Không gian tự học dành cho sinh viên UET

Chào mừng đến với UETệ

Tìm bài giảng theo học phần, hiểu lại những kiến thức nền và ôn tập theo nhịp học của bạn.

Bài giảng
Đọc Notes, ôn nhanh với Slides và luyện tập qua các bài có lời giải.
Wiki kiến thức
Tra cứu thuật ngữ và bổ sung kiến thức nền ngay khi cần.
Góc học tập
Ôn bằng flashcard, lưu ghi chú và hẹn giờ tập trung.

Bạn có thể xem lại phần giới thiệu ở cuối trang.

Buy me a coffee

Website hoàn toàn miễn phí. Nếu thấy hữu ích, bạn có thể tặng tôi một cốc cà phê theo thông tin dưới đây nhé!

Mã QR chuyển khoản Momo
Ngân hàng
Momo
Tên người nhận
MOMO - TKTH DO MINH TRI
Số tài khoản
01MMTTT0060405229
Skip to content

Từ trường và lực từ

Bài 7Cập nhật 13/10/2026Ghi chú của bạn
La bàn và bản đồ minh họa việc định hướng bằng từ trường
La bàn và bản đồ minh họa việc định hướng bằng từ trường
Chú thích:
  • Bắc. (N)
  • Đông. (E)
  • Nam. (S)
  • Tây. (W)

Kim la bàn quay về hướng xác định nhờ .

Động cơ điện, loa phóng thanh và máy in đều dựa trên . Những hiện tượng quen thuộc như nam châm hút đinh sắt hay kim la bàn quay về hướng bắc cũng bắt nguồn từ tương tác từ. Ở tầng cơ bản, từ tính là tương tác giữa các đang chuyển động.

Tương tác từ diễn ra qua hai bước. chuyển động hoặc tạo ra trong không gian xung quanh. Từ trường ấy tác dụng lực lên điện tích chuyển động hay dòng điện khác. Chương này khảo sát bước thứ hai, tức là cách điện tích và dòng điện phản ứng với từ trường. Chương 28 sẽ xét cách các chuyển động điện tích tạo ra từ trường.

Sau chương này, bạn sẽ có thể:

  • Mô tả tính chất của nam châm và cách chúng tương tác.
  • Xác định tác dụng lên chuyển động và phân tích quỹ đạo của nó.
  • Biểu diễn bằng đường sức và phân biệt chúng với đường sức điện.
  • Phân tích lên dây dẫn có và lên khung dây.
  • Giải thích nguyên tắc hoạt động của động cơ điện một chiều và .

Để theo dõi chương, cần ôn của hai vectơ, chuyển động tròn đều, , đường sức điện, điện thông, định luật Gauss, và điện kế.

Bài tập: Câu hỏi mở đầu

Kim la bàn chỉ về phía bắc địa lí vì lý do nào sau đây? (i) Có tác dụng lên kim. (ii) Có từ làm kim quay. (iii) Kim tự tạo ra . (iv) Cả (i) và (ii). (v) Cả (i), (ii) và (iii).

Tóm tắt ​

Lực từ lên điện tích chuyển động ​

Tóm tắt: Lực từ vuông góc vận tốc và từ trường
Tóm tắt: Lực từ vuông góc vận tốc và từ trường

Góc giữa vận tốc và quyết định độ lớn lực. Dấu quyết định chiều lực so với .

Tương tác từ là tương tác giữa các chuyển động. B→ mô tả tương tác ấy. Hạt có điện tích q, vận tốc v→ chịu lực:

F→=qv→×B→,F=|q|vBsin⁡ϕ.

Lực vuông góc cả vận tốc và . Đơn vị của B là tesla, với 1T=1N/(A⋅m). Xem Ví dụ 27.1.

Đường sức và từ thông ​

Tóm tắt: Vector diện tích xác định dấu từ thông qua mặt
Tóm tắt: Vector diện tích xác định dấu từ thông qua mặt

Thành phần theo pháp tuyến đóng góp vào .

Đường sức tiếp tuyến với B→ tại mỗi điểm. Trong cùng một bản đồ, các đường càng dày thì trường càng mạnh. qua mặt và định luật Gauss cho mặt kín là:

ΦB=∫B→⋅dA→,∮B→⋅dA→=0.

Đơn vị là weber, 1Wb=1T⋅m2. Mặt kín dùng pháp tuyến hướng ra ngoài. Mặt hở cần chọn một hướng pháp tuyến nhất quán. Đường sức không có nguồn hay điểm tận cùng, các đường trong bản đồ nam châm khép kín qua cả bên trong nam châm. Xem Ví dụ 27.2.

Chuyển động trong từ trường ​

Tóm tắt: Quỹ đạo tròn trong mặt phẳng vuông góc từ trường đều
Tóm tắt: Quỹ đạo tròn trong mặt phẳng vuông góc từ trường đều

thay đổi hướng vận tốc mà không sinh công.

Khi chỉ có , tốc độ hạt giữ không đổi. Trong đều, vận tốc ban đầu vuông góc trường cho quỹ đạo tròn. Với hạt không tương đối tính:

R=mv|q|B.

Nếu có thêm thành phần vận tốc song song trường, hạt đi theo đường xoắn ốc. Trong dùng điện trường và chéo nhau, hai lực có thể cân bằng khi v=E/B và chiều vận tốc phù hợp. Xem Ví dụ 27.3–27.6.

Lực từ lên dây dẫn mang dòng ​

Tóm tắt: Đoạn dây mang dòng trong từ trường
Tóm tắt: Đoạn dây mang dòng trong từ trường

chiều dài có hướng của dòng quy ước.

Với đoạn dây thẳng trong đều:

F→=Il→×B→.

Độ lớn l→ bằng chiều dài đoạn dây, hướng theo dòng. Với đoạn dây vi phân:

dF→=Idl→×B→.

Cộng các lực vi phân để tính lực lên dây cong hoặc dây trong trường không đều. Xem Ví dụ 27.7–27.8.

Vòng dây, mômen từ và năng lượng ​

Tóm tắt: Cặp lực tác dụng lên vòng dây trong từ trường đều
Tóm tắt: Cặp lực tác dụng lên vòng dây trong từ trường đều

Tổng lực có thể bằng không trong khi khác không.

Vòng dây diện tích A, dòng I có μ→=IA→. Mômen từ của N vòng giống nhau cùng hướng bằng NIA→. Trong đều:

τ→=μ→×B→,U=−μ→⋅B→=−μBcos⁡ϕ.

Mômen có xu hướng đưa về cùng hướng với . thấp nhất ở hướng cùng chiều và cao nhất ở hướng ngược chiều. Xem Ví dụ 27.9–27.10.

Động cơ điện ​

Tóm tắt: Vòng dây, cổ góp và chổi điện của động cơ một chiều
Tóm tắt: Vòng dây, cổ góp và chổi điện của động cơ một chiều
Chú thích:
  • Rôto. (Rotor)
  • Chổi than. (Brush)
  • Cổ góp. (Commutator)

Cổ góp đổi chiều dòng trong vòng để duy trì chiều quay.

tác dụng mômen lên dòng trong rôto. Chuyển động rôto tạo . Với mô hình động cơ kích từ nối tiếp, điện áp hai cực bằng tổng suất phản điện động và sụt áp trên điện trở trong:

Vab=E+Ir.

Trong mô hình bỏ qua tổn hao khác, công suất cơ phát triển bằng EI. Xem Ví dụ 27.11.

Hiệu ứng Hall ​

Tóm tắt: Sự tách điện tích ngang trong vật dẫn đặt trong từ trường
Tóm tắt: Sự tách điện tích ngang trong vật dẫn đặt trong từ trường

Điện trường Hall cân bằng ngang lên hạt tải trong trạng thái ổn định.

vuông góc tạo sự tách theo hướng vuông góc cả hai. Sự tách điện tích sinh điện trường và điện áp ngang. Với các trục đã chọn trong bài:

nq=−JxByEz.

Đo Hall cho phép suy dấu hạt tải và mật độ n trong mô hình phù hợp. Xem Ví dụ 27.12.

Tài liệu tham khảo ​

Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 27, trang 878–917.

Luyện tập có hướng dẫn ​

Các bài dưới đây đi từ trên hạt đến chuyển động của proton, , lực trên dây dẫn và của vòng dây. Mỗi lời giải nêu trước đại lượng cần tìm, hướng giải quyết và lý do chọn công thức.

Lực từ lên điện tích chuyển động ​

Trước khi làm nhóm này, hãy ôn Ví dụ 27.1 ở mục 27.2.

Bài tập: VP27.1.1

Electron có −1,60×10−19C chuyển động với tốc độ 2,20×105m/s trong đều 1,55T hướng theo +y. Vận tốc nằm trong mặt phẳng xy, hợp với trục +x góc 40,0∘ và hợp với trục +y góc 50,0∘. Tìm (a) độ lớn và (b) chiều của lên electron.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: q=−1,60×10−19C, v=2,20×105m/s và B→ hướng +y.

Hướng đi:

  • Dùng F=|q|vBsin⁡θ, với θ=50,0∘ là góc giữa vận tốc và .
  • Dùng cho dương trước, rồi đảo chiều vì electron mang điện âm.

Thành phần vận tốc vuông góc hướng +x. Do ı^×ȷ^=k^, một dương sẽ chịu lực hướng +z. Electron chịu lực ngược chiều.

|q|v=3,52×10−14,|q|vB=5,46×10−14.F=|q|vBsin⁡50,0∘=(5,46×10−14)sin⁡50,0∘=4,18×10−14.

Vậy lực có độ lớn 4,18×10−14N và hướng theo −z.

Bài tập: VP27.1.2

Một hạt mang điện 0,750T và chịu có độ lớn 2,50×10−10N. Tốc độ của hạt là 1,95×105m/s, còn góc giữa vận tốc và là 36,0∘. Tìm độ lớn của hạt.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: F=2,50×10−10N, v=1,95×105m/s, B=0,750T và θ=36,0∘.

Hướng đi:

  • Giải công thức theo |q|.
  • Giữ thành phần vận tốc vuông góc với thông qua sin⁡θ.
vB=1,46×105Tm/s,vBsin⁡θ=8,59×104Tm/s,|q|=FvBsin⁡θ=2,50×10−108,59×104=2,91×10−15C.

Bài tập: VP27.1.3

Một hạt mang điện +3,20×10−19C có thành phần vận tốc vx=3,75×105m/s. chỉ có thành phần theo z. lên hạt là 2,10×10−15N hướng −y. Tìm (a) độ lớn và (b) chiều của từ trường.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: q>0, v→=vxı^, F→=−Fȷ^ và B→=Bzk^.

Hướng đi:

  • Tính v→×B→ để liên hệ dấu của Bz với chiều lực.
  • Sau khi xác định dấu, dùng độ lớn F=qvx|Bz|.

Vì ı^×k^=−ȷ^, thành phần Bz phải dương để lực hướng −y.

qvx=1,20×10−13Cm/s,Bz=Fqvx=2,10×10−151,20×10−13=1,75×10−2T.

có độ lớn 0,0175T và hướng +z.

Bài tập: VP27.1.4

Trong vành nhật hoa Mặt Trời có các ion sắt bị ion hóa mạnh. Một ion mất 13 electron nên có +13e=+2,08×10−18C. Ion chuyển động với tốc độ 7,30×103m/s trong mặt phẳng xz, hợp với +x góc 36,9∘ và với +z góc 53,1∘. hướng +z. có độ lớn 2,30×10−15N. Tìm (a) độ lớn từ trường và (b) chiều lực lên ion.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: q=2,08×10−18C, v=7,30×103m/s, B→=Bk^ và F=2,30×10−15N.

Hướng đi:

  • Chỉ thành phần vx=vcos⁡36,9∘ vuông góc tạo lực.
  • Dùng v→×B→ để xác định chiều trước khi lấy độ lớn.
vx=(7,30×103)cos⁡36,9∘=5,84×103m/s,qvx=1,215×10−14Cm/s,B=Fqvx=2,30×10−151,21×10−14=0,189T.

Do ı^×k^=−ȷ^ và ion mang điện dương, lực hướng −y.

Quỹ đạo của điện tích trong từ trường ​

Trước nhóm này, hãy ôn Ví dụ 27.3 và 27.4 ở mục 27.4, cùng Ví dụ 27.5 và 27.6 về và kế.

Bài tập: VP27.6.1

điển hình trong vết đen Mặt Trời có độ lớn 0,300T. Một proton có +1,60×10−19C, khối lượng 1,67×10−27kg và tốc độ 1,25×104m/s chuyển động vuông góc với từ trường. Tìm (a) bán kính quỹ đạo tròn, (b) tốc độ góc và (c) tần số chuyển động quỹ đạo.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: Proton chuyển động vuông góc với , nên đóng vai trò lực hướng tâm.

Hướng đi:

  • Cân bằng với mv2/r để tìm bán kính.
  • Dùng ω=v/r và f=ω/(2π) để tìm tốc độ góc và tần số.
qB=4,80×10−20,mv=2,09×10−23.r=mvqB=2,094,80×10−3m=4,35×10−4m=0,435mm.ω=qBm=2,87×107rad/s,f=ω2π=4,57×106Hz.

Bài tập: VP27.6.2

Giữ nguyên proton và 0,300T của bài trước, nhưng hướng từ trường theo +y. Vận tốc ban đầu có các thành phần vx=1,00×104m/s, vy=7,50×103m/s và vz=0. Tìm (a) bán kính đường xoắn, (b) quãng đường proton đi dọc trục xoắn sau mỗi vòng và (c) độ lớn .

Lời giải

Tóm tắt đề bài: Thành phần vy song song , còn thành phần vx vuông góc với nó.

Hướng đi:

  • Thành phần vuông góc quyết định bán kính và .
  • Thành phần song song không bị đổi bởi , nên quãng đường dọc trục trong một vòng là vyT.

Chu kỳ quay có độ lớn như trường hợp chuyển động tròn với cùng q, m và B.

r=mvxqB=0,348mm,T=2πmqB=2,19×10−7s,p=vyT=1,64mm,F=qvxB=4,80×10−16N.

Quỹ đạo là đường xoắn quanh trục y. Bán kính do chuyển động ngang tạo nên, còn độ tiến dọc trục mỗi vòng bằng 1,64mm.

Bài tập: VP27.6.3

dùng điện trường E→=(2,80×104N/C)ı^ và B→=(0,0350T)k^. (a) Tốc độ nào làm hạt đi thẳng không lệch? (b) Hạt phải chuyển động theo hướng nào? (c) Một hạt mang điện dương bay theo hướng và tốc độ vừa tìm, nhưng độ lớn từ trường tăng lên trên 0,0350T. Hạt ban đầu lệch theo hướng nào?

Lời giải

Tóm tắt đề bài: Điều kiện không lệch là tổng lực bằng không: q(E→+v→×B→)=0.

Hướng đi:

  • Chọn v→ sao cho v→×B→ ngược chiều điện trường.
  • Khi tăng, so sánh độ lớn hai lực để xác định chiều lên dương.

Để v→×k^ hướng −x, vận tốc phải hướng −y, vì (−ȷ^)×k^=−ı^.

v=EB=2,80×1040,0350=8,00×105m/s.

Ở phần (c), hướng −x và lớn hơn lực điện hướng +x. Vì vậy hạt dương ban đầu lệch về phía −x.

Bài tập: VP27.6.4

Một chùm ion oxygen đi qua kế như Hình 27.24. Hạt nhân rời với tốc độ 2,00×104m/s, rồi đi vào B′=0,0500T. Mọi ion có +1,60×10−19C. Một số là đồng vị 16O, khối lượng 2,66×10−26kg, số khác là 18O, khối lượng 2,99×10−26kg. Tìm bán kính quỹ đạo nửa đường tròn của (a) ion 16O và (b) ion 18O.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: Hai đồng vị có cùng tốc độ, và , nhưng khối lượng khác nhau.

Hướng đi:

  • Trong vuông góc vận tốc, là lực hướng tâm.
  • Công thức r=mv/(|q|B′) cho thấy đồng vị nặng hơn có quỹ đạo bán kính lớn hơn.
qB′=8,00×10−21CT,m16v=5,32×10−22kgm/s,r16=m16vqB′=6,64cm,m18v=5,98×10−22kgm/s,r18=m18vqB′=7,47cm.

Lực từ lên dây dẫn mang dòng điện ​

Trước nhóm này, hãy ôn Ví dụ 27.7 ở mục 27.6.

Bài tập: VP27.7.1

Một dây thẳng dài 0,150m mang 3,50A theo +x. Dây nằm trong đều 0,0136T thuộc mặt phẳng xy, tạo góc 20,0∘ với trục −x và góc 70,0∘ với trục +y. Tìm (a) độ lớn và (b) chiều của lên dây.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: hướng +x. hướng trong mặt phẳng xy, lệch 20,0∘ so với −x về phía +y.

Hướng đi:

  • Góc giữa dòng và là 160∘, nên thành phần vuông góc có độ lớn Bsin⁡20∘.
  • Dùng để xác định chiều của lực.
IℓB=(3,50)(0,150)(0,0136)=7,14×10−3N,F=IℓBsin⁡20∘=(7,14×10−3)sin⁡20∘=2,44×10−3N.

Thành phần theo +y kết hợp với dòng theo +x tạo lực +z, vì ı^×ȷ^=k^.

Bài tập: VP27.7.2

Một dây thẳng đứng dài 25,0cm mang chưa biết cường độ và chiều. đều nằm ngang, hướng bắc, có độ lớn 0,0350T. lên dây hướng tây và có độ lớn 0,0140N. Tìm (a) cường độ và (b) chiều dòng điện.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: Dây thẳng đứng, B→ hướng bắc và F→ hướng tây.

Hướng đi:

  • Dùng F=IℓB, vì dây vuông góc với .
  • Chọn trục x hướng đông, y hướng bắc, z hướng lên. Dùng k^×ȷ^=−ı^ để xác định dòng.
I=FℓB=0,0140(0,250)(0,0350)=1,60A.

hướng lên tạo lực về phía tây, nên chiều dòng là hướng lên.

Bài tập: VP27.7.3

Một dây thẳng mang dòng 1,20A. chiều dài dây là ℓ→=(0,200ı^−0,120ȷ^)m, còn đều là B→=(0,0175T)k^. Tìm (a) thành phần lực theo x, (b) theo y, (c) theo z và (d) độ lớn .

Lời giải

Tóm tắt đề bài: Dùng lực F→=Iℓ→×B→ với ℓ→ nằm trong mặt phẳng xy và B→ theo +z.

Hướng đi:

  • Khai triển theo từng thành phần.
  • Thành phần z bằng không vì hai đều không có độ lệch ngoài mặt phẳng xy.
Fx=IℓyBz=(1,20)(−0,120)(0,0175)=−2,52×10−3N,Fy=−IℓxBz=−(1,20)(0,200)(0,0175)=−4,20×10−3N,Fz=0.

Do đó Fx=−2,52×10−3N, Fy=−4,20×10−3N và Fz=0. Độ lớn là:

F=Fx2+Fy2=4,90×10−3N.

Bài tập: VP27.7.4

Một dây thẳng dài 0,280m mang dòng 3,40A. Hai góc nào giữa chiều và đều 0,0400T làm có độ lớn 0,0250N?

Lời giải

Tóm tắt đề bài: Cùng một độ lớn sin⁡θ có hai góc trong khoảng 0∘ đến 180∘.

Hướng đi:

  • Giải F=IℓBsin⁡θ theo sin⁡θ.
  • Hai góc bù nhau cho cùng độ lớn lực.
sin⁡θ=0,0250(3,40)(0,280)(0,0400)=0,655,θ1=41,0∘,θ2=180∘−θ1=139,0∘.

Bài toán cầu nối: Mômen từ tác dụng lên một vòng dây mang dòng điện ​

Bài tập: Bài cầu nối 27

Một vòng dây tròn diện tích 4,45cm2 mang dòng 12,5A. Vòng ban đầu đứng yên trong đều:

B→=B0(12ı^+3ȷ^−4k^),B0=1,15×10−2T.

ban đầu là μ→i=μ(−0,800ı^+0,600ȷ^), trong đó μ là độ lớn dương của mômen từ. (a) Tìm ban đầu. (b) Vòng tự do quay quanh một đường kính, được thả và quay 90,0∘ đến vị trí có μ→f=−μk^. Tìm độ giảm thế. (c) của vòng quanh đường kính là 8,50×10−7kgm2. Tìm tốc độ góc khi vòng đi qua vị trí thứ hai.

Lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: A=4,45×10−4m2, I=12,5A, B→ đã cho, μ→i đã cho và Iquay=8,50×10−7kgm2.

Hướng đi:

  • Vòng dây là , nên μ=IA và τ→=μ→×B→.
  • Không có lực không bảo toàn, nên cơ năng quay cùng thế được bảo toàn.
  • Từ độ giảm thế tìm động năng quay, rồi suy ra ω.
  • Ở cân bằng bền, song song với .

Nhận diện và thiết lập.

  1. Vòng dây mang là một , nên dùng μ=IA và τ→=μ→×B→.
  2. Không có lực không bảo toàn, vì vậy tổng động năng quay và thế được bảo toàn.

có các thành phần Bx=0,138T, By=0,0345T và Bz=−0,0460T. Độ lớn là:

μ=IA=(12,5)(4,45×10−4)=5,5625×10−3Am2.

Thực hiện.

  1. Dùng , từng thành phần ban đầu là:
τx=μyBz−μzBy=−1,54×10−4Nm,τy=μzBx−μxBz=−2,05×10−4Nm,τz=μxBy−μyBx=−6,14×10−4Nm.

Ba thành phần ban đầu đều hướng theo chiều âm của các trục tương ứng.

  1. Dùng U=−μ→⋅B→ để tính tại mỗi vị trí. đều đã phân tích ở trên:
Ui=0,0897μ=+4,99×10−4J,Uf=−0,0460μ=−2,56×10−4J,Ui−Uf=7,55×10−4J.
  1. Vòng bắt đầu đứng yên, nên động năng quay ở vị trí sau bằng độ giảm thế.
Kf=Ui−Uf=7,55×10−4J,Kf=12Iquayω2.
  1. Giải theo tốc độ góc:
ω=2(Ui−Uf)Iquay=42,1rad/s.

Đánh giá.

  1. Nếu vòng được tự do quay quanh bất kỳ đường kính nào, trạng thái cân bằng bền xảy ra khi μ→ cùng hướng với B→.

Câu hỏi thảo luận ​

Bài tập: Q27.1

Một hạt mang điện có thể mà không chịu hay không? Nếu có, trong điều kiện nào? Nếu không, vì sao?

