Giao diện

Chú thích:
- Bắc. (N)
- Đông. (E)
- Nam. (S)
- Tây. (W)
Kim la bàn quay về hướng xác định nhờ .
Động cơ điện, loa phóng thanh và máy in đều dựa trên . Những hiện tượng quen thuộc như nam châm hút đinh sắt hay kim la bàn quay về hướng bắc cũng bắt nguồn từ tương tác từ. Ở tầng cơ bản, từ tính là tương tác giữa các đang chuyển động.
Tương tác từ diễn ra qua hai bước. chuyển động hoặc tạo ra trong không gian xung quanh. Từ trường ấy tác dụng lực lên điện tích chuyển động hay dòng điện khác. Chương này khảo sát bước thứ hai, tức là cách điện tích và dòng điện phản ứng với từ trường. Chương 28 sẽ xét cách các chuyển động điện tích tạo ra từ trường.
Sau chương này, bạn sẽ có thể:
- Mô tả tính chất của nam châm và cách chúng tương tác.
- Xác định tác dụng lên chuyển động và phân tích quỹ đạo của nó.
- Biểu diễn bằng đường sức và phân biệt chúng với đường sức điện.
- Phân tích lên dây dẫn có và lên khung dây.
- Giải thích nguyên tắc hoạt động của động cơ điện một chiều và .
Để theo dõi chương, cần ôn của hai vectơ, chuyển động tròn đều, , đường sức điện, điện thông, định luật Gauss, và điện kế.
Bài tập: Câu hỏi mở đầu
Kim la bàn chỉ về phía bắc địa lí vì lý do nào sau đây? (i) Có tác dụng lên kim. (ii) Có từ làm kim quay. (iii) Kim tự tạo ra . (iv) Cả (i) và (ii). (v) Cả (i), (ii) và (iii).
Từ trường và cách biểu diễn
Chuyển động của hạt mang điện
Dòng điện, vòng dây và thiết bị
- 6Lực từ lên dây dẫnLực vi mô lên hạt tải trở thành lực lên cả dây như thế nào?Khoảng 3 phút
- 7Lực và mômen lên vòng dâyVì sao tổng lực có thể bằng không nhưng vòng vẫn quay?Khoảng 3 phút
- 8Động cơ điện một chiềuCổ góp và suất phản điện động quyết định chiều quay và công suất ra sao?Khoảng 3 phút
- 9Hiệu ứng HallĐiện áp ngang giúp suy dấu và mật độ hạt tải như thế nào?Khoảng 3 phút
Tóm tắt
Lực từ lên điện tích chuyển động

Góc giữa vận tốc và quyết định độ lớn lực. Dấu quyết định chiều lực so với .
Tương tác từ là tương tác giữa các chuyển động.
Lực vuông góc cả vận tốc và . Đơn vị của
Đường sức và từ thông

Thành phần theo pháp tuyến đóng góp vào .
Đường sức tiếp tuyến với
Đơn vị là weber,
Chuyển động trong từ trường

thay đổi hướng vận tốc mà không sinh công.
Khi chỉ có , tốc độ hạt giữ không đổi. Trong đều, vận tốc ban đầu vuông góc trường cho quỹ đạo tròn. Với hạt không tương đối tính:
Nếu có thêm thành phần vận tốc song song trường, hạt đi theo đường xoắn ốc. Trong dùng điện trường và chéo nhau, hai lực có thể cân bằng khi
Lực từ lên dây dẫn mang dòng

chiều dài có hướng của dòng quy ước.
Với đoạn dây thẳng trong đều:
Độ lớn
Cộng các lực vi phân để tính lực lên dây cong hoặc dây trong trường không đều. Xem Ví dụ 27.7–27.8.
Vòng dây, mômen từ và năng lượng

Tổng lực có thể bằng không trong khi khác không.
Vòng dây diện tích
Mômen có xu hướng đưa về cùng hướng với . thấp nhất ở hướng cùng chiều và cao nhất ở hướng ngược chiều. Xem Ví dụ 27.9–27.10.
Động cơ điện

Chú thích:
- Rôto. (Rotor)
- Chổi than. (Brush)
- Cổ góp. (Commutator)
Cổ góp đổi chiều dòng trong vòng để duy trì chiều quay.
tác dụng mômen lên dòng trong rôto. Chuyển động rôto tạo . Với mô hình động cơ kích từ nối tiếp, điện áp hai cực bằng tổng suất phản điện động và sụt áp trên điện trở trong:
Trong mô hình bỏ qua tổn hao khác, công suất cơ phát triển bằng
Hiệu ứng Hall

