Không gian tự học dành cho sinh viên UET

Chào mừng đến với UETệ

Tìm bài giảng theo học phần, hiểu lại những kiến thức nền và ôn tập theo nhịp học của bạn.

Bài giảng
Đọc Notes, ôn nhanh với Slides và luyện tập qua các bài có lời giải.
Wiki kiến thức
Tra cứu thuật ngữ và bổ sung kiến thức nền ngay khi cần.
Góc học tập
Ôn bằng flashcard, lưu ghi chú và hẹn giờ tập trung.

Bạn có thể xem lại phần giới thiệu ở cuối trang.

Buy me a coffee

Website hoàn toàn miễn phí. Nếu thấy hữu ích, bạn có thể tặng tôi một cốc cà phê theo thông tin dưới đây nhé!

Mã QR chuyển khoản Momo
Ngân hàng
Momo
Tên người nhận
MOMO - TKTH DO MINH TRI
Số tài khoản
01MMTTT0060405229
Skip to content

Định luật Biot–Savart

Chủ đề 2 / 8
  1. 1. Từ trường do điện tích chuyển động
  2. 2. Định luật Biot–Savart
  3. 3. Từ trường của dây dẫn thẳng
  4. 4. Lực giữa hai dây dẫn song song
  5. 5. Từ trường trên trục vòng dây
  6. 6. Định luật Ampere
  7. 7. Ứng dụng định luật Ampere
  8. 8. Vật liệu từ

28.2 Từ trường của một phần tử dòng điện ​

Khi nhiều chuyển động, mỗi điện tích góp một phần vào tổng. Vì từ trường là , ta cộng các đóng góp theo quy tắc cộng véc-tơ. Với hai nguồn:

B→tot=B→1+B→2.
(28.5)

Với N nguồn, cách viết tường minh là:

B→tot=B→1+B→2+⋯+B→N.

Ta dùng nguyên lý chồng chất để tính do một đoạn rất ngắn của dây dẫn mang tạo ra. Gọi A là diện tích tiết diện dây, dℓ là độ dài đoạn dây, n là mật độ hạt tải điện và q là của mỗi hạt. Đoạn dây có thể tích Adℓ, nên số hạt tải trong đoạn ấy là nAdℓ. Nếu các hạt cùng trôi với tốc độ vd, độ lớn điện tích chuyển động tương đương là:

|dQ|=n|q|Adℓ.

Các vận tốc nhiệt ngẫu nhiên phân bố theo nhiều hướng nên đóng góp của chúng triệt tiêu trung bình. Phần từ trường còn lại tương ứng với chuyển động có hướng của các hạt tải.

Véc-tơ từ trường do một phần tử dòng điện tạo ra và các đường sức từ quanh trục dòng điện
Véc-tơ từ trường do một phần tử dòng điện tạo ra và các đường sức từ quanh trục dòng điện
Chú thích:
  • Quy tắc bàn tay phải xác định chiều từ trường do một phần tử dòng điện tạo ra. (Right-hand rule for the magnetic field due to a current element:)
  • Ngón cái bàn tay phải chỉ theo chiều dòng điện. (Point the thumb of your right hand in the direction of the current.)
  • Các ngón tay khum quanh phần tử dòng điện theo chiều đường sức từ. (Your fingers now curl around the current element in the direction of the magnetic field lines.)
  • Tại các điểm này, véc-tơ r và dℓ cùng nằm trong mặt phẳng màu be, còn dB vuông góc với mặt phẳng ấy. (For these field points, r and dℓ both lie in the beige plane, and dB is perpendicular to this plane.)
  • Tại các điểm này, véc-tơ r và dℓ cùng nằm trong mặt phẳng màu vàng kim, còn dB vuông góc với mặt phẳng ấy. (For these field points, r and dℓ both lie in the gold plane, and dB is perpendicular to this plane.)
  • (a) Hình nhìn phối cảnh. ((a) Perspective view)
  • Trục của dℓ. (Axis of dℓ)
  • (b) Hình nhìn dọc trục của phần tử dòng điện. ((b) View along the axis of the current element)
  • Dòng điện hướng đi vào mặt phẳng trang giấy. (Current directed into the plane of the page)

Hình 28.3: của phần tử có dạng tương tự từ trường của một chuyển động.

