Giao diện
Bên trong điện thoại, máy tính hoặc khoang động cơ ô tô có những mạch phức tạp hơn một nguồn nối với một . Dù nối bằng dây hay tích hợp trên chip bán dẫn, các mạch thường có nhiều nguồn, điện trở và linh kiện ghép thành một mạng. Muốn hiểu cách mạch hoạt động, ta cần tìm điện áp và dòng qua từng phần tử.

Trước hết, ta xét cách thay nhiều nối tiếp hoặc song song bằng một . Với mạng tổng quát hơn, hai cho phép lập phương trình. Quy tắc nút dựa vào bảo toàn điện tích tại chỗ các nhánh gặp nhau. Quy tắc vòng dựa vào bảo toàn của điện tích đi quanh một vòng kín.
Các dụng cụ đo cũng là những phần tử của mạch. Ta sẽ xét cách dùng , , ôm kế và kế để đo đại lượng điện. Tiếp đó, mạch gồm và cho thấy dòng có thể biến thiên theo thời gian trong quá trình nạp hoặc phóng điện.
Trọng tâm là mạch một chiều, trong đó chiều dòng không đổi theo thời gian. Đèn pin và hệ dây điện ô tô là những ví dụ. Mạng điện gia đình lại dùng dòng xoay chiều, có chiều đổi qua lại. Những nguyên tắc phân tích mạng vẫn có vai trò trong cả hai trường hợp. Cuối chương, ta xét hệ thống dây điện gia đình, còn mạch xoay chiều sẽ được trình bày chi tiết ở chương 31.
Bài tập: Câu hỏi mở đầu
Trong một mạng phức tạp như bảng mạch, có thể nối nhiều khác trị số để tất cả cùng chịu một không? (i) Có, và dòng qua các điện trở cũng bằng nhau. (ii) Có, nhưng dòng qua các điện trở có thể khác nhau. (iii) Không. (iv) Câu trả lời phụ thuộc độ lớn hiệu điện thế.
Sau chương này, bạn cần:
- Phân tích mạng nối tiếp và song song.
- Dùng và quy tắc vòng cho mạch có nhiều vòng kín.
- Giải thích cách đo dòng, điện áp, và bằng các dụng cụ tương ứng.
- Tìm dòng và điện tích theo thời gian trong mạch gồm và .
- Giải thích cách phân phối điện cho các thiết bị trong hệ thống dây điện gia đình.
Cần ôn cách ghép tụ ở mục 24.2, và dụng cụ đo ở mục 25.4, cùng công suất điện ở mục 25.5.
Tổ hợp điện trở và mạch nhiều nhánh
Đo điện, quá trình chuyển tiếp và phân phối điện
Tóm tắt
Điện trở nối tiếp và song song

Chú thích:
- Các điện trở mắc nối tiếp. (Resistors in series)
- Các điện trở mắc song song. (Resistors in parallel)
Nối tiếp giữ cùng dòng, song song giữ cùng .
Các nối tiếp có cùng . bằng tổng các điện trở thành phần. Với ba điện trở:
Với n , tổng ấy viết là
Tổng quát, 1/R_p bằng tổng các nghịch đảo 1/Rᵢ, từ i = 1 đến i = n. Xem Ví dụ 26.1–26.2.
Quy tắc Kirchhoff

Chú thích:
- Tại mọi nút mạng: Tổng dòng điện có dấu bằng không. (At any junction: ΣI = 0)
- Quanh mọi vòng kín: Tổng độ biến thiên điện thế bằng không. (Around any loop: ΣV = 0)
- Nút mạng. (Junction)
- Vòng 1. (Loop 1)
- Vòng 2. (Loop 2)
- Vòng 3. (Loop 3)
và quy tắc vòng dùng cùng hệ quy ước dấu đã chọn.
dựa vào bảo toàn điện tích. Tổng đại số các dòng tại nút bằng không nếu dòng vào và ra được gán dấu trái nhau. Chẳng hạn I₁,I₂ vào nút và I₃ đi ra:
dựa vào bảo toàn và tính chất thế của trường tĩnh điện. Tổng đại số các biến thiên quanh một vòng kín bằng không. Chẳng hạn một nguồn lý tưởng và hai nối tiếp cho:
Viết dưới dạng tổng, với m nhánh tại nút và k phần tử trên vòng:
Iᵢ là dòng đã gán dấu theo quy ước nút. ΔVⱼ là tăng hoặc giảm theo chiều đi vòng đã chọn. Cần dùng nhất quán cùng quy ước khi lập và giải phương trình. Xem Ví dụ 26.3–26.7.
Dụng cụ đo điện

Chú thích:
- Ampe kế. (Ammeter)
- Vôn kế. (Voltmeter)
- Phần tử mạch điện. (Circuit element)
Cách mắc phụ quyết định dụng cụ đo dòng hay .
Trong d’Arsonval, góc lệch tỉ lệ với dòng qua cuộn dây. Để đo dòng lớn hơn dòng toàn thang của cuộn, mắc thêm shunt song song để một phần dòng đi vòng qua cuộn. Dụng cụ được hiệu chuẩn thành .
Nếu cuộn và nối tiếp bổ sung tuân theo Ohm, có thể hiệu chuẩn dòng qua cuộn theo , tạo thành . tốt có điện trở rất nhỏ để ít làm thay đổi dòng đo. Vôn kế tốt có điện trở rất lớn để ít lấy dòng khỏi phần mạch được đo. Xem Ví dụ 26.8–26.11.
Mạch điện trở và tụ điện

Chú thích:
- Điện tích q theo thời gian t. (q versus t)
- Dòng điện i theo thời gian t. (i versus t)
Điện tích tăng về giá trị cuối trong khi dòng giảm về không.
Khi nạp một tụ ban đầu chưa có điện tích qua R từ nguồn ℰ không đổi, điện tích tiến dần đến giá trị cuối và dòng tiến dần về không:
Q_f = Cℰ là điện tích cuối. , còn gọi là thời gian hồi phục, bằng τ = RC. Sau một τ, phần điện tích còn thiếu so với Q_f bằng 1/e của độ thiếu ban đầu, còn dòng bằng 1/e dòng đầu.
Khi tụ có điện tích đầu Q₀ được ngắt nguồn rồi phóng qua R:
Dấu âm của i dùng quy ước dòng nạp là chiều dương. Dòng phóng thực có chiều ngược lại. Hai quá trình có cùng khi dùng cùng R và C. Xem Ví dụ 26.12–26.13.
Hệ thống dây điện gia đình

Các mạch nhánh nhận cùng điện áp cấp trong mô hình đang xét.
Trong hệ thống được xét, các thiết bị nối song song vào đường cấp điện gồm dây pha và dây trung tính. Dây nối đất bổ sung tạo đường bảo vệ khi vỏ kim loại thiết bị có sự cố. Dòng lớn nhất cho phép phụ thuộc kích thước dây và nhiệt độ mà dây chịu được.
Cầu chì hoặc thiết bị ngắt mạch bảo vệ trước dòng quá mức và nguy cơ phát nhiệt gây cháy. Định mức của thiết bị ngắt phải phù hợp với mạch được bảo vệ, không chỉ với công suất của các thiết bị đang cắm. Xem Ví dụ 26.14.
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 26, trang 844–877.
Luyện tập có hướng dẫn Chương 26
Bài tập biến đổi gắn với ví dụ trọng tâm
Điện trở mắc nối tiếp và song song
Trước khi làm các bài sau, hãy ôn Ví dụ 26.1 và 26.2 trong Mục 26.1.
Bài tập: VP26.2.1
Có ba

Chú thích:
- (a) Các điện trở R₁, R₂ và R₃ mắc nối tiếp. ((a) R1, R2, and R3 in series)
- Các điện trở R₁, R₂ và R₃ mắc nối tiếp. (R1, R2, and R3 in series)
- Các điện trở R₁, R₂ và R₃ mắc song song. (R1, R2, and R3 in parallel)
- R₁ mắc nối tiếp với tổ hợp song song gồm R₂ và R₃. (R1 in series with parallel combination of R2 and R3)
- R₁ mắc song song với tổ hợp nối tiếp gồm R₂ và R₃. (R1 in parallel with series combination of R2 and R3)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dùng cùng ba
Hướng đi:
- Ở (a), cộng trực tiếp ba nối tiếp.
- Ở (b), cộng nghịch đảo của ba song song.
- Ở (c), rút gọn cặp
, song song rồi cộng nối tiếp với . - Ở (d), cộng nối tiếp
, rồi ghép nhóm ấy song song với .
Thực hiện:
(a) Ba nối tiếp.
(b) Ba song song.
(c)
(d)
Đánh giá: Kết quả ở (a) lớn hơn từng thành phần, còn kết quả ở (b) nhỏ hơn điện trở nhỏ nhất. Các cấu hình kết hợp cũng cho điện trở nằm giữa những giới hạn phù hợp của hai nhóm thành phần.
Bài tập: VP26.2.2
Có ba

Chú thích:
- (a) Các điện trở R₁, R₂ và R₃ mắc nối tiếp. ((a) R1, R2, and R3 in series)
- Các điện trở R₁, R₂ và R₃ mắc nối tiếp. (R1, R2, and R3 in series)
- Các điện trở R₁, R₂ và R₃ mắc song song. (R1, R2, and R3 in parallel)
- R₁ mắc nối tiếp với tổ hợp song song gồm R₂ và R₃. (R1 in series with parallel combination of R2 and R3)
- R₁ mắc song song với tổ hợp nối tiếp gồm R₂ và R₃. (R1 in parallel with series combination of R2 and R3)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nguồn lý tưởng
Hướng đi:
- Tính và dòng của nhánh nối tiếp
, . - Vì hai nhánh mắc song song, mỗi nhánh chịu cùng
. - Cộng dòng hai nhánh để tìm dòng qua pin.
Thực hiện: nhánh thứ hai là:
Dòng qua nhánh
Dòng qua nhánh nối tiếp:
Do
Đánh giá: tại điểm phân nhánh cho
Bài tập: VP26.2.3
Có ba

