Giao diện

Ảnh mở đầu: Cuộn dây hình trụ lớn là một (solenoid) tạo đều trong lòng cuộn dây tại CERN, Tổ chức Nghiên cứu Hạt nhân châu Âu.
Nếu ghép hai như vậy nối đuôi nhau và cho trục của chúng thẳng hàng, dọc trục chung sẽ thay đổi thế nào? Nó sẽ (i) mạnh gấp bốn, (ii) mạnh gấp đôi, (iii) mạnh gấp
Ở chương trước, ta đã tính tác dụng lên chuyển động và dây dẫn có . Khi ấy, được xem như đã có sẵn. Chương này trả lời câu hỏi tiếp theo: Những nguồn nào tạo ra từ trường?
Nam châm vĩnh cửu và đều tạo . Một điểm khác căn bản giữa và từ trường là điện trường tác dụng lực lên đứng yên lẫn điện tích chuyển động, còn chỉ xuất hiện khi điện tích chuyển động. Tương ứng, các điện tích chuyển động tạo từ trường. Ta bắt đầu từ một điện tích điểm, rồi mở rộng sang một phần tử dòng điện và dây dẫn có hình dạng bất kỳ.
Sau đó, ta sẽ dùng để khai thác tính đối xứng khi liên hệ với . Các dòng điện vi mô trong nguyên tử cũng đáp ứng với từ trường và có thể tạo ra từ trường. Những ý tưởng ấy giúp giải thích vì sao một số vật liệu, chẳng hạn sắt, có thể trở thành nam châm vĩnh cửu.
Mục tiêu học tập
Sau khi hoàn thành chương, người học có thể:
- Mô tả bản chất do một chuyển động tạo ra.
- Mô tả do một phần tử tạo ra.
- Tính do dây dẫn thẳng, dài, mang .
- Giải thích vì sao hai dây song song mang dòng cùng chiều hút nhau, còn dòng ngược chiều đẩy nhau.
- Tính do dây dẫn mang uốn thành vòng tròn.
- Phát biểu và giải thích ý nghĩa của định luật đối với .
- Dùng để tính của các phân bố có tính đối xứng.
- Giải thích cách các vi mô trong vật chất tạo nên tính chất từ.
Kiến thức cần ôn
- của một hạt.
- Định luật Coulomb và cách tính .
- Cách giải bài toán bằng .
- và , gồm chiều của và quy tắc bàn tay phải.
Từ trường do dòng điện tạo ra
- 1Từ trường do điện tích chuyển độngMột điện tích chuyển động tạo từ trường phụ thuộc vận tốc và vị trí ra sao?Khoảng 3 phút
- 2Định luật Biot–SavartMỗi phần tử dòng điện đóng góp vào từ trường tại điểm khảo sát như thế nào?Khoảng 3 phút
- 3Từ trường của dây dẫn thẳngĐối xứng trụ cho biết độ lớn và chiều trường quanh dây ra sao?Khoảng 3 phút
- 4Lực giữa hai dây dẫn song songVì sao hai dòng cùng chiều hút nhau còn hai dòng ngược chiều đẩy nhau?Khoảng 3 phút
- 5Từ trường trên trục vòng dâyCác phần tử đối xứng của vòng dây tổng hợp trường trên trục thế nào?Khoảng 3 phút
- 6Định luật AmpereTích phân đường kín liên hệ với dòng điện bao quanh như thế nào?Khoảng 3 phút
- 7Ứng dụng định luật AmpereĐối xứng nào cho phép tìm trường trong dây trụ, ống dây và xuyến?Khoảng 3 phút
- 8Vật liệu từTừ hóa, độ cảm từ và từ trễ mô tả phản ứng của vật liệu ra sao?Khoảng 3 phút
Tóm tắt Chương 28: Nguồn của từ trường
Từ trường do điện tích chuyển động

Với
Với nhiều chuyển động, trường tổng là tổng vectơ các trường riêng.
Từ trường do phần tử dòng điện

Chú thích:
- Trục của phần tử dòng điện dℓ. (Axis of dℓ)
cho trường vi phân do phần tử
Trường của một dây hữu hạn là các đóng góp vi phân dọc toàn bộ dây.
Dây dẫn thẳng dài và lực giữa hai dây

Với dây thẳng dài mang dòng
Đường sức là các đường tròn đồng tâm với dây, chiều theo quy tắc bàn tay phải.

Hai dây thẳng dài song song cách nhau khoảng
Dòng cùng chiều làm hai dây hút nhau. Dòng ngược chiều làm chúng đẩy nhau. Định nghĩa ampe gắn với lực trên một đơn vị chiều dài giữa hai dây song song.
Vòng dây mang dòng

Với vòng tròn bán kính
Tại tâm của cuộn
Nếu cuộn có
Định luật Ampere

đường kín của trường từ bằng chân không nhân tổng đại số xuyên qua mặt được đường kín bao quanh:
Quy tắc bàn tay phải xác định dấu . Định luật hữu ích để tính trực tiếp
Bảng trường của các phân bố dòng điện đối xứng

Chú thích:
- Các từ trường do những phân bố dòng điện tạo ra. (Magnetic fields due to current distributions:)
- Bảng liệt kê từ trường do một số phân bố dòng điện tạo ra. (The table lists magnetic fields caused by several current distributions.)
- Trong mỗi trường hợp, dây dẫn mang dòng điện I. (In each case the conductor is carrying current I.)
- Phân bố dòng điện. (Current Distribution)
- Điểm khảo sát trong từ trường. (Point in Magnetic Field)
- Độ lớn từ trường. (Magnetic-Field Magnitude)
- Dây dẫn thẳng dài. (Long, straight conductor)
- Điểm cách dây dẫn một khoảng r. (Distance r from conductor)
- Vòng dây tròn bán kính a. (Circular loop of radius a)
- Đối với N vòng, nhân các biểu thức này với N để được độ lớn từ trường. (for N loops, multiply these expressions for magnetic-field amplitude by N)
- Trên trục của vòng dây. (On axis of loop)
- Tại tâm vòng dây. (At center of loop)
- Dây dẫn trụ dài bán kính R. (Long cylindrical conductor of radius R)
- Bên trong dây dẫn, r < R. (Inside conductor, r < R)
- Bên ngoài dây dẫn, r > R. (Outside conductor, r > R)
- Ống dây dài, quấn sít, có n vòng trên một đơn vị chiều dài, xét gần trung điểm. (Long, closely wound solenoid with n turns per unit length, near its midpoint)
- Bên trong ống dây, gần tâm. (Inside solenoid, near center)
- Bên ngoài ống dây. (Outside solenoid)
- Ống dây hình xuyến quấn sít, có N vòng. (Tightly wound toroidal solenoid (toroid) with N turns)
- Trong vùng được các vòng dây bao quanh, tại điểm cách trục đối xứng một khoảng r. (Within the space enclosed by the windings, distance r from symmetry axis)
- Bên ngoài vùng được các vòng dây bao quanh. (Outside the space enclosed by the windings)
Bảng dưới đây tổng hợp vị trí khảo sát, điều kiện hình học và độ lớn trường của các cấu hình đối xứng.
Dây thẳng dài
Điểm khảo sát cách dây mang dòng I một khoảng r:
Vòng dây tròn và cuộn đồng tâm
Vòng có bán kính a. Điểm nằm trên trục cách tâm x:
Với N vòng cùng diện tích và cùng chiều dòng, nhân trường của một vòng với N. Tại tâm:
Dây trụ đặc có dòng phân bố đều
Dây dài bán kính R, tổng dòng I. Bên trong trụ:
Bên ngoài trụ:
Hai biểu thức cho cùng giá trị tại r = R.
Ống dây dài quấn sít
Mật độ vòng n, dòng I. Bên trong gần trung điểm:
Bên ngoài gần trung điểm:
Ống dây hình xuyến
Cuộn quấn sít có N vòng, dòng I. Trong vùng lõi ở khoảng cách r tới trục xuyến:
Trong mô hình lý tưởng, trường bằng không trong lỗ giữa và phía ngoài xuyến:
Với thẳng, các giá trị trong bảng là gần đúng cho miền giữa một ống dài và quấn sít. Với xuyến, trường trong lõi phụ thuộc bán kính
Từ tính trong vật chất

có dương nhỏ. có độ cảm từ âm nhỏ và gần như ít phụ thuộc nhiệt độ.
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 28, trang 918–952.
Luyện tập có hướng dẫn
Mục 28.2: Từ trường của điện tích chuyển động và phần tử dòng điện
Hãy ôn Ví dụ 28.1 và Ví dụ 28.2 trước khi làm bốn bài dưới đây.
Bài tập: VP28.2.1
Một proton có
(a)
(b)
(c)
(d)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
, trong đó hướng từ tới điểm đo. - Xác định hướng bằng trước, rồi thay độ lớn
vào biểu thức. Khi điểm nằm trên đường chuyển động, tích có hướng bằng không.
Các bước giải:
(a) Với
(b) Hướng
(c) Điểm nằm trên đường chuyển động, vì vậy
(d) Ở đây
Bài tập: VP28.2.2
Một proton có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai hạt cách nhau
Hướng đi:
- Tính của một chuyển động tại vị trí hạt kia, rồi dùng
. - Giữ dấu trong để xác định mỗi lực. Hai lực trong cấu hình này hướng vào nhau vì hai hạt nằm ngang lệch vị trí nhưng chuyển động ngược chiều.
Các bước giải:
(a) Từ proton đến electron, vị trí hướng
(b) do electron tại proton hướng
Bài tập: VP28.2.3
Một đoạn dây dài
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Chuẩn hóa vị trí bằng độ dài
. - Dùng cho phần tử . Hướng trường do
quyết định.
Các bước giải:
(a)
(b) Vì
Bài tập: VP28.2.4
Một đoạn dây dài
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Trước hết tìm của đoạn dây tại electron bằng
. - Sau đó dùng
. Dấu âm của sẽ đảo chiều lực trên hạt.
Các bước giải:
Tại điểm trên trục
Vì
Mục 28.4: Lực giữa các dây dẫn song song
Hãy ôn Ví dụ 28.3, 28.4 và 28.5 trước khi giải nhóm bài này.
Bài tập: VP28.5.1
Một dây dẫn thẳng dài phải mang bao nhiêu để do dây tạo ra tại điểm cách trục dây
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
vì dây thẳng đủ dài so với khoảng cách đo, rồi giải theo .
Các bước giải:
Bài tập: VP28.5.2
Hai dây dẫn thẳng dài cùng vuông góc với mặt phẳng
(a)
(b)
(c)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai dây mang dòng cùng chiều
Hướng đi:
- quanh mỗi dây có độ lớn
. - Dùng quy tắc bàn tay phải để cộng . Ở giữa hai dây, hai trường ngược chiều, còn ở ngoài cả hai dây, chúng cùng chiều.
Các bước giải:
(a) Tại gốc, dây trên tạo trường
(b) Điểm ở trên cả hai dây. Cả hai trường hướng
(c) Điểm ở dưới cả hai dây. Hai trường hướng
Bài tập: VP28.5.3
Một dây thẳng dài mang dòng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai dây cách nhau
Hướng đi:
- Ở điểm giữa, hai trường triệt tiêu một phần nếu dòng cùng chiều và cộng lại nếu dòng ngược chiều.
- Mỗi ampe tạo trường
tại điểm đó.
Các bước giải:
(a) Với dòng cùng chiều, các trường đối nhau:
Nghiệm âm tương ứng với dòng ngược chiều, không thuộc trường hợp (a).
(b) Với dòng ngược chiều, hai trường cùng hướng:
Bài tập: VP28.5.4
Hai dây siêu dẫn thẳng song song cách nhau
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng lực trên một đơn vị chiều dài giữa hai dây dài. Vì lực hút nên hai dòng cùng chiều.
Các bước giải:
thứ hai hướng lên.
Mục 28.7: Các ứng dụng của định luật Ampere
Hãy ôn Ví dụ 28.8, 28.9 và 28.10 trước khi giải các bài sau.
Bài tập: VP28.10.1
Một dây dẫn hình trụ đặc bán kính
(a)
(b)
(c)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bán kính dây
Hướng đi:
- Bên trong dây, mật độ dòng đều nên dòng bao bởi đường tròn bán kính
bằng . - Bên ngoài, dòng bao là toàn bộ
. Dùng cho đường tròn đồng tâm.
Các bước giải:
(a)
(b) Tại mặt dây,
(c)
Bài tập: VP28.10.2
Một ống trụ dài rỗng có bán kính trong
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dòng chỉ phân bố trong vành trụ
Hướng đi:
- Chọn đường Ampere tròn đồng tâm vì đối xứng trụ làm
không đổi trên đường đó và tiếp tuyến với đường. - Tính dòng bao riêng cho từng miền, rồi dùng
.
Các bước giải:
Trong khoang rỗng không có dòng bao, nên
Trong vật liệu, diện tích vành khăn được bao là:
Từ :
Bên ngoài, với
Trong vật liệu,
Bài tập: VP28.10.3
Một rất dài, quấn sít, có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Ở gần tâm một ,
. Giải biểu thức này theo .
Các bước giải:
Bài tập: VP28.10.4
Một dây đồng mang dòng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Trong lõi hình xuyến,
. - Suy ra
từ điểm đã cho, rồi thay bán kính trong và ngoài để lấy giá trị biên. Trường mạnh hơn ở bán kính nhỏ.
Các bước giải:
(a)
(b) Đặt
Bài toán cầu nối: Từ trường của đĩa điện môi tích điện đang quay
Bài tập: Bài cầu nối 28
Một đĩa điện môi mỏng bán kính