Lời giải

Tóm tắt đề bài: Xác định khi nào lực F→=qv→×B→ bằng không.

Hướng đi:

  • Xét , và thành phần vận tốc vuông góc với từ trường.
  • Dùng để tìm điều kiện triệt tiêu lực.

Với hạt mang điện q≠0 trong khác không, lực bằng không khi vận tốc song song hoặc ngược song song với B→. Nếu hạt đứng yên thì v→=0 cũng làm lực bằng không. Hạt trung hòa hoặc vùng không có từ trường cũng không chịu .

Bài tập: Q27.2

Tại một điểm trong không gian, điện trường E→ được định nghĩa theo chiều lực điện tác dụng lên dương đặt tại điểm đó. Vì sao ta không định nghĩa tương tự véc-tơ B→ là chiều lên một điện tích dương đang chuyển động?

Lời giải

Tóm tắt đề bài: So sánh sự phụ thuộc của lực điện và vào trạng thái của hạt thử.

Hướng đi:

  • Lực điện trên dương không cần hạt chuyển động.
  • còn phụ thuộc vào hướng vận tốc và luôn vuông góc với .

Chiều lực điện lên dương xác định một hướng duy nhất tại điểm đang xét. Trái lại, qv→×B→ phụ thuộc vào cả v→ lẫn dấu điện tích. Cùng một có thể tác dụng các lực khác chiều lên các hạt chuyển động khác hướng. Vì vậy chiều lực từ không xác định riêng chiều của B→.

Bài tập: Q27.3

Ở mục 27.2, quy tắc bàn tay phải xác định chiều . Nếu áp dụng cùng thao tác bằng bàn tay trái, có tìm được đúng chiều lực không? Hãy giải thích.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: Quy tắc được phát biểu cho dương.

Hướng đi:

  • Xác định chiều v→×B→ bằng quy tắc bàn tay phải.
  • Sau đó xét riêng dấu của .

Không. Bàn tay phải cho chiều v→×B→, tức chiều lực lên dương. Dùng bàn tay trái sẽ đảo chiều đó. Với điện tích âm, ta lấy chiều ngược với kết quả bàn tay phải.

Bài tập: Q27.4

lên một chuyển động luôn vuông góc với B→. Quỹ đạo của điện tích có phải lúc nào cũng vuông góc với các không? Hãy giải thích.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: Lực vuông góc với , nhưng tiếp tuyến quỹ đạo là hướng của vận tốc.

Hướng đi:

  • Tách vận tốc thành thành phần song song và vuông góc với B→.
  • Phân biệt hướng của lực với hướng tiếp tuyến của quỹ đạo.

Không phải lúc nào tiếp tuyến quỹ đạo cũng vuông góc với đường sức. Nếu vận tốc có thành phần song song với B→, thành phần ấy không chịu . Phần vận tốc vuông góc tạo chuyển động tròn, còn phần song song tạo chuyển động đều dọc theo trường. Quỹ đạo tổng hợp là đường xoắn quanh đường sức. Quỹ đạo tròn chỉ xuất hiện khi vận tốc hoàn toàn vuông góc với .

Bài tập: Q27.5

Một hạt mang điện được bắn vào một vùng hình lập phương có đều. Bên ngoài vùng này không có từ trường. Hạt có thể ở mãi bên trong khối lập phương không? Vì sao?

Lời giải

Tóm tắt đề bài: Bên trong khối, có thể tạo quỹ đạo kín. Bên ngoài khối, hạt chuyển động thẳng.

Hướng đi:

  • Kiểm tra xem quỹ đạo tròn có thể nằm trọn trong khối lập phương hay không.
  • Xét riêng trường hợp có thành phần vận tốc dọc theo .

Có thể. Nếu vận tốc vuông góc với , hạt đi theo đường tròn bán kính r=mv/(|q|B). Chọn bán kính đủ nhỏ và tâm quỹ đạo đủ xa các mặt, đường tròn sẽ nằm trọn bên trong khối. Khi đó hạt không chạm vùng không có trường. Nếu vận tốc có thành phần song song với từ trường, quỹ đạo xoắn kéo dài và thông thường sẽ chạm biên rồi đi ra ngoài.

Bài tập: Q27.6

Nếu không sinh công lên một hạt mang điện, làm sao lực này vẫn ảnh hưởng đến chuyển động? Có lực nào khác không sinh công nhưng vẫn ảnh hưởng đáng kể đến chuyển động của hạt không?

Lời giải

Tóm tắt đề bài: Công tức thời bằng tích vô hướng giữa lực và vận tốc.

Hướng đi:

  • Dùng P=F→⋅v→ để xét công suất của .
  • Phân biệt thay đổi tốc độ với thay đổi hướng vận tốc.

luôn vuông góc với vận tốc, nên P=F→⋅v→=0. Vì thế lực không làm đổi động năng, nhưng có thể liên tục bẻ hướng vận tốc và tạo quỹ đạo cong. Lực căng dây trong chuyển động tròn đều cũng vuông góc vận tốc tại mọi thời điểm, không sinh công nhưng vẫn giữ hạt trên quỹ đạo tròn.

Bài tập: Q27.7

Một hạt mang điện chuyển động trong vùng có vận tốc không đổi cả độ lớn lẫn hướng. Nếu ngoài trong vùng bằng không, có kết luận được điện trường ngoài cũng bằng không không? Hãy giải thích. Ở đây “ngoài” chỉ các trường không do chính hạt tạo ra. Nếu điện trường ngoài bằng không, có kết luận được từ trường ngoài bằng không không?

Lời giải

Tóm tắt đề bài: Hạt mang điện có vận tốc không đổi, nên tổng lực ngoài bằng không.

Hướng đi:

  • Xét trường hợp B→=0 trong lực Lorentz.
  • Sau đó kiểm tra xem một B→ song song với vận tốc có tạo lực không.

Nếu B→=0, bằng không. Vì hạt có khác không và vận tốc không đổi, lực điện cũng phải bằng không, nên E→=0. Chiều suy luận ngược lại không đúng. Một khác không vẫn có thể tồn tại nếu song song với vận tốc, vì v→×B→=0. Trường hợp hạt đứng yên cũng không bị lực từ dù B→ khác không.

Bài tập: Q27.8

Làm thế nào dùng một vòng dây mang như la bàn? La bàn kiểu này có phân biệt được hướng bắc với hướng nam không? Vì sao?

Lời giải

Tóm tắt đề bài: Vòng dây mang có vuông góc với mặt vòng.

Hướng đi:

  • Xác định chiều bằng quy tắc bàn tay phải.
  • Dùng để giải thích cách vòng tự định hướng trong Trái Đất.

Có. Khi được gắn trên trục quay, vòng dây sẽ quay để μ→ song song với Trái Đất. Chiều cho biết đầu nào của trục vòng tương đương cực bắc, vì vậy có thể phân biệt hai đầu bắc và nam. Nếu không biết chiều dòng điện, vòng chỉ cho trục định hướng mà chưa gắn nhãn hai đầu.

Bài tập: Q27.9

Chỉ bằng quan sát định tính lên một dây thẳng mang , có thể xác định hướng như thế nào?

Lời giải

Tóm tắt đề bài: Với đã biết, F→=Iℓ→×B→.

Hướng đi:

  • Xoay dây theo nhiều hướng và quan sát khi nào lực mất đi hoặc đạt cực đại.
  • Dùng chiều lực khi đảo dòng để phân biệt hai chiều của trục .

Đặt dây theo các hướng khác nhau. Khi dây song song với , lực bằng không, nên hướng của dây lúc đó xác định trục của B→. Khi dây vuông góc với trường, lực lớn nhất. Đảo chiều sẽ đảo chiều lực. Biết chiều dòng và chiều dây, ta dùng quy tắc bàn tay phải để xác định chiều từ trường trên trục ấy.

Bài tập: Q27.10

Một vòng dây mềm, dễ biến dạng mang I và được đặt trên bàn nằm ngang. đều B→ vuông góc với mặt bàn làm vòng nở thành hình tròn trong khi vẫn nằm trên bàn. Hãy vẽ mọi cách định hướng dòng điện I và từ trường B→ có thể gây ra hiện tượng này. Giải thích.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: Mỗi đoạn dây phải chịu hướng xuyên tâm ra ngoài.

Hướng đi:

  • Xét một điểm trên vòng và dùng dF→=Idℓ→×B→.
  • Đổi đồng thời chiều dòng và chiều để liệt kê mọi cách tương đương.

Nếu B→ hướng lên khỏi mặt bàn, phải chạy ngược chiều kim đồng hồ khi nhìn từ trên xuống. Tại mỗi điểm, cho lực hướng ra khỏi tâm. Nếu B→ hướng xuống dưới bàn, dòng điện phải chạy theo chiều kim đồng hồ. Đảo riêng dòng hoặc riêng sẽ làm lực hướng vào tâm, khiến vòng co lại thay vì nở ra.

Bài tập: Q27.11

Một số hạt đi vào vùng có đều hướng vào mặt giấy. (a) Hạt dương q có tốc độ v đi theo quỹ đạo nào? (b) Nếu tốc độ là 2v thì quỹ đạo ra sao? (c) Hạt âm −q có tốc độ v đi theo quỹ đạo nào? (d) Hạt trung hòa đi theo quỹ đạo nào?

Lời giải

Tóm tắt đề bài: Dùng lực Lorentz với điều kiện vận tốc ban đầu vuông góc , như trong cách bố trí quỹ đạo ở mặt giấy.

Hướng đi:

  • Với vận tốc vuông góc B→, đóng vai trò lực hướng tâm.
  • Độ lớn quyết định bán kính, còn dấu điện tích quyết định chiều cong.

(a) Hạt dương đi theo cung tròn, cong theo chiều của qv→×B→. (b) Khi tốc độ tăng gấp đôi, bán kính r=mv/(qB) cũng tăng gấp đôi, còn chiều cong giữ nguyên. (c) Hạt âm cong ngược chiều hạt dương, với cùng khối lượng thì bán kính có cùng độ lớn như ở phần (a). (d) Hạt trung hòa không chịu nên tiếp tục theo đường thẳng.

Nếu vận tốc không vuông góc với trường, thành phần song song không đổi và quỹ đạo là đường xoắn quanh phương của .

Bài tập: Q27.12

Mỗi điểm có chữ trong Hình Q27.12 là một góc của khối lập phương, nơi đặt một dương q chuyển động với tốc độ v theo hướng mũi tên. đều B→ song song trục x và hướng sang phải. Điện tích nào chịu ? Lực lên từng điện tích có chiều nào?

Hình Q27.12: Năm điện tích dương tại các đỉnh a–e của khối lập phương, các mũi tên chỉ vận tốc và từ trường hướng theo +x
Hình Q27.12: Năm điện tích dương tại các đỉnh a–e của khối lập phương, các mũi tên chỉ vận tốc và từ trường hướng theo +x
Lời giải

Tóm tắt đề bài: Với từng đỉnh, so sánh vận tốc trên hình với B→ hướng +x.

Hướng đi:

  • Tính hướng qv→×B→ cho dương.
  • Nếu vận tốc song song hoặc ngược song song với B→, lực bằng không.

Từ hình, có thể đọc hướng vận tốc tại từng đỉnh như bảng dưới đây.

ĐiểmHướng vận tốcHướng
a+y−z
b+z+y
c−xKhông có lực
d+xKhông có lực
e−z−y

Hai tại c và d không chịu lực vì chuyển động dọc theo trục . Ba điện tích còn lại chịu lực có chiều như bảng.

Bài tập: Q27.13

Một sinh viên cho rằng khi sét đánh vào cột cờ kim loại, do Trái Đất tác dụng lên trong cột có thể đủ lớn làm cong cột. Dòng sét điển hình vào cỡ 104 đến 105A. Nhận định này có hợp lý không? Hãy giải thích.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: Lực lớn nhất lên dây dài L là F=ILB, khi dòng vuông góc .

Hướng đi:

  • Dùng một ước lượng bậc độ lớn cho Trái Đất và chiều dài cột.
  • Tính trường hợp lực cực đại để tạo cận trên cho tác dụng từ.

Lấy BEarth≈5×10−5T và cột dài khoảng 10m. Với dòng lớn nhất 105A, ngay cả khi dòng vuông góc :

Fmax=ILBEarth=(105)(10)(5×10−5)≈50N.

Với dòng 104A, lực giảm còn khoảng 5N. Đây là lực nhỏ đối với cột kim loại chắc chắn, và cột còn chịu lực nhỏ hơn nếu dòng không vuông góc với . Vì vậy của Trái Đất thường không đủ làm cong cột cờ. Kết luận định lượng chính xác hơn sẽ cần chiều dài, tiết diện và độ cứng của cột.

Bài tập: Q27.14

Có thể chế tạo máy gia tốc trong đó mọi lực dùng để điều khiển hướng và tăng tốc hạt đều là không? Vì sao?

Lời giải

Tóm tắt đề bài: vuông góc tức thời với vận tốc của hạt.

Hướng đi:

  • Xét công suất do sinh ra.
  • Phân biệt đổi hướng chuyển động với tăng động năng.

Không thể dùng riêng cho cả hai nhiệm vụ. có thể bẻ hướng hạt, nhưng F→B⋅v→=0 nên không làm tăng tốc độ hay động năng. Muốn tăng tốc hạt, máy gia tốc phải dùng điện trường, thường là điện trường biến thiên trong các khe gia tốc.

Bài tập: Q27.15

lên một hạt mang điện không thể sinh công vì tại mọi thời điểm nó vuông góc với vận tốc. Tuy nhiên, từ lên vòng dây lại có thể sinh công khi vòng quay. Hãy giải thích vì sao hai nhận định này không mâu thuẫn.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: Phân biệt lên từng với công cơ học lên cả vòng dây.

Hướng đi:

  • Chỉ ra vì sao lực Lorentz không làm đổi động năng chuyển động của từng hạt.
  • Xác định nguồn cấp cho chuyển động quay của dây dẫn.

Trên từng , luôn vuông góc vận tốc nên công suất từ bằng không. lên vòng dây mô tả sự truyền cơ học giữa và cả hệ dây dẫn. Khi vòng quay, suất điện động cảm ứng chống lại sự quay. Nguồn điện duy trì dòng phải cấp năng lượng để thắng tác dụng đó. Vì vậy, năng lượng cơ học của vòng không do từ trường cung cấp thông qua lực lên điện tích tự do. Nguồn duy trì cấp năng lượng cho chuyển động quay.

Bài tập: Q27.16

Khi đảo cực điện áp đặt vào một động cơ điện một chiều, chiều quay không đổi. Vì sao? Làm cách nào để đảo chiều quay?

Lời giải

Tóm tắt đề bài: lên phần quay phụ thuộc vào giữa của rotor và stator.

Hướng đi:

  • Theo dõi sự đổi chiều của dòng trong rotor và dòng tạo stator khi đảo nguồn.
  • Dùng τ→=μ→×B→ để so sánh chiều mômen.

Ở động cơ có cuộn kích từ mắc cùng nguồn, đảo điện áp làm đảo cả dòng rotor lẫn stator. Khi đó μ→ và B→ cùng đổi dấu, nên không đổi chiều và rotor vẫn quay như cũ. Muốn đảo chiều, phải đảo dòng ở một phần riêng, chẳng hạn đổi đầu nối cuộn kích từ hoặc cuộn rotor, nhưng không đảo đồng thời cả hai. Với động cơ dùng nam châm vĩnh cửu, từ trường không đổi chiều khi đảo nguồn, nên chiều quay sẽ đảo.

Bài tập: Q27.17

Trong một thí nghiệm , có thể không quan sát được hiệu điện thế ngang không? Trường hợp nào có thể xảy ra?

Lời giải

Tóm tắt đề bài: Hiệu điện thế Hall xuất hiện khi đẩy hạt tải điện theo phương ngang với .

Hướng đi:

  • Xét thành phần v→d×B→ vuông góc với dòng.
  • Nếu thành phần này bằng không thì không có sự phân tách theo phương ngang.

Có thể không xuất hiện hiệu điện thế ngang nếu song song với . Khi đó vận tốc trôi cũng song song với từ trường, nên v→d×B→=0 và không có lực đẩy ngang làm tách .

Bài tập: Q27.18

Với , và kích thước tương đương, lớn hơn nhiều trong chất dẫn kém như germanium so với chất dẫn tốt như đồng. Vì sao?

Lời giải

Tóm tắt đề bài: Hiệu điện thế Hall tăng khi tốc độ trôi của hạt tải điện tăng.

Hướng đi:

  • Liên hệ vận tốc trôi với mật độ hạt tải điện khi giữ và hình học không đổi.
  • Dùng cân bằng giữa và lực điện ngang.

Khi không đổi, mật độ hạt tải điện nhỏ hơn làm mỗi hạt trôi nhanh hơn. Cân bằng lực ngang cho EH=vdB. Với mẫu dày t theo phương , có độ lớn VH=IB/(n|q|t). Vì thế chất bán dẫn như germanium, với mật độ hạt tải điện hữu hiệu thấp hơn đồng, có thể tạo điện áp Hall lớn hơn nhiều trong cùng hình học và từ trường.

Bài tập cuối chương 27: Bài 27.1–27.30 ​

Kí hiệu ∙ và ∙∙ biểu thị mức độ khó tăng dần. CP đánh dấu bài tập tổng hợp có dùng kiến thức từ các chương trước, còn BIO đánh dấu ngữ cảnh sinh học.

Mục 27.2: Từ trường ​

Bài tập 27: 1 •

Một hạt mang −1,24×10−8C đang chuyển động với vận tốc tức thời

v→=4,19×104ı^m/s−3,85×104ȷ^m/s.

Tìm tác dụng lên hạt khi lần lượt là (a) B→=1,40ı^T và (b) B→=1,40k^T.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: q=−1,24×10−8C, v→=(4,19×104,−3,85×104,0)m/s.

Hướng đi:

  • Dùng F→=qv→×B→ vì phụ thuộc vào thành phần vận tốc vuông góc với .
  • Tính riêng cho mỗi hướng của B→ để giữ đúng chiều lực.

Lời giải.

(a) Với B→=1,40ı^T:

v→×B→=5,39×104k^Tm/s,F→=q(v→×B→)=−6,68×10−4k^N.

(b) Với B→=1,40k^T:

Fx=6,68×10−4N,Fy=7,27×10−4N.

Bài tập 27: 2 •

Một hạt có khối lượng 0,195g và −2,50×10−8C. Hạt được phóng ngang về phía bắc với tốc độ 4,00×104m/s. Tìm độ lớn và hướng của nhỏ nhất có thể giữ hạt tiếp tục chuyển động theo phương ngang, hướng bắc trong trường hấp dẫn của Trái Đất.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: m=1,95×10−4kg, q=−2,50×10−8C, v=4,00×104m/s hướng bắc.

Hướng đi:

  • Để hạt không rơi, phải hướng thẳng lên và cân bằng trọng lực: |q|vB=mg.
  • Chọn hướng B→ sao cho của vận tốc với , sau khi nhân âm, chỉ lên trên. Thành phần từ trường song song với vận tốc không tạo lực nên từ trường nhỏ nhất vuông góc với vận tốc.

Lời giải. Chọn trục +x hướng đông, +y hướng bắc, +z hướng lên. Vì ȷ^×ı^=−k^, hạt mang điện âm chuyển động về phía bắc trong hướng đông sẽ chịu lực hướng lên.

mg=1,91×10−3N,|q|v=1,00×10−3Cm/s,Bmin=mg|q|v=1,91T.

Vậy nhỏ nhất có độ lớn 1,91T và hướng về phía đông.

Bài tập 27: 3 •

Trong 1,25T hướng thẳng đứng lên trên, một hạt có độ lớn 8,50mC, ban đầu chuyển động về phía bắc với tốc độ 4,75km/s, bị lệch về phía đông. (a) Điện tích của hạt mang dấu gì? Hãy vẽ hình để giải thích. (b) Tìm tác dụng lên hạt.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: B=1,25T hướng lên, |q|=8,50×10−3C, v=4,75×103m/s hướng bắc, lực lệch về đông.

Hướng đi:

  • Quy tắc bàn tay phải cho biết chiều v→×B→ của dương.
  • Độ lớn lực tính bằng F=|q|vB vì vận tốc vuông góc với .

Lời giải. Đặt đông là +x, bắc là +y, lên trên là +z. Ta có ȷ^×k^=ı^, tức dương bị đẩy về phía đông. Vậy hạt mang điện dương.

|q|v=40,4Cm/s,F=|q|vB=(40,4)(1,25)N=50,5N.

hướng về phía đông.

Bài tập 27: 4 •

Một hạt có khối lượng 1,81×10−3kg và 1,22×10−8C. Tại một thời điểm, vận tốc của hạt là v→=(3,00×104m/s)ȷ^. Tìm độ lớn và hướng gia tốc do đều

B→=(1,63T)ı^+(0,980T)ȷ^

tạo ra.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: m=1,81×10−3kg, q=1,22×10−8C, v→=3,00×104ȷ^m/s.

Hướng đi:

  • Dùng a→=q(v→×B→)/m.
  • Thành phần song song với vận tốc không tạo lực, vì vậy chỉ thành phần theo x góp vào .

Lời giải.

Fz=−qvyBx=−5,97×10−4N,az=Fz/m=−0,330m/s2.

Gia tốc có độ lớn 0,330m/s2 và hướng theo chiều −z.

Bài tập 27: 5 •

Một electron chuyển động trong mặt phẳng xy. Tại thời điểm t, B→=(0,200T)k^ tác dụng lên electron lực F→=−(5,50×10−18N)ȷ^. Tìm độ lớn và hướng vận tốc của electron tại thời điểm ấy.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: q=−e, B→=0,200k^T, F→=−5,50×10−18ȷ^N, và vz=0.

Hướng đi:

  • Dùng phương trình thành phần của F→=qv→×B→.
  • Dấu âm làm chiều lực ngược với v→×B→.

Lời giải. Với v→=vxı^+vyȷ^ và B→=Bk^, thành phần lực theo y là Fy=q(−vxB). Do q=−e nên Fy=evxB. Vì lực hướng theo −y, vận tốc phải hướng theo −x.

eB=3,20×10−20CT,v=|Fy|eB=5,50×10−183,20×10−20m/s=1,72×102m/s.

Vận tốc là 1,72×102m/s theo hướng −x.

Bài tập 27: 6 •

Một electron chuyển động với tốc độ 1,40×106m/s qua vùng có độ lớn 7,40×10−2T nhưng chưa biết hướng. (a) Gia tốc do từ trường có độ lớn lớn nhất và nhỏ nhất bằng bao nhiêu? (b) Nếu độ lớn gia tốc thực bằng một phần tư giá trị lớn nhất ở câu (a), góc giữa vận tốc electron và từ trường là bao nhiêu?

