Giao diện
34.2. Phản xạ tại mặt cầu
Gương phẳng là trường hợp đặc biệt đơn giản nhất của hệ quang học phản xạ. Trong thực tế đời sống và khoa học kỹ thuật, các bề mặt phản xạ dạng cong, đặc biệt là mặt cầu, được dùng từ đèn pha ô tô, cho tới gương nha khoa và tại các khúc cua đường bộ. Bài học này khảo sát định lượng quá trình tạo ảnh qua các bề mặt phản xạ hình cầu.
Gương cầu lõm
Xét một bề mặt phản xạ hình cầu lõm, trong đó mặt phản xạ quay về phía ánh sáng tới như biểu diễn ở Hình 34.10. Một gương như vậy được gọi là (concave spherical mirror).

Chú thích:
- Đỉnh gương (Vertex)
- Trục quang (Optic axis)
- Tâm cong (Center of curvature)
- Vật điểm (Point object)
- Các khoảng s và s′ đều mang giá trị dương. (s and s′ are both positive.)
- Mọi tia sáng từ P lập góc α nhỏ đều đi qua P′, tạo thành ảnh thật. (All rays from P that have a small angle a pass through P′, forming a real image.)
- Đối với gương cầu, (For a spherical mirror,)
- Cách dựng hình tìm vị trí ảnh P′ tạo bởi gương cầu lõm (Construction for finding the position P′ of an image formed by a concave spherical mirror)
- Gần đúng cận trục, áp dụng cho các tia có góc α nhỏ (The paraxial approximation, which holds for rays with small a)
Bề mặt phản xạ có bán kính cong
Xét một vật điểm
Đoạn thẳng nối tâm cong
Để thiết lập mối liên hệ định lượng giữa khoảng cách vật
Trong tam giác
Suy ra:
Hoàn toàn tương tự, xét tam giác
Thay biểu thức của
Chuyển vế, ta tìm được mối quan hệ góc cơ bản:
Gọi
Các phương trình lượng giác này phụ thuộc vào điểm tới
Các tạo các góc nhỏ với trục quang và truyền đi gần trục quang được gọi là (paraxial rays), và phép đơn giản hóa này được gọi là gần đúng cận trục (paraxial approximation).
Thay các gần đúng góc này vào phương trình (34.3):
Triệt tiêu đại lượng
Phương trình (34.4) hoàn toàn không chứa góc
Quy tắc dấu cho bán kính cong
Để phương trình tạo ảnh có thể áp dụng nhất quán cho cả gương phẳng, và gương cầu lồi, ta thiết lập quy tắc dấu chuẩn mực cho bán kính cong
- Quy tắc dấu cho bán kính cong: Bán kính cong
mang giá trị dương ( ) khi tâm cong nằm ở phía ánh sáng phản xạ (ánh sáng ra). Ngược lại, mang giá trị âm ( ) khi tâm cong nằm ở phía đối diện với ánh sáng phản xạ.

Chú thích:
- Phía ánh sáng phản xạ (ánh sáng ra) (Outgoing)
- Tâm cong nằm cùng phía với ánh sáng phản xạ: R mang giá trị dương. (Center of curvature on same side as outgoing light: R is positive.)
- Tâm cong không nằm cùng phía với ánh sáng phản xạ: R mang giá trị âm. (Center of curvature not on same side as outgoing light: R is negative.)
Đối với , tâm cong
Kéo theo:
Kết quả này hoàn toàn trùng khớp với định luật tạo ảnh của gương phẳng.
Quang sai cầu
Nếu chùm tới mở rộng và góc

Chú thích:
- Gương chính đường kính 2,4 m của Kính thiên văn không gian Hubble (The 2.4-m-diameter primary mirror of the Hubble Space Telescope)
- Hình ảnh ngôi sao chụp bởi gương ban đầu (A star seen with the original mirror)
- Cùng ngôi sao đó sau khi gắn hệ quang học hiệu chỉnh (The same star with corrective optics)
Để triệt tiêu hoàn toàn đối với chùm tia song song với trục quang, người ta có thể thay thế mặt bằng một mặt paraboloid phản xạ. Gương paraboloid có đặc tính hình học tuyệt đối: Mọi tia tới song song với trục đối xứng sau khi phản xạ đều hội tụ chính xác tại của paraboloid, bất kể khoảng cách từ tia tới tới trục lớn bao nhiêu.
Tiêu điểm và tiêu cự
Khi một vật điểm nằm ở rất xa gương, khoảng cách vật tiến tới vô cực (
Suy ra khoảng cách ảnh tương ứng:
Điểm hội tụ của chùm tia tới song song này được gọi là (focal point), ký hiệu là

