát xạ tăng
Hướng đi:
- Cường độ bức xạ toàn phần tuân theo định luật Stefan–Boltzmann:
. - phát xạ mạnh nhất tuân theo :
. - Kết hợp hai tỉ lệ để tìm thừa số biến thiên của
.
Theo định luật Stefan–Boltzmann, cường độ phát xạ tỉ lệ với lũy thừa bậc bốn của :
Như vậy của đã tăng gấp đôi (
cực đại
Bài tập 39: 37
Một bóng đèn dây tóc nóng sáng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Công suất bức xạ
Hướng đi:
- Dây tóc phát xạ từ diện tích xung quanh hình trụ:
. - Công suất phát xạ nhiệt tuân theo định luật Stefan–Boltzmann cho vật thực:
. Từ đó tính nhiệt độ . - đỉnh phát xạ tính theo :
. - Đánh giá hiệu suất phát sáng bằng cách so sánh vị trí đỉnh phổ với dải sóng ánh sáng nhìn thấy (
).
(a) Diện tích bề mặt phát xạ của dây tóc vonfram là
Theo định luật Stefan–Boltzmann:
Thay các giá trị số vào biểu thức:
(b) mà tại đó độ phát xạ phổ đạt cực đại là
(c) Giải thích về hiệu suất phát sáng: Đỉnh phát xạ của bóng đèn nằm tại
Bài tập 39: 38
Hãy xác định tại đỉnh của phân bố Planck
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khảo sát đỉnh phổ tại các nhiệt độ
Hướng đi:
- cực đại tính theo :
, với . - tương ứng liên hệ qua tốc độ ánh sáng:
.
(a) Tại nhiệt độ cực thấp
tương ứng là
Bức xạ này nằm trong dải vi sóng (sóng milimét).
(b) Tại nhiệt độ phòng
tương ứng là
Bức xạ này nằm trong dải hồng ngoại nhiệt.
(c) Tại nhiệt độ nóng sáng
tương ứng là
Bức xạ này nằm ở dải hồng ngoại gần, sát ranh giới ánh sáng đỏ.
Bài tập 39: 39
Bức xạ vũ trụ đo được từ không gian sâu có đặc trưng của một vật bức xạ lý tưởng ở nhiệt độ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nhiệt độ bức xạ nền vũ trụ
Hướng đi:
- Áp dụng :
. - Xác định vị trí của trên thang sóng điện từ.
Theo , có mật độ thông lượng phát xạ lớn nhất là
khoảng
Bài tập 39: 40
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cho các phát xạ đỉnh: (a)
Hướng đi:
- Từ
, suy ra nhiệt độ tương ứng .
(a) Với
Nhiệt độ này xấp xỉ nhiệt độ môi trường sống hàng ngày trên Trái Đất (
(b) Với
Nhiệt độ này tương đương nhiệt độ bề mặt của các ngôi sao nhóm phổ trung bình.
(c) Với
Nhiệt độ này đặc trưng cho bề mặt các ngôi sao xanh rất nóng hoặc plasma cao.
Bài tập 39: 41
Hai ngôi sao, đều phát xạ xấp xỉ như tuyệt đối, bức xạ cùng một toàn phần trong mỗi giây. Ngôi sao lạnh hơn có nhiệt độ bề mặt là
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai ngôi sao có cùng tổng công suất bức xạ
Hướng đi:
- Tổng công suất phát xạ của ngôi sao hình cầu bán kính
là . - Vì đường kính gấp ba nên diện tích bề mặt ngôi sao lạnh gấp
lần ngôi sao nóng: . - Từ điều kiện công suất bằng nhau, thiết lập phương trình liên hệ giữa hai nhiệt độ.
- Tỉ số cực đại suy ra từ
.
(a) Gọi
Thay công suất bức xạ của hai ngôi sao rồi khử thừa số chung
Thay
Suy ra nhiệt độ bề mặt của ngôi sao nóng hơn là
(b) Theo , phát xạ cực đại tỉ lệ nghịch với . Tỉ số giữa bước sóng phát xạ đỉnh của sao nóng và sao lạnh bằng
Bài tập 39: 42
Sirius B. Ngôi sao sáng nhất trên bầu trời đêm là sao Sirius. Thực chất đây là một hệ sao đôi gồm hai ngôi sao, trong đó ngôi sao nhỏ hơn (Sirius B) là một sao lùn trắng. Phân tích quang phổ của Sirius B cho thấy nhiệt độ bề mặt của nó là
(a) Cường độ phát xạ toàn phần trên mỗi mét vuông bề mặt của Sirius B bằng bao nhiêu? (b) phát xạ mạnh nhất bằng bao nhiêu? Bước sóng này có nhìn thấy được đối với mắt người hay không? (c) Bán kính của Sirius B bằng bao nhiêu? Biểu diễn kết quả theo kilômét và theo phần trăm bán kính Mặt Trời (
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Sirius B:
Hướng đi:
- Cường độ phát xạ trên một đơn vị diện tích tính theo định luật Stefan–Boltzmann:
. - phát xạ đỉnh tính theo :
. - Bán kính hình cầu suy ra từ công suất toàn phần
. - Tính công suất phát xạ toàn phần của Mặt Trời
để so sánh với .
(a) Cường độ phát xạ trên mỗi mét vuông bề mặt của Sirius B là
(b) mà tại đó cường độ phát xạ đạt cực đại là
(c) Từ công thức tổng công suất bức xạ
So sánh với bán kính Mặt Trời:
Bán kính của Sirius B chỉ bằng khoảng
(d) Công suất bức xạ toàn phần của Mặt Trời là
Tỉ số công suất phát xạ toàn phần giữa Mặt Trời và Sirius B bằng
Mặc dù bề mặt Sirius B nóng gấp hơn bốn lần Mặt Trời và phát ra trên mỗi mét vuông gấp gần ba trăm lần, Mặt Trời vẫn phát ra tổng năng lượng mỗi giây lớn gấp khoảng
Bài tập 39: 43
(a) Tọa độ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Độ bất định vị trí
Hướng đi:
- Nguyên lý bất định Heisenberg cho tọa độ và :
. - Độ bất định liên hệ với vận tốc qua
. Suy ra độ bất định vận tốc tối thiểu: . - Với độ bất định tỉ đối tối thiểu
, thành phần vận tốc tương ứng bằng . - Áp dụng lần lượt cho khối lượng electron và proton.
(a) Đối với electron (
Độ bất định vận tốc nhỏ nhất tương ứng bằng
Vì độ bất định tỉ đối nhỏ nhất là
(b) Đối với proton (
Tốc độ
Bài tập 39: 44
Một con muỗi phiền toái nặng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Con muỗi có khối lượng
Hướng đi:
- Con muỗi nằm trong căn phòng, do đó độ bất định vị trí theo phương ngang lớn nhất không thể vượt quá bề rộng căn phòng:
. - Áp dụng nguyên lý bất định Heisenberg:
. - So sánh độ bất định vận tốc thu được với thang vận tốc chuyển động thực tế trong đời sống để đánh giá ảnh hưởng thực tế.