Chú thích:
- (a) Các điện trở R₁, R₂ và R₃ mắc nối tiếp. ((a) R1, R2, and R3 in series)
- Các điện trở R₁, R₂ và R₃ mắc nối tiếp. (R1, R2, and R3 in series)
- Các điện trở R₁, R₂ và R₃ mắc song song. (R1, R2, and R3 in parallel)
- R₁ mắc nối tiếp với tổ hợp song song gồm R₂ và R₃. (R1 in series with parallel combination of R2 and R3)
- R₁ mắc song song với tổ hợp nối tiếp gồm R₂ và R₃. (R1 in parallel with series combination of R2 and R3)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Ba mắc song song với nguồn lý tưởng
Hướng đi:
- Tính công suất từng nhánh bằng
. - Cộng công suất nhánh để tìm công suất pin cấp ra.
Thực hiện:
Do đó:
Đánh giá: Công suất ba nhánh cộng lại bằng công suất nguồn cấp. Nhánh có lớn nhất nhận công suất nhỏ nhất khi trên các nhánh bằng nhau.
Bài tập: VP26.2.4
Có ba

Chú thích:
- (a) Các điện trở R₁, R₂ và R₃ mắc nối tiếp. ((a) R1, R2, and R3 in series)
- Các điện trở R₁, R₂ và R₃ mắc nối tiếp. (R1, R2, and R3 in series)
- Các điện trở R₁, R₂ và R₃ mắc song song. (R1, R2, and R3 in parallel)
- R₁ mắc nối tiếp với tổ hợp song song gồm R₂ và R₃. (R1 in series with parallel combination of R2 and R3)
- R₁ mắc song song với tổ hợp nối tiếp gồm R₂ và R₃. (R1 in parallel with series combination of R2 and R3)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nhánh
Hướng đi:
- Rút gọn cặp song song để tìm dòng tổng, cũng là dòng qua
. - Tìm trên nhóm song song.
- Dùng
cho và cho hai nhánh song song.
Thực hiện: của cặp song song và toàn mạng là:
Dòng qua pin và
Công suất đầu ra của pin:
trên cặp song song:
Công suất trên từng :
Đánh giá: Tổng công suất ba là
Quy tắc Kirchhoff
Trước khi làm các bài sau, hãy ôn Ví dụ 26.3–26.7 trong Mục 26.2.
Bài tập: VP26.7.1
Trong mạch ở Hình 26.10a, đảo pin

Chú thích:
- (a) Pin còn điện. ((a) Live battery)
- (b) Pin hết điện. ((b) Dead battery)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Pin
Hướng đi:
- Cộng đại số hai theo chiều mới.
- Cộng
, , và trong vòng. - Dùng để tìm dòng. Sau đó cộng các độ biến thiên từ
đến .
Thực hiện: Tổng đẩy dòng theo chiều đã chọn là:
Tổng của vòng:
Vì vậy là:
Để tìm
Dòng đi qua cả hai từ cực âm đến cực dương, nên cả hai đều cấp :
Đánh giá: Tổng công suất hai nguồn cấp là
Bài tập: VP26.7.2
Hình 26.6a biểu diễn hai pin có

Chú thích:
- Vòng 1. (Loop 1)
- Vòng 2. (Loop 2)
- Vòng 3. (Loop 3)
- Nút mạng. (Junction)
- Không phải nút mạng. (Not a junction)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai
Hướng đi:
- Áp dụng tại
để tìm dòng qua . - Dùng định luật Ôm trên
để tìm . - Ở mỗi pin, hai cực bằng trừ sụt áp trên .
Thực hiện: Dòng qua
Điện áp trên
Với pin thứ nhất và thứ hai, lần lượt:
Đánh giá: Từ pin thứ nhất, điện áp hai cực là
Bài tập: VP26.7.3
Trong mạch ở Hình 26.12, thay

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nguồn
Hướng đi:
- Dùng để biểu diễn năm dòng nhánh theo
, , như Hình 26.12. - Lập ba phương trình vòng. Giữ dấu dòng đã chọn, kể cả khi kết quả dòng có thể âm.
- Tính công suất mỗi bằng
.
Thực hiện: Với các chiều dòng trong hình, ba phương trình vòng là:
Từ vòng giữa,
Giải hệ:
Dấu âm cho biết dòng giữa thực chạy từ
Suy ra công suất tỏa nhiệt:
Đánh giá: Tổng dòng từ nguồn là
Bài tập: VP26.7.4
Trong mạch ở Hình 26.9a, cho

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai nguồn lý tưởng có
Hướng đi:
- Chọn nút dưới
làm . - Vì các nguồn lý tưởng nối vào nút trên, dùng cực tính hình vẽ để viết hai nút ngoài theo điện thế nút trên.
- Tính ba dòng theo các trên . Sau đó kiểm tra tại hai nút giữa.
Thực hiện: Gọi nút trên là
Tại nút trên,
Do đó:
Đánh giá: Thay ba biểu thức vào
Mạch RC
Trước khi làm các bài sau, hãy ôn Ví dụ 26.12 và 26.13 trong Mục 26.4.
Bài tập: VP26.13.1
Nối
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mạch nạp có
Hướng đi:
- Điện tích cuối là
. - Dòng ban đầu khi tụ chưa tích điện là
. - là
. Trong quá trình nạp, và .
Thực hiện:
Tại
Đánh giá: Hai phần ở (d) và (e) cộng lại bằng
Bài tập: VP26.13.2
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tụ phóng điện qua . Điện tích giảm từ
Hướng đi:
- Tính
. - Dùng
để tìm . - Độ lớn khi ấy bằng
.
Thực hiện:
Từ phương trình phóng điện:
khi điện tích còn
Đánh giá: Điện tích giảm theo
Bài tập: VP26.13.3
Nối một chưa biết nối tiếp với
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tụ phóng điện từ
Hướng đi:
- Từ
, suy ra . - Tính
. - Dùng
và cho độ lớn ở hai thời điểm.
Thực hiện: :
:
Dòng ban đầu và dòng tại
Đánh giá: Điện tích còn lại bằng một phần năm ban đầu. tại
Bài tập: VP26.13.4
Nối
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tụ nạp qua
Hướng đi:
- Tính
và điện tích cuối của giai đoạn nạp. - Dùng phương trình nạp để tìm điện tích ngay khi ngắt mạch thứ nhất.
- Điện tích đó trở thành điện tích ban đầu của giai đoạn phóng qua
.
Thực hiện: khi nạp và điện tích cuối:
Sau
Khi phóng điện qua thứ hai:
Đánh giá: Điện tích sau khi đóng khóa lần hai phải nhỏ hơn điện tích lúc ngắt khỏi mạch nạp, và
Để xem bài tập được giao và các tài liệu học tập khác, truy cập Mastering Physics.
Bài cầu nối: Hai tụ điện và hai điện trở
Bài tập: Bài cầu nối 26.27
Hai

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai tụ mắc nối tiếp có cùng điện tích đầu. Khi phóng,
Hướng đi:
- Dùng tương đương của hai tụ nối tiếp vì chúng có cùng điện tích. Cộng hai hoặc tính từ điện dung tương đương để tìm năng lượng đầu.
- Ghép song song hai vì chúng nối cùng hai đầu tổ hợp tụ. quyết định của quá trình phóng.
- Dùng
và điện tích giảm theo hàm mũ để tìm thời gian còn . Dùng để tìm tốc độ biến thiên năng lượng.
Nhận diện và bố trí
Hai tụ mắc nối tiếp có thể thay bằng tương đương
- Để tìm
, dùng quy tắc mắc nối tiếp. Để tìm , dùng quy tắc mắc song song. - Ở câu (a), dùng phương trình của (24.9).
- Ở các câu (b), (c), (d), dùng phương trình cùng các phương trình điện tích và theo thời gian (26.16), (26.17). Tốc độ mất năng lượng của tụ bằng tốc độ tỏa nhiệt trên các .
Thực hiện
Bước 4. Tìm ban đầu. Vì điện tích trên mỗi tụ là
tổng cộng của hai tụ:
Bước 5. Tìm tốc độ biến thiên lúc
Ban đầu, hai đầu tổ hợp tụ là:
giảm với tốc độ bằng âm công suất tỏa nhiệt trên hai :
Dấu âm cho biết dự trữ của tụ đang giảm.
Bước 6. Tìm thời điểm còn
Bước 7. Tìm tốc độ biến thiên tại thời điểm đó. Điện áp trên các đã giảm theo
Đánh giá
Bước 8. Kiểm tra bằng . Từ
Tại
đúng bằng kết quả tính từ công suất tiêu tán. Ban đầu cũng có
Câu hỏi thảo luận
Bài tập: Q26.1
Trong các bóng đèn
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Hai bóng cùng định mức điện áp nhưng có công suất khác nhau. Cần so định mức và dùng quy tắc mạch nối tiếp, song song.
Hướng đi:
- Ở cùng điện áp, dùng
để so . - Trong nối tiếp, qua hai bóng như nhau. Trong song song, hai đầu mỗi bóng như nhau.
định mức của hai bóng là
Bóng
Bài tập: Q26.2
Hai bóng đèn
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Hai bóng có cùng điện áp định mức nhưng khác công suất, mắc nối tiếp vào nguồn
Hướng đi:
- Tính định mức bằng
. - Dòng nối tiếp như nhau, vì vậy bóng có lớn hơn nhận phần lớn điện áp và công suất.
định mức của bóng
Bóng
Bài tập: Q26.3
Mắc thêm nhiều bóng đèn giống nhau vào pin đèn pin. (a) Độ sáng mỗi bóng thay đổi thế nào khi số bóng tăng nếu chúng mắc (i) nối tiếp và (ii) song song? (b) Pin sẽ dùng được lâu hơn khi các bóng mắc nối tiếp hay song song? Giải thích.
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Xét
Hướng đi:
- Tính dòng qua mỗi bóng trong hai cách mắc.
- Dùng
để so công suất mỗi bóng và dòng tổng do pin cấp.
Khi mắc nối tiếp, toàn mạch bằng
Vì vậy, thêm bóng nối tiếp làm mỗi bóng mờ đi. Khi mắc song song, mỗi bóng vẫn nhận điện áp
Ở mắc nối tiếp, dòng tổng của pin là
Bài tập: Q26.4
Trong mạch Hình Q26.4, ba bóng đèn giống nhau nối với pin đèn pin. Độ sáng các bóng so sánh thế nào? Bóng nào có lớn nhất? Bóng nào có giữa hai đầu lớn nhất? Điều gì xảy ra nếu tháo bóng A, bóng B hoặc bóng C? Giải thích.

