Giao diện
Làm thế nào xác định tuổi của một hiện vật bằng ngà voi?
Một tượng voi ma mút chỉ dài 3,7 cm được chạm từ ngà voi tại vùng tây nam nước Đức cách đây khoảng 35.000 năm. Hình dáng của hiện vật cho biết kỹ thuật chế tác, nhưng phép đo phóng xạ giúp trả lời một câu hỏi khác: Vật liệu sinh học ấy đã ngừng trao đổi carbon với môi trường từ khi nào?

Vì sao có thể dùng phóng xạ để xác định tuổi của những mẫu vật sinh học như hiện vật này? Chọn lời giải thích phù hợp.
- Vật liệu cổ xưa vốn có độ phóng xạ cao hơn vật liệu hiện đại.
- Vật liệu cổ xưa vốn có độ phóng xạ thấp hơn vật liệu hiện đại.
- Mẫu vật sinh học tiếp tục nhận thêm chất phóng xạ sau khi chết.
- Mẫu vật sinh học không tiếp tục nhận thêm chất phóng xạ sau khi chết.
- Có nhiều hơn một phát biểu đúng trong các phát biểu trên.
::: Details Giải thích Phát biểu (4) nêu giả thiết quan trọng của phép định tuổi này. Khi sinh vật còn sống, carbon trao đổi với môi trường. Khi quá trình ấy dừng, lượng carbon phóng xạ còn lại suy giảm. So sánh hoạt độ hiện tại với hoạt độ ban đầu phù hợp cho phép suy thời gian đã trôi qua.
Trong thực nghiệm, nồng độ ban đầu có thể thay đổi theo thời kỳ. Phép định tuổi cần những hiệu chỉnh và giả thiết phù hợp về quá trình trao đổi vật chất của mẫu. :::
Hạt nhân nhỏ hơn rất nhiều so với nguyên tử nhưng chứa phần lớn khối lượng của nó. Lực hút hạt nhân giữ các nucleon liên kết. Trong khi đó, các proton đẩy nhau bằng lực điện. Sự cạnh tranh giữa các tương tác và cấu trúc trạng thái lượng tử quyết định những kênh biến đổi có thể xảy ra.
Ta bắt đầu với bán kính, mật độ, spin và mômen từ của hạt nhân. nối các tính chất ấy với liên kết. Những hạt nhân không bền có thể phát alpha, beta hoặc gamma, và số hạt nhân của một quần thể suy giảm theo quy luật thống kê.
Tiếp đó, ta phân biệt hoạt độ của nguồn với hấp thụ và tác dụng sinh học của bức xạ. Phản ứng do hạt tới gây ra cần xét đồng thời năng lượng và . Hai hướng phản ứng được khảo sát kỹ là trong lò phản ứng và tạo năng lượng của các sao.
Các lập luận sử dụng tương tác mạnh, mô hình động năng phân tử, proton và neutron, nghỉ, cộng hưởng từ, giếng thế và . Mỗi nội dung cung cấp một cách nhìn khác về cùng hệ hạt nhân.
Cấu trúc, liên kết và sự phân rã
- 1Các tính chất của hạt nhânKích thước, khối lượng và mômen từ mô tả hạt nhân như thế nào?Khoảng 3 phút
- 2Năng lượng liên kết và cấu trúc hạt nhânĐộ hụt khối cho biết gì về năng lượng và độ bền liên kết?Khoảng 3 phút
- 3Độ bền và các dạng phóng xạHạt nhân đổi thành phần và năng lượng qua những kênh nào?Khoảng 3 phút
- 4Hoạt độ và chu kỳ bán rãLàm thế nào suy số hạt nhân và tuổi mẫu từ hoạt độ?Khoảng 3 phút
Bức xạ và các phản ứng hạt nhân
- 5Tác dụng sinh học và ứng dụng của bức xạVì sao hoạt độ, liều hấp thụ và liều tương đương là các đại lượng khác nhau?Khoảng 3 phút
- 6Năng lượng và ngưỡng phản ứng hạt nhânVì sao năng lượng phản ứng chưa đủ xác định ngưỡng trong phòng thí nghiệm?Khoảng 3 phút
- 7Phân hạch và phản ứng dây chuyềnCác neutron nối nhiều phản ứng phân hạch với nhau ra sao?Khoảng 3 phút
- 8Nhiệt hạch và năng lượng của các saoHai hạt nhân mang điện dương đến gần nhau và giải phóng năng lượng bằng cách nào?Khoảng 3 phút
Tổng kết chương
Thành phần và các tính chất hạt nhân
Hạt nhân gồm
Trong mô hình cầu gần đúng, bán kính phụ thuộc số khối theo:
Hằng số
Các nucleon mang mômen và mômen từ. Trong từ trường ngoài, các giá trị lượng tử hóa của thành phần mômen từ tạo các mức khác nhau. Cộng hưởng từ khảo sát chuyển mức khi năng lượng phù hợp độ chênh giữa các mức.
Năng lượng liên kết và cấu trúc
liên kết là năng lượng cần để tách hoàn toàn hạt nhân thành các nucleon tự do đứng yên. Nếu
Khi tính bằng khối lượng nguyên tử trung hòa, đặt

Lực hạt nhân có tầm tác dụng ngắn và tính bão hòa. gom các đóng góp thể tích, bề mặt, Coulomb, bất đối xứng và ghép đôi. Mô hình vỏ nhấn mạnh các trạng thái lượng tử và sự điền nucleon. Hai mô hình giải thích những tính chất bổ sung cho nhau.
liên kết trung bình
Các kênh phân rã và quy luật thời gian
làm giảm

Khối lượng nguyên tử mẹ và con phải được sử dụng nhất quán. Beta cộng cần thêm ngân sách hai khối lượng electron trong phép cân bằng bằng khối lượng nguyên tử. Neutrino hoặc phản neutrino và chuyển động giật lùi cũng nhận một phần phân rã.
Với một có hằng số phân rã
Hoạt độ
và có những định nghĩa khác nhau:
Định tuổi phóng xạ cần so sánh hoạt độ hiện tại với hoạt độ ban đầu thích hợp và xét khả năng mẫu đã trao đổi vật chất. Một không có nghĩa mẫu đã hết phóng xạ. Nếu có nguồn bổ sung hoặc nhiều cùng phân rã, phải lập mô hình quần thể tương ứng.
Bức xạ và tác dụng sinh học
là truyền cho vật chất trên mỗi đơn vị khối lượng, đo bằng gray hoặc rad. còn kể hiệu quả sinh học của loại bức xạ trong mô hình đang xét, đo bằng sievert hoặc rem. Hoạt độ của nguồn, liều hấp thụ và liều tương đương không thể dùng thay nhau.

Chú thích:
- Tắc mạch phổi (Embolism)
Bức xạ có thể ion hóa và làm biến đổi phân tử sinh học. Đồng thời, các chất đánh dấu và khả năng ghi nhận bức xạ tạo nhiều ứng dụng khảo sát mô và quá trình sinh học. Phải xét khả năng xuyên sâu, vị trí hấp thụ và sự phân bố để hiểu từng trường hợp.
Phản ứng, phân hạch và nhiệt hạch
Trong phản ứng hạt nhân, điện tích, toàn phần, và mômen động lượng được bảo toàn. Các phản ứng thông thường đang xét còn bảo toàn tổng số nucleon. Số proton và neutron không nhất thiết được bảo toàn riêng lẻ.
Gọi
Với
chia một hạt nhân nặng thành các mảnh nhẹ hơn. Những neutron được sinh ra có thể duy trì phản ứng dây chuyền. Dừng dây chuyền không làm nhiệt phân rã của các sản phẩm biến mất ngay. Công suất nhiệt cũng khác công suất điện của nhà máy.

giữa những hạt nhân đủ nhẹ có thể làm tăng tổng liên kết và giải phóng năng lượng. Các phản ứng trong sao còn phụ thuộc chuyển động nhiệt và xuyên ngầm. Không phải mọi phép ghép hai hạt nhân đều tỏa năng lượng. Dấu của
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 43, trang 1442–1482.
Trong các bài tập, ký hiệu d, h, min và yr lần lượt chỉ ngày, giờ, phút và năm. Tốc độ đếm tính theo phút được viết bằng đơn vị
Luyện tập có hướng dẫn
VP43.4.1
Tìm (a) , (b) tổng liên kết, và (c) năng lượng liên kết riêng trên mỗi nuclôn của hạt nhân
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hạt nhân:
có proton và nơtron. - Khối lượng nguyên tử trung hòa:
. - Cần tìm:
, tổng liên kết , và năng lượng liên kết riêng .
Hướng đi:
- Dùng công thức nguyên tử trung hòa để triệt tiêu khối lượng các electron lớp vỏ: Với tổng khối lượng các nucleon cấu thành là
:
- Nhân với hệ số tương đương
để xác định tổng năng lượng liên kết . - Chia tổng liên kết cho tổng số nuclôn
để tìm năng lượng liên kết riêng .
Lời giải chi tiết:
(a) của nguyên tử
- Khối lượng của nguyên tử hydro trung hòa
là , và khối lượng nơtron tự do là . - Tổng khối lượng của các hạt cấu thành riêng rẽ khi chưa liên kết:
-
:
(b) Tổng liên kết
- Sử dụng tương đương khối lượng và
:
(c) liên kết riêng trên mỗi nuclôn:
- Với số khối
:
trên một nuclôn.
VP43.4.2
của hạt nhân
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
-
có proton, số nơtron , số khối . - :
. - Cần tìm:
, , và khối lượng nguyên tử trung hòa .
Hướng đi:
- Đổi trực tiếp
sang liên kết qua hệ số . - Lấy
chia cho để tìm liên kết riêng. - Từ định nghĩa , suy ra khối lượng nguyên tử trung hòa
.
Lời giải chi tiết:
(a) liên kết của
- Áp dụng hệ thức Einstein:
(b) liên kết riêng trên mỗi nuclôn:
- Với
:
trên một nuclôn.
(c) Khối lượng nguyên tử trung hòa của
- Tổng khối lượng của các thành phần riêng rẽ:
- Khối lượng nguyên tử trung hòa:
VP43.4.3
Tính liên kết riêng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Ba hạt nhân khảo sát:
: , . : , . : , .
- Cần tính:
cho từng hạt nhân và đối chiếu xu hướng biến thiên với đồ thị đường cong liên kết.
Hướng đi:
- Tính tổng liên kết
với hệ số chuyển đổi . - Chia cho số khối tương ứng
để xác định . - So sánh các giá trị thu được theo thứ tự tăng dần của
để kiểm tra tính đơn điệu giảm.
Lời giải chi tiết:
(a) Hạt nhân asen
- liên kết riêng:
trên một nuclôn.
(b) Hạt nhân samari
- liên kết riêng:
trên một nuclôn.
(c) Hạt nhân radi
- liên kết riêng:
trên một nuclôn.
(d) Nhận xét và đối chiếu:
- So sánh các kết quả tính toán:
và:
- Kết luận: Khi số khối
tăng từ 75 lên 150 rồi 225, liên kết riêng giảm đều đặn. Kết quả này phản ánh đúng xu thế của đồ thị thực nghiệm, do lực đẩy tĩnh điện Coulomb giữa các proton tăng nhanh theo tỉ lệ làm giảm độ bền vững của các hạt nhân nặng.
VP43.4.4
Sử dụng công thức khối bán thực nghiệm để tính tổng liên kết ước lượng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Các hệ số thực nghiệm trong : Các hệ số bán thực nghiệm gồm:
, , , , và . - Hạt nhân khảo sát:
: , , (hạt nhân chẵn-chẵn). : , , (hạt nhân chẵn-chẵn).