(a) Vì biết chắc con muỗi đang ở đâu đó bên trong phòng, độ bất định lớn nhất về vị trí nằm ngang của nó bằng đúng chiều rộng căn phòng:
(b) Theo nguyên lý bất định Heisenberg, giới hạn nhỏ nhất đối với độ bất định trong phép đo vận tốc nằm ngang của con muỗi là
Giới hạn lượng tử này hoàn toàn không phải là một trở ngại đối với việc đập muỗi. Tốc độ bay thông thường của muỗi vào khoảng
Bài tập 39: 45
(a) Độ bất định trong thành phần tọa độ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: (a) Proton có
Hướng đi:
- Nguyên lý bất định Heisenberg áp dụng cho từng phương tọa độ độc lập:
và . - Liên hệ giữa và vận tốc:
và . - Rút ra độ bất định vận tốc nhỏ nhất
và độ bất định tọa độ nhỏ nhất .
(a) Đối với proton (
(b) Đối với electron (
Bài tập 39.46–39.60
Bài tập mục 39.6: Nguyên lý bất định Heisenberg
Bài tập 39: 46
Một viên bi
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Viên bi có khối lượng
Hướng đi:
- Dùng bề rộng bàn làm thang khoảng vị trí chưa biết trong phép ước lượng.
- Dùng
để tìm thang độ phân tán vận tốc nhỏ nhất tương ứng. - So sánh thời gian lan rộng đặc trưng với tuổi vũ trụ. Độ phân tán vận tốc không phải vận tốc trôi xác định của từng viên bi.
(a) Miền vị trí có thể nằm trên bàn rộng
Nếu dùng đúng nghĩa độ lệch chuẩn của một phân bố có miền giá trị dài
(b) Với thang độ rộng
Giá trị tương ứng xấp xỉ
(c) Lấy khoảng cách từ tâm đến mép bàn làm thang độ dời. Thời gian để một độ phân tán vận tốc ở cỡ trên tạo ra độ lan rộng cỡ nửa bàn được ước lượng bởi
Đó là khoảng
Đây là thang thời gian lan rộng trong mô hình ước lượng, không phải một thời hạn tối đa nghiêm ngặt buộc viên bi phải rơi khỏi bàn. Nguyên lý bất định không gán một vận tốc ngang xác định cho viên bi và không mô tả đầy đủ tương tác với mặt bàn. Kết quả cho thấy ảnh hưởng lượng tử này quá nhỏ để quyết định sự đứng yên của một viên bi trong điều kiện thông thường.
Bài tập 39: 47
Một nhà khoa học tuyên bố đã phát triển một phương pháp mới để cô lập từng hạt riêng lẻ. Ông tuyên bố phương pháp này cho phép đo đồng thời vị trí của hạt dọc theo một trục với độ lệch chuẩn
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Độ lệch chuẩn vị trí
Hướng đi:
- Tính tích số độ bất định thực nghiệm
. - So sánh tích số này với ngưỡng giới hạn dưới
của nguyên lý bất định Heisenberg.
Tích số bất định từ các số liệu tuyên bố là:
Giới hạn dưới lý thuyết của Heisenberg là:
So sánh hai giá trị:
Giá trị này nhỏ hơn
Tuyên bố này đòi hỏi tích số bất định nhỏ hơn ngưỡng tối thiểu mà tự nhiên cho phép. Vì vậy, theo các định luật nền tảng của cơ học lượng tử, tuyên bố này là không xác thực và không thể thực hiện được trong bất kỳ thí nghiệm thực tế nào.
Bài toán tổng hợp (Problems)
Bài tập 39: 48
Một nguyên tử khối lượng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nguyên tử khối lượng
Hướng đi:
- Áp dụng định luật bảo toàn : Xung lượng giật lùi của nguyên tử bằng xung lượng của phát ra.
- Dùng công thức động năng phi tương đối tính
cho nguyên tử. - Thiết lập tỉ số
và biện luận sự phụ thuộc vào và .
(a) Nguyên tử ban đầu đứng yên. Khi phát ra có xung lượng
Tốc độ giật lùi của nguyên tử là:
(b) Động năng giật lùi của nguyên tử là:
(c) của phát ra là
Biểu thức cho thấy tỉ số
(d) Với nguyên tử hydrogen:
Xung lượng là:
Động năng giật lùi của nguyên tử hydrogen là:
Đổi sang :
Tỉ số giữa động năng giật lùi và :
Động năng giật lùi chỉ chiếm khoảng một phần tỉ . Vì vậy, hiện tượng giật lùi hoàn toàn có thể bỏ qua một cách an toàn trong quá trình phát xạ quang phổ nguyên tử này.
Bài tập 39: 49
Hạt muon âm có điện tích bằng điện tích của electron nhưng khối lượng gấp 207 lần electron. Xét một nguyên tử giống hydrogen gồm một proton và một muon. (a) của nguyên tử là bao nhiêu? (b) trạng thái cơ bản là bao nhiêu (theo )? (c) của bức xạ phát ra trong bước chuyển từ mức
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hệ gồm muon (
Hướng đi:
- Khối lượng muon không còn quá nhỏ so với proton, nên bắt buộc phải dùng
. - Bohr tỉ lệ thuận với :
. - Dùng công thức Rydberg để tính phát ra khi chuyển từ
về .
(a) Khối lượng của muon là:
của hệ proton - muon:
So với khối lượng electron:
(b) trạng thái cơ bản của nguyên tử muonic hydrogen tỉ lệ với :
(c) phát ra khi chuyển mức từ
phát ra tương ứng:
Bức xạ này nằm trong dải tia X mềm, có ngắn hơn hàng trăm lần so với vạch Lyman-
Bài tập 39: 50
Một nguyên tử hydrogen ở trạng thái liên kết kích thích ứng với
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hydrogen ở mức
Hướng đi:
- Tính liên kết của electron ở mức
: . - Áp dụng định luật bảo toàn :
. - Từ suy ra
.
của electron ở mức
cần thiết để bứt electron từ mức
Theo định luật bảo toàn , năng lượng hấp thụ dùng để thắng thế năng liên kết và cung cấp động năng cho electron:
của hấp thụ là:
này thuộc dải tử ngoại xa (vacuum ultraviolet).
Bài tập 39: 51
Các
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dãy Pickering có công thức
Hướng đi:
- ngắn nhất ứng với bước chuyển từ vô cực (
). - dài nhất ứng với bước chuyển từ mức kích thích gần nhất (
). - Biến đổi công thức về dạng chuẩn của ion dạng hydrogen
để xác định và .
(a) ngắn nhất ứng với giới hạn dãy khi
Suy ra:
dài nhất ứng với
Suy ra:
(b) Biến đổi biểu thức Pickering về dạng chuẩn:
Công thức Rydberg tổng quát cho nguyên tử dạng hydrogen có điện tích hạt nhân
Đồng nhất hai vế, ta tìm được:
Hạt nhân có số hiệu nguyên tử
Bài tập 39: 52
Trong của nguyên tử hydrogen, của electron bằng bao nhiêu khi electron ở (a) mức
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bán kính Bohr cơ sở
Hướng đi:
- Theo , quỹ đạo được lượng tử hóa:
. - là
. - So sánh thu được với chu vi quỹ đạo tròn
.
Từ điều kiện lượng tử hóa của Bohr:
của electron trên quỹ đạo thứ
(a) Với trạng thái cơ bản
Bán kính quỹ đạo là
Chu vi quỹ đạo ở mức
(b) Với mức kích thích
Bán kính quỹ đạo là
Chu vi quỹ đạo ở mức
Chu vi quỹ đạo thứ
Bài tập 39: 53
Một mẫu khí nguyên tử hydrogen được chiếu bởi ánh sáng có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Ánh sáng kích thích có
Hướng đi:
- Tính chiếu tới theo công thức
. - Electron ở trạng thái cơ bản cần
để ion hóa. Phần dư chuyển thành động năng cực đại. - So sánh dư thừa
với hiệu giữa các trạng thái kích thích của hydrogen.