Hình Q26.4: Pin có
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Bóng A tạo thành một nhánh riêng. Bóng B và C giống nhau, mắc nối tiếp ở nhánh song song còn lại.
Hướng đi:
- Mỗi nhánh song song nhận cùng điện áp của pin.
- So dòng và công suất từng bóng, rồi xét nhánh nào bị hở khi tháo bóng.
Gọi mỗi bóng là
Tháo A chỉ làm hở nhánh riêng của A. B và C vẫn mắc nối tiếp qua nguồn nên độ sáng của chúng không đổi. Tháo B hoặc C làm hở cả nhánh dưới, vì vậy cả B lẫn C đều tắt. Bóng A vẫn sáng như trước.
Bài tập: Q26.5
Hai
Hình Q26.5: Dòng
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Hai mắc nối tiếp và
Hướng đi:
- Dùng tính liên tục của trong một nhánh nối tiếp.
- Với cùng dòng, so
và độ giảm thế .
(a) Đúng. Không có nút phân nhánh giữa các , nên dòng qua cả ba tiết diện bằng nhau.
(b) Sai. Mạch nối tiếp có
(c) Sai, và (d) đúng. Vì dòng như nhau nhưng
(e) Sai. Độ giảm thế trên
(f) Sai. Dòng đi từ
(g) Sai. Qua
(h) Đúng. Đây là cùng quan hệ vừa xác định ở câu (g).
Bài tập: Q26.6
Hai

Hình Q26.6: Dòng
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Hai cùng nối giữa hai nút
Hướng đi:
- Dùng để so dòng tổng vào và ra.
- Các nhánh song song có cùng . Dùng
và để so hai .
(a) Sai.
(b) Đúng. Bảo toàn điện tích tại hai nút cho
(c) Đúng vì
(d) Sai, và (e) sai. Ở cùng ,
(f) Đúng. Cả ba đều là hiệu điện thế giữa hai nút chung
(g) Đúng. Dòng
(h) Sai. Dòng
(i) Sai. Các điểm
Bài tập: Q26.7
Pin lý tưởng nối với ba bóng đèn giống nhau như Hình Q26.7. Khi đóng công tắc
Hình Q26.7: Hai bóng
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Đóng công tắc chỉ thêm một nhánh bóng mắc song song với hai nhánh đã có. Pin được mô hình là nguồn lý tưởng.
Hướng đi:
- Nguồn lý tưởng giữ nguyên hai đầu các nhánh song song.
- Độ sáng của bóng giống nhau không đổi nếu điện áp đặt lên mỗi bóng không đổi.
Độ sáng của
Bài tập: Q26.8
Một gồm ba dải kim loại giống nhau nối như Hình Q26.8. Nếu cắt bỏ một dải, số chỉ tăng, giảm hay giữ nguyên? Vì sao?
Hình Q26.8: Ba dải giống nhau mắc song song giữa hai nút. đo dòng tổng do pin cấp.
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Ba dải kim loại giống nhau tạo ba nhánh song song nối với nguồn và .
Hướng đi:
- Bỏ một nhánh song song làm tăng.
- Nguồn lý tưởng giữ điện áp không đổi, nên dòng tổng giảm khi tăng.
Số chỉ giảm. Nếu mỗi dải có
Bài tập: Q26.9
Một bóng đèn mắc trong mạch Hình Q26.9. Khi đóng công tắc

Hình Q26.9: Cụm các nhánh mắc song song nằm nối tiếp với một điện trở, bóng đèn và pin lý tưởng. Công tắc điều khiển nhánh điện trở phía trên.
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Đóng công tắc thêm một nhánh song song vào cụm , còn cụm ấy vẫn mắc nối tiếp với bóng đèn.
Hướng đi:
- Thêm nhánh song song làm của cụm giảm.
- Vì cụm này nối tiếp với bóng, toàn mạch giảm và dòng qua bóng tăng.
Bóng sáng hơn. Với pin lý tưởng, dòng qua toàn mạch là dòng qua bóng. Khi toàn mạch giảm, công suất bóng nhận tăng.
Bài tập: Q26.10
Pin thực có đáng kể được nối với bóng đèn như Hình Q26.10. Khi đóng công tắc
Hình Q26.10: Bóng đèn tạo một nhánh tải. Nhánh còn lại gồm công tắc
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Đóng công tắc mắc thêm một tải song song trực tiếp vào hai cực pin thực.
Hướng đi:
- Nhánh mới làm tải tương đương giảm và dòng tổng từ pin tăng.
- Với khác không, dòng tăng làm sụt áp trong pin tăng, nên điện áp đầu cực giảm.
Bóng mờ đi. Điện áp trên bóng bằng điện áp đầu cực pin. Khi tải tương đương giảm, pin phải cấp dòng lớn hơn, làm độ giảm thế trên tăng. Vì vậy, điện áp và công suất của bóng giảm.
Bài tập: Q26.11
Nếu pin trong Câu hỏi Q26.10 là pin lý tưởng, không có , độ sáng của bóng thay đổi thế nào khi đóng công tắc? Vì sao?
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Pin lý tưởng giữ điện áp hai cực không đổi, dù dòng tổng do nguồn cấp có thể tăng.
Hướng đi:
- Bóng vẫn mắc trực tiếp giữa hai cực pin.
- Công suất bóng chỉ đổi nếu điện áp trên nó đổi.
Độ sáng bóng không đổi. Khi đóng công tắc, dòng qua nhánh mới tăng dòng tổng của pin, nhưng điện áp nguồn lý tưởng vẫn giữ nguyên trên bóng.
Bài tập: Q26.12
Xét mạch Hình Q26.12. Khi đóng công tắc

Hình Q26.12: Hai bóng ở nhánh trên nối tiếp. Nhánh dưới có một bóng. Nhánh giữa có nối tiếp với công tắc
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Đóng công tắc nối thêm nhánh song song với các nhánh chứa bóng đèn.
Hướng đi:
- Pin lý tưởng giữ nguyên điện áp giữa hai nút của ba nhánh.
- Pin thực có sụt áp trong, nên tải tổng lớn hơn làm điện áp đầu cực giảm.
(a) Nếu pin lý tưởng, độ sáng của cả ba bóng không đổi. Điện áp trên mỗi nhánh giữ nguyên, nên dòng qua từng bóng cũng giữ nguyên.
(b) Nếu pin có , nhánh mới làm tải tương đương giảm. Dòng tổng tăng và điện áp đầu cực pin giảm. Vì vậy, các bóng đều mờ đi.
Bài tập: Q26.13
Có thể mắc các thành một mạng không rút gọn được thành các tổ hợp nối tiếp và song song hay không? Nếu có, hãy nêu một ví dụ. Nếu không, giải thích.
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Một phép rút gọn nối tiếp cần các phần tử chung dòng. Một phép rút gọn song song cần các phần tử chung hai nút.
Hướng đi:
- Xét một mạng có nhánh nối giữa các nút trung gian.
- Kiểm tra xem cặp phần tử nào thực sự chung dòng hoặc chung cả hai nút.
Có. Một mạch cầu với nối giữa hai điểm giữa của các nhánh là ví dụ. Nếu điện trở cầu không thỏa điều kiện cân bằng, các điện trở không tạo thành từng cặp nối tiếp hoặc song song trực tiếp. Cần dùng hoặc một phương pháp phân tích mạng tương đương.
Bài tập: Q26.14
Pin trong mạch Hình Q26.14 lý tưởng, không có . Sau khi đóng công tắc

Hình Q26.14: Hai bóng mắc nối tiếp trên nhánh trên. Khi đóng
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Công tắc tạo một dây dẫn có rất nhỏ song song với
Hướng đi:
- Trước khi đóng công tắc, hai bóng giống nhau chia đều điện áp pin.
- Sau khi đóng,
bị nối tắt và nhận gần như toàn bộ điện áp pin.
Độ sáng
Bài tập: Q26.15
Trong đèn pin dùng hai pin, các pin thường được nối tiếp. Vì sao không nối chúng song song? Việc mắc song song nhiều pin giống nhau có thể có ưu điểm nào?
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Hai cách mắc tạo điện áp nguồn và tương đương khác nhau.
Hướng đi:
- So của hai pin nối tiếp và song song.
- Xét trường hợp nhiều pin giống nhau cùng chia tải.
Mắc nối tiếp làm tổng tăng, phù hợp với đèn pin được thiết kế dùng điện áp cao hơn điện áp của một pin. Mắc song song các pin giống nhau không làm suất điện động tăng, nên có thể không đạt điện áp thiết kế. Tuy vậy, mắc song song nhiều pin giống nhau có thể tăng dung lượng cấp điện và giảm tương đương, nhờ đó duy trì dòng tải lâu hơn. Kết luận này giả sử các pin cùng loại và ở trạng thái tương đương.
Bài tập: Q26.16
Ba bóng giống nhau A, B và C nối như Hình Q26.16. Khi đóng công tắc