Lời giải

Tóm tắt đề bài: v=1,40×106m/s, B=7,40×10−2T.

Hướng đi:

  • Từ a=|q|vBsin⁡ϕ/m, gia tốc lớn nhất khi ϕ=90∘ và nhỏ nhất khi hai vectơ song song.
  • Tỉ số giữa gia tốc thực và cực đại bằng sin⁡ϕ.

Lời giải.

(a) Gia tốc cực đại:

amax=evBme=1,82×1016m/s2.

Gia tốc nhỏ nhất bằng 0 khi vận tốc song song hoặc ngược chiều .

(b) a/amax=sin⁡ϕ=1/4, nên trong khoảng 0∘≤ϕ≤180∘ có hai góc:

ϕ=14,5∘or165,5∘.

Bài tập 27: 7 ••

Một nhóm hạt chưa biết độ lớn và hướng. Ta quan sát thấy proton chuyển động theo +x với tốc độ 1,50km/s chịu lực 2,25×10−16N theo +y. Electron chuyển động theo −z với tốc độ 4,75km/s chịu lực 8,50×10−16N theo +y. (a) Tìm độ lớn và hướng . (b) Tìm độ lớn và hướng lên electron chuyển động theo −y với tốc độ 3,20km/s.

Lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Proton chuyển động theo +x, electron theo −z. Cả hai lực quan sát đều chỉ hướng +y, nên các thành phần lực theo x và z bằng không.

Hướng đi:

  • Khai triển cho từng vận tốc. Phép đo lực thuần +y cung cấp cả thành phần khác không lẫn các thành phần bằng không.
  • Dùng hai vận tốc không song song để xác định đủ ba thành phần của trường. Sau đó tính độ lớn và góc của .
  • Thay trường đã xác định vào lực của electron bay theo −y để tìm đáp án câu (b).

Lời giải. (a) Với proton có v→=vpi^, cho:

Fy=−evpBz,Fz=evpBy=0.

Vì lực quan sát không có thành phần theo z, By=0. Từ thành phần theo y:

Bz=−2,25×10−16e(1,50×103)≈−0,936T.

Với electron bay theo −z, bằng −e nên:

Fy=eveBx,Bx=8,50×10−16e(4,75×103)≈1,117T.

Do đó:

B→=(1,117i^−0,936k^)T,B=Bx2+Bz2≈1,46T,θ=arctan⁡|Bz|Bx≈40,0∘.

Trường nằm trong mặt phẳng xz, tạo góc 40,0∘ từ hướng +x về hướng −z. Hai phép đo đã xác định trường duy nhất.

(b) Với electron có v→=−3,20×103j^m/s:

Fx≈−4,80×10−16N,Fy=0,Fz≈−5,73×10−16N,F≈7,48×10−16N.

Lực nằm trong mặt phẳng xz, hướng về −x và −z. Nó tạo góc khoảng 50,0∘ từ hướng −x về hướng −z.

Bài tập 27: 8 •• CP

Một hạt có −5,60nC đều B→=−(1,25T)k^. Đo được

Fx=−3,40×10−7N,Fy=7,40×10−7N.

(a) Tính mọi thành phần vận tốc có thể xác định. (b) Có thành phần vận tốc nào không xác định được từ phép đo lực không? Giải thích. (c) Tính tích vô hướng v→⋅F→. Góc giữa v→ và F→ bằng bao nhiêu?

Lời giải

Tóm tắt đề bài: q=−5,60nC, B→=−1,25k^T, Fx=−3,40×10−7N, Fy=7,40×10−7N.

Hướng đi:

  • Khai triển v→×B→ theo thành phần. Vì B→ theo z, lực chỉ phụ thuộc vx,vy.
  • vuông góc với vận tốc, nên tích vô hướng bằng không.

Lời giải. Từ Fx=qvyBz và Fy=−qvxBz:

vx=−1,06×102m/s,vy=−48,6m/s.

Không thể xác định vz, vì thành phần vận tốc song song với không góp vào .

v→⋅F→=0,θ=90∘.

Mục 27.3: Đường sức từ và từ thông ​

Bài tập 27: 9 •

Một hình tròn bán kính 6,50cm nằm trong mặt phẳng xy. Tìm độ lớn qua hình tròn do đều B=0,230T tạo ra khi trường lần lượt (a) hướng theo +z, (b) hợp góc 53,1∘ với hướng +z, (c) hướng theo +y.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: r=0,0650m, B=0,230T, pháp tuyến mặt tròn song song trục z.

Hướng đi:

  • Dùng |ΦB|=BA|cos⁡θ|, trong đó θ là góc giữa và pháp tuyến.
  • Tính diện tích A=πr2 một lần rồi thay từng hướng trường.

Lời giải. Diện tích hình tròn là A=π(0,0650m)2=1,327×10−2m2.

(a) θ=0∘:

|ΦB|=BA=3,05×10−3Wb.

(b) θ=53,1∘:

BA=3,05×10−3Wb,|ΦB|=BAcos⁡53,1∘=1,83×10−3Wb.

(c) nằm trong mặt phẳng hình tròn nên vuông góc với pháp tuyến, θ=90∘. bằng 0.

Bài tập 27: 10 •

Một mặt phẳng hình vuông cạnh 3,40cm nằm trong mặt phẳng xy tại z=0. Tính độ lớn qua mặt này do

Bx=0,200T,By=0,300T,Bz=0,500T.

tạo ra.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: Cạnh hình vuông L=0,0340m, thành phần pháp tuyến Bz=0,500T.

Hướng đi:

  • chỉ phụ thuộc thành phần vuông góc mặt phẳng.
  • Dùng |ΦB|=|Bz|L2 vì pháp tuyến mặt vuông là trục z.

Lời giải.

A=(0,0340m)2|ΦB|=BzA=5,78×10−4Wb.

Bài tập 27: 11 ••

Một chai nhựa đựng nước ngọt, miệng chai mở và có đường kính 2,5cm, đặt trên bàn. đều 1,75T hướng lên trên và lệch 25∘ so với phương thẳng đứng bao trùm chai. Tìm tổng qua phần nhựa của chai.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: Miệng chai có bán kính r=1,25×10−2m, B=1,75T, trường hợp góc 25∘ so với phương thẳng đứng.

Hướng đi:

  • Khép mặt chai bằng một đĩa tưởng tượng đặt ngang miệng. Định luật Gauss cho nói tổng qua mặt kín bằng không.
  • Vì vậy, qua nhựa bằng đối dấu với từ thông qua đĩa miệng, chỉ còn thành phần trường thẳng đứng.

Lời giải. Gọi Φp là qua phần nhựa. Diện tích miệng chai là A=πr2. Từ thông hướng lên qua đĩa tưởng tượng có độ lớn BAcos⁡25∘. Với pháp tuyến ngoài của phần nhựa, từ thông có dấu ngược lại:

Φp=−Bπr2cos⁡25∘=−7,79×10−4Wb.

Độ lớn tổng là 7,79×10−4Wb.

Bài tập 27: 12 •

Một hình chữ nhật nằm ngang có kích thước 2,80cm×3,20cm. đều hướng lên trên một góc 30,0∘ so với phương ngang. Độ lớn từ trường phải bằng bao nhiêu để qua hình chữ nhật có độ lớn 3,10×10−4Wb?

Lời giải

Tóm tắt đề bài: A=(0,0280)(0,0320)m2, ΦB=3,10×10−4Wb.

Hướng đi:

  • Pháp tuyến của mặt ngang thẳng đứng. hợp góc 30∘ với phương ngang nên nó hợp góc 60∘ với pháp tuyến.
  • Giải ΦB=BAcos⁡60∘ theo B.

Lời giải.

A=8,96×10−4m2,B=ΦBAcos⁡60∘=0,692T.

Bài tập 27: 13 ••

Hình E27.13: Lăng trụ tam giác trong hình E27.13, với ba mặt cần tính từ thông và từ trường hướng theo +z
Hình E27.13: Lăng trụ tam giác trong hình E27.13, với ba mặt cần tính từ thông và từ trường hướng theo +z

Hình E27.13: Lăng trụ có tiết diện tam giác vuông 30–40–50cm và chiều dài 30cm.

trong vùng có độ lớn 0,128T và hướng theo trục +z trong hình E27.13. (a) Tìm qua mặt abcd. (b) Tìm từ thông qua mặt befc. (c) Tìm từ thông qua mặt aefd. (d) Tìm tổng từ thông qua cả năm mặt bao quanh thể tích tô bóng.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: B=0,128T hướng +z. Lăng trụ có tiết diện tam giác vuông với hai cạnh 30cm và 40cm, cạnh huyền 50cm, chiều dài lăng trụ 30cm.

Hướng đi:

  • Dùng ΦB=B→⋅A→ với pháp tuyến hướng ra ngoài thể tích.
  • Mặt abcd song song với B→ nên bằng không. Với hai mặt còn lại, lấy diện tích chiếu vuông góc lên mặt phẳng xy để tính thành phần diện tích theo trục z.

Lời giải.

(a) Mặt abcd chứa phương z, nên B→ song song mặt. Do đó Φabcd=0.

(b) Mặt befc nằm trong mặt phẳng xy. Pháp tuyến ngoài hướng theo −z, vì phần thể tích nằm phía +z của mặt. Diện tích mặt là (0,30m)(0,30m):

Axy=0,0900m2,Φbefc=−BAxy=−1,152×10−2Wb.

(c) Mặt aefd nghiêng. Diện tích chiếu lên mặt phẳng xy bằng (0,30m)(0,30m) và pháp tuyến ngoài có thành phần theo +z:

Φaefd=+BAxy=1,152×10−2Wb.

(d) Hai mặt đầu vuông góc với trục y nên qua mỗi mặt bằng không. Tổng từ thông là

Φnet=Φabcd+Φbefc+Φaefd=0−1,152×10−2+1,152×10−2=0Wb.

như định luật Gauss cho yêu cầu.

Mục 27.4: Chuyển động của hạt mang điện trong từ trường ​

Bài tập 27: 14 ••

Hình E27.14: Electron tại A bay lên và bị bẻ thành nửa đường tròn đến B, đường kính 10,0 cm
Hình E27.14: Electron tại A bay lên và bị bẻ thành nửa đường tròn đến B, đường kính 10,0 cm

Hình E27.14: Electron đi vào vùng với vận tốc v0 và rời vùng sau khi đi theo nửa đường tròn.

Một electron tại điểm A trong hình E27.14 có tốc độ 1,41×106m/s. Tìm (a) độ lớn và hướng làm electron đi theo nửa đường tròn từ A đến B, (b) thời gian electron đi từ A đến B.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: v0=1,41×106m/s, đường kính quỹ đạo 10,0cm nên R=0,0500m.

Hướng đi:

  • Dùng |q|vB=mv2/R để tìm B.
  • Ở điểm A, vận tốc hướng lên còn lực hướng vào tâm đường tròn, tức sang phải. Vì hạt là electron, chiều B→ ngược với chiều của v→×F→.
  • Thời gian đi nửa vòng bằng độ dài cung πR chia cho tốc độ.

Lời giải.

(a) Để lực lên electron hướng sang phải tại A, phải hướng vào mặt giấy. Độ lớn là

B=mev0eR=1,60×10−4T.

(b)

t=πRv0=1,11×10−7s.

Bài tập 27: 15 ••

Giải lại Bài 27.14 trong trường hợp hạt là proton thay vì electron.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: Proton có cùng tốc độ 1,41×106m/s và cùng bán kính quỹ đạo 0,0500m như bài trước.

Hướng đi:

  • Với proton, cùng chiều v→×B→. Để lực vẫn hướng vào tâm như trong hình, chiều B→ phải đảo ngược so với Bài 27.14.
  • Bán kính xác định độ lớn , còn độ dài nửa vòng chia tốc độ cho thời gian chuyển động.

Lời giải. hướng ra khỏi mặt giấy và có độ lớn

B=mpv0eR=0,294T.

Thời gian đi nửa vòng không đổi vì bán kính và tốc độ không đổi:

t=πRv0=1,11×10−7s.

Bài tập 27: 16 •

Một hạt alpha (hạt nhân heli, gồm hai proton và hai nơtron, có khối lượng 6,64×10−27kg) đang chuyển động ngang với tốc độ 35,6km/s thì đi vào đều thẳng đứng có độ lớn 1,80T. (a) Đường kính quỹ đạo của hạt alpha bằng bao nhiêu? (b) Từ trường ảnh hưởng thế nào đến tốc độ hạt? (c) Tìm độ lớn và hướng gia tốc khi hạt ở trong từ trường. (d) Giải thích vì sao tốc độ không đổi dù có hợp lực ngoài tác dụng lên hạt.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: m=6,64×10−27kg, q=+2e, v=3,56×104m/s, B=1,80T và v→⊥B→.

Hướng đi:

  • Dùng bán kính quỹ đạo tròn R=mv/(|q|B).
  • Tốc độ không đổi vì luôn vuông góc với vận tốc.
  • Độ lớn gia tốc là a=|q|vB/m. Chiều gia tốc cùng chiều qv→×B→.

Lời giải.

(a)

2R=2mv|q|B=8,19×10−4m=0,819mm.

(b) Tốc độ không đổi, còn hướng chuyển động liên tục thay đổi.

(c)

a=|q|vBm=3,09×1012m/s2.

Gia tốc hướng theo v→×B→ vì hạt alpha mang điện dương.

(d) vuông góc với vận tốc ở mọi thời điểm. Vì thế công suất tức thời F→⋅v→ bằng không, lực chỉ đổi hướng chứ không đổi độ lớn vận tốc.

Bài tập 27: 17 • CP

Một quả bóng khối lượng 150g chứa 4,00×108 electron dư được thả rơi trong một giếng thẳng đứng sâu 125m. Ở đáy giếng, quả bóng đi vào đều nằm ngang, độ lớn 0,250T và hướng từ đông sang tây. Bỏ qua lực cản không khí. Tìm độ lớn và hướng tác dụng lên bóng ngay khi bóng vừa vào vùng từ trường.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: q=−4,00×108e, độ cao rơi h=125m, B=0,250T hướng tây.

Hướng đi:

  • Tìm tốc độ ngay trước khi vào trường bằng bảo toàn cơ năng: v=2gh.
  • Dùng F→=qv→×B→ để xác định cả độ lớn và chiều lực.

Lời giải.

v2=2gh=4,90×103m2/s2,v=49,5m/s,|q|=6,41×10−11C.

Chọn đông là +x, bắc là +y, lên trên là +z. Khi bóng rơi, v→ hướng −z, còn hướng −x. Tích (−k^)×(−ı^)=+ȷ^, nhưng âm đảo chiều lực nên lực hướng nam.

F=|q|vB=7,93×10−10N.

Bài tập 27: 18 • BIO

Ứng dụng sinh học: Cyclotron trong y học hạt nhân

Cyclotron được dùng rộng rãi trong y học hạt nhân để tạo các đồng vị phóng xạ sống ngắn. Các cyclotron thường gia tốc ion H− (ion hiđrua gồm một proton và hai electron) lên từ 5MeV đến 20MeV. Khối lượng ion gần bằng khối lượng proton vì khối lượng electron chỉ bằng khoảng 1/2000 khối lượng proton. điển hình trong cyclotron là 1,9T.

(a) Tốc độ của ion H− có động năng 5,0MeV bằng bao nhiêu? (b) Nếu ion có 5,0MeV trong 1,9T, bán kính quỹ đạo tròn của nó bằng bao nhiêu? :::

Lời giải

Tóm tắt đề bài: K=5,0MeV, |q|=e, m≈mp, B=1,9T.

Hướng đi:

  • Vì tốc độ tính ra nhỏ hơn nhiều so với tốc độ ánh sáng, dùng động năng cổ điển K=mv2/2.
  • Bán kính quỹ đạo là R=mv/(|q|B), trong đó dấu âm của ion H− chỉ đổi chiều cong chứ không đổi bán kính.

Lời giải.

(a) Đổi sang jun:

K=5,0MeV=8,01×10−13J.v=2Kmp=3,10×107m/s≈0,103c.

(b)

R=mpveB=0,170m.

Bài tập 27: 19 •

Hình E27.19: Chùm hạt đi xuống và cong thành nửa đường tròn trong từ trường hướng ra khỏi mặt giấy
Hình E27.19: Chùm hạt đi xuống và cong thành nửa đường tròn trong từ trường hướng ra khỏi mặt giấy

Hình E27.19: Chùm hạt đi vào theo phương thẳng đứng, cong sang phải trong vùng hướng ra khỏi trang giấy.

Trong một thí nghiệm tia vũ trụ, một chùm hạt đi thẳng đứng vào đều nằm ngang có độ lớn 0,250T. Mỗi hạt có độ lớn 3e và khối lượng gấp 12 lần khối lượng proton. Chùm bị bẻ thành nửa đường tròn đường kính 95,0cm như hình E27.19. (a) Tìm tốc độ và dấu điện tích của các hạt. (b) Có thể bỏ qua trọng lực không? (c) So sánh tốc độ của hạt khi đi vào và đi ra khỏi từ trường.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: |q|=3e, m=12mp, B=0,250T, R=0,475m.

Hướng đi:

  • Dùng R=mv/(|q|B) để tìm tốc độ.
  • Dựa vào chiều cong trong hình và hướng ra khỏi trang để xác định dấu .
  • So sánh với trọng lực để kiểm tra ảnh hưởng của trọng lực.

Lời giải.

(a)

v=|q|BRm=2,84×106m/s.

Hạt đi xuống và cong sang phải. Với hướng ra khỏi trang, hạt dương sẽ cong sang trái. Vì vậy, hạt mang điện âm.

(b) Tỉ số giữa và trọng lượng là

FBmg=|q|vBmg>1012.

Trọng lực nhỏ hơn rất nhiều nên có thể bỏ qua.

(c) Tốc độ lúc đi vào và lúc đi ra bằng nhau. vuông góc với vận tốc nên không sinh công.

Bài tập 27: 20 •

Một deuteron (hạt nhân của một đồng vị hiđrô) có khối lượng 3,34×10−27kg và +e. Deuteron chuyển động theo quỹ đạo tròn bán kính 6,96mm trong 2,50T. (a) Tìm tốc độ deuteron. (b) Thời gian để deuteron đi nửa vòng là bao nhiêu? (c) Qua hiệu điện thế bao nhiêu cần gia tốc deuteron để đạt tốc độ đó?

Lời giải

Tóm tắt đề bài: m=3,34×10−27kg, q=e, R=6,96×10−3m, B=2,50T.

Hướng đi:

  • Tìm tốc độ từ cân bằng và lực hướng tâm, v=qBR/m.
  • Thời gian nửa vòng là πR/v.
  • Dùng qΔV=mv2/2 để tìm hiệu điện thế gia tốc.

Lời giải.

(a)

v=qBRm=8,34×105m/s.

(b)

t1/2=πRv=2,62×10−8s.

(c)

ΔV=mv22q≈7,25×103V.

Bài tập 27: 21 •

Một electron trong chùm của ống tia ca tốt được gia tốc qua hiệu điện thế 2,00kV. Sau đó, nó đi qua vùng ngang với quỹ đạo là cung tròn bán kính 0,180m. Tìm độ lớn từ trường.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: ΔV=2,00×103V, R=0,180m.

Hướng đi:

  • Điện trường gia tốc electron từ nghỉ: eΔV=mev2/2.
  • Dùng R=mev/(eB) để tìm .

Lời giải.

v=2eΔVme=2,65×107m/s,B=meveR=8,38×10−4T.

Bài tập 27: 22 ••

Hình E27.22: Chùm proton rẽ một góc 90 độ trong vùng từ trường, quãng đường trong trường là 1,18 cm
Hình E27.22: Chùm proton rẽ một góc 90 độ trong vùng từ trường, quãng đường trong trường là 1,18 cm

Hình E27.22: Chùm proton đi vuông góc vào và rời vùng sau khi đổi hướng 90∘.

Một chùm proton chuyển động với tốc độ 1,20km/s đi vuông góc vào đều. Chùm rời từ trường theo hướng vuông góc với hướng ban đầu như hình E27.22. Quãng đường chùm đi trong vùng từ trường là 1,18cm. Tìm độ lớn từ trường.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: v=1,20×103m/s, góc đổi hướng 90∘, cung tròn dài s=1,18×10−2m.

Hướng đi:

  • Với cung tròn 90∘, độ dài cung là s=πR/2.
  • Sau khi tìm R, dùng B=mpv/(eR).

Lời giải.

R=2sπ=7,51×10−3m,B=mpveR=1,67×10−3T.

Mục 27.5: Ứng dụng chuyển động của hạt mang điện ​

Bài tập 27: 23 •

Điện trường và vuông góc. Một hạt có vận tốc ban đầu v→0=(5,85×103m/s)ȷ^ đi vào vùng có điện trường và từ trường đều. Từ trường là B→=−(1,35T)k^. Tìm độ lớn và hướng điện trường để hạt đi thẳng không bị lệch nếu hạt lần lượt là (a) +0,640nC, (b) −0,320nC. Bỏ qua trọng lượng hạt.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: v→=5,85×103ȷ^m/s, B→=−1,35k^T.

Hướng đi:

  • Điều kiện không lệch là q(E→+v→×B→)=0.
  • Vì q≠0, hướng và độ lớn điện trường không phụ thuộc dấu hay độ lớn .

Lời giải.

v→×B→=−(7,90×103V/m)ı^.

Vậy điện trường phải hướng theo +x và có độ lớn 7,90×103V/m trong cả hai trường hợp .

Bài tập 27: 24 •

(a) Tốc độ chùm electron bằng bao nhiêu nếu điện trường 1,56×104V/m và 4,62×10−3T cùng tác dụng vuông góc với chùm và vuông góc với nhau, làm chùm không bị lệch? (b) Vẽ sơ đồ thể hiện hướng tương đối của v→, E→ và B→. (c) Khi bỏ điện trường, bán kính quỹ đạo electron bằng bao nhiêu? Chu kì quỹ đạo bằng bao nhiêu?

Lời giải

Tóm tắt đề bài: E=1,56×104V/m, B=4,62×10−3T.

Hướng đi:

  • cho v=E/B.
  • Khi bỏ điện trường, electron chuyển động tròn với R=mev/(eB) và T=2πme/(eB).

Lời giải.

(a)

v=EB=3,38×106m/s.

(b) Một cách chọn hướng thỏa điều kiện là v→ theo +x, B→ theo +z và E→ theo +y. Khi đó, lực điện lên electron hướng −y còn hướng +y, nên chúng triệt tiêu. Các hướng đối xứng tương ứng cũng đúng.