Điện trường Hall cân bằng ngang lên hạt tải trong trạng thái ổn định.
vuông góc tạo sự tách theo hướng vuông góc cả hai. Sự tách điện tích sinh điện trường và điện áp ngang. Với các trục đã chọn trong bài:
Đo Hall cho phép suy dấu hạt tải và mật độ
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 27, trang 878–917.
Luyện tập có hướng dẫn
Các bài dưới đây đi từ trên hạt đến chuyển động của proton, , lực trên dây dẫn và của vòng dây. Mỗi lời giải nêu trước đại lượng cần tìm, hướng giải quyết và lý do chọn công thức.
Lực từ lên điện tích chuyển động
Trước khi làm nhóm này, hãy ôn Ví dụ 27.1 ở mục 27.2.
Bài tập: VP27.1.1
Electron có
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
, với là góc giữa vận tốc và . - Dùng cho dương trước, rồi đảo chiều vì electron mang điện âm.
Thành phần vận tốc vuông góc hướng
Vậy lực có độ lớn
Bài tập: VP27.1.2
Một hạt mang điện
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Giải công thức theo
. - Giữ thành phần vận tốc vuông góc với thông qua
.
Bài tập: VP27.1.3
Một hạt mang điện
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Tính
để liên hệ dấu của với chiều lực. - Sau khi xác định dấu, dùng độ lớn
.
Vì
có độ lớn
Bài tập: VP27.1.4
Trong vành nhật hoa Mặt Trời có các ion sắt bị ion hóa mạnh. Một ion mất 13 electron nên có
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Chỉ thành phần
vuông góc tạo lực. - Dùng
để xác định chiều trước khi lấy độ lớn.
Do
Quỹ đạo của điện tích trong từ trường
Trước nhóm này, hãy ôn Ví dụ 27.3 và 27.4 ở mục 27.4, cùng Ví dụ 27.5 và 27.6 về và kế.
Bài tập: VP27.6.1
điển hình trong vết đen Mặt Trời có độ lớn
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Proton chuyển động vuông góc với , nên đóng vai trò lực hướng tâm.
Hướng đi:
- Cân bằng với
để tìm bán kính. - Dùng
và để tìm tốc độ góc và tần số.
Bài tập: VP27.6.2
Giữ nguyên proton và
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Thành phần
Hướng đi:
- Thành phần vuông góc quyết định bán kính và .
- Thành phần song song không bị đổi bởi , nên quãng đường dọc trục trong một vòng là
.
Chu kỳ quay có độ lớn như trường hợp chuyển động tròn với cùng
Quỹ đạo là đường xoắn quanh trục
Bài tập: VP27.6.3
dùng điện trường
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Điều kiện không lệch là tổng lực bằng không:
Hướng đi:
- Chọn
sao cho ngược chiều điện trường. - Khi tăng, so sánh độ lớn hai lực để xác định chiều lên dương.
Để
Ở phần (c), hướng
Bài tập: VP27.6.4
Một chùm ion oxygen đi qua kế như Hình 27.24. Hạt nhân rời với tốc độ
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Hai đồng vị có cùng tốc độ, và , nhưng khối lượng khác nhau.
Hướng đi:
- Trong vuông góc vận tốc, là lực hướng tâm.
- Công thức
cho thấy đồng vị nặng hơn có quỹ đạo bán kính lớn hơn.
Lực từ lên dây dẫn mang dòng điện
Trước nhóm này, hãy ôn Ví dụ 27.7 ở mục 27.6.
Bài tập: VP27.7.1
Một dây thẳng dài
Lời giải
Tóm tắt đề bài: hướng
Hướng đi:
- Góc giữa dòng và là
, nên thành phần vuông góc có độ lớn . - Dùng để xác định chiều của lực.
Thành phần theo
Bài tập: VP27.7.2
Một dây thẳng đứng dài
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Dây thẳng đứng,
Hướng đi:
- Dùng
, vì dây vuông góc với . - Chọn trục
hướng đông, hướng bắc, hướng lên. Dùng để xác định dòng.
hướng lên tạo lực về phía tây, nên chiều dòng là hướng lên.
Bài tập: VP27.7.3
Một dây thẳng mang dòng
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Dùng lực
Hướng đi:
- Khai triển theo từng thành phần.
- Thành phần
bằng không vì hai đều không có độ lệch ngoài mặt phẳng .
Do đó
Bài tập: VP27.7.4
Một dây thẳng dài
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Cùng một độ lớn
Hướng đi:
- Giải
theo . - Hai góc bù nhau cho cùng độ lớn lực.
Bài toán cầu nối: Mômen từ tác dụng lên một vòng dây mang dòng điện
Bài tập: Bài cầu nối 27
Một vòng dây tròn diện tích
ban đầu là
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Vòng dây là , nên
và . - Không có lực không bảo toàn, nên cơ năng quay cùng thế được bảo toàn.
- Từ độ giảm thế tìm động năng quay, rồi suy ra
. - Ở cân bằng bền, song song với .
Nhận diện và thiết lập.
- Vòng dây mang là một , nên dùng
và . - Không có lực không bảo toàn, vì vậy tổng động năng quay và thế được bảo toàn.
có các thành phần
Thực hiện.
- Dùng , từng thành phần ban đầu là:
Ba thành phần ban đầu đều hướng theo chiều âm của các trục tương ứng.
- Dùng
để tính tại mỗi vị trí. đều đã phân tích ở trên:
- Vòng bắt đầu đứng yên, nên động năng quay ở vị trí sau bằng độ giảm thế.
- Giải theo tốc độ góc:
Đánh giá.
- Nếu vòng được tự do quay quanh bất kỳ đường kính nào, trạng thái cân bằng bền xảy ra khi
cùng hướng với .
Câu hỏi thảo luận
Bài tập: Q27.1
Một hạt mang điện có thể mà không chịu hay không? Nếu có, trong điều kiện nào? Nếu không, vì sao?
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Xác định khi nào lực
Hướng đi:
- Xét , và thành phần vận tốc vuông góc với từ trường.
- Dùng để tìm điều kiện triệt tiêu lực.
Với hạt mang điện
Bài tập: Q27.2
Tại một điểm trong không gian, điện trường
Lời giải
Tóm tắt đề bài: So sánh sự phụ thuộc của lực điện và vào trạng thái của hạt thử.
Hướng đi:
- Lực điện trên dương không cần hạt chuyển động.
- còn phụ thuộc vào hướng vận tốc và luôn vuông góc với .
Chiều lực điện lên dương xác định một hướng duy nhất tại điểm đang xét. Trái lại,
Bài tập: Q27.3
Ở mục 27.2, quy tắc bàn tay phải xác định chiều . Nếu áp dụng cùng thao tác bằng bàn tay trái, có tìm được đúng chiều lực không? Hãy giải thích.
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Quy tắc được phát biểu cho dương.
Hướng đi:
- Xác định chiều
bằng quy tắc bàn tay phải. - Sau đó xét riêng dấu của .
Không. Bàn tay phải cho chiều
Bài tập: Q27.4
lên một chuyển động luôn vuông góc với
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Lực vuông góc với , nhưng tiếp tuyến quỹ đạo là hướng của vận tốc.
Hướng đi:
- Tách vận tốc thành thành phần song song và vuông góc với
. - Phân biệt hướng của lực với hướng tiếp tuyến của quỹ đạo.
Không phải lúc nào tiếp tuyến quỹ đạo cũng vuông góc với đường sức. Nếu vận tốc có thành phần song song với
Bài tập: Q27.5
Một hạt mang điện được bắn vào một vùng hình lập phương có đều. Bên ngoài vùng này không có từ trường. Hạt có thể ở mãi bên trong khối lập phương không? Vì sao?
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Bên trong khối, có thể tạo quỹ đạo kín. Bên ngoài khối, hạt chuyển động thẳng.
Hướng đi:
- Kiểm tra xem quỹ đạo tròn có thể nằm trọn trong khối lập phương hay không.
- Xét riêng trường hợp có thành phần vận tốc dọc theo .
Có thể. Nếu vận tốc vuông góc với , hạt đi theo đường tròn bán kính
Bài tập: Q27.6
Nếu không sinh công lên một hạt mang điện, làm sao lực này vẫn ảnh hưởng đến chuyển động? Có lực nào khác không sinh công nhưng vẫn ảnh hưởng đáng kể đến chuyển động của hạt không?
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Công tức thời bằng tích vô hướng giữa lực và vận tốc.
Hướng đi:
- Dùng
để xét công suất của . - Phân biệt thay đổi tốc độ với thay đổi hướng vận tốc.
luôn vuông góc với vận tốc, nên
Bài tập: Q27.7
Một hạt mang điện chuyển động trong vùng có vận tốc không đổi cả độ lớn lẫn hướng. Nếu ngoài trong vùng bằng không, có kết luận được điện trường ngoài cũng bằng không không? Hãy giải thích. Ở đây “ngoài” chỉ các trường không do chính hạt tạo ra. Nếu điện trường ngoài bằng không, có kết luận được từ trường ngoài bằng không không?
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Hạt mang điện có vận tốc không đổi, nên tổng lực ngoài bằng không.
Hướng đi:
- Xét trường hợp
trong lực Lorentz. - Sau đó kiểm tra xem một
song song với vận tốc có tạo lực không.
Nếu
Bài tập: Q27.8
Làm thế nào dùng một vòng dây mang như la bàn? La bàn kiểu này có phân biệt được hướng bắc với hướng nam không? Vì sao?
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Vòng dây mang có vuông góc với mặt vòng.
Hướng đi:
- Xác định chiều bằng quy tắc bàn tay phải.
- Dùng để giải thích cách vòng tự định hướng trong Trái Đất.
Có. Khi được gắn trên trục quay, vòng dây sẽ quay để
Bài tập: Q27.9
Chỉ bằng quan sát định tính lên một dây thẳng mang , có thể xác định hướng như thế nào?
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Với đã biết,
Hướng đi:
- Xoay dây theo nhiều hướng và quan sát khi nào lực mất đi hoặc đạt cực đại.
- Dùng chiều lực khi đảo dòng để phân biệt hai chiều của trục .
Đặt dây theo các hướng khác nhau. Khi dây song song với , lực bằng không, nên hướng của dây lúc đó xác định trục của
Bài tập: Q27.10
Một vòng dây mềm, dễ biến dạng mang
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Mỗi đoạn dây phải chịu hướng xuyên tâm ra ngoài.
Hướng đi:
- Xét một điểm trên vòng và dùng
. - Đổi đồng thời chiều dòng và chiều để liệt kê mọi cách tương đương.
Nếu
Bài tập: Q27.11
Một số hạt đi vào vùng có đều hướng vào mặt giấy. (a) Hạt dương
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Dùng lực Lorentz với điều kiện vận tốc ban đầu vuông góc , như trong cách bố trí quỹ đạo ở mặt giấy.
Hướng đi:
- Với vận tốc vuông góc
, đóng vai trò lực hướng tâm. - Độ lớn quyết định bán kính, còn dấu điện tích quyết định chiều cong.
(a) Hạt dương đi theo cung tròn, cong theo chiều của
Nếu vận tốc không vuông góc với trường, thành phần song song không đổi và quỹ đạo là đường xoắn quanh phương của .
Bài tập: Q27.12
Mỗi điểm có chữ trong Hình Q27.12 là một góc của khối lập phương, nơi đặt một dương

