Giao diện
34.4. Thấu kính mỏng
Sau gương phẳng, thấu kính là dụng cụ quang học quen thuộc và được dùng rộng rãi. Một thấu kính là một hệ quang học gồm hai mặt khúc xạ đặt gần nhau. Thấu kính đơn giản nhất gồm hai mặt giới hạn hình cầu đặt sát nhau sao cho khoảng cách giữa hai đỉnh của hai mặt cầu (bề dày của thấu kính) có thể bỏ qua được. Ta gọi đó là (thin lens). Khi đeo kính gọng hoặc kính áp tròng để đọc, bạn quan sát chữ qua một cặp thấu kính mỏng.
Các đặc tính quang học của thấu kính mỏng
Xét một có phần giữa dày hơn phần mép rìa như biểu diễn ở Hình 34.28.

Chú thích:
- Tiêu cự (Focal length)
- Đo từ tâm thấu kính (Measured from lens center)
- Luôn bằng nhau ở cả hai phía của thấu kính (Always the same on both sides of the lens)
- Dương đối với thấu kính hội tụ mỏng (Positive for a converging thin lens)
- Trục quang (đi qua tâm cong của cả hai mặt thấu kính) (Optic axis (passes through centers of curvature of both lens surfaces))
- Tiêu điểm thứ nhất: Các tia sáng phân kỳ từ điểm này ló ra khỏi thấu kính song song với trục quang. (First focal point: Rays diverging from this point emerge from the lens parallel to the axis.)
- Tiêu điểm thứ hai: Điểm mà các tia tới song song hội tụ về đó (Second focal point: the point to which incoming parallel rays converge)
Đường thẳng đi qua tâm cong của hai mặt cầu giới hạn được gọi là trục quang (optic axis). Khi một chùm song song với trục quang chiếu vào thấu kính, sau khi khúc xạ qua hai mặt phân cách, chùm tia sẽ hội tụ về một điểm
Điểm
Ngược lại, nếu ta đặt một nguồn sáng điểm tại điểm
Phương trình tạo ảnh của thấu kính mỏng
Để tìm mối liên hệ giữa khoảng cách vật

Chú thích:
- Các khoảng s và s′ đều mang giá trị dương; ảnh bị ngược chiều. (s and s′ are both positive; the image is inverted.)
Tâm hình học của được gọi là quang tâm
- Tia thứ nhất đi qua quang tâm
: Vì bề dày thấu kính rất mỏng và hai bề mặt tại vùng quang tâm gần như song song phẳng với nhau, truyền thẳng qua quang tâm mà hầu như không bị đổi hướng hay dịch chuyển ngang. - Tia thứ hai truyền song song với trục quang: Tia này đập vào thấu kính tại điểm
, sau đó khúc xạ đi qua thứ hai .
Hai tia khúc xạ này cắt nhau tại điểm
Quan sát hai tam giác vuông
Dấu âm xuất hiện vì ảnh
Tiếp tục xét cặp tam giác vuông đồng dạng thứ hai là
Suy ra:
Đồng nhất hai biểu thức của tỷ số
Chia cả hai vế cho
Chuyển số hạng
Và công thức tính :

Chú thích:
- Ảnh (Image)
- Vật (Object)
- Ảnh thật tạo bởi thấu kính hội tụ bị ngược chiều nhưng không bị đảo trước-sau: Ngón tay cái của ảnh P′R′ và của vật PR đều chỉ cùng một hướng. (A real image made by a converging lens is inverted but not reversed back to front: the image thumb P′R′ and object thumb PR point in the same direction.)
Điểm
So với ảnh gương phẳng, ảnh qua kính không đảo trước–sau dọc trục. Nếu vật là bàn tay trái thì ảnh vẫn là bàn tay trái. Hãy hướng ngón cái trái dọc
Thấu kính phân kỳ
Khi một thấu kính có phần mép rìa dày hơn phần giữa, chùm song song với trục quang sau khi khúc xạ qua thấu kính sẽ bị bẻ loe rộng ra ngoài. Một thấu kính như vậy được gọi là thấu (diverging lens).

