Giao diện
30.1. Hỗ cảm
Trong các bài học trước, ta đã khảo sát tương tác từ giữa hai dây dẫn thẳng song song mang dòng điện không đổi. Dòng điện trong dây dẫn thứ nhất tạo ra từ trường, và từ trường này tác dụng lực từ lên dòng điện trong dây dẫn thứ hai. Điều gì sẽ xảy ra nếu cường độ dòng điện trong các dây dẫn biến thiên theo thời gian? Khi đó, từ trường do dòng điện tạo ra sẽ biến đổi, làm xuất hiện hiện tượng cảm ứng điện từ giữa các mạch đặt gần nhau.
Khái niệm hệ số hỗ cảm
Các đại lượng biến thiên theo thời gian được ký hiệu bằng chữ thường, chẳng hạn
Xét hai cuộn dây dẫn đặt gần nhau như minh họa ở Hình 30.1. Một dòng điện

Chú thích:
- Hỗ cảm: Nếu dòng trong cuộn 1 biến thiên, từ thông biến thiên qua cuộn 2 gây ra suất điện động trong cuộn 2 (Mutual inductance: If the current in coil 1 is changing, the changing flux through coil 2 induces an emf in coil 2.)
- Cuộn 1 (Coil 1)
- N1 vòng (N1 turns)
- Cuộn 2 (Coil 2)
- N2 vòng (N2 turns)
Khi dòng điện
Trong chân không hoặc trong môi trường không có vật liệu từ tính phi tuyến, cảm ứng từ
Hệ số
Kết hợp với ở phương trình (30.1), ta thu được biểu thức của suất điện động cảm ứng trong cuộn 2:
Phương trình này chỉ rõ: Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn 2 tỉ lệ thuận với tốc độ biến thiên của dòng điện trong cuộn 1, chứ không phụ thuộc vào độ lớn tức thời của dòng điện đó.
Tính đối xứng của hệ số hỗ cảm
Bây giờ, ta đảo ngược vai trò của hai cuộn dây. Giả sử ta cho một dòng điện biến thiên
Khi đó, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn 1 là:
Từ các định luật điện từ tổng quát, người ta chứng minh được rằng đối với hai cuộn dây bất kỳ đặt trong chân không hoặc trong môi trường vật chất có không đổi, hai
Tính chất đối xứng này luôn nghiệm đúng, bất kể hai cuộn dây có hình dạng, kích thước hoặc số vòng dây khác nhau đến mức nào. Vì vậy, ta chỉ cần dùng một ký hiệu chung
Dấu âm trong các phương trình (30.4) thể hiện nội dung của : Chiều của suất điện động cảm ứng luôn chống lại sự biến thiên của dòng điện đã sinh ra nó. Từ định nghĩa trên, ta có biểu thức đối xứng của
Lưu ý: Đẳng thức (30.5) không đồng nghĩa với việc hai từ thông
Đơn vị và các yếu tố quyết định hệ số hỗ cảm
Từ phương trình (30.5), đơn vị đo của trong hệ SI là weber trên ampe (
Trong các mạch điện và thiết bị thông dụng, độ thường có giá trị cỡ millihenry (
Đối với các mạch đặt trong chân không hoặc trong môi trường không có tính chất từ,
Nếu có vật liệu từ giữa hai cuộn, còn phụ thuộc tính chất của vật liệu. Khi không còn không đổi và sự từ hóa không tỉ lệ với trường, từ thông không còn tỉ lệ với dòng. Khi ấy hỗ cảm phụ thuộc cả giá trị dòng điện. Trong các phân tích tiếp theo, ta giả định vật liệu tuyến tính với độ từ thẩm không đổi.
Lưu ý: Chỉ có dòng điện biến thiên theo thời gian mới gây ra suất điện động cảm ứng. Một dòng điện không đổi dù có cường độ rất lớn cũng chỉ tạo ra một từ trường tĩnh, do đó không làm phát sinh suất điện động trong cuộn dây lân cận. Suất điện động cảm ứng phụ thuộc trực tiếp vào
Ứng dụng thực tế của hiện tượng hỗ cảm
có thể gây suất điện động không mong muốn trong các mạch đặt gần nhau. Để giảm tác dụng này, hệ thống nhiều mạch cần được bố trí để hỗ cảm nhỏ, chẳng hạn đặt các cuộn cách xa nhau.
Máy biến áp dùng cùng nguyên lý ghép từ giữa hai cuộn. Dòng xoay chiều ở một cuộn gây suất điện động xoay chiều ở cuộn kia. , được quyết định bởi cấu hình hai cuộn và môi trường từ, liên hệ tốc độ biến thiên dòng đầu vào với biên độ suất điện động đầu ra. Cách phân tích máy biến áp sẽ được phát triển ở chương dòng xoay chiều.
Bàn chải điện ở Hình 30.2 có một cuộn nối với pin, còn đế sạc có cuộn được cấp dòng xoay chiều từ ổ điện. Dù hai phần không tiếp xúc điện trực tiếp, từ thông biến thiên vẫn gây suất điện động trong cuộn của bàn chải và nạp lại pin.