Lời giải
Tóm tắt đề bài: Với từng đỉnh, so sánh vận tốc trên hình với
Hướng đi:
- Tính hướng
cho dương. - Nếu vận tốc song song hoặc ngược song song với
, lực bằng không.
Từ hình, có thể đọc hướng vận tốc tại từng đỉnh như bảng dưới đây.
| Điểm | Hướng vận tốc | Hướng |
|---|---|---|
| Không có lực | ||
| Không có lực | ||
Hai tại
Bài tập: Q27.13
Một sinh viên cho rằng khi sét đánh vào cột cờ kim loại, do Trái Đất tác dụng lên trong cột có thể đủ lớn làm cong cột. Dòng sét điển hình vào cỡ
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Lực lớn nhất lên dây dài
Hướng đi:
- Dùng một ước lượng bậc độ lớn cho Trái Đất và chiều dài cột.
- Tính trường hợp lực cực đại để tạo cận trên cho tác dụng từ.
Lấy
Với dòng
Bài tập: Q27.14
Có thể chế tạo máy gia tốc trong đó mọi lực dùng để điều khiển hướng và tăng tốc hạt đều là không? Vì sao?
Lời giải
Tóm tắt đề bài: vuông góc tức thời với vận tốc của hạt.
Hướng đi:
- Xét công suất do sinh ra.
- Phân biệt đổi hướng chuyển động với tăng động năng.
Không thể dùng riêng cho cả hai nhiệm vụ. có thể bẻ hướng hạt, nhưng
Bài tập: Q27.15
lên một hạt mang điện không thể sinh công vì tại mọi thời điểm nó vuông góc với vận tốc. Tuy nhiên, từ lên vòng dây lại có thể sinh công khi vòng quay. Hãy giải thích vì sao hai nhận định này không mâu thuẫn.
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Phân biệt lên từng với công cơ học lên cả vòng dây.
Hướng đi:
- Chỉ ra vì sao lực Lorentz không làm đổi động năng chuyển động của từng hạt.
- Xác định nguồn cấp cho chuyển động quay của dây dẫn.
Trên từng , luôn vuông góc vận tốc nên công suất từ bằng không. lên vòng dây mô tả sự truyền cơ học giữa và cả hệ dây dẫn. Khi vòng quay, suất điện động cảm ứng chống lại sự quay. Nguồn điện duy trì dòng phải cấp năng lượng để thắng tác dụng đó. Vì vậy, năng lượng cơ học của vòng không do từ trường cung cấp thông qua lực lên điện tích tự do. Nguồn duy trì cấp năng lượng cho chuyển động quay.
Bài tập: Q27.16
Khi đảo cực điện áp đặt vào một động cơ điện một chiều, chiều quay không đổi. Vì sao? Làm cách nào để đảo chiều quay?
Lời giải
Tóm tắt đề bài: lên phần quay phụ thuộc vào giữa của rotor và stator.
Hướng đi:
- Theo dõi sự đổi chiều của dòng trong rotor và dòng tạo stator khi đảo nguồn.
- Dùng
để so sánh chiều mômen.
Ở động cơ có cuộn kích từ mắc cùng nguồn, đảo điện áp làm đảo cả dòng rotor lẫn stator. Khi đó
Bài tập: Q27.17
Trong một thí nghiệm , có thể không quan sát được hiệu điện thế ngang không? Trường hợp nào có thể xảy ra?
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Hiệu điện thế Hall xuất hiện khi đẩy hạt tải điện theo phương ngang với .
Hướng đi:
- Xét thành phần
vuông góc với dòng. - Nếu thành phần này bằng không thì không có sự phân tách theo phương ngang.
Có thể không xuất hiện hiệu điện thế ngang nếu song song với . Khi đó vận tốc trôi cũng song song với từ trường, nên
Bài tập: Q27.18
Với , và kích thước tương đương, lớn hơn nhiều trong chất dẫn kém như germanium so với chất dẫn tốt như đồng. Vì sao?
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Hiệu điện thế Hall tăng khi tốc độ trôi của hạt tải điện tăng.
Hướng đi:
- Liên hệ vận tốc trôi với mật độ hạt tải điện khi giữ và hình học không đổi.
- Dùng cân bằng giữa và lực điện ngang.
Khi không đổi, mật độ hạt tải điện nhỏ hơn làm mỗi hạt trôi nhanh hơn. Cân bằng lực ngang cho
Bài tập cuối chương 27: Bài 27.1–27.30
Kí hiệu
Mục 27.2: Từ trường
Bài tập 27: 1 •
Một hạt mang
Tìm tác dụng lên hạt khi lần lượt là (a)
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
vì phụ thuộc vào thành phần vận tốc vuông góc với . - Tính riêng cho mỗi hướng của
để giữ đúng chiều lực.
Lời giải.
(a) Với
(b) Với
Bài tập 27: 2 •
Một hạt có khối lượng
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Để hạt không rơi, phải hướng thẳng lên và cân bằng trọng lực:
. - Chọn hướng
sao cho của vận tốc với , sau khi nhân âm, chỉ lên trên. Thành phần từ trường song song với vận tốc không tạo lực nên từ trường nhỏ nhất vuông góc với vận tốc.
Lời giải. Chọn trục
Vậy nhỏ nhất có độ lớn
Bài tập 27: 3 •
Trong
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Quy tắc bàn tay phải cho biết chiều
của dương. - Độ lớn lực tính bằng
vì vận tốc vuông góc với .
Lời giải. Đặt đông là
hướng về phía đông.
Bài tập 27: 4 •
Một hạt có khối lượng
tạo ra.
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
. - Thành phần song song với vận tốc không tạo lực, vì vậy chỉ thành phần theo
góp vào .
Lời giải.
Gia tốc có độ lớn
Bài tập 27: 5 •
Một electron chuyển động trong mặt phẳng
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng phương trình thành phần của
. - Dấu âm làm chiều lực ngược với
.
Lời giải. Với
Vận tốc là
Bài tập 27: 6 •
Một electron chuyển động với tốc độ
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Từ
, gia tốc lớn nhất khi và nhỏ nhất khi hai vectơ song song. - Tỉ số giữa gia tốc thực và cực đại bằng
.
Lời giải.
(a) Gia tốc cực đại:
Gia tốc nhỏ nhất bằng
(b)
Bài tập 27: 7 ••
Một nhóm hạt chưa biết độ lớn và hướng. Ta quan sát thấy proton chuyển động theo
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Proton chuyển động theo
Hướng đi:
- Khai triển cho từng vận tốc. Phép đo lực thuần
cung cấp cả thành phần khác không lẫn các thành phần bằng không. - Dùng hai vận tốc không song song để xác định đủ ba thành phần của trường. Sau đó tính độ lớn và góc của .
- Thay trường đã xác định vào lực của electron bay theo
để tìm đáp án câu (b).
Lời giải. (a) Với proton có
Vì lực quan sát không có thành phần theo
Với electron bay theo
Do đó:
Trường nằm trong mặt phẳng
(b) Với electron có
Lực nằm trong mặt phẳng
Bài tập 27: 8 •• CP
Một hạt có
(a) Tính mọi thành phần vận tốc có thể xác định. (b) Có thành phần vận tốc nào không xác định được từ phép đo lực không? Giải thích. (c) Tính tích vô hướng
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Khai triển
theo thành phần. Vì theo , lực chỉ phụ thuộc . - vuông góc với vận tốc, nên tích vô hướng bằng không.
Lời giải. Từ
Không thể xác định
Mục 27.3: Đường sức từ và từ thông
Bài tập 27: 9 •
Một hình tròn bán kính
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
, trong đó là góc giữa và pháp tuyến. - Tính diện tích
một lần rồi thay từng hướng trường.
Lời giải. Diện tích hình tròn là
(a)
(b)
(c) nằm trong mặt phẳng hình tròn nên vuông góc với pháp tuyến,
Bài tập 27: 10 •
Một mặt phẳng hình vuông cạnh
tạo ra.
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Cạnh hình vuông
Hướng đi:
- chỉ phụ thuộc thành phần vuông góc mặt phẳng.
- Dùng
vì pháp tuyến mặt vuông là trục .
Lời giải.
Bài tập 27: 11 ••
Một chai nhựa đựng nước ngọt, miệng chai mở và có đường kính
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Miệng chai có bán kính
Hướng đi:
- Khép mặt chai bằng một đĩa tưởng tượng đặt ngang miệng. Định luật Gauss cho nói tổng qua mặt kín bằng không.
- Vì vậy, qua nhựa bằng đối dấu với từ thông qua đĩa miệng, chỉ còn thành phần trường thẳng đứng.
Lời giải. Gọi
Độ lớn tổng là
Bài tập 27: 12 •
Một hình chữ nhật nằm ngang có kích thước
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Pháp tuyến của mặt ngang thẳng đứng. hợp góc
với phương ngang nên nó hợp góc với pháp tuyến. - Giải
theo .
Lời giải.
Bài tập 27: 13 ••

Hình E27.13: Lăng trụ có tiết diện tam giác vuông
trong vùng có độ lớn
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
với pháp tuyến hướng ra ngoài thể tích. - Mặt
song song với nên bằng không. Với hai mặt còn lại, lấy diện tích chiếu vuông góc lên mặt phẳng để tính thành phần diện tích theo trục .
Lời giải.
(a) Mặt
(b) Mặt
(c) Mặt
(d) Hai mặt đầu vuông góc với trục
như định luật Gauss cho yêu cầu.
Mục 27.4: Chuyển động của hạt mang điện trong từ trường
Bài tập 27: 14 ••

Hình E27.14: Electron đi vào vùng với vận tốc
Một electron tại điểm A trong hình E27.14 có tốc độ
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
để tìm . - Ở điểm A, vận tốc hướng lên còn lực hướng vào tâm đường tròn, tức sang phải. Vì hạt là electron, chiều
ngược với chiều của . - Thời gian đi nửa vòng bằng độ dài cung
chia cho tốc độ.
Lời giải.
(a) Để lực lên electron hướng sang phải tại A, phải hướng vào mặt giấy. Độ lớn là
(b)
Bài tập 27: 15 ••
Giải lại Bài 27.14 trong trường hợp hạt là proton thay vì electron.
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Proton có cùng tốc độ
Hướng đi:
- Với proton, cùng chiều
. Để lực vẫn hướng vào tâm như trong hình, chiều phải đảo ngược so với Bài 27.14. - Bán kính xác định độ lớn , còn độ dài nửa vòng chia tốc độ cho thời gian chuyển động.
Lời giải. hướng ra khỏi mặt giấy và có độ lớn
Thời gian đi nửa vòng không đổi vì bán kính và tốc độ không đổi:
Bài tập 27: 16 •
Một hạt alpha (hạt nhân heli, gồm hai proton và hai nơtron, có khối lượng
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng bán kính quỹ đạo tròn
. - Tốc độ không đổi vì luôn vuông góc với vận tốc.
- Độ lớn gia tốc là
. Chiều gia tốc cùng chiều .
Lời giải.
(a)
(b) Tốc độ không đổi, còn hướng chuyển động liên tục thay đổi.
(c)
Gia tốc hướng theo
(d) vuông góc với vận tốc ở mọi thời điểm. Vì thế công suất tức thời
Bài tập 27: 17 • CP
Một quả bóng khối lượng
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Tìm tốc độ ngay trước khi vào trường bằng bảo toàn cơ năng:
. - Dùng
để xác định cả độ lớn và chiều lực.
Lời giải.
Chọn đông là
Bài tập 27: 18 • BIO
Ứng dụng sinh học: Cyclotron trong y học hạt nhân
Cyclotron được dùng rộng rãi trong y học hạt nhân để tạo các đồng vị phóng xạ sống ngắn. Các cyclotron thường gia tốc ion
(a) Tốc độ của ion
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Vì tốc độ tính ra nhỏ hơn nhiều so với tốc độ ánh sáng, dùng động năng cổ điển
. - Bán kính quỹ đạo là
, trong đó dấu âm của ion chỉ đổi chiều cong chứ không đổi bán kính.
Lời giải.
(a) Đổi sang jun:
(b)
Bài tập 27: 19 •