Độ lớn của đoạn nhỏ được tính từ công thức cho chuyển động. Thay điện tích bằng |dQ| và tốc độ bằng vd, ta có:

dB=μ04π|dQ|vdsin⁡ϕr2=μ04πn|q|Avddℓsin⁡ϕr2.

là lượng quy ước đi qua tiết diện trong một đơn vị thời gian. Với các hạt tải có cùng tốc độ trôi, độ lớn dòng điện là I=n|q|vdA. Thay tích này vào biểu thức trên, ta được ở dạng độ lớn:

dB=μ0I4πdℓsin⁡ϕr2.

luôn chỉ theo chiều dòng điện quy ước. Với hạt tải âm, vận tốc trôi ngược chiều dòng điện nhưng q cũng mang dấu âm, nên qv→d vẫn cùng chiều dòng điện. Vì thế, biểu thức dùng Idℓ→ mô tả đúng hướng dù dòng điện do electron hay ion dương tạo ra.

Gọi r^ là đơn vị hướng từ phần tử đến điểm đo. Hướng của được xác định bằng dℓ→×r^. Từ trường vuông góc với mặt phẳng chứa phần tử dây và đường nối phần tử dây với điểm đo.

dB→=μ0I4πr2(dℓ→×r^).
(28.6)

Các đường sức của phần tử là những vòng tròn nằm trong các mặt phẳng vuông góc với dℓ→. Ngón cái bàn tay phải chỉ theo chiều dòng điện, các ngón tay khum theo chiều đường sức từ. Khi quan sát một mạch hoàn chỉnh, ta không thể tách riêng một phần tử dòng điện để đo. Ta kiểm tra định luật bằng cách tính trường của cả mạch rồi so sánh với phép đo.

Nếu đặt vật liệu gần dây dẫn, sự của vật liệu có thể bổ sung thêm . Phần bổ sung thường nhỏ nếu vật liệu không phải . Trường biến thiên theo thời gian và vật liệu siêu dẫn tạo ra những vấn đề khác, dành cho phần sau của chương.

Từ trường của toàn bộ mạch ​

Để tìm của cả dây, ta chia dây thành các đoạn vi phân. Mỗi đoạn tạo một dB→ tại điểm cần xét. Từ trường tổng là véc-tơ trên toàn đường dây mang :

B→=μ0I4π∫wiredℓ→×r^r2.
(28.7)

này là phép cộng liên tục các đóng góp trên toàn bộ dây. Nếu các dB→ cùng hướng, ta có thể cộng độ lớn. Nếu hướng khác nhau, phải phân tích thành phần rồi cộng theo từng trục.

Ứng dụng: Từ trường của các hành tinh ​

So sánh kích thước Trái Đất và Sao Mộc trong ứng dụng về từ trường hành tinh
So sánh kích thước Trái Đất và Sao Mộc trong ứng dụng về từ trường hành tinh
Chú thích:
  • Trái Đất. (Earth)
  • Sao Mộc. (Jupiter)

Trái Đất tạo nhờ các lưu thông trong phần lõi nóng chảy có khả năng dẫn điện. Sự quay của hành tinh khuấy trộn vật chất dẫn điện ấy. Trái Đất quay hết một vòng trong khoảng 24 giờ.

Các bên trong Sao Mộc mạnh hơn. Sao Mộc lớn hơn Trái Đất, có phần bên trong chủ yếu là hiđrô lỏng dẫn điện tốt dưới áp suất lớn, đồng thời quay nhanh hơn. Một vòng quay của Sao Mộc kéo dài khoảng 10 giờ. Ở cùng khoảng cách từ tâm hành tinh, độ lớn của Sao Mộc vào khoảng 2×104 lần từ trường của Trái Đất.

Chiến lược giải 28.1: Tính từ trường ​

Nhận diện. phù hợp khi cần tìm tại điểm P do phần tử hoặc dây dẫn có hình dạng bất kỳ tạo ra.