Chú thích:
- Đối với thấu kính phân kỳ mỏng, f mang giá trị âm. (For a diverging thin lens, f is negative.)
- Tiêu điểm thứ hai: Điểm mà các tia tới song song dường như phân kỳ từ đó (Second focal point: The point from which parallel incident rays appear to diverge)
- Tiêu điểm thứ nhất: Các tia sáng hội tụ hướng về điểm này ló ra khỏi thấu kính song song với trục quang. (First focal point: Rays converging on this point emerge from the lens parallel to the axis.)
Đối với thấu :
- thứ hai
là điểm mà đường kéo dài của chùm tia khúc xạ cắt nhau ở phía ánh sáng tới (Hình 34.31a). Vì nằm ở phía trước thấu kính, tiêu cự của thấu mang giá trị âm ( ). - thứ nhất
nằm ở phía sau thấu kính (Hình 34.31b): Một chùm tia tới hướng về sau khi khúc xạ sẽ ló ra song song với trục quang.
Các dạng hình học của thấu kính
Tùy thuộc vào bán kính cong của hai mặt giới hạn, thấu kính được phân loại thành hai nhóm chính như biểu diễn ở Hình 34.32:

Chú thích:
- Các thấu kính hội tụ (Converging lenses)
- Mặt khum hội tụ (Meniscus)
- Hai mặt lồi (Double convex)
- Phẳng - lồi (Planoconvex)
- Các thấu kính phân kỳ (Diverging lenses)
- Hai mặt lõm (Double concave)
- Phẳng - lõm (Planoconcave)
- Nhóm thấu : Phần giữa dày hơn mép ngoài. Bao gồm thấu kính hai mặt lồi (double convex), thấu kính phẳng - lồi (planoconvex) và thấu kính mặt khum hội tụ (converging meniscus).
- Nhóm thấu : Phần giữa mỏng hơn mép ngoài. Bao gồm thấu kính hai mặt lõm (double concave), thấu kính phẳng - lõm (planoconcave) và thấu kính mặt khum phân kỳ (diverging meniscus).
Công thức chế tạo thấu kính (Hệ thức Lensmaker)
Bây giờ ta dẫn ra mối liên hệ trực tiếp giữa

Gọi
Tại mặt khúc xạ thứ nhất: Một vật điểm
Ảnh trung gian
Đối với , bề dày
Áp dụng phương trình khúc xạ tại mặt thứ hai, với môi trường tới là vật liệu thấu kính (
Thay
Xét trường hợp phổ biến nhất khi thấu kính có
Cộng từng vế hai phương trình này, số hạng chứa ảnh trung gian
Gọi