Hình E27.19: Chùm hạt đi vào theo phương thẳng đứng, cong sang phải trong vùng hướng ra khỏi trang giấy.
Trong một thí nghiệm tia vũ trụ, một chùm hạt đi thẳng đứng vào đều nằm ngang có độ lớn
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
để tìm tốc độ. - Dựa vào chiều cong trong hình và hướng ra khỏi trang để xác định dấu .
- So sánh với trọng lực để kiểm tra ảnh hưởng của trọng lực.
Lời giải.
(a)
Hạt đi xuống và cong sang phải. Với hướng ra khỏi trang, hạt dương sẽ cong sang trái. Vì vậy, hạt mang điện âm.
(b) Tỉ số giữa và trọng lượng là
Trọng lực nhỏ hơn rất nhiều nên có thể bỏ qua.
(c) Tốc độ lúc đi vào và lúc đi ra bằng nhau. vuông góc với vận tốc nên không sinh công.
Bài tập 27: 20 •
Một deuteron (hạt nhân của một đồng vị hiđrô) có khối lượng
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Tìm tốc độ từ cân bằng và lực hướng tâm,
. - Thời gian nửa vòng là
. - Dùng
để tìm hiệu điện thế gia tốc.
Lời giải.
(a)
(b)
(c)
Bài tập 27: 21 •
Một electron trong chùm của ống tia ca tốt được gia tốc qua hiệu điện thế
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Điện trường gia tốc electron từ nghỉ:
. - Dùng
để tìm .
Lời giải.
Bài tập 27: 22 ••

Hình E27.22: Chùm proton đi vuông góc vào và rời vùng sau khi đổi hướng
Một chùm proton chuyển động với tốc độ
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Với cung tròn
, độ dài cung là . - Sau khi tìm
, dùng .
Lời giải.
Mục 27.5: Ứng dụng chuyển động của hạt mang điện
Bài tập 27: 23 •
Điện trường và vuông góc. Một hạt có vận tốc ban đầu
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Điều kiện không lệch là
. - Vì
, hướng và độ lớn điện trường không phụ thuộc dấu hay độ lớn .
Lời giải.
Vậy điện trường phải hướng theo
Bài tập 27: 24 •
(a) Tốc độ chùm electron bằng bao nhiêu nếu điện trường
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- cho
. - Khi bỏ điện trường, electron chuyển động tròn với
và .
Lời giải.
(a)
(b) Một cách chọn hướng thỏa điều kiện là
(c)
Bài tập 27: 25 •
Hình E27.25: Hạt alpha đi vào giữa hai bản kim loại theo phương vuông góc với điện trường.
Một pin
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Khoảng cách hai bản
Hướng đi:
- Tính điện trường giữa hai bản bằng
. - Tính tốc độ hạt alpha từ điện
. - Để không lệch, hai lực điện và từ phải ngược chiều, có cùng độ lớn:
.
Lời giải. Điện trường hướng lên theo hình:
Tốc độ hạt alpha là
Vì hạt alpha dương, lực điện hướng lên. cần hướng ra khỏi mặt giấy để hướng xuống:
Bài tập 27: 26 •
Trong kế Bainbridge, của có độ lớn
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Điều kiện không lệch là
. - Hiệu điện thế hai bản được tính từ
.
Lời giải.
Bài tập 27: 27 •
Các nguyên tử bị ion hóa một lần (mất một electron) được gia tốc rồi đi qua gồm điện trường và vuông góc. Điện trường có độ lớn
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Tốc độ ion được xác định:
. - Trong thứ hai,
, nên suy ra khối lượng.
Lời giải.
Bài tập 27: 28 •• BIO
Sinh học: Ăn thịt thời tiền sử
Lượng thịt trong chế độ ăn thời tiền sử có thể được xác định bằng cách đo tỉ lệ đồng vị
Một kế có bán kính quỹ đạo
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Các ion có cùng , cùng tốc độ và cùng , nên bán kính tỉ lệ với khối lượng.
Hướng đi:
- Dùng
để tìm bán kính quỹ đạo của hai đồng vị nitơ từ bán kính đã biết của . - Sau nửa vòng, khoảng cách giữa hai vệt bằng hai lần hiệu bán kính.
Lời giải.
Mục 27.6: Lực từ lên dây dẫn có dòng điện
Bài tập 27: 29 ••

Chú thích:
- Vùng từ trường. (Magnetic field region)
Hình E27.29: Chỉ phần dây nằm trong hình chữ nhật chấm xanh chịu đều.
Một dây dài mang
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Với dây có trong đều, lực tổng bằng
. - Dùng độ dời từ điểm dây đi vào đến điểm đi ra khỏi vùng trường. Các đoạn uốn bên trong không làm thay đổi kết quả .
Lời giải. hướng theo
Lực hướng xuống và sang phải, tạo góc
Bài tập 27: 30 •
Một dây thẳng dài
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
. - Độ lớn lớn nhất khi dây vuông góc với , bằng không khi dây song song hoặc ngược chiều trường.
Lời giải. Khi dây vuông góc với :
(a) hướng đông. Đông
(b) hướng lên. Lên
(c) hướng nam, song song ngược chiều với . bằng không nên lực bằng
(d) Lực cỡ
Bài tập cuối chương 27: Bài 27.31–27.60
Kí hiệu
Mục 27.6: Lực từ lên dây dẫn có dòng điện
Bài tập 27: 31 ••

Hình P27.31: Thanh kim loại nằm trong hướng vào trang giấy.
Một thanh kim loại mảnh dài
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Ở ngưỡng thanh vừa sắp rời giá đỡ, cân bằng trọng lực:
. - Dùng định luật Ohm để tìm và điện áp nguồn.
- Khi điện trở đổi, mới tạo và gia tốc mới của thanh.
Lời giải.
(a) giới hạn là
Vì dòng chạy qua điện trở
(b) Khi điện trở giảm còn
Bài tập 27: 32 ••
Một nam châm điện tạo
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Chỉ đoạn dây nằm trong vùng có chịu lực.
- Dây vuông góc với nên
với .
Lời giải.
Bài tập 27: 33 •

Chú thích:
- Pin. (Battery)
- Thanh dẫn. (Bar)
Ứng dụng: Cân từ
Mạch trong hình E27.33 dùng làm cân từ. Vật khối lượng
Hình E27.33: lên thanh đỡ trọng lượng của vật treo.
(a) Điểm nào,
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Cần hướng lên để đỡ vật. Áp dụng quy tắc bàn tay phải cho trong thanh và vào trang giấy.
- giới hạn là
, còn lực cân bằng .
Lời giải.
(a) Với chạy từ trái sang phải trong thanh,
(b)
Bài tập 27: 34 •
Một dây thẳng đứng mang
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Tính
với hướng theo quy ước. - Với câu (c), tách thành các thành phần hướng tây và nam để xác định chiều lực.
Lời giải. Đặt đông là
(a) hướng
(b) hướng nam, theo
(c) có thành phần tây và nam. cho thành phần lực hướng tây và bắc:
Lực hướng
Mục 27.7: Lực và mômen lực lên khung dây có dòng điện
Bài tập 27: 35 •
Một cuộn dây tròn phẳng mang
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Mômen lưỡng cực của cuộn
vòng là . - Nhìn từ hướng của
, quy tắc bàn tay phải cho chiều ngược chiều kim đồng hồ. - từ là
.
Lời giải.
(a)
(b) Người quan sát ở phía mà
(c) Chọn trục
Bài tập 27: 36 ••
Mặt phẳng một khung dây chữ nhật
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Vì mặt phẳng khung song song với
, vuông góc với trường nên . - Với chu vi dây cố định, hình tròn có diện tích lớn nhất. Dùng diện tích hình tròn có chu vi bằng chu vi khung để tìm cực đại.
Lời giải.
(a)
(b)
(c) Chu vi khung dây là
Bài tập 27: 37 •

Chú thích:
- Bản lề. (Hinge)
Hình E27.37: Khung dây mang
Mạch chữ nhật
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Tính lực trên mỗi cạnh bằng
. - Lực trên cạnh song song với
bằng không. Cạnh nằm trên trục bản lề nên lực của nó không tạo mômen quanh trục đó. - Kiểm tra mômen bằng
với .
Ký hiệu ⊗ chỉ lực hướng vào mặt giấy, còn ⊙ chỉ lực hướng ra. Hai cạnh song song có lực bằng không.
Lời giải. Theo hình, trên
(a) Cạnh
(b) Lực trên
(c) hướng theo
Diện tích khung là
Bài tập 27: 38 •

Chú thích:
- Trục. (Axis)
Hình E27.38: Khung dây quay quanh trục đứng qua tâm.
Một khung dây chữ nhật
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Trong đều, lực tổng lên vòng kín bằng không.
- Lúc đầu, song song với nên bằng không. Sau khi xoay, dùng
.
Lời giải.
(a)
(b) Lực tổng vẫn bằng không. Góc giữa và nay là
Bài tập 27: 39 • CP