Chú thích:
- Tiêu cự (Focal length)
- Tiêu điểm (Focal point)
- Mọi tia tới song song với trục quang của gương cầu đều phản xạ đi qua tiêu điểm. (All parallel rays incident on a spherical mirror reflect through the focal point.)
- Các tia sáng xuất phát từ tiêu điểm phản xạ thành chùm tia song song với trục quang. (Rays diverging from the focal point reflect to form parallel outgoing rays.)
Nhờ tính thuận nghịch của chiều truyền ánh sáng, nếu ta đặt một vật điểm tại đúng
Kích thước ảnh và độ phóng đại ngang
Xét một vật phẳng nhỏ có chiều cao

Chú thích:
- Vật (Object)
- Ảnh (Image)
- Hai tam giác màu be và xanh lam đồng dạng, do đó độ phóng đại ngang là m = y′/y = -s′/s. Giá trị âm của m thể hiện ảnh bị ngược chiều. (The beige and blue triangles are similar, so the lateral magnification is m = y′>y = -s′>s. The negative value of m means that the image is inverted.)
(lateral magnification)
Quan sát hai tam giác vuông
Dấu âm xuất hiện vì vật và ảnh nằm ở hai phía đối diện của trục quang: Khi vật hướng lên trên trục quang (
Ý nghĩa của
- Nếu
: Ảnh cùng chiều với vật (erect image). - Nếu
: Ảnh ngược chiều với vật (inverted image). - Độ lớn
cho biết ảnh lớn gấp bao nhiêu lần vật: Nếu , ảnh phóng đại lớn hơn vật. Nếu , ảnh thu nhỏ hơn vật.
Độ phóng đại có thể nhỏ hơn1
Tên gọi độ phóng đại không hàm ý ảnh luôn lớn hơn vật. Ảnh có thể nhỏ hơn, lớn hơn hoặc bằng vật. Ảnh của một ngôi sao qua gương thiên văn chỉ rộng vài milimét, dù đường kính ngôi sao hàng trăm nghìn kilômét.
ở ngoài gương lõm cho ảnh thật ngược chiều. Vật ở trong tiêu cự cho ảnh ảo cùng chiều và phóng đại. Vì vậy, gương trang điểm là gương lõm, dùng với khoảng mặt–gương nhỏ hơn tiêu cự.
Ứng dụng: Chảo thu tín hiệu truyền hình vệ tinh
Chảo thu truyền hình vệ tinh là một gương parabol lõm. Sóng thu có tần số khoảng
Máy phát trên quỹ đạo ở rất xa nên các tia sóng tới gần như song song. Chảo phản xạ và hội tụ chúng tại ống thu sóng. Từ đó, tín hiệu được dẫn đến bộ giải mã để tách nội dung truyền hình.

Chú thích:
- Chảo thu (Dish)
- Ống thu sóng (Feed horn)
- Chảo thu là một phần của gương cong. Chỉ dùng một phần lệch trục để ống thu không chắn các sóng tới (Dish = segment of a curved mirror. Only a segment away from the optic axis is used so that the feed horn does not block incoming waves.)
- Các tia từ vệ tinh (Rays from satellite)
- Trục quang của chảo (Optic axis of dish)
- Ống thu đặt tại tiêu điểm (Feed horn at focal point)
Ví dụ 34.1: Tạo ảnh bằng gương cầu lõm
Một gương lõm tạo ảnh dây tóc đèn pha trên bức tường cách gương
(a) Hãy xác định bán kính cong cần thiết của gương và của gương.
(b) Tính và chiều cao ảnh trên tường.