Hình Q26.16: Ba bóng nằm trên cùng một nhánh nối tiếp. Công tắc
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Đóng công tắc tạo nhánh nối tắt qua bóng C, nên dòng có thể đi qua dây dẫn thay vì qua bóng này.
Hướng đi:
- Khi đóng
, trên bóng C gần bằng không. - mạch giảm từ ba bóng nối tiếp xuống còn hai bóng nối tiếp.
Bóng C tắt. Dòng qua A và B tăng, vì vậy cả hai sáng hơn. Nếu bóng không đổi, công suất mỗi bóng A hoặc B tăng từ
Bài tập: Q26.17
của pin đèn pin gần như không đổi theo thời gian, nhưng tăng khi pin cũ và đã sử dụng lâu. Nên dùng loại đồng hồ nào để kiểm tra pin còn tốt không?
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Điện áp mạch hở gần bằng nên không phản ánh rõ đã tăng.
Hướng đi:
- Cho pin cấp dòng qua một tải đã biết.
- Đo điện áp đầu cực khi pin đang có tải và so với giá trị dự kiến.
Dùng đo điện áp hai cực khi pin nối với một tải kiểm tra. Khi tăng, sụt áp
Bài tập: Q26.18
Các tụ trong hai mạch ở Hình Q26.18 có nạp với cùng tốc độ khi đóng công tắc không? Nếu không, ở mạch nào tụ nạp nhanh hơn? Giải thích.

Hình Q26.18: Cả hai mạch dùng cùng nguồn
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Tốc độ nạp tương đối được quyết định bởi
Hướng đi:
- Tính tương đương của hai tụ nối tiếp và song song.
- So . Hằng số nhỏ hơn ứng với quá trình tiến tới giá trị cuối nhanh hơn.
Ở mạch (a),
Bài tập: Q26.19
Hãy xác minh tích
Lời giải
Tóm tắt đề bài: có đơn vị ohm, có đơn vị farad.
Hướng đi:
- Khai triển đơn vị SI của hai đại lượng.
- Rút gọn volt và ampere.
Vì ampere bằng coulomb trên giây, farad nhân ohm có đơn vị giây.
Bài tập: Q26.20
Với rất lớn, có thể tạo có vài giây hoặc vài phút. Làm thế nào dùng tính chất này để đo điện trở quá lớn đối với các phương pháp thông thường?
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Với đã biết, của mạch nạp bằng tích
Hướng đi:
- Tạo có đã biết điện dung.
- Đo thời gian đáp ứng để suy ra .
Đo thời gian để điện áp hoặc điện tích của tụ đạt một mốc đã chọn trên quá trình nạp, rồi suy ra
Bài tập: Q26.21
Một , pin và mắc nối tiếp. Điện trở có làm thay đổi điện tích cực đại mà tụ tích được không? Vì sao? Điện trở có tác dụng gì?
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Xét quá trình nạp từ pin lý tưởng có không đổi.
Hướng đi:
- Ở trạng thái cuối, bằng không nên điện áp trên bằng không.
- Điện áp cuối trên tụ bằng của pin.
không làm đổi điện tích cực đại
Bài tập cuối chương 26: Bài 26.1–26.32
Mục 26.1: Điện trở nối tiếp và song song
Bài tập 26: 1 •
Một dây dẫn đồng chất có
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mỗi đoạn dây có
Hướng đi:
- Hai nửa vòng tròn có cùng chiều dài, nên mỗi nửa bằng
. - Hai nửa vòng tạo hai nhánh song song, rồi nối tiếp với hai đoạn dây thẳng.
Bài tập 26: 2 •
Một chi tiết máy có

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bốn mắc song song, trong đó
Hướng đi:
- Cộng nghịch đảo các song song.
- Trừ tổng nghịch đảo của ba đã biết khỏi tổng nghịch đảo đo được.
Vậy
Bài tập 26: 3 •
Một
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Ban đầu
Hướng đi:
- Từ công suất ban đầu, tìm và của pin.
- Sau khi mắc nối tiếp, tính lại dòng vì tổng đã tăng.
Ban đầu, dòng qua
Sau khi thêm
Bài tập 26: 4 •
Một
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Tìm bằng tổng nghịch đảo hai .
- Dùng
cho dòng tổng và cho từng nhánh, vì hai nhánh có cùng .
Kiểm tra:
Bài tập 26: 5 •
Một mạng điện hình tam giác gồm các

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Các cạnh
Hướng đi:
- Giữa mỗi cặp đầu nối, có một nhánh trực tiếp và một nhánh đi qua đỉnh thứ ba.
- Tính song song hai đường rồi dùng định luật Ohm. Ở câu (d), cộng nối tiếp với mạng ngoài.
(a) Nối vào
(b) Nối vào
(c) Nối vào
(d) Có .
Bài tập 26: 6 ••
Trong mạch Hình E26.6, hai dụng cụ đo là lý tưởng, của pin không đáng kể, còn chỉ

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: nằm nối tiếp trong nhánh
Hướng đi:
- Dùng dòng nhánh để tìm chung trên ba nhánh song song.
- Tính dòng tổng. Dòng ấy đi qua
và nối tiếp với mạng nhánh.
trên cụm song song là:
Dòng qua hai nhánh còn lại và tổng dòng qua
mắc song song với
bằng tổng độ giảm thế trên
Bài tập 26: 7 ••
Trong mạch Hình E26.7, pin

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nhánh pin gồm
Hướng đi:
- Gộp hai tải mắc song song.
- Dòng nhánh pin bằng chia cho tổng nối tiếp trong nhánh pin và tải tương đương.
nằm trong nhánh pin, nên chỉ
Bài tập 26: 8 •
Hai
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Độ dẫn tương đương bằng
Hướng đi:
- Với hai song song, hệ số góc
là tổng độ dẫn của hai nhánh. - Lấy độ dẫn đã biết ra khỏi tổng rồi đảo để tìm
.
Bài tập 26: 9 •
Sáu giống nhau, mỗi điện trở có giá trị
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Có sáu bằng nhau
Hướng đi:
- Ở mạch song song, mỗi chịu toàn bộ điện áp
. - Ở mạch nối tiếp, tổng là
nên cùng một dòng qua mỗi điện trở. - So sánh công suất theo
.
(a) Mắc song song.
(b) Mắc nối tiếp.
(c) Công suất mỗi .
Mỗi mắc song song tiêu thụ công suất gấp
Bài tập 26: 10 ••
Định mức công suất của là công suất lớn nhất linh kiện có thể tỏa ra mà không bị quá nóng và hư hỏng. (a) Điện trở
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dùng quan hệ công suất của với giới hạn tương ứng ở từng câu.
Hướng đi:
- (a) Tìm
từ . - (b) Tính công suất thực ở
. - (c) Dòng nối tiếp như nhau.
đạt giới hạn trước, nên nó quyết định dòng tối đa.
(a)
(b)
Vì vậy, định mức cần ít nhất
(c) Dòng giới hạn bởi
Bài tập 26: 11 •
Trong Hình E26.11,

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Tìm trên hai nhánh song song từ
. - Dùng điện áp chung để tìm dòng
, sau đó cộng dòng nhánh để tìm dòng .
trên
Bài tập 26: 12 ••
Trong Hình E26.11, pin có

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng dòng và
để tìm điện áp chung trên cụm song song. - Dòng qua
bằng dòng tổng trừ . Từ đó tính . - còn lại đặt lên
.
Bài tập 26: 13 •
Tính và qua từng Hình E26.13. Pin

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nút giữa hai phía trên được nối bằng dây dẫn với nút giữa hai điện trở phía dưới.
Hướng đi:
- Nối dây làm hai nút giữa cùng . Vì vậy
song song với , còn song song với . - Hai cụm song song mắc nối tiếp với nhau.
Điện áp trên cụm trái là
Kiểm tra: Tổng dòng ở mỗi cụm bằng dòng nguồn
Bài tập 26: 14 •
Tính và qua từng Hình E26.14. Pin

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nút giữa
Hướng đi:
- Rút gọn hai bên trái thành một cặp song song, rồi làm tương tự với cặp bên phải.
- Hai kết quả mắc nối tiếp, nên tổng dòng chạy qua từng cụm.
Điện áp trên cặp trái là
Bài tập 26: 15 •
Mỗi Hình E26.15 đại diện cho một bóng đèn. Cho

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Công suất bóng đèn được so bằng
. - Tính lại khi bỏ
, vì dòng qua và hai bóng còn lại sẽ đổi.
(a), (b) Cả bốn bóng còn trong mạch.
Điện áp trên nhóm song song là
Do ba bóng nhánh giống nhau,
Bóng
(c), (d), (e) Tháo
Sau khi tháo
Mục 26.2: Quy tắc Kirchhoff
Bài tập 26: 16 •
Trong Hình E26.16, dòng qua

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Từ dòng qua
, tìm điện áp trên cặp song song. - Dòng qua cặp song song cộng lại thành dòng qua
. - Điện áp toàn mạch chia cho
để tìm dòng nhánh còn lại.
trên
Dòng trong các nhánh có chiều từ cực dương nguồn sang cực âm qua tải.
Bài tập 26: 17 •
Trong Hình E26.17, trên