- Cần tính: Tổng liên kết
và năng lượng liên kết riêng .
Hướng đi:
- Áp dụng công thức bán thực nghiệm gồm năm số hạng đóng góp vật lý: thể tích
, năng lượng bề mặt , lực đẩy Coulomb , độ bất đối xứng neutron-proton , và số hạng ghép đôi . - Vì cả hai hạt nhân đều có
chẵn và chẵn, số hạng ghép đôi mang dấu dương . - Tính riêng từng số hạng đóng góp, cộng tổng để được
, sau đó chia cho để thu được .
Lời giải chi tiết:
(a) Hạt nhân ruteni-100 (
- Các số hạng thành phần với
và :
- Tổng liên kết:
- liên kết riêng:
trên một nuclôn.
(b) Hạt nhân thủy ngân-200 (
- Các số hạng thành phần với
và :
- Tổng liên kết:
- liên kết riêng:
trên một nuclôn.
(c) Nhận xét và kết luận:
- liên kết riêng của ruteni (
trên một nuclôn) cao hơn đáng kể so với thủy ngân ( trên một nuclôn). - Kết quả này phù hợp với và đồ thị thực nghiệm: Do số proton tăng mạnh ở thủy ngân (
), lực đẩy tĩnh điện Coulomb và độ bất đối xứng nơtron-proton tăng cao, làm suy giảm liên kết riêng ở vùng hạt nhân nặng.
VP43.7.1
Các thiết bị báo khói gia đình chứa một lượng nhỏ amerixi phóng xạ phân rã phát hạt alpha thành neptuni theo phương trình:
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Phân rã:
. - Khối lượng:
, , . - Trạng thái ban đầu: Hạt nhân mẹ đứng yên (
). - Cần tìm: giải phóng
, động năng hạt alpha , và tốc độ hạt alpha .
Hướng đi:
- giải phóng
được xác định từ độ chênh lệch khối lượng trước và sau phân rã:
- Áp dụng định luật bảo toàn cho hệ kín hai vật thể: Hạt nhân con neptuni nhận động năng giật lùi. Do đó, hạt alpha nhận phần động năng:
- Từ động năng phi tương đối tính
, suy ra tốc độ hạt alpha.
Lời giải chi tiết:
(a) Tổng giải phóng
- Độ chênh lệch khối lượng:
- giải phóng
:
(b) Động năng của hạt alpha phát ra:
- Tỉ số động năng theo bảo toàn :
- Hạt alpha mang khoảng
tổng phản ứng, phần còn lại là động năng giật lùi của hạt nhân neptuni.
(c) Tốc độ của hạt alpha:
- Đổi động năng sang đơn vị jun:
- Khối lượng hạt alpha:
- Tốc độ hạt alpha:
- Giá trị này xấp xỉ
tốc độ ánh sáng, khẳng định phép tính phi tương đối tính là hoàn toàn chính xác.
VP43.7.2
berili
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Phân rã:
. - Khối lượng:
, . - Hạt nhân mẹ ban đầu đứng yên.
- Cần tìm: Động năng
và tốc độ của mỗi hạt alpha.
Hướng đi:
- phản ứng
. - Do tính đối xứng hoàn toàn và bảo toàn , hai hạt alpha có khối lượng bằng nhau phải bay ra theo hai hướng ngược chiều với độ lớn động lượng bằng nhau. Do đó, chia đều giải phóng:
- Từ động năng tính ra tốc độ của từng hạt alpha.
Lời giải chi tiết:
(a) Động năng của mỗi hạt alpha:
- giải phóng :
- Tổng giải phóng:
- Động năng của mỗi hạt alpha:
(b) Tốc độ của mỗi hạt alpha:
- Đổi động năng sang jun:
- Khối lượng hạt alpha:
- Tốc độ của mỗi hạt:
VP43.7.3
Hãy cho biết mỗi phân rã
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Ba phản ứng phân rã
: - (a)
- (b)
- (c)
- (a)
- Cần xác định: Khả năng tự phát về mặt và tính
nếu phân rã xảy ra.
Hướng đi:
- Trong phân rã
, một nơtron biến thành một proton. Đồng thời, phát ra một electron và một phản nơtrino:
- Khi biểu diễn bằng khối lượng nguyên tử trung hòa, nguyên tử mẹ có
electron, nguyên tử con có electron. Electron lớp vỏ tăng thêm đúng bằng electron phát ra. Do đó, giải phóng là:
- Điều kiện để phân rã
xảy ra tự phát là .
Lời giải chi tiết:
(a) Quá trình
- So sánh khối lượng:
vì
- Kết luận: Phân rã có thể xảy ra tự phát.
- giải phóng
:
suy ra:
(b) Quá trình
- So sánh khối lượng:
vì
- Hiệu số khối lượng:
- Kết luận: Phân rã
không thể xảy ra tự phát vì vi phạm định luật bảo toàn .
(c) Quá trình
- So sánh khối lượng:
vì
- Kết luận: Phân rã có thể xảy ra tự phát.
- giải phóng
:
suy ra:
VP43.7.4
Hãy cho biết mỗi phân rã
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Khối lượng hai electron:
. - Ba biến đổi hạt nhân từ
sang : - (a)
- (b)
- (c)
- (a)
- Cần xác định: Khả năng phân rã
, , và khả năng (EC).
Hướng đi:
- Trong phân rã
( ), nguyên tử con mất một electron lớp vỏ để trung hòa, cộng thêm positron phát ra, nên khối lượng các hạt sản phẩm dư ra đúng bằng :
Điều kiện xảy ra phân rã
- Trong quá trình (EC), hạt nhân hấp thụ một electron lớp vỏ trong:
giải phóng là
- Nếu
: Phân rã bị cấm về mặt , nhưng vẫn có thể được phép về năng lượng khi xét trạng thái electron liên quan.
Lời giải chi tiết:
(a) Quá trình
- Hiệu số khối lượng nguyên tử:
- So sánh với
:
- Kết luận: Phân rã
có thể xảy ra tự phát. - giải phóng
:
(b) Quá trình
- Hiệu số khối lượng nguyên tử:
- So sánh với
:
- Kết luận: Phân rã
có thể xảy ra tự phát. - giải phóng
:
(c) Quá trình
- Hiệu số khối lượng nguyên tử:
- So sánh với
:
- Kết luận: Phân rã phát positron
không thể xảy ra vì hiệu khối lượng nguyên tử chưa vượt ngưỡng hai khối lượng electron. Ngưỡng này xuất hiện khi quy đổi khối lượng nguyên tử trung hòa sang khối lượng hạt nhân. - Khả năng : Vì
, quá trình bắt electron hoàn toàn có thể xảy ra, giải phóng :
VP43.9.1
natri
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- :
. - Hoạt độ ban đầu:
(tương đương ). - Thời gian khảo sát:
. - Cần tìm:
, , , và .
Hướng đi:
- liên hệ với :
. - Hằng số phân rã:
. - Hoạt độ ban đầu liên hệ với số hạt nhân:
, từ đó tính ra . - Hoạt độ suy giảm theo hàm mũ:
.
Lời giải chi tiết:
(a)
- Tính theo đơn vị giờ:
- Đổi sang đơn vị giây:
(b) Hằng số phân rã
- Nghịch đảo của :
(c) Số hạt nhân
- Từ biểu thức hoạt độ ban đầu
:
hạt nhân ban đầu.
(d) sau
- Tỉ số thời gian so với chu kỳ:
. - Hoạt độ còn lại tính theo
:
- Quy đổi sang đơn vị becơren (
):
VP43.9.2
Một mẫu vật liệu ban đầu chứa
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- của
: . - Tỉ lệ số hạt hiện tại:
. - Hoạt độ hiện tại:
(tương đương ). - Cần tìm:
, số hạt hiện có , số hạt ban đầu , và thời gian trôi qua .
Hướng đi:
- Xác định hằng số phân rã
. - Từ hoạt độ hiện tại
, tính số hạt nhân niobi hiện tại . - Số hạt nhân ban đầu:
. - Thời gian trôi qua được tính từ phương trình phân rã
.
Lời giải chi tiết:
(a) Hằng số phân rã
- Tính theo chu kỳ
:
(b) Số hạt nhân
- Áp dụng công thức liên hệ hoạt độ:
hạt nhân.
(c) Số hạt nhân
- Vì mẫu còn lại
số hạt ban đầu:
hạt nhân ban đầu.
(d) Thời gian đã trôi qua:
- Áp dụng định luật :
- Quy đổi sang đơn vị giờ:
VP43.9.3
Một nhất định trải qua từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản. Ban đầu, một mẫu của đồng vị này có hoạt độ
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hoạt độ ban đầu:
(tương đương ). - Hoạt độ tại
: (tương đương ). - Cần tìm:
, , số hạt ban đầu , và số hạt tại .
Hướng đi:
- Hoạt độ phân rã theo hàm mũ:
từ đó suy ra hằng số phân rã
- :
. - Số hạt nhân tại mỗi thời điểm được xác định qua
.
Lời giải chi tiết:
(a) Hằng số phân rã và :
- Hằng số phân rã
:
-
:
(b) Số hạt nhân kích thích tại các thời điểm:
- Số hạt nhân ban đầu:
hạt nhân.
- Số hạt nhân sau
:
hạt nhân.
VP43.9.4
Trước năm 1900, hoạt độ trên mỗi đơn vị khối lượng của cacbon trong khí quyển do sự hiện diện của
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hoạt độ riêng ban đầu:
. - Mẫu đo: Khối lượng
, ghi nhận phân rã trong thời gian . - của
: . - Cần tìm: Tuổi mẫu
và số hạt nhân hiện tại .
Hướng đi:
- Tính hoạt độ hiện tại của mẫu
, sau đó suy ra hoạt độ riêng hiện tại . - Áp dụng công thức định tuổi carbon-14:
- Số hạt nhân
hiện tại trong mẫu liên hệ với hoạt độ toàn phần : .
Lời giải chi tiết:
(a) Tuổi của mẫu vật:
- Hoạt độ toàn phần của mẫu hiện nay:
- Hoạt độ riêng trên mỗi gam cacbon:
- Hằng số phân rã theo đơn vị năm
:
- Tuổi của mẫu khảo cổ:
(tương đương
(b) Số hạt nhân
- Đổi hằng số phân rã sang đơn vị
(với ):
- Số hạt nhân
trong mẫu:
hạt nhân.
Q43.1
Nơtron sở hữu momen lưỡng cực từ và có thể trải qua hiện tượng đảo spin bằng cách hấp thụ bức xạ điện từ. Vậy tại sao trong kỹ thuật chụp cộng hưởng từ (MRI) các mô cơ thể, người ta chủ yếu sử dụng proton mà không dùng nơtron? (Xem Hình 43.1.)

Chú thích:
- Spin ngẫu nhiên của các proton hydro (Random spin of hydrogen protons)
- Các proton (hạt nhân nguyên tử hydro trong mô nghiên cứu) bình thường có định hướng spin ngẫu nhiên. (Protons, the nuclei of hydrogen atoms in the tissue under study, normally have random spin orientations.)
- Khi có từ trường mạnh B, các spin sắp thẳng hàng với một thành phần song song với B. (In the presence of a strong magnetic field, the spins become aligned with a component parallel to B.)
- Một xung sóng vô tuyến ngắn làm các spin bị lật hướng. (A brief radio signal causes the spins to flip orientation.)
- Khi các proton tái định hướng theo từ trường B, chúng phát ra sóng vô tuyến và được các đầu dò nhạy ghi nhận. (As the protons realign with the B field, they emit radio waves that are picked up by sensitive detectors.)
- (c) Nam châm điện dùng trong chụp cộng hưởng từ (MRI) ((c) An electromagnet used for MRI)
- Cuộn dây chính cung cấp từ trường đều B. (Main coil supplies uniform B field.)