(a) của mỗi tới là:
từ trạng thái cơ bản là
(b) Độ chênh lệch
Điều này chứng tỏ trong chất khí ban đầu có một số lượng nhỏ nguyên tử hydrogen không nằm ở trạng thái cơ bản mà đang ở trạng thái kích thích
Động năng này lớn hơn
Bài tập 39: 54
Xét hai 1 và 2 của một nguyên tử có gần bằng nhau, sao cho năng lượng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai vạch phát xạ natri có
Hướng đi:
- Lấy vi phân hàm
theo biến . - Thay vi phân vi mô bằng hiệu hữu hạn
khi . - Áp dụng số liệu vạch đôi D của natri để tính độ chênh lệch .
(a) của phát ra liên hệ với qua:
Lấy đạo hàm của
Với sự biến thiên nhỏ
trong đó
(b) Với vạch đôi màu vàng của natri:
trung bình là
Thay vào công thức vi phân:
Đổi sang :
Độ tách rất nhỏ này bắt nguồn từ tương tác spin - quỹ đạo (tương tác giữa mômen từ của electron và từ trường nội nguyên tử).
Bài tập 39: 55
Sao siêu khổng lồ đỏ Betelgeuse. Ngôi sao Betelgeuse có nhiệt độ bề mặt
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Sao Betelgeuse có
Hướng đi:
- Tính công suất phát xạ toàn phần của Betelgeuse bằng định luật Stefan-Boltzmann
. - Xác định cực đại theo
. - Số phát ra mỗi giây bằng tỉ số giữa công suất phát xạ và của một photon ở đỉnh phổ.
- Lập tỉ số công suất bức xạ của hai ngôi sao:
.
(a) Bán kính của sao Betelgeuse là:
Diện tích bề mặt của ngôi sao:
Tổng công suất bức xạ theo định luật Stefan-Boltzmann là:
ứng với cường độ bức xạ cực đại theo :
của một ở đỉnh phổ này là:
Số lượng phát ra trong một giây nếu giả định toàn bộ phát ở này:
(b) Tỉ số công suất bức xạ giữa Betelgeuse và Mặt Trời:
Dù nhiệt độ bề mặt thấp hơn Mặt Trời gần một nửa, nhưng kích thước khổng lồ khiến công suất bức xạ của Betelgeuse lớn gấp gần 26.000 lần Mặt Trời.
Bài tập 39: 56
Ánh sáng từ một lý tưởng hình cầu đường kính
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Quả cầu có đường kính
Hướng đi:
- Tính chu kỳ cách tử
. - Dùng điều kiện cực đại giao thoa
với để tìm cực đại . - Áp dụng
để tìm nhiệt độ . - Tính công suất bức xạ Stefan-Boltzmann
và suy ra thời gian phát xạ .
(a) Chu kỳ cách tử là:
của vân sáng cực đại bậc một (
Theo , nhiệt độ của là:
(b) Diện tích bề mặt của quả cầu bán kính
Công suất bức xạ toàn phần theo định luật Stefan-Boltzmann:
Thời gian cần thiết để quả cầu bức xạ hết
Bài tập 39: 57
Mặt Trăng có khối lượng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Tính vận tốc quỹ đạo tròn
, từ đó tìm xung lượng và . - Cân bằng lực hấp dẫn với lực hướng tâm và áp dụng điều kiện lượng tử hóa
. - Giải hệ để tìm biểu thức bán kính Bohr hấp dẫn
. - Tính số lượng tử
và trạng thái cơ bản .
(a) Vận tốc quỹ đạo trung bình của Mặt Trăng quanh Trái Đất:
của Mặt Trăng là:
của Mặt Trăng là:
này cực kỳ vi mô so với kích thước nguyên tử, giải thích vì sao cơ học cổ điển mô tả chuyển động thiên thể hoàn hảo tuyệt đối.
(b) Lực hấp dẫn đóng vai trò lực hướng tâm cho quỹ đạo tròn của Mặt Trăng:
Sau khi khử khối lượng Mặt Trăng trong phương trình lực và rút gọn bán kính, ta cũng có:
Điều kiện lượng tử hóa cho số lượng tử
suy ra:
Thế biểu thức của
Rút ra bán kính quỹ đạo:
Đặt
(c) Thay các hằng số và khối lượng vào biểu thức:
(d) Bán kính quỹ đạo thực tế là
(e) Cơ năng toàn phần của Mặt Trăng trên quỹ đạo tròn:
So sánh với dạng
của Mặt Trăng ở trạng thái thực tế hiện nay là:
Khoảng cách giữa hai mức lượng tử kề cận:
Khoảng cách mức này quá nhỏ đến chuyển động hoàn toàn liên tục ở mọi phép đo thực tế.
Bài tập 39: 58
lý tưởng. Một hốc rỗng lớn có một lỗ thủng rất nhỏ và được duy trì ở nhiệt độ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nhiệt độ hốc
Hướng đi:
- Lỗ nhỏ đóng vai trò như bề mặt của một lý tưởng có cùng diện tích
và cùng nhiệt độ với thành hốc. - Dùng định luật Stefan-Boltzmann để tìm công suất phát xạ qua lỗ
. - Tính thời gian phát xạ
.
của thành hốc là:
Vì bức xạ trong hốc đạt cân bằng nhiệt động với các thành, lỗ thủng hoạt động chính xác như một bề mặt tuyệt đối có độ phát xạ
Thời gian cần thiết để phát ra
Đổi sang phút:
Bài tập 39: 59
(a) Viết định luật phân bố Planck theo
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Định luật phân bố phổ Planck theo :
Hướng đi:
- Đổi biến từ
sang qua , sử dụng quan hệ bảo toàn trong dải phổ . - Lấy tích phân trên toàn miền và dùng tích phân tiêu chuẩn để suy ra định luật Stefan-Boltzmann.
- Tính bằng số hệ số
và so sánh với hằng số Stefan-Boltzmann thực nghiệm.
(a) Vì
bức xạ trong khoảng vi phân
Thay
(b) Cường độ bức xạ toàn phần tích hợp trên mọi :
Thay biểu thức
Ở đây
Đặt
Thay
Nhân hệ số phía trước tích phân:
(c) Phương trình ở câu (b) có dạng đúng như định luật Stefan-Boltzmann:
với hằng số Stefan-Boltzmann được xác định từ các hằng số cơ bản:
Thay các giá trị chuẩn:
Khi dùng đơn vị
Giá trị giải tích này hoàn toàn trùng khớp với hằng số Stefan-Boltzmann thực nghiệm.
Bài tập 39: 60
Một chùm electron
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Electron có
Hướng đi:
- Tính xung lượng
và . - Tìm tốc độ
và thời gian bay . - Góc cực tiểu đầu tiên của hình khe đơn thỏa mãn
. Thành phần xung lượng ngang bị tán xạ tương ứng là . - Áp dụng hệ thức Heisenberg
để suy ra .