Chú thích:
- Bán kính cong của mặt thứ nhất: (Radius of curvature of first surface:)
- Bán kính cong của mặt thứ hai: (Radius of curvature of second surface:)
- R2 mang giá trị âm. (C2 nằm ở phía đối diện với ánh sáng truyền ra.) (R2 is negative. (C2 is on the opposite side from the outgoing light.))
- R1 mang giá trị dương. (C1 nằm cùng phía với ánh sáng truyền ra.) (R1 is positive. (C1 is on the same side as the outgoing light.))
- Các khoảng s và s′ dương, do đó m âm. (s and s′ are positive, so m is negative.)
tổng cộng qua hai lần khúc xạ bằng tích độ phóng đại của từng mặt:
Vì
Ví dụ 34.8: Xác định tiêu cự của thấu kính
(a) Giả sử các độ lớn bán kính cong của các mặt thấu kính ở Hình 34.35 đều bằng
(b) Giả sử thấu kính ở Hình 34.31 cũng có
Nhận dạng và chuẩn bị: Chúng ta cần tìm
Thực hiện:
(a) Thấu kính ở Hình 34.35 là thấu kính hai mặt lồi: Tâm cong của mặt thứ nhất (
Suy ra:
(b) Thấu kính ở Hình 34.31 là thấu kính hai mặt lõm: Tâm cong của mặt thứ nhất nằm ở phía ánh sáng tới, do đó
Suy ra:
Đánh giá: Ở phần (a), mang giá trị dương, do đó đây là một thấu . Kết quả này hoàn toàn hợp lý vì thấu kính dày hơn ở phần giữa so với phần mép. Ở phần (b), tiêu cự mang giá trị âm, do đó đây là một thấu kính phân kỳ. Kết luận này cũng hoàn toàn phù hợp vì thấu kính dày hơn ở phần mép so với phần giữa.
Khái niệm cần nhớ: (34.19) mô tả của một đặt trong không khí phụ thuộc vào bán kính cong của các bề mặt và của vật liệu làm thấu kính. Bán kính cong mang giá trị dương nếu tâm cong nằm ở phía ánh sáng truyền ra, và mang giá trị âm nếu tâm cong nằm ở phía ánh sáng truyền tới.
Phương pháp đồ thị cho thấu kính
Tương tự như , ta có thể định vị hình ảnh tạo bởi một cách nhanh chóng và chính xác bằng phương pháp dựng hình đồ thị. Ba chính được dùng để dựng ảnh như mô tả ở Hình 34.36:

Chú thích:
- Tia tới song song khúc xạ đi qua tiêu điểm thứ hai F2. (Parallel incident ray refracts to pass through second focal point F2.)
- Tia đi qua quang tâm của thấu kính hầu như không bị lệch hướng. (Ray through center of lens does not deviate appreciably.)
- Tia đi qua tiêu điểm thứ nhất F1 ló ra song song với trục quang. (Ray through the first focal point F1 emerges parallel to the axis.)
- Tia tới song song sau khúc xạ có đường kéo dài đi qua tiêu điểm thứ hai F2. (Parallel incident ray appears after refraction to have come from the second focal point F2.)
- Tia hướng tới tiêu điểm thứ nhất F1 ló ra song song với trục quang. (Ray aimed at the first focal point F1 emerges parallel to the axis.)
- Thấu kính hội tụ (Converging lens)
- Thấu kính phân kỳ (Diverging lens)
- Tia 1 (Tia song song): Tia tới truyền song song với trục quang, sau khi qua thấu kính sẽ khúc xạ đi qua thứ hai
của thấu , hoặc có đường kéo dài đi qua tiêu điểm thứ hai của thấu kính phân kỳ. - Tia 2 (Tia quang tâm): Tia tới đi qua quang tâm
của thấu kính truyền thẳng mà hầu như không bị đổi phương. - Tia 3 (Tia ): Tia tới đi qua tiêu điểm thứ nhất
của thấu (hoặc có đường hướng tới tiêu điểm thứ nhất của thấu kính phân kỳ), sau khi qua thấu kính sẽ khúc xạ truyền song song với trục quang.
CAUTION
Tương tự như đối với , ba tia chính không phải là những duy nhất tạo ảnh. Mọi tia sáng xuất phát từ vật đập vào thấu kính đều khúc xạ hội tụ về điểm hoặc phân kỳ từ điểm ảnh ảo. Ba tia chính được chọn vì đường đi hình học của chúng có thể vẽ được trực tiếp bằng thước kẻ.