Hình E27.39: Hai trục quay đi qua tâm khung dây.
Một khung dây chữ nhật đồng chất khối lượng
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Vì mặt phẳng khung song song với , vuông góc với trường và có độ lớn
. - Tính của khung dây mảnh quanh từng trục. Gia tốc góc bằng
.
Lời giải. vuông góc với mặt phẳng khung, còn
Độ lớn là
Khối lượng trên một đơn vị chiều dài của dây là
Bài tập 27: 40 •
Hai cuộn dây tròn A và B trong hình E27.40 đều có diện tích

Hình E27.40: Đổi chiều làm đảo chiều của cuộn dây.
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Cả hai cuộn có
Hướng đi:
- Dùng quy tắc bàn tay phải để xác định
từ chiều trong hình. - Dùng
và để xét mômen và độ bền cân bằng.
Lời giải. Theo chiều vẽ trong hình, cuộn A có
(a) Các hướng đã nêu trên.
(b) Cả hai song song hoặc ngược chiều với
(c)
(d) Cuộn B có cực tiểu khi
Bài tập 27: 41 •
Một cuộn dây tròn diện tích

Hình E27.41: Các dấu hướng cho bốn hướng có thể có.
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Quy tắc bàn tay phải cho hướng trong từng hình.
- Dùng
và .
Lời giải. Các hướng trong hình cho:
- (a)
, và . - (b)
, và . - (c)
, và . - (d)
, và .
Bài tập 27: 42 ••
Một cuộn dây có
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
cho trạng thái đầu và cuối. - Tính
để giữ đúng chiều biến thiên.
Lời giải. Ban đầu
Mục 27.8: Động cơ điện một chiều
Bài tập 27: 43 ••
Trong động cơ điện một chiều mắc kiểu song song, cuộn kích từ và rôto mắc song song vào nguồn

Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Nhánh kích từ nhận đủ điện áp nguồn, nên dùng
. - Dòng nguồn bằng tổng dòng hai nhánh.
- Suất điện động ngược bằng điện áp nguồn trừ độ giảm áp trên rôto. Công suất cơ bằng tích suất điện động ngược với dòng rôto.
Lời giải.
(a) Dòng qua cuộn kích từ:
(b) Theo định luật nút, dòng qua rôto là
(c) Điện áp rơi trên điện trở rôto là
(d) Công suất cơ phát triển:
Bài tập 27: 44 •
Một động cơ điện một chiều có rôto và cuộn kích từ mắc nối tiếp, với điện trở trong tổng cộng
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Suất điện động ngược làm giảm điện áp hữu hiệu trên điện trở, nên
. - Công suất điện vào lấy từ
, còn công suất cơ là .
Lời giải.
(a)
(b)
(c)
Hiệu
Mục 27.9: Hiệu ứng Hall
Bài tập 27: 45 •
Một dải bạc có bề rộng

Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
để tìm độ lớn vận tốc trôi. - Điện trường Hall cân bằng lên electron, nên
. - Hiệu điện thế Hall đo qua bề rộng
.
Lời giải.
(a) Tiết diện vuông góc với là
(b) Electron trôi theo
(c)
Bài tập 27: 46 •
Một dải kim loại chưa biết có kích thước như dải bạc ở bài 27.45. Khi là
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Từ
suy ra . - Thay vào
để giải mật độ hạt tải .
Lời giải. Ghép hai hệ thức Hall:
Bài toán tổng hợp
Bài tập 27: 47 •• CP
Một hạt nhỏ mang dương
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Trong mặt phẳng
, làm vận tốc quay với tốc độ góc mà không đổi độ lớn. - Theo trục
, điện trường gây gia tốc không đổi . - Tính ba tọa độ và ghép các thành phần vận tốc để tìm tốc độ.
Lời giải. Tốc độ góc là
Tại
(a)
(b) Vận tốc ngang vẫn có độ lớn
Bài tập 27: 48 •
Một hạt mang
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
. - Thành phần vận tốc dọc trường không tạo lực, còn hai thành phần vuông góc trường quyết định
.
Lời giải. cho
Bài tập 27: 49 ••• CP
Lò phản ứng nhiệt hạch. Hai hạt nhân đơteri, mỗi hạt có
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Ở điểm gần nhất, tổng động năng ban đầu chuyển thành Coulomb.
- Hai hạt có tổng động năng
vì mỗi hạt có khối lượng và tốc độ . - Với chuyển động tròn trong , đặt lực Lorentz bằng lực hướng tâm.
Lời giải. Chọn điện bằng không khi hai hạt ở rất xa nhau. Ở điểm gần nhất, vận tốc tương đối tức thời bằng không, do đó
(a)
(b) Với bán kính quỹ đạo
Bài tập 27: 50 ••
Trong mô hình Bohr của nguyên tử hiđrô ở trạng thái thấp nhất, electron chuyển động quanh proton với tốc độ
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Chu kì là độ dài quỹ đạo chia cho tốc độ.
- Mỗi chu kì, có độ lớn
đi qua tiết diện một lần, nên . - bằng nhân diện tích vòng.
Lời giải.
(a)
(b)
(c)
Bài tập 27: 51 ••
Một hạt mang điện dương được gia tốc từ nghỉ qua hiệu điện thế
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Điện trường cấp động năng:
. - Bán kính trong :
. - Khử
để nối hệ số góc với .
Lời giải. Bình phương phương trình bán kính và thay phương trình :
Vì
Bài tập 27: 52 ••
Một cyclotron nhỏ tạo
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Ở quỹ đạo ngoài cùng,
, nên . - Thay vào
. - Chu kì là
, còn động năng cực đại tỉ lệ với .
Lời giải.
(a) Với proton:
Chia cho
(b)
(c) Vì
(d) Với hạt alpha:
Động năng cực đại của hạt alpha lớn hơn proton khoảng
Bài tập 27: 53 ••
Trong Bainbridge, điện trường giữa các bản là
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- truyền ion có
. - Trong vùng phân tích,
. - Sau nửa vòng, khoảng tách trên bộ thu bằng hai lần hiệu bán kính.
Lời giải. Tốc độ chung của các ion:
Vì bán kính tỉ lệ với số khối, khoảng tách giữa các vệt liên tiếp là như nhau:
Vì các khối lượng cách nhau đều
Bài tập 27: 54 ••
uốn chùm ion thành nửa đường tròn trong đều vuông góc với vận tốc. Ion khối lượng
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Ghép
với . - Với cùng
và , bán kính tỉ lệ khối lượng. - Quỹ đạo nửa vòng cho khoảng tách bằng hai lần hiệu bán kính.
Lời giải.
(a) Từ
(b)
(c) Ta có
Khoảng tách
Bài tập về lực từ và chuyển động trong từ trường
Bài tập 27: 55 ••
Một đoạn dây dẫn thẳng khối lượng

Chú thích:
- Dây dẫn, khối lượng M. (Wire, mass M)
- Thẳng đứng. (vertical)
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Dây dài
Hướng đi:
- Trọng lực có thành phần dọc dốc
hướng xuống. - phải tạo có thành phần hướng lên dốc.
- vuông góc với dây và trường. Hình chiếu dọc dốc của lực từ là
.
Lời giải. Cân bằng theo phương dốc đòi hỏi
Vì vậy độ lớn dòng cần có là
Trong hình, đi từ phải sang trái để có hình chiếu hướng lên dốc. Sơ đồ lực gồm trọng lực
nằm ngang và có thành phần hướng lên mặt nghiêng.
Bài tập 27: 56 •• CP
Một thanh kim loại nặng

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Thanh có trọng lượng
Hướng đi:
- Khi vừa đóng công tắc, thanh chưa chuyển động nên chưa có suất điện động do chuyển động. Rút gọn đúng hai điện trở song song, rồi tìm riêng dòng qua thanh.
- Dùng
vì thanh vuông góc trường. Thanh và trường nằm ngang nên lực từ thẳng đứng. - Trong cấu hình nâng thanh, so lực từ với trọng lượng. Khi lực từ lớn hơn trọng lượng, thanh rời giá đỡ và gia tốc được tính từ lực tổng.
Lời giải. Điện trở tương đương và dòng nguồn ngay sau khi đóng S:
Hai nhánh có cùng điện trở nên chia đều dòng. Dòng qua thanh bằng
Ở cấu hình nâng thanh,
Gia tốc hướng thẳng đứng lên trên. Kết quả là gia tốc ngay sau khi đóng công tắc, trước khi sự rời tiếp điểm làm thay đổi mạch. Nếu đảo thành hướng ép xuống, giá đỡ sẽ cung cấp phản lực và kết luận nhấc lên không còn áp dụng.
Bài tập 27: 57 •• BIO
Một tách đồng vị carbon-12 và carbon-13. tạo ion mang đơn, tốc độ
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Cân bằng lực Lorentz với lực hướng tâm:
. - Với cùng
, bán kính tỉ lệ với khối lượng. - Sau nửa vòng, khoảng cách vệt bằng hai lần hiệu bán kính.
Lời giải.
(a)
(b)
(c)
Hai vệt cách nhau khoảng
Bài tập 27: 58 •• CP
Một vòng nhựa tròn bán kính
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Chu kì quay là
, nên tuần hoàn tương đương một . - bằng nhân diện tích vòng.
- Pháp tuyến mặt vòng vuông góc với , nên góc giữa và trường là
.
Lời giải. tương đương bằng đi qua một tiết diện trong mỗi chu kì:
Diện tích vòng là
từ có độ lớn
Bài tập 27: 59 •• CP
Pháo điện từ. Một thanh dẫn khối lượng