Chú thích:
- Đĩa điện môi, bán kính a, điện tích +Q. (Dielectric disk, radius a, charge +Q)
- Tốc độ quay bằng n vòng mỗi giây. (n rotations per second)
- Vòng vành khăn, bán kính trong r, bán kính ngoài r + dr. (Ring, inner radius r, outer radius r + dr)
- Từ trường tại tâm đĩa = ? (B at center of disk = ?)
Nhận diện và thiết lập
- Xem đĩa quay như tập hợp các vòng tròn đồng tâm. Mỗi vòng tạo tại tâm đĩa như một vòng dây mang dòng.
- Dùng kết quả của mục 28.5 cho một vòng rồi theo bán kính.
Thực hiện
- Tìm trên một vành khăn có bán kính trong
và bán kính ngoài . - Từ thời gian để vành khăn quay hết một vòng, suy ra tương đương của vành khăn.
- Dùng công thức trường tại tâm của vòng tròn để tìm đóng góp
. - các vành khăn từ
đến .
Đánh giá
- Kiểm tra đơn vị của kết quả.
- So sánh với trường hợp toàn bộ nằm ở vành ngoài,
. Trường hợp nào tạo trường mạnh hơn tại tâm?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: mặt đều
Hướng đi:
- Chia đĩa thành vành khăn bán kính
, bề rộng , rồi tìm vi phân . - Một vành khăn quay hết vòng trong
giây, nên tạo dòng . Dùng trường tại tâm của vòng dòng bán kính . - Cộng liên tục các đóng góp từ tâm đến mép đĩa.
Các bước giải:
Vành khăn vi phân có diện tích
Trong thời gian
do vòng nhỏ tại tâm hướng theo trục quay, theo quy tắc bàn tay phải. Độ lớn là
trên toàn đĩa:
Hướng theo chiều trục xác định bằng quy tắc bàn tay phải quanh chiều quay. Đơn vị
Câu hỏi thảo luận
Bài tập: Q28.1
Một chủ đề đang được nghiên cứu trong vật lý là tìm kiếm đơn cực từ cô lập, dù đến nay chưa phát hiện được. Nếu tìm thấy một vật như vậy, có thể nhận biết nó bằng cách nào? Nó có những tính chất gì?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đơn cực từ giả định là một nguồn từ đơn lẻ, không đi kèm cực đối diện trong cùng vật.
Hướng đi:
- Khảo sát quanh vật cô lập và lực tác dụng lên các cực nam châm thử.
- Đối chiếu với nam châm thông thường, vốn luôn có cả hai cực và các đường sức từ khép kín.
Các bước giải:
Một đơn cực sẽ tạo có đối xứng hướng tâm, tương tự trường điện của một điểm. Từ thông qua mặt kín bao quanh nó sẽ khác không, thay vì bằng không như trường hợp không có đơn cực. Một cực bắc hoặc cực nam thử sẽ bị hút hoặc đẩy tùy dấu của đơn cực. Vật chỉ có một cực từ sẽ không thể tách thành hai cực đối diện bằng cách bẻ đôi như nam châm thông thường.
Bài tập: Q28.2
Các dòng hạt mang điện phóng ra từ Mặt Trời trong những đợt hoạt động mạnh gây nhiễu loạn Trái Đất như thế nào?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cần giải thích cách các hạt mang điện chuyển động làm thay đổi gần Trái Đất.
Hướng đi:
- Một chùm hạt mang điện chuyển động tương đương với .
- tạo , còn từ trường mới chồng chất với từ trường Trái Đất và tương tác với các dòng điện trong từ quyển.
Các bước giải:
Các hạt Mặt Trời chuyển động tạo thành trong không gian. Dòng này sinh ra riêng, làm tổng từ trường quanh Trái Đất thay đổi theo thời gian và vị trí. Khi dòng hạt bị từ trường Trái Đất làm lệch, các dòng điện cảm ứng trong từ quyển cũng đổi, khiến cấu hình từ trường bị nén, kéo dài hoặc dao động.
Bài tập: Q28.3
Sách đã khảo sát của một dây dẫn thẳng dài vô hạn mang . Dĩ nhiên không có dây nào dài vô hạn. Làm thế nào quyết định một dây cụ thể đã đủ dài để có thể xem như vô hạn?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Gần một đầu dây hữu hạn, khác với trường của dây vô hạn.
Hướng đi:
- So sánh khoảng cách từ điểm đo đến dây với khoảng cách từ điểm đo đến hai đầu dây.
- Kiểm tra xem các đầu dây có tạo hiệu chỉnh đáng kể so với trường của dây vô hạn hay không.
Các bước giải:
Không có một chiều dài ngưỡng dùng cho mọi phép đo. Tại điểm quan sát, dây có thể xem là vô hạn khi điểm đó ở rất xa hai đầu so với khoảng cách vuông góc đến dây. Khi ấy các góc nhìn từ điểm đo tới hai đầu gần như tạo cùng giới hạn như hai đầu ở vô cực, nên hiệu chỉnh đầu dây nhỏ hơn độ chính xác cần thiết.
Bài tập: Q28.4
Hai dây dẫn song song mang cùng chiều hút nhau. Nếu chúng được thả cho tiến lại gần, lực hút sinh công. Năng lượng ấy đến từ đâu? Điều này có mâu thuẫn với kết luận ở Chương 27 rằng tác dụng lên chuyển động không sinh công không? Hãy giải thích.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: tổng hợp tác dụng lên dây dẫn có thể làm dây chuyển động, dù lực Lorentz trên từng hạt tải luôn vuông góc vận tốc.
Hướng đi:
- Phân biệt công trên hạt riêng lẻ với công cơ học lên toàn bộ dây dẫn.
- Theo dõi sự biến đổi năng lượng của nguồn điện, và chuyển động của dây.
Các bước giải:
lên một hạt là
Bài tập: Q28.5
Trong thiết bị điện tử, các cặp dây nối với bộ nguồn đôi khi được xoắn vào nhau để giảm ảnh hưởng của . Vì sao cách này có tác dụng?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai dây cấp và hồi dòng mang các dòng bằng nhau, ngược chiều và nằm sát nhau.
Hướng đi:
- So sánh của hai dây ở khoảng cách lớn hơn nhiều khoảng cách giữa chúng.
- Xét diện tích vòng mà cặp dây tạo ra.
Các bước giải:
Ở xa cặp dây, của hai dòng ngược chiều gần triệt tiêu vì điểm đo gần như cách đều hai dây. Khi xoắn dây, cặp dây liên tục đổi vị trí tương đối, nên diện tích vòng nhỏ và từ trường rò giảm thêm. Điều này cũng làm giảm từ thông ngoài xuyên qua vòng mạch và giảm nhiễu cảm ứng.
Bài tập: Q28.6
Ba dây dẫn dài song song được bố trí sao cho khi nhìn theo tiết diện, chúng nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều. Có thể chọn chiều để cả ba dây hút lẫn nhau không? Có thể chọn chiều để cả ba dây đẩy lẫn nhau không? Hãy giải thích.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai dây song song hút nhau khi dòng cùng chiều và đẩy nhau khi dòng ngược chiều.
Hướng đi:
- Xét điều kiện chiều cho từng cặp dây.
- Kiểm tra xem ba cặp có thể đồng thời thỏa các điều kiện đó hay không.
Các bước giải:
Cả ba dây hút từng đôi khi cả ba dòng cùng chiều. Trái lại, không thể làm cả ba cặp đẩy nhau. Nếu dây 1 và 2 ngược chiều, đồng thời dây 2 và 3 ngược chiều, thì dòng 1 và 3 phải cùng chiều. Vì vậy cặp 1–3 sẽ hút nhau.
Bài tập: Q28.7
Khi suy ra lực tác dụng lên một trong hai dây dẫn dài mang ở Mục 28.4, vì sao chỉ dùng do dây kia tạo ra? Vì sao không dùng tổng từ trường do cả hai dây tạo ra?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Muốn tính lực lên một dây, cần dùng trường ngoài tác dụng lên trong dây đó.
Hướng đi:
- Tách do dây gây lực với từ trường do chính dây đang xét tạo ra.
- Xét tính đối xứng của tự trường quanh một dây thẳng dài.
Các bước giải:
Ta dùng trường do dây kia tạo ra vì đó là trường ngoài tác dụng lên của dây đang xét. Nếu cộng thêm tự trường của chính dây, ta đang tính lực của dây lên bản thân nó. Trong mô hình dây thẳng đối xứng, các tác dụng nội bộ triệt tiêu khi xét lực tổng trên dây. Tự trường còn có vấn đề tại vị trí dòng điện lý tưởng, nên không thể đưa vào phép tính lực tương hỗ như một trường ngoài.
Bài tập: Q28.8
Hai vòng dây tròn đồng tâm, đồng phẳng, có đường kính khác nhau và mang cùng chiều. Hãy mô tả lực mà vòng ngoài tác dụng lên vòng trong và lực mà vòng trong tác dụng lên vòng ngoài.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai vòng đồng tâm có cùng hướng theo trục chung.
Hướng đi:
- Xét hướng thành phần vuông góc mặt vòng tại vị trí dây của vòng kia.
- Dùng
để suy ra lực hướng tâm hay hướng ra ngoài.
Các bước giải:
Trong vùng bên trong vòng ngoài, do vòng ngoài hướng theo trục chung. Dòng trên vòng trong cùng chiều với vòng ngoài nên trên mỗi đoạn dây có thành phần hướng ra xa trục. Vòng trong chịu lực phân bố làm nó có xu hướng nở ra. Ở vị trí vòng ngoài, trường do vòng trong đổi chiều so với trường ở phía trong vòng. Lực phân bố trên vòng ngoài hướng vào trục, làm vòng ngoài có xu hướng co lại. Do đối xứng, lực tổng tịnh tiến của mỗi vòng bằng không. Tuy nhiên, ứng suất hướng tâm vẫn khác không.
Bài tập: Q28.9
Khi có chạy qua lò xo hình xoắn, lò xo co lại như thể bị nén. Vì sao?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Các vòng dây kề nhau của lò xo xoắn mang gần song song.
Hướng đi:
- Xét lực giữa hai đoạn dây gần nhau, nơi có thành phần cùng chiều.
- Dùng quy tắc lực giữa các dây song song.
Các bước giải:
Các đoạn dây kề nhau mang dòng cùng chiều hút nhau. Lực hút giữa các vòng làm khoảng cách dọc trục giảm, nên lò xo co lại. Các đoạn ở mặt đối diện không triệt tiêu hiệu ứng này vì hình học lò xo làm các thành phần lực dọc trục hướng vào nhau.