- Cuộn x làm biến thiên từ trường B từ trái sang phải. (x coil varies B field from left to right.)
- Cuộn z làm biến thiên từ trường B từ đầu đến chân. (z coil varies B field from head to toe.)
- Cuộn y làm biến thiên từ trường B từ trên xuống dưới. (y coil varies B field from top to bottom.)
- Bộ thu phát gửi và nhận các tín hiệu để tạo ảnh. (Transceiver sends and receives signals that create image.)
- Vì B có giá trị khác nhau tại các vị trí khác nhau trong mô, sóng vô tuyến phát ra từ các vị trí khác nhau sẽ có tần số khác nhau. (Since B has a different value at different locations in the tissue, the radio waves from different locations have different frequencies.)
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Proton và nơtron đều có momen từ, nhưng MRI cần một tập hợp hạt nhân có tín hiệu đủ mạnh trong mô.
Hướng đi:
- Xét độ phong phú của hydro và phân biệt nơtron tự do với nơtron liên kết trong hạt nhân.
Lời giải chi tiết:
Hydro có nhiều trong nước và các phân tử hữu cơ. Hạt nhân hydro-1 là một proton có spin khác không, nên có thể tạo tín hiệu cộng hưởng từ. Trong khi đó, mô không chứa một quần thể nơtron tự do bền để thực hiện phép đo tương tự. Nơtron liên kết đóng góp vào momen của toàn hạt nhân, chứ không tạo thành tập hợp spin tự do tương đương với proton hydro. Vì vậy, ảnh MRI mô thông thường ưu tiên tín hiệu của hydro.
Q43.2
Trong phương trình khối bán thực nghiệm (), khi tổng số nucleon
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: So sánh số hạng bề mặt với số hạng thể tích khi số khối tăng.
Hướng đi:
- Lập tỉ số hai số hạng vì điều cần xét là mức đóng góp tương đối.
Lời giải chi tiết:
Tỉ số độ lớn hai số hạng là:
Tỉ số này giảm khi
Q43.3
Tại sao khối lượng của mọi hạt nhân nguyên tử không phải là bội số nguyên của khối lượng một nucleon đơn lẻ?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giải thích vì sao khối lượng hạt nhân không bằng một bội nguyên của một khối lượng nuclôn chung.
Hướng đi:
- Dùng sự khác nhau giữa khối lượng proton và nơtron, cùng liên kết.
Lời giải chi tiết:
Proton và nơtron có khối lượng khác nhau. Hơn nữa, khối lượng hạt nhân bị giảm bởi liên kết:
Ở đây,
liên kết phụ thuộc cấu trúc từng hạt nhân và không phải một bội nguyên cố định của năng lượng nghỉ một nuclôn. Vì vậy, số nuclôn nguyên không buộc khối lượng hạt nhân phải là bội nguyên của một khối lượng đơn vị.
Q43.4
Hai hạt nhân bền duy nhất có số proton nhiều hơn số nơtron (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giải thích sự hiếm gặp của bền có nhiều proton hơn nơtron.
Hướng đi:
- Xét lực đẩy Coulomb và vai trò của nơtron trong liên kết hạt nhân.
Lời giải chi tiết:
Các proton đẩy nhau bằng lực Coulomb. Thêm nơtron có thể tăng liên kết do tương tác hạt nhân mà không thêm lực đẩy điện. Ở hạt nhân nặng, điều này làm vùng bền lệch về phía nhiều nơtron hơn proton. Cấu trúc vỏ và ghép đôi cũng có vai trò. Hydro-1 và heli-3 là những trường hợp nhẹ đặc biệt, nên không thể áp dụng một quy tắc đếm đơn giản cho mọi hạt nhân.
Q43.5
Sáu nguyên tố đã biết có số hiệu nguyên tử
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Xác định sáu nguyên tố có số proton kỳ diệu và giải thích ý nghĩa cấu trúc vỏ.
Hướng đi:
- Đối chiếu các số kỳ diệu với số hiệu nguyên tử, rồi dùng mô hình vỏ đóng kín.
Lời giải chi tiết:
Các giá trị
Q43.6
liên kết riêng trên mỗi nucleon đối với phần lớn các hạt nhân biến thiên tương đối ít, xấp xỉ khoảng

Chú thích:
- Đường cong đạt đỉnh khoảng 8,8 MeV trên một nuclôn tại A = 62, ứng với nguyên tố niken. (The curve reaches a peak of about 8.8 MeV/nucleon at A = 62, corresponding to the element nickel.)
- Đỉnh nhọn tại A = 4 cho thấy độ bền vững bất thường của cấu trúc ⁴₂He. (The spike at A = 4 shows the unusual stability of the 4_2He structure.)
- Năng lượng liên kết riêng EB/A (MeV trên một nuclôn) (EB/A (MeV/nucleon))
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: So sánh liên kết trên mỗi electron với năng lượng liên kết riêng hạt nhân.
Hướng đi:
- Phân biệt tương tác hạt nhân có tầm ngắn với lực Coulomb có tầm xa.
Lời giải chi tiết:
Không có sự gần như không đổi tương tự cho mọi nguyên tử. Lực hạt nhân có tính bão hòa, nên mỗi nuclôn chỉ liên kết mạnh với một số láng giềng hữu hạn. Trong nguyên tử, lực hút Coulomb phụ thuộc điện tích hạt nhân và sự che chắn của các electron khác. Electron ở vỏ trong và vỏ ngoài cũng có liên kết rất khác nhau. Vì vậy, năng lượng liên kết trung bình trên mỗi electron thay đổi theo nguyên tố.
Q43.7
Các hạt nhân nặng không bền thường phân rã bằng cách phát ra hạt alpha hoặc hạt beta. Tại sao chúng thường không phân rã bằng cách phát ra một proton đơn lẻ hoặc một nơtron đơn lẻ?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giải thích vì sao hoặc beta thường thuận lợi hơn phát một nuclôn riêng lẻ ở các hạt nhân nặng đang xét.
Hướng đi:
- So sánh điều kiện và độ liên kết của hạt phát ra.
Lời giải chi tiết:
Để phát một proton hoặc nơtron, hạt nhân phải đủ vượt ngưỡng tách nuclôn. Với nhiều hạt nhân nặng, ngưỡng này không cho phép phân rã tự phát từ trạng thái cơ bản. Hạt alpha có liên kết nội tại mạnh, nên kênh phát alpha có thể có năng lượng giải phóng dương dù phát một nuclôn bị cấm. lại điều chỉnh tỉ lệ proton và nơtron mà không giảm số khối. Đây là giải thích cho xu hướng, không phải sự cấm tuyệt đối phát proton hay nơtron ở mọi .
Q43.8
Khi các ngôi sao già đi, chúng sử dụng cạn kiệt nguồn nhiên liệu hydro và bắt đầu tạo ra bằng phản ứng tổng hợp ba hạt nhân heli thành một hạt nhân cacbon. Bạn dự đoán nhiệt độ ở vùng lõi của những ngôi sao già này sẽ nóng hơn hay nguội hơn so với vùng lõi của những ngôi sao trẻ? Hãy giải thích.
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: So sánh nhiệt độ lõi khi sao đốt heli với giai đoạn đốt hydro.
Hướng đi:
- Xét điện tích các hạt tham gia và khả năng xuyên qua rào thế Coulomb.
Lời giải chi tiết:
Hai hạt alpha có tích điện tích lớn hơn hai proton, nên chịu lực đẩy Coulomb mạnh hơn tại cùng khoảng cách. Để tốc độ phản ứng tổng hợp heli đủ lớn, lõi sao phải nóng hơn so với giai đoạn đốt hydro tương ứng. cho phép phản ứng xảy ra khi động năng còn thấp hơn đỉnh rào thế. Vì vậy, không nên hiểu điều kiện này là mỗi hạt bắt buộc có đủ vượt rào theo cơ học cổ điển.
Q43.9
Vì chì là một nguyên tố bền, tại sao chuỗi phân rã của urani-238 (Hình 43.7) lại không dừng lại ngay khi xuất hiện chì đầu tiên là chì-214 (

Chú thích:
- Phân rã alpha (α decay)
- Phân rã beta trừ (β- decay)
- Năm (y)
- Ngày (d)
- Phút (m)
- Giây (s)
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giải thích vì sao chuỗi urani không dừng ở chì-214.
Hướng đi:
- Phân biệt độ bền của một với tên nguyên tố.
Lời giải chi tiết:
của cùng nguyên tố có chung số proton nhưng khác số nơtron. Chì-214 không bền và tiếp tục . Trong khi đó, chì-206 là đồng vị bền ở cuối chuỗi đang xét. Việc một nguyên tố có đồng vị bền không làm mọi đồng vị của nó bền. Vì vậy, sự xuất hiện tên chì ở giữa chuỗi chưa phải điều kiện kết thúc.
Q43.10
Trong chuỗi phân rã của urani-238 (Hình 43.7), một số hạt nhân trung gian trong chuỗi được tìm thấy với độ phong phú trong tự nhiên lớn hơn rất nhiều so với các hạt nhân khác, mặc dù mọi hạt nhân
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giải thích độ phong phú khác nhau của các chất trung gian trong một chuỗi phân rã.
Hướng đi:
- Ở trạng thái cân bằng, so sánh tốc độ sinh, tốc độ mất và thời gian sống.
Lời giải chi tiết:
Một chất trung gian sống lâu có thể tích tụ nhiều hơn chất phân rã nhanh. Trong gần đúng cân bằng thế kỷ của hệ kín, hoạt độ các mắt xích bằng nhau:
Do đó
Q43.11
So với các hạt alpha có cùng mức động năng, các hạt beta có khả năng đâm xuyên qua vật chất dễ dàng hơn rất nhiều. Tại sao lại như vậy?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: So sánh khả năng đâm xuyên của alpha và beta có cùng động năng.
Hướng đi:
- Xét điện tích, tốc độ và mức mất trên một đơn vị đường đi.
Lời giải chi tiết:
Hạt alpha mang điện tích gấp đôi và nặng hơn electron rất nhiều. Ở cùng động năng trong miền đang xét, alpha chuyển động chậm hơn, gây ion hóa dày đặc hơn dọc đường đi và nhanh mất . Hạt beta nhẹ hơn và thường truyền năng lượng trên đường đi thưa hơn, nên có thể đi xa hơn. Quãng đường cụ thể còn phụ thuộc năng lượng và môi trường. Không thể suy ra một độ xuyên sâu cố định chỉ từ tên bức xạ.
Q43.12
Nếu
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nhận diện các quá trình làm thay đổi số proton và số khối theo đề bài.
Hướng đi:
- Dùng bảo toàn điện tích và số nuclôn cho từng dạng phân rã.
Lời giải chi tiết:
(a) Số khối giữ nguyên, số proton tăng một, tương ứng trừ. (b) Số khối giảm bốn và số proton giảm hai, tương ứng . (c) Số khối giữ nguyên và số proton giảm một, tương ứng phân rã beta cộng hoặc . Để biết kênh nào thực sự xảy ra, còn phải kiểm tra điều kiện và trạng thái hạt nhân.
Q43.13
Trong một phương trình phân rã hạt nhân, tại sao chúng ta có thể biểu diễn một electron dưới dạng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giải thích các chỉ số trong ký hiệu hạt của phương trình hạt nhân.
Hướng đi:
- Chỉ số dưới biểu diễn điện tích theo đơn vị điện tích nguyên tố, chỉ số trên đếm nuclôn.