Hình P27.59: đẩy thanh dọc theo ray.
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Thanh có khối lượng
Hướng đi:
- lên thanh vuông góc với và , nên dọc theo ray và có độ lớn
. - Gia tốc không đổi là
. - Dùng hệ thức
cho chuyển động từ nghỉ.
Lời giải.
(a) Theo quy tắc bàn tay phải, hướng sang phải dọc theo ray trong hình. Đổi chiều thì lực đổi chiều. Độ lớn:
(b) Định luật II Newton cho
(c) Đổi đơn vị
Bài tập 27: 60 •
Một dây dài
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Tính
. - Thành phần trường song song dây không góp phần vào lực.
Lời giải. cho
Vậy độ lớn lực tổng là
Bài tập tổng hợp chương 27: Bài 27.61–27.80
Bài tập
Bài tập 27: 61 •• CALC
Điểm
(a) Nếu dây nằm trong đều
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Trong đều,
. theo cung chỉ còn phụ thuộc độ dời hai đầu dây: . - Tính với từng hướng , sau đó đổi vectơ thành độ lớn và chiều.
Lời giải. Độ dời từ
(a) Với
Độ lớn lực là
Lực hướng theo đường phân giác xuống dưới và sang trái, tức chiều
(b) Với
Lực có độ lớn
Bài tập 27: 62 ••
Quạt trần dùng động cơ điện có nam châm vĩnh cửu đứng yên (stator) gắn vào moay-ơ trung tâm. điển hình có độ lớn
(a) Ước lượng đường kính moay-ơ tại mép trong của các cánh. (b) Nếu 12 rotor bố trí quanh moay-ơ và tổng đường kính của chúng bằng một phần ba chu vi moay-ơ, hãy tìm đường kính một rotor. (c) Quạt thông dụng tạo
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Đây là bài ước lượng. Chọn đường kính moay-ơ đại diện
Hướng đi:
- Nêu một kích thước hợp lý cho moay-ơ. Các đáp số phụ thuộc lựa chọn này.
- Dùng chu vi
để suy ra kích thước rotor, rồi chia đều mômen và . - Với mỗi rotor, dùng
và .
Lời giải.
(a) Một moay-ơ có đường kính khoảng
(b) Mười hai đường kính rotor cộng lại bằng
(c) Mỗi rotor tạo mômen
Trục cơ học của rôto không tự xác định pháp tuyến từng cuộn dây. Nếu “trục rôto” được hiểu là trục từ của một vòng phẳng, tức hướng
(d) Dòng qua mỗi rotor là
Khi đó
Con số này là ước lượng bậc độ lớn. Kích thước moay-ơ và hình học thực của rotor quyết định kết quả chính xác.
Bài tập 27: 63 ••
Gần mặt đất, Trái Đất thường có độ lớn
(a) Ước lượng cần để nâng một thanh đồng đường kính

Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng thành phần ngang
để tạo lực thẳng đứng. - Khối lượng thanh trên mỗi mét là
. So sánh với để tìm , trong đó chiều dài triệt tiêu. - Với nam châm
, trừ trọng lượng thanh khỏi để tìm tải nâng thêm.
Lời giải. Thành phần ngang của trường Trái Đất là
(a) Điều kiện cân bằng là
(b) Dòng cần thiết lớn hơn nhiều so với
(c) Ở ngưỡng
(d) Với thanh dài
Bài tập 27: 64 •• CALC
Khung dây chữ nhật trong hình P27.64 quay quanh trục

Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- là
, với vuông góc mặt khung theo quy tắc bàn tay phải. - Tính
. Mômen ngoài để giữ cân bằng quay có hướng ngược với . - Lực tổng trên khung kín trong đều bằng không, nên chuyển trục song song từ cạnh sang tâm không làm đổi mômen.
Lời giải. Diện tích là
Do đó
Vì vậy tạo mômen
(a) ngoài cần thiết là
(b) ngoài cần thiết là
(c) Cả hai đáp số không đổi. Trong đều, tổng lực bằng không, vì vậy độ dời trục quay song song không tạo thêm mômen do lực tổng.
Bài tập 27: 65 •• CP
Khung dây trong hình P27.65 có khối lượng dây

Lời giải
Tóm tắt đề bài: Khung có hai cạnh
Hướng đi:
- Tính khối lượng toàn bộ dây từ chu vi khung.
- Lấy mômen quanh bản lề. Trọng lực đặt tại trọng tâm, cách bản lề một nửa cạnh ngang.
- Cân bằng với mômen trọng lực ở góc
.
Lời giải. Chu vi là
Diện tích khung là
Do đó
Tại góc
Chia hai vế cho
phải hướng theo
Bài tập 27: 66 •• CALC
Thanh dẫn thẳng đồng chất dài

Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Trên đoạn
, có độ lớn vì thanh vuông góc với trường. - Mômen vi phân bằng cánh tay đòn
nhân lực vi phân. - từ đầu bản lề tới cuối thanh.
Lời giải. Với
Mômen vi phân quanh
(b) :
(c) Tổng có độ lớn
Bài tập 27: 67 ••
Vòng dây trong hình P27.67 là tam giác vuông, mang

Lời giải
Tóm tắt đề bài: Theo hình,
Hướng đi:
- Tính lực từng cạnh bằng
. Cạnh song song với không chịu lực. - Lực hai cạnh còn lại bằng nhau và ngược nhau, nên lực tổng bằng không.
- Lấy mômen từng lực quanh
rồi kiểm tra bằng .
Lời giải. (a) Dòng trên
(b) Hai lực triệt tiêu nhau:
(c) Lực trên
(d) Diện tích tam giác
(e) Mômen theo
Bài tập 27: 68 ••
Làm lại bài 27.67 nhưng cho
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Giữ hình học và của bài 27.67, đổi thành
Hướng đi:
- Dùng lại các cạnh, thay trường hướng
bằng trường hướng , rồi tính lại từng . - Trong trường đều, lực tổng trên vòng kín vẫn bằng không.
- Chiếu mômen từng cạnh lên trục
. Vì của vòng song song trường mới, mômen tổng bằng không.
Lời giải. Dùng
Với trục quay dọc
Bài tập 27: 69 •• CALC
Cuộn dây loa
Mục 27.7 chỉ ra rằng lực tổng lên vòng dây có bằng không nếu đều. Lực lên cuộn dây loa khác không vì từ trường tại cuộn không đều. Cuộn loa có 50 vòng dây, đường kính

Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Thành phần pháp tuyến của trường tạo các lực hướng tâm, khử nhau quanh vòng.
- Thành phần hướng ra ngoài trong mặt phẳng cuộn có độ lớn
và lực vi phân của nó cùng trục quanh toàn cuộn. - Nhân lực trên một vòng với số vòng.
Lời giải. Với dòng ngược chiều kim đồng hồ khi nhìn từ
Bài tập 27: 70 •• CP
Thanh đồng chất có khối lượng

Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Trọng lực tác dụng tại trung điểm, mômen trọng lực có độ lớn
. - Bài 27.66 cho
quanh đầu thanh. - Cân bằng mômen để tìm dòng, rồi xác định chiều dòng sao cho ngược chiều mômen trọng lực.
Lời giải. Cân bằng độ lớn mômen cho
Trọng lực làm thanh quay theo chiều kim đồng hồ. Với
Bài tập tiếp theo
Bài tập 27: 71 •• CALC
Trong mục 27.7 đã chỉ ra rằng lực tổng trên vòng dây có bằng không trong đều. Nếu
trong đó

Lời giải
Tóm tắt đề bài: Vòng vuông cạnh
Hướng đi:
- Dùng
trên từng cạnh, giữ thành phần trường thay đổi dọc cạnh. - Cộng các lực cạnh đối diện để thấy thành phần triệt tiêu hoặc cộng lại.
- Trong mặt phẳng
, đường sức của trường thỏa .
Lời giải. (a) Ta có
Mũi tên cho hướng . Các đường giữ y² − z² không đổi, còn tại gốc trường bằng không.
(b) Theo chiều kim đồng hồ nhìn từ
Vòng nằm trên mặt phẳng
Trên cạnh dưới
Trên cạnh trái
Trên cạnh phải
Độ lớn lực trên các cạnh dưới, trên, trái, phải lần lượt là
(c) Cộng ba lực khác không:
Độ lớn là
Bài tập 27: 72 •• CP
Đầu dưới của thanh mảnh đồng chất trong hình P27.72 gắn với sàn bằng bản lề không ma sát tại

Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- dọc thanh có mômen
quanh bản lề. - Với dòng hướng về bản lề và
vào trang, cùng chiều mômen trọng lực. - Lực căng dây ngang tạo mômen ngược chiều hai mômen kia.
Lời giải. là
Mômen trọng lực có độ lớn
Lực căng tác dụng ngang ở đầu thanh, nên cánh tay đòn là
Bài tập 27: 73 ••• CP
Thiết bị nâng từ dùng một trụ hình trụ bán kính
(a) Tìm nhỏ nhất để vật có thể được giữ lơ lửng với