Nhận dạng bài toán: Bài toán yêu cầu tìm các thông số hình học của (bán kính
Chuẩn bị: Áp dụng phương trình tạo ảnh (34.4), hệ thức liên hệ (34.5), và công thức (34.7).
Các dữ kiện đã cho:
- Chiều cao vật:
. - Khoảng cách vật:
. - Vì ảnh được hứng rõ nét trên màn, ảnh là nằm ở phía ánh sáng phản xạ, do đó khoảng cách ảnh mang dấu dương:
.
Thực hiện:
(a) Áp dụng phương trình tạo ảnh của :
Thay số:
Suy ra bán kính cong:
của gương:
(b) của gương là:
Chiều cao của ảnh là:
Đánh giá: Giá trị âm của
Khái niệm cần nhớ: Một có thể tạo ra , phóng đại rất lớn của một vật đặt ngoài nhưng gần tiêu điểm của gương.
Ví dụ 34.2: Một nửa gương bị phủ bồ hóng
Xét lại chiếc trong Ví dụ 34.1. Giả sử người ta phủ một lớp bồ hóng đen hoàn toàn lên nửa dưới của bề mặt gương, khiến nửa dưới không còn khả năng phản xạ ánh sáng. Điều gì sẽ xảy ra với hình ảnh của vật trên màn hứng?
Nhận dạng bài toán: Câu hỏi định tính về bản chất tạo ảnh của từng phần tử diện tích trên bề mặt gương.
Chuẩn bị: Áp dụng nguyên lý tạo ảnh độc lập: Mỗi điểm trên vật phát ra ánh sáng tỏa theo mọi hướng đến khắp các vùng trên bề mặt gương.
Thực hiện: Mọi điểm trên vật phát ra vô số truyền tới nửa trên của gương. Vì nửa trên của gương vẫn giữ nguyên hình dạng cầu với cùng bán kính cong
Do đó, toàn bộ hình ảnh đầy đủ của vật vẫn được tạo ra trọn vẹn trên màn, không có bất kỳ phần nào của ảnh bị biến mất hay bị cắt cụt. Tuy nhiên, vì diện tích phản xạ của gương bị giảm đi một nửa, tổng năng lượng ánh sáng hội tụ về màn bị giảm 50%, khiến hình ảnh hiển thị bị mờ đi và có độ sáng chỉ bằng một nửa so với ban đầu.
Đánh giá: Kết luận này hoàn toàn thống nhất với thực tế: Khi che bớt một phần gương hay thấu kính, ảnh không bị mất góc mà chỉ bị giảm độ sáng.
Khái niệm cần nhớ: Mỗi phần của bề mặt phản xạ đều tham gia tạo dựng toàn bộ hình ảnh. Việc che bớt một phần bề mặt chỉ làm giảm độ rọi của ảnh chứ không làm mất thông tin hình học của ảnh.
Gương cầu lồi
Khi bề mặt lồi của mặt cầu quay về phía ánh sáng tới, ta có một (convex spherical mirror).

Chú thích:
- Pháp tuyến (Normal)
- Khoảng s dương, còn s′ và R âm. (s is positive; s′ is negative. R is negative.)
- Tương tự gương cầu lõm, (As with a concave spherical mirror,)
- Cách dựng hình tìm vị trí ảnh tạo bởi gương cầu lồi (Construction for finding the position of an image formed by a convex mirror)
- Cách dựng hình tìm độ phóng đại của ảnh tạo bởi gương cầu lồi (Construction for finding the magnification of an image formed by a convex mirror)
Ở , tâm cong
Xét một
Vì các tia phản xạ thực tế phân kỳ ra xa nhau và chỉ có đường kéo dài hình học của chúng cắt nhau ở phía sau gương, điểm
Bằng các bước chứng minh hình học hoàn toàn tương tự như , với việc tuân thủ chặt chẽ quy tắc dấu (
Tiêu điểm ảo của gương cầu lồi
Khi chùm tới song song với trục quang chiếu vào (

Chú thích:
- Tiêu điểm ảo (Virtual focal point)
- Các tia cận trục tới gương cầu lồi phản xạ phân kỳ như thể xuất phát từ một tiêu điểm ảo. (Paraxial rays incident on a convex spherical mirror diverge from a virtual focal point.)
- Các tia hướng tới tiêu điểm ảo sau phản xạ sẽ song song với trục quang. (Rays aimed at the virtual focal point are parallel to the axis after reflection.)
Vì tâm cong