Lời giải chi tiết:
Electron không chứa nuclôn và mang điện tích
Q43.14
Tại sao các quá trình , beta hoặc gamma của một hạt nhân không bền hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi môi trường hóa học của nguyên tử (chẳng hạn như phân tử hay chất rắn mà nó liên kết)? Tuy nhiên, trạng thái hóa học lại có thể gây ảnh hưởng nhỏ đến trong quá trình . Tại sao lại có sự khác biệt này?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: So sánh ảnh hưởng của môi trường hóa học lên các quá trình phân rã.
Hướng đi:
- So sánh thang hạt nhân với năng lượng hóa học, rồi xét vai trò electron trong .
Lời giải chi tiết:
, beta và gamma chủ yếu do cấu trúc hạt nhân quyết định. hóa học nhỏ hơn rất nhiều so với thang năng lượng hạt nhân, nên trong điều kiện thông thường ảnh hưởng của liên kết hóa học lên các tốc độ này rất nhỏ. phụ thuộc mật độ electron tại hạt nhân. Môi trường hóa học hoặc trạng thái ion hóa làm thay đổi phân bố electron. Vì vậy, có thể làm thay đổi tốc độ bắt electron. Phát biểu về sự không phụ thuộc môi trường là một gần đúng có miền áp dụng.
Q43.15
Trong quá trình chuyển đổi nội (internal conversion), một hạt nhân từ trạng thái kích thích chuyển về trạng thái cơ bản bằng cách truyền trực tiếp kích thích cho một electron nguyên tử thay vì phát ra tia gamma. Tại sao quá trình này lại có thể sinh ra cả photon tia X?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giải thích tia X có thể xuất hiện sau chuyển hoán nội.
Hướng đi:
- Theo dõi lỗ trống trong vỏ electron sau khi một electron nhận và bật ra.
Lời giải chi tiết:
Trong chuyển hoán nội, hạt nhân truyền kích thích trực tiếp cho electron nguyên tử. Nếu electron đó bị bật khỏi một vỏ trong, nguyên tử còn một chỗ trống. Electron ở mức cao hơn có thể chuyển xuống lấp chỗ trống và phát tia X đặc trưng. Tia X này phát sinh từ sự sắp xếp lại vỏ electron, còn năng lượng ban đầu được cung cấp bởi chuyển mức hạt nhân.
Q43.16
Trong Ví dụ 43.9 (Mục 43.4), hoạt độ riêng của cacbon trong khí quyển trước năm 1900 được đưa ra là
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nêu các nguyên nhân làm hoạt độ riêng cacbon khí quyển thay đổi sau năm 1900.
Hướng đi:
- Xét những quá trình làm thay đổi tỉ lệ cacbon-14 so với cacbon bền.
Lời giải chi tiết:
Đốt nhiên liệu hóa thạch bổ sung cacbon rất cũ, hầu như không còn cacbon-14, nên có thể làm giảm hoạt độ riêng của cacbon khí quyển. Thử vũ khí hạt nhân trong khí quyển lại tạo thêm cacbon-14 và có thể làm tăng hoạt độ riêng. Trao đổi cacbon giữa khí quyển, đại dương và sinh quyển tiếp tục làm biến đổi tỉ lệ này. Vì vậy, định tuổi chính xác cần xét lịch sử của hoạt độ ban đầu thay vì mặc định một giá trị bất biến.
Q43.17
Một vấn đề trong phương pháp định tuổi bằng phóng xạ cacbon đối với các mẫu sinh học, đặc biệt là các mẫu rất cổ, là chúng rất dễ bị nhiễm tạp chất sinh học hiện đại trong quá trình thu thập và đo đạc. Sự nhiễm bẩn này ảnh hưởng thế nào đến tuổi ước lượng của mẫu? Tại sao sự nhiễm bẩn này lại là vấn đề nghiêm trọng hơn rất nhiều đối với các mẫu vật cổ so với các mẫu vật trẻ?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Xác định chiều sai lệch tuổi khi mẫu cổ bị lẫn vật liệu sinh học hiện đại.
Hướng đi:
- Dùng định luật phân rã và công thức tuổi theo hoạt độ riêng.
Lời giải chi tiết:
Trong mô hình coi vật liệu hiện đại có hoạt độ riêng
Ở mẫu càng cổ, số hạng phóng xạ còn lại càng nhỏ, nên cùng một lượng tạp tạo sai lệch tương đối càng lớn. Chẳng hạn với
Q43.18
radi phổ biến nhất được tìm thấy trên Trái Đất là
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giải thích sự tồn tại của radi-226 dù ngắn hơn rất nhiều tuổi Trái Đất.
Hướng đi:
- Xét nguồn sinh liên tục từ chuỗi phân rã urani thay vì chỉ xét lượng radi ban đầu.
Lời giải chi tiết:
Radi-226 hiện có được bổ sung bởi các chất mẹ trong chuỗi urani-238. Urani-238 có rất dài, nên vẫn cung cấp chất trung gian cho chuỗi. Trong hệ kín đã đạt gần cân bằng thế kỷ, tốc độ sinh radi có thể gần bằng tốc độ radi phân rã. Như vậy, radi hiện tại không cần là lượng radi nguyên thủy còn sót lại từ khi Trái Đất hình thành.
Q43.19
Phản ứng chỉ xảy ra đối với các hạt nhân có số khối lớn. Trong khi đó, phản ứng tỏa chỉ xảy ra đối với các hạt nhân có số khối nhỏ. Tại sao lại có quy luật này?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giải thích xu hướng tỏa của hạt nặng và hạt nhẹ.
Hướng đi:
- Dùng tổng liên kết trước và sau phản ứng, cùng đường cong năng lượng liên kết riêng.
Lời giải chi tiết:
Đường cong liên kết riêng đạt cực đại gần vùng sắt và niken. Khi các hạt rất nhẹ hợp lại thành cấu hình liên kết chặt hơn, tổng năng lượng liên kết tăng và phần chênh lệch được giải phóng. Tương tự, một hạt nhân rất nặng có thể giải phóng năng lượng khi tách thành các mảnh liên kết chặt hơn. Muốn kết luận cho một phản ứng cụ thể, phải tính hiệu khối lượng đầy đủ. Phản ứng hạt nhẹ vẫn có thể được gây ra nếu cung cấp năng lượng, và không phải mọi phản ứng hạt nhẹ đều tỏa năng lượng.
Q43.20
Khi một hạt nhân nặng bị vỡ ra trong quá trình , hai hạt nhân con (các mảnh phân hạch) bay ra xa nhau với động năng lớn. Tại sao điều này lại xảy ra?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giải thích động năng lớn của các mảnh .
Hướng đi:
- Xét tương tác Coulomb sau khi hai mảnh bắt đầu tách xa nhau.
Lời giải chi tiết:
Hai mảnh đều mang điện tích dương lớn và lúc đầu ở gần nhau. Khi khoảng cách tăng, đẩy Coulomb giảm và chuyển thành động năng của các mảnh. Nguồn năng lượng toàn phần vẫn là độ giảm năng lượng nghỉ của hệ, chứ lực Coulomb không tạo thêm năng lượng. Một phần năng lượng phân hạch còn được mang bởi nơtron, và các sản phẩm phân rã sau đó.
43.1
Hạt nhân của phổ biến nhất của các nguyên tố sau có bao nhiêu proton và bao nhiêu nơtron: (a) silic,
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Ba cần khảo sát:
, , và . - Cần tìm: Số proton
và số nơtron trong mỗi hạt nhân.
Hướng đi:
- Số hiệu nguyên tử
(chỉ số dưới) là số lượng proton trong hạt nhân. - Số khối
(chỉ số trên) là tổng số nucleon: . - Số nơtron được xác định bằng hiệu số:
.
Lời giải chi tiết:
(a) silic-28 (
- Số proton:
. - Số nơtron:
(b) rubiđi-85 (
- Số proton:
. - Số nơtron:
(c) tali-205 (
- Số proton:
. - Số nơtron:
43.2
Các nguyên tử hydro được đặt trong một từ trường ngoài. Các proton có thể chuyển dời giữa các trạng thái có thành phần song song và đối song với từ trường bằng cách hấp thụ hoặc phát xạ một . Cần một từ trường có độ lớn bao nhiêu để quá trình chuyển dời này được kích thích bởi các photon có tần số
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hạt chuyển dời: Proton (
). - Tần số kích thích cộng hưởng:
. - Cần tìm: Độ lớn cảm ứng từ
cần thiết.
Hướng đi:
- tương tác của momen từ hạt nhân với từ trường ngoài (hiệu ứng Zeeman hạt nhân) là
. - Với proton có
, thành phần spin theo phương nhận hai giá trị , tương ứng với . - Độ chênh lệch giữa hai trạng thái spin là
. - Điều kiện cộng hưởng hấp thụ :
, từ đó suy ra từ trường .
Lời giải chi tiết:
- Momen từ của proton:
với manhêtôn hạt nhân
- Độ tách mức :
- Điều kiện hấp thụ có tần số
:
- Cảm ứng từ cần thiết:
43.3
phổ biến nhất của bo là
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hạt nhân:
có . - Khối lượng nguyên tử:
. - Cần tính: liên kết thực nghiệm, năng lượng liên kết bán thực nghiệm, và so sánh sai số tương đối.
Hướng đi:
- (a) Tính
, sau đó nhân với . - (b) Áp dụng công thức giọt chất lỏng bán thực nghiệm. Vì
là số lẻ ( lẻ, chẵn), số hạng ghép đôi triệt tiêu: .
Lời giải chi tiết:
(a) liên kết từ khối lượng thực nghiệm:
- Tổng khối lượng các nucleon cấu thành:
- :
- Tổng liên kết:
(b) Tính theo công thức bán thực nghiệm:
- Vì
lẻ, các nucleon không tạo thành cặp chẵn-chẵn hay lẻ-lẻ. Do đó, số hạng ghép đôi bằng không ( ). - Các số hạng thành phần với
và :
- Tổng liên kết bán thực nghiệm:
- Phần trăm sai khác: Với độ sai khác tỷ đối
:
- Nhận xét: Công thức bán thực nghiệm được xây dựng dựa trên xấp xỉ giọt chất lỏng vĩ mô nên đạt độ chính xác rất cao đối với các hạt nhân kích thước trung bình và nặng như
(sai số khoảng ). Đối với hạt nhân rất nhẹ như , các hiệu ứng lượng tử vi mô của từng nucleon thể hiện rõ hơn, nhưng sai số khoảng gần với giá trị của niken-62. Không nên suy từ hai trường hợp này rằng mô hình đạt cùng độ chính xác cho mọi hạt nhân.
43.4
Các hạt nhân
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Cặp hạt nhân gương có
: ( ) và ( ). - Khối lượng:
, . - Cần tìm: liên kết của mỗi hạt nhân và giải thích nguyên nhân chênh lệch.
Hướng đi:
- Tính và liên kết
cho từng hạt nhân. - Vận dụng tính chất độc lập điện tích của lực hạt nhân mạnh: Tương tác mạnh giữa các cặp
xấp xỉ độc lập với điện tích khi đã xét cùng trạng thái lượng tử. - Sự chênh lệch liên kết giữa hai hạt nhân gương chủ yếu do lực đẩy tĩnh điện Coulomb giữa các proton.
Lời giải chi tiết:
(a) liên kết:
- Đối với
( ):
:
- Đối với
( ):
:
liên kết:
(b) So sánh và giải thích:
- Hạt nhân
có liên kết lớn hơn ( ) với độ chênh lệch là . - Nguyên nhân: Lực hạt nhân mạnh có tính đối xứng điện tích. Do đó, đóng góp của tương tác mạnh trong hai hạt nhân là gần tương đương nhau trong xấp xỉ đối xứng điện tích. Tuy nhiên,
có 6 proton nên có cặp tương tác đẩy Coulomb. Trong khi đó, chỉ có 5 proton tương ứng với cặp đẩy Coulomb. Lực đẩy tĩnh điện lớn hơn trong hạt nhân cacbon-11 làm tăng của trạng thái liên kết và giảm năng lượng cần để tách hạt nhân thành các nuclôn tự do.