Lời giải
Tóm tắt đề bài: Mỗi vòng dây có diện tích
Hướng đi:
- Trong chặng đầu, điểm treo đi từ đáy tới mép ngang của vành trụ. Hình học đường tròn cho
. - Ở mép ngang, cáp bắt đầu trượt quanh vành trụ. Sau đó vật tăng độ cao
cho mỗi radian trụ quay. - Tính riêng và mômen trọng lực ở từng chặng. tìm từ công của từng lực, không suy rộng một biểu thức qua điểm chuyển tiếp.
Lời giải. Vì
(a) Ở chặng đầu, cả mômen trọng lực lẫn đều tỉ lệ với
(b) Khi điểm treo đi từ đáy tới mép ngang, vật tăng độ cao
(c) Với
Trong chặng này, có độ lớn
(d) Với
(e) trọng trường tăng
(f) Tại
Hai nhánh trùng nhau tại
(g) Cân bằng ở chặng sau thỏa
(h) Thay
Vật quay quá nửa vòng khi
Bài tập 27: 74 ••• CP CALC
Một hạt
(a) Dùng định luật II Newton, viết phương trình cho
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Trục
Hướng đi:
- Viết
theo thành phần để giữ đúng dấu của . - Khử
để thu được phương trình dao động điều hòa cho . - vận tốc, rồi tìm cực đại của
.
Lời giải. (a) Với
(b) Lấy phương trình thứ hai rồi dùng phương trình của
(c) Điều kiện
(d) Từ
(e) với
(f) Điểm thấp nhất xảy ra tại
Vì vậy:
Bài tập 27: 75 ••
ngoài tạo
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Dòng nhìn từ
Hướng đi:
- Dùng chiều để xác định dấu của
. - Từ
, suy ra hai thành phần nằm trong mặt phẳng . - Điều kiện
chọn dấu của , còn kiểm tra độ lớn.
Lời giải.
cho các thành phần:
Đặt
Vì
Bài tập 27: 76 •• DATA
Bạn dùng một loại để đo tỉ số trên khối lượng của ion nguyên tử. Nguyên tử được ion hóa bằng chùm electron để tạo ion dương, rồi gia tốc qua hiệu điện thế
| 10,0 | 12,0 | 14,0 | 16,0 | 18,0 | |
|---|---|---|---|---|---|
| 19,9 | 21,8 | 23,6 | 25,2 | 26,8 |
(a) Nên biểu diễn dữ liệu thế nào để các điểm gần nằm trên đường thẳng? Giải thích. (b) Vẽ đồ thị ấy và dùng hệ số góc đường hồi quy tốt nhất để tính
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Ghép
với để thu được quan hệ tuyến tính giữa và . - Hệ số góc của đồ thị
bằng . - Tỉ số
tăng gấp đôi thì bán kính ở cùng điện áp giảm theo .
Lời giải. Từ bảo toàn ,
(a) Vẽ
Đường khớp dùng toàn bộ năm cặp số liệu. Hệ số góc được tính với điện thế theo volt và bán kính theo mét.
(b) Hồi quy bình phương nhỏ nhất cho các số liệu bảng cho hệ số góc
(c) Tốc độ ion là
(d) Vì
Bài tập 27: 77 •• DATA
Bạn là nhà nghiên cứu đo khối lượng muon bằng một phiên bản hiện đại của thiết bị
Hình P27.77 là đồ thị

Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- thỏa
, còn gia tốc cho . - Khử
để liên hệ với . Hệ số góc cho . - Dùng
ở câu (c), rồi gia tốc ở câu (d).
Lời giải. Từ hai điều kiện:
(a) Vì
(b) Hệ số góc xấp xỉ
(c) Hiệu điện thế giữa hai bản là
(d) Tốc độ là
Bài tập 27: 78 •• DATA
Bạn là kỹ thuật viên kiểm tra máy gia tốc hạt kiểu cyclotron. Một hạt alpha chuyển động theo quỹ đạo tròn trong
(a) Dùng đồ thị để tính tỉ số trên khối lượng của hạt alpha có điện tích

Lời giải
Tóm tắt đề bài: Đọc đường thẳng khớp tốt nhất trên đồ thị, hệ số góc xấp xỉ
Hướng đi:
- Tần số cyclotron là
, nên hệ số góc bằng . - Dùng
để suy ra khối lượng hạt alpha. - Bán kính quỹ đạo cho
, sau đó tính .
Lời giải. (a) Hệ số góc đọc từ đồ thị là
Khối lượng hạt alpha là
(b) Tần số cyclotron của proton và electron lần lượt là
Tần số alpha là
Vậy proton quay nhanh hơn alpha khoảng
(c)
Bài tập 27: 79 ••• CALC
Tìm
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Vỏ cầu quay quanh trục
Hướng đi:
- Vĩ tuyến ở góc
có bán kính và tốc độ . - Mỗi dải vĩ tuyến mang dòng
. - Tính mômen của vòng vi phân rồi theo
.
Lời giải. (a) Bán kính vĩ tuyến là
(b)
(c) Diện tích vòng là
(d) Dùng
Vì
(e) Với
Bài tập 27: 80 •••
Một electron từ gió Mặt Trời bay tới từ quyển Trái Đất tại vĩ độ
(a) Bán kính đường xoắn là bao nhiêu? (b) Electron tiến tới bề mặt Trái Đất với tốc độ nào? (c) Nếu nhìn xuống Trái Đất từ không gian, electron chuyển động theo chiều kim đồng hồ hay ngược chiều kim đồng hồ? (d) Tần số chuyển động là bao nhiêu? (e) Electron đi vào tầng điện ly, nơi nó còn được gia tốc bởi điện trường
Lời giải
Tóm tắt đề bài: Electron có tốc độ đầu
Hướng đi:
- Chiếu vận tốc lên hướng và phương vuông góc để tính bán kính xoắn và tốc độ tiến về mặt đất. Không thay góc
bằng góc vuông. - Dùng dấu electron và hướng để xác định chiều quay. Chu kỳ không phụ thuộc tốc độ trong mô hình không tương đối tính.
- Tính công điện trường với dấu của và độ dời. Dùng bảo toàn để tìm tốc độ cuối và tỉ số động năng.
Lời giải. Trong mô hình đều tại chỗ, các thành phần vận tốc là:
(a) Bán kính quỹ đạo xoắn dùng thành phần vuông góc:
(b) Electron tiến về bề mặt dọc với tốc độ
(c) Electron quay theo chiều kim đồng hồ khi nhìn từ không gian hướng về Trái Đất. hướng ra xa người quan sát, vào trong mặt quan sát. Với vận tốc tức thời sang phải, lực lên âm hướng xuống, xác định chiều quay ấy.
(d) Tần số:
(e) Điện trường hướng bắc, còn độ dời
(f) Tỉ số động năng:
Bài toán thử thách và MCAT chương 27: Bài 27.81–27.85
Bài toán thử thách
Bài tập 27: 81 •••
Một hạt có
(a) Tìm bán kính

Chú thích:
- Tường. (Wall)
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Lực Lorentz vuông góc vận tốc nên tốc độ không đổi trong vùng từ, còn bán kính là
. - Góc thoát
được xác định từ tọa độ dọc ban đầu: . - Độ lệch ngang trong vùng từ là
. Sau đó, hạt bay thẳng với góc thêm quãng dọc .
Lời giải.
(a)
(b) Ở mép vùng từ,
Thời gian đi cung là
(c)
(d) Trong vùng không có , quỹ đạo tiếp tuyến tại điểm thoát có hệ số góc
Trên hình, chiều
Bài tập 27: 82 ••• CP
Quỹ đạo cycloid
Một hạt khối lượng
(a) Giải thích vì sao quỹ đạo có dạng chung như vậy và lặp lại. (b) Chứng minh tốc độ tại mọi điểm bằng

Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Điện trường làm tăng thành phần vận tốc theo
. luôn vuông góc vận tốc, làm lệch quỹ đạo mà không sinh công. - Bảo toàn liên hệ tốc độ với độ cao.
- Ở đỉnh cycloid, gia tốc pháp tuyến hướng xuống tâm cong. Cân bằng lực theo phương tiếp tuyến và dùng bán kính cong đã cho.
Lời giải. (a) Ban đầu lực điện làm hạt chuyển động theo
(b) vuông góc với
(c) Ở đỉnh, vận tốc hướng ngang sang phải. Với
Kết quả không phụ thuộc
Đoạn văn MCAT
BIO: Từ trường và chụp cộng hưởng từ MRI
Chụp cộng hưởng từ (MRI) là một phương pháp tạo ảnh mạnh. Không giống chụp X-quang, MRI cho ảnh rõ của mô mềm mà không khiến người bệnh tiếp xúc với bức xạ có thể gây hại. Có thể hiểu sơ lược phương pháp này bằng cách áp dụng vật lý từ học cổ điển, tức vật lý phi lượng tử.
Điểm khởi đầu của MRI là cộng hưởng từ hạt nhân (NMR), một kỹ thuật dựa trên sự kiện proton trong hạt nhân nguyên tử có
Một điểm quan trọng là tổng của mọi hạt nhân, ngoại trừ hydro chỉ có một proton, nhận đóng góp từ cả proton lẫn neutron. Nếu hạt nhân có số proton và neutron đều chẵn, chúng ghép cặp sao cho một nửa proton có spin theo một hướng, nửa còn lại theo hướng đối diện. Vì vậy hạt nhân tổng bằng không. Chỉ hạt nhân có mômen từ tổng khác không mới có thể dùng cho MRI. Hydro là nguyên tố được chụp ảnh phổ biến nhất.
Hình minh họa hai hướng của mômen proton trong . Khi