(a) Động năng của electron là
tương ứng:
(b) Vận tốc chuyển động dọc theo trục
Thời gian electron bay từ khe đến màn là:
(c) Cực tiểu đầu tiên của hình ảnh khe đơn xuất hiện tại góc
Lấy nửa bề rộng của cực đại trung tâm làm thang độ phân tán , ta ước lượng:
Thang này xấp xỉ
(d) Theo nguyên lý bất định Heisenberg:
Với quy ước độ rộng ước lượng vừa chọn, thang cận dưới tọa độ là:
So sánh với bề rộng khe:
Kết quả có cùng bậc kích thước với độ rộng khe. Việc lấy nửa bề rộng vân trung tâm chỉ cho một thang độ rộng, không phải độ lệch chuẩn của toàn bộ phân bố . Vì vậy, hệ số số học ở đây phụ thuộc quy ước ước lượng. Với khe sắc lý tưởng, phải xét cả các đuôi phân bố khi bàn về phương sai.
Bài tập 39.61–39.75
Bài toán tổng hợp (Problems tiếp theo)
Bài tập 39: 61
Nếu bạn có thể đứng yên tuyệt đối, của bạn sẽ là vô hạn. Tuy nhiên, ngay khi bạn có một chuyển động nhỏ nhất, của bạn sẽ sụp đổ về thang đo hữu hạn. (a) Ước tính tốc độ chậm nhất mà bạn có thể cảm nhận hoặc quan sát được trực tiếp bằng mắt thường (ví dụ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Người có
Hướng đi:
- Dùng công thức de Broglie
để tính cho các vật thể vĩ mô. - Khảo sát sự thay đổi khi hằng số Planck tăng lên
. - Áp dụng điều kiện cực tiểu khe đơn
để tìm và tốc độ yêu cầu của quả bóng chày.
(a) Tốc độ chậm nhất mắt người có thể cảm nhận chuyển động trực tiếp mà không cần thiết bị đo khuếch đại là khoảng
(b) Với khối lượng cơ thể
(c) Với một hạt cát khối lượng
này nhỏ hơn kích thước nguyên tử nhiều bậc độ lớn, chứng minh bản chất sóng của vật thể vĩ mô hoàn toàn bị che khuất.
(d) Nếu
(e) Với người có
(f) Cực đại trung tâm có góc mở
Tốc độ cần thiết của quả bóng chày
Bài tập 39: 62
Electron đi qua một khe đơn rộng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bề rộng khe
Hướng đi:
- Cực tiểu đầu tiên của khe đơn thỏa mãn
. - Từ
, tính tốc độ electron . - Cực tiểu tiếp theo ứng với
: .
(a) Vì không có electron ở góc
của chùm electron là:
Vận tốc của electron khi đi qua khe:
(b) Cực tiểu giao thoa thứ hai thỏa mãn:
Suy ra:
Góc lệch tương ứng:
Cặp góc lớn hơn tiếp theo mà tại đó không có electron nào đập vào màn là
Bài tập 39: 63
Một chùm electron được tăng tốc từ trạng thái nghỉ rồi đi qua hai khe hẹp giống nhau cách nhau
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khoảng cách hai khe
Hướng đi:
- Điều kiện vân tối giao thoa hai khe:
. Với vân tối đầu tiên, . - Tính , xung lượng
và vận tốc . - So sánh
với vận tốc ánh sáng để kết luận tính tương đối tính. - Tìm hiệu điện thế tăng tốc từ
.
(a) Vị trí vân tối đầu tiên thỏa mãn:
của electron là:
của electron:
Vận tốc của electron:
Tỉ số giữa vận tốc electron và vận tốc ánh sáng là:
Vì vận tốc nhỏ hơn
(b) Động năng của electron thu được từ điện trường tăng tốc:
Đổi sang :
Vì hạt mang điện tích nguyên tố
Bài tập 39: 64
Ánh sáng kết hợp được truyền qua hai khe hẹp cách nhau
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khoảng cách hai khe
Hướng đi:
- Cực đại giao thoa hai khe thỏa mãn
. - Để electron có cùng hình ảnh giao thoa ở góc
, phải bằng ánh sáng. - Tính
và suy ra động năng .
Điều kiện cực đại giao thoa bậc hai (
của sóng liên kết với electron phải là:
của electron tương ứng:
Động năng của electron là:
Đổi sang :
Bài tập 39: 65
Một chùm electron và một chùm cùng truyền qua các khe giống hệt nhau. Trên một màn quan sát ở xa, vân tối đầu tiên xuất hiện ở cùng một góc đối với cả hai chùm hạt. Tốc độ của electron chậm hơn tốc độ ánh sáng rất nhiều. (a) Hãy biểu diễn
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Electron (
Hướng đi:
- Cùng góc vân tối qua khe đồng nghĩa với bằng nhau:
. - Dùng hệ thức
cho và cho electron. - Biến đổi đại số để liên hệ
với và so sánh độ lớn.
(a) Vì vân tối đầu tiên xuất hiện ở cùng góc
của là:
Động năng phi tương đối tính của electron là:
Từ biểu thức động năng, ta rút ra :
Thế vào biểu thức :
Biểu diễn theo vận tốc electron
(b) Vì tốc độ electron chậm hơn nhiều so với tốc độ ánh sáng (
của lớn hơn rất nhiều so với động năng của electron có cùng .
Bài tập 39: 66
của một tế bào hồng cầu có khối lượng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tế bào hồng cầu có
Hướng đi:
- Tính xung lượng cổ điển
. - Dùng hệ thức de Broglie
. - So sánh tính được với kích thước của tế bào hồng cầu và đường kính mạch máu.
của tế bào hồng cầu là:
tương ứng:
Kích thước của tế bào hồng cầu khoảng
Bài tập 39: 67
Electron tốc độ cao được dùng để thăm dò cấu trúc bên trong của hạt nhân nguyên tử. Đối với các electron như vậy, hệ thức
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Electron tương đối tính có
Hướng đi:
- Bình phương và cô lập
để chứng minh biểu thức . - Đặt ẩn phụ không thứ nguyên
và dùng khai triển nhị thức . - Thay số liệu
để tìm giá trị của .
(a) Từ hệ thức de Broglie:
Đồng thời theo cơ học tương đối tính:
Bình phương hai vế:
Nhân chéo và nhóm các số hạng chứa
Chuyển vế và đặt thừa số chung:
Chia cả hai vế cho
Lấy căn bậc hai:
(b) Đặt
Áp dụng khai triển nhị thức
So sánh với dạng
(c) Với
Vận tốc của electron là:
Bài tập 39: 68
Giả sử độ bất định về vị trí của electron bằng bán kính
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Độ bất định vị trí
Hướng đi:
- Dùng nguyên lý bất định Heisenberg
để tính . - Trong , xung lượng quỹ đạo ở mức
là . - Lập tỉ số
và thảo luận giới hạn của mô hình quỹ đạo cổ điển.
Theo nguyên lý bất định Heisenberg:
Khi
Thay các giá trị số:
Trong , ở mức
So sánh hai đại lượng:
Độ bất định về xung lượng bằng một nửa toàn bộ độ lớn xung lượng của hạt. Kết quả này chứng minh rằng ý niệm về một electron chuyển động trên quỹ đạo tròn xác định bán kính
Bài tập 39: 69
(a) Một hạt có khối lượng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Động năng tương đối tính
Hướng đi:
- toàn phần
. - Dùng hệ thức tán sắc tương đối tính
để rút ra . - Tính
. - Thay số liệu của electron (
) và proton ( ).