43.5
Tính (a) tổng liên kết và (b) năng lượng liên kết riêng trên mỗi nucleon của
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hạt nhân cacbon-12:
. - Khối lượng chuẩn:
chính xác theo định nghĩa. - Cần tính:
, , và tỷ lệ phần trăm so với khối lượng nghỉ.
Hướng đi:
- Xác định
. - liên kết
. - Chia cho số khối
để thu được liên kết riêng. - Tính tỷ lệ phần trăm khối lượng hụt so với khối lượng hạt nhân, tức khối lượng nguyên tử sau khi trừ khối lượng sáu electron.
Lời giải chi tiết:
(a) Tổng liên kết:
- Tổng khối lượng các thành phần:
- :
- liên kết:
(b) liên kết riêng trên mỗi nucleon:
(c) Phần trăm khối lượng nghỉ:
- nghỉ tương đương của hạt nhân:
- Tỷ lệ phần trăm liên kết:
43.6
phổ biến nhất của urani,
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hạt nhân:
có . - Khối lượng:
. - Cần tìm:
, , và .
Hướng đi:
- Tính tổng khối lượng các proton và nơtron tự do cấu thành hạt nhân.
- Lấy hiệu số để tìm
. - Nhân với hệ số quy đổi
để tìm , sau đó chia cho .
Lời giải chi tiết:
(a) :
- Tổng khối lượng các nucleon tự do:
- :
(b) Tổng liên kết:
(c) liên kết riêng trên mỗi nucleon:
43.7
liên kết riêng trên mỗi nucleon đối với
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hạt nhân:
có . - liên kết riêng:
. - Cần tìm: Khối lượng nguyên tử
theo đơn vị (5 chữ số có nghĩa).
Hướng đi:
- Tính tổng liên kết
. - Quy đổi sang :
. - Tính khối lượng nguyên tử từ công thức:
.
Lời giải chi tiết:
- Tổng liên kết:
- tương ứng:
- Tổng khối lượng các nucleon thành phần:
- Khối lượng nguyên tử
trung hòa:
43.8
Hạt alpha liên kết rất chặt chẽ. Hạt nhân
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Khảo sát: Hạt nhân
và cấu trúc 3 hạt alpha ( ). - Cần so sánh:
và , giải thích ý nghĩa vật lý.
Hướng đi:
- Tính liên kết của một hạt alpha từ khối lượng của nó (
). - Nhân ba để có liên kết của ba hạt alpha cô lập.
- So sánh với liên kết đã biết của
( ).
Lời giải chi tiết:
- liên kết của một hạt alpha (
): - Khối lượng các thành phần:
. - :
.
- Khối lượng các thành phần:
- Ba lần liên kết của hạt alpha:
- So sánh với cacbon-12:
- Nhận xét và giải thích:
- liên kết của
lớn hơn ba lần năng lượng liên kết của hạt alpha một lượng là:
- liên kết của
- Khi ba cụm alpha riêng rẽ kết hợp lại với nhau để tạo thành hạt nhân cacbon-12, giữa các hạt alpha xuất hiện thêm lực hút hạt nhân mạnh tương hỗ. liên kết bổ sung
này chính là năng lượng cần thiết để bẻ gãy hạt nhân thành ba hạt alpha độc lập.
43.9
Một có bước sóng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Bước sóng tới:
. - Quá trình quang phân rã:
. - Cần tìm: (a) Tổng động năng
và (b) tốc độ của proton và nơtron.
Hướng đi:
- Tính :
. - Tính liên kết của đơteri
. - Động năng giải phóng:
. - Mỗi hạt nhận một nửa động năng:
, từ đó tính tốc độ .
Lời giải chi tiết:
(a) Tổng động năng giải phóng:
- của tới:
- liên kết của hạt nhân đơteri (
):
- Tổng động năng của các hạt sinh ra:
(b) Tốc độ của mỗi hạt:
- Mỗi hạt nhận một nửa tổng động năng:
- Lấy khối lượng hạt
:
43.10
Tính , liên kết (theo
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hai hạt nhân:
( ) và ( ). - Cần tìm:
, , , và so sánh.
Hướng đi:
- Xác định cho từng hạt nhân từ khối lượng nguyên tử hydro và nơtron.
- Tính liên kết toàn phần và năng lượng liên kết riêng.
Lời giải chi tiết:
(a) Hạt nhân nitơ-14 (
- Tổng khối lượng các nucleon thành phần (
):
- :
- Tổng liên kết:
- liên kết riêng:
(b) Hạt nhân heli-4 (
- Tổng khối lượng các nucleon thành phần (
):
- :
- Tổng liên kết:
- liên kết riêng:
(c) So sánh:
- liên kết riêng của nitơ-14 lớn hơn heli-4 (
so với mỗi nucleon). Kết quả này hoàn toàn phù hợp với xu thế đi lên của đường cong năng lượng liên kết riêng ở vùng số khối nhỏ.
43.11
cacbon
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hạt nhân mẹ:
( ). - Kiểu phân rã: Phân rã
. - Cần tìm: (a) Cấu tạo hạt nhân con (
) và (b) giải phóng .
Hướng đi:
- Phương trình phân rã
: . - phân rã tính theo khối lượng nguyên tử trung hòa:
.
Lời giải chi tiết:
(a) Cấu tạo hạt nhân con:
- Hạt nhân con là bo-11 (
). - Số proton:
. - Số nơtron:
(b) giải phóng:
- Khối lượng nguyên tử bo-11 là
. - Khối lượng hai electron:
. - giải phóng :
- giải phóng:
43.12
(a) Quá trình phân rã của nơtron tự do
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Khảo sát khả năng phân rã tự do của: (a) nơtron và (b) proton.
- Cần xác định tính khả thi (
hay ) và giá trị .
Hướng đi:
- So sánh khối lượng nghỉ của hạt mẹ với tổng khối lượng nghỉ của các hạt sản phẩm.
- Áp dụng định luật bảo toàn trong hệ quy chiếu đứng yên của hạt mẹ.
Lời giải chi tiết:
(a) Phân rã của nơtron tự do:
- Khối lượng nơtron tự do:
. - Sản phẩm gồm proton, electron và phản nơtrino. Khối lượng tổ hợp proton và electron xấp xỉ bằng khối lượng nguyên tử hydro trung hòa khi bỏ qua liên kết electron:
(khối lượng nơtrino coi như bằng 0). - Vì
, phản ứng hoàn toàn khả thi về mặt . - giải phóng:
(b) Phân rã của proton tự do:
- Khối lượng proton đơn lẻ:
. - Tổng khối lượng các sản phẩm nơtron và positron:
- Vì khối lượng nghỉ của proton nhỏ hơn tổng khối lượng nghỉ của các sản phẩm, phản ứng mang giá trị âm:
- Kết luận: Proton tự do không thể tự phát phân rã vì vi phạm định luật bảo toàn . Kết luận này chỉ loại trừ kênh phân rã đã nêu. Nó không chứng minh mọi kênh phân rã proton giả thuyết đều bị cấm.
43.13
Hạt nhân nào được tạo thành trong các sau đây? (a) Phân rã
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Ba của
, , và . - Cần xác định ký hiệu hạt nhân con được tạo thành.
Hướng đi:
- :
và . - trừ (
): và . - cộng (
): và .
Lời giải chi tiết:
(a) Phân rã
- Phương trình biến đổi:
- Hạt nhân con là urani-235 (
).
(b) Phân rã
- Phương trình biến đổi:
- Hạt nhân con là magie-24 (
).
(c) Phân rã
- Phương trình biến đổi:
- Hạt nhân con là nitơ-15 (
).
43.14
Hạt nhân
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Phân rã:
. - Khối lượng:
, , . - Cần tìm: (a) giải phóng
và (b) vận tốc giật lùi .
Hướng đi:
- Tính
và suy ra . - Áp dụng bảo toàn cho hệ ban đầu đứng yên:
. - Động năng hạt nhân con:
, từ đó tính vận tốc giật lùi.
Lời giải chi tiết:
(a) Tổng giải phóng:
- :
- giải phóng:
(b) Tốc độ giật lùi của hạt nhân thori:
- Động năng hạt nhân thori nhận được:
- Khối lượng hạt nhân thori:
- Tốc độ giật lùi:
43.15
phóng xạ
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Phân rã:
. - giải phóng:
. - Cần tìm: Khối lượng nguyên tử
chính xác đến 8 chữ số có nghĩa.
Hướng đi:
- Hạt nhân con là
có khối lượng chuẩn . - Phương trình phân rã
: . - Rút ra khối lượng nguyên tử mẹ:
.
Lời giải chi tiết:
- Khối lượng hai electron:
- giải phóng :
- Khối lượng của nguyên tử
trung hòa:
43.16
Hạt nào (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Ba phương trình biến đổi hạt nhân đã cho trước hạt nhân mẹ và hạt nhân con.
- Cần xác định loại bức xạ phát ra (
, , hay ).
Hướng đi:
- So sánh số khối
và số hiệu nguyên tử giữa hai vế để tìm điện tích và số nucleon của hạt phát xạ.
Lời giải chi tiết:
(a) Quá trình
- Biến thiên:
và . - Hạt phát ra mang điện tích
và số khối bằng . - Kết luận: Hạt phát ra là positron (
hay ).
(b) Quá trình
- Biến thiên:
và . - Hạt phát ra mang điện tích
và số nucleon bằng . - Kết luận: Hạt phát ra là hạt alpha (
hay ).
(c) Quá trình
- Biến thiên:
và . - Hạt phát ra mang điện tích
và số khối bằng . - Kết luận: Hạt phát ra là electron (
hay ).
43.17
Triti (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hạt nhân triti:
có . - Hạt nhân con heli-3:
. - Cần chứng minh tính không bền và tính tổng động năng giải phóng
.
Hướng đi:
- Thiết lập phương trình trừ:
. - Phân tích chi tiết khối lượng các electron vỏ để chứng minh bằng hiệu hai khối lượng nguyên tử trung hòa.
Lời giải chi tiết:
(a) Chứng minh tính không bền:
- Khối lượng của nguyên tử triti bao gồm một hạt nhân triti và một electron lớp vỏ:
- Các sản phẩm phân rã gồm hạt nhân heli-3, một electron lớp vỏ ban đầu, và một electron phân rã
được phóng thích. Tổng khối lượng của hạt nhân heli-3 cùng hai electron này xấp xỉ bằng khối lượng của nguyên tử heli-3 trung hòa khi bỏ qua liên kết electron:
- So sánh hai khối lượng nguyên tử trung hòa: Với
và :
- Vì khối lượng hạt ban đầu lớn hơn tổng khối lượng các sản phẩm, phản ứng tự phát tỏa . Do đó, triti bắt buộc phải không bền đối với trừ.
(b) Tổng động năng giải phóng:
- Độ chênh lệch khối lượng:
- Tổng động năng giải phóng:
43.18
Một mẫu hạt nhân phóng xạ có
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Số hạt ban đầu:
. - Thời gian khảo sát:
. - Cần tìm: Số hạt nhân đã phân rã
theo .
Hướng đi:
- Áp dụng định luật để tìm số hạt nhân còn lại
. - Số hạt nhân đã phân rã bằng hiệu số:
.
Lời giải chi tiết:
- Số hạt nhân chưa phân rã tại thời điểm
:
- Số phân rã đã diễn ra trong khoảng thời gian này:
- Vậy có xấp xỉ
số hạt nhân ban đầu đã bị phân rã.