Chú thích:
- Vật O nằm ngoài tiêu điểm; ảnh I là ảnh thật. (Object O is outside focal point; image I is real.)
- Vật O lại gần tiêu điểm hơn; ảnh I là ảnh thật và ở xa hơn. (Object O is closer to focal point; image I is real and farther away.)
- Vật O càng gần tiêu điểm hơn nữa; ảnh I là ảnh thật và ở càng xa hơn. (Object O is even closer to focal point; image I is real and even farther away.)
- Vật O ở đúng tiêu điểm; ảnh I ở vô cực. (Object O is at focal point; image I is at infinity.)
- Ảnh I ở vô cực (I at infinity)
- Vật O nằm trong khoảng tiêu cự; ảnh I là ảnh ảo và lớn hơn vật. (Object O is inside focal point; image I is virtual and larger than object.)
- Vật ảo O (các tia sáng đang hội tụ về phía thấu kính) (A virtual object O (light rays are converging on lens))
Chiến lược giải bài toán: Tạo ảnh bằng thấu kính mỏng
- Nhận dạng bài toán: Áp dụng cho các hệ quang học đơn hoặc ghép gồm các hội tụ và phân kỳ.
- Chuẩn bị:
- Vẽ sơ đồ quang học tỷ lệ rõ ràng trên giấy kẻ ô vuông, trục quang nằm ngang, chiều ánh sáng truyền từ trái sang phải.
- Đánh dấu vị trí quang tâm
, các cách quang tâm một khoảng bằng tiêu cự .
- Thực hiện:
- Vẽ ít nhất hai trong ba tia chính từ đỉnh vật để xác định vị trí ảnh.
- Áp dụng phương trình
và . - Tuân thủ nghiêm ngặt quy tắc dấu: có
. Ảnh thật nằm ở phía sau thấu kính có , ảnh ảo nằm ở phía trước thấu kính có . Thấu có . Thấu kính phân kỳ có . - Đối với hệ nhiều thấu kính: Xét lần lượt từng thấu kính, ảnh của thấu kính thứ nhất đóng vai trò là vật đối với thấu kính thứ hai (
, với là khoảng cách giữa hai thấu kính). Độ phóng đại tổng cộng bằng tích các độ phóng đại riêng phần:
- Đánh giá: So sánh vị trí và kích thước ảnh tính toán được với hình vẽ đồ thị để đảm bảo tính nhất quán hoàn toàn.
Ví dụ 34.9: Vị trí ảnh và độ phóng đại qua thấu kính hội tụ
Dùng sơ đồ tia tìm vị trí và độ phóng đại ảnh qua
- (a)
. - (b)
. - (c)
. - (d)
.
Kiểm tra lại các kết quả của bạn bằng cách tính toán vị trí ảnh và lần lượt theo các phương trình (34.16) và (34.17).
Nhận dạng và chuẩn bị: Chúng ta đã biết
Thực hiện: Các Hình 34.37a, d, e và f lần lượt biểu diễn các sơ đồ tia chính tương ứng. Đo đạc trực tiếp trên các sơ đồ này mang lại các kết quả gần đúng:
Tính toán khoảng cách ảnh từ phương trình (34.16):
(a) Khi
Suy ra:
(b) Khi
Suy ra:
(c) Khi
Suy ra:
(d) Khi
Suy ra:
Các kết quả đồ thị khá sát với các giá trị tính toán này, ngoại trừ phần (c). Độ chính xác của sơ đồ ở Hình 34.37e bị hạn chế do các kéo dài về phía sau có phương gần như song song với nhau.
Từ phương trình (34.17), tương ứng ở từng trường hợp:
(a) Đối với
(b) Đối với
(c) Đối với
(d) Đối với
Đánh giá: Khoảng cách ảnh
Các giá trị của độ phóng đại
Khái niệm cần nhớ: Nếu một vật nằm ngoài của thấu , các tia ló sẽ hội tụ tạo thành một ngược chiều. Nếu vật đặt tại đúng tiêu điểm, các tia ló song song và tạo ảnh ở vô cực. Nếu vật nằm trong khoảng tiêu cự, các tia ló dường như phát ra từ phía trước thấu kính, tạo thành một ảnh ảo cùng chiều.
Ví dụ 34.10: Dựng ảnh qua thấu kính phân kỳ
Một chùm song song bị loe rộng ra sau khi đi qua một thấu mỏng, như thể mọi tia sáng đều xuất phát từ một điểm cách tâm thấu kính
(a) Phải đặt vật ở vị trí nào trước thấu kính? Ảnh sẽ nằm ở đâu?
(b) Hãy vẽ một sơ đồ tia chính.