(a) toàn phần của hạt là:
Hệ thức - xung lượng tương đối tính:
Thay
suy ra:
Độ lớn xung lượng của hạt:
tương ứng:
(b) (i) Với electron (
Động năng:
:
(ii) Với proton (
Động năng:
:
Bài tập 39: 70
proton trong hạt nhân. Bán kính hạt nhân nguyên tử có cỡ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Kích thước hạt nhân
Hướng đi:
- Độ bất định vị trí tối đa
. Dùng hệ thức Heisenberg để tìm . - Lấy
và tính động năng qua hệ thức tương đối tính . - Điều kiện liên kết bền vững:
.
(a) Vì proton bị giam trong hạt nhân bán kính
Độ bất định nhỏ nhất về xung lượng theo hệ thức Heisenberg:
(b) Lấy
Để thực hiện phép tính tương đối tính, đặt
Với
Vì
Đổi sang :
(c) Để proton không bay ra khỏi hạt nhân, toàn phần phải âm (
Trong nguyên tử hydrogen, tĩnh điện của electron chỉ có độ lớn cỡ
Bài tập 39: 71
electron trong hạt nhân. Bán kính hạt nhân nguyên tử có cỡ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Kích thước giam giữ
Hướng đi:
- Tính độ bất định xung lượng tối thiểu
. - Electron có khối lượng rất nhỏ nên khi có xung lượng này, hạt ở trạng thái siêu tương đối tính
. - Tính hút Coulomb
và so sánh với động năng giam giữ lượng tử .
(a) Độ bất định vị trí của electron nếu bị giam trong hạt nhân là
(b) Lấy
Vì của electron
Ở đây
(c) Độ lớn của hút tĩnh điện Coulomb giữa một proton và một electron ở khoảng cách
So sánh hai giá trị:
Động tử sinh ra do hiệu ứng giam giữ không gian lớn gấp gần 70 lần thế năng Coulomb giữ hạt. Năng lượng toàn phần
Bài tập 39: 72
Hạt pion trung hòa (
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Thời gian sống
Hướng đi:
- Dùng hệ thức bất định - thời gian
với . - Quy đổi độ bất định sang độ bất định khối lượng
. - Tính tỉ số bất định tương đối
.
Thời gian tồn tại của hạt là
Độ bất định nhỏ nhất về của hạt pion là:
Đổi sang :
Độ bất định về khối lượng của hạt là:
Khối lượng nghỉ danh định của hạt pion trung hòa là:
Tương đương với
Bài tập 39: 73
qua cửa ra vào. Nếu của bạn là
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng hệ thức de Broglie
để rút ra vận tốc . - Tính thời gian đi một bước
và đổi sang đơn vị năm. - So sánh thực tế khi đi bộ bình thường với kích thước cửa để giải thích hiện tượng.
(a) Từ hệ thức :
Tốc độ chuyển động cần thiết là:
(b) Thời gian để thực hiện một bước chân dài
Đổi sang năm với
Khoảng thời gian này lớn hơn tuổi vũ trụ hàng tỉ tỉ lần. Ngoài đời thực, khi ta đi bộ bình thường với
Bài tập 39: 74
Độ bất định trong quang phổ nguyên tử. Một nguyên tử có một nằm phía trên mức cơ bản một khoảng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mức kích thích
Hướng đi:
- tính qua
. - Độ bất định nhỏ nhất từ hệ thức Heisenberg
. - Lấy vi phân hàm
để chứng minh tỉ số và suy ra .
(a) của phát ra khi nguyên tử chuyển về mức cơ bản là:
của tương ứng:
(b) Theo nguyên lý bất định - thời gian:
Độ bất định nhỏ nhất về là:
Đổi sang :
(c) Từ hệ thức
Lấy độ lớn và thay bằng các hiệu biến thiên nhỏ hữu hạn:
Chia hai vế theo độ lớn của các đại lượng trung tâm, ta được
Độ bất định nhỏ nhất về là:
Độ biến thiên cực nhỏ này biểu thị độ rộng phổ tự nhiên của vạch phát xạ.
Bài tập 39: 75
Đối với tia X có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tia X
Hướng đi:
- Dùng điều kiện cực đại giao thoa mặt tinh thể
để xác định chu kỳ tinh thể . - Tính của electron
. - Dùng lại điều kiện giao thoa
để tìm góc tán xạ .
Cực đại bậc một của tia X thỏa mãn:
Khoảng cách giữa các nguyên tử trên mặt phẳng tinh thể là:
Động năng của electron là
của chùm electron:
Góc cực đại bậc một cho chùm electron thỏa mãn:
Góc cực đại tương ứng:
Bài tập 39.76–39.87
Bài toán tổng hợp và thử thách (Problems & Challenge Problems tiếp theo)
Bài tập 39: 76
Một nguyên tử có một trạng thái nằm cao hơn trạng thái cơ bản một lượng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mức kích thích
Hướng đi:
- phát xạ bằng đúng độ chênh lệch năng lượng giữa hai mức:
. - Tính từ hệ thức Planck–Einstein
. - Áp dụng hệ thức bất định –thời gian
để tìm độ bất định năng lượng tối thiểu.
(a) của phát xạ khi nguyên tử chuyển về trạng thái cơ bản là:
của phát xạ tương ứng là:
Bức xạ này thuộc vùng tử ngoại gần của quang phổ điện từ.
(b) Theo hệ thức bất định Heisenberg cho và thời gian:
Với khoảng thời gian tồn tại trung bình của trạng thái kích thích là
Độ bất định này vô cùng nhỏ so với năng lượng phát xạ
Bài tập 39: 77
Nghiên cứu cấu trúc virus. Để khảo sát cấu trúc của những vật thể cực nhỏ như virus, của sóng dò phải vào cỡ một phần mười kích thước vật thể để thu được hình ảnh sắc nét. Nhưng khi bước sóng càng ngắn, của mỗi ánh sáng càng lớn và có thể phá hủy cấu trúc mẫu sinh học cần quan sát. Một giải pháp thay thế là sử dụng của electron thay cho ánh sáng. Kích thước virus thay đổi theo loại. Trong bài này, xét một virus có kích thước
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: dò
Hướng đi:
- tính theo hệ thức
. - Động năng của electron phi tương đối tính tính qua
. - So sánh tác động phá hủy mẫu sinh học giữa cao và electron động năng thấp.
(a) của một ánh sáng có
(b) của electron là
Động năng của electron tương ứng là:
Một
Trái lại, electron có cùng chỉ cần động năng
Bài tập 39: 78
điểm không. Xét một hạt có khối lượng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Biểu diễn theo tọa độ qua hệ thức Heisenberg:
. - Thay vào biểu thức toàn phần để thu được hàm
. - Lấy đạo hàm
để xác định vị trí cực tiểu và cực tiểu . - So sánh giá trị động năng
và tại điểm cực tiểu.
(a) Từ hệ thức bất định Heisenberg
Thay vào biểu thức toàn phần của dao động tử điều hòa:
Để tìm giá trị nhỏ nhất của
Biến đổi đẳng thức trên:
Thay tọa độ cực tiểu này trở lại biểu thức :
Nghiệm chính xác của phương trình Schrödinger cho dao động tử điều hòa là
(b) Tại điểm cực tiểu
Tỉ số giữa động năng và bằng:
Kết quả này cho thấy tại trạng thái thấp nhất, động năng và thế năng đóng góp hoàn toàn cân bằng nhau vào năng lượng toàn phần.
Bài tập 39: 79
Một hạt có khối lượng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Lực cổ điển liên hệ với theo định nghĩa
. - Ước lượng xung lượng từ nguyên lý bất định
với . - Lập hàm toàn phần
, tìm cực tiểu để suy ra năng lượng điểm không.