(c)

R=meveB=4,16×10−3m,T=2πmeeB=7,73×10−9s.

Bài tập 27: 25 •

Hình E27.25: Chùm hạt alpha đi ngang giữa hai bản tụ, điện trường hướng lên và pin 150 V
Hình E27.25: Chùm hạt alpha đi ngang giữa hai bản tụ, điện trường hướng lên và pin 150 V

Hình E27.25: Hạt alpha đi vào giữa hai bản kim loại theo phương vuông góc với điện trường.

Một pin 150V được mắc vào hai bản kim loại song song có diện tích 28,5cm2 và cách nhau 8,20mm. Một chùm hạt alpha, mỗi hạt có +2e và khối lượng 6,64×10−27kg, được gia tốc từ nghỉ qua hiệu điện thế 1,75kV rồi đi vào vùng giữa hai bản theo phương vuông góc với điện trường như hình E27.25. Cần có độ lớn và hướng nào để hạt alpha đi ra không bị lệch?

Lời giải

Tóm tắt đề bài: Khoảng cách hai bản d=8,20×10−3m, hiệu điện thế giữa bản 150V, q=+2e, m=6,64×10−27kg, điện áp gia tốc 1,75×103V.

Hướng đi:

  • Tính điện trường giữa hai bản bằng E=ΔV/d.
  • Tính tốc độ hạt alpha từ điện qV=mv2/2.
  • Để không lệch, hai lực điện và từ phải ngược chiều, có cùng độ lớn: E=vB.

Lời giải. Điện trường hướng lên theo hình:

E=150V8,20×10−3m=1,83×104V/m.

Tốc độ hạt alpha là

v=2(2e)(1,75×103V)m=4,11×105m/s.

Vì hạt alpha dương, lực điện hướng lên. cần hướng ra khỏi mặt giấy để hướng xuống:

B=Ev=4,45×10−2T.

Bài tập 27: 26 •

Trong kế Bainbridge, của có độ lớn 0,510T, và các ion đi qua không bị lệch có tốc độ 1,82×106m/s. (a) Độ lớn điện trường trong bộ chọn là bao nhiêu? (b) Nếu khoảng cách hai bản là 5,20mm, hiệu điện thế giữa hai bản bằng bao nhiêu?

Lời giải

Tóm tắt đề bài: B=0,510T, v=1,82×106m/s, d=5,20×10−3m.

Hướng đi:

  • Điều kiện không lệch là E=vB.
  • Hiệu điện thế hai bản được tính từ ΔV=Ed.

Lời giải.

E=vB=9,28×105V/m,ΔV=Ed=4,83×103V.

Bài tập 27: 27 •

Các nguyên tử bị ion hóa một lần (mất một electron) được gia tốc rồi đi qua gồm điện trường và vuông góc. Điện trường có độ lớn 155V/m, từ trường có độ lớn 0,0315T. Sau đó các ion đi vào từ trường đều thứ hai có độ lớn 0,0175T, vuông góc với vận tốc. (a) Tốc độ ion khi ra khỏi bộ chọn bằng bao nhiêu? (b) Nếu bán kính quỹ đạo trong từ trường thứ hai là 17,5cm, khối lượng ion bằng bao nhiêu?

Lời giải

Tóm tắt đề bài: E=155V/m, B1=0,0315T, B2=0,0175T, R=0,175m, |q|=e.

Hướng đi:

  • Tốc độ ion được xác định: v=E/B1.
  • Trong thứ hai, R=mv/(eB2), nên suy ra khối lượng.

Lời giải.

v=EB1=4,92×103m/s,m=eB2Rv=9,97×10−26kg.

Bài tập 27: 28 •• BIO

Sinh học: Ăn thịt thời tiền sử

Lượng thịt trong chế độ ăn thời tiền sử có thể được xác định bằng cách đo tỉ lệ đồng vị 15N trên 14N trong xương người cổ. Động vật ăn thịt tích lũy 15N, nên tỉ lệ này cho biết lượng thịt con người đã ăn.

Một kế có bán kính quỹ đạo 12,5cm đối với ion 12C có khối lượng 1,99×10−26kg. Tìm khoảng cách giữa hai vệt của các đồng vị 14N có khối lượng 2,32×10−26kg và 15N có khối lượng 2,49×10−26kg tại đầu dò. :::

Lời giải

Tóm tắt đề bài: Các ion có cùng , cùng tốc độ và cùng , nên bán kính tỉ lệ với khối lượng. R12=0,125m.

Hướng đi:

  • Dùng R∝m để tìm bán kính quỹ đạo của hai đồng vị nitơ từ bán kính đã biết của 12C.
  • Sau nửa vòng, khoảng cách giữa hai vệt bằng hai lần hiệu bán kính.

Lời giải.

R14=R12m14m12=0,1457m,R15=R12m15m12=0,1564m,Δx=2(R15−R14)=2,14×10−2m=2,14cm.

Mục 27.6: Lực từ lên dây dẫn có dòng điện ​

Bài tập 27: 29 ••

Hình E27.29: Dây mang dòng điện 4,50 A có hai khúc vuông góc đi qua vùng từ trường hướng ra khỏi mặt giấy
Hình E27.29: Dây mang dòng điện 4,50 A có hai khúc vuông góc đi qua vùng từ trường hướng ra khỏi mặt giấy
Chú thích:
  • Vùng từ trường. (Magnetic field region)

Hình E27.29: Chỉ phần dây nằm trong hình chữ nhật chấm xanh chịu đều.

Một dây dài mang 4,50A có hai chỗ uốn vuông góc như hình E27.29. Phần dây bị uốn đi qua vùng giới hạn trong không gian có đều 0,240T hướng như hình. Tìm độ lớn và hướng tác dụng lên dây.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: I=4,50A, B=0,240T hướng ra khỏi trang, độ dời của đoạn dây trong trường là Δℓ→=0,60ı^+0,30ȷ^m.

Hướng đi:

  • Với dây có trong đều, lực tổng bằng IΔℓ→×B→.
  • Dùng độ dời từ điểm dây đi vào đến điểm đi ra khỏi vùng trường. Các đoạn uốn bên trong không làm thay đổi kết quả .

Lời giải. hướng theo +z:

Fx=IBΔy=0,324N,Fy=−IBΔx=−0,648N.F=(0,324)2+(0,648)2=0,725N.

Lực hướng xuống và sang phải, tạo góc 63,4∘ dưới phương ngang hướng sang phải.

Bài tập 27: 30 •

Một dây thẳng dài 2,5m mang sinh hoạt 1,5A theo một chiều, tại nơi Trái Đất có độ lớn 0,55gauss hướng từ nam lên bắc. Tìm độ lớn và hướng của từ trường Trái Đất lên dây nếu dây được đặt sao cho dòng điện chạy (a) từ tây sang đông, (b) thẳng đứng lên trên, (c) từ bắc xuống nam. (d) Trong điều kiện sinh hoạt bình thường, lực từ có bao giờ đủ lớn để gây ảnh hưởng đáng kể không?

Lời giải

Tóm tắt đề bài: L=2,5m, I=1,5A, B=0,55G=5,5×10−5T hướng bắc.

Hướng đi:

  • Dùng F→=IL→×B→.
  • Độ lớn lớn nhất khi dây vuông góc với , bằng không khi dây song song hoặc ngược chiều trường.

Lời giải. Khi dây vuông góc với :

B=0,55G=5,5×10−5T,Fmax=ILB=(1,5)(2,5)(5,5×10−5)=2,06×10−4N.

(a) hướng đông. Đông × bắc hướng lên, nên lực hướng thẳng đứng lên trên và có độ lớn 2,06×10−4N.

(b) hướng lên. Lên × bắc hướng tây, nên lực hướng tây và có cùng độ lớn 2,06×10−4N.

(c) hướng nam, song song ngược chiều với . bằng không nên lực bằng 0.

(d) Lực cỡ 10−4N rất nhỏ, không tạo ảnh hưởng đáng kể trong điều kiện dây điện sinh hoạt bình thường.

Bài tập cuối chương 27: Bài 27.31–27.60 ​

Kí hiệu ∙, ∙∙ và ∙∙∙ biểu thị mức độ khó tăng dần. CP đánh dấu bài tập tổng hợp có dùng kiến thức từ các chương trước, CALC là bài cần giải tích, DATA liên quan đến số liệu hoặc thực nghiệm, còn BIO đánh dấu ngữ cảnh sinh học.

Mục 27.6: Lực từ lên dây dẫn có dòng điện ​

Bài tập 27: 31 ••

Hình E27.31: Thanh dẫn tựa trên hai giá đỡ trong từ trường hướng vào trang giấy, được nối thành mạch với pin và điện trở
Hình E27.31: Thanh dẫn tựa trên hai giá đỡ trong từ trường hướng vào trang giấy, được nối thành mạch với pin và điện trở

Hình P27.31: Thanh kim loại nằm trong hướng vào trang giấy.

Một thanh kim loại mảnh dài 50,0cm, khối lượng 750g, đặt tựa nhưng không gắn vào hai giá đỡ kim loại trong đều 0,450T như hình P27.31. Một pin và điện trở 25,0Ω mắc nối tiếp được nối với hai giá đỡ. (a) Điện áp lớn nhất của pin có thể bằng bao nhiêu để thanh chưa rời khỏi hai giá đỡ? (b) Pin đang ở điện áp lớn nhất vừa tìm. Nếu điện trở đột ngột bị nối tắt một phần, làm điện trở giảm còn 2,0Ω, hãy tìm gia tốc ban đầu của thanh.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: L=0,500m, m=0,750kg, B=0,450T, R=25,0Ω.

Hướng đi:

  • Ở ngưỡng thanh vừa sắp rời giá đỡ, cân bằng trọng lực: ILB=mg.
  • Dùng định luật Ohm để tìm và điện áp nguồn.
  • Khi điện trở đổi, mới tạo và gia tốc mới của thanh.

Lời giải.

(a) giới hạn là

Imax=mgLB=32,7A.

Vì dòng chạy qua điện trở 25,0Ω:

Vmax=ImaxR=8,17×102V.

(b) Khi điện trở giảm còn 2,0Ω, mới bằng Vmax/(2,0Ω). vẫn hướng lên nhưng lớn hơn trọng lực:

a=(Vmax/2,0Ω)LB−mgm=1,13×102m/s2.

Bài tập 27: 32 ••

Một nam châm điện tạo 0,550T trong vùng hình trụ bán kính 2,50cm giữa hai cực. Một dây thẳng mang 10,8A đi qua tâm vùng này và vuông góc với cả trục hình trụ lẫn từ trường. Độ lớn tác dụng lên dây là bao nhiêu?

Lời giải

Tóm tắt đề bài: I=10,8A, B=0,550T, đường kính vùng là 2R=5,00cm.

Hướng đi:

  • Chỉ đoạn dây nằm trong vùng có chịu lực.
  • Dây vuông góc với nên F=ILB với L=2R.

Lời giải.

F=ILB=(10,8)(0,0500)(0,550)=0,297N.

Bài tập 27: 33 •

Hình E27.33: Cân từ dùng thanh dẫn mang dòng điện.
Hình E27.33: Cân từ dùng thanh dẫn mang dòng điện.
Chú thích:
  • Pin. (Battery)
  • Thanh dẫn. (Bar)

Ứng dụng: Cân từ

Mạch trong hình E27.33 dùng làm cân từ. Vật khối lượng m được treo vào giữa thanh ngang rất nhẹ dài 60,0cm, nằm trong đều 1,50T hướng vào mặt giấy. Hai dây mảnh nối thanh với pin gần như không chịu lực căng. Một điện trở 5,00Ω mắc nối tiếp, các điện trở khác không đáng kể. Điện áp pin có thể điều chỉnh.

Hình E27.33: lên thanh đỡ trọng lượng của vật treo.

(a) Điểm nào, a hay b, phải nối với cực dương của pin? (b) Nếu điện áp đầu cực lớn nhất của pin là 175V, khối lượng lớn nhất cân đo được là bao nhiêu? :::

Lời giải

Tóm tắt đề bài: L=0,600m, B=1,50T hướng vào trang giấy, R=5,00Ω, Vmax=175V.

Hướng đi:

  • Cần hướng lên để đỡ vật. Áp dụng quy tắc bàn tay phải cho trong thanh và vào trang giấy.
  • giới hạn là I=V/R, còn lực cân bằng mg=ILB.

Lời giải.

(a) Với chạy từ trái sang phải trong thanh, L→ sang phải và B→ vào trang giấy, nên L→×B→ hướng lên. Do đó, điểm a phải là cực dương để dòng điện đi qua thanh từ a sang b.

(b)

Imax=175V5,00Ω=35,0A,mmax=ImaxLBg=3,21kg.

Bài tập 27: 34 •

Một dây thẳng đứng mang 2,60A hướng xuống, nằm trong vùng giữa hai cực của nam châm siêu dẫn lớn, nơi ngang có độ lớn 0,588T. Tìm độ lớn và hướng lên đoạn dây dài 1,00cm trong trường đều nếu từ trường hướng (a) đông, (b) nam, (c) 30,0∘ về phía nam tính từ hướng tây.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: I=2,60A hướng xuống, L=0,0100m, B=0,588T nằm ngang.

Hướng đi:

  • Tính F→=IL→×B→ với L→ hướng theo quy ước.
  • Với câu (c), tách thành các thành phần hướng tây và nam để xác định chiều lực.

Lời giải. Đặt đông là +x, bắc là +y, lên là +z. Độ lớn lực trong cả ba trường hợp là

F=ILB=1,53×10−2N.

(a) hướng −z, hướng +x, nên lực hướng nam, theo −y.

(b) hướng nam, theo −y. Khi đó (−z)×(−y)=−x, nên lực hướng tây.

(c) có thành phần tây và nam. cho thành phần lực hướng tây và bắc:

Fx=−7,64×10−3N,Fy=1,32×10−2N.

Lực hướng 30,0∘ về phía tây tính từ hướng bắc.

Mục 27.7: Lực và mômen lực lên khung dây có dòng điện ​

Bài tập 27: 35 •

Một cuộn dây tròn phẳng mang 8,80A có 0,194Am2 hướng sang trái. Vectơ diện tích của cuộn là 4,0cm2 hướng sang trái. (a) Cuộn có bao nhiêu vòng dây? (b) Một người quan sát đứng trên trục cuộn, phía bên trái và nhìn về cuộn. Người ấy thấy dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ hay ngược chiều kim đồng hồ? (c) Nếu đặt cuộn trong ngoài rất lớn 45,0T hướng ra khỏi trang giấy, có độ lớn và hướng nào?

Lời giải

Tóm tắt đề bài: I=8,80A, μ=0,194Am2, diện tích mỗi vòng A=4,0×10−4m2.

Hướng đi:

  • Mômen lưỡng cực của cuộn N vòng là μ=NIA.
  • Nhìn từ hướng của μ→, quy tắc bàn tay phải cho chiều ngược chiều kim đồng hồ.
  • từ là τ→=μ→×B→.

Lời giải.

(a)

N=μIA=55,1≈55 turns.

(b) Người quan sát ở phía mà μ→ hướng tới sẽ thấy chạy ngược chiều kim đồng hồ.

(c) Chọn trục +x hướng sang phải, +y hướng lên và +z hướng ra khỏi trang. Khi đó μ→ hướng −x còn B→ hướng +z:

|τ→|=μB=8,73Nm,τ→ along +y.

Bài tập 27: 36 ••

Mặt phẳng một khung dây chữ nhật 5,0cm×8,0cm song song với 0,19T. Khung mang 6,2A. (a) lên khung bằng bao nhiêu? (b) của khung bằng bao nhiêu? (c) Với cùng tổng chiều dài dây và cùng dòng điện trong từ trường này, mômen lực cực đại có thể đạt được là bao nhiêu?

Lời giải

Tóm tắt đề bài: A=0,050×0,080m2, I=6,2A, B=0,19T.

Hướng đi:

  • Vì mặt phẳng khung song song với B→, vuông góc với trường nên τ=IAB.
  • Với chu vi dây cố định, hình tròn có diện tích lớn nhất. Dùng diện tích hình tròn có chu vi bằng chu vi khung để tìm cực đại.

Lời giải.

(a)

τ=IAB=4,71×10−3Nm.

(b)

μ=IA=2,48×10−2Am2.

(c) Chu vi khung dây là P=2(0,050+0,080)=0,260m. Diện tích lớn nhất khi cuộn thành hình tròn:

Amax=P24πτmax=IBAmax=6,34×10−3Nm.

Bài tập 27: 37 •

Hình E27.37: Khung chữ nhật 35 cm × 20 cm, bản lề dọc cạnh ab, dòng điện theo chiều kim đồng hồ và từ trường sang phải
Hình E27.37: Khung chữ nhật 35 cm × 20 cm, bản lề dọc cạnh ab, dòng điện theo chiều kim đồng hồ và từ trường sang phải
Chú thích:
  • Bản lề. (Hinge)

Hình E27.37: Khung dây mang 5,00A trong ngang hướng sang phải.

Mạch chữ nhật 20,0cm×35,0cm trong hình E27.37 được gắn bản lề dọc cạnh ab. 5,00A chạy theo chiều kim đồng hồ. Mạch nằm trong đều 1,20T vuông góc với hai cạnh như hình. (a) Vẽ hướng trên từng cạnh ab, bc, v.v. (b) Trong bốn lực đó, xác định lực nào tạo mômen quanh bản lề ab rồi tính các lực ấy. (c) Dùng các kết quả đó để tính từ quanh trục bản lề.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: I=5,00A, B=1,20T hướng +x, bản lề dọc cạnh ab dài 0,200m, chiều rộng 0,350m.

Hướng đi:

  • Tính lực trên mỗi cạnh bằng F→=IL→×B→.
  • Lực trên cạnh song song với B→ bằng không. Cạnh ab nằm trên trục bản lề nên lực của nó không tạo mômen quanh trục đó.
  • Kiểm tra mômen bằng τ→=μ→×B→ với μ=IA.
Sơ đồ lời giải 27.37: Lực từ trên từng cạnh khung dây
Sơ đồ lời giải 27.37: Lực từ trên từng cạnh khung dây

Ký hiệu ⊗ chỉ lực hướng vào mặt giấy, còn ⊙ chỉ lực hướng ra. Hai cạnh song song có lực bằng không.

Lời giải. Theo hình, trên ab hướng lên, trên bc sang phải, trên cd xuống và trên da sang trái.

(a) Cạnh ab chịu lực 1,20N hướng vào trang giấy. Cạnh bc song song với trường nên không chịu lực. Cạnh cd chịu lực 1,20N hướng ra khỏi trang giấy. Cạnh da cũng song song với trường nên lực bằng không.

(b) Lực trên ab tác dụng ngay trên trục bản lề nên mômen bằng không. Chỉ lực trên cd tạo mômen quanh trục ab. Lực này vuông góc với tay đòn 0,350m.

(c) hướng theo −y:

τ=Fr=(1,20)(0,350)=0,420Nm.

Diện tích khung là A=(0,200)(0,350)=0,0700m2, nên μ=IA=0,350Am2. Vì mặt phẳng khung song song với trường, μ→⊥B→ và τ=μB=0,420Nm, khớp với cách tính từ lực trên cạnh cd.

Bài tập 27: 38 •

Hình E27.38: Khung dây chữ nhật 35 cm × 22 cm trong từ trường vuông góc với mặt khung, có trục quay đứng
Hình E27.38: Khung dây chữ nhật 35 cm × 22 cm trong từ trường vuông góc với mặt khung, có trục quay đứng
Chú thích:
  • Trục. (Axis)

Hình E27.38: Khung dây quay quanh trục đứng qua tâm.

Một khung dây chữ nhật 22,0cm×35,0cm mang 1,95A. Mặt phẳng khung vuông góc với đều 1,50T như hình E27.38. (a) Tính lực tổng và tổng của từ trường lên khung. (b) Khung quay 30,0∘ quanh trục được vẽ, cạnh trái đi ra khỏi mặt giấy, cạnh phải đi vào. Tính lực tổng và mômen lực tổng lúc này. (Gợi ý: Vẽ khung nhìn dọc theo trục quay để hình dung hình học không gian.)

Lời giải

Tóm tắt đề bài: A=(0,220)(0,350)=0,0770m2, I=1,95A, B=1,50T.

Hướng đi:

  • Trong đều, lực tổng lên vòng kín bằng không.
  • Lúc đầu, song song với nên bằng không. Sau khi xoay, dùng τ=μBsin⁡30∘.

Lời giải.

(a) F→net=0 và τ→=0 vì song song với ở cấu hình ban đầu.

(b) Lực tổng vẫn bằng không. Góc giữa và nay là 30∘. Chiều quay trong hình làm mômen từ lệch khỏi trường theo chiều +y:

μ=IA=0,150Am2,τ=μBsin⁡30∘=0,113Nm.

Bài tập 27: 39 • CP

Hình E27.39: Khung dây chữ nhật 1,00 m × 0,500 m có hai trục A1 đứng và A2 ngang trong từ trường hướng lên
Hình E27.39: Khung dây chữ nhật 1,00 m × 0,500 m có hai trục A1 đứng và A2 ngang trong từ trường hướng lên

Hình E27.39: Hai trục quay đi qua tâm khung dây.

Một khung dây chữ nhật đồng chất khối lượng 212g, kích thước 0,500m×1,00m, có mặt phẳng song song với đều 3,00T như hình E27.39. 2,00A đột ngột chạy trong khung. (a) Khung bắt đầu quay quanh trục nào, A1 hay A2? Vì sao? (b) Tìm gia tốc góc ban đầu ngay sau khi dòng điện bắt đầu chạy.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: m=0,212kg, A=0,500m2, I=2,00A, B=3,00T.

Hướng đi:

  • Vì mặt phẳng khung song song với , vuông góc với trường và có độ lớn τ=IAB.
  • Tính của khung dây mảnh quanh từng trục. Gia tốc góc bằng α=τ/Iaxis.

Lời giải. vuông góc với mặt phẳng khung, còn B→ hướng theo phương đứng trong mặt phẳng khung. do đó hướng theo trục A2, nên khung quay quanh A2.

Độ lớn là

τ=IAB=(2,00)(0,500)(3,00)=3,00Nm.

Khối lượng trên một đơn vị chiều dài của dây là λ=m/[2(1,00+0,500)]. Với trục A2 ngang qua tâm, gồm hai cạnh ngang ở khoảng cách 0,250m và hai cạnh đứng phân bố dọc theo trục:

IA2=2λ(1,00)(0,250)2+2λ(0,500)312=1,03×10−2kgm2,α=τIA2=2,91×102rad/s2.