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nhánh trên có
Hướng đi:
- Từ điện áp trên
, tìm dòng chung qua hai nối tiếp. - Cộng hai độ giảm thế trên nhánh để tìm điện áp nguồn, rồi dùng điện áp ấy cho nhánh
.
Bài tập 26: 18 ••
Trong mạch Hình E26.18,

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Khi công tắc mở, chỉ có
nối tiếp . - Khi công tắc đóng, thay
, bằng song song tương đương rồi tìm điện áp . - So sánh dòng từng nhánh trong hai trạng thái.
Công tắc mở:
Dòng qua
Công tắc đóng:
Khi đóng công tắc, dòng qua
Bài tập 26: 19 •• CP
Trong Hình E26.19,

Chú thích:
- Nước. (Water)
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Rút gọn ba nhánh song song trong hình. Cộng của bộ làm nóng và điện trở nối tiếp bên ngoài.
- Dùng công suất tỏa nhiệt trong
để tìm nhiệt lượng theo thời gian. - Coi toàn bộ nhiệt đi vào nước và lấy nhiệt dung riêng của nước
.
Ba nhánh lần lượt có
Nhiệt lượng cần truyền cho nước và thời gian đun là:
Kết quả giả sử không có nhiệt thất thoát ra ngoài và bỏ qua nhiệt dung của bình cùng .
Bài tập 26: 20 •
Trong mạch Hình E26.20,

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dòng trên dây phía trước các nhánh là
Hướng đi:
- Dòng
trên đoạn dây kề nhánh ngoài cùng bằng dòng qua . - Từ công suất
, tính và điện áp chung của các nhánh song song. - Dùng tìm dòng qua hai nhánh còn lại, rồi cân bằng công suất.
Từ
Dòng qua
Tổng công suất tỏa nhiệt:
Công suất pin cấp là
Bài tập 26: 21 •
Hai bóng đèn có không đổi
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Ở cách mắc nối tiếp, tính một dòng chung bằng điện áp chia cho tổng .
- Ở cách mắc song song, mỗi bóng nhận đủ
. - So độ sáng qua công suất, vì bóng được xem là không đổi.
Mắc nối tiếp:
Mắc song song:
Trong mạch nối tiếp, bóng
Bài tập 26: 22 ••
Hai pin trong Hình E26.22 có không đáng kể. Tìm dòng qua (a)

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nguồn lý tưởng
Hướng đi:
- Dùng điện áp hai đầu mạch cho
. - Điện áp trên
là hiệu giữa hai , vì pin tạo nút dưới nó bằng . - Dòng pin
bằng tổng dòng hai nhánh tải.
Dòng qua pin
Bài tập 26: 23 •
Trong Hình E26.23, tìm (a) dòng qua

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dòng qua
Hướng đi:
- Dùng dòng ở dưới để tìm nút trái so với nút phải.
- Tìm ở phía trái
từ chiều dòng đã cho. - Áp dụng để tìm dòng qua
, rồi dùng sụt áp xác định và .
Chọn nút phải làm mốc
Tại nút phải,
(d) Mạch hở tại
Dòng qua
Bài tập 26: 24 •
Tìm

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dòng trên đoạn dây trái phía trên
Hướng đi:
- Dùng để tìm dòng trong ba nhánh.
- Tính
theo từng nhánh. Vì các nhánh chung hai đầu, các kết quả phải trùng nhau.
Dòng qua nhánh trên và giữa đều chạy từ
Với nhánh giữa, dòng từ trái sang phải là
Với nhánh dưới:
Bài tập 26: 25 •
Trong mạch Hình E26.25, tìm (a) dòng qua

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dùng chiều dương từ trên xuống ở các nhánh
Hướng đi:
- Tính hai nút ngoài từ các dòng qua
và . - ở thanh dưới xác định dòng qua
. - Sụt áp qua từng nhánh cho
, , .
nút trái là
Với pin
Dòng qua
Bài tập 26: 26 ••
Trong Hình E26.26, tìm (a) trong từng nhánh, (b)

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nhánh trên gồm
Hướng đi:
- Gọi
là giữa thanh trái và thanh phải. - Viết dòng từng nhánh theo
, giữ dấu âm nếu dòng ngược chiều trái sang phải. - Dùng để tổng ba dòng bằng không.
Áp dụng , ta tìm được giữa hai thanh dẫn:
Vậy dòng trên chạy từ phải sang trái
Điểm
Bài tập 26: 27 •
Đảo cực tính pin

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nhánh trên có hiệu dụng
Hướng đi:
- Chỉ đổi dấu trong phương trình nhánh trên.
- Lập lại và giữ chiều dương từ trái sang phải.
Giải được giữa hai thanh dẫn
Bài tập 26: 28 •
Thay pin

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cực âm của pin
Hướng đi:
- Thay
bằng trong dòng nhánh giữa. - Dùng với quy ước chiều trái sang phải.
giữa hai thanh dẫn là
Bài tập 26: 29 ••
Trong Hình E26.29, các pin có không đáng kể và hai đồng hồ là lý tưởng. Khi công tắc

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khi công tắc mở,
Hướng đi:
- Khi công tắc mở, dòng qua
cũng chạy qua , giúp xác định nút bên trái. - ở đó cho dòng qua nhánh
và chưa biết. - Khi đóng công tắc, pin lý tưởng
đặt trực tiếp lên và .
Khi công tắc mở, dòng qua nhánh
Khi đóng công tắc, trên
Bài tập 26: 30 ••
Trong Hình E26.30, của hai pin không đáng kể, lý tưởng chỉ

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dòng tổng từ pin
Hướng đi:
- Dùng dòng tổng tìm sụt áp trên
và điện áp nút song song. - Tính dòng qua
, lấy hiệu với dòng tổng để được dòng nhánh – . - Dùng kín xác định và kiểm tra dấu so với cực tính vẽ.
Điện áp trên hai nhánh song song là
Giá trị dương theo chiều cực tính đã giả định, nên cực tính trong hình là đúng.
Bài tập 26: 31 •
Trong Hình E26.31, các đồng hồ lý tưởng và pin không có đáng kể. (a) Khi công tắc mở, chỉ bao nhiêu? Điểm nào có cao hơn,

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Pin trái
Hướng đi:
- Khi công tắc mở, hai pin và
, tạo thành một vòng nối tiếp. - Khi đóng công tắc,
và bị nối tắt. Tìm riêng dòng do từng nhánh cấp vào nút rồi áp dụng cho .
(a) Công tắc mở. Hai nguồn cùng đẩy dòng quanh vòng theo một chiều, nên:
Vậy điểm
(b) Công tắc đóng. Khi đó
chỉ
Bài tập 26: 32 ••
Trong Hình E26.32,

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dòng qua
Hướng đi:
- Từ công suất
, tìm dòng qua cả nhánh giữa và sụt áp trên hai đứng. - Kết hợp dấu của pin
để xác định . - Rút gọn cặp
song song, rồi cộng và . Từ đó tìm dòng và dòng nhánh ngoài trái.
Dòng qua
Nhánh bên phải có tổng :
Vì vậy chỉ
Tính hai cực pin ngoài so với
Do đó cực dưới cao thế hơn cực trên
Bài tập 26.33–26.60
Dụng cụ đo điện
Bài tập 26: 33
Cuộn dây của một có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: cuộn dây là
Hướng đi:
- dùng rẽ song song để dòng lớn đi vòng qua cuộn dây.
- dùng mắc nối tiếp để giới hạn dòng qua cuộn dây.
(a) Sơ đồ chuyển thành :
Cuộn nhận dòng toàn thang, phần dòng còn lại đi qua rẽ.
Ở toàn thang, cuộn dây nhận
(b) Sơ đồ chuyển thành :
phụ và cuộn nhận cùng dòng.
Ở toàn thang,
Bài tập 26: 34
Cuộn dây của một có

Chú thích:
- Điện trở shunt. (Shunt)
Hình E26.34: Nhánh gồm
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- rẽ mang dòng
ở toàn thang. - Điện áp trên rẽ bằng điện áp trên cuộn dây cộng điện trở nối tiếp
.
Từ hai nhánh song song, đặt
Tỉ số dòng là:
Do đó:
Bài tập 26: 35
Mạch gồm
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Khi mắc , nó làm giảm của nhánh cần đo.
- So nhánh có với hiệu điện thế của mạch ban đầu.
(a) song song là
chỉ trên nhánh
(b) Khi không mắc , thật là
(c) Số chỉ thấp hơn giá trị thật một lượng tương đối
Mạch R-C
Bài tập 26: 36
Để đo
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đồ thị thời gian bán rã theo có hệ số góc
Hướng đi:
- Điện áp khi phóng giảm theo hàm mũ với
. - Thời gian để điện áp còn một nửa là
.
Vì
Bài tập 26: 37
Một tụ được nạp đến
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tụ phóng qua của , từ
Hướng đi:
- Dùng
để tìm . - Chia
cho để tìm .
Bài tập 26: 38
Mắc pin, và tụ như Hình 26.20a, với