Ví dụ 34.3: Bài toán tạo ảnh của ông già Noel
Ông già Noel tự kiểm tra xem mình có bị dính bồ hóng hay không bằng cách nhìn hình ảnh phản xạ của bản thân trong một quả cầu trang trí cây thông Noel mạ bạc cách ông
Nhận dạng và chuẩn bị: Hình 34.18b mô tả tình huống bài toán. Ông già Noel đóng vai trò là vật sáng, và bề mặt quả cầu gần ông nhất đóng vai trò như một . Các hệ thức liên hệ giữa khoảng cách vật, khoảng cách ảnh, và độ phóng đại hoàn toàn giống như đối với gương cầu lõm, miễn là ta áp dụng nhất quán quy tắc dấu. Bán kính cong và tiêu cự của gương cầu lồi mang dấu âm.
- Đường kính
Bán kính cong hình học là . - Vì tâm cong nằm ở phía sau mặt phản xạ, bán kính cong mang dấu âm:
. - của gương:
. - Khoảng cách vật:
. - Chiều cao ước tính của ông già Noel:
.
Ta giải phương trình tạo ảnh của để tìm khoảng cách ảnh
Thực hiện:
Áp dụng phương trình tạo ảnh:
Biến đổi tìm khoảng cách ảnh
Suy ra:
Vì
Từ công thức :
Chiều cao của hình ảnh là:
Đánh giá: Bản phác thảo cho thấy ảnh là ảnh cùng chiều, do đó cả
Khái niệm cần nhớ: Một có mang giá trị âm: Các tới song song phản xạ từ gương phân kỳ như thể chúng xuất phát từ một tiêu điểm nằm ở phía sau gương. Các mối liên hệ giữa khoảng cách vật, khoảng cách ảnh và tiêu cự, cũng như giữa độ phóng đại, khoảng cách vật và khoảng cách ảnh đều giống hệt như đối với gương cầu lõm.
Phương pháp đồ thị cho gương cầu
Bên cạnh việc giải đại số bằng các phương trình (34.6) và (34.7), ta có thể xác định trực quan vị trí, kích thước và tính chất của ảnh bằng phương pháp vẽ tia hình học. Phương pháp này dựa trên việc tìm giao điểm của một vài đặc biệt xuất phát từ đỉnh của vật (điểm

Chú thích:
- Tia song song với trục quang phản xạ đi qua tiêu điểm. (Ray parallel to axis reflects through focal point.)
- Tia đi qua tiêu điểm phản xạ song song với trục quang. (Ray through focal point reflects parallel to axis.)
- Tia đi qua tâm cong tới vuông góc với mặt gương và phản xạ ngược lại theo đường cũ. (Ray through center of curvature intersects the surface normally and reflects along its original path.)
- Tia tới đỉnh gương phản xạ đối xứng qua trục quang. (Ray to vertex reflects symmetrically around optic axis.)
- Tia phản xạ của tia tới song song có đường kéo dài đi qua tiêu điểm. (Reflected parallel ray appears to come from focal point.)
- Tia có hướng tới tiêu điểm phản xạ song song với trục quang. (Ray toward focal point reflects parallel to axis.)
- Tương tự gương lõm: Tia theo phương bán kính qua tâm cong tới vuông góc mặt gương và phản xạ ngược lại theo đường cũ. (As with concave mirror: Ray radial to center of curvature intersects the surface normally and reflects along its original path.)
- Tương tự gương lõm: Tia tới đỉnh gương phản xạ đối xứng qua trục quang. (As with concave mirror: Ray to vertex reflects symmetrically around optic axis.)
- Các tia chính đối với gương cầu lõm (Principal rays for concave mirror)
- Các tia chính đối với gương cầu lồi (Principal rays for convex mirror)
Bốn tia chính bao gồm:
- Tia 1 (Tia song song): Tia tới truyền song song với trục quang, sau khi phản xạ sẽ đi qua
của , hoặc có đường kéo dài đi qua tiêu điểm ảo của gương cầu lồi. - Tia 2 (Tia ): Tia tới đi qua tiêu điểm
của (hoặc có đường hướng tới tiêu điểm ảo của gương cầu lồi), sau khi phản xạ sẽ truyền song song với trục quang. - Tia 3 (Tia tâm cong): Tia tới truyền dọc theo đường nối tâm cong
sẽ đập vuông góc vào mặt gương và phản xạ bật ngược trở lại theo đúng đường truyền ban đầu. - Tia 4 (Tia đỉnh gương): Tia tới đập vào đỉnh gương
sẽ phản xạ đối xứng qua trục quang (góc phản xạ bằng góc tới so với trục quang).
CAUTION
Các tia chính không phải là những duy nhất tạo ảnh. Thực tế, mọi tia sáng từ điểm vật đập vào gương đều phản xạ đi qua điểm ảnh (đối với ) hoặc có đường kéo dài đi qua điểm ảnh (đối với ảnh ảo). Chúng ta lựa chọn bốn tia chính đơn thuần vì quỹ đạo hình học của chúng có thể vẽ được ngay lập tức mà không cần dùng thước đo góc.
Chiến lược giải bài toán: Tạo ảnh bằng gương cầu
- Nhận dạng bài toán: Áp dụng cho các bài toán xác định vị trí, kích thước hoặc tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng, hoặc gương cầu lồi.
- Chuẩn bị:
- Vẽ sơ đồ quang học rõ ràng thể hiện trục quang, vị trí đỉnh gương
, và tâm cong . - Xác định các đại lượng đã cho và biến số cần tìm, luôn ghi nhớ liên hệ với bán kính cong qua hệ thức
.
- Vẽ sơ đồ quang học rõ ràng thể hiện trục quang, vị trí đỉnh gương
- Thực hiện:
- Dựng đồ thị hình học bằng cách vẽ ít nhất hai tia chính xuất phát từ ngọn của vật để định vị điểm ảnh.
- Áp dụng phương trình tạo ảnh
và . - Tuân thủ nghiêm ngặt quy tắc dấu: có
. Ảnh thật có , ảnh ảo có . Gương lõm có . Gương lồi có .
- Đánh giá: Đối chiếu kết quả đại số tính toán được với hình vẽ đồ thị: Vị trí của ảnh trên hình vẽ phải hoàn toàn trùng khớp với giá trị
, chiều của ảnh (cùng chiều hay ngược chiều) phải khớp với dấu của .
Ví dụ 34.4: Tạo ảnh bằng gương cầu lõm ở các khoảng cách vật khác nhau
Một chiếc có bán kính cong
(a)
(b)
(c)
(d)