(a) Lực tác dụng lên hạt trong cơ học cổ điển được xác định bởi:
Vì đạo hàm của hàm trị tuyệt đối là
Lực này luôn có độ lớn không đổi
(b) Giả sử hạt dao động trong phạm vi tọa độ đặc trưng
Lấy đạo hàm bậc nhất của
Suy ra khoảng cách đặc trưng ứng với cực tiểu:
Thay giá trị này vào biểu thức toàn phần:
Đây chính là biểu thức điểm không ước lượng cho một hạt bị giam hãm trong thế năng tuyến tính.
Bài tập 39: 80
Hãy tưởng tượng một vũ trụ khác mà ở đó giá trị của hằng số Planck là
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hằng số Planck giả định
Hướng đi:
- Tính kích thước cạnh của khối lập phương để xác định độ bất định vị trí ngang
. - Áp dụng hệ thức Heisenberg
để tính độ bất định xung lượng ngang . - Tính thời gian bóng bay
và thang độ lệch ngang .
(a) Thể tích của khối lập phương là
Hằng số Planck rút gọn trong vũ trụ giả định là:
Theo nguyên lý bất định Heisenberg, độ bất định nhỏ nhất về xung lượng theo phương vuông góc với hướng ném là:
(b) Độ bất định về vận tốc theo phương ngang vuông góc là:
Thời gian quả bóng bay quãng đường
Khoảng cách bóng có thể bay chệch theo phương ngang là:
Độ chệch gần một mét này khiến hai người chơi hầu như không thể ném trúng tay nhau một cách chắc chắn, minh họa trực quan sự can thiệp của hiệu ứng lượng tử vào đời sống vĩ mô nếu
Bài tập 39: 81
Trong công việc tại phòng thí nghiệm khối phổ, bạn đang khảo sát quang phổ hấp thụ của các ion một electron. Để duy trì các nguyên tử ở trạng thái ion hóa, bạn giữ chúng ở mật độ thấp trong một bẫy ion, một thiết bị sử dụng cấu hình điện trường để giam hãm các ion. Phần lớn các ion đều ở trạng thái cơ bản, do đó đây là trạng thái ban đầu cho các bước chuyển hấp thụ mà bạn quan sát được. (a) Nếu dài nhất mà bạn quan sát được trong quang phổ hấp thụ là
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Ion dạng hydro ở trạng thái cơ bản
Hướng đi:
- Bước chuyển hấp thụ có dài nhất ứng với mức chuyển có nhỏ nhất từ trạng thái cơ bản:
. - Dùng công thức Rydberg tổng quát cho ion một electron
để tìm số nguyên tử . - hấp thụ ngắn tiếp theo ứng với mức chuyển
. - Quá trình quang ion hóa: Động năng electron giải phóng bằng trừ đi từ trạng thái cơ bản
.
(a) của các mức lượng tử trong ion một electron có điện tích hạt nhân
Hấp thụ từ trạng thái cơ bản
Với
Vì số nguyên tử
(b) Vạch hấp thụ tiếp theo có ngắn hơn ứng với bước chuyển từ trạng thái cơ bản lên mức
của vạch này là:
(c) của có
cần thiết để bứt electron từ trạng thái cơ bản (
Động năng của electron tự do giải phóng được bảo toàn theo định luật bảo toàn :
Bài tập 39: 82
Trong phòng thí nghiệm tinh thể học nơi bạn làm việc, bạn được giao một đơn tinh thể của một chất chưa biết để định danh. Để thu được một thông số về cấu trúc của chất này, bạn lặp lại thí nghiệm Davisson–Germer nhằm xác định khoảng cách giữa các nguyên tử trên mặt phẳng bề mặt tinh thể. Bạn bắt đầu với chùm electron ban đầu đứng yên và gia tốc chúng qua một hiệu điện thế có độ lớn
| 106,3 | 20,4 |
| 69,1 | 24,8 |
| 49,9 | 30,2 |
| 25,2 | 45,5 |
| 16,9 | 59,1 |
| 13,6 | 73,1 |
(a) Hãy vẽ đồ thị biểu diễn dữ liệu thực nghiệm dưới dạng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dữ liệu góc bậc một
Hướng đi:
- Điều kiện cực đại bậc một trên mặt phẳng tinh thể:
. - của electron gia tốc từ trạng thái nghỉ:
. - Thiết lập phương trình tuyến tính
. - Khớp đường hồi quy tuyến tính để tìm độ dốc và suy ra khoảng cách nguyên tử
.
(a) của electron được gia tốc qua hiệu điện thế
Điều kiện cực đại giao thoa bậc một (
Suy ra mối liên hệ hàm số:
Đặt biến số độc lập
| Điện áp (V) | Góc (độ) |
|---|---|
| 106,3 | 20,4 |
| 69,1 | 24,8 |
| 49,9 | 30,2 |
| 25,2 | 45,5 |
| 16,9 | 59,1 |
| 13,6 | 73,1 |
| 0,09699 | 0,3486 |
| 0,12030 | 0,4195 |
| 0,14156 | 0,5030 |
| 0,19920 | 0,7133 |
| 0,24325 | 0,8581 |
| 0,27116 | 0,9568 |
Thực hiện hồi quy tuyến tính bình phương tối thiểu cho sáu điểm thực nghiệm:
Hệ số góc hồi quy thu được là:
với hệ số chặn nhỏ nhưng khác không (
(b) Từ biểu thức lý thuyết của hệ số góc:
Khoảng cách giữa các nguyên tử trên mặt phẳng tinh thể là:
Bài tập 39: 83
Là một nhà thiên văn học nghiệp dư, bạn đang nghiên cứu độ sáng biểu kiến của các ngôi sao. Bạn biết rằng độ sáng biểu kiến của một ngôi sao phụ thuộc vào khoảng cách từ ngôi sao đến Trái Đất và phần bức xạ nằm trong vùng khả kiến của quang phổ điện từ. Trước hết, bạn tra cứu thông tin trên Internet về nhiệt độ bề mặt và bán kính của một số ngôi sao tiêu biểu để tính toán tổng công suất bức xạ của chúng. Dữ liệu được ghi lại trong bảng sau:
| Ngôi sao | Nhiệt độ (K) | Bán kính / R☉ |
|---|---|---|
| Polaris | 6015 | 46 |
| Vega | 9602 | 2,73 |
| Antares | 3400 | 883 |
| 5260 | 0,865 |
Bán kính ngôi sao được cho theo đơn vị bán kính Mặt Trời
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bảng số liệu nhiệt độ bề mặt và bán kính bốn ngôi sao: Polaris, Vega, Antares,
Hướng đi:
- Tính công suất bức xạ toàn phần theo định luật Stefan–Boltzmann:
. - Xác định cực đại theo :
. - So sánh công suất từng ngôi sao với công suất bức xạ của Mặt Trời
.
(a) Tổng công suất bức xạ của một ngôi sao hình cầu bán kính
Với
Tính công suất bức xạ cho từng ngôi sao:
- Polaris (sao Bắc Cực):
, , công suất bức xạ:
- Vega (sao Chức Nữ):
, , công suất bức xạ:
- Antares (sao Tâm宿):
, , công suất bức xạ:
Centauri B: , , công suất bức xạ:
Ngôi sao có công suất bức xạ lớn nhất là Antares, đạt xấp xỉ
(b) phát xạ cực đại
Tính cực đại cho từng sao:
- Polaris:
(vùng ánh sáng nhìn thấy, sắc lam ánh lục). - Vega:
(vùng tử ngoại). - Antares:
(vùng hồng ngoại). Centauri B: (vùng ánh sáng nhìn thấy, sắc lục vàng).