Chú thích:
- Công tắc. (Switch)
- (a) Tụ điện ban đầu chưa tích điện. ((a) Capacitor initially uncharged)
- (b) Tụ điện đang được nạp. ((b) Charging the capacitor)
- Mạch hở. (open)
- Mạch kín. (closed)
- Khi công tắc đóng, điện tích trên tụ tăng theo thời gian trong khi dòng điện giảm. (When the switch is closed, the charge on the capacitor increases over time while the current decreases.)
Hình 26.20a: Mạch nạp gồm nguồn
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khi nạp, tổng độ giảm thế trên
Hướng đi:
- Dùng
để tìm dòng tại trạng thái đã cho. - Dùng
để tìm thời gian. - Tốc độ tăng của tụ là
.
(a)
(b) Với
(c)
Bài tập 26: 39
Tụ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Ngay trước khi đóng mạch, tụ chưa nạp. Sau thời gian dài, tụ nạp đến điện áp của nguồn và dòng một chiều tiến về không.
Hướng đi:
- Điện áp trên tụ không thể đổi tức thời.
- Ở trạng thái cuối, dòng bằng không nên không còn sụt áp.
Ngay sau khi đóng mạch:
Sau thời gian dài:
Bài tập 26: 40
Mắc pin, và tụ như Hình 26.20a, với

Chú thích:
- Công tắc. (Switch)
- (a) Tụ điện ban đầu chưa tích điện. ((a) Capacitor initially uncharged)
- (b) Tụ điện đang được nạp. ((b) Charging the capacitor)
- Mạch hở. (open)
- Mạch kín. (closed)
- Khi công tắc đóng, điện tích trên tụ tăng theo thời gian trong khi dòng điện giảm. (When the switch is closed, the charge on the capacitor increases over time while the current decreases.)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Ở trạng thái được hỏi,
Hướng đi:
- Dùng để tìm
. - Dùng phương trình nạp tụ để tìm thời gian.
- Tính công suất tụ nhận và công suất nguồn cấp, rồi kiểm tra cân bằng .
(a)
(b) là
(c) Công suất tích trữ trong tụ và công suất do pin cung cấp:
Phần còn lại,
Bài tập 26: 41
Trong mạch Hình E26.41, hai tụ ban đầu đều được nạp đến

Hình E26.41: Hai tụ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai tụ song song có tương đương
Hướng đi:
- Dùng
để tìm thời gian. - Dòng tại thời điểm đó bằng điện áp trên chia cho tổng điện trở.
Bài tập 26: 42
Tụ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
và . - Tính
, rồi thay từng thời điểm vào hai biểu thức.
| 0 | 0 | 67,0 |
| 5,0 | 269,9 | 42,7 |
| 10,0 | 441,8 | 27,2 |
| 20,0 | 621,3 | 11,1 |
| 100 | 743,9 | 0,00819 |
Đồ thị
Điện tích tiến dần đến
Dòng giảm với
Bài tập 26: 43
Nguồn có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khi nạp,
Hướng đi:
- Tính điện áp trên theo dòng tức thời.
- Lấy phần điện áp còn lại trên tụ rồi nhân với .
Bài tập 26: 44
Hai tụ giống nhau, mỗi tụ có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: nạp là
Hướng đi:
- Tìm tương đương của từng mạng.
- Dòng giảm theo
, nên thời gian đến bằng .
(a) Mắc nối tiếp cho
(b) Mắc song song cho
(c) Thời gian để dòng và điện áp trên còn
Bài tập 26: 45
Trong mạch Hình E26.45, mỗi tụ ban đầu có điện tích độ lớn

Hình E26.45: Ba tụ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Các tụ nối tiếp nên cùng có điện tích độ lớn
Hướng đi:
- còn lại là
ban đầu, vì vậy điện tích còn lại bằng lần điện tích ban đầu. - Dòng phóng tức thời tỉ lệ với điện tích còn lại.
Ban đầu, dòng có độ lớn
Vì
Bài tập 26: 46
Tụ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dòng cực đại ban đầu là
Hướng đi:
- Thay
vào biểu thức dòng nạp. - So kết quả với
.
Dòng lúc ấy bằng
Bài tập 26: 47
Trong mạch Hình E26.47, các tụ ban đầu chưa nạp, pin lý tưởng và lý tưởng. Tìm số chỉ ampe kế (a) ngay sau khi đóng công tắc

Hình E26.47: Nguồn
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Ngay sau khi đóng mạch, tụ chưa nạp xem như dây dẫn. Sau thời gian dài với nguồn một chiều, tụ xem như mạch hở.
Hướng đi:
- Rút gọn mạng riêng cho hai trạng thái đầu và cuối.
- Dùng dòng nguồn bằng điện áp chia cho .
(a) Lúc
và chỉ
(b) Ở trạng thái ổn định, các tụ hở mạch. Dòng đi qua
Bài tập 26: 48
Tụ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khi phóng,
Hướng đi:
- Điện tích còn một nửa sau
. - còn một nửa khi điện tích còn
ban đầu.
là
Bài tập 26: 49
Trong mạch Hình E26.49,

Chú thích:
- Công tắc S ở vị trí 1. (Switch S in position 1)
- Công tắc S ở vị trí 2. (Switch S in position 2)
Hình E26.49: Ở vị trí 1, tụ nối với
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Điện tích cuối là
Hướng đi:
- Dùng
để xác định phần điện tích đã nạp sau . - Suy ra , rồi dùng
.
(a)
(b) Từ
(c) Để tụ đạt
Bài tập 26: 50
Tụ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Điện tích ban đầu
Hướng đi:
- Trong mạch phóng, độ lớn dòng thỏa
. - Dòng giảm theo
.
(a)
(b)
Hệ thống phân phối điện
Bài tập 26: 51
Một lò sưởi điện
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mạch
Hướng đi:
- Cộng công suất lò sưởi và máy sấy.
- Chia công suất tổng cho
để so với định mức dòng.
Ở các mức
vượt
Bài tập 26: 52
Bộ phận phát nhiệt của máy sấy quần áo được định mức
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
và . - So dòng với mốc
nêu cho dây 12 gauge trong mô hình mục 26.5.
(a)
Trong mô hình đơn giản của mục 26.5, dây 12 gauge được nêu cho dòng tối đa
(b)
(c) Máy dùng
Tức khoảng
Bài tập 26: 53
Tụ có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dòng nạp là
Hướng đi:
- Dùng
để tìm cuối trong tụ. - công suất nguồn và công suất trên toàn quá trình.
(a)
(b) nguồn cấp:
(c) Nhiệt tỏa trong :
(d) Tụ lưu
Bài tập 26: 54
Trong Hình P26.54, pin có không đáng kể và

Hình P26.54: Nhánh trên gồm
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Công suất toàn mạch bằng
Hướng đi:
- Từ công suất tìm toàn mạch.
- Trừ
, rồi giải quan hệ song song để tìm .
của cả mạch là
Do
Bài tập 26: 55
Xét mạch Hình 26.6a với

Chú thích:
- Vòng 1. (Loop 1)
- Vòng 2. (Loop 2)
- Vòng 3. (Loop 3)
- Nút mạng. (Junction)
- Không phải nút mạng. (Not a junction)
Hình 26.6a: Hai nhánh nguồn có cực dương ở phía trên, mỗi nhánh gồm và . tải
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chọn chiều dương đi từ nút trên xuống nút dưới cho cả ba nhánh. Nguồn
Hướng đi:
- Gọi
là nút trên so với nút dưới. - Viết dòng từng nhánh theo
, rồi áp dụng .
Các dòng theo chiều đã chọn là
cho
Dấu âm của
Bài tập 26: 56
Mỗi ba ở Hình P26.56 có điện trở
Hình P26.56: Hai bên trái mắc song song. Cụm đó mắc nối tiếp với điện trở thứ ba ở bên phải.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dòng qua nối tiếp là tổng dòng, còn dòng chia đôi qua hai điện trở song song giống nhau.
Hướng đi:
- nối tiếp có công suất lớn nhất với cùng dòng mạch.
- Tăng dòng đến khi nối tiếp đạt giới hạn
.
Với nối tiếp,
Mỗi nhánh song song chỉ mang
Bài tập 26: 57
(a) Tìm tại điểm

Hình P26.57: Thanh đứng trái gồm hai
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chọn thanh dưới bên trái làm mốc . Khi
Hướng đi:
- Khi hở, giải vòng ngoài rồi dùng pin
để suy . - Khi nối tắt, đặt
và dùng KCL tại các nút.
(a) Vòng ngoài có tổng
(b) Khi nối
Nhánh giữa có
Giải hệ thu được:
Dòng dương từ trái sang phải qua nhánh pin
Vậy dòng có độ lớn
Bài tập 26: 58
Trong mạch Hình P26.58,

Chú thích:
- Băng. (Ice)
Hình P26.58:
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nhiệt do đặt trong băng tỏa ra làm băng ở
Hướng đi:
- Rút gọn ba song song, rồi cộng các điện trở nối tiếp.
- Tính công suất trên băng và chia cho nhiệt nóng chảy riêng.
của cụm song song là
toàn mạch là
Bài tập 26: 59
Tính ba

Hình P26.59: Nhánh trên có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chọn nút bên phải làm mốc
Hướng đi:
- Gọi nút trái là
, nút giữa là . - Viết KCL tại hai nút, tính dòng theo chiều mũi tên trong hình.
Các phương trình nút là
Giải hệ được
Cả ba kết quả đều dương theo chiều mũi tên đã cho.
Bài tập 26: 60
Trong mạch Hình P26.60,