Bài tập: Q28.10
và có ưu điểm, nhược điểm tương đối nào khi dùng để tính trong thực tế?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cả hai định luật đều mô tả tĩnh do , nhưng phù hợp với các dạng đối xứng khác nhau.
Hướng đi:
- So sánh số phép tính cần thiết khi có đối xứng cao.
- Xét khả năng áp dụng khi phân bố có hình học tổng quát.
Các bước giải:
đặc biệt gọn khi đối xứng cho phép chọn đường kín mà
cho phép cộng đóng góp từ từng phần tử , nên dùng được với nhiều hình học hơn. Đổi lại, thường dài và phải xác định hướng tại từng điểm. Vì vậy Ampere nhanh trong các trường hợp đối xứng, còn Biot–Savart linh hoạt hơn cho phân bố dòng tổng quát.
Bài tập: Q28.11
Các đường sức từ không có điểm bắt đầu hay điểm kết thúc. Dựa vào tính chất này, hãy giải thích vì sao trường của một lý tưởng có thể chỉ tồn tại trong phần bên trong các vòng dây, trong khi thẳng vẫn có trường ở bên ngoài.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đường sức từ phải khép kín vì không có đơn cực từ làm nguồn hay hố của đường sức.
Hướng đi:
- Theo một đường sức từ bên trong và tìm đường khép kín tương ứng.
- Phân biệt hình xuyến với thẳng có hai đầu.
Các bước giải:
Trong , các đường sức lý tưởng chạy thành những vòng kín quanh trục hình xuyến, hoàn toàn nằm trong vùng được cuộn dây bao quanh. Chúng không cần đi ra ngoài để khép kín. Với thẳng hữu hạn, đường sức chạy dọc bên trong rồi phải quay trở lại bên ngoài để tạo đường kín. Do đó trường ngoài của ống dây thẳng không thể triệt tiêu ở mọi nơi, dù gần tâm nó nhỏ hơn trường trong.
Bài tập: Q28.12
Hai dây rất dài song song mang các bằng nhau nhưng ngược chiều. (a) Có vị trí nào của hai dây triệt tiêu hoàn toàn không? Nếu có, vị trí đó ở đâu? Nếu không, vì sao? (b) Câu trả lời ở phần (a) thay đổi thế nào nếu hai dòng điện cùng chiều?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: của mỗi dây là các đường tròn đồng tâm, với độ lớn tỉ lệ nghịch khoảng cách đến dây.
Hướng đi:
- Biểu diễn mỗi trường bằng của với từ dây tới điểm đo.
- Không chỉ so sánh độ lớn, vì hai có thể không ngược hướng ngay cả tại điểm cách đều hai dây.
Các bước giải:
(a) Đặt hai dây tại hai vị trí khác nhau trong mặt phẳng. Với dòng ngược chiều, điều kiện tổng trường bằng không đòi hỏi hai vị trí đã chuẩn hóa theo bình phương khoảng cách phải bằng nhau. Phép biến đổi
(b) Với dòng cùng chiều, hai trường giữa hai dây ngược hướng. Tại trung điểm, khoảng cách tới hai dây bằng nhau nên độ lớn bằng nhau và trường tổng bằng không. Ngoài khoảng giữa, hai trường cùng hướng hoặc không thể cân bằng nhau.
Bài tập: Q28.13
Trong mạch ở hình Q28.13, khi công tắc
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Lực hút giữa hai dây song song đòi hỏi trên dây
Hướng đi:
- Dùng chiều lực giữa hai dây song song để suy ra chiều dòng trên
. - Theo chiều quy ước quanh mạch để xác định cực dương của pin.
Các bước giải:
Dòng
Bài tập: Q28.14
Một vòng kim loại mang tạo
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giữ không đổi khi bán kính vòng đổi từ
Hướng đi:
- Tại tâm dùng
. - Trên trục dùng
, vì khoảng cách tới điểm quan sát không đổi.
Các bước giải:
Tại tâm, bán kính tăng gấp đôi làm giảm một nửa:
Tại
Hệ số này phụ thuộc
Bài tập: Q28.15
Chứng minh rằng đơn vị
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dùng quan hệ đơn vị của tesla để đổi
Hướng đi:
- Từ trên dây,
, còn .
Các bước giải:
Bài tập: Q28.16
Vì sao của được dự đoán sẽ giảm khi nhiệt độ tăng?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: có các vi mô có thể định hướng theo trường ngoài.
Hướng đi:
- So sánh năng lượng định hướng do trường với chuyển động nhiệt làm các mômen mất trật tự.
Các bước giải:
Khi nhiệt độ tăng, dao động nhiệt mạnh hơn và làm các vi mô khó giữ cùng hướng với trường ngoài. thêm vào vì thế giảm. Với mô hình loãng, tỉ lệ nghịch gần đúng với nhiệt độ tuyệt đối, nên
Bài tập: Q28.17
Nếu treo một nam châm phía trên bình chứa không khí lỏng, nam châm hút các giọt chất lỏng về phía các cực. Những giọt ấy chỉ chứa oxy lỏng. Nitơ là thành phần chính của không khí, nhưng không bị hút trong thí nghiệm này. Điều này cho biết gì về của oxy và nitơ? Hãy giải thích vì sao nam châm trong không khí ở nhiệt độ phòng không hút các phân tử oxy về phía các cực.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Oxy lỏng bị hút rõ, còn nitơ lỏng không bị hút rõ trong thí nghiệm.
Hướng đi:
- Liên hệ hướng lực với dấu của .
- Phân biệt lực trên khối chất lỏng đậm đặc với lực rất nhỏ trên khí loãng ở nhiệt độ phòng.
Các bước giải:
Oxy có dương nên là chất , bị hút về vùng mạnh. Nitơ có độ cảm từ âm nên là chất , bị đẩy rất yếu. Trong không khí thường, oxy ở dạng khí loãng và chuyển động nhiệt mạnh. trên từng phân tử rất nhỏ so với tác động của chuyển động nhiệt và va chạm phân tử, nên nam châm thông thường không tạo lực hút quan sát được lên không khí.
Bài tập: Q28.18
Những đặc điểm nào của cấu trúc nguyên tử quyết định một nguyên tố là hay ? Hãy giải thích.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tính từ của nguyên tử phụ thuộc vào tổng hợp từ electron.
Hướng đi:
- Xét các cặp electron có mômen spin và mômen quỹ đạo triệt tiêu hay còn phần dư.
Các bước giải:
Khi các electron ghép đôi sao cho của chúng triệt tiêu từng cặp, nguyên tử không có mômen từ thường trực và đáp ứng . Khi còn electron chưa ghép đôi, nguyên tử có mômen từ thường trực. Các mômen này có thể định hướng yếu theo trường ngoài, làm .
Bài tập: Q28.19
của phụ thuộc khá mạnh vào nhiệt độ, trong khi độ cảm từ của gần như không phụ thuộc nhiệt độ. Vì sao hai loại vật liệu khác nhau như vậy?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: có mômen nguyên tử thường trực, còn có mômen cảm ứng do trường ngoài.
Hướng đi:
- Xác định cơ chế tạo ở mỗi loại và xem nhiệt độ tác động trực tiếp lên cơ chế đó hay không.
Các bước giải:
Trong chất , trường ngoài cố gắng định hướng các thường trực, còn chuyển động nhiệt làm chúng phân bố ngẫu nhiên. Tăng nhiệt độ làm giảm mức định hướng, nên giảm rõ. Trong chất , trường ngoài cảm ứng các dòng vi mô trong quỹ đạo electron. Đáp ứng cảm ứng này gần như không phụ thuộc vào hướng nhiệt của các mômen thường trực, nên độ cảm từ thường ít thay đổi theo nhiệt độ.
Bài tập: Q28.20
Một trụ sắt có thể quay tự do quanh trục của nó. Ban đầu trụ đứng yên, rồi được đặt trong làm nó song song với trục. Nếu đảo nhanh chiều từ trường ngoài, chiều từ hóa cũng đảo và trụ bắt đầu quay quanh trục. Hiện tượng này được gọi là hiệu ứng Einstein–de Haas. Hãy giải thích vì sao trụ bắt đầu quay.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đảo chiều làm thay đổi vi mô gắn với các trong trụ.
Hướng đi:
- Dùng bảo toàn cho hệ gồm các vi mô và chuyển động quay của trụ.
Các bước giải:
của vật liệu gắn với quỹ đạo và spin của các electron. Khi đảo chiều, tổng mômen động lượng vi mô đổi hướng. Nếu mômen động lượng tổng của hệ không bị ngoại lực tạo mômen làm thay đổi đáng kể trong quá trình đảo, phần thay đổi vi mô phải được bù bằng mômen động lượng cơ học của trụ. Vì vậy trụ quay quanh trục. Chiều quay được xác định sao cho tổng mômen động lượng trước và sau quá trình được bảo toàn.
Bài tập 28.1–28.30
Từ trường của điện tích chuyển động
Bài tập 28: 1
Một điểm
(a)
(b)
(c)
(d)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
vì chuyển động chậm so với ánh sáng và vị trí được xét tại một thời điểm. xác định chiều, còn giữ đúng độ phụ thuộc khoảng cách.
Các bước giải: Đặt
Ở (b),
Ở (d),
Bài tập 28: 2
Trường trong nguyên tử. Trong mô hình Bohr, electron chuyển động tròn bán kính
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khoảng cách từ electron đến hạt nhân là
Hướng đi:
- điểm có độ lớn
và hướng về electron vì nguồn âm. Với , dùng biểu thức của điện tích chuyển động, rồi xác định chiều bằng vận tốc tức thời của electron và .
Các bước giải:
tại hạt nhân hướng từ hạt nhân về phía electron. Với quỹ đạo theo chiều kim đồng hồ, quy ước tương đương chạy ngược chiều kim đồng hồ. Quy tắc nắm tay phải cho tại tâm hướng ra khỏi trang giấy.
Bài tập 28: 3
Electron chuyển động với tốc độ
(a) A và B.
(b) C.
(c) D.