43.19
Nếu một mẫu
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Khối lượng mẫu:
. - Số khối:
. - :
. - Cần tìm:
theo năm.
Hướng đi:
- Tính số hạt nhân
có trong mẫu từ khối lượng mol xấp xỉ bằng số khối. - Đổi hoạt độ sang becơren (
). - Tính hằng số phân rã
. - Tính
và quy đổi ra năm.
Lời giải chi tiết:
- Số hạt nhân hiện diện trong mẫu:
hạt nhân.
- tính theo becơren:
- Hằng số phân rã:
- theo giây:
- Quy đổi sang đơn vị năm (với
):
43.20
phóng xạ dùng trong xạ trị ung thư có một "thời hạn sử dụng" tương tự các dược phẩm. Ngay sau khi được sản xuất trong lò phản ứng hạt nhân, hoạt độ của một mẫu
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hoạt độ ban đầu:
. - Giới hạn tối thiểu:
. - của
: . - Thời gian lưu trữ: Từ 06/10/2011 đến 06/04/2014.
- Cần xác định: Nguồn còn đủ hoạt độ để điều trị hay không.
Hướng đi:
- Xác định khoảng thời gian trôi qua theo năm:
. - Áp dụng định luật để tính hoạt độ hiện tại
. - So sánh
với ngưỡng .
Lời giải chi tiết:
- Thời gian trôi qua:
- Tỷ số thời gian trên :
- Hoạt độ hiện tại của nguồn:
- Kết luận: Vì
, nguồn phóng xạ coban-60 này hiện vẫn còn đủ hoạt độ và tiếp tục sử dụng được trong xạ trị.
43.21
urani phổ biến
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- của
: . - Cần tìm: (a) Hằng số phân rã
; (b) Khối lượng cho ; (c) Hoạt độ của urani.
Hướng đi:
- Đổi sang giây để tính
. - Từ
, tính số hạt nhân và khối lượng tương ứng. - Hoạt độ của một lượng mẫu chính bằng số phân rã (số hạt alpha phát ra) trên mỗi giây.
Lời giải chi tiết:
(a) Hằng số phân rã:
- theo đơn vị giây:
- Hằng số phân rã:
(b) Khối lượng để đạt hoạt độ
- Số hạt nhân cần thiết:
- Khối lượng urani-238 tương ứng:
(c) Số hạt alpha phát ra mỗi giây bởi
- Số hạt nhân có trong
:
- Tốc độ phát xạ hạt alpha (hoạt độ):
43.22
Trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt, người ta cấy từ 60 đến 100 hạt phóng xạ nhỏ vào khối u. được sử dụng là palađi-103 (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- :
có . - Khối lượng một hạt cấy:
. - Cần tìm: (a) Hoạt độ ban đầu
theo và (b) hoạt độ sau .
Hướng đi:
- Tính số hạt nhân palađi-103 ban đầu
. - Hằng số phân rã
. - Hoạt độ ban đầu
. - Nhận xét
để tính nhanh hoạt độ còn lại.
Lời giải chi tiết:
(a) Hoạt độ ban đầu:
- Số hạt nhân palađi-103 ban đầu:
hạt nhân.
- Hằng số phân rã tính theo đơn vị
:
- ban đầu:
(b) Hoạt độ sau 68 ngày:
- Thời gian khảo sát tương ứng với:
.
- Hoạt độ sau 4 :
43.23
Một mẫu cacbon
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Tốc độ phân rã ban đầu:
. - của
: . - Cần tìm: Tốc độ phân rã
sau (a) và (b) .
Hướng đi:
- Tốc độ phân rã suy giảm theo hàm mũ:
.
Lời giải chi tiết:
(a) Sau 1000 năm:
- Tỷ số thời gian:
- Tốc độ phân rã:
(b) Sau 50 000 năm:
- Tỷ số thời gian:
- Tốc độ phân rã:
43.24
phóng xạ đánh dấu
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hoạt độ đưa vào:
. - :
. - Thời gian khảo sát:
. - Cần tìm: (a) Hoạt độ lý thuyết
; (b) Tỷ lệ phần trăm hấp thu thực tế; (c) Hạt nhân con.
Hướng đi:
- Nhận xét
để tính hoạt độ còn lại nếu hấp thu . - So sánh hoạt độ đo được thực tế với hoạt độ lý thuyết để tìm tỷ lệ phần trăm.
- Viết phương trình phân rã
của .
Lời giải chi tiết:
(a) Tốc độ phân rã lý thuyết sau 24 ngày:
- Thời gian trôi qua bằng 3 :
- Nếu toàn bộ lượng iot tập trung tại tuyến giáp:
(b) Phần trăm chất đánh dấu đi vào tuyến giáp:
- Tỷ lệ phần trăm hấp thu:
(c) còn lại:
- Phương trình trừ:
- Hạt nhân con còn lại là bền xenon-131 (
).
43.25
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- :
. - Hoạt độ hiện tại:
. - Cần tìm: (a) Số hạt nhân hiện tại
và (b) số hạt nhân sau .
Hướng đi:
- Từ liên hệ
, tính . - Quy đổi
sang giờ để xác định số hạt nhân còn lại theo hàm mũ.
Lời giải chi tiết:
(a) Số hạt nhân hiện diện tại thời điểm đo:
- Hằng số phân rã:
- Số hạt nhân hiện có:
hạt nhân.
(b) Số hạt nhân còn lại sau 12,0 ngày:
- Thời gian khảo sát tính theo giờ:
- Tỷ số thời gian trên :
- Số hạt nhân còn lại:
hạt nhân.
43.26
Một vụ tràn hóa chất phóng xạ làm vương vãi
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hoạt độ ban đầu:
. - :
. - Cần tìm: (a) Khối lượng bari bị tràn và (b) thời gian để hoạt độ giảm xuống
.
Hướng đi:
- (a) Từ hoạt độ ban đầu suy ra số hạt nhân
, sau đó tính khối lượng . - (b) Thời gian suy giảm:
.
Lời giải chi tiết:
(a) Khối lượng bari bị tràn:
- Đổi hoạt độ ban đầu sang becơren:
- Hằng số phân rã:
- Số hạt nhân bị tràn:
- Khối lượng
:
(b) Thời gian phòng thí nghiệm phải đóng cửa:
- Tỷ số suy giảm hoạt độ cần đạt:
- Thời gian đóng cửa:
43.27
Các phép đo trên một cho biết tốc độ phân rã giảm từ
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Tốc độ đếm ban đầu:
. - Tốc độ đếm sau thời gian
: . - Cần tìm:
.
Hướng đi:
- Phương trình :
. - Suy ra hằng số phân rã
. -
.
Lời giải chi tiết:
- Tỷ số suy giảm tốc độ phân rã:
- Hằng số phân rã tính theo đơn vị
:
- của :
43.28
Định tuổi bằng cacbon phóng xạ. Tại một di chỉ khảo cổ học, một mẫu gỗ chứa
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Khối lượng cacbon trong mẫu gỗ:
. - Tốc độ phân rã hiện tại:
. - của
: . - Cần tìm: Tuổi
của mẫu khảo cổ.
Hướng đi:
- Hoạt độ riêng ban đầu của cacbon trong sinh vật sống thời kỳ tiền công nghiệp là khoảng
phân rã trên phút đối với mỗi gam cacbon. - Tốc độ phân rã ban đầu của mẫu
là . - Áp dụng công thức định tuổi:
.
Lời giải chi tiết:
- Tốc độ phân rã ban đầu của mẫu khi sinh vật còn sống:
- Tỷ số suy giảm tốc độ đếm:
- Tuổi của mẫu gỗ khảo cổ:
43.29
Hạt nhân phóng xạ
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- :
có . - Hoạt độ ban đầu:
. - Cần tìm: (a)
; (b) và tại ; (c) và tại .
Hướng đi:
- Tính
và suy ra . - Nhận xét
và để tính nhanh số hạt và hoạt độ.
Lời giải chi tiết:
(a) Số hạt nhân ban đầu:
- Hằng số phân rã:
- Số hạt nhân ban đầu:
hạt nhân.
(b) Sau
- Số hạt nhân còn lại:
- Hoạt độ tại thời điểm này:
(c) Sau
- Tỷ số thời gian:
- Số hạt nhân còn lại:
- Hoạt độ tại thời điểm này:
43.30
Nếu toàn bộ cơ thể một người bị phơi nhiễm liều
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- hấp thụ trên đơn vị khối lượng:
. - Khối lượng người:
. - Cần tính: Quy đổi đơn vị liều lượng và tổng hấp thụ đối với tia X và đối với chùm proton.
Hướng đi:
-
: . -
: Với tia X, . Với chùm proton, trong mô hình đang xét. - Tổng hấp thụ:
.
Lời giải chi tiết:
(a) Quy đổi liều đối với tia X (
- :
- sinh học:
(b) Tổng hấp thụ trong cơ thể:
- Với người có khối lượng
:
(c) Trường hợp chùm proton:
- và tổng hấp thụ là các đại lượng thuần túy vật lý, không phụ thuộc vào bản chất hạt:
- sinh học: Proton có hệ số hiệu quả sinh học cao hơn do mật độ ion hóa lớn hơn (
trong mô hình RBE của bài toán).
43.31
Một nhà hóa học hạt nhân vô tình nhận phải liều chiếu xạ
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- :
. - Bức xạ: Nơtron chậm có
. - Cần tìm: Liều lượng theo
, và .
Hướng đi:
- Vận dụng các hệ thức quy đổi đơn vị bức xạ chuẩn:
. . - :
.
Lời giải chi tiết:
- tính theo
:
- tính theo
:
- sinh học tính theo
:
(tương đương với
43.32
Một người bị phơi nhiễm chùm nơtron nhanh nhận liều chiếu xạ
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- :
. - Khối lượng mô bị chiếu:
. - Hệ số
đối với nơtron nhanh. - Cần tìm: (a) theo
; (b) truyền vào mô theo ; (c) theo nếu thay bằng tia beta ( ).
Hướng đi:
- (a)
. - (b) Đổi sang gray (
), tính . - (c) Tính lại với
.
Lời giải chi tiết:
(a) theo rad:
(b) truyền vào mô:
- theo đơn vị chuẩn
:
- hấp thụ bởi
mô:
(c) nếu thay bằng tia beta:
- Với giữ nguyên
và :
(tương đương với
Bài tập 43.33 – 43.48
43.33
Thực phẩm thường được chiếu xạ bằng tia X hoặc chùm electron để ngăn ngừa sự hư hỏng. Liều thấp từ
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Liều chiếu xạ diệt khuẩn trong cá là
Hướng đi:
- Chuyển đổi đơn vị liều lượng: Áp dụng định nghĩa
(tương đương ). - sinh học: Xác định bằng tích giữa và hiệu dụng sinh học tương đối:
. Đối với tia X quy chuẩn, . - bức xạ hấp thụ: Tính theo tích của và khối lượng mô:
.
