Giao diện
39.5. Phổ liên tục và bức xạ vật đen
Nguyên tử trong khí loãng gần như hoạt động độc lập và phát những vạch phổ riêng. Nhưng một vật rắn hoặc chất lỏng nóng thường phát bức xạ trải trên một dải liên tục. Vì sao cùng là vật chất mà hai dạng phổ lại khác nhau?
Một âm thoa riêng lẻ phát âm gần một xác định. Nếu nhét nhiều âm thoa sát nhau trong một chiếc va li rồi lắc, tương tác giữa chúng làm âm thanh trở thành tiếng ồn có dải tần rộng. Tương tự, các nguyên tử ở gần nhau trong vật rắn hoặc chất lỏng không còn ứng xử như những nguyên tử cô lập.
Để khảo sát định lượng, ta xét một mô hình lý tưởng của vật nóng, đặc. và , vốn giải thích phổ vạch, cũng cần thiết để giải thích phổ liên tục.
Vật đen và ba đặc điểm thực nghiệm
Một bề mặt phát bức xạ lý tưởng cũng hấp thụ hoàn toàn bức xạ tới ở mọi . Bề mặt ấy gọi là . Nếu chỉ chiếu sáng mà không xét sự tự phát sáng do nhiệt, nó không phản xạ ánh sáng nên trông đen.
hoàn hảo là một lý tưởng hóa, giống dây không khối lượng hoặc mặt phẳng không ma sát. Một hộp rỗng có lỗ nhỏ gần đúng khá tốt mô hình này. Ánh sáng đi qua lỗ phản xạ nhiều lần bên trong và cuối cùng bị hấp thụ. Khi nung nóng hộp, bức xạ đi ra từ lỗ gần phổ vật đen.

Chú thích:
- Mặt cắt hộp rỗng có lỗ nhỏ (Hollow box with small aperture (cross section))
- Ánh sáng vào hộp cuối cùng bị hấp thụ. Do đó, hộp gần đúng một vật đen hoàn hảo (Light that enters box is eventually absorbed. Hence box approximates a perfect blackbody.)
Đến khoảng năm 1900, ba đặc điểm của bức xạ này đã được xác lập.
Thứ nhất, tổng công suất phát trên một đơn vị diện tích, ký hiệu
Đơn vị của
Quan hệ này cũng xuất hiện trong bài toán truyền nhiệt bằng bức xạ.

Theo mô hình , tỉ số cường độ toàn phần của hai vùng là
Thứ hai, không phân bố đều theo .
Tổng cường độ bằng diện tích dưới đường phân bố:
Phân biệt suất phát xạ phổ và cường độ toàn phần

Chú thích:
- Nhiệt độ tăng làm đỉnh suất phát xạ phổ cao hơn và dịch về bước sóng ngắn hơn (As the temperature increases, the peak of the spectral emittance curve becomes higher and shifts to shorter wavelengths.)
- Các đường nét đứt màu lam chỉ giá trị λₘ trong phương trình 39.21 ở mỗi nhiệt độ (Dashed blue lines are values of λm in Eq. (39.21) for each temperature.)
Mỗi đường cong có một cực đại
Đây là . Khi nhiệt độ tăng, đỉnh dịch về ngắn hơn. Một vật phát sáng vàng thường nóng hơn và sáng hơn một vật cùng kích thước phát sáng đỏ.
Thứ ba, các đường phân bố ở những nhiệt độ khác nhau có cùng dạng sau khi đổi thang thích hợp cho hai trục. Một lý thuyết đúng phải giải thích được đồng thời cả ba đặc điểm.
Rayleigh và tai biến tử ngoại
Trong các nỗ lực cuối thế kỷ XIX, Lord Rayleigh xét sóng điện từ trong hộp chữ nhật. Hộp có những mode dao động chuẩn, tương tự các sóng điện từ dừng đã khảo sát trước đó.
Ông dùng nguyên lý phân bố đều : Tính cả năng lượng điện trường lẫn từ trường, mỗi mode có năng lượng trung bình
Ở dài, công thức phù hợp khá tốt với thực nghiệm. Nhưng khi
Tệ hơn, tích phân trên mọi phân kỳ. Lý thuyết dự đoán tổng công suất phát trên một đơn vị diện tích là vô hạn. Sự thất bại này được gọi là tai biến tử ngoại.
Giả thuyết lượng tử của Planck
Năm 1900, Max Planck tìm được hàm phân bố phù hợp với thực nghiệm. Điểm mới là giả thuyết rằng các dao động điện từ trong thành hộp, có
Ở đây
Ban đầu Planck xem lượng tử hóa như một thủ thuật tính toán hơn là nguyên lý nền tảng. Trong thư gửi một người bạn, ông gọi đó là “một hành động tuyệt vọng”, vì phải tìm ra lời giải thích lý thuyết bằng bất cứ giá nào.
Năm năm sau, Einstein nhận ra lượng chênh lệch
Về lịch sử, lượng tử hóa của Planck xuất hiện trước mô hình được trình bày ở các mục trước. Công lao khởi đầu thuộc về Planck. Ông nhận giải Nobel Vật lý năm 1918.