Thiết lập. Vẽ dây và điểm đo. Chọn một phần tử dℓ→ theo đúng chiều quy ước. Vẽ r^ từ phần tử đến P, rồi xác định đại lượng cần tìm, thường là B→.

Thực hiện. Dùng phương trình (28.5) hoặc (28.6) để viết đóng góp của từng phần tử. Cộng các đóng góp theo , bằng cách trực tiếp hoặc tính từng thành phần. Nếu đối xứng buộc một thành phần bằng không, nêu rõ đối xứng đó trước khi bỏ thành phần ấy.

Với một dây gồm nhiều đoạn đơn giản, có thể tính của từng đoạn rồi cộng các . Hãy tận dụng đối xứng khi nó làm giảm số thành phần cần tính.

Đánh giá. Kiểm tra hướng bằng quy tắc bàn tay phải. Xét các giới hạn xa hoặc gần nguồn và đối chiếu với dự đoán đối xứng.

Ví dụ: Ví dụ 28.2 Từ trường của một đoạn dây

Một dây đồng mang ổn định I=125A. Xét đoạn dây dài dℓ=1,0cm như Hình 28.4. Tìm do đoạn dây này tạo ra tại điểm cách nó r=1,2m trong hai trường hợp sau. Trường hợp (a), điểm P1 nằm ngang bên cạnh đoạn dây, theo phương vuông góc với dây. Trường hợp (b), điểm P2 nằm trong mặt phẳng xy, theo hướng tạo góc 30∘ so với chiều −x.

Đoạn dây mang dòng điện 125 A và hai điểm đo P₁, P₂
Đoạn dây mang dòng điện 125 A và hai điểm đo P₁, P₂

Hình 28.4: Hai vị trí đo của cùng một đoạn dây ngắn.

Trong hình, quy ước hướng theo −x, nên dℓ→=−dℓı^. Ở P1, đơn vị từ đoạn dây đến điểm đo là r^1=ȷ^. Vì vậy:

B→1=μ0I4πr2(dℓ→×r^1)=−μ0Idℓ4πr2k^.

Thay μ0/(4π)=1,0×10−7Tm/A, dℓ=1,0×10−2m và r=1,2m:

B→1=−8,7×10−8k^T.

Tại P2, đơn vị là r^2=−cos⁡30∘ı^+sin⁡30∘ȷ^. Khi tính , thành phần theo x triệt tiêu, còn thành phần theo y tạo hướng −z:

B→2=μ0I4πr2[−dℓı^×r^2]=−μ0Idℓsin⁡30∘4πr2k^=−4,3×10−8k^T.

Ở cả hai điểm, hướng vào mặt phẳng xy. Kết quả này phù hợp với Hình 28.3: Mặt phẳng xy tương ứng với mặt phẳng màu be, nhưng chiều trong ví dụ ngược với chiều phần tử trong hình nên chiều từ trường cũng đảo lại.

Tự kiểm tra 28.2 ​

Một phần tử nằm tại gốc tọa độ và có dòng điện hướng theo +y. Hãy xếp bốn điểm (i) (L,0,0), (ii) (0,L,0), (iii) (0,0,L) và (iv) (L/2,L/2,0) theo độ lớn do phần tử tạo ra, từ lớn nhất đến nhỏ nhất.

Đáp án

Độ lớn tỉ lệ với sin⁡ϕ/r2. Cả bốn điểm cách gốc một khoảng L. Tại (i) và (iii), ϕ=90∘ nên sin⁡ϕ=1. Tại (ii), điểm nằm dọc chiều nên ϕ=0 và từ trường bằng không. Tại (iv), ϕ=45∘ nên sin⁡ϕ=1/2. Thứ tự là (i) và (iii) đồng hạng, tiếp đến (iv), cuối cùng là (ii).

Tài liệu tham khảo ​

Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, mục 28.2, trang 921–923.

Toàn bộ chủ đề của Lecture 08Về trang chương: bản đồ, Slides và Kiến thức nền
Ảnh & sơ đồ
100%
Ảnh tài liệu được phóng to