Bài tập 27: 40 •

Hai cuộn dây tròn A và B trong hình E27.40 đều có diện tích A và N vòng, quay tự do quanh một đường kính trùng trục x. I chạy qua mỗi cuộn theo chiều chỉ ra trong hình. đều B→ hướng theo +z. (a) Hướng μ→ của mỗi cuộn là gì? (b) Giải thích vì sao từ lên cả hai cuộn đều bằng không nên chúng ở trạng thái cân bằng quay. (c) Dùng phương trình (27.27) để tính của mỗi cuộn. (d) Với mỗi cuộn, cân bằng là bền hay không bền? Giải thích.

Hình E27.40: Hai cuộn dây tròn A và B quay quanh trục x, dòng điện chạy theo hai chiều ngược nhau
Hình E27.40: Hai cuộn dây tròn A và B quay quanh trục x, dòng điện chạy theo hai chiều ngược nhau

Hình E27.40: Đổi chiều làm đảo chiều của cuộn dây.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: Cả hai cuộn có N vòng, diện tích A, I, trong Bk^.

Hướng đi:

  • Dùng quy tắc bàn tay phải để xác định μ→ từ chiều trong hình.
  • Dùng τ→=μ→×B→ và U=−μ→⋅B→ để xét mômen và độ bền cân bằng.

Lời giải. Theo chiều vẽ trong hình, cuộn A có μ→A=−NIAk^, còn cuộn B có μ→B=+NIAk^.

(a) Các hướng đã nêu trên.

(b) Cả hai song song hoặc ngược chiều với B→, nên bằng không và từ bằng không.

(c)

UA=+NIAB.UB=−NIAB.

(d) Cuộn B có cực tiểu khi μ→ song song với trường, nên cân bằng bền. Cuộn A có thế năng cực đại khi μ→ ngược chiều trường, nên cân bằng không bền.

Bài tập 27: 41 •

Một cuộn dây tròn diện tích A, N vòng, quay tự do quanh đường kính trùng trục x. I chạy trong cuộn. đều B→ hướng theo chiều dương trục y. Tính độ lớn và hướng τ→ cùng U theo phương trình (27.27) cho các hướng dòng điện (a)–(d) trong hình E27.41.

Hình E27.41: Bốn hướng dòng điện khác nhau trong cuộn dây tròn quay quanh trục x
Hình E27.41: Bốn hướng dòng điện khác nhau trong cuộn dây tròn quay quanh trục x

Hình E27.41: Các dấu hướng cho bốn hướng có thể có.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: μ=NIA, B→=Bȷ^.

Hướng đi:

  • Quy tắc bàn tay phải cho hướng trong từng hình.
  • Dùng τ→=μ→×B→ và U=−μ→⋅B→.

Lời giải. Các hướng trong hình cho:

  • (a) μ→=+μk^, τ→=−μBı^ và U=0.
  • (b) μ→=+μȷ^, τ→=0 và U=−μB.
  • (c) μ→=−μk^, τ→=+μBı^ và U=0.
  • (d) μ→=−μȷ^, τ→=0 và U=+μB.

Bài tập 27: 42 ••

Một cuộn dây có 1,45Am2 ban đầu ngược chiều với đều 0,835T. Độ biến thiên của cuộn dây khi xoay 180∘ để mômen từ song song với từ trường bằng bao nhiêu?

Lời giải

Tóm tắt đề bài: μ=1,45Am2, B=0,835T, góc quay làm μ→ chuyển từ ngược sang cùng hướng với trường.

Hướng đi:

  • Dùng U=−μ→⋅B→ cho trạng thái đầu và cuối.
  • Tính ΔU=Uf−Ui để giữ đúng chiều biến thiên.

Lời giải. Ban đầu Ui=+μB, cuối cùng Uf=−μB:

ΔU=−2μB=−2,42J.

Mục 27.8: Động cơ điện một chiều ​

Bài tập 27: 43 ••

Trong động cơ điện một chiều mắc kiểu song song, cuộn kích từ và rôto mắc song song vào nguồn 120V. Điện trở cuộn kích từ là 106Ω, điện trở rôto là 5,9Ω. Khi động cơ chạy ở tốc độ tối đa, nguồn là 4,82A. (a) Dòng điện qua cuộn kích từ bằng bao nhiêu? (b) Dòng điện qua rôto bằng bao nhiêu? (c) Suất điện động cảm ứng trong rôto bằng bao nhiêu? (d) Động cơ phát công suất cơ bao nhiêu?

Hình E27.43: Sơ đồ động cơ điện một chiều mắc song song.
Hình E27.43: Sơ đồ động cơ điện một chiều mắc song song.
Lời giải

Tóm tắt đề bài: V=120V, Rf=106Ω, Rr=5,9Ω, Isource=4,82A.

Hướng đi:

  • Nhánh kích từ nhận đủ điện áp nguồn, nên dùng If=V/Rf.
  • Dòng nguồn bằng tổng dòng hai nhánh.
  • Suất điện động ngược bằng điện áp nguồn trừ độ giảm áp trên rôto. Công suất cơ bằng tích suất điện động ngược với dòng rôto.

Lời giải.

(a) Dòng qua cuộn kích từ:

If=VRf=120106=1,13A.

(b) Theo định luật nút, dòng qua rôto là

Ir=Isource−If=4,82−1,13=3,69A.

(c) Điện áp rơi trên điện trở rôto là IrRr. Vì vậy suất điện động ngược:

E=V−IrRr=120−(3,69)(5,9)=98,2V.

(d) Công suất cơ phát triển:

Pmech=EIr=(98,2)(3,69)=362W.

Bài tập 27: 44 •

Một động cơ điện một chiều có rôto và cuộn kích từ mắc nối tiếp, với điện trở trong tổng cộng 3,2Ω. Khi động cơ chạy ở tải tối đa trên nguồn 120V, suất điện động trong rôto là 105V. (a) động cơ lấy từ nguồn là bao nhiêu? (b) Công suất điện cấp cho động cơ bằng bao nhiêu? (c) Công suất cơ do động cơ phát triển bằng bao nhiêu?

Lời giải

Tóm tắt đề bài: V=120V, R=3,2Ω, E=105V.

Hướng đi:

  • Suất điện động ngược làm giảm điện áp hữu hiệu trên điện trở, nên I=(V−E)/R.
  • Công suất điện vào lấy từ VI, còn công suất cơ là EI.

Lời giải.

(a)

I=V−ER=120−1053,2=4,69A.

(b)

Pin=VI=(120)(4,69)=563W.

(c)

Pmech=EI=(105)(4,69)=492W.

Hiệu 71,0W tỏa nhiệt trên điện trở trong.

Mục 27.9: Hiệu ứng Hall ​

Bài tập 27: 45 •

Một dải bạc có bề rộng z1=11,8mm, bề dày y1=0,23mm và mang 120A theo chiều +x. đều có độ lớn 0,95T theo chiều +y. Mật độ electron tự do là 5,85×1028m−3. Theo mô hình Hall đơn giản, tìm (a) độ lớn vận tốc trôi của electron theo trục x. (b) độ lớn và hướng điện trường Hall theo trục z. (c) suất điện động Hall.

Hình E27.45: Dải kim loại đặt trong từ trường để khảo sát hiệu ứng Hall.
Hình E27.45: Dải kim loại đặt trong từ trường để khảo sát hiệu ứng Hall.
Lời giải

Tóm tắt đề bài: I=120A, n=5,85×1028m−3, e=1,60×10−19C, z1=0,0118m, y1=2,3×10−4m, B=0,95T.

Hướng đi:

  • Dùng I=nevdz1y1 để tìm độ lớn vận tốc trôi.
  • Điện trường Hall cân bằng lên electron, nên EH=vdB.
  • Hiệu điện thế Hall đo qua bề rộng z1.

Lời giải.

(a) Tiết diện vuông góc với là z1y1. Suy ra

vd=Inez1y1=4,73×10−3m/s.

(b) Electron trôi theo −x. Do v→e×B→ hướng −z và electron âm, hướng +z. Điện trường tạo lực điện ngược chiều, nên E→H hướng +z:

EH=vdB=4,50×10−3V/m.

(c)

VH=EHz1=(4,50×10−3)(0,0118)=5,31×10−5V.

Bài tập 27: 46 •

Một dải kim loại chưa biết có kích thước như dải bạc ở bài 27.45. Khi là 2,29T và là 78,0A, suất điện động Hall đo được là 131μV. Theo mô hình Hall đơn giản, mật độ electron tự do bằng bao nhiêu?

Lời giải

Tóm tắt đề bài: z1=0,0118m, y1=2,3×10−4m, I=78,0A, B=2,29T, VH=131×10−6V.

Hướng đi:

  • Từ EH=VH/z1 suy ra vd=EH/B.
  • Thay vào I=nevdz1y1 để giải mật độ hạt tải n.

Lời giải. Ghép hai hệ thức Hall:

I=nevdz1y1,vd=VHBz1,n=IBeVHy1≈3,70×1028m−3.

Bài toán tổng hợp ​

Bài tập 27: 47 •• CP

Một hạt nhỏ mang dương q=3,75×10−4C và khối lượng m=5,00×10−5kg chuyển động trong điện trường và đều. Từ trường B=4,00T và điện trường E=60,0N/C đều hướng theo +z. Tại t=0, hạt ở (0,1,00,0)m và có vận tốc 30,0m/s theo +x. Bỏ qua trọng lực. (a) Tìm tọa độ hạt tại t=0,0200s. (b) Tìm tốc độ lúc đó.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: q/m=7,50C/kg, B→=4,00k^T, E→=60,0k^N/C, r→0=(0,1,00,0)m, v→0=30,0i^m/s.

Hướng đi:

  • Trong mặt phẳng xy, làm vận tốc quay với tốc độ góc ω=qB/m mà không đổi độ lớn.
  • Theo trục z, điện trường gây gia tốc không đổi az=qE/m.
  • Tính ba tọa độ và ghép các thành phần vận tốc để tìm tốc độ.

Lời giải. Tốc độ góc là ω=30,0rad/s. Với vận tốc đầu theo +x, phương trình chuyển động ngang là

x(t)=v0ωsin⁡(ωt),y(t)=1,00+v0ω[cos⁡(ωt)−1].

Tại ωt=0,600rad, ta được x=0,565m và y=0,825m. Gia tốc theo z là az=qE/m=4,50×102m/s2, vậy z=azt2/2=0,0900m.

(a) r→=(0,565i^+0,825j^+0,0900k^)m.

(b) Vận tốc ngang vẫn có độ lớn 30,0m/s, còn vz=azt=9,00m/s. Do đó

v=(30,0)2+(9,00)2=31,3m/s.

Bài tập 27: 48 •

Một hạt mang 7,26×10−8C đều 0,650T theo +x. Tại một thời điểm, vận tốc có các thành phần vx=−1,68×104m/s, vy=−3,11×104m/s và vz=5,85×104m/s. Tìm các thành phần tại thời điểm ấy.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: q=7,26×10−8C, v→=(−1,68,−3,11,5,85)×104m/s, B→=(0,650,0,0)T.

Hướng đi:

  • Dùng F→=qv→×B→.
  • Thành phần vận tốc dọc trường không tạo lực, còn hai thành phần vuông góc trường quyết định Fy,Fz.

Lời giải. cho

Fx=0,Fy=qvzBx=2,76×10−3N,Fz=−qvyBx=1,47×10−3N.

Bài tập 27: 49 ••• CP

Lò phản ứng nhiệt hạch. Hai hạt nhân đơteri, mỗi hạt có +e và khối lượng 3,34×10−27kg, có thể hợp nhất khi tiến đến khoảng cách 1,0×10−15m. (a) Giả sử chúng chuyển động đối đầu với cùng tốc độ và được xem là điện tích điểm. Cần tốc độ bao nhiêu để khoảng cách gần nhất đạt giá trị này? (b) Cần mạnh bao nhiêu để các hạt chuyển động với tốc độ ấy theo quỹ đạo tròn đường kính 2,50m?

Lời giải

Tóm tắt đề bài: q=e=1,60×10−19C, m=3,34×10−27kg, r=1,0×10−15m, R=1,25m.

Hướng đi:

  • Ở điểm gần nhất, tổng động năng ban đầu chuyển thành Coulomb.
  • Hai hạt có tổng động năng mv2 vì mỗi hạt có khối lượng m và tốc độ v.
  • Với chuyển động tròn trong , đặt lực Lorentz bằng lực hướng tâm.

Lời giải. Chọn điện bằng không khi hai hạt ở rất xa nhau. Ở điểm gần nhất, vận tốc tương đối tức thời bằng không, do đó

2(12mv2)=kee2r.

(a)

v=kee2mr=8,30×106m/s.

(b) Với bán kính quỹ đạo R=2,50/2=1,25m, điều kiện hướng tâm là evB=mv2/R:

B=mveR=0,139T.

Bài tập 27: 50 ••

Trong mô hình Bohr của nguyên tử hiđrô ở trạng thái thấp nhất, electron chuyển động quanh proton với tốc độ 2,2×106m/s trên quỹ đạo tròn bán kính 5,3×10−11m. Xem electron chuyển động như một vòng . (a) Chu kì quỹ đạo là bao nhiêu? (b) Dòng điện tương đương bằng bao nhiêu? (c) có độ lớn bao nhiêu?

Lời giải

Tóm tắt đề bài: v=2,2×106m/s, r=5,3×10−11m, e=1,60×10−19C.

Hướng đi:

  • Chu kì là độ dài quỹ đạo chia cho tốc độ.
  • Mỗi chu kì, có độ lớn e đi qua tiết diện một lần, nên I=e/T.
  • bằng nhân diện tích vòng.

Lời giải.

(a)

T=2πrv=1,51×10−16s.

(b)

I=eT=1,06×10−3A.

(c)

μ=Iπr2=9,33×10−24Am2.

Bài tập 27: 51 ••

Một hạt mang điện dương được gia tốc từ nghỉ qua hiệu điện thế ΔV, đạt tốc độ v, rồi đi vuông góc vào đều B=0,200T. Quỹ đạo là cung tròn bán kính R. Đồ thị R2 theo ΔV có hệ số góc 1,04×10−6m2/V. Tìm tỉ số q/m.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: B=0,200T, hệ số góc s=1,04×10−6m2/V.

Hướng đi:

  • Điện trường cấp động năng: qΔV=mv2/2.
  • Bán kính trong : R=mv/(qB).
  • Khử v để nối hệ số góc với q/m.

Lời giải. Bình phương phương trình bán kính và thay phương trình :

R2=2mΔVqB2.

Vì s=2m/(qB2), suy ra

qm=2sB2=4,81×107C/kg.

Bài tập 27: 52 ••

Một cyclotron nhỏ tạo 0,85T và có bán kính quỹ đạo cực đại 0,40m. (a) Tìm động năng cực đại của proton có q=1,60×10−19C và m=1,67×10−27kg, theo electronvolt và joule. (b) Tính chu kì quay của proton. (c) Muốn động năng cực đại gấp đôi thì cần từ trường bao nhiêu? (d) Tìm động năng cực đại của hạt alpha có q=3,20×10−19C và m=6,64×10−27kg. So sánh với proton.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: B=0,85T, R=0,40m. Dữ kiện q,m như trong đề.

Hướng đi:

  • Ở quỹ đạo ngoài cùng, qvB=mv2/R, nên v=qBR/m.
  • Thay vào K=mv2/2.
  • Chu kì là 2πm/(qB), còn động năng cực đại tỉ lệ với B2.

Lời giải.

(a) Với proton:

vmax=qBRm=3,26×107m/s,Kmax=12mvmax2=8,86×10−13J.

Chia cho 1,60×10−19J/eV được 5,54×106eV, tức 5,54MeV.

(b)

T=2πmqB=7,70×10−8s.

(c) Vì Kmax∝B2, cần tăng 2 lần:

B′=2(0,85T)=1,20T.

(d) Với hạt alpha:

Kα=qα2B2R22mα=8,91×10−13J=5,57MeV.

Động năng cực đại của hạt alpha lớn hơn proton khoảng 0,6%, vì giá trị q2/m của alpha hơi lớn hơn.

Bài tập 27: 53 ••

Trong Bainbridge, điện trường giữa các bản là 1,88×104V/m, còn trong cả hai vùng là 0,682T. Nguồn chứa các ion krypton 82Kr, 84Kr và 86Kr mang đơn. Tìm khoảng cách giữa các vệt liên tiếp trên bộ thu. Lấy khối lượng theo số khối và 1u=1,66×10−27kg.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: E=1,88×104V/m, B=0,682T, q=e, số khối 82,84,86.

Hướng đi:

  • truyền ion có v=E/B.
  • Trong vùng phân tích, r=mv/(qB).
  • Sau nửa vòng, khoảng tách trên bộ thu bằng hai lần hiệu bán kính.

Lời giải. Tốc độ chung của các ion:

v=EB=2,76×104m/s.

Vì bán kính tỉ lệ với số khối, khoảng tách giữa các vệt liên tiếp là như nhau:

d82,84=2(r84−r82)=1,68×10−3m,d84,86=2(r86−r84)=1,68×10−3m.

Vì các khối lượng cách nhau đều 2u, khoảng cách từ vệt 82Kr đến 86Kr là 3,36×10−3m.

Bài tập 27: 54 ••

uốn chùm ion thành nửa đường tròn trong đều vuông góc với vận tốc. Ion khối lượng m, q được gia tốc qua hiệu điện thế V, rồi đi vào từ trường B với quỹ đạo bán kính R. (a) Dẫn ra công thức tính m theo B,V,R,q. (b) Tìm hiệu điện thế để ion 12C mang điện tích đơn có bán kính 0,500m trong từ trường 0,150T. (c) Nếu chùm gồm ion 12C và 14C có cùng vận tốc, tìm khoảng tách hai vệt tại bộ thu và nhận xét khả năng phân biệt. Lấy khối lượng theo số khối.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: q=e, R12=0,500m, B=0,150T, m12=12u, m14=14u.

Hướng đi:

  • Ghép qV=mv2/2 với R=mv/(qB).
  • Với cùng v và B, bán kính tỉ lệ khối lượng.
  • Quỹ đạo nửa vòng cho khoảng tách bằng hai lần hiệu bán kính.

Lời giải.

(a) Từ v=qBR/m thế vào bảo toàn :

qV=q2B2R22m,m=qB2R22V.

(b)

V=qB2R22m12=2,26×104V.

(c) Ta có R14=R12(14/12). Do đó

Δx=2(R14−R12)=0,1667m.

Khoảng tách 16,7cm đủ lớn để phân biệt hai vệt.

Bài tập về lực từ và chuyển động trong từ trường ​

Bài tập 27: 55 ••

Một đoạn dây dẫn thẳng khối lượng M, chiều dài L nằm ngang qua mặt phẳng nghiêng không ma sát, mặt phẳng hợp với phương ngang góc θ. đều B hướng thẳng đứng. Nguồn điện mắc vào hai đầu dây. Hãy xác định độ lớn, chiều để dây đứng yên và vẽ sơ đồ lực.

Hình P27.55: Thanh dẫn nằm trên mặt phẳng nghiêng trong từ trường thẳng đứng.
Hình P27.55: Thanh dẫn nằm trên mặt phẳng nghiêng trong từ trường thẳng đứng.
Chú thích:
  • Dây dẫn, khối lượng M. (Wire, mass M)
  • Thẳng đứng. (vertical)
Lời giải

Tóm tắt đề bài: Dây dài L, khối lượng M nằm trên mặt nghiêng góc θ. thẳng đứng, không có ma sát.

Hướng đi:

  • Trọng lực có thành phần dọc dốc Mgsin⁡θ hướng xuống.
  • phải tạo có thành phần hướng lên dốc.
  • vuông góc với dây và trường. Hình chiếu dọc dốc của lực từ là ILBcos⁡θ.

Lời giải. Cân bằng theo phương dốc đòi hỏi

ILBcos⁡θ=Mgsin⁡θ.

Vì vậy độ lớn dòng cần có là

I=Mgtan⁡θLB.

Trong hình, đi từ phải sang trái để có hình chiếu hướng lên dốc. Sơ đồ lực gồm trọng lực Mg thẳng đứng xuống, phản lực N vuông góc mặt nghiêng và lực từ ILB nằm ngang. Thành phần vuông góc mặt nghiêng được cân bằng bởi phản lực.

Sơ đồ lời giải 27.55: Trọng lực, phản lực và lực từ trên thanh
Sơ đồ lời giải 27.55: Trọng lực, phản lực và lực từ trên thanh

nằm ngang và có thành phần hướng lên mặt nghiêng.

Bài tập 27: 56 •• CP

Một thanh kim loại nặng 2,60N, dài 0,850m, có điện trở 10,0Ω, nằm ngang trên hai dây dẫn nối với mạch trong hình P27.56. ngang đều có độ lớn 1,60T. Thanh không gắn vào dây dẫn. Tìm gia tốc của thanh ngay sau khi đóng công tắc.

Hình P27.56: Thanh kim loại nằm trên hai thanh ray trong mạch điện.
Hình P27.56: Thanh kim loại nằm trên hai thanh ray trong mạch điện.
Lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Thanh có trọng lượng W=2,60N, chiều dài L=0,850m và điện trở 10,0Ω. Điện trở cố định 10,0Ω mắc song song với thanh khi đóng S. Cụm này nối tiếp điện trở 25,0Ω và nguồn 120,0V.

Hướng đi:

  • Khi vừa đóng công tắc, thanh chưa chuyển động nên chưa có suất điện động do chuyển động. Rút gọn đúng hai điện trở song song, rồi tìm riêng dòng qua thanh.
  • Dùng IbarLB vì thanh vuông góc trường. Thanh và trường nằm ngang nên lực từ thẳng đứng.
  • Trong cấu hình nâng thanh, so lực từ với trọng lượng. Khi lực từ lớn hơn trọng lượng, thanh rời giá đỡ và gia tốc được tính từ lực tổng.

Lời giải. Điện trở tương đương và dòng nguồn ngay sau khi đóng S:

Rp=10,0∥10,0=5,00Ω,Req=25,0+5,00=30,0Ω,Isource=120,0/30,0=4,00A.

Hai nhánh có cùng điện trở nên chia đều dòng. Dòng qua thanh bằng Ibar=2,00A. có độ lớn:

FB=IbarLB=(2,00)(0,850)(1,60)=2,72N.

Ở cấu hình nâng thanh, FB>W nên thanh không còn cần phản lực đỡ ngay khi bắt đầu nhấc lên. Khối lượng và gia tốc lúc đầu là:

m=W/g=2,60/9,80=0,265kg,a=FB−Wm=2,72−2,600,265≈0,452m/s2.