Chú thích:
- Electron. (Electron)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Độ lớn trường là
. Xác định chiều trước cho dương rồi đảo chiều vì nguồn là electron.
Các bước giải: Hệ số trường khi
Tại C,
Bài tập 28: 4
Một hạt alpha mang

Chú thích:
- Electron. (Electron)
- Hạt alpha. (Alpha particle)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Tính riêng trường của từng hạt bằng biểu thức dành cho chuyển động, rồi cộng hai vectơ. Do vận tốc ngược chiều và điện tích trái dấu, chiều quy ước của hai hạt cùng chiều. Tuy nhiên, các vectơ bán kính đến P khác nhau, nên phải dùng để xác định chiều từng trường trước khi cộng.
Các bước giải: Theo hình, góc giữa vận tốc hạt alpha và vectơ nối hạt alpha đến P là
Chiều của trường tổng hợp hướng ra khỏi trang giấy.
Bài tập 28: 5
(a)
(b)
(c)
(d)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Áp dụng
. Dấu âm của đảo chiều quy tắc .
Các bước giải: Trên trục x,
Ở (c),
Bài tập 28: 6
Hai dương

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai dương ở cách P một khoảng
Hướng đi:
- Tính hai trường tại P riêng rẽ bằng cho chuyển động. Lực điện dùng Coulomb, còn chuyển động dùng
. Hai định luật này có vai trò khác nhau nên không gộp trường của một điện tích vào lực tác dụng lên chính nó.
Các bước giải: Tại P, hai trường do các hạt tạo ra đều hướng vào trang. Mỗi trường có độ lớn
Lực điện đẩy có độ lớn
Khi đảo chiều
Bài tập 28: 7
Tại một thời điểm, P ở cách proton
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Từ proton đến P có hướng sang trái,
Hướng đi:
- Trong biểu thức
, hướng từ nguồn đến điểm khảo sát. cho biết khi nào trường triệt tiêu và chiều của trường.
Các bước giải: (a)
Với vận tốc lên trên,
Electron có cùng độ lớn nhưng dấu âm nên trường đảo chiều, tức hướng vào trang.
Bài tập 28: 8
Electron và proton mỗi hạt chuyển động với tốc độ
(a) Độ lớn và chiều tổng hợp tại gốc tọa độ.
(b) do electron tạo ra tại proton.
(c) Lực điện tổng hợp và tổng hợp mà electron tác dụng lên proton.

Chú thích:
- Electron. (Electron)
- Proton. (Proton)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Các khoảng cách tới O là
Hướng đi:
- Cộng vectơ từ từng hạt tại O. Tại proton chỉ dùng trường của electron. Lực điện luôn hút, còn chiều lấy từ
.
Các bước giải: Electron ở
Lực điện hút dọc đường nối hai hạt về phía electron, độ lớn
Phần tử dòng điện và dây thẳng
Bài tập 28: 9
Một dây thẳng mang dòng
(a) A.
(b) B.
(c) C.

Chú thích:
- Đoạn dây dài 1,10 mm. (1.10 mm segment)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng dạng phần tử của ,
. Đoạn dây nhỏ nên lấy trường của một phần tử, không thay bằng trường của dây dài vô hạn.
Các bước giải: Tại A và B, hình học cho
Theo quy tắc bàn tay phải, chiều ở hai điểm được xác định bởi chiều trong hình. Hai điểm nằm cùng một phía của dây nên trường cùng chiều. Tại C, vectơ nối phần tử dòng điện với điểm C song song dây. bằng không, do đó
Bài tập 28: 10
Một phần tử ngắn có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
. tạo ra chiều vuông góc với mặt phẳng chứa phần tử và điểm quan sát.
Các bước giải:
Vì hướng theo
Bài tập 28: 11
Một dây thẳng dài trùng trục z mang dòng
(a)
(b)
(c)
(d)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng cho đoạn ngắn. Điểm có thành phần z không làm đổi hướng , nhưng làm đổi độ dài
và góc.
Các bước giải: Với (a),
Ở (c),
Bài tập 28: 12
Hai dây song song cách nhau

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai phần tử dòng có chiều ngược nhau, độ lớn
Hướng đi:
- Cộng vectơ hai đóng góp . của mỗi phần tử với bán kính đến P cho cùng chiều vào trang, dù hai ngược chiều.
Các bước giải: Với từng đoạn,
Chiều tổng hợp hướng vào trang.
Bài tập 28: 13
Dây mang dòng

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai phần tử dài
Hướng đi:
- Mỗi đóng góp được tính bằng . Do hai phần tử vuông góc và đối xứng, cả hai vectơ trường tại P cùng vuông góc mặt phẳng hình.
Các bước giải: Hai phần tử nằm ở hai nhánh vuông góc, cùng cách góc dây một khoảng
Góc giữa phần tử dòng và nối đến P bằng
Hai trường cùng chiều nên:
Quy tắc bàn tay phải với chiều trong hình cho hướng vào trang.
Dây thẳng dài và các hệ dòng điện
Bài tập 28: 14
Một dây thẳng dài nằm trên trục x, mang dòng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dây tạo trường
Hướng đi:
- Dùng
. Vì , thành phần lực x phụ thuộc , còn thành phần lực y phụ thuộc .
Các bước giải:
Hai thành phần vận tốc đều hướng theo chiều âm trên trục tương ứng.
Bài tập 28: 15
do sét. Sét có thể mang dòng khoảng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: So sánh hai cấu hình có
Hướng đi:
- Với dây thẳng dài,
. So sánh tỉ số để biết mức chênh lệch.
Các bước giải:
Trường do sét trong mô hình lớn gấp
Bài tập 28: 16
Một dây thẳng nằm ngang rất dài mang dòng sao cho mỗi giây có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Electron đi về phía đông với lưu lượng hạt
Hướng đi:
- Dòng quy ước ngược chiều chuyển động electron, tức hướng tây. quanh dây lấy theo quy tắc nắm tay phải.
Các bước giải:
Chọn
Bài tập 28: 17
trong tim. Các dòng ion trong cơ thể tạo nhỏ. Từ trường quanh ngực do tim vào khoảng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng trường của dây thẳng dài rồi giải ngược theo
. Mô hình chỉ nhằm ước lượng độ lớn vì dòng trong cơ thể không tập trung thành một dây.
Các bước giải:
Bài tập 28: 18
Hai dây thẳng dài cách nhau
(a) Giữa hai dây.
(b) Cách dây trên một khoảng a về phía trên.
(c) Cách dây dưới một khoảng a về phía dưới.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai dây cùng chiều , vị trí lần lượt
Hướng đi:
- Tính riêng
cho mỗi dây, sau đó cộng đại số theo trục z. Quy tắc bàn tay phải làm hai trường triệt tiêu ở giữa và cùng chiều ở ngoài.
Các bước giải: (a) Tại trung điểm, hai khoảng cách bằng nhau nhưng hai trường ngược chiều, nên
(b) Điểm ở
Chiều trường là
(c) Đối xứng qua gốc, độ lớn như (b) và chiều ngược lại,
Bài tập 28: 19
Một dây thẳng dài trùng trục y mang dòng
(a)
(b)
(c)

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dòng theo
Hướng đi:
- Dùng
rồi xác định hướng tại từng điểm. Hai vectơ vuông góc thì cộng theo định lý Pythagore.
Các bước giải: (a) Ở
(b) Ở
(c) Ở
Bài tập 28: 20
Đường dây tải điện và sức khỏe. một chiều trên đường dây có thể đạt
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng trường dây thẳng dài và so sánh tỉ số với trường Trái Đất. Kết quả định lượng cho phép đánh giá mức độ tương đối, không tự nó thay thế một chuẩn an toàn y tế.
Các bước giải:
Trong mô hình dây thẳng, trường chỉ bằng một phần nhỏ trường Trái Đất. Từ dữ kiện của bài, mức trường này không lớn so với nền địa từ.
Bài tập 28: 21
Hai dây thẳng dài song song cách nhau
(a)
(b)
(c)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai dây ở
Hướng đi:
- Tính từng trường theo
và cộng vectơ. Tại trung điểm hai đóng góp có độ lớn bằng nhau và ngược chiều.
Các bước giải: (a)
Theo quy tắc bàn tay phải, trường tổng hợp tại P2 hướng lên trên mặt phẳng hình.
Ở (c), P3 nằm trên đường trung trực. Hai khoảng cách bằng nhau, thành phần y triệt tiêu, còn thành phần x hướng sang trái. Với
Bài tập 28: 22
Một khung dây chữ nhật kích thước
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai nửa cạnh là
Hướng đi:
- Tính trường của bốn cạnh thẳng hữu hạn tại tâm, rồi giải ngược theo I. Quy tắc bàn tay phải xác định chiều dòng từ hướng trường.
Các bước giải: Một cặp cạnh song song, cách tâm
Thay
Tương tác dòng điện và đoạn dây hữu hạn
Bài tập 28: 23
Bốn đường dây điện song song dài, mỗi dây mang dòng

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bốn dây ở các đỉnh hình vuông cạnh
Hướng đi:
- Cộng vectơ từng dây. Tại tâm, mỗi độ lớn bằng
, nhưng chiều phụ thuộc dấu dòng ở từng đỉnh.
Các bước giải: Gọi
Bài tập 28: 24
Bốn dây rất dài cùng nằm trong một mặt phẳng, giao nhau tạo thành hình vuông cạnh

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bốn dây nằm trong mặt phẳng hình, chạy dọc bốn cạnh của hình vuông
Hướng đi:
- Mỗi dây cách tâm cùng một khoảng bằng nửa cạnh vuông, nên độ lớn trường tại tâm tỉ lệ với dòng qua dây.
- Các trường đều vuông góc mặt phẳng hình. Dùng quy tắc bàn tay phải để gán dấu cho từng đóng góp, rồi đặt tổng đại số bằng không.
Các bước giải: Gọi chiều ra khỏi trang là dương. Vì các dây cách tâm bằng nhau, tổng các trường tỷ lệ với tổng đại số các dòng có dấu. Hai dây ngang tạo tổng đại số
Bài tập 28: 25
Hai dây cách điện rất dài vuông góc nhau trong cùng mặt phẳng như Hình E28.25. Dòng trong dây thứ nhất có độ lớn
(a) Dòng trong dây thứ nhất chạy sang phải.
(b) Dòng trong dây thứ nhất chạy sang trái.
Dòng trong dây kia là