Như vậy, các ngôi sao có đỉnh bức xạ nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy là Polaris và
(c) So sánh công suất bức xạ với Mặt Trời (
- Tỉ số công suất của
Centauri B so với Mặt Trời là:
Chỉ có duy nhất ngôi sao
Bài tập 39: 84
Một nền văn minh tiên tiến sử dụng một lò phản ứng nhiệt hạch để duy trì nhiệt độ cao trên một hình cầu, bức xạ từ vật đen này cung cấp hoạt động cho một tàu vũ trụ. Vật đen có bán kính

Chú thích:
- Vật đen, bán kính r (Blackbody, radius r)
- Tế bào quang điện (Photocells)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: bán kính
Hướng đi:
- Đổi biến số tích phân từ
sang sử dụng định thức Jacobi: . - Tìm cực trị của hàm
theo biến để suy ra và . - Tính diện tích phát xạ bề mặt
, tích phân trong dải băng tần . - Áp dụng các định luật mạch điện
để tìm dòng điện qua tải.
(a) biểu diễn mật độ phát xạ phổ theo :
Để chuyển đổi phổ phát xạ sang thang đo
Theo nguyên lý bảo toàn mật độ tích phân qua từng khoảng vi phân, ta có
(b) Đặt biến không thứ nguyên
Lấy đạo hàm của
Vì
Phương trình siêu việt này có nghiệm xấp xỉ là
ứng với đỉnh phát xạ phổ là:
Giá trị cực đại của phổ phát xạ tương ứng là:
(c) Với nhiệt độ vận hành
trung tâm:
Bề rộng dải hấp thụ là
Giá trị đỉnh phổ phát xạ:
Diện tích bề mặt hình cầu bán kính
Tổng công suất bức xạ thu nhận được là:
Công suất này được truyền trọn vẹn cho động cơ có điện trở
(d) Với nhiệt độ
Nhiệt độ tăng gấp 5 lần (
Vì
Cường độ dòng điện chạy qua động cơ lúc này là:
Bài tập 39: 85
Một hạt alpha bay với động năng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hạt alpha
Hướng đi:
- Áp dụng các định luật bảo toàn và bảo toàn động năng cho va chạm đàn hồi trực diện một chiều.
- Biểu diễn tốc độ giật lùi
và tỉ phần động năng truyền sang hạt nhân . - Thay số liệu đã cho để tính tỉ số tốc độ
và kiểm tra tính khả thi theo thuyết tương đối hẹp.
(a) Gọi
Áp dụng định luật bảo toàn và động năng:
Từ phương trình , ta có
Vì
Cộng hai phương trình triệt tiêu
(b) Động năng ban đầu của hạt alpha là
Tỉ phần truyền sang hạt nhân vàng là:
(c) Biểu thức
(d) Với
Động năng ban đầu theo đơn vị chuẩn SI là:
Tốc độ ban đầu của hạt alpha là:
Tốc độ giật lùi của hạt nhân vàng là:
Tỉ số giữa tốc độ giật lùi
Tỉ lệ phần trăm ban đầu truyền cho hạt nhân vàng:
(e) Để hạt nhân vàng đạt tốc độ giật lùi
(f) Kết quả này hoàn toàn không thể xảy ra trong thực tế vì:
- Tốc độ
vi phạm nguyên lý cơ bản của thuyết tương đối hẹp (không một hạt có khối lượng nghỉ nào có thể đạt tới hoặc vượt quá tốc độ ánh sáng trong chân không). - Ở tốc độ lớn, các công thức và động năng cổ điển không còn áp dụng. Kết quả trên cho thấy phép ngoại suy cổ điển đã vượt miền đúng của nó. Nó không chứng minh rằng tốc độ giật lùi
của hạt nhân bị cấm trong cơ học tương đối tính. Muốn xét khả năng ấy, phải giải lại bằng các định luật bảo toàn tương đối tính.
Bài tập 39: 86
Thử thách thả viên bi. Bạn tham gia một cuộc thi trong đó các thí sinh thả rơi một viên bi khối lượng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Viên bi có khối lượng
Hướng đi:
- Tính thời gian rơi để biết độ phân tán vận tốc ngang có bao lâu để tạo độ lan rộng vị trí.
- Dùng bất định vị trí– để liên hệ hai nguồn độ rộng.
- Phát biểu rõ mô hình cộng độ rộng trước khi tìm cực tiểu. Một độ rộng ước lượng khác với độ lệch chuẩn chính xác của một trạng thái lượng tử.
Thời gian rơi, với
Đặt
Đặt tiếp
Đạo hàm của hàm này là
Đạo hàm bằng không tại
Tổng độ rộng ước lượng nhỏ nhất là
Con số này biểu diễn thang sai lệch theo mô hình cộng độ rộng. Nó không phải một giới hạn dưới phổ quát cho độ lệch chuẩn vị trí cuối cùng.
Nếu mô tả bằng một gói sóng Gaussian có tích bất định cực tiểu và hiệp phương sai vị trí– ban đầu bằng không, các phương sai cộng theo
Cực tiểu vẫn xảy ra tại
Với trạng thái ban đầu có tương quan, phải thêm số hạng hiệp phương sai. Gọi
Khi chuyển động ngang là tự do,
Do đó, hai kết quả trên phải đi kèm giả thiết chuẩn bị trạng thái. Trong mô hình của bài, thang sai lệch cỡ
Bài tập 39: 87
(a) Hãy chứng minh rằng trong , quay của electron trên quỹ đạo tròn quanh một hạt nhân hydro đứng yên được xác định bởi:
(b) Trong vật lý cổ điển, quay của electron đúng bằng tần số của bức xạ điện từ mà nó phát ra. Hãy chứng minh rằng khi
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chứng minh biểu thức quay
Hướng đi:
- Xuất phát từ bán kính
và vận tốc quay để tính quay quỹ đạo cổ điển . - Tính phát xạ khi chuyển mức từ
về theo hệ thức . - Khai triển gần đúng đại số cho số hạng phân số khi
để chứng minh .
(a) Trong mô hình nguyên tử Bohr, lực hút Coulomb đóng vai trò lực hướng tâm giữ electron chuyển động tròn đều quanh hạt nhân:
Đồng thời, điều kiện lượng tử hóa quỹ đạo của Bohr là:
Từ điều kiện lượng tử hóa, vận tốc của electron ở mức
Thay vào phương trình lực Coulomb để tìm bán kính thứ
Thay ngược trở lại biểu thức vận tốc:
Chu kỳ quay của electron trên quỹ đạo là thời gian đi hết chu vi
quay quanh hạt nhân là nghịch đảo của chu kỳ:
Đây chính là hệ thức cần chứng minh.
(b) Xét sự chuyển mức lượng tử của electron từ trạng thái kích thích
của phát xạ là:
Biến đổi hiệu nghịch đảo bình phương các mức:
Khi
Do đó:
của bức xạ điện từ phát ra theo thuyết lượng tử là:
So sánh với kết quả câu (a), ta thấy:
bức xạ phát ra trong quá trình chuyển mức lượng tử tiệm cận chính xác về tần số quay cơ học cổ điển của electron khi số lượng tử
Bài tập trắc nghiệm kiểu MCAT
Đoạn văn thông tin: Kính hiển vi ion helium
Trong khi kính hiển vi điện tử khai thác các đặc tính sóng của electron, kính hiển vi ion lại sử dụng các đặc tính sóng của các ion nguyên tử, chẳng hạn như ion helium (
Việc sử dụng các ion helium với lớn hơn rất nhiều (trong vùng thang đo
Bài tập 39: 88
của một ion helium so với bước sóng của một electron khi cả hai cùng được gia tốc qua cùng một hiệu điện thế sẽ như thế nào?