Hình P26.60: Ba nhánh mắc giữa cùng hai nút. Nhánh trái có nguồn
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dòng qua phải hướng từ nút trên xuống nút dưới theo mạch đã vẽ.
Hướng đi:
- Từ dòng qua
, tìm giữa hai nút chung. - Tính dòng ở nhánh trái và dùng KCL để tìm dòng nhánh giữa.
trên ba nhánh là
Chọn chiều dòng dương hướng xuống. Ở nhánh trái:
nên dòng thực chạy lên. KCL cho dòng xuống ở nhánh giữa:
Vì cực dương của
Bài tập tổng hợp 26.61–26.80
Bài tập 26: 61
Bộ sạc điện thoại thông thường cung cấp
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bộ sạc có
Hướng đi:
- Chọn mật độ thiết kế minh họa
. Từ suy ra diện tích rồi đường kính. một dây dài là . Cáp có dây đi và dây về, nên tổng chiều dài kim loại gây sụt áp là .
(a) Với giả thiết đã nêu, diện tích tiết diện là
(b) trên một mét của mỗi lõi:
(c) Mức sụt áp là
Vậy chiều dài cáp một chiều xấp xỉ
Bài tập 26: 62
(a) Hãy tìm qua nguồn và qua từng Hình P26.62. (b) Tính của mạng . Các giá trị trên hình: Nguồn

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai nhánh trái và phải lần lượt có
Hướng đi:
- Lấy thanh dưới làm mốc
và thanh trên là . Gọi hai nút giữa là . Viết KCL tại hai nút, giải đồng thời rồi suy ra các dòng nhánh theo định luật Ohm.
Giải hệ được
Kiểm tra công suất cho thấy
Do đó dòng
Bài tập 26: 63
Xét mạch ở Hình P26.63. (a)

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dòng
Hướng đi:
- Đặt nút trên trái
bằng không. Rút gọn mạng phía trên rồi lần theo sụt áp từ đến nút dưới phải . - Dùng cực tính nguồn
và chiều dòng đi lên qua trái để tìm nút dưới trái . Sau đó áp dụng KCL tại . - Dùng KVL trong nhánh
để tìm . Dòng qua nhánh cho phép tính nhiệt ở phần (b).
của mạng trên:
Đặt
Gọi
Chọn chiều dòng từ phải sang trái ở các nhánh dưới. Khi đó trở
Vậy nguồn cần có độ lớn
Bài tập 26: 64
Trong mạch Hình P26.64,

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng phân áp để viết
theo , sau đó cực đại hóa . Đặt để phương trình gọn.
của điện áp nhánh theo
Do đó cực đại tại biên
Bài tập 26: 65
(a) Hãy lập bảng ước tính và chi phí điện trong nhà. Ghi các thiết bị điện, điện áp sử dụng (dùng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bảng cần dùng số liệu thực tế của từng hộ gia đình. Đề không cung cấp danh sách thiết bị, dòng tải hay thời gian sử dụng.
Hướng đi:
- Điền dữ liệu của gia đình vào bảng mẫu. Đổi watt sang kilowatt trước khi nhân thời gian tính kWh.
Để ghi đủ dữ liệu trên màn hình nhỏ, trước hết lập danh mục thiết bị và điện áp. Sau đó điền một phiếu dữ liệu cho mỗi thiết bị theo mẫu bên dưới.
| Mã và thiết bị | Điện áp (V) |
|---|---|
| 1. Bình nước nóng | 240 |
| 2. Sưởi chân tường | 240 |
| 3. Lò nướng | 240 |
| 4. Thiết bị khác | 120 |
| Đại lượng của một thiết bị | Giá trị cần điền |
|---|---|
| Mã và tên thiết bị | |
| Điện áp, đơn vị V | |
| , đơn vị A | |
| Thời gian dùng, đơn vị h/ngày | |
| Công suất, đơn vị kW | |
| Điện năng ngày, đơn vị kWh/ngày |
Với mỗi thiết bị, tính công suất bằng
Giá điện là
Không thể cho một tổng số duy nhất nếu chưa có dữ liệu sử dụng trong nhà.
Bài tập 26: 66
Trong mạch Hình P26.66, mỗi có công suất tối đa

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mạch có nối tiếp
Hướng đi:
- Gán cho mọi nút, giải hệ nút, rồi tính công suất từng theo
. Tăng đến khi điện trở nguy hiểm nhất đạt .
nhóm giữa là
Dòng qua
Bài tập 26: 67
Hình P26.67 dùng quy ước không vẽ nguồn. Nút trên ở

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nguồn lý tưởng giữ thanh trên ở
Hướng đi:
- Khi hở, mỗi bên là bộ chia áp riêng. Khi đóng, giải KCL ở hai nút
. Dòng qua ngang chính là dòng công tắc.
Khi hở,
Suy ra
Bài tập 26: 68
Ba giống nhau mắc nối tiếp tiêu tán tổng công suất
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tổng nối tiếp là
Hướng đi:
- Với không đổi,
. Tỉ số hai công suất bằng tỉ số nghịch đảo .
Bài tập 26: 69
Hai bản tụ có diện tích

Chú thích:
- Chất điện môi có hằng số điện môi K và điện trở suất ρ. (Dielectric fill, constant K, resistivity ρ)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: xuyên điện môi là
Hướng đi:
- Nhân
với để thấy diện tích và khoảng cách triệt tiêu. Dùng nghiệm phóng điện mũ cho và .
Bài tập 26: 70
trong Hình P26.70 ban đầu chưa tích điện. Đóng công tắc tại

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tụ nối tiếp
Hướng đi:
- Phân tích hai mạch giới hạn bằng sơ đồ gốc. Không thể thay tụ bằng cùng một phần tử cho cả hai thời điểm.
Ngay sau khi đóng, tụ tương đương dây dẫn. Khi đó
Bài tập 26: 71
được mắc như Hình P26.71. Tụ có hai bản vuông

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nguồn
Hướng đi:
- Ban đầu tụ đã đạt
. Ngay lúc điện môi vào, điện tích tự do chưa kịp đổi, nên điện áp giảm theo tỉ số . Sau đó dùng nghiệm nạp RC để tính và điện năng.
Diện tích là
Sau thời gian dài, là
Bài tập 26: 72
Tụ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Công suất cho dòng tức thời
Hướng đi:
- Dòng nạp giảm từ
về không. Điện áp tụ khi đó là .
Bài tập 26: 73
Nút

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: mắc song song với
Hướng đi:
- Tính tải song song rồi dùng bộ chia áp giữa
và tải tương đương.
Các kết quả lần lượt là
Bài tập 26: 74
Mạch cầu Wheatstone ở Hình P26.74 dùng các

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khi cầu cân bằng, hai nút giữa có cùng và không có dòng qua nhánh .
Hướng đi:
- So sánh sụt áp trên mỗi nhánh nối tiếp. Tỉ số trên và dưới của hai nhánh bằng nhau.
Bài tập 26: 75
(Xem bài 26.67.) (a) Tìm của điểm

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Trước khi đóng công tắc, không có dòng một chiều. Vì vậy
Hướng đi:
- Khi hở, mỗi nhánh là bộ chia nối tiếp. Khi đóng, hai điểm giữa trở thành một nút chung. Tổng điện tích trên nút cô lập được bảo toàn.
Do đó (a)
trong đó tính bằng
Bài tập 26: 76
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Tính điện áp ban đầu, rồi dùng
để tìm điện áp ở thời điểm còn một nửa.
Bài tập 26: 77
Tụ chưa nạp mắc nối tiếp với và nguồn lý tưởng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Ban đầu tụ tương đương dây dẫn, nên
Hướng đi:
- Tính
từ dòng ban đầu rồi chia cho .
Bài tập 26: 78
Mạch trong Hình 26.22a có

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dòng phóng điện tuân theo
Hướng đi:
- Hệ số góc của đường thẳng là
, còn tung độ gốc là . Dùng và .
Đọc đường thích ứng với các điểm cho độ dốc xấp xỉ
(c) Dùng
(d) Khi
Bài tập 26: 79
Mạch ở Hình 26.20 có tụ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khi nạp tụ,
Hướng đi:
- Hồi quy tuyến tính các cặp dữ liệu. Sau đó lấy
và . Điện áp tụ tăng theo .
Các điểm đo gần nằm trên đường thẳng có hệ số góc âm. Đường thẳng khớp dùng toàn bộ năm cặp số liệu.
Hồi quy dữ liệu cho hệ số góc
Suy ra
(d) Theo KVL, điện áp là
Bài tập 26: 80
Một công ty có hai
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai phép đo cho
Hướng đi:
- Tích hai là
. Giải phương trình bậc hai rồi dùng cho nối tiếp và cho song song.
Hai nghiệm là
Bài tập nâng cao 26.81–26.88
Bài tập thử thách
Bài tập 26: 81
Thiết bị ba cực trong Hình P26.81 là transistor NPN. Nó tuân theo ba quy tắc: Tổng dòng đi vào bằng tổng dòng đi ra,

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: emitter là
Hướng đi:
- Từ emitter tìm
. Khi rất lớn, và . Sau đó dùng điện trở collector tìm . - Dùng quy tắc dòng để liên hệ
với , rồi lấy cho tín hiệu nhỏ.
(b) Đặt
Bài tập 26: 82
Trong mạch Hình P26.82, công tắc

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nguồn là
Hướng đi:
- Dùng Thévenin nhìn từ tụ ở mỗi trạng thái công tắc. Tính thời gian nạp từ
lên và thời gian phóng từ xuống rồi cộng lại. - Đoạn nạp tiến tới
, còn đoạn phóng tiến tới điện áp chia áp khi công tắc đóng.
(a) Khi đóng lâu, đầu ra là điện áp chia trên
Trong pha nạp,
Với
Bài tập 26: 83
Mạng vô hạn. Mạng Hình P26.83 gồm các
Gợi ý: Vì mạng kéo dài vô hạn, phần mạng bên phải hai điểm

Chú thích:
- Tiếp tục tương tự. (and so on)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Sau hai dọc đầu vào, phần còn lại nhìn từ
Hướng đi:
- Rút gọn đoạn đầu thành một nhánh trực tiếp
song song với nhánh đi tiếp gồm hai nối tiếp với . - Đặt
là giữa . Rút gọn song song với toàn bộ phần mạng còn lại để lập phương trình.
Gọi
Bài tập 26: 84
Mỗi cạnh của một khối lập phương có một