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dây ngang mang
Hướng đi:
- Dùng trường dây thẳng cho từng dây rồi cộng đại số theo phương vuông góc mặt phẳng hình. Hai trường hoặc cùng chiều hoặc ngược chiều tùy điểm và chiều dòng.
Các bước giải: Ở mỗi điểm, khoảng cách đến dây ngang là
(a) Tại P, trường vào trang. Tại Q, trường ra trang. Ở cả hai điểm, độ lớn là
(b) Tại P, trường ra trang. Tại Q, trường vào trang. Ở cả hai điểm, độ lớn là
Bài tập 28: 26
Một dây dài
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nửa chiều dài dây
Hướng đi:
- Dây hữu hạn tạo trường
. Vì điểm nằm trên đường trung trực, hai góc bằng nhau. Sau đó so với công thức dây vô hạn.
Các bước giải:
Lấy giá trị hữu hạn làm mốc, phần trăm chênh lệch là
Bài tập 28: 27
Dây ngang dài AB nằm trên mặt bàn và mang dòng I. Dây CD nằm phía trên, trượt tự do lên xuống theo hai thanh dẫn đứng như Hình E28.27. Dây CD nối với mạch sao cho dòng trong nó có cùng độ lớn nhưng ngược chiều dòng trong AB. Khối lượng trên một đơn vị chiều dài của CD là

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai dòng ngược chiều nên đẩy nhau. Dây trên có khối lượng trên đơn vị dài
Hướng đi:
- Cân bằng lực trên một đơn vị chiều dài.
hướng lên, bằng trọng lượng trên một đơn vị dài hướng xuống.
Các bước giải:
Độ cao tăng theo bình phương dòng và giảm khi dây có khối lượng dài lớn hơn.
Bài tập 28: 28
Ba dây rất dài song song, mỗi dây mang dòng I theo chiều trong Hình E28.28. Khoảng cách giữa hai dây kề nhau là d. Tính độ lớn và chiều tổng hợp trên mỗi dây trên một đơn vị chiều dài.

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dòng ở hai dây ngoài cùng cùng chiều, còn dòng ở dây giữa ngược chiều. Khoảng cách giữa hai dây kề nhau là
Hướng đi:
- Lực trên một đơn vị dài giữa hai dây là
. Cộng lực hút/đẩy theo trục nối các dây.
Các bước giải: Trên dây giữa, hai dây ngoài đẩy với độ lớn bằng nhau theo hai chiều đối nhau nên lực tổng hợp bằng không. Với dây trên, dây giữa cách d và đẩy dây trên ra ngoài, còn dây dưới cách 2d và hút dây trên về phía dưới. Vì vậy:
Hướng là ra xa dây giữa. Dây dưới chịu lực cùng độ lớn, hướng ra xa dây giữa theo phía đối diện.
Bài tập 28: 29
Hai dây song song dài cách nhau

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
. Hai dòng ngược chiều nên đẩy nhau. Khi mỗi dòng tăng gấp đôi, tích tăng gấp bốn.
Các bước giải:
Khi mỗi dòng tăng gấp đôi, lực tăng gấp bốn:
Mỗi dây chịu lực đẩy bằng độ lớn và ngược chiều lực tác dụng lên dây kia.
Bài tập 28: 30
Hai dây dài song song cách nhau
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Giải ngược từ
. Lực đẩy giữa hai dây song song cho biết ngược chiều.
Các bước giải:
Do hai dây đẩy nhau, trong chúng ngược chiều.
Bài tập 28.31–28.60
Vòng dây và trường từ tĩnh
Bài tập 28: 31
trong não. quanh đầu người được đo xấp xỉ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tại tâm vòng có
Hướng đi:
- Đổi gauss sang tesla, rồi dùng trường tại tâm một vòng tròn
. - Đường kính đã cho nên bán kính là
.
Các bước giải:
Suy ra:
Đây là mô hình ước lượng: Nó thay toàn bộ các dòng phân bố phức tạp quanh đầu bằng một vòng tương đương.
Bài tập 28: 32
Tính độ lớn và chiều của tại điểm

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dòng
Hướng đi:
- Dùng kết quả cho cung tròn góc
: . - Hai đoạn thẳng không góp trường vì tại mọi phần tử của chúng,
song song với vectơ nối phần tử đến .
Các bước giải: Cung bán nguyệt chắn góc
đi quanh cung từ trái sang phải theo nửa đường phía trên, tức theo chiều kim đồng hồ khi nhìn vào hình. Quy tắc bàn tay phải cho biết trường tại tâm hướng vào mặt giấy. Các đoạn thẳng hướng tâm không tạo trường tại
Bài tập 28: 33
Tính độ lớn tại điểm

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai bán nguyệt đồng tâm bán kính
Hướng đi:
- Hai đoạn thẳng nối nằm trên đường qua
, nên không tạo trường tại đó. - Mỗi cung bán nguyệt tạo trường có độ lớn
. - Hai trường ngược chiều nhau, vì vậy lấy hiệu đại số.
Các bước giải: Chọn chiều ra khỏi mặt giấy là chiều dương. Cung dưới đóng góp
Độ lớn và chiều là:
Nếu
Bài tập 28: 34
Một cuộn dây tròn quấn sít có bán kính
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng trường tâm của cuộn
vòng để tìm dòng. - Với phần (b), chia biểu thức trường trên trục cho trường tại tâm để khử
, và .
Các bước giải:
Trên trục, tỉ số trường so với tâm là:
Đặt tỉ số bằng
Từ đó:
Có hai điểm đối xứng qua tâm,
Bài tập 28: 35
Hai vòng dây tròn đồng tâm nằm trên mặt bàn, vòng này nằm bên trong vòng kia. Đường kính vòng trong là
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Vòng trong có
Hướng đi:
- Trường tâm của một vòng tỉ lệ với
. - Để tổng bằng không, hai trường phải ngược chiều, nên hai dòng phải chạy ngược chiều khi nhìn từ cùng phía.
Các bước giải: Đặt độ lớn hai trường bằng nhau:
Suy ra:
Dòng trong vòng ngoài phải ngược chiều kim đồng hồ, để trường của nó hướng ra khỏi mặt bàn và triệt tiêu trường hướng vào mặt bàn do vòng trong tạo ra.
Bài tập 28: 36
Một cuộn dây quấn sít bán kính
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng trường trên trục của cuộn
vòng. - Giải công thức theo
vì các đại lượng còn lại đã biết.
Các bước giải:
Vậy cuộn cần khoảng 69 vòng. Kết quả gần số nguyên vì số liệu đầu vào có độ chính xác hữu hạn.
Định luật Ampere và các phân bố dòng điện
Bài tập 28: 37
Một đường kín bao quanh một số dây dẫn. đường
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Áp dụng để suy ra đại số.
- Đổi chiều đường làm đổi dấu tích phân và chiều dương quy ước cho dòng.
Các bước giải:
Dòng tổng
đảo dấu, nên nhận giá trị
Khi ấy dòng dương quy ước cũng đảo chiều, nên quan hệ Ampere vẫn được thỏa mãn.
Bài tập 28: 38
Hình E28.38 biểu diễn mặt cắt của một số dây dẫn mang dòng xuyên qua mặt phẳng hình. Độ lớn các dòng là

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dòng
Hướng đi:
- Với chiều ngược kim đồng hồ, dòng hướng ra khỏi mặt giấy là dương.
- Tính tổng đại số dòng được mỗi đường bao rồi nhân với
.
Các bước giải:
cho mỗi đường
Đường a: Bao dòng 2,0 A hướng ra.
Đường b: Bao dòng 4,0 A hướng vào.
Đường c: Bao hai dòng 4,0 A vào và 6,0 A ra.
Đường d: Bao cả ba dòng.
Dòng không nằm trong một đường kín có thể tạo trường trên đường đi. Tuy vậy, nó không góp vào quanh đường kín ấy.
Bài tập 28: 39

Một dây dẫn đặc bán kính
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Lõi đặc mang dòng
Hướng đi:
- Chọn đường tròn Ampere đồng tâm với cáp.
- Trong khe, đường bao toàn bộ dòng lõi nhưng chưa bao vỏ.
- Bên ngoài, đường bao cả hai dòng và tổng dòng đại số bằng không.
Các bước giải:
(a) Trong khe
(b) Ngoài ống
Kết luận bên ngoài bằng không dựa trên cả lẫn đối xứng, vốn buộc trường trên đường tròn phải có cùng độ lớn.
Bài tập 28: 40
Là một kỹ thuật viên điện mới, bạn được giao thiết kế một lớn để tạo đều
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng gần đúng
với mật độ vòng . - gấp gần 20 lần đường kính nên vùng giữa phù hợp mô hình này.
Các bước giải: Mật độ vòng là
Bài tập 28: 41
Làm lại bài 28.39 trong trường hợp ở lõi đặc là
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Lõi có bán kính
Hướng đi:
- Chọn đường tròn Ampere đồng tâm.
- Trong khe, đường bao toàn bộ
nhưng chưa bao . - Ngoài vỏ, đường bao cả hai dòng cùng dấu.
Các bước giải: Với
Với
Khác trường hợp dòng ngược chiều, dòng bao ngoài vỏ không triệt tiêu.
Bài tập 28: 42
Một
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng mô hình quấn sít,
. - Điểm gần tâm, xa hai đầu, nên trường gần đều.
Các bước giải:
Ở đây mật độ vòng là
Bài tập 28: 43
Một được thiết kế để tạo trường
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Trong ,
. - Muốn số vòng tối thiểu thì dùng dòng lớn nhất cho phép.
- Sau đó tính
và nhân chu vi mỗi vòng .
Các bước giải:
Từ
Vì
Vì
Đơn vị của
Số vòng liên tục tối thiểu là
Bài tập 28: 44
Một lý tưởng có bán kính trong
- (a)
. - (b)
. - (c)
.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Lõi xuyến chiếm miền
Hướng đi:
- Trong mô hình xuyến lý tưởng, trường bằng không nếu đường tròn Ampere không bao dòng đại số.
- Trong lõi, dùng
.
Các bước giải:
- (a)
. Đường đi không bao dòng, nên . - (b)
nằm trong lõi:
- (c)
. Với xuyến lý tưởng, dòng đại số được bao bên ngoài bằng không, nên .
Bài tập 28: 45
Phòng thí nghiệm Francis Bitter của MIT đã đạt
- (a) Tại điểm cách dây thẳng dài
. - (b) Tại tâm cuộn tròn bán kính
gồm vòng. - (c) Gần tâm bán kính
, dài và có vòng.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cùng một trường đích
Hướng đi:
- Dùng công thức trường phù hợp với từng hình học.
- Dây thẳng cần
, cuộn tròn ở tâm cần , còn dùng .
Các bước giải:
(a) Dây thẳng dài:
(b) Cuộn tròn
(c) : Cuộn có
Các giá trị rất khác nhau vì mỗi cấu hình phân bố khác nhau. Với , hàng chục nghìn vòng cùng đóng góp trường tại tâm.
Bài tập 28: 46
Một có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Trường chân không của xuyến là
. - Với lõi tuyến tính, trường tổng
, còn phần do mômen nguyên tử là .
Các bước giải:
Đóng góp của các nguyên tử là:
Tỉ phần của trường tổng bằng
Bài tập 28: 47
Một có
(a) Tại một điểm bên trong lõi, hãy tìm độ lớn của ba đại lượng sau:
- Trường
do trong tạo ra. -
. - Trường tổng
.
(b) Vẽ và lõi, biểu diễn chiều của
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Với ,
. - Trong mô hình tuyến tính, dùng
để tìm trường tổng, rồi dùng để suy . - Vì lõi là thép, xem
không đổi là giả thiết đơn giản hóa của bài.
Các bước giải:
Với
(b) Vì
Bài tập 28: 48
Dòng trong các vòng dây của một là
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Trước hết tính trường
khi thay lõi bằng chân không. - Tỉ số
là trong mô hình tuyến tính, sau đó .
Các bước giải:
Bài toán tổng hợp
Bài tập 28: 49