Chú thích:
- Proton. (Proton)
- Công. (Work)
- Mômen từ µ và từ trường B₀ song song: Năng lượng thấp. (M and B0 parallel: Low energy)
- Mômen từ µ và từ trường B₀ ngược chiều: Năng lượng cao. (M and B0 antiparallel: High energy)
Bài tập 27: 83
Nếu một proton đặt trong ngoài
- (a)
. - (b)
. - (c)
. - (d)
.
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Độ lớn từ là
. - Vì hai vectơ vuông góc,
.
Lời giải.
Chọn (c).
Bài tập 27: 84
Nguyên tố nào sau đây là ứng viên cho MRI?
- (a)
. - (b)
. - (c)
. - (d)
.
Lời giải
Tóm tắt đề bài: MRI cần hạt nhân có tổng khác không. Hạt nhân có số proton và neutron đều chẵn có mômen từ bằng không theo mô hình ghép cặp trong đoạn dẫn.
Hướng đi:
- Đếm số neutron bằng số khối trừ số proton.
- Loại các hạt nhân có cả số proton và neutron đều chẵn.
Lời giải. Carbon-12 có 6 proton và 6 neutron. Oxygen-16 có 8 proton và 8 neutron, còn calcium-40 có 20 proton và 20 neutron. Cả ba đều là hạt nhân chẵn-chẵn. Phosphorus-31 có 15 proton và 16 neutron, nên còn một proton chưa ghép cặp và có thể có tổng khác không.
Chọn (d),
Bài tập 27: 85
lớn dùng trong MRI có thể tạo lực lên các trong cơ thể. Hiệu ứng này từng được đề xuất như một cách chụp ảnh các “dòng điện sinh học” trong cơ thể, chẳng hạn dòng điện chạy trong từng dây thần kinh. Với từ trường
- (a)
. - (b)
. - (c)
. - (d)
.
Lời giải
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Tính điện trở đoạn dây bằng
, trong đó . - Dùng định luật Ohm để tìm .
- Lực cực đại đạt được khi dòng vuông góc :
.
Lời giải. Tiết diện dây thần kinh là
là
Chọn (a),
Đáp số tra cứu
Lời giải: Luyện tập có hướng dẫn và bài cầu nối
| Bài | Kết quả |
|---|---|
| VP27.1.1 | (a) 4,18×10⁻¹⁴ N. (b) −z |
| VP27.1.2 | 2,91×10⁻¹⁵ C |
| VP27.1.3 | (a) 0,0175 T. (b) +z |
| VP27.1.4 | (a) 0,189 T. (b) −y |
| VP27.6.1 | (a) 0,435 mm. (b) 2,87×10⁷ rad/s. (c) 4,57×10⁶ Hz |
| VP27.6.2 | (a) 0,348 mm. (b) 1,64 mm. (c) 4,80×10⁻¹⁶ N |
| VP27.6.3 | (a) 8,00×10⁵ m/s. (b) −y. (c) −x |
| VP27.6.4 | (a) 6,64 cm. (b) 7,47 cm |
| VP27.7.1 | (a) 2,44×10⁻³ N. (b) +z |
| VP27.7.2 | (a) 1,60 A. (b) Hướng lên |
| VP27.7.3 | (a) −2,52×10⁻³ N. (b) −4,20×10⁻³ N. (c) 0. (d) 4,90×10⁻³ N |
| VP27.7.4 | 41,0° và 139,0° |
Câu hỏi mở đầu chọn (ii). Kim la bàn nhiễm từ có dọc theo kim. Trái Đất tác dụng mômen có xu hướng đưa kim về cùng hướng với trường.
Bài cầu nối có đầu gồm các thành phần x, y, z lần lượt −1,54×10⁻⁴, −2,05×10⁻⁴, −6,14×10⁻⁴ N·m. biến thiên −7,55×10⁻⁴ J, tức giảm 7,55×10⁻⁴ J. Tốc độ góc ở vị trí sau bằng 42,1 rad/s.
Lời giải: Các bài lẻ
| Bài | Kết quả |
|---|---|
| 27.1 | (a) 6,68×10⁻⁴ N theo −z. (b) 6,68×10⁻⁴ N theo +x và 7,27×10⁻⁴ N theo +y |
| 27.3 | (a) dương. (b) 0,0505 N |
| 27.5 | 172 m/s theo −x |
| 27.7 | (a) 1,46 T, trong mặt phẳng xz, lệch 40,0° từ +x về −z. (b) 7,48×10⁻¹⁶ N, lệch khoảng 50,0° từ −x về −z |
| 27.9 | (a) 3,05 mWb. (b) 1,83 mWb. (c) 0 |
| 27.11 | −0,78 mWb |
| 27.13 | (a) 0. (b) −0,0115 Wb. (c) +0,0115 Wb. (d) 0 |
| 27.15 | (a) 0,294 T, hướng ra khỏi mặt giấy. (b) 0,111 µs |
| 27.17 | 7,93×10⁻¹⁰ N, hướng nam |
| 27.19 | (a) 2,84×10⁶ m/s, âm. (b) Có. (c) Không đổi |
| 27.21 | 0,838 mT |
| 27.23 | (a), (b) Đều 7900 N/C theo +x |
| 27.25 | 0,0445 T, hướng ra khỏi mặt giấy |
| 27.27 | (a) 4,92 km/s. (b) 9,96×10⁻²⁶ kg |
| 27.29 | 0,724 N, lệch 63,4° phía dưới hướng dòng ở đoạn trên |
| 27.31 | (a) 817 V. (b) 113 m/s² |
| 27.33 | (a) Điểm a. (b) 3,21 kg |
| 27.35 | (a) 55 vòng. (b) Ngược chiều kim đồng hồ. (c) 8,73 N·m hướng lên |
| 27.37 | (b) Lực trên cd bằng 1,20 N. (c) 0,420 N·m |
| 27.39 | (a) Trục A₂. (b) 290 rad/s² |
| 27.41 | (a) Mômen theo −x, tổng lực 0. (b) Mômen theo −z, tổng lực 0. (c) Mômen theo +x, tổng lực 0. (d) Mômen theo +z, tổng lực 0. Độ lớn mỗi mômen bằng NIAB |
| 27.43 | (a) 1,13 A. (b) 3,69 A. (c) 98,2 V. (d) 362 W |
| 27.45 | (a) 4,7 mm/s. (b) 4,5×10⁻³ V/m theo +z. (c) 53 µV |
| 27.47 | (a) x = 0,565 m, y = 0,825 m, z = 0,0900 m. (b) 31,3 m/s |
| 27.49 | (a) 8,3×10⁶ m/s. (b) 0,14 T |
| 27.51 | 4,81×10⁷ C/kg |
| 27.53 | Khoảng 1,7 mm giữa hai đồng vị kề nhau |
| 27.55 | I = Mg tanθ/(LB), dòng từ phải sang trái trong hình |
| 27.57 | (a) 8,46 mT. (b) 27,2 cm. (c) Khoảng 2,2 cm, đủ lớn để phân biệt |
| 27.59 | (a) ILB hướng phải dọc ray. (b) d = mv²/(2ILB). (c) 1960 km trong mô hình đã nêu |
| 27.61 | (a) 1,13 N, hướng về gốc. (b) 0,800 N theo +z |
| 27.63 | (a) Khoảng 4,8×10⁴ A. (b) Không khả thi với trường Trái Đất. (c) Khoảng 19 G. (d) Nâng thêm trọng lượng 0,83 N |
| 27.65 | 0,024 T theo +y |
| 27.67 | (a) Lực trên PQ bằng 0, hai lực còn lại 12,0 N ngược hướng vào và ra mặt giấy. (b) Tổng lực 0. (c) Chỉ lực trên QR tạo mômen quanh PR, độ lớn 3,60 N·m. (d) Hai cách tính đều cho 3,60 N·m. (e) Điểm Q quay ra khỏi mặt giấy |
| 27.69 | 0,444 N theo −y |
| 27.71 | (b) Cạnh trái +IB₀L/2 theo x, cạnh phải −IB₀L/2 theo x, cạnh trên −IB₀L theo y, cạnh dưới 0. (c) Tổng −IB₀L theo y |
| 27.73 | Các biểu thức theo từng chặng được ghi bên dưới |
| 27.75 | (a) µ = −IAk̂. (b) Bₓ = 3D/(IA), Bᵧ = 4D/(IA), Bz = −12D/(IA) |
| 27.77 | (b) 1,85×10⁻²⁸ kg. (c) 1,20 kV. (d) 8,32×10⁵ m/s |
| 27.79 | (a) r = R sinθ. (b) dI = σωR² sinθ dθ. (c) dµ = πσωR⁴ sin³θ dθ. (d) µ = QωR²k̂/3. (e) Mômen có cả thành phần −cosα theo x và sinα theo y, nhân QωBR²/3 |
| 27.81 | (a) 5,14 m. (b) 1,72 µs. (c) 6,08 mm. (d) 3,05 cm |
| 27.83 | (c) |
| 27.85 | (a) |
Với 27.73, ngưỡng và độ cao sau nửa vòng quay là:
Trong chặng
Trong chặng
Khi
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, ấn bản 15, chương 27, trang 907–917 và phụ lục đáp số A-17.