Gia tốc hướng thẳng đứng lên trên. Kết quả là gia tốc ngay sau khi đóng công tắc, trước khi sự rời tiếp điểm làm thay đổi mạch. Nếu đảo thành hướng ép xuống, giá đỡ sẽ cung cấp phản lực và kết luận nhấc lên không còn áp dụng.

Bài tập 27: 57 •• BIO

Một tách đồng vị carbon-12 và carbon-13. tạo ion mang đơn, tốc độ 8,50km/s. Ion 12C đi theo nửa đường tròn đường kính 25,0cm. Khối lượng hai đồng vị lần lượt là 1,99×10−26kg và 2,16×10−26kg. (a) Tìm cần dùng. (b) Tìm đường kính quỹ đạo của ion 13C. (c) Tìm khoảng cách giữa hai vệt ở bộ thu và nhận xét khả năng quan sát.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: q=e, v=8,50×103m/s, R12=0,125m, m12=1,99×10−26kg, m13=2,16×10−26kg.

Hướng đi:

  • Cân bằng lực Lorentz với lực hướng tâm: qvB=mv2/R.
  • Với cùng q,v,B, bán kính tỉ lệ với khối lượng.
  • Sau nửa vòng, khoảng cách vệt bằng hai lần hiệu bán kính.

Lời giải.

(a)

B=m12veR12=8,44×10−3T.

(b)

D13=2R12m13m12=0,271m.

(c)

Δx=2R12(m13m12−1)=2,14×10−2m.

Hai vệt cách nhau khoảng 2,14cm, đủ lớn để quan sát rõ.

Bài tập 27: 58 •• CP

Một vòng nhựa tròn bán kính R có dương q phân bố đều trên chu vi. Vòng quay quanh trục qua tâm và vuông góc với mặt vòng, với tốc độ góc ω. đều B→ song song mặt phẳng vòng. Tính độ lớn từ tác dụng lên vòng.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: q phân bố trên vòng bán kính R, quay với tốc độ góc ω, còn song song mặt vòng.

Hướng đi:

  • Chu kì quay là 2π/ω, nên tuần hoàn tương đương một .
  • bằng nhân diện tích vòng.
  • Pháp tuyến mặt vòng vuông góc với , nên góc giữa và trường là 90∘.

Lời giải. tương đương bằng đi qua một tiết diện trong mỗi chu kì:

I=qT=qω2π.

Diện tích vòng là πR2, do đó

μ=IπR2=qωR22.

từ có độ lớn

τ=μBsin⁡90∘=qωR2B2.

Bài tập 27: 59 •• CP

Pháo điện từ. Một thanh dẫn khối lượng m, dài L trượt trên hai ray nằm ngang nối với nguồn điện. Nguồn duy trì không đổi I, còn đều thẳng đứng có độ lớn B phủ vùng giữa hai ray như hình P27.59. Bỏ qua ma sát, lực cản không khí và điện trở. (a) Tìm độ lớn, hướng lực tổng lên thanh. (b) Thanh khởi hành từ nghỉ, tìm quãng đường d để đạt tốc độ v. (c) Với B=0,80T, I=2,0×103A, m=25kg, L=50cm, tính quãng đường để đạt tốc độ thoát 11,2km/s. Trong mô hình tính của bài, xem lực tổng lên vật bằng như ở hai câu trước, dù trọng lực có vai trò trong một lần phóng thực tế.

Hình P27.59: Thanh dẫn trượt trên hai ray trong từ trường thẳng đứng, dòng điện chạy qua thanh
Hình P27.59: Thanh dẫn trượt trên hai ray trong từ trường thẳng đứng, dòng điện chạy qua thanh

Hình P27.59: đẩy thanh dọc theo ray.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: Thanh có khối lượng m, chiều dài L, I và nằm trong thẳng đứng B.

Hướng đi:

  • lên thanh vuông góc với và , nên dọc theo ray và có độ lớn ILB.
  • Gia tốc không đổi là ILB/m.
  • Dùng hệ thức v2=2ad cho chuyển động từ nghỉ.

Lời giải.

(a) Theo quy tắc bàn tay phải, hướng sang phải dọc theo ray trong hình. Đổi chiều thì lực đổi chiều. Độ lớn:

FB=ILB.

(b) Định luật II Newton cho a=ILB/m. Từ đó

d=mv22ILB.

(c) Đổi đơn vị v=1,12×104m/s và L=0,50m:

d=mv22ILB=(25)(1,12×104)22(2,0×103)(0,50)(0,80)=1,96×106m.

Bài tập 27: 60 •

Một dây dài 25,0cm nằm dọc trục z, mang 7,40A theo chiều +z. đều có các thành phần Bx=−0,242T, By=−0,985T và Bz=−0,336T. (a) Tìm các thành phần . (b) Tìm độ lớn lực từ tổng hợp.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: I=7,40A, L→=0,250k^m, B→=(−0,242,−0,985,−0,336)T.

Hướng đi:

  • Tính F→=IL→×B→.
  • Thành phần trường song song dây không góp phần vào lực.

Lời giải. cho

Fx=−ILBy=1,82N,Fy=ILBx=−0,448N,Fz=0.

Vậy độ lớn lực tổng là

F=Fx2+Fy2=1,88N.

Bài tập tổng hợp chương 27: Bài 27.61–27.80 ​

Bài tập ​

Bài tập 27: 61 •• CALC

Điểm a nằm trên trục +y tại y=+0,200m, còn điểm b nằm trên trục +x tại x=+0,200m. Một dây có dạng cung tròn bán kính 0,200m, tâm ở gốc tọa độ, nối từ a đến b và mang I=5,00A theo chiều từ a đến b.

(a) Nếu dây nằm trong đều B→=0,800T theo chiều +z, hãy tìm độ lớn và hướng của từ trường lên cung dây. (b) Tìm độ lớn và hướng lực tổng hợp nếu từ trường B→=0,800T theo chiều +x.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: R=0,200m, I=5,00A. Cung đi từ r→a=(0,R,0) đến r→b=(R,0,0).

Hướng đi:

  • Trong đều, dF→=Idℓ→×B→. theo cung chỉ còn phụ thuộc độ dời hai đầu dây: F→=I(r→b−r→a)×B→.
  • Tính với từng hướng , sau đó đổi vectơ thành độ lớn và chiều.

Lời giải. Độ dời từ a đến b là Δr→=(R,−R,0).

(a) Với B→=(0,0,B):

F→=I(R,−R,0)×(0,0,B)=(−IRB,−IRB,0)=(−0,800i^−0,800j^)N.

Độ lớn lực là

F=2(0,800N)=1,13N.

Lực hướng theo đường phân giác xuống dưới và sang trái, tức chiều −x,−y.

(b) Với B→=(B,0,0):

F→=I(R,−R,0)×(B,0,0)=IRBk^=0,800k^N.

Lực có độ lớn 0,800N và hướng +z.

Bài tập 27: 62 ••

Quạt trần dùng động cơ điện có nam châm vĩnh cửu đứng yên (stator) gắn vào moay-ơ trung tâm. điển hình có độ lớn 1,0T và tạo lên các cuộn dây mang (rotor) gắn với cánh quạt. Hãy xét một chiếc quạt trần ở nhà hoặc nơi làm việc.

(a) Ước lượng đường kính moay-ơ tại mép trong của các cánh. (b) Nếu 12 rotor bố trí quanh moay-ơ và tổng đường kính của chúng bằng một phần ba chu vi moay-ơ, hãy tìm đường kính một rotor. (c) Quạt thông dụng tạo 1,4Nm. Nếu 12 rotor chia đều mômen này trong stator song song với trục mỗi rotor, hãy ước lượng của từng rotor. (d) Các rotor mắc song song, nên mỗi rotor nhận một phần mười hai của quạt, thường là 0,75A. Hãy ước lượng số vòng dây của mỗi rotor.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: Đây là bài ước lượng. Chọn đường kính moay-ơ đại diện D=0,15m, B=1,0T, mômen tổng 1,4Nm và dòng tổng 0,75A.

Hướng đi:

  • Nêu một kích thước hợp lý cho moay-ơ. Các đáp số phụ thuộc lựa chọn này.
  • Dùng chu vi πD để suy ra kích thước rotor, rồi chia đều mômen và .
  • Với mỗi rotor, dùng τ=μB và μ=NIA.

Lời giải.

(a) Một moay-ơ có đường kính khoảng 15cm là ước lượng hợp lý cho quạt trần cỡ gia dụng.

(b) Mười hai đường kính rotor cộng lại bằng πD/3, do đó đường kính mỗi rotor là

d=πD36=1,31×10−2m=1,31cm.

(c) Mỗi rotor tạo mômen 1,4/12=0,117Nm. Để ước lượng, lấy mỗi cuộn ở vị trí có mômen cực đại, tức pháp tuyến của cuộn vuông góc với . Khi đó τ=μB và μ=0,117Am2.

Trục cơ học của rôto không tự xác định pháp tuyến từng cuộn dây. Nếu “trục rôto” được hiểu là trục từ của một vòng phẳng, tức hướng μ→, thì μ→ song song B→ sẽ cho mômen bằng không. Vì vậy, kết quả ước lượng này cần giả thiết góc nêu trên. Nếu sin⁡ϕ<1, cần lớn hơn theo hệ số 1/sin⁡ϕ.

(d) Dòng qua mỗi rotor là I=0,75/12=0,0625A. Xấp xỉ rotor là một cuộn tròn đường kính d. Diện tích mỗi vòng là

A=π(d/2)2=1,35×10−4m2.

Khi đó

N=μIA≈1,38×104 turns.

Con số này là ước lượng bậc độ lớn. Kích thước moay-ơ và hình học thực của rotor quyết định kết quả chính xác.

Bài tập 27: 63 ••

Gần mặt đất, Trái Đất thường có độ lớn 0,50G, với 1G=10−4T. Ở các vĩ độ ôn đới Bắc bán cầu, trường nghiêng xuống dưới khoảng 45∘. Hãy xét tính khả thi của thiết bị nâng thanh dẫn như hình P27.63.

(a) Ước lượng cần để nâng một thanh đồng đường kính d=5,0mm bằng thành phần ngang của Trái Đất. Khối lượng riêng của đồng là 8900kg/m3. (b) Thanh đồng đường kính này nóng chảy nếu dòng vượt dòng nung chảy 900A. Thiết bị có khả thi không? (c) Ước lượng độ lớn nhỏ nhất của từ trường cần để nâng thanh đồng. (d) Giả sử dùng nam châm vĩnh cửu phổ biến tạo trường ngang 1,0T và thanh dài 10cm. Với dòng 10A, thiết bị có thể nâng thêm trọng lượng bao nhiêu ngoài chính thanh đồng?

Hình P27.63: Thiết bị nâng thanh dẫn bằng từ trường.
Hình P27.63: Thiết bị nâng thanh dẫn bằng từ trường.
Lời giải

Tóm tắt đề bài: B⊕=0,50G nghiêng 45∘, d=5,0mm, ρ=8900kg/m3. Diện tích tiết diện thanh là

A=π(d/2)2=1,96×10−5m2.

Hướng đi:

  • Dùng thành phần ngang Bh=B⊕cos⁡45∘ để tạo lực thẳng đứng.
  • Khối lượng thanh trên mỗi mét là ρA. So sánh ILBh với ρALg để tìm , trong đó chiều dài L triệt tiêu.
  • Với nam châm 1,0T, trừ trọng lượng thanh khỏi để tìm tải nâng thêm.

Lời giải. Thành phần ngang của trường Trái Đất là Bh=3,54×10−5T. Định hướng sao cho IL→×B→h hướng lên.

(a) Điều kiện cân bằng là ILBh=ρALg, vì vậy

I=ρAgBh=4,82×104A.

(b) Dòng cần thiết lớn hơn nhiều so với 900A, do đó thiết bị không khả thi với Trái Đất.

(c) Ở ngưỡng I=900A, ngang nhỏ nhất là

Bmin=ρAg900A=1,90×10−3T.

(d) Với thanh dài 0,100m, là ILB=1,00N. Khối lượng thanh là ρAL=0,0175kg, nên trọng lượng thanh khoảng 0,171N. Phần lực còn lại đỡ tải ngoài bằng 0,829N, tương ứng khối lượng

mload=1,00−0,1719,80=0,0846kg.

Bài tập 27: 64 •• CALC

Khung dây chữ nhật trong hình P27.64 quay quanh trục y và mang 15,0A theo chiều chỉ trên hình. (a) Nếu khung nằm trong đều 0,48T theo chiều +x, hãy tìm độ lớn và hướng cần tác dụng để giữ khung ở vị trí đó. (b) Làm lại câu (a) khi từ trường hướng −z. (c) Với mỗi từ trường trên, mômen lực cần thiết thay đổi thế nào nếu trục quay đi qua tâm khung và song song trục y?

Hình P27.64: Khung dây chữ nhật quay quanh trục y.
Hình P27.64: Khung dây chữ nhật quay quanh trục y.
Lời giải

Tóm tắt đề bài: I=15,0A, kích thước khung 8,00cm×6,00cm, góc nghiêng trong hình là 30,0∘, B=0,48T.

Hướng đi:

  • là μ→=IAn^, với n^ vuông góc mặt khung theo quy tắc bàn tay phải.
  • Tính τ→B=μ→×B→. Mômen ngoài để giữ cân bằng quay có hướng ngược với τ→B.
  • Lực tổng trên khung kín trong đều bằng không, nên chuyển trục song song từ cạnh sang tâm không làm đổi mômen.

Lời giải. Diện tích là

A=(0,0800)(0,0600)=4,80×10−3m2.

Do đó μ=0,0720Am2. Theo chiều trong hình, thành phần pháp tuyến là

μ→=μsin⁡30∘i^−μcos⁡30∘k^.

Vì vậy tạo mômen 0,0299Nm theo −y khi B→ hướng +x, và 0,0173Nm theo +y khi B→ hướng −z.

(a) ngoài cần thiết là 0,0299Nm theo +y.

(b) ngoài cần thiết là 0,0173Nm theo −y.

(c) Cả hai đáp số không đổi. Trong đều, tổng lực bằng không, vì vậy độ dời trục quay song song không tạo thêm mômen do lực tổng.

Bài tập 27: 65 •• CP

Khung dây trong hình P27.65 có khối lượng dây 0,15g/cm, được bản lề không ma sát dọc cạnh ab. 8,2A chạy theo chiều chỉ trên hình. Tìm độ lớn và hướng của song song trục y làm khung dao động lên đến khi mặt phẳng khung tạo góc 30,0∘ với mặt phẳng yz.

Hình P27.65: Khung dây có bản lề dọc cạnh ab.
Hình P27.65: Khung dây có bản lề dọc cạnh ab.
Lời giải

Tóm tắt đề bài: Khung có hai cạnh 8,00cm và 6,00cm, I=8,2A, mật độ dài 0,15g/cm.

Hướng đi:

  • Tính khối lượng toàn bộ dây từ chu vi khung.
  • Lấy mômen quanh bản lề. Trọng lực đặt tại trọng tâm, cách bản lề một nửa cạnh ngang.
  • Cân bằng với mômen trọng lực ở góc 30∘.

Lời giải. Chu vi là 0,28m, nên khối lượng dây là

m=(0,015kg/m)(0,28m)=4,20×10−3kg.

Diện tích khung là

A=(0,08)(0,06)=4,8×10−3m2.

Do đó μ=IA=0,0394Am2.

Tại góc θ=30∘, cánh tay đòn của trọng lực bằng (0,08/2)sin⁡θ. Thành phần quanh bản lề có độ lớn IABcos⁡θ. Hai mômen có chiều ngược nhau. Điều kiện cân bằng là:

τg=mg0,082sin⁡θ,τB=IABcos⁡θ,IABcos⁡θ=mg0,082sin⁡θ.

Chia hai vế cho IAcos⁡θ cho:

B=mg(0,08/2)tan⁡30∘IA=2,41×10−2T.

phải hướng theo +y để ngược chiều mômen trọng lực quanh bản lề.

Bài tập 27: 66 •• CALC

Thanh dẫn thẳng đồng chất dài L mang I từ điểm a đến điểm b như hình P27.66. Thanh nằm trong đều hướng vào trang giấy. Xét quanh trục vuông góc với thanh tại a do tác dụng lên thanh. (a) Một đoạn vi phân dài dx cách a một khoảng x. Hãy tính mômen vi phân dτ quanh a do lực từ lên đoạn này. (b) Dùng τ=∫abdτ để tính mômen lực tổng. (c) Chứng minh kết quả giống như khi coi toàn bộ lực từ đặt tại trung điểm thanh.

Hình P27.66: Lực từ vi phân trên thanh dẫn.
Hình P27.66: Lực từ vi phân trên thanh dẫn.
Lời giải

Tóm tắt đề bài: L, I, B không đổi. Lấy chiều dương của mômen theo quy tắc bàn tay phải từ hướng của và .

Hướng đi:

  • Trên đoạn dx, có độ lớn dF=IBdx vì thanh vuông góc với trường.
  • Mômen vi phân bằng cánh tay đòn x nhân lực vi phân.
  • từ đầu bản lề tới cuối thanh.

Lời giải. Với dℓ→=dxi^ và B→=−Bk^, lực vi phân là

dF→=Idℓ→×B→=IBdxj^.

Mômen vi phân quanh a là

dτ→=xi^×dF→=IBxdxk^.

(b) :

τ→=IBk^∫0Lxdx=12IBL2k^.

(c) Tổng có độ lớn F=IBL. Đặt lực tại trung điểm thì cánh tay đòn là L/2, do đó τ=F(L/2)=IBL2/2, trùng với kết quả .

Bài tập 27: 67 ••

Vòng dây trong hình P27.67 là tam giác vuông, mang I=5,00A theo chiều chỉ trên hình. đều B=3,00T cùng hướng với dòng điện trên cạnh PQ. (a) Tìm trên từng cạnh của tam giác và hướng của mỗi lực khác không. (b) Tìm lực tổng lên vòng dây. (c) Vòng quay quanh trục dọc cạnh PR. Dùng kết quả bài 27.66 để tính trên từng cạnh. (d) Tính độ lớn mômen tổng bằng cả tổng mômen từng cạnh và phương trình (27.28). Hai kết quả có khớp nhau không? (e) Mômen tổng làm điểm Q quay vào hay ra khỏi mặt phẳng hình?

Hình P27.67: Vòng dây hình tam giác vuông trong từ trường.
Hình P27.67: Vòng dây hình tam giác vuông trong từ trường.
Lời giải

Tóm tắt đề bài: Theo hình, PQ=0,600m song song , PR=0,800m, I=5,00A, B=3,00T.

Hướng đi:

  • Tính lực từng cạnh bằng IL→×B→. Cạnh song song với B→ không chịu lực.
  • Lực hai cạnh còn lại bằng nhau và ngược nhau, nên lực tổng bằng không.
  • Lấy mômen từng lực quanh PR rồi kiểm tra bằng τ=IAB.

Lời giải. (a) Dòng trên PQ hướng +y, cùng chiều , nên F→PQ=0. Trên QR, thành phần dòng theo +x tạo lực 12,0N hướng ra khỏi trang giấy. Trên RP, dòng hướng −x, nên lực 12,0N hướng vào trang giấy.

(b) Hai lực triệt tiêu nhau: F→net=0.

(c) Lực trên PQ bằng không. Lực phân bố trên PR có tổng lực 12,0N nhưng mômen chiếu lên trục PR bằng không. Cạnh QR đóng góp +3,60Nm dọc trục bản lề. Tổng mômen quanh trục là +3,60Nm.

(d) Diện tích tam giác A=(0,800)(0,600)/2=0,240m2. Dòng chạy theo chiều kim đồng hồ khi nhìn từ +z, nên μ→=−IAk^. Với B→=3j^T, có độ lớn IAB=3,60Nm dọc trục +x. Kết quả khớp với tổng mômen quanh bản lề.

(e) Mômen theo +x làm điểm Q quay ra khỏi mặt phẳng hình.

Bài tập 27: 68 ••

Làm lại bài 27.67 nhưng cho B→=3,00T hướng vào trang giấy trong hình P27.67.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: Giữ hình học và của bài 27.67, đổi thành −3,00k^T.

Hướng đi:

  • Dùng lại các cạnh, thay trường hướng +y bằng trường hướng −z, rồi tính lại từng .
  • Trong trường đều, lực tổng trên vòng kín vẫn bằng không.
  • Chiếu mômen từng cạnh lên trục PR. Vì của vòng song song trường mới, mômen tổng bằng không.

Lời giải. Dùng F→=IL→×B→ với B→=−3,00k^T: Cạnh PQ chịu lực 9,00N theo −x, QR chịu lực 15,0N theo hướng (0,600i^+0,800j^), còn RP chịu lực 12,0N theo −y. Tổng ba lực bằng không. Mômen vectơ quanh P lần lượt là +2,70k^, +2,10k^ và −4,80k^Nm, nên mômen tổng quanh trục PR bằng không.

Với trục quay dọc PR (trục x), các lực trong mặt phẳng xy không tạo thành phần mômen quanh trục này. Điều đó cũng theo μ→ song song B→, nên mômen tổng bằng không. (e) Vòng không có xu hướng quay đưa đỉnh Q vào hoặc ra khỏi trang giấy.

Bài tập 27: 69 •• CALC

Cuộn dây loa ​

Mục 27.7 chỉ ra rằng lực tổng lên vòng dây có bằng không nếu đều. Lực lên cuộn dây loa khác không vì từ trường tại cuộn không đều. Cuộn loa có 50 vòng dây, đường kính 1,56cm và dòng điện 0,950A. Giả sử tại mỗi điểm trên cuộn, từ trường có độ lớn không đổi 0,220T và hướng lệch ra ngoài một góc 60,0∘ so với pháp tuyến của mặt phẳng cuộn như hình P27.69. Trục cuộn theo phương y. Dòng điện chạy theo chiều chỉ trên hình, ngược chiều kim đồng hồ khi nhìn từ điểm phía trên cuộn trên trục y. Tính độ lớn và hướng tổng lên cuộn dây.

Hình P27.69: Cuộn dây loa trong từ trường không đều.
Hình P27.69: Cuộn dây loa trong từ trường không đều.
Lời giải

Tóm tắt đề bài: N=50, I=0,950A, D=0,0156m, B=0,220T.

Hướng đi:

  • Thành phần pháp tuyến của trường tạo các lực hướng tâm, khử nhau quanh vòng.
  • Thành phần hướng ra ngoài trong mặt phẳng cuộn có độ lớn Bsin⁡60∘ và lực vi phân của nó cùng trục y quanh toàn cuộn.
  • Nhân lực trên một vòng với số vòng.