Chú thích:
- Dao động tử tần số thấp (Low-frequency oscillator)
- Dao động tử tần số cao (High-frequency oscillator)
Hình 39.33 giải thích vì sao giả thuyết lượng tử làm giảm bức xạ ở cao. Khoảng cách giữa hai mức kề nhau là
Gọi
Ở
- có
mang khoảng . Tỉ số gần , tức cỡ một dao động tử ở mức thứ nhất trên mười một dao động tử ở mức cơ bản. - có
mang khoảng . Tỉ số chỉ cỡ , gần một trên hai triệu.
Hai con số là tỉ số so với mức cơ bản, không phải tỉ lệ trên tổng số dao động tử ở mọi mức. Dao động tử ở mức cơ bản không thể phát bằng cách hạ thêm một mức. Vì vậy, sự phát photon ngắn bị giảm mạnh so với dự đoán của Rayleigh.
Mắt và màu sắc của sao
Phần bên trong mắt người, mèo hoặc cá thường trông đen dù mô bên trong không có màu đen. Ánh sáng vào mắt bị hấp thụ sau các lần phản xạ bên trong, gần với cơ chế của hộp có lỗ nhỏ.

Mắt cũng phát bức xạ nhiệt. Ở nhiệt độ cỡ
Định luật bức xạ Planck
Kết quả của Planck cho là
trong đó
Để suy , lấy đạo hàm theo
Hằng số
Có thể tìm nghiệm bằng thử dần hoặc một phương pháp số. Từ các hằng số cơ bản, giá trị
Lấy tích phân trên mọi cho
Do đó,
Thay các giá trị hằng số cơ bản nhất quán vào cho
Ở dài,
Các sao có nhiệt độ bề mặt từ dưới

Chú thích:
- Sao nhiệt độ cao trông xanh (High-temperature stars appear blue.)
- Sao nhiệt độ thấp trông đỏ (Low-temperature stars appear red.)
- Phổ nhìn thấy (Visible spectrum)
- Sao nóng phát nhiều ánh sáng lam hơn đỏ (High-temperature star emits more blue light than red light.)
- Sao nhiệt độ trung gian phát những lượng gần nhau ở các bước sóng nhìn thấy (Mid-temperature star emits comparable amounts of all visible wavelengths.)
- Sao lạnh phát nhiều ánh sáng đỏ hơn lam (Low-temperature star emits more red light than blue light.)
Với Mặt Trời ở khoảng
Ví dụ 39.7: Ánh sáng từ Mặt Trời
Coi bề mặt Mặt Trời gần đúng ở
Nhận dạng: Cần tìm đỉnh và công suất trên diện tích, nên dùng và Stefan–Boltzmann.
Chuẩn bị: Dùng
Thực hiện:
(a) đỉnh là
(b) Cường độ toàn phần tại bề mặt là
Đánh giá:
Giá trị
Khái niệm cần nhớ: Nhiệt độ cao hơn cho đỉnh ngắn hơn, còn tổng công suất phát trên diện tích tăng theo
Ví dụ 39.8: Một khoảng hẹp trong phổ Mặt Trời
Tính công suất phát trên một đơn vị diện tích bề mặt Mặt Trời trong khoảng từ
Nhận dạng: Đây là phần diện tích dưới đường trên một khoảng hẹp, không phải tổng công suất ở mọi .
Chuẩn bị: Dùng
Thực hiện: Với
Thay vào :
Gọi
Đánh giá: So với tổng
Khái niệm cần nhớ: cho suất phát xạ trên mỗi khoảng . Muốn tìm phần công suất trong một dải, phải lấy tích phân theo bước sóng trên dải ấy.
Câu hỏi tự kiểm tra 39.5
Một ở
Xem đáp án và giải thích
Cả (a) và (b) đều có. Với mọi hữu hạn, dương và nhiệt độ dương, cho dương. Nó tiến về không khi bước sóng tiến về không hoặc tiến tới vô hạn.
Tuy nhiên, ở
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, mục 39.5, trang 1303–1308.