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Ba đỉnh kề với
Hướng đi:
- Gộp các giữa hai nhóm đỉnh thành ba tầng nối tiếp. Tầng đầu và cuối có ba điện trở song song, tầng giữa có sáu điện trở song song.
- Mỗi tầng lần lượt tương đương
, và khi xét các đỉnh cùng .
Bài tập 26: 85
Chuỗi suy hao và sợi trục thần kinh. Mạng vô hạn trong Hình P26.83 làm giảm giữa hai thanh dọc theo chiều dài. (a) Chứng minh nếu

Chú thích:
- Tiếp tục tương tự. (and so on)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mỗi đoạn dài
Hướng đi:
- Tại cặp nút
, áp dụng chia áp giữa và đường vòng gồm . Tỉ số điện áp hai nút là hệ số truyền của một đoạn. - Đổi quãng đường thành số đoạn bằng
. Tính tỉ số điện áp còn lại , rồi lấy để được phần điện áp giảm.
(a) Hai dọc
(b) Mỗi đoạn nhân điện áp với cùng hệ số, do đó lặp lại phép chia
Khi
(c) Từ công thức bài 26.83,
(d) Quãng đường
(e) Với màng đã tăng lên,
Bài tập theo đoạn đọc MCAT
Tế bào thần kinh và . Sợi trục là phần tế bào thần kinh dẫn truyền tín hiệu. Nhiều tính chất điện của sợi trục do các kênh ion chi phối. Mỗi kênh ion là một phân tử protein xuyên qua màng tế bào. Khi mở, lỗ kênh chứa chất lỏng có suất thấp và nối điện bên trong tế bào với môi trường bên ngoài. Ngược lại, màng giàu lipid có điện trở suất rất cao.
Bài tập 26: 86
Một kênh ion mở điển hình xuyên màng có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Từ
suy ra , với . - Đổi nanomet sang mét trước khi thay số để thu được đơn vị
.
Đáp án gần nhất là (c),
Bài tập 26: 87
Trong mô hình đơn giản của xung thần kinh, ion đi qua màng qua các kênh mở thuần trở. Mật độ điển hình là
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mỗi kênh có
Hướng đi:
- Tính dòng mỗi kênh, rồi chia mật độ dòng tổng cho dòng một kênh.
- Đổi đơn vị từ
sang để khớp các lựa chọn.
Chọn (d).
Bài tập 26: 88
Màng tế bào ở nhiều sinh vật có trên đơn vị diện tích
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: đơn vị diện tích là
Hướng đi:
- là tỉ số trên độ dẫn. Diện tích triệt tiêu khi lấy tỉ số.
- Từ bài 26.87 lấy độ dẫn màng, rồi dùng
.
Chọn (b),
Đáp số tra cứu
Lời giải: Luyện tập có hướng dẫn và bài cầu nối
| Bài | Kết quả |
|---|---|
| VP26.2.1 | (a) 7,00 Ω. (b) 0,571 Ω. (c) 2,33 Ω. (d) 0,857 Ω |
| VP26.2.2 | (a) 8,18 A. (b) 6,00 A. (c) 2,18 A. (d) 2,18 A |
| VP26.2.3 | (a) 54,6 W. (b) 20,6 W. (c) 18,0 W. (d) 16,0 W |
| VP26.2.4 | (a) 9,84 W. (b) 5,98 W. (c) 2,08 W. (d) 1,78 W |
| VP26.7.1 | (a) 1 A. (b) 7 V. (c) Nguồn 12 V cấp 12 W, nguồn 4 V cấp 4 W |
| VP26.7.2 | (a) 7,75 V. (b) 1,25 Ω. (c) 0,926 Ω |
| VP26.7.3 | (a) 33,4 W. (b) 18,8 W. (c) 2,09 W. (d) 52,2 W. (e) 25,0 W |
| VP26.7.4 | Các biểu thức dòng được ghi bên dưới |
| VP26.13.1 | (a) 28,8 µC. (b) 0,900 µA. (c) 32,0 s. (d) 0,430. (e) 0,570 |
| VP26.13.2 | (a) 11,0 s. (b) 0,136 µA |
| VP26.13.3 | (a) 1,32 MΩ. (b) 0,521 µA. (c) 0,104 µA |
| VP26.13.4 | (a) 61,2 µC. (b) 9,89 µC |
Với VP26.7.4, dùng các chiều dòng đã chọn trong lời giải:
Câu hỏi mở đầu chọn (ii). Các song song có cùng , nhưng dòng qua mỗi điện trở bằng điện áp chung chia cho điện trở của nó.
Bài cầu nối có đầu 9,39 µJ. Tốc độ biến thiên năng lượng đầu là −20,2 mW. Sau 0,465 ms, năng lượng còn
Lời giải: Các bài lẻ
| Bài | Kết quả |
|---|---|
| 26.1 | |
| 26.3 | 22,5 W |
| 26.5 | (a) 3,50 A. (b) 4,50 A. (c) 3,15 A. (d) 3,25 A |
| 26.7 | 0,769 A |
| 26.9 | (a) |
| 26.11 | (a) I₁ = 8,00 A, I₃ = 12,0 A. (b) 84,0 V |
| 26.13 | 5,00 Ω. Dòng qua 3 Ω, 4 Ω, 6 Ω, 12 Ω lần lượt 8,00 A, 9,00 A, 4,00 A, 3,00 A |
| 26.15 | (a) I₁ = 1,50 A, ba dòng còn lại 0,500 A. (b) P₁ = 10,1 W, ba công suất còn lại 1,12 W. Bóng R₁ sáng nhất. (c) I₁ = 1,33 A, I₂ = I₃ = 0,667 A. (d) P₁ = 8,00 W, P₂ = P₃ = 2,00 W. (e) R₂ và R₃ sáng hơn, R₁ mờ hơn |
| 26.17 | 18,0 V, 3,00 A |
| 26.19 | |
| 26.21 | (a) 0,100 A. (b) 4,0 W và 8,0 W. (c) 12,0 W. (d) 0,300 A và 0,150 A. (e) 36,0 W và 18,0 W. (f) 54,0 W. (g) Nối tiếp sáng hơn ở bóng 800 Ω, song song sáng hơn ở bóng 400 Ω. (h) Song song |
| 26.23 | (a) 2,00 A. (b) 5,00 Ω. (c) 42,0 V. (d) 3,50 A |
| 26.25 | (a) 8,00 A. (b) ℰ₁ = 36,0 V, ℰ₂ = 54,0 V. (c) 9,00 Ω |
| 26.27 | (a) Các độ lớn dòng trên, giữa, dưới là 1,60 A, 1,40 A, 0,200 A. (b) 10,4 V |
| 26.29 | (a) 36,4 V. (b) 0,500 A |
| 26.31 | (a) 2,14 V, điểm a cao hơn. (b) 0,050 A qua pin 12 V, không có dòng qua pin 10 V. Dòng trong nhánh nối đi xuống |
| 26.33 | (a) 0,641 Ω. (b) 975 Ω |
| 26.35 | (a) 17,9 V. (b) 22,7 V. (c) 21,4% |
| 26.37 | (a) 0,849 µF. (b) 2,89 s |
| 26.39 | (a) 0. (b) 245 V. (c) 0. (d) 32,7 mA. (e) Sau thời gian dài, các kết quả tương ứng là 245 V, 0, 1,13 mC và 0 |
| 26.41 | (a) 4,21 ms. (b) 0,125 A |
| 26.43 | 192 µC |
| 26.45 | 13,6 A |
| 26.47 | (a) 0,937 A. (b) 0,606 A |
| 26.49 | (a) 165 µC. (b) 463 Ω. (c) 12,6 ms |
| 26.51 | 900 W |
| 26.53 | Tụ giữ một nửa nguồn cấp, phần còn lại thành nhiệt. Các biểu thức ghi bên dưới |
| 26.55 | (a) 2,29 A. (b) 3,71 A. (c) 1,43 A, theo các chiều nêu trong lời giải |
| 26.57 | (a) +0,222 V. (b) 0,464 A từ phải sang trái qua pin 12 V |
| 26.59 | I₁ = 0,848 A, I₂ = 2,14 A, I₃ = 0,171 A |
| 26.63 | (a) 109 V, phải đảo cực so với hình. (b) 13,5 s |
| 26.67 | (a) −12,0 V. (b) 1,71 A. (c) 4,20 Ω |
| 26.69 | (a) |
| 26.71 | (a) 11,8 pC. (b) 0,917 A. (c) 4,92 pJ. (d) 703 pJ. (e) 1300 pJ. (f) 595 pJ |
| 26.73 | (a) 114 V. (b) 263 V. (c) 267 V trong giới hạn lý tưởng |
| 26.75 | (a) 18,0 V. (b) a cao hơn. (c) 6,00 V. (d) Điện tích trên mỗi tụ giảm 36,0 µC |
| 26.77 | 1,7 MΩ và 3,1 µF |
| 26.79 | Hệ số góc khoảng −1,25 ms, tung độ gốc 79,9 µC. R ≈ 250 Ω, ℰ ≈ 16,0 V, 1,25 ms. Khi điện áp tụ 4,00 V, điện áp khoảng 12,0 V |
| 26.81 | (a) |
| 26.85 | (b) 4 đoạn. (c) |
| 26.87 | (d) |
Các kết quả ở 26.53:
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, ấn bản 15, chương 26, trang 868–877 và phụ lục đáp số A-16–A-17.