Lời giải. Với dòng ngược chiều kim đồng hồ khi nhìn từ +y, chiều tiếp tuyến và thành phần trường hướng ra ngoài tạo lực dọc trục. Theo quy tắc bàn tay phải, lực hướng −y trong hình. Độ lớn là

F=NI(Bsin⁡60∘)(πD)=(50)(0,950)×(0,220sin⁡60∘)×π(0,0156)=0,444N.

Bài tập 27: 70 •• CP

Thanh đồng chất có khối lượng 0,0120kg, dài 30,0cm, quay không ma sát quanh trục vuông góc với thanh tại điểm a như hình P27.70. Trọng lực hướng −y. Thanh nằm trong đều hướng vào trang giấy, B=0,150T. (a) Tìm cần chạy trong thanh để thanh cân bằng quay khi nó tạo góc θ=30,0∘ phía trên phương ngang. Dùng kết quả bài 27.66. (b) Dòng điện phải chạy từ a đến b hay từ b đến a?

Hình P27.70: Thanh dẫn quay quanh trục tại điểm a.
Hình P27.70: Thanh dẫn quay quanh trục tại điểm a.
Lời giải

Tóm tắt đề bài: m=0,0120kg, L=0,300m, B=0,150T, θ=30,0∘.

Hướng đi:

  • Trọng lực tác dụng tại trung điểm, mômen trọng lực có độ lớn mg(L/2)cos⁡θ.
  • Bài 27.66 cho IBL2/2 quanh đầu thanh.
  • Cân bằng mômen để tìm dòng, rồi xác định chiều dòng sao cho ngược chiều mômen trọng lực.

Lời giải. Cân bằng độ lớn mômen cho

mgL2cos⁡θ=IBL22⟹I=mgcos⁡θBL=2,26A.

Trọng lực làm thanh quay theo chiều kim đồng hồ. Với B→ hướng vào trang, dòng từ a đến b tạo mômen ngược chiều kim đồng hồ, nên phải chạy từ a đến b.

Bài tập tiếp theo ​

Bài tập 27: 71 •• CALC

Trong mục 27.7 đã chỉ ra rằng lực tổng trên vòng dây có bằng không trong đều. Nếu B→ không đều thì sao? Hình P27.71 là một vòng dây vuông nằm trong mặt phẳng xy, có các đỉnh (0,0), (0,L), (L,0) và (L,L), mang dòng điện không đổi I theo chiều kim đồng hồ. Từ trường không có thành phần x, nhưng có các thành phần y và z:

B→=B0zLj^+B0yLk^.

trong đó B0 là hằng số dương. (a) Phác họa trong mặt phẳng yz. (b) Dùng cách phương trình (27.20), tìm độ lớn và hướng trên từng cạnh. (c) Tìm độ lớn và hướng lực từ tổng lên vòng dây.

Hình P27.71: Vòng dây vuông nằm trong mặt phẳng xy.
Hình P27.71: Vòng dây vuông nằm trong mặt phẳng xy.
Lời giải

Tóm tắt đề bài: Vòng vuông cạnh L mang dòng chiều kim đồng hồ. Trường có By=B0z/L và Bz=B0y/L.

Hướng đi:

  • Dùng dF→=Idℓ→×B→ trên từng cạnh, giữ thành phần trường thay đổi dọc cạnh.
  • Cộng các lực cạnh đối diện để thấy thành phần triệt tiêu hoặc cộng lại.
  • Trong mặt phẳng yz, đường sức của trường thỏa dy/By=dz/Bz.

Lời giải. (a) Ta có dy/dz=By/Bz=z/y, nên ydy=zdz. cho y2−z2=C. Các đường sức là họ hyperbol, cùng với các trường hợp đường tiệm cận.

Đồ thị lời giải 27.71: Đường sức trong mặt phẳng yz
Đồ thị lời giải 27.71: Đường sức trong mặt phẳng yz

Mũi tên cho hướng . Các đường giữ y² − z² không đổi, còn tại gốc trường bằng không.

(b) Theo chiều kim đồng hồ nhìn từ +z, dòng trên cạnh y=0 hướng −x, cạnh x=L hướng −y, cạnh y=L hướng +x, cạnh x=0 hướng +y.

Vòng nằm trên mặt phẳng z=0, nên By=0 tại mọi điểm trên dây. Trường tại dây chỉ còn thành phần Bz=B0y/L.

Trên cạnh dưới y=0, trường bằng không, nên lực bằng không. Trên cạnh trên y=L, dòng theo +x và trường bằng B0k^:

F→top=IB0∫0Ldx×(i^×k^)=−IB0Lj^.

Trên cạnh trái x=0, dòng theo +y:

F→left=IB0L∫0Lydy×(j^×k^)=12IB0Li^.

Trên cạnh phải x=L, theo chiều dòng đi từ y=L xuống y=0:

F→right=IB0L∫L0ydy×(j^×k^)=−12IB0Li^.

Độ lớn lực trên các cạnh dưới, trên, trái, phải lần lượt là 0, IB0L, IB0L/2, IB0L/2. Hai lực theo x triệt tiêu.

(c) Cộng ba lực khác không:

F→net=−IB0Lj^.

Độ lớn là IB0L, hướng −y.

Bài tập 27: 72 •• CP

Đầu dưới của thanh mảnh đồng chất trong hình P27.72 gắn với sàn bằng bản lề không ma sát tại P. Thanh có khối lượng 0,0840kg, dài 18,0cm, đặt trong đều B=0,120T hướng vào trang giấy. Một sợi dây ngang nối đầu trên của thanh với tường để giữ thanh ở góc θ=53,0∘ trên phương ngang. I=12,0A chạy về phía P. Tính lực căng dây. Dùng kết quả bài 27.66 để tính mômen do .

Hình P27.72: Thanh dẫn có bản lề và dây treo ngang.
Hình P27.72: Thanh dẫn có bản lề và dây treo ngang.
Lời giải

Tóm tắt đề bài: m=0,0840kg, L=0,180m, θ=53,0∘, I=12,0A, B=0,120T.

Hướng đi:

  • dọc thanh có mômen IBL2/2 quanh bản lề.
  • Với dòng hướng về bản lề và B→ vào trang, cùng chiều mômen trọng lực.
  • Lực căng dây ngang tạo mômen ngược chiều hai mômen kia.

Lời giải. là

τB=12IBL2=2,33×10−2Nm.

Mômen trọng lực có độ lớn

τg=mgL2cos⁡θ=4,45×10−2Nm.

Lực căng tác dụng ngang ở đầu thanh, nên cánh tay đòn là Lsin⁡θ. Cân bằng mômen:

τg=mgL2cos⁡θ=0,0446N⋅m,τB=12IBL2=0,0233N⋅m,T=τg+τBLsin⁡θ=0,472N.

Bài tập 27: 73 ••• CP

Thiết bị nâng từ dùng một trụ hình trụ bán kính R, bề rộng W, quấn dây dẫn N vòng theo một đường kính như hình P27.73. ngoài đều B→ hướng xuống, còn dòng I chạy theo chiều được chỉ ra. Một vật khối lượng M treo vào trụ bằng cáp gắn ở vành trụ, trên trục cuộn dây. Độ cao của vật so với vị trí thấp nhất có thể là h.

(a) Tìm nhỏ nhất để vật có thể được giữ lơ lửng với h>0. (b) Tìm độ cao h=htop khi điểm gắn cáp quay nửa vòng tới đỉnh trụ. Đặt tham số không thứ nguyên s=2NIWB/(Mg) và biểu diễn các kết quả tiếp theo theo s cùng các đại lượng đã cho. (c) Tìm tổng lên trụ khi 0≤h≤R. (d) Tìm mômen lực tổng khi R≤h≤htop. (e) Xác định U(h) bằng không tại h=0 khi 0≤h≤R. (f) Tìm U(h) khi R≤h≤htop. (g) Nếu s>1, vật đứng yên ở độ cao nào? (h) Với những giá trị s nào, trụ quay quá nửa vòng khi thả vật từ nghỉ tại h=htop? Gợi ý: Điều này tương đương U(htop)>0.

Hình P27.73: Trụ cuốn dây dùng để nâng vật.
Hình P27.73: Trụ cuốn dây dùng để nâng vật.
Lời giải

Tóm tắt đề bài: Mỗi vòng dây có diện tích 2RW, nên của cuộn là μ=2NIWR. Đặt s=μB/(MgR)=2NIWB/(Mg). Chọn chiều quay nâng vật làm chiều mômen dương.

Hướng đi:

  • Trong chặng đầu, điểm treo đi từ đáy tới mép ngang của vành trụ. Hình học đường tròn cho h=R(1−cos⁡θ).
  • Ở mép ngang, cáp bắt đầu trượt quanh vành trụ. Sau đó vật tăng độ cao R cho mỗi radian trụ quay.
  • Tính riêng và mômen trọng lực ở từng chặng. tìm từ công của từng lực, không suy rộng một biểu thức qua điểm chuyển tiếp.

Lời giải. Vì μ=2NIWR và s=μB/(MgR), độ lớn cực đại là μB=sMgR.

(a) Ở chặng đầu, cả mômen trọng lực lẫn đều tỉ lệ với Rsin⁡θ. Mômen từ thắng mômen trọng lực khi s>1. ngưỡng là

Imin=Mg2NWB.

(b) Khi điểm treo đi từ đáy tới mép ngang, vật tăng độ cao R. Sau đó cáp trượt thêm một phần tư chu vi quanh vành trụ, kéo vật lên thêm Rπ/2. Vì vậy

htop=R(1+π2).

(c) Với 0≤h≤R, từ h=R(1−cos⁡θ) ta được cánh tay đòn

Rsin⁡θ=h(2R−h).

Trong chặng này, có độ lớn μBsin⁡θ theo chiều nâng. Mômen trọng lực có độ lớn MgRsin⁡θ theo chiều ngược lại. Vì vậy

τnet=Mg(s−1)h(2R−h).

(d) Với R≤h≤htop, đặt θ=h/R−1 là góc quay thêm sau khi cáp tới mép ngang. Cáp kéo vật thẳng đứng nên trọng lực có cánh tay đòn cố định R, tạo mômen −MgR. Khi cuộn quay thêm góc θ, thành phần dọc trục giảm theo cos⁡θ và bằng sMgRcos⁡θ. Do đó

θ=hR−1,τnet=MgR(scos⁡θ−1).

(e) trọng trường tăng Mgh. Công của trong chặng đầu làm thế năng giảm μB(1−cos⁡θ)=sMgh. Chọn U(0)=0:

U(h)=(1−s)Mgh.

(f) Tại h=R, U(R)=(1−s)MgR. Trên chặng sau, trọng lực làm tăng MgRθ, còn làm thế năng giảm μBsin⁡θ. Do đó

θ=hR−1,U(h)=Mgh−MgRs−MgRssin⁡θ,R≤h≤htop.

Hai nhánh trùng nhau tại h=R, nên thế năng liên tục ở điểm chuyển tiếp.

(g) Cân bằng ở chặng sau thỏa τnet=0, vì thế cos⁡θ=1/s. Với s>1, nghiệm là θ=arccos⁡(1/s). mômen theo góc tại nghiệm âm, nên cân bằng bền. Độ cao cân bằng:

h=R[1+arccos⁡(1s)].

(h) Thay htop=R(1+π/2) vào :

U(htop)=MgR(1+π2)−2sMgR.

Vật quay quá nửa vòng khi U(htop)>0, tức là s<12(1+π/2).

Bài tập 27: 74 ••• CP CALC

Một hạt q, khối lượng m, được thả từ nghỉ tại gốc t=0 trong vùng có không đổi B→ nằm ngang. Điều gì xảy ra? Dùng hệ tọa độ Descartes với trục y hướng xuống và trục z cùng hướng từ trường. Tại thời điểm t≥0, hạt có vận tốc v→=vxi^+vyj^. Tổng lực F→=Fxi^+Fyj^ là hợp lực trọng trường và .

(a) Dùng định luật II Newton, viết phương trình cho ax,ay. (b) Lấy theo thời gian phương trình thứ hai, rồi thay biểu thức ax=dvx/dt để tìm phương trình cho d2vy/dt2 theo vy. (c) Kết quả cho thấy vy là dao động điều hòa đơn. Dùng điều kiện đầu tìm vy(t) theo ω=qB/m. Biết (dvy/dt)0=g. (d) Thay vy(t) vào phương trình cho dvx/dt rồi với điều kiện đầu để tìm vx(t). (e) Tích phân hai vận tốc để tìm x(t),y(t). (f) Nếu m=1,00mg, q=19,6μC, B=10,0T, hạt rơi xuống tối đa bao xa trước khi chuyển động lên?

Lời giải

Tóm tắt đề bài: Trục y hướng xuống, B→=Bk^, hạt bắt đầu từ nghỉ. Đặt ω=qB/m theo dấu của .

Hướng đi:

  • Viết qv→×B→ theo thành phần để giữ đúng dấu của .
  • Khử vx để thu được phương trình dao động điều hòa cho vy.
  • vận tốc, rồi tìm cực đại của y(t).

Lời giải. (a) Với v→=(vx,vy,0) và B→=(0,0,B), ta có v→×B→=(vyB,−vxB,0). Do đó

ax=ωvy,ay=g−ωvx.

(b) Lấy phương trình thứ hai rồi dùng phương trình của dvx/dt:

d2vydt2=−ωdvxdt=−ω2vy.

(c) Điều kiện vy(0)=0 và vy′(0)=g cho

vy(t)=gωsin⁡(ωt).

(d) Từ dvx/dt=ωvy=gsin⁡(ωt) và vx(0)=0:

vx(t)=gω[1−cos⁡(ωt)].

(e) với x(0)=y(0)=0:

x(t)=gωt−gω2sin⁡(ωt),y(t)=gω2[1−cos⁡(ωt)].

(f) Điểm thấp nhất xảy ra tại ωt=π, do đó ymax=2g/ω2. Thay các thông số đã cho, ta có

ω=qBm=196rad/s.

Vì vậy:

ymax=5,10×10−4m=0,510mm.

Bài tập 27: 75 ••

ngoài tạo τ→=D(4i^−3j^) lên vòng dây tròn diện tích A nằm trong mặt phẳng xy. Nhìn dọc trục z theo chiều về gốc tọa độ, I chạy theo chiều kim đồng hồ. Với hướng đặt vòng này, từ U=−μ→⋅B→ âm. Độ lớn từ trường là B0=13D/(IA). (a) Xác định vectơ của vòng. (b) Tìm các thành phần Bx,By,Bz.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: Dòng nhìn từ +z chạy theo chiều kim đồng hồ, μ→=−IAk^. đã biết, còn độ lớn B0 và dấu của ràng buộc các thành phần trường.

Hướng đi:

  • Dùng chiều để xác định dấu của μ→.
  • Từ τ→=μ→×B→, suy ra hai thành phần nằm trong mặt phẳng xy.
  • Điều kiện U<0 chọn dấu của Bz, còn |B→|=B0 kiểm tra độ lớn.

Lời giải.

μ→=−IAk^.

cho các thành phần:

τx=IABy=4D,τy=−IABx=−3D.

Đặt C=D/(IA), suy ra Bx=3C, By=4C. Dùng độ lớn trường đã cho:

Bz2=(13C)2−(3C)2−(4C)2=144C2.

Vì U=IABz<0, phải chọn Bz=−12C.

B→=DIA(3i^+4j^−12k^).

Bài tập 27: 76 •• DATA

Bạn dùng một loại để đo tỉ số trên khối lượng của ion nguyên tử. Nguyên tử được ion hóa bằng chùm electron để tạo ion dương, rồi gia tốc qua hiệu điện thế V. Tốc độ ban đầu có thể bỏ qua. Các ion đi vào vùng đều vuông góc vận tốc, B=0,250T, và chuyển động theo nửa đường tròn bán kính R. Bảng số liệu:

V (kV)10,012,014,016,018,0
R (cm)19,921,823,625,226,8

(a) Nên biểu diễn dữ liệu thế nào để các điểm gần nằm trên đường thẳng? Giải thích. (b) Vẽ đồ thị ấy và dùng hệ số góc đường hồi quy tốt nhất để tính q/m. (c) Với V=20,0kV, tìm tốc độ ion khi vào vùng . (d) Nếu ion có R=21,2cm ở 12,0kV mang đơn, hãy tìm R ở cùng điện áp cho ion mang điện tích gấp đôi.

Lời giải

Tóm tắt đề bài: B=0,250T. Dữ liệu V,R như bảng.

Hướng đi:

  • Ghép qV=mv2/2 với qvB=mv2/R để thu được quan hệ tuyến tính giữa R2 và V.
  • Hệ số góc của đồ thị R2(V) bằng 2/(B2(q/m)).
  • Tỉ số q/m tăng gấp đôi thì bán kính ở cùng điện áp giảm theo 1/2.

Lời giải. Từ bảo toàn , v=2qV/m. Bán kính quỹ đạo là

R2=2mqB2V.

(a) Vẽ R2 theo V để được đường thẳng.

Đồ thị lời giải 27.76: Bình phương bán kính theo điện thế gia tốc
Đồ thị lời giải 27.76: Bình phương bán kính theo điện thế gia tốc

Đường khớp dùng toàn bộ năm cặp số liệu. Hệ số góc được tính với điện thế theo volt và bán kính theo mét.

(b) Hồi quy bình phương nhỏ nhất cho các số liệu bảng cho hệ số góc 4,02×10−6m2/V. Do đó

qm=2B2slope=7,96×106C/kg.

(c) Tốc độ ion là

v=2(q/m)V=5,64×105m/s.

(d) Vì R∝1/q ở cùng V,B,m, nên R2=0,212/2=0,150m.

Bài tập 27: 77 •• DATA

Bạn là nhà nghiên cứu đo khối lượng muon bằng một phiên bản hiện đại của thiết bị e/m Thomson. giữa hai bản tích điện là 0,340T. Bạn đo điện trường để hạt không bị lệch theo điện thế gia tốc V. Điện thế đủ lớn để có thể bỏ qua vận tốc ban đầu.

Hình P27.77 là đồ thị E2 theo V. (a) Giải thích vì sao các điểm gần nằm trên đường thẳng. (b) Dùng đồ thị để tính khối lượng muon. (c) Nếu hai bản cách nhau 6,00mm, cần hiệu điện thế bao nhiêu để điện trường bằng 2,00×105V/m? Kích thước bản lớn hơn nhiều khoảng cách. (d) Khi V=400V, tìm tốc độ muon đi vào vùng giữa hai bản.

Hình P27.77: Đồ thị bình phương điện trường theo điện thế gia tốc.
Hình P27.77: Đồ thị bình phương điện trường theo điện thế gia tốc.
Lời giải

Tóm tắt đề bài: B=0,340T. Điểm cuối đọc trên đồ thị có hoành độ 400V và tung độ 8,0×1010V2/m2.

Hướng đi:

  • thỏa qE=qvB, còn gia tốc cho qV=mv2/2.
  • Khử v để liên hệ E2 với V. Hệ số góc cho m.
  • Dùng Vplate=Ed ở câu (c), rồi gia tốc ở câu (d).

Lời giải. Từ hai điều kiện:

E2=2qB2mV.

(a) Vì E2 tỉ lệ thuận với V, đồ thị là đường thẳng qua gốc.

(b) Hệ số góc xấp xỉ 2,0×108V2/(m2V). Với q=e, khối lượng muon là

m=2eB2slope=1,85×10−28kg.

(c) Hiệu điện thế giữa hai bản là

Vplate=Ed=(2,00×105)×(6,00×10−3)=1,20×103V.

(d) Tốc độ là

v=2eVm=8,0×10100,340=8,32×105m/s.

Bài tập 27: 78 •• DATA

Bạn là kỹ thuật viên kiểm tra máy gia tốc hạt kiểu cyclotron. Một hạt alpha chuyển động theo quỹ đạo tròn trong B→ vuông góc với quỹ đạo. Bạn đo số vòng mỗi giây f theo độ lớn B. Hình P27.78 cho kết quả đo và đường thẳng khớp tốt nhất.

(a) Dùng đồ thị để tính tỉ số trên khối lượng của hạt alpha có điện tích +2e. Từ dữ liệu, khối lượng hạt alpha là bao nhiêu? (b) Khi B=0,300T, tần số cyclotron của proton và electron bằng bao nhiêu? So sánh với tần số của hạt alpha. (c) Với B=0,300T và bán kính quỹ đạo 12,0cm, tìm tốc độ và động năng của hạt alpha.

Hình P27.78: Tần số cyclotron theo độ lớn từ trường.
Hình P27.78: Tần số cyclotron theo độ lớn từ trường.
Lời giải

Tóm tắt đề bài: Đọc đường thẳng khớp tốt nhất trên đồ thị, hệ số góc xấp xỉ 7,67×106Hz/T. Hạt alpha có 2e.

Hướng đi:

  • Tần số cyclotron là f=qB/(2πm), nên hệ số góc f(B) bằng (q/m)/(2π).
  • Dùng q=2e để suy ra khối lượng hạt alpha.
  • Bán kính quỹ đạo cho v=qBR/m, sau đó tính K=mv2/2.

Lời giải. (a) Hệ số góc đọc từ đồ thị là 7,67×106Hz/T. Do đó

qm=2π(7,67×106)=4,82×107C/kg.

Khối lượng hạt alpha là

mα=2eq/m=6,65×10−27kg.

(b) Tần số cyclotron của proton và electron lần lượt là

fp=eB2πmp=4,57×106Hz,fe=eB2πme=8,41×109Hz.

Tần số alpha là

fα=(q/m)αB2π=2,30×106Hz.

Vậy proton quay nhanh hơn alpha khoảng 1,99 lần, còn electron nhanh hơn khoảng 3,66×103 lần.

(c) v=(q/m)BR=1,73×106m/s, nên K=1,00×10−14J.

Bài tập 27: 79 ••• CALC

Tìm M→ của một vỏ cầu bán kính R, mang tổng Q phân bố đều và quay với vận tốc góc Ω→=ωk^. Dùng các bước sau. (a) Đặt gốc tọa độ ở tâm cầu, mô tả mỗi vĩ tuyến bằng góc θ đo từ trục +z. Mỗi vĩ tuyến tạo thành một vòng , với 0≤θ≤π. Bán kính vòng theo θ là bao nhiêu? (b) Dòng vi phân trên vòng là dI=σvdW, trong đó σ là mật độ điện tích mặt, v là tốc độ tiếp tuyến và dW=Rdθ là bề rộng vi phân. Biểu diễn dI theo σ,R,ω,θ,dθ. (c) Mômen từ vi phân của vòng là dM=AdI, với A là diện tích vòng. Biểu diễn dM theo R,ω,θ,dθ. (d) trên cả cầu để tìm mômen từ dạng vectơ, dùng điện tích tổng Q thay cho σ. (e) Nếu cầu đặt trong đều B→=B(sin⁡αi^+cos⁡αj^), tìm .