Hai điểm
- (a) do hai tạo ra tại gốc tọa độ.
- (b) do
tác dụng lên .
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Với mỗi , dùng
, trong đó luôn hướng từ điện tích đến điểm khảo sát. - Cộng trường theo vectơ.
- Phần lực dùng
.
Các bước giải:
(a) tại gốc: Với
Hai trường cùng chiều, nên
(b) Lực do
Tích
Bài tập 28: 50
Tại một thời điểm,
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tính trường do
Hướng đi:
- Trường do
tỷ lệ với . - Vì
hướng và thành phần vuông góc của hướng , trường hướng . - Sau đó dùng dấu âm của
để xác định chiều lực.
Các bước giải:
Vì
hướng theo
Với
Vậy lực hướng theo
Bài tập 28: 51
Một dây thẳng dài nằm trên trục
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai dây song song tại
Hướng đi:
- Giữa hai dây, quy tắc bàn tay phải cho hai trường ngược chiều.
- Bên ngoài khoảng giữa, hai trường cùng chiều nên không thể triệt tiêu.
- Trong khoảng giữa, đặt độ lớn hai trường bằng nhau.
Các bước giải: Gọi vị trí cần tìm là
Điểm triệt tiêu nằm giữa hai dây và cách dây 1 khoảng
Bài tập 28: 52
Làm lại bài 28.51 khi dòng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dây 1 tại
Hướng đi:
- Giữa hai dây, hai trường cùng chiều nên không thể triệt tiêu.
- Bên ngoài, chúng ngược chiều.
- So sánh độ lớn trường ở phía
và để chọn miền nghiệm trước khi giải.
Các bước giải: Ở phía
Nghiệm thuộc đúng miền
Bài tập 28: 53
Có thể ước lượng độ mạnh của một nam châm tủ lạnh bằng cách xem nó như tập hợp các lưỡng cực từ dạng vòng . (a) Suy ra lực giữa hai vòng dây giống nhau, bán kính
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai vòng giống nhau bán kính
Hướng đi:
- Trên các đoạn dây đối diện gần nhau, coi hai dòng là song song.
- Lực trên mỗi đơn vị chiều dài là
. - xấp xỉ quanh chu vi
cho lực giữa hai vòng. - Dùng
để khử dòng.
Các bước giải:
(a) Lực giữa hai vòng:
Đây là độ lớn. Hai vòng cùng chiều dòng hút nhau trong cấu hình đang xét.
(b) Viết theo
(c) Giải theo
(d)–(f) Ước lượng có nêu giả định: Chọn lực tách
Thay vào biểu thức trường:
Với các giả định đã chọn, bình phương trường ước lượng là
Do mô hình giả sử khoảng cách rất nhỏ so với bán kính, còn các kích thước và lực đều chỉ được ước lượng, kết quả chỉ cho bậc độ lớn.
Lực lên điện tích và dây dẫn
Bài tập 28: 54
Một dây thẳng dài mang dòng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- dây dài có độ lớn
. - Vì
hướng bán kính còn tiếp tuyến, góc giữa chúng là . - Dùng
, nhớ electron âm.
Các bước giải:
Để xác định chiều, gọi
Bài tập 28: 55
Một dây thẳng dài mang dòng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Ở phía trên dây, trường từ xác định bằng quy tắc bàn tay phải.
- Electron âm nên chiều lực ngược
. - Muốn vận tốc không đổi theo hướng thẳng, điện lực phải cân bằng .
- Trọng lực cần so với bằng độ lớn.
Các bước giải: Lấy dây theo
Gia tốc hướng ra xa dây. Để bù , lực điện phải hướng vào dây. Vì electron mang âm, phải hướng ra xa dây:
Trọng lực electron chỉ có độ lớn
Bài tập 28: 56
Một electron chuyển động gần dây thẳng dài nằm dọc trục
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dây theo
Hướng đi:
- Tại phía
, quy tắc bàn tay phải cho trường theo . - Tính
theo từng thành phần rồi nhân với âm .
Các bước giải:
Trường có hướng
Vì
Vì electron mang
Do đó
Độ lớn là căn bậc hai của tổng bình phương hai thành phần:
Ước lượng và từ trường của nhiều dây
Bài tập 28: 57
Công suất phát của điện thoại. (a) Xác định công suất truyền phát
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Gọi
Hướng đi:
- Công suất phát phụ thuộc mẫu điện thoại, băng tần và trạng thái mạng.
- Vì đề không nêu mẫu, giữ
như tham số thay vì gán cho mọi điện thoại một công suất “điển hình”. - Giả sử để ước lượng hình học rằng bề rộng đầu là
và đường kính loa là . - Giữ
theo watt trong kết quả.
Các bước giải:
(a) Công suất phát: Tra cứu theo đúng mẫu máy và băng tần đang xét, ký hiệu giá trị đó là
(b) pin: Theo giả thiết đơn giản hóa của đề, pin cấp công suất
Ví dụ, nếu thông số của máy đang xét là
(c)–(d) Hình học ước lượng: Với giả định
Áp dụng trường trên trục
Từ đó suy ra
Nếu chọn riêng kịch bản minh họa
(e) So sánh: Vì
Tỉ số
Trong kịch bản minh họa
Bài tập 28: 58

Hình P28.58 nhìn dọc theo trục của hai dây dài song song với trục
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dây phía trên tại
Hướng đi:
- Dùng trường của dây thẳng dài dưới dạng vectơ.
- Ở điểm
, khoảng cách đến mỗi dây là . - Các thành phần theo
của hai trường triệt tiêu, còn thành phần theo cộng lại.
Các bước giải: Trường của một dây mang dòng đại số
Tại điểm
Do đó:
Thay định nghĩa của
Trường luôn hướng theo
Một số điểm trên đồ thị:
| Vị trí | |
|---|---|
| 1 | |
Vì mẫu số nhỏ nhất tại
Khi
Bài tập 28: 59

Hai dây thẳng dài song song cách nhau
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dây trái tại
Hướng đi:
- Tại
, trường do dây trái hướng xuống. - Muốn triệt tiêu, dòng dây phải phải hướng ra khỏi mặt giấy để tạo trường hướng lên.
- Sau đó cộng vectơ tại
và theo quy tắc bàn tay phải.
Các bước giải:
(a) Dòng
Dòng
(b) Trường tại
Chiều tổng là hướng lên trên mặt giấy.
(c) Trường tại
Do đó:
Trường hướng chếch xuống và sang phải, tạo góc khoảng
Bài tập 28: 60

Dây thẳng dài
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dây thẳng mang
Hướng đi:
- Hai cạnh dài song song dây chịu lực thẳng đứng ngược chiều.
- Cạnh gần có dòng cùng chiều dây nên bị hút lên.
- Cạnh xa có dòng ngược chiều nên bị đẩy xuống.
- Lực trên hai cạnh ngắn nằm ngang và triệt tiêu từng đôi.
Các bước giải: Lực trên một đoạn dây song song dài
Đặt
Vì cạnh gần được hút mạnh hơn cạnh xa bị đẩy, lực tổng hợp hướng lên trên, về phía dây
Bài tổng hợp 28.61–28.75
Bài tập 28: 61 ••• CP
Hai dây dài, song song được treo bằng các dây treo dài

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chiều dài dây treo
Hướng đi:
- Hai dòng ngược chiều tạo lực đẩy. Dùng lực giữa hai dây dài để tính lực ngang trên một đơn vị chiều dài.
- Mỗi dây treo giữ cân bằng theo hai phương. Tỉ số lực ngang và trọng lượng bằng
, giúp loại lực căng. - Khoảng cách giữa hai dây nhận đóng góp từ cả hai phía của trục treo, nên bằng
.
Khoảng cách giữa hai dây là:
Xét một đoạn dây dài
Mặt khác, trên một đơn vị chiều dài bằng:
Suy ra:
Mỗi dây mang dòng
Bài tập 28: 62 •
Hai cung dây bán nguyệt trong Hình P28.62 có bán kính

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng tại tâm của cung tròn, vì khoảng cách từ mọi phần tử cung đến
không đổi. - Các đoạn nối theo bán kính không đóng góp, vì phần tử dây song song với hướng đến
. - Hai cung tạo trường ngược chiều. Cung có bán kính nhỏ hơn tạo trường mạnh hơn.
Với cung góc
Trường của cung trong hướng ra khỏi trang giấy, còn trường của cung ngoài hướng vào. Do đó:
Vì
Bài tập 28: 63 •
Một trụ dẫn đặc, dài, có trục theo phương
Biểu thức này áp dụng trong trụ với
Bán kính trụ là
(b) Dùng tìm ở
(c) Tìm dòng bao trong tiết diện tròn bán kính
(d) Tìm trong trụ.
(e) Tính độ lớn trường ở
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Chia tiết diện thành các vành khăn có diện tích
. Mật độ dòng không đều nên phải , không thể nhân một giá trị với toàn tiết diện. - Đối xứng trụ làm trường tiếp tuyến với đường tròn đồng tâm và có độ lớn không đổi trên đường ấy. Vì vậy, Ampere trở thành
. - Bên ngoài dùng tổng dòng
. Bên trong chỉ dùng dòng nằm trong bán kính đường .
(a) Gọi
Thừa số
(b) Với
đơn vị
(c) Dòng nằm trong bán kính
(d) Thay dòng bao vào . Với
Hai biểu thức trong và ngoài cho cùng giá trị tại
(e) Các giá trị cần tìm là:
Bài tập 28: 64 ••
Tính độ lớn và chiều của tại