(a) Ion helium có dài hơn, vì nó có khối lượng lớn hơn. (b) Ion helium có bước sóng ngắn hơn, vì nó có khối lượng lớn hơn. (c) Bước sóng của hai hạt bằng nhau, vì chúng có cùng động năng. (d) Bước sóng của hai hạt bằng nhau, vì chúng có cùng độ lớn điện tích.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: So sánh giữa ion
Hướng đi:
- Tính động năng thu được qua công của điện trường:
. - Biểu diễn theo khối lượng và động năng:
. - So sánh khi độ lớn điện tích bằng nhau (
) nhưng khối lượng ion helium lớn hơn electron rất nhiều.
Khi một hạt mang điện tích
Cả electron và ion helium đơn hóa trị (
của một hạt phi tương đối tính có khối lượng
Với cùng một hiệu điện thế gia tốc
Vì một ion helium có khối lượng gấp khoảng
Đáp án đúng: (b) Ion helium có ngắn hơn, vì nó có khối lượng lớn hơn.
Bài tập 39: 89
Liệu loại kính hiển vi ion helium thứ nhất (dùng để chụp ảnh bề mặt) có thể tạo ra các ion helium có bằng
(a) Có, hiệu điện thế yêu cầu là
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: yêu cầu
Hướng đi:
- Xác định khối lượng của ion helium
từ dữ kiện . - Dùng hệ thức de Broglie
để rút ra hiệu điện thế gia tốc cần thiết . - So sánh giá trị hiệu điện thế tính được với phạm vi vận hành
của thiết bị.
Khối lượng của một ion helium xấp xỉ bằng:
Để ion helium có
Động năng tương ứng của ion là:
Chuyển đổi sang đơn vị :
Vì ion helium mang điện tích đơn vị
Giá trị
Đáp án đúng: (a) Có, hiệu điện thế yêu cầu là
Bài tập 39: 90
Vì sao việc sử dụng các ion helium lại dễ dàng và thuận tiện hơn so với việc dùng các nguyên tử helium trung hòa trong một kính hiển vi như vậy?
(a) Các nguyên tử helium không mang điện, và chỉ các hạt mang điện tích mới có tính chất sóng. (b) Các nguyên tử helium tạo thành phân tử quá lớn để có tính chất sóng. (c) Các nguyên tử helium trung hòa khó hội tụ và định hướng bằng điện trường và từ trường hơn rất nhiều. (d) Các nguyên tử helium có khối lượng lớn hơn ion helium rất nhiều nên khó gia tốc hơn.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giải thích lý do lựa chọn ion helium thay vì nguyên tử helium trung hòa trong kính hiển vi hạt.
Hướng đi:
- Nhắc lại nguyên lý tác dụng của lực Lorentz và lực tĩnh điện lên hạt mang điện.
- Phân tích khả năng điều khiển, gia tốc và hội tụ quang học đối với hạt mang điện so với hạt trung hòa về điện.
Mọi vi hạt vật chất (dù mang điện hay trung hòa) đều có tính chất sóng theo giả thuyết de Broglie
- Gia tốc: Hạt mang điện có thể dễ dàng được gia tốc tới mong muốn bằng cách cho đi qua một hiệu điện thế tĩnh điện
. - Định hướng và hội tụ: Chùm hạt mang điện chịu tác dụng của lực tĩnh điện
và lực từ Lorentz , cho phép các nhà chế tạo sử dụng các thấu kính tĩnh điện và thấu kính từ trường để hội tụ chùm tia thành một điểm cực nhỏ cỡ nanômét trên bề mặt mẫu vật. - Quét chùm tia: Lực điện từ cho phép làm lệch và điều khiển chùm tia quét nhanh và chính xác qua từng điểm ảnh trên mẫu.
Nguyên tử heli trung hòa có
Đáp án đúng: (c) Các nguyên tử helium trung hòa khó hội tụ và định hướng bằng điện trường và từ trường hơn rất nhiều.
Bài tập 39: 91
Trong loại kính hiển vi ion helium thứ hai, một chùm ion
(a)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tốc độ tiêu hao
Hướng đi:
- Đổi các đại lượng về cùng một đơn vị (
hoặc ). - Áp dụng mối liên hệ giữa độ biến thiên và độ dày mẫu vật
. - Rút ra độ chênh lệch bề dày nhỏ nhất
.
Tốc độ mất trên mỗi đơn vị bề dày tế bào là:
Độ chênh lệch nhỏ nhất mà máy dò có thể đo lường và phân biệt được là:
Độ chênh lệch bề dày nhỏ nhất của tế bào có thể nhận biết được tương ứng là:
Độ phân giải bề dày
Đáp án đúng: (a)
Bài tập cầu nối
Bài tập: Bài cầu nối 39: Các ngôi sao nóng và những đám mây hydrogen
Một tinh vân phát xạ như Tinh vân Rosette (Hình 39.36) bao gồm một đám mây khí hydrogen bao quanh một ngôi sao rất nóng có nhiệt độ bề mặt là

(a) Ngôi sao này có mật độ phát xạ phổ cực đại tại nào? Bước sóng này thuộc vùng nào của quang phổ điện từ?
(b) Hầu hết bức xạ bởi một tập trung ở các nằm trong khoảng từ một nửa đến ba lần bước sóng phát xạ cực đại
(c) Màu đỏ đặc trưng của tinh vân phát xạ chủ yếu do các nguyên tử hydrogen thực hiện bước chuyển từ mức
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Ngôi sao nóng có nhiệt độ bề mặt
Hướng đi:
- Xác định phát xạ cực đại
theo . - Tìm giới hạn dải
. có lớn nhất ứng với bước sóng ngắn nhất . - Tính cực đại của
và tìm mức lượng tử cao nhất thỏa mãn điều kiện kích thích . - Áp dụng điều kiện sóng dừng de Broglie trên quỹ đạo tròn
để tính electron trên và .
(a) Theo , ứng với mật độ phát xạ phổ cực đại của một ở nhiệt độ
Vì này nhỏ hơn giới hạn dưới của ánh sáng nhìn thấy (
(b) Dải tập trung phần lớn bức xạ của ngôi sao có cận dưới:
và cận trên:
Trong dải này, mang lớn nhất ứng với bước sóng ngắn nhất
Nguyên tử hydrogen ban đầu ở mức cơ bản
Để quá trình hấp thụ kích thích xảy ra, chuyển mức không được vượt quá năng lượng photon tối đa có trong dải:
Biến đổi bất đẳng thức:
Vì
Kiểm tra lại:
Chuyển mức lên
Tương ứng với có
Tương ứng với có
(c) Trong mô hình sóng de Broglie, thứ
Mặt khác, bán kính thứ
Tính của electron ở các mức:
Với mức
Với mức
So sánh với của phát xạ trong vạch đỏ
của phát ra dài hơn của chính electron phát ra nó tới gần một nghìn lần. Điều này xuất phát từ bản chất: Photon có khối lượng nghỉ bằng không và truyền đi với tốc độ ánh sáng mang nhỏ (
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 39, trang 1312–1320.