Lời giải

Tóm tắt đề bài: Vỏ cầu quay quanh trục z, mật độ mặt σ=Q/(4πR2).

Hướng đi:

  • Vĩ tuyến ở góc θ có bán kính Rsin⁡θ và tốc độ v=ωRsin⁡θ.
  • Mỗi dải vĩ tuyến mang dòng dI=σvRdθ.
  • Tính mômen của vòng vi phân rồi theo θ.

Lời giải. (a) Bán kính vĩ tuyến là r=Rsin⁡θ.

(b)

dI=σωR2sin⁡θdθ.

(c) Diện tích vòng là πR2sin2⁡θ, nên

dM=πσωR4sin3⁡θdθ.

(d) Dùng ∫0πsin3⁡θdθ=4/3:

M=4π3σωR4=QωR23.

Vì Ω→=ωk^, ta có M→=(QR2/3)Ω→.

(e) Với B→=B(sin⁡αi^+cos⁡αj^):

τ→=M→×B→=QωR2B3×(sin⁡αj^−cos⁡αi^).

Bài tập 27: 80 •••

Một electron từ gió Mặt Trời bay tới từ quyển Trái Đất tại vĩ độ 80,0∘ Bắc, nơi có độ lớn 15,0μT và hướng về tâm Trái Đất. Electron có tốc độ 400km/s và chuyển động song song với xích đạo về phía trục Trái Đất. làm electron đi theo .

(a) Bán kính đường xoắn là bao nhiêu? (b) Electron tiến tới bề mặt Trái Đất với tốc độ nào? (c) Nếu nhìn xuống Trái Đất từ không gian, electron chuyển động theo chiều kim đồng hồ hay ngược chiều kim đồng hồ? (d) Tần số chuyển động là bao nhiêu? (e) Electron đi vào tầng điện ly, nơi nó còn được gia tốc bởi điện trường 20mV/m hướng về phía bắc song song mặt đất. Tốc độ mới sau khi nó bị lệch 100km về phía nam là bao nhiêu? (f) Động năng tăng lên bao nhiêu lần do điện trường?

Lời giải

Tóm tắt đề bài: Electron có tốc độ đầu v=4,00×105m/s tại vĩ độ λ=80∘. 15,0μT hướng về tâm Trái Đất. Vận tốc hướng về trục Trái Đất và song song mặt phẳng xích đạo, nên góc với từ trường là 80∘.

Hướng đi:

  • Chiếu vận tốc lên hướng và phương vuông góc để tính bán kính xoắn và tốc độ tiến về mặt đất. Không thay góc 80∘ bằng góc vuông.
  • Dùng dấu electron và hướng để xác định chiều quay. Chu kỳ không phụ thuộc tốc độ trong mô hình không tương đối tính.
  • Tính công điện trường với dấu của và độ dời. Dùng bảo toàn để tìm tốc độ cuối và tỉ số động năng.

Lời giải. Trong mô hình đều tại chỗ, các thành phần vận tốc là:

v∥=vcos⁡80∘=6,95×104m/s,v⊥=vsin⁡80∘=3,94×105m/s.

(a) Bán kính quỹ đạo xoắn dùng thành phần vuông góc:

r=mev⊥eB≈0,150m.

(b) Electron tiến về bề mặt dọc với tốc độ v∥≈69,5km/s. Tốc độ toàn phần vẫn là 400km/s vì không sinh công. Hai đại lượng này khác nhau.

(c) Electron quay theo chiều kim đồng hồ khi nhìn từ không gian hướng về Trái Đất. hướng ra xa người quan sát, vào trong mặt quan sát. Với vận tốc tức thời sang phải, lực lên âm hướng xuống, xác định chiều quay ấy.

(d) Tần số:

f=eB2πme≈4,19×105Hz.

(e) Điện trường hướng bắc, còn độ dời 100km hướng nam. Electron chịu lực điện hướng nam, nên công dương:

WE=eEΔs=3,20×10−16J,vf=vi2+2WEme≈2,65×107m/s.

(f) Tỉ số động năng:

KfKi=1+WE12mevi2≈4,39×103.

Bài toán thử thách và MCAT chương 27: Bài 27.81–27.85 ​

Bài toán thử thách ​

Bài tập 27: 81 •••

Một hạt có 2,15μC và khối lượng 3,20×10−11kg ban đầu chuyển động theo chiều +y với tốc độ v0=1,45×105m/s. Hạt đi vào vùng có đều vuông góc mặt giấy và hướng vào trong như hình P27.81. Độ lớn từ trường là 0,420T. Vùng từ trường kéo dài 25,0cm theo hướng chuyển động ban đầu. Một bức tường cách điểm vào 75,0cm, nên vùng không có từ trường dài 50,0cm. Trong vùng từ, hạt đi theo cung cong bán kính R, rồi ra khỏi vùng sau thời gian t1 với độ lệch ngang Δx1. Sau đó hạt đi qua vùng không từ trường và đập vào tường với độ lệch tổng Δx.

(a) Tìm bán kính R của phần quỹ đạo cong. (b) Tìm thời gian t1 mà hạt ở trong vùng . (c) Tìm độ lệch ngang Δx1 tại điểm ra khỏi vùng từ trường. (d) Tìm độ lệch tổng Δx tại tường.

Hình P27.81: Hạt tích điện lệch khỏi phương ban đầu trong vùng từ trường.
Hình P27.81: Hạt tích điện lệch khỏi phương ban đầu trong vùng từ trường.
Chú thích:
  • Tường. (Wall)
Lời giải

Tóm tắt đề bài: q=2,15×10−6C, m=3,20×10−11kg, v0=1,45×105m/s, B=0,420T, chiều dài vùng từ d=0,250m, khoảng cách tới tường D=0,750m.

Hướng đi:

  • Lực Lorentz vuông góc vận tốc nên tốc độ không đổi trong vùng từ, còn bán kính là R=mv/(qB).
  • Góc thoát ϕ được xác định từ tọa độ dọc ban đầu: d=Rsin⁡ϕ.
  • Độ lệch ngang trong vùng từ là R(1−cos⁡ϕ). Sau đó, hạt bay thẳng với góc ϕ thêm quãng dọc D−d.

Lời giải. qv→×B→ hướng sang trái, tức chiều +x trong hệ trục của hình. Dưới đây, các độ lệch được nêu theo độ lớn.

(a)

R=mv0qB=5,14m.

(b) Ở mép vùng từ, d=Rsin⁡ϕ, do đó

ϕ=sin−1⁡(0,2505,14)=0,0487rad.

Thời gian đi cung là

t1=Rϕv0=1,72×10−6s.

(c)

Δx1=R(1−cos⁡ϕ)=6,08×10−3m.

(d) Trong vùng không có , quỹ đạo tiếp tuyến tại điểm thoát có hệ số góc tan⁡ϕ. Do đó

Δx=Δx1+(D−d)tan⁡ϕ=3,05×10−2m.

Trên hình, chiều +x hướng sang trái. Hạt đập vào tường lệch khoảng 3,05cm theo +x.

Bài tập 27: 82 ••• CP

Quỹ đạo cycloid ​

Một hạt khối lượng m, dương q, bắt đầu từ nghỉ tại gốc tọa độ như hình P27.82. Điện trường đều E→ hướng +y, còn đều B→ hướng ra khỏi trang giấy. Trong các tài liệu nâng cao, quỹ đạo này được chứng minh là một cycloid. Bán kính cong tại các điểm đỉnh bằng hai lần tọa độ y của đỉnh ấy.

(a) Giải thích vì sao quỹ đạo có dạng chung như vậy và lặp lại. (b) Chứng minh tốc độ tại mọi điểm bằng 2qEy/m. Gợi ý: Dùng bảo toàn . (c) Áp dụng định luật II Newton tại điểm đỉnh, đồng thời dùng bán kính cong tại đó bằng 2y, để chứng minh tốc độ tại đỉnh là 2E/B.

Hình P27.82: Quỹ đạo cycloid của hạt tích điện trong điện trường và từ trường.
Hình P27.82: Quỹ đạo cycloid của hạt tích điện trong điện trường và từ trường.
Lời giải

Tóm tắt đề bài: q>0, E→=Ej^, B→=Bk^, hạt bắt đầu từ nghỉ tại y=0.

Hướng đi:

  • Điện trường làm tăng thành phần vận tốc theo y. luôn vuông góc vận tốc, làm lệch quỹ đạo mà không sinh công.
  • Bảo toàn liên hệ tốc độ với độ cao.
  • Ở đỉnh cycloid, gia tốc pháp tuyến hướng xuống tâm cong. Cân bằng lực theo phương tiếp tuyến và dùng bán kính cong đã cho.

Lời giải. (a) Ban đầu lực điện làm hạt chuyển động theo +y. bẻ hướng vận tốc sang +x. Thành phần vận tốc theo y lần lượt dương rồi âm, đưa hạt trở lại đường y=0, trong khi chuyển động trôi theo +x tiếp tục. Quỹ đạo lặp thành các cung cycloid dọc theo hướng E→×B→, vuông góc với điện trường.

(b) vuông góc với v→, nên công của nó bằng không. Từ vị trí ban đầu đến độ cao y, công của điện trường là qEy. Bảo toàn cho

12mv2=qEy,v=2qEym.

(c) Ở đỉnh, vận tốc hướng ngang sang phải. Với B→ hướng ra khỏi trang, qv→×B→ hướng xuống, còn lực điện hướng lên. Vì thế lực hướng tâm bằng qvB−qE. Bán kính cong là 2y, nên định luật II Newton cho mv2/(2y)=qvB−qE. Từ câu (b), mv2/(2y)=qE. Do đó qE=qvB−qE, suy ra

v=2EB.

Kết quả không phụ thuộc m hay q, dù độ cao đỉnh được xác định bởi y=2mE/(qB2) khi kết hợp với câu (b).

Đoạn văn MCAT ​

BIO: Từ trường và chụp cộng hưởng từ MRI

Chụp cộng hưởng từ (MRI) là một phương pháp tạo ảnh mạnh. Không giống chụp X-quang, MRI cho ảnh rõ của mô mềm mà không khiến người bệnh tiếp xúc với bức xạ có thể gây hại. Có thể hiểu sơ lược phương pháp này bằng cách áp dụng vật lý từ học cổ điển, tức vật lý phi lượng tử.

Điểm khởi đầu của MRI là cộng hưởng từ hạt nhân (NMR), một kỹ thuật dựa trên sự kiện proton trong hạt nhân nguyên tử có B→. Từ trường của proton bắt nguồn từ spin của nó. Vì mang điện, proton đang spin tương đương một chạy trong một vòng dây. Giống vòng dây, proton có M→, vì vậy nó chịu khi đặt trong từ trường ngoài B→0. Độ lớn của M xấp xỉ 1,4×10−26J/T. Có thể xem proton ở một trong hai trạng thái. Mômen từ M→ song song hoặc ngược song song với từ trường đặt vào. Cần thực hiện công để lật proton từ trạng thái thấp sang trạng thái năng lượng cao.

Một điểm quan trọng là tổng của mọi hạt nhân, ngoại trừ hydro chỉ có một proton, nhận đóng góp từ cả proton lẫn neutron. Nếu hạt nhân có số proton và neutron đều chẵn, chúng ghép cặp sao cho một nửa proton có spin theo một hướng, nửa còn lại theo hướng đối diện. Vì vậy hạt nhân tổng bằng không. Chỉ hạt nhân có mômen từ tổng khác không mới có thể dùng cho MRI. Hydro là nguyên tố được chụp ảnh phổ biến nhất.

Hình minh họa hai hướng của mômen proton trong . Khi M→ song song B→0 là trạng thái thấp. Khi M→ ngược chiều B→0, proton ở trạng thái năng lượng cao và cần công để chuyển sang.

Trạng thái spin của proton trong từ trường ngoài: Song song có năng lượng thấp, ngược chiều có năng lượng cao.
Trạng thái spin của proton trong từ trường ngoài: Song song có năng lượng thấp, ngược chiều có năng lượng cao.
Chú thích:
  • Proton. (Proton)
  • Công. (Work)
  • Mômen từ µ và từ trường B₀ song song: Năng lượng thấp. (M and B0 parallel: Low energy)
  • Mômen từ µ và từ trường B₀ ngược chiều: Năng lượng cao. (M and B0 antiparallel: High energy)

Bài tập 27: 83

Nếu một proton đặt trong ngoài 2T vuông góc với trục spin của proton, lên proton bằng bao nhiêu? Chọn một đáp án trong các phương án dưới đây.

  • (a) 0.
  • (b) 1,4×10−26Nm.
  • (c) 2,8×10−26Nm.
  • (d) 0,7×10−26Nm.
Lời giải

Tóm tắt đề bài: M=1,4×10−26J/T, B=2T, góc giữa M→ và B→ là 90∘.

Hướng đi:

  • Độ lớn từ là τ=MBsin⁡θ.
  • Vì hai vectơ vuông góc, sin⁡θ=1.

Lời giải.

τ=(1,4×10−26)(2)(1)=2,8×10−26Nm.

Chọn (c).

Bài tập 27: 84

Nguyên tố nào sau đây là ứng viên cho MRI?

  • (a) 612C.
  • (b) 816O.
  • (c) 2040Ca.
  • (d) 1531P.
Lời giải

Tóm tắt đề bài: MRI cần hạt nhân có tổng khác không. Hạt nhân có số proton và neutron đều chẵn có mômen từ bằng không theo mô hình ghép cặp trong đoạn dẫn.

Hướng đi:

  • Đếm số neutron bằng số khối trừ số proton.
  • Loại các hạt nhân có cả số proton và neutron đều chẵn.

Lời giải. Carbon-12 có 6 proton và 6 neutron. Oxygen-16 có 8 proton và 8 neutron, còn calcium-40 có 20 proton và 20 neutron. Cả ba đều là hạt nhân chẵn-chẵn. Phosphorus-31 có 15 proton và 16 neutron, nên còn một proton chưa ghép cặp và có thể có tổng khác không.

Chọn (d), 1531P.

Bài tập 27: 85

lớn dùng trong MRI có thể tạo lực lên các trong cơ thể. Hiệu ứng này từng được đề xuất như một cách chụp ảnh các “dòng điện sinh học” trong cơ thể, chẳng hạn dòng điện chạy trong từng dây thần kinh. Với từ trường 2T, hãy ước lượng độ lớn lực cực đại lên một đoạn dây thần kinh hình trụ dài 1mm, đường kính 1,5mm. Giả sử toàn bộ dây thần kinh mang dòng do hiệu điện thế đặt vào 100mV, bằng điện thế hoạt động điển hình. Điện trở suất của dây thần kinh là 0,6Ωm. Chọn một đáp án trong các phương án dưới đây.

  • (a) 6×10−7N.
  • (b) 1×10−6N.
  • (c) 3×10−4N.
  • (d) 0,3N.
Lời giải

Tóm tắt đề bài: L=1,0×10−3m, d=1,5×10−3m, V=0,100V, ρ=0,6Ωm, B=2T.

Hướng đi:

  • Tính điện trở đoạn dây bằng R=ρL/A, trong đó A=π(d/2)2.
  • Dùng định luật Ohm để tìm .
  • Lực cực đại đạt được khi dòng vuông góc : F=ILB.

Lời giải. Tiết diện dây thần kinh là A=1,77×10−6m2. Điện trở đoạn dây:

R=ρLA=3,40×102Ω.

là I=V/R=2,94×10−4A. Vì đề yêu cầu lực cực đại, lấy dòng vuông góc với trường:

Fmax=ILB=5,88×10−7N.

Chọn (a), 6×10−7N.

Đáp số tra cứu ​

Lời giải: Luyện tập có hướng dẫn và bài cầu nối
BàiKết quả
VP27.1.1(a) 4,18×10⁻¹⁴ N. (b) −z
VP27.1.22,91×10⁻¹⁵ C
VP27.1.3(a) 0,0175 T. (b) +z
VP27.1.4(a) 0,189 T. (b) −y
VP27.6.1(a) 0,435 mm. (b) 2,87×10⁷ rad/s. (c) 4,57×10⁶ Hz
VP27.6.2(a) 0,348 mm. (b) 1,64 mm. (c) 4,80×10⁻¹⁶ N
VP27.6.3(a) 8,00×10⁵ m/s. (b) −y. (c) −x
VP27.6.4(a) 6,64 cm. (b) 7,47 cm
VP27.7.1(a) 2,44×10⁻³ N. (b) +z
VP27.7.2(a) 1,60 A. (b) Hướng lên
VP27.7.3(a) −2,52×10⁻³ N. (b) −4,20×10⁻³ N. (c) 0. (d) 4,90×10⁻³ N
VP27.7.441,0° và 139,0°

Câu hỏi mở đầu chọn (ii). Kim la bàn nhiễm từ có dọc theo kim. Trái Đất tác dụng mômen có xu hướng đưa kim về cùng hướng với trường.

Bài cầu nối có đầu gồm các thành phần x, y, z lần lượt −1,54×10⁻⁴, −2,05×10⁻⁴, −6,14×10⁻⁴ N·m. biến thiên −7,55×10⁻⁴ J, tức giảm 7,55×10⁻⁴ J. Tốc độ góc ở vị trí sau bằng 42,1 rad/s.

Lời giải: Các bài lẻ
BàiKết quả
27.1(a) 6,68×10⁻⁴ N theo −z. (b) 6,68×10⁻⁴ N theo +x và 7,27×10⁻⁴ N theo +y
27.3(a) dương. (b) 0,0505 N
27.5172 m/s theo −x
27.7(a) 1,46 T, trong mặt phẳng xz, lệch 40,0° từ +x về −z. (b) 7,48×10⁻¹⁶ N, lệch khoảng 50,0° từ −x về −z
27.9(a) 3,05 mWb. (b) 1,83 mWb. (c) 0
27.11−0,78 mWb
27.13(a) 0. (b) −0,0115 Wb. (c) +0,0115 Wb. (d) 0
27.15(a) 0,294 T, hướng ra khỏi mặt giấy. (b) 0,111 µs
27.177,93×10⁻¹⁰ N, hướng nam
27.19(a) 2,84×10⁶ m/s, âm. (b) Có. (c) Không đổi
27.210,838 mT
27.23(a), (b) Đều 7900 N/C theo +x
27.250,0445 T, hướng ra khỏi mặt giấy
27.27(a) 4,92 km/s. (b) 9,96×10⁻²⁶ kg
27.290,724 N, lệch 63,4° phía dưới hướng dòng ở đoạn trên
27.31(a) 817 V. (b) 113 m/s²
27.33(a) Điểm a. (b) 3,21 kg
27.35(a) 55 vòng. (b) Ngược chiều kim đồng hồ. (c) 8,73 N·m hướng lên
27.37(b) Lực trên cd bằng 1,20 N. (c) 0,420 N·m
27.39(a) Trục A₂. (b) 290 rad/s²
27.41(a) Mômen theo −x, tổng lực 0. (b) Mômen theo −z, tổng lực 0. (c) Mômen theo +x, tổng lực 0. (d) Mômen theo +z, tổng lực 0. Độ lớn mỗi mômen bằng NIAB
27.43(a) 1,13 A. (b) 3,69 A. (c) 98,2 V. (d) 362 W
27.45(a) 4,7 mm/s. (b) 4,5×10⁻³ V/m theo +z. (c) 53 µV
27.47(a) x = 0,565 m, y = 0,825 m, z = 0,0900 m. (b) 31,3 m/s
27.49(a) 8,3×10⁶ m/s. (b) 0,14 T
27.514,81×10⁷ C/kg
27.53Khoảng 1,7 mm giữa hai đồng vị kề nhau
27.55I = Mg tanθ/(LB), dòng từ phải sang trái trong hình
27.57(a) 8,46 mT. (b) 27,2 cm. (c) Khoảng 2,2 cm, đủ lớn để phân biệt
27.59(a) ILB hướng phải dọc ray. (b) d = mv²/(2ILB). (c) 1960 km trong mô hình đã nêu
27.61(a) 1,13 N, hướng về gốc. (b) 0,800 N theo +z
27.63(a) Khoảng 4,8×10⁴ A. (b) Không khả thi với trường Trái Đất. (c) Khoảng 19 G. (d) Nâng thêm trọng lượng 0,83 N
27.650,024 T theo +y
27.67(a) Lực trên PQ bằng 0, hai lực còn lại 12,0 N ngược hướng vào và ra mặt giấy. (b) Tổng lực 0. (c) Chỉ lực trên QR tạo mômen quanh PR, độ lớn 3,60 N·m. (d) Hai cách tính đều cho 3,60 N·m. (e) Điểm Q quay ra khỏi mặt giấy
27.690,444 N theo −y
27.71(b) Cạnh trái +IB₀L/2 theo x, cạnh phải −IB₀L/2 theo x, cạnh trên −IB₀L theo y, cạnh dưới 0. (c) Tổng −IB₀L theo y
27.73Các biểu thức theo từng chặng được ghi bên dưới
27.75(a) µ = −IAk̂. (b) Bₓ = 3D/(IA), Bᵧ = 4D/(IA), Bz = −12D/(IA)
27.77(b) 1,85×10⁻²⁸ kg. (c) 1,20 kV. (d) 8,32×10⁵ m/s
27.79(a) r = R sinθ. (b) dI = σωR² sinθ dθ. (c) dµ = πσωR⁴ sin³θ dθ. (d) µ = QωR²k̂/3. (e) Mômen có cả thành phần −cosα theo x và sinα theo y, nhân QωBR²/3
27.81(a) 5,14 m. (b) 1,72 µs. (c) 6,08 mm. (d) 3,05 cm
27.83(c)
27.85(a)

Với 27.73, ngưỡng và độ cao sau nửa vòng quay là:

Imin=Mg2WNB,htop=R(1+π/2).

Trong chặng 0≤h≤R:

τ=Mg(s−1)h(2R−h),U=(1−s)Mgh.

Trong chặng R≤h≤htop, đặt θ=h/R−1:

τ=MgR(scos⁡θ−1),U=MgR[1+θ−s(1+sin⁡θ)].

Khi s>1, vị trí cân bằng bền là h=R[1+arccos⁡(1/s)]. Điều kiện quay quá nửa vòng từ vị trí thả được nêu là s<(1+π/2)/2.

Tài liệu tham khảo ​

Young & Freedman, ấn bản 15, chương 27, trang 907–917 và phụ lục đáp số A-17.

Ảnh & sơ đồ
100%
Ảnh tài liệu được phóng to