Chú thích:
- Có thể vẽ được cả bốn tia chính. Ảnh là ảnh ngược chiều. (All principal rays can be drawn. The image is inverted.)
- Các khoảng s và s′ bằng nhau. (s and s′ are equal.)
- Tia 2 (từ Q qua F) không vẽ được vì không chạm vào gương. Tia 3 (từ Q qua C) không vẽ được vì không chạm vào gương. Ảnh là ảnh ngược chiều. (Ray 2 (from Q through F ) cannot be drawn because it does not strike the mirror. Ray 3 (from Q through C ) cannot be drawn because it does not strike the mirror. The image is inverted.)
- Các tia phản xạ song song ứng với khoảng cách ảnh ở vô cực. (Parallel outgoing rays correspond to an infinite image distance.)
- Ảnh là ảnh ảo và cùng chiều. (The image is virtual and erect.)
- Cách dựng hình cho s = 30 cm (Construction for s = 30 cm)
- Cách dựng hình cho s = 20 cm (Construction for s = 20 cm)
- Cách dựng hình cho s = 10 cm (Construction for s = 10 cm)
- Cách dựng hình cho s = 5 cm (Construction for s = 5 cm)
Nhận dạng bài toán: Khảo sát toàn diện sự biến đổi tính chất ảnh tạo bởi khi vật di chuyển từ xa vào sát mặt gương.
Chuẩn bị: Áp dụng phương trình tạo ảnh (34.6) và công thức (34.7) với
Thực hiện:
(a) Khi
Suy ra:
:
Ảnh là (
(b) Khi
Suy ra:
:
Ảnh là , ngược chiều, có kích thước bằng đúng vật và nằm đối xứng ngay tại tâm cong
(c) Khi
Suy ra:
Các tia phản xạ song song với nhau. Ảnh ở xa vô cực.
(d) Khi
Suy ra:
:
Ảnh là (
Đánh giá: Quan sát quy luật biến đổi qua 4 trường hợp: Khi vật ở rất xa, ảnh là nhỏ hơn vật và nằm sát . Khi vật tiến lại gần gương, ảnh thật di chuyển ra xa gương hơn và tăng dần kích thước. Khi vật đến đúng tiêu điểm
Khái niệm cần nhớ: Đối với , vị trí của vật so với quyết định bản chất thật hay ảo và chiều của ảnh.
Câu hỏi tự kiểm tra 34.2
Một chiếc gương trang điểm được thiết kế sao cho hình ảnh phản chiếu khuôn mặt của bạn luôn cùng chiều và được phóng đại lớn hơn thực tế.
(a) Chiếc gương này là hay gương cầu lồi?
(b) Để nhìn thấy ảnh phóng đại, khoảng cách từ gương (có
- (i) Bằng
. - (ii) Nhỏ hơn
. - (iii) Lớn hơn
.
Xem đáp án và giải thích
(a) . (b) Chọn (ii).
Giải thích:
luôn luôn tạo ra ảnh cùng chiều nhưng ảnh đó luôn luôn nhỏ hơn vật đối với mọi khoảng cách (như đã chứng minh ở Hình 34.16b). Do đó, để thu được ảnh phóng đại lớn hơn vật, bắt buộc phải sử dụng gương cầu lõm.
Đối với , ảnh chỉ cùng chiều và phóng đại khi khoảng cách từ vật (khuôn mặt bạn) đến gương nhỏ hơn của gương (
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, mục 34.2, trang 1114–1122.