Nhận dạng và chuẩn bị: Kết quả với chùm tia tới song song cho thấy của thấu kính là
Thực hiện:
(a) Từ phương trình (34.17),
Suy ra:
Vật cần được đặt cách thấu kính một khoảng
Khoảng cách ảnh mang giá trị âm, do đó vật và ảnh đều nằm về cùng một phía của thấu kính.
(b) Hình 34.38 biểu diễn sơ đồ tia chính cho bài toán này, với các được đánh số như trong Hình 34.36b.
Đánh giá: Từ sơ đồ của mình, bạn có thể kiểm chứng lại các kết quả ở phần (a) đối với khoảng cách vật và khoảng cách ảnh. Chúng ta cũng có thể kiểm tra lại các kết quả của
Khái niệm cần nhớ: Bất kể vật được đặt ở vị trí nào phía trước một thấu , các tia ló ra luôn dường như xuất phát từ phía trước thấu kính, tạo thành một cùng chiều. Ảnh này luôn nhỏ hơn vật.
Ví dụ 34.11: Ảnh của một ảnh
Hai thấu

Chú thích:
- Thấu kính A (Lens A)
- Thấu kính B (Lens B)
Nhận dạng và chuẩn bị: Hình 34.39 mô tả tình huống quang học. Vật
Thực hiện: Trong Hình 34.39, vẽ ba tia chính từ đỉnh vật
Trước tiên ta tìm vị trí và kích thước của ảnh thứ nhất
Suy ra:
Ảnh
Do đó ảnh
Ảnh
về bên trái thấu kính
Suy ra:
Ảnh cuối cùng
Đánh giá: Giá trị của
Vì vậy ảnh cuối cùng
và có cùng chiều với vật
Khái niệm cần nhớ: Để phân tích một hệ quang học có nhiều hơn một thấu kính, trước tiên hãy tìm vị trí của ảnh tạo bởi thấu kính thứ nhất. Ảnh thứ nhất này sau đó đóng vai trò là vật đối với thấu kính thứ hai, và thấu kính thứ hai sẽ tạo ra ảnh của vật này.
Câu hỏi tự kiểm tra 34.4
Một thấu và một vật sáng được bố trí như trên sơ đồ. Những nào trong số các tia A, B, C và D có thể xuất phát từ điểm ngọn

(A) Tia A.
(B) Tia B.
(C) Tia C.
(D) Tia D.
Xem đáp án và giải thích
Đáp án: Tia A và tia C.
Giải thích:
- Khi kéo dài ngược chiều truyền của các tia ló A và D về phía sau thấu kính, đường kéo dài của chúng đều đi qua
. Theo nguyên lý quang hình đối với thấu , trước khi đi qua thấu kính, các tia tới tương ứng này phải song song với trục quang chính. Quan sát sơ đồ đường truyền: Tia tới tương ứng với tia ló A xuất phát từ điểm ngọn (chạy song song trục chính tới thấu kính), trong khi tia tới tương ứng với tia ló D không xuất phát từ điểm . Do đó, tia A có thể xuất phát từ điểm ngọn . - Tia ló B truyền đi song song với trục quang chính: Trước khi khúc xạ qua thấu , tia tới tương ứng của nó phải có phương hướng thẳng về phía thứ nhất
. Phương truyền tới này không đi qua điểm ngọn , do đó tia B không thể xuất phát từ điểm . - Tia C đi thẳng qua quang tâm của : Các truyền qua quang tâm không bị đổi hướng (không bị lệch góc). Lần ngược lại theo phương truyền của tia C, ta thấy tia sáng này đi qua đúng điểm ngọn
. Do đó, tia C xuất phát từ điểm .
Như vậy, các có thể xuất phát từ điểm ngọn

Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, mục 34.4, trang 1127–1135.