Chú thích:
- Bàn chải có cuộn dây nối với pin (Toothbrush with coil connected to battery)
- Đế sạc có cuộn dây nối với ổ điện (Base with recharging coil connected to wall socket)

Chú thích:
- Diện tích tiết diện A (Cross-sectional area A)
- N1 vòng (N1 turns)
- N2 vòng (N2 turns)
Ví dụ: Ví dụ 30.1: Tính hệ số hỗ cảm của ống dây dài và cuộn dây ngoài
Xét một mô hình máy phát cao áp dạng cuộn Tesla: 1 có chiều dài
Phân tích bài toán: 1 có chiều dài
Vì cuộn dây 2 ôm quanh phần giữa của 1, toàn bộ từ thông sinh ra bởi dòng điện
Các bước tính toán: Từ thông qua mỗi vòng của cuộn dây 2 là:
Áp dụng định nghĩa từ phương trình (30.5):
Biểu thức cho thấy
Kết quả thu được là
Ví dụ: Ví dụ 30.2: Suất điện động do hiện tượng hỗ cảm gây ra
Trong cấu hình của Ví dụ 30.1, cho dòng chạy qua cuộn ngoài 2 và tăng theo
- Tại thời điểm
, hãy xác định từ thông trung bình qua mỗi vòng của trong 1. - Tìm suất điện động cảm ứng xuất hiện trong 1.
Phân tích bài toán: Ta đã biết của hệ cuộn dây là
Các bước tính toán:
- Tại thời điểm
, cường độ dòng điện tức thời ở cuộn dây 2 là:
Áp dụng hệ thức đối xứng của độ theo phương trình (30.5), ta có:
Thay các giá trị
Đây là từ thông trung bình trên mỗi vòng. Từ thông thực có thể khác nhau đáng kể giữa các vòng ở giữa và ở hai đầu .
- Tốc độ biến thiên của dòng điện trong cuộn 2 là hằng số:
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong 1 được xác định theo phương trình (30.4):
Dấu âm cho biết suất điện động cảm ứng chống sự tăng từ thông theo . Độ lớn là
Câu hỏi ôn tập mục 30.1
Xét solenoid mô tả trong Ví dụ 30.1. Giả sử ta quấn lại ống dây trong bằng một đoạn dây có chiều dài gấp đôi. Ống dây mới có số vòng dây tăng gấp đôi (
(i)
(ii)
(iii)
(iv)
(v)
Xem đáp án và giải thích
Chọn (iii). Theo kết quả đã dẫn ra ở Ví dụ 30.1, của hệ hai cuộn dây có dạng:
Biểu thức này cho thấy tỉ lệ trực tiếp với mật độ số vòng dây trên một đơn vị chiều dài của trong, tức là tỉ số
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, mục 30.1, trang 988–991.