(a) Trường hợp chiếu xạ bằng tia X:
chuyển đổi sang đơn vị chuẩn
Đối với tia X, hệ số hiệu dụng sinh học tương đối là
Chuyển đổi sang đơn vị
mà phần cá khối lượng
(b) Trường hợp sử dụng chùm electron (
vật lý
phần cá hấp thụ vẫn giữ nguyên:
sinh học mới với
Thay số
Chuyển đổi sang đơn vị
Kết luận: là
43.34
Chụp quét hay không chụp quét? Việc một số người đi chụp cắt lớp vi tính toàn thân (chụp CT) định kỳ hằng năm bằng tia X để tầm soát bệnh lý đã trở nên phổ biến. Gần đây, nhiều chuyên gia y tế đã đặt câu hỏi về mức độ cần thiết của các đợt quét như vậy, một phần do liều bức xạ mà chúng mang lại. Thông thường, một lần chụp CT như vậy truyền một liều
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Một lần chụp CT toàn thân cho người nặng
Hướng đi:
- Mối liên hệ liều lượng và : Vì bức xạ là tia X nên
, khi đó (tính theo ) có độ lớn bằng (tính theo ). - toàn phần: Năng lượng bức xạ hấp thụ là
. - Lập tỉ số cân bằng :
.
bức xạ hấp thụ trong một lần chụp CT toàn thân:
bức xạ hấp thụ trong một lần chụp X-quang lồng ngực:
Số lần chụp X-quang lồng ngực tương đương về mặt là:
Kết luận: Cần tới
43.35
phóng xạ
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khối lượng stronti là
Hướng đi:
- Số hạt ban đầu: Tính từ khối lượng và khối lượng mol:
. - Số hạt phân rã trong một năm: Sử dụng định luật phóng xạ
. - Tổng hấp thụ:
. - Liều lượng: Tính
và .
(a) Tính :
Số hạt nhân
Hằng số phân rã theo đơn vị năm:
Với
Phần trăm phân rã sau thời gian
Số hạt nhân bị phân rã trong một năm:
mỗi phân rã chuyển đổi sang joule:
Tổng giải phóng và hấp thụ trong mô:
trong khối lượng mô
(b) Tính :
Với
Kết luận: trong một năm là
43.36
Trong một tai nạn công nghiệp, một người nặng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Người nặng
Hướng đi:
- Chuyển đổi đơn vị liều: Sử dụng
và đối với tia X có thì . Với RBE bằng một, số đo theo Gy bằng số đo theo Sv. - hấp thụ:
. - Nhiệt dung: Nhiệt lượng nâng nhiệt độ nước:
với .
(a) Đổi sang
(b) Tính theo
Vì bức xạ là tia X nên hệ số
(c) Tính tổng hấp thụ và so sánh:
Tổng bức xạ cơ thể hấp thụ:
Nhiệt lượng cần thiết để nâng nhiệt độ của
Tỉ số giữa bức xạ gây tử vong và nhiệt lượng là:
Kết luận: bức xạ hấp thụ là
43.37
Trong một quy trình chụp X-quang chẩn đoán,
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Số
Hướng đi:
- một : Tính theo công thức Planck–Einstein:
. - Tổng hấp thụ:
. - Liều lượng: Tính
theo , sau đó quy đổi sang và với của tia X.
(a) Tính tổng mô hấp thụ:
của một tia X là:
Tổng hấp thụ bởi vùng mô:
(b) Tính theo
trong mô có khối lượng
Chuyển đổi sang đơn vị
Vì bức xạ là tia X nên
Kết luận: Tổng hấp thụ là
43.38
Hãy tính phản ứng
Phản ứng này tỏa hay thu năng lượng?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tính
Hướng đi:
- phản ứng: Tra cứu khối lượng nguyên tử trung hòa từ Bảng 43.2:
, , . - phản ứng
: Tính theo với . - Tính chất: Nếu
thì tỏa . Nếu thì thu năng lượng.
Tổng khối lượng các hạt trước phản ứng:
Tổng khối lượng các hạt sau phản ứng:
Độ biến thiên khối lượng phản ứng:
phản ứng
Kết luận: phản ứng bằng
43.39
Xét phản ứng hạt nhân:
trong đó
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cho phản ứng
Hướng đi:
- Định luật bảo toàn điện tích và số khối:
và . - giải phóng:
. - ngưỡng: Về mặt động học, (
) không có ngưỡng động học ( ). Về mặt tĩnh điện, ước tính cổ điển dùng Coulomb .
(a) Xác định hạt nhân
Bảo toàn điện tích: Bảo toàn điện tích cho
Bảo toàn số khối: Bảo toàn số khối cho
Hạt nhân có
(b) Tính giải phóng
Khối lượng các hạt từ Bảng 43.2:
Tổng khối lượng ban đầu và khối lượng sau:
Độ chênh lệch khối lượng:
tỏa ra:
(c) Ước lượng ngưỡng:
Vì
xấp xỉ
đẩy Coulomb khi hai hạt nhân vừa chạm vào nhau:
Chuyển sang hệ phòng thí nghiệm với khối lượng đơteri:
Kết luận: Hạt nhân
43.40
từ hạt nhân. Hãy tính năng lượng tỏa ra trong phản ứng nhiệt hạch:
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tính tỏa ra
Hướng đi:
- Tra cứu khối lượng nguyên tử: Từ Bảng 43.2:
, , , . - tỏa ra:
.
Tổng khối lượng các hạt ban đầu:
Tổng khối lượng các hạt sau phản ứng:
Độ giảm khối lượng:
tỏa ra của phản ứng:
Kết luận: tỏa ra trong phản ứng này bằng
43.41
Ở phần đầu của Mục 43.7, phương trình của một quá trình được đưa ra, trong đó
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Phản ứng sinh ba neutron:
(a) Tính giải phóng
Hướng đi:
- phản ứng: Hiệu giữa tổng khối lượng nghỉ trước và sau phản ứng .
- :
. - trên một gam: Tính số hạt nhân trong
rồi nhân với .
(a) Tính tỏa ra mỗi phản ứng :
Khối lượng trước phản ứng:
Khối lượng sau phản ứng:
Độ chênh lệch khối lượng:
tỏa ra:
(b) Tính tỏa ra trên mỗi gam
Số hạt nhân
tỏa ra trên mỗi gam nhiên liệu:
Quy đổi sang joule:
Kết luận: giải phóng cho mỗi là
43.42
Xét phản ứng hạt nhân:
trong đó
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Phản ứng quang phân rã:
Hướng đi:
- Bảo toàn số điện tích và số khối: Xác định cấu tạo hạt nhân
. - Ngưỡng : Năng lượng photon tối thiểu bằng hiệu khối lượng nghỉ giữa các sản phẩm và hạt nhân bia ban đầu:
.
(a) Xác định hạt nhân
Bảo toàn số khối:
Bảo toàn số hiệu nguyên tử:
Hạt nhân có
(b) Tính tối thiểu của :
Khối lượng của hạt alpha (nguyên tử trung hòa
Tổng khối lượng các sản phẩm:
Độ tăng khối lượng nghỉ:
tối thiểu cần cung cấp:
Kết luận: Hạt nhân
43.43
Xét phản ứng hạt nhân:
trong đó
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cho phản ứng
Hướng đi:
- Bảo toàn nucleon và điện tích: Xác định vị trí nguyên tố
. - phản ứng:
. Tra cứu khối lượng từ Bảng 43.2: , , .
(a) Xác định hạt nhân
Bảo toàn số điện tích: Bảo toàn điện tích cho
Bảo toàn số khối: Bảo toàn số khối cho
Nguyên tố có
(b) Tính phản ứng
Khối lượng nguyên tử
Tổng khối lượng ban đầu:
Tổng khối lượng sau phản ứng:
Độ chênh lệch khối lượng:
phản ứng:
Kết luận: Hạt nhân
43.44
Hạt nhân
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Phân rã
Hướng đi:
- giải phóng trong phân rã
: Với trừ, số electron quỹ đạo của nguyên tử con tự bù trừ với electron sinh ra. Do đó, bằng hiệu khối lượng hai nguyên tử trung hòa: . - Động học tương đối tính: toàn phần của electron là
. Từ đó suy ra và vận tốc .
(a) Tính giải phóng:
Khối lượng nguyên tử
phân rã:
giải phóng:
(b) Tính tốc độ của hạt
Động năng của electron:
nghỉ của electron:
toàn phần tương đối tính:
toàn phần xấp xỉ
:
Tốc độ của electron:
Kết luận: giải phóng là
43.45
So sánh tỏa ra trên mỗi gam nhiên liệu. (a) Khi xăng bị đốt cháy, nó giải phóng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: (a) Xăng:
Hướng đi:
- trên một gam: Tính khối lượng của một mol hoặc một đơn vị thể tích, sau đó chia tổng năng lượng giải phóng cho khối lượng tương ứng.
- Thời gian tồn tại:
với là tổng dự trữ theo từng nguồn.
(a) hóa học từ xăng:
Thể tích một gallon:
Khối lượng một gallon xăng:
trên mỗi gam xăng:
(b) urani:
của một đổi sang joule:
Khối lượng của một hạt nhân
trên mỗi gam
(c) Mặt Trời:
sinh ra cho mỗi chu trình:
Khối lượng của 6 proton nhiên liệu:
trên mỗi gam nhiên liệu hydro:
So sánh: lớn hơn năng lượng khoảng
(d) Thời gian tồn tại nếu Mặt Trời là xăng:
Tổng dự trữ của Mặt Trời nếu làm từ xăng (
Thời gian tiêu thụ hết nhiên liệu:
Chuyển đổi sang năm:
Kết luận: trên mỗi gam nhiên liệu là
43.46
(a) Hãy tính tối thiểu cần thiết để bứt một proton ra khỏi hạt nhân
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: (a) Tính bứt proton
Hướng đi:
- Phương trình phân rã bứt proton:
. - bứt: Hiệu năng lượng nghỉ phản ứng:
. - liên kết riêng: Năng lượng liên kết của
chia cho số khối .
(a) Tính bứt proton:
Khối lượng các nguyên tử từ Bảng 43.2:
Độ chênh lệch khối lượng:
tối thiểu cần cung cấp:
(b) So sánh với liên kết riêng
Khối lượng neutron:
liên kết của hạt nhân
Tổng liên kết:
liên kết trung bình trên mỗi nucleon:
So sánh:
Kết luận: bứt một proton khỏi
43.47
(a) Hãy tính tối thiểu cần thiết để bứt một neutron ra khỏi hạt nhân
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: (a) Tính bứt neutron
Hướng đi:
- Phương trình bứt neutron:
. - bứt: Hiệu năng lượng nghỉ phản ứng:
. - liên kết riêng: Năng lượng liên kết của
chia cho số khối .
(a) Tính bứt neutron:
Khối lượng các hạt từ Bảng 43.2:
Độ chênh lệch khối lượng:
tối thiểu cần cung cấp:
(b) So sánh với liên kết riêng
liên kết của hạt nhân
Tổng liên kết:
liên kết trung bình trên mỗi nucleon:
So sánh:
Kết luận: bứt một neutron khỏi
43.48
Nhiệt lượng truyền từ lòng sâu Trái Đất lên bề mặt. Hai phần ba lượng nhiệt này có nguồn gốc phóng xạ, nghĩa là nó sinh ra từ sự phân rã của các nguyên tố phóng xạ trong lớp manti (lớp phủ) của Trái Đất, chủ yếu từ
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hàm lượng urani trong manti là
Hướng đi:
- Số hạt nhân và hằng số phân rã:
và . - Hoạt độ và công suất riêng:
và . - Tổng công suất: Nhân với khối lượng manti
, sau đó chia cho tỉ lệ để ra tổng nhiệt phóng xạ và nhân đôi để ra tổng thông lượng nhiệt nội tại.