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Hai đoạn thẳng theo bán kính cho bằng không tại tâm
. - Tính trường của từng cung bằng công thức cung tròn, vì mỗi cung có bán kính không đổi.
- Giữ dấu chiều trường khi cộng. Cung ngoài chạy ngược chiều kim đồng hồ, cung trong chạy theo chiều kim đồng hồ.
Chọn chiều ra khỏi trang giấy là dương. Trường của cung ngoài dương, còn trường của cung trong âm:
Độ lớn là
Bài tập 28: 65 • CALC
Dây thẳng dài, tiết diện tròn bán kính
(b) Dùng tìm độ lớn trường ở (i)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
-
trên các vành khăn để tìm tổng dòng và hằng số . - chỉ đến bán kính đường Ampere khi tính trường bên trong.
- Đối xứng trụ cho
.
(a) Tổng dòng là:
(b) Với
Với
Tại trục, trường bằng không. Tại
Bài tập 28: 66 • CALC
Dây trong Hình P28.66 dài vô hạn và mang dòng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Đoạn ngang không đóng góp, vì mọi phần tử dây và đến
cùng phương. - Đoạn thẳng đứng là dây bán vô hạn, không phải dây vô hạn về cả hai phía. Phải lấy đúng giới hạn .
- của phần tử dòng đi xuống và sang phải chỉ ra khỏi trang giấy.
Gọi
Trường hướng ra khỏi trang giấy. Kết quả bằng một nửa trường của dây thẳng dài vô hạn cách
Bài tập 28: 67 • CALC
Trụ dẫn đặc, dài, có bán kính
Trong trụ, biểu thức áp dụng với
(a) Chứng minh
(b) Tìm độ lớn ở
(c) Tìm dòng bao trong tiết diện tròn đồng tâm bán kính
(d) Tìm trong trụ và so sánh hai kết quả tại
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mật độ giảm từ
Hướng đi:
- Dùng vành khăn
để cộng dòng, vì phụ thuộc bán kính. - Đường Ampere đồng tâm có trường tiếp tuyến và độ lớn không đổi.
- Dòng bao bên trong phải tính theo bán kính thực của đường .
(a) trên toàn tiết diện:
(b) Bên ngoài, tổng dòng bao là
(c) Khi chỉ đến
(d) Từ :
Biểu thức trong cho trường bằng không tại trục. Tại mặt trụ, biểu thức trong và ngoài đều cho:
Chiều trường tuân theo quy tắc bàn tay phải quanh dòng
Bài tập 28: 68 •
Vòng dây tròn bán kính

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tâm vòng cách dây thẳng một khoảng
Hướng đi:
- Trường của vòng tại tâm hướng vào trang giấy. Dây thẳng phải tạo trường ra khỏi trang giấy để triệt tiêu.
- Dùng trường tại tâm vòng và trường của dây dài tại khoảng cách
. - Sau khi xác định chiều đối nhau, đặt hai độ lớn bằng nhau.
Với điểm nằm phía trên dây, dòng từ trái sang phải tạo trường ra khỏi trang giấy. Do đó
Bài tập 28: 69 •
Mặt vô hạn được tạo bởi các dây dài, tiết diện vuông, đặt sát nhau như Hình P28.69. Các dây nằm trong mặt phẳng

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mặt dòng nằm ở
Hướng đi:
- Đối xứng và chồng chất làm các thành phần vuông góc mặt triệt tiêu. Trường còn lại song song trục
. - Phản xạ qua mặt dòng cho hai trường cùng độ lớn và ngược chiều.
- Dùng đường Ampere hình chữ nhật cắt qua mặt dòng để tính độ lớn từ dòng bao.
Chọn hình chữ nhật có hai cạnh dài
Quy tắc bàn tay phải cho trường phía trên hướng
Độ lớn không phụ thuộc
Bài tập 28: 70 •
Các dây dài có tiết diện vuông, đặt sát nhau tạo thành mặt dòng vô hạn với dòng hướng ra khỏi trang giấy. Mặt dòng thứ hai nằm phía dưới, song song mặt thứ nhất và cách một khoảng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mỗi mặt tạo trường có độ lớn
Hướng đi:
- Xác định riêng chiều trường của từng mặt tại từng điểm bằng quy tắc bàn tay phải.
- Cộng , vì hai mặt không làm thay đổi dòng của nhau trong mô hình đang xét.
- Bên ngoài hai mặt, hai trường đối nhau. Ở giữa, hai trường cùng chiều.
| Điểm | Trường của mặt trên | Trường của mặt dưới | Tổng |
|---|---|---|---|
| Sang trái | Sang phải | Bằng không | |
| Sang phải | Sang phải | Sang phải | |
| Sang phải | Sang trái | Bằng không |
Do đó:
Trường ở
Bài tập 28: 71 ••• CP
Vỏ trụ bán kính
(a) Tìm độ lớn dòng bao bởi đường kín có một cạnh dọc theo trục trụ, kéo dài quá cả hai đầu trụ, còn cạnh đối diện nằm rất xa ngoài trụ.
(b) Giả sử trường đều bên trong và dùng tìm trường tại tâm đĩa.
(c) của đĩa có độ lớn
(d) Tìm độ lớn của đĩa.

Chú thích:
- Trục hình trụ. (Axis of cylinder)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Vỏ trụ có phân bố đều
Hướng đi:
- quay qua một vị trí sau mỗi chu kỳ tạo . Tổng dòng cắt đường Ampere bằng điện tích vỏ trụ chia chu kỳ quay.
- Dùng mô hình trường đều trong trụ và trường ngoài rất nhỏ để áp dụng Ampere, giống .
- Đĩa là lưỡng cực từ nhỏ, nên mômen lực có độ lớn
. - của đĩa đồng chất bằng mômen quán tính
nhân tốc độ góc.
(a) Một vòng quay kéo dài
(b) Mật độ dòng mặt theo phương vòng quanh trụ là:
Trong mô hình bỏ qua hiệu ứng mép và trường ngoài, dọc cạnh trong bằng
Trường dọc trục trụ. Chiều được xác định từ chiều chuyển động của quy ước bằng quy tắc bàn tay phải. Khi dấu điện tích đảo, chiều trường đảo.
(c) dọc trục quay của đĩa, nên góc với là
Mômen lực vuông góc với và trường, làm đổi hướng trục quay của đĩa.
(d) có độ lớn:
Bài tập 28: 72 •• DATA
Một
(a) Giải thích vì sao các điểm gần nằm trên một đường thẳng.
(b) Dùng đồ thị để tính
(c) Giữ dòng cuộn 1 như trước, cho cuộn 2 mang dòng

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Hai trường cùng chiều cộng đại số trong , nên
. - Hệ số góc theo dòng tính bằng ampere cho số vòng
. Tung độ gốc cho tích . - Khi đảo dòng cuộn 2, giữ dấu âm của đóng góp ấy trước khi lấy độ lớn trường.
(a) Ta có:
Đây là quan hệ đường thẳng với
(b) Đọc hai điểm tại các giao điểm lưới rõ trên đồ thị:
| 2,00 | 8,00 |
| 5,00 | 16,00 |
Khi đổi milliampere sang ampere, số vòng cuộn 2 là:
Dùng điểm thứ nhất để tìm cuộn 1:
Các số vòng là ước lượng từ đường thẳng trên đồ thị.
(c) Chọn trục
Trường có độ lớn khoảng
Bài tập 28: 73 •• DATA
Dùng teslameter dựa trên hiệu ứng Hall để đo trường gần một cáp đồng trụ dày, dài, mang dòng lớn không đổi. Đặt máy về không trước khi đo để loại trường Trái Đất. Đo độ lớn
| 2,0 | 4,0 | 6,0 | 8,0 | 10,0 | |
|---|---|---|---|---|---|
| 0,406 | 0,250 | 0,181 | 0,141 | 0,116 |
(a) Nếu nhớ trường dây tỉ lệ nghịch khoảng cách, có thể chờ đợi
(b) Vẽ đồ thị
(c) Từ đồ thị, tìm dòng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Khoảng cách đến trục là
, nên phải dùng . - Sắp xếp biểu thức thành quan hệ tuyến tính giữa
và để đọc hệ số góc và tung độ gốc. - Dùng toàn bộ các điểm để xác định một đường thẳng phù hợp với số đo.
(a) Đổi số đo sang SI trước khi nhân:
| 2,0 | 4,0 | 6,0 | 8,0 | 10,0 | |
|---|---|---|---|---|---|
| 8,12 | 10,0 | 10,86 | 11,28 | 11,60 |
Tích không cố định. Công thức tỉ lệ nghịch dùng khoảng cách
(b) Sắp xếp công thức trường:
Vì thế đồ thị có hệ số góc dương và tung độ gốc âm.
(c) Đặt
So sánh với biểu thức lý thuyết:
Từ độ chính xác của số đo và đồ thị, có thể nêu kết quả khoảng
Bài tập 28: 74 ••• DATA
Hai thanh kim loại cứng, dài
Khi
(b) Tìm độ giãn khi
(c) Tìm dòng cần để mỗi lò xo giãn
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chiều dài thanh
Hướng đi:
- Dòng qua hai thanh ngược chiều nên tạo lực đẩy. Tính lực trên cả chiều dài
bằng công thức hai dây song song. - Mỗi thanh chịu lực kéo từ hai lò xo, mỗi lò xo có lực
. Vì vậy lực phục hồi tổng là . - Hai số đo cung cấp hai phương trình để tìm hai ẩn
. Sau đó giải phương trình cân bằng cho độ giãn hoặc dòng.
Điều kiện cân bằng của một thanh là:
(a) Chia mỗi phương trình đo cho độ giãn tương ứng:
Lấy phương trình thứ hai trừ phương trình thứ nhất:
Chiều dài tự nhiên khoảng
(b) Viết cân bằng thành phương trình bậc hai:
Chọn nghiệm dương vì lò xo giãn:
(c) Khi
Bài tập 28: 75 ••• CP CALC
Plasma là khí chứa các hạt đã ion hóa. Khi plasma chuyển động, tương tác từ có thể tạo áp suất ép vào trong, gọi là hiệu ứng thắt dòng. Xét một ống plasma trụ bán kính
(a) Tìm mật độ thể tích
(b) Bề dày của lớp bề mặt được lấy là
(c) Với mật độ dòng
(d) Dải dòng bề mặt có bề rộng
(e) Tìm lực vi phân tác dụng lên dải do trường của dòng trong thể tích.
(f) lực ép lên thành và chia diện tích thành trụ để tìm áp suất theo
(g) Tính áp suất khi
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Plasma trụ có mật độ số
Hướng đi:
- Nhân mật độ số với mỗi hạt để chuyển sang mật độ điện tích.
- Mật độ mặt bằng mật độ thể tích nhân bề dày lớp bề mặt.
- Dòng thể tích đối xứng trụ cho trường tiếp tuyến theo Ampere. Dòng trên dải bề mặt chịu lực
hướng vào trục. - Áp suất dùng độ lớn lực ép trên diện tích. Tổng của các lực hướng vào từ mọi phía bằng không, nhưng áp suất không bằng không.
(a) Mật độ thể tích là:
(b) Mật độ mặt của lớp bề mặt:
(c) Chọn dòng dọc
(d) Dòng mặt trên một đơn vị bề rộng là
(e) Dải dài
(f) Cộng các độ lớn lực ép theo phương bán kính. Mỗi dải có diện tích
Ở đây
(g) Đổi mật độ sang đơn vị SI:
Bài nâng cao 28.76–28.80
Bài tập 28: 76 ••• CALC
Vỏ trụ bán kính
(b) Tìm dòng vi phân
(c) Dùng công thức trường trên trục vòng dây để viết
(d) tìm trường tại gốc.