(a) Ước tính số hạt nhân
Khối lượng urani trong
(b) Tính hằng số phân rã:
Đổi sang giây:
Hằng số phân rã:
(c) trong mỗi kilôgam manti:
Hoạt độ riêng:
(d) Công suất tỏa nhiệt trên mỗi kilôgam manti:
của mỗi chuỗi phân rã chuyển đổi sang joule:
Công suất riêng tỏa nhiệt:
(e) Công suất Trái Đất nhận được từ các phân rã urani:
Khối lượng của lớp manti:
Công suất nhiệt từ urani:
tương đương
(f) Ước tính tổng công suất nhiệt từ các :
Vì urani đóng góp
tương đương khoảng
(g) Ước tính tổng công suất nhiệt Trái Đất nhận được từ lòng sâu:
Nhiệt nguyên thủy từ quá trình hình thành đóng góp một lượng xấp xỉ tương đương nhiệt phóng xạ:
tương đương khoảng
Kết luận: từ chuỗi phân rã urani trong lớp manti cung cấp công suất khoảng
Bài tập 43.49 – 43.64
43.49
Bụi phóng xạ từ các vụ thử vũ khí hạt nhân trong khí quyển (hoặc nguy hiểm hơn là việc sử dụng các loại vũ khí này) tiềm ẩn hiểm họa lớn đối với sức khỏe sinh học. Một trong những hạt nhân nguy hiểm nhất trong bụi phóng xạ là stronti-90 (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Định luật bảo toàn số khối và điện tích: Xác định hạt nhân con theo phương trình phân rã
. - Định luật phóng xạ: Sử dụng tỉ lệ số hạt còn lại
.
(a) Xác định hạt nhân con:
Trong phân rã
Hạt nhân con có số proton
(b) Tỉ lệ phần trăm
Thời gian
Phần trăm còn lại:
(c) Thời gian để lượng
Ta nhận thấy tỉ lệ còn lại là:
Số trôi qua là
Kết luận: Hạt nhân con là
43.50
Hạt nhân thori
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: :
Hướng đi:
- phân rã
: Tính theo nghỉ của phản ứng. - Bảo toàn và phân bố động năng: Vì hạt mẹ đứng yên, động lượng của hạt
và hạt nhân con bằng nhau về độ lớn. Do đó, động năng phân chia tỉ lệ nghịch với khối lượng.
Tính toán chi tiết:
của phản ứng phân rã là hiệu số giữa khối lượng hạt mẹ và tổng khối lượng các sản phẩm:
phân rã toàn phần giải phóng ra:
Áp dụng định luật bảo toàn cho hệ kín ban đầu đứng yên:
Vì vận tốc các mảnh vỡ nhỏ hơn nhiều so với tốc độ ánh sáng, ta dùng biểu thức động năng phi tương đối tính
Tổng động năng của hai mảnh sản phẩm bằng
Suy ra động năng của hạt
Thay số với tỉ số khối lượng
Kết luận: Động năng của hạt
43.51
Khối lượng nguyên tử của
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cho
Hướng đi:
- Điều kiện : Hạt nhân có khối lượng lớn hơn sẽ tự phát phân rã sang hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn.
- Bảo toàn điện tích: Xác định loại hạt bức xạ (
hay ). - Ngưỡng khối lượng cho phân rã
: So sánh hiệu khối lượng nguyên tử với hai lần khối lượng electron .
(a) Xác định hạt nhân phân rã:
So sánh khối lượng nguyên tử:
Vì một hệ cô lập chỉ có thể tự phát chuyển từ trạng thái nghỉ cao hơn sang trạng thái năng lượng nghỉ thấp hơn, hạt nhân nhôm
(b) Kiểu phân rã:
Số điện tích giảm từ
Xét hiệu khối lượng nguyên tử trung hòa:
Khối lượng của hai electron tự do:
Vì
(c) giải phóng trong phân rã
khả dụng biến thành động năng:
giải phóng:
Kết luận: Hạt nhân
43.52
Các phản ứng trong Mặt Trời giải phóng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: mỗi phản ứng
Hướng đi:
- Tốc độ phản ứng:
. - Tốc độ sinh neutrino:
. - Thông lượng trên mặt cầu: Neutrino tỏa đẳng hướng vào không gian, mật độ phân bố giảm theo tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách
.
(a) Số phản ứng diễn ra trong mỗi giây:
Đổi phản ứng sang đơn vị joule:
Số phản ứng xảy ra trong một giây:
(b) Số neutrino phát ra từ Mặt Trời trong mỗi giây:
Vì mỗi phản ứng tổng hợp một hạt
(c) Số neutrino Mặt Trời chạm tới Trái Đất mỗi giây:
Tỉ lệ diện tích chắn của Trái Đất trên toàn bộ mặt cầu bán kính quỹ đạo:
Thay bán kính Trái Đất
Số hạt neutrino đập vào Trái Đất mỗi giây:
(d) Tiết diện hứng neutrino của Trái Đất:
Tiết diện chiếu hình của Trái Đất lên phương tia sáng:
Đổi bán kính
(e) Mật độ thông lượng neutrino trên mỗi centimét vuông:
Thông lượng neutrino nhận được:
Kết luận: Mỗi giây có khoảng
43.53
phóng xạ cacbon trong cơ thể là một trong những nguồn chiếu xạ tự nhiên đối với con người. Hãy ước tính liều lượng mà chúng ta tự hấp thụ. Đồng vị
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Người nặng
Hướng đi:
- Phương trình phân rã và
: So sánh khối lượng nguyên tử trung hòa và . - Hoạt độ tổng:
. - Công suất và : Tính tổng hấp thụ trong một năm
, từ đó suy ra và .
(a) Sơ đồ phân rã cacbon-14:
Cacbon-14 phân rã
Sản phẩm cuối cùng là hạt nhân bền nitơ-14 (
(b) Động năng giải phóng mỗi phân rã:
Khối lượng nguyên tử
tỏa ra:
(c) Khối lượng cacbon và :
Khối lượng nguyên tố cacbon trong cơ thể người
trong cơ thể:
(d) Công suất giải phóng :
Công suất tỏa theo
Chuyển đổi sang đơn vị oát (
(e) Liều bức xạ tích lũy trong một năm:
Đối với hạt
nhận được:
xấp xỉ
với
tương đương
Kết luận: Nguồn phân rã cacbon-14 tự nhiên trong cơ thể người cung cấp một liều bức xạ khoảng
43.54
Hạt pion trung hòa (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khối lượng
Hướng đi:
- Bảo toàn nghỉ: Năng lượng nghỉ của
phân đều cho hai phát ra theo hai hướng ngược nhau. - Bước sóng De Broglie / Planck:
. - Mối liên hệ liều lượng: Tính tổng hấp thụ cần thiết
, rồi chia cho năng lượng phân rã của mỗi hạt pion.
(a) và bước sóng của :
nghỉ toàn phần của hạt
Vì hạt pion phân rã khi đứng yên thành hai đối xứng, mỗi photon mang đúng một nửa nghỉ:
Bước sóng của :
Bước sóng xấp xỉ
Các này thuộc vùng tia gamma (
(b) Số hạt pion
Với
Tổng cần truyền cho khối u:
tỏa ra từ mỗi hạt pion chuyển sang đơn vị joule:
Số hạt pion cần dùng:
Kết luận: Mỗi có
43.55
Hãy tính cho quá trình phân rã
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Xét phân rã
Hướng đi:
- Phương trình phân rã:
. - Điều kiện phân rã
: Phân rã phát xạ positron đòi hỏi hiệu khối lượng giữa nguyên tử mẹ và nguyên tử con phải lớn hơn hai lần khối lượng nghỉ của electron tự do ( ).
Tính toán chi tiết:
Tra Bảng 43.2, khối lượng nguyên tử trung hòa
Trong phân rã
thực sự khả dụng để biến thành động năng:
Vì
Kết luận: khả dụng là
43.56
Một người nuốt phải một lượng nguồn phóng xạ có thời gian sống rất dài với hoạt độ
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hoạt độ nguồn
Hướng đi:
- Tổng số hạt phát ra: Vì rất dài so với 1 năm, hoạt độ coi như không đổi,
. - hấp thụ:
. - Liều lượng: Tính
và với của hạt alpha.
Tính toán chi tiết:
Quy đổi hoạt độ sang đơn vị becquerel:
Tổng số phân rã trong một năm (
của một hạt
Tổng mô phổi hấp thụ:
trong một năm:
tương đương
Đối với hạt
tương đương khoảng
Kết luận: là
43.57
Năm 1952, các vạch quang phổ của nguyên tố tecneti-99 (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Số :
. - Tỉ lệ hạt nhân còn lại: Áp dụng định luật phóng xạ
.
(a) Số đã trôi qua:
này đã trải qua đúng
(b) Tỉ lệ còn lại của
Tỉ lệ số hạt nhân còn sót lại:
Lấy logarit thập phân để ước tính bậc độ lớn:
Tỉ số này tương đương:
Giá trị này quá nhỏ để lượng tecneti ban đầu còn có thể tạo tín hiệu quan sát được.
Kết luận: Trải qua
43.58
Một người nặng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Người nặng
Hướng đi:
- toàn phần:
. - Liều lượng:
và với . - Hoạt độ nguồn: Tính số hạt nhân
và hoạt độ . - Thời gian tích lũy:
.
(a) Tính theo
của một hạt
Tổng hấp thụ:
theo đơn vị
Quy đổi sang
(b) Tính theo
Đối với hạt
tương đương
(c) Hoạt độ của nguồn radi-226:
Số hạt nhân
đổi sang giây:
Hằng số phân rã:
Hoạt độ của nguồn:
Hoạt độ ban đầu xấp xỉ
(d) Thời gian để tích lũy đủ liều chiếu xạ:
Thời gian phát ra
tương đương khoảng
Kết luận: là
43.59
Các phép đo đạc địa chất chỉ ra rằng hiện nay
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tỉ lệ
Hướng đi:
- Tính tỉ số hạt nhân hiện tại: Tỉ số giữa số hạt nhân phân rã
và bền . - Truy nguyên quá khứ: Hạt nhân bền giữ nguyên số lượng. Trong khi đó, số hạt nhân phóng xạ ở thời điểm
năm trước nhiều hơn theo thừa số .
Tính toán chi tiết:
Tỉ số số nguyên tử hiện nay:
Hằng số phân rã của
Hằng số phân rã xấp xỉ
Số nguyên tử
Hệ số tăng trưởng ngược:
Tỉ số nguyên tử ở thời điểm ban đầu:
Phần trăm của
Kết luận: Khi Hệ Mặt Trời mới hình thành cách đây
43.60
Hạt nhân
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Quy luật phân rã độc lập:
. - Tỉ số số lượng hạt nhân: Lập tỉ số hàm mũ theo cơ số
.
Tính toán chi tiết:
Biểu thức tỉ số số hạt nhân ở thời điểm
Hiệu số nghịch đảo của hai (
(a) Sau thời gian
Số mũ trong lũy thừa cơ số 2:
Tỉ số số hạt:
(b) Sau thời gian
Số mũ trong lũy thừa cơ số 2:
Tỉ số số hạt:
Kết luận: Sau
43.61
Một nguồn phóng xạ coban-60 (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hoạt độ
Hướng đi:
- Công suất :
. - Suất và tương đương:
và . - Thời gian chiếu:
.
(a) khối u nhận được trong mỗi giây:
Hoạt độ của nguồn tính theo becquerel:
của một tia
Công suất khối u hấp thụ:
(b) Suất theo
Suất liều theo đơn vị
Đổi sang
(c) Suất theo
Với
tương đương với:
(d) Thời gian cần thiết để đạt liều
Thời gian chiếu xạ:
Đổi sang ngày:
Kết luận: hấp thụ mỗi giây là
43.62
Chuỗi phản ứng proton-proton mô tả trong Mục 43.8, hay còn gọi là chuỗi p-p I, chịu trách nhiệm cho
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chuỗi p-p I: Phản ứng tạo deuteron mang
Hướng đi:
- và khả dụng: Tính năng lượng nghỉ chênh lệch trước và sau phản ứng loại trừ phần hủy hạt.
- Hệ quy chiếu khối tâm: Áp dụng
và . - Tổng chuỗi: Chuỗi sinh ra hai neutrino từ hai phản ứng