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Vỏ trụ có bán kính
Hướng đi:
- Chia vỏ thành các vòng, vì trường trên trục của từng vòng đã biết.
- của dải bằng mật độ mặt nhân diện tích dải. Dòng của dải bằng điện tích ấy chia chu kỳ quay.
- Các trường tại tâm trụ cùng phương trục, nên cộng bằng theo
, giữ khoảng cách từ vòng đến điểm đo.
(a) Diện tích mặt bên là
(b) Dải rộng
Với chu kỳ
(c) Vòng nằm cách gốc một khoảng
Đã chọn chiều quay dương quanh
(d) Cộng từ hai đầu vỏ trụ:
Để tính
Bài tập 28: 77 ••• CALC
Khi một phân bố rắn, có tổng điện tích
(a) Dải mỏng ở góc cực
(b) Với diện tích vòng
(c) tìm của vỏ.
(d) Tìm độ lớn .
(e) Tìm
(f) Tìm hệ số

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Vỏ cầu có và khối lượng phân bố đều. Trục quay là
Hướng đi:
- Dải có diện tích bằng chu vi vòng nhân bề rộng, nên lấy đúng thừa số
. - Dòng của dải bằng qua một chu kỳ quay. của dải dùng diện tích vòng mà dòng bao quanh, khác diện tích bề mặt dải.
- Cộng mômen của các dải theo trục
. Tính của vỏ cầu rồi lấy tỉ số để tìm .
(a) Mật độ mặt và diện tích dải là:
Sau mỗi chu kỳ
(b) Diện tích vòng được bao là
(c) Mọi vòng có mômen cùng phương trục quay. góc là:
trong đó đã đặt
(d) Với khối lượng phân bố đều, một dải có
(e) So sánh hai theo cùng trục:
Tỉ số có dấu theo
(f) Đối chiếu với
Bài tập 28: 78 ••• CALC
cho dòng mặt có thể viết:
trong đó
(a) Viết
(b) Tìm từ phần tử ở
(c) Tìm vận tốc phần tử.
(d) Tính
(e) Với
(f) So sánh với kết quả bài 28.76.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Vỏ trụ của bài 28.76 có tâm ở gốc, trục
Hướng đi:
- Giữ khoảng cách theo chiều từ nguồn đến điểm đo, vì đảo nó sẽ đảo chiều .
- Dùng
để tìm vận tốc quay quanh . - theo
trước. Đối xứng làm các thành phần ngang trục triệt tiêu, chỉ còn thành phần .
(a) Mật độ mặt là:
(b) từ phần tử đến gốc là:
(c) Chọn
(d) Tính từng thành phần thay vì suy chiều từ một vị trí riêng:
(e) Thay
Các góc của
(f) Vì vậy trường tại tâm đúng bằng biểu thức thu được khi chia vỏ thành các vòng:
Bài tập 28: 79 ••• CP
Hai dây dẫn dài, thẳng, có khối lượng dài
Khi nối mạch, lực đẩy từ làm hai dây nhận vận tốc ngang ban đầu có độ lớn
trong đó
(b) Tìm độ cao

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dòng phóng tụ đi theo hai chiều ngược nhau trên hai dây. Trong thời gian phóng, coi khoảng cách
Hướng đi:
- Dùng dòng phóng tụ theo thời gian của mạch RC, vì phụ thuộc bình phương dòng.
- lực theo thời gian để lấy xung lực, thay vì nhân lực ban đầu với một thời gian phóng tùy chọn.
- Xét một đoạn dây bất kỳ. Chiều dài triệt tiêu khi chia xung lực cho khối lượng đoạn dây.
- Sau xung, dùng bảo toàn cơ năng của chuyển động nâng lên để tìm độ cao ở vị trí dừng tức thời.
(a) trong mạch là:
Với đoạn dây dài
Gọi
Thay lại vào xung lực:
(b) Khi dòng đã tắt, động năng ban đầu chuyển thành thế năng trọng trường trong quá trình dây nâng lên. Ở vị trí dâng cao nhất của chuyển động này:
Khối lượng dài ảnh hưởng vận tốc nhận được trong xung, còn chiều dài đoạn dây đã chọn không ảnh hưởng kết quả.
Bài tập 28: 80 •••
Một dải cách điện rộng, dài, mang mặt đều
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: mặt
Hướng đi:
- Dòng ở đây do chuyển động cùng vật cách điện, không cần điện tích tự do dẫn điện trong vật.
- Mật độ dòng mặt bằng mặt nhân vận tốc, có đơn vị ampere trên mét.
- Dùng kết quả mặt dòng vô hạn, thay mật độ dòng mặt
bằng .
Chọn dải nằm trong mặt phẳng
Trường ngay phía trên có dạng:
Độ lớn là
Đoạn dẫn và câu hỏi MCAT
BIO: Nghiên cứu vi khuẩn có từ tính
Một số vi khuẩn chứa các chuỗi hạt song song với trục dài của chúng. Các chuỗi này hoạt động như nam châm thanh nhỏ, định hướng vi khuẩn theo Trái Đất.
Trong một thí nghiệm nghiên cứu phản ứng của những vi khuẩn ấy với , dây đồng đường kính
tạo được đặt trong một hộp che chắn khỏi những từ trường khác. Mẫu vi khuẩn có từ tính được đặt trong ống dây. Mômen lực lên một vi khuẩn tỉ lệ với độ lớn từ trường và với sin của góc giữa trục dài của vi khuẩn và hướng trường.
Bài tập 28: 81
trong dây phải bằng bao nhiêu để vi khuẩn chịu có độ lớn
- (a)
. - (b)
. - (c)
. - (d)
.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bước vòng bằng đường kính dây
Hướng đi:
- Các vòng vừa chạm nhau, nên số vòng trên một đơn vị chiều dài bằng nghịch đảo đường kính dây.
- Dùng
ở bên trong để tìm dòng.
Mật độ vòng và số vòng của ống là:
cần có:
Chọn (b).
Bài tập 28: 82
Để dùng mẫu lớn hơn, người thí nghiệm chế tạo có cùng chiều dài, loại dây và khoảng cách giữa các vòng, nhưng đường kính gấp đôi. So sánh mômen cực đại lên vi khuẩn trong ống mới với ống ban đầu, giả sử trong hai ống bằng nhau. Mômen cực đại trong ống mới là:
- (a) Gấp đôi mômen trong ống ban đầu.
- (b) Bằng một nửa mômen trong ống ban đầu.
- (c) Bằng mômen trong ống ban đầu.
- (d) Bằng một phần tư mômen trong ống ban đầu.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chiều dài, bước vòng và dòng không đổi. Chỉ đường kính khuôn trụ tăng gấp đôi.
Hướng đi:
- Trong mô hình , trường phụ thuộc
, không phụ thuộc đường kính. - Mật độ vòng không đổi vì bước vòng không đổi.
- Với cùng vi khuẩn, mômen cực đại tỉ lệ với độ lớn trường khi sin của góc bằng một.
Ta có:
Chọn (c). Kết luận dùng mô hình bỏ qua hiệu ứng mép đang áp dụng cho các câu hỏi này.
Bài tập 28: 83
Lấy ra khỏi hộp che chắn và đặt ở nơi trường Trái Đất có độ lớn
- (a) Vẫn bằng
. - (b) Bằng
. - (c) Nằm giữa
và , tùy hướng . - (d) Nằm giữa
và , tùy hướng .
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Trường của ống có độ lớn
Hướng đi:
- tuân theo nguyên lý chồng chất, nên phải cộng hai .
- Tổng lớn nhất khi hai trường cùng hướng, nhỏ nhất khi chúng ngược hướng.
- Các hướng trung gian cho những độ lớn nằm giữa hai giới hạn ấy.
Với góc
Vì
Chọn (c).
Đáp số tra cứu
Các bảng sau liệt kê đáp số theo từng tiểu mục. Bài 28.57 là bài ước lượng mở nên kết quả được ghi theo công suất phát
Lời giải: 12 bài tập có hướng dẫn
| Bài | Đáp số |
|---|---|
| VP28.2.1 | (a) |
| VP28.2.2 | (a) |
| VP28.2.3 | (a) |
| VP28.2.4 | |
| VP28.5.1 | |
| VP28.5.2 | (a) |
| VP28.5.3 | (a) Dòng cùng chiều: |
| VP28.5.4 | |
| VP28.10.1 | (a) |
| VP28.10.2 | (a) |
| VP28.10.3 | |
| VP28.10.4 | (a) |
Lời giải: Câu hỏi mở đầu chương, bài toán cầu nối và câu hỏi MCAT
| Mục | Đáp số |
|---|---|
| Câu hỏi mở đầu chương | (iv) Không đổi độ lớn . Nối hai đồng trục đầu-cuối làm số vòng và chiều dài cùng tăng gấp đôi, nên mật độ vòng không đổi. |
| Bài toán cầu nối | |
| 28.81 | (b) |
| 28.82 | (c) Mômen cực đại không đổi. |
| 28.83 | (c) Độ lớn trường nằm trong khoảng |
Lời giải: Đáp số các bài lẻ 28.1–28.29
| Bài | Đáp số |
|---|---|
| 28.1 | (a) |
| 28.3 | (a) |
| 28.5 | (a) |
| 28.7 | (a) |
| 28.9 | (a) |
| 28.11 | (a) |
| 28.13 | |
| 28.15 | (a) |
| 28.17 | |
| 28.19 | (a) |
| 28.21 | (a) |
| 28.23 | (a) |
| 28.25 | (a) Tại P: |
| 28.27 | Độ cao cân bằng: |
| 28.29 | Hai dòng ngược chiều nên đẩy nhau. (a) |
Lời giải: Đáp số các bài lẻ 28.31–28.59
| Bài | Đáp số |
|---|---|
| 28.31 | |
| 28.33 | $B=\mu_0 |
| 28.35 | |
| 28.37 | (a) |
| 28.39 | (a) Trong khe giữa lõi và ống dẫn, |
| 28.41 | (a) |
| 28.43 | (a) |
| 28.45 | (a) |
| 28.47 | (a) (i) |
| 28.49 | (a) |
| 28.51 | |
| 28.53 | (a) |
| 28.55 | (a) |
| 28.57 | (a) Gọi công suất phát đo/tra của mẫu máy là |
| 28.59 | (a) |
Lời giải: Đáp số các bài lẻ 28.61–28.83
| Bài | Đáp số |
|---|---|
| 28.61 | |
| 28.63 | (a) |
| 28.65 | (a) |
| 28.67 | (a) mật độ dòng trên tiết diện cho tổng dòng |
| 28.69 | (a) Bên dưới: |
| 28.71 | (a) Dòng bao |
| 28.73 | (a) Với |
| 28.75 | (a) |
| 28.77 | (a) |
| 28.79 | (a) |
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, ấn bản 15, chương 28, trang 943–952 và phụ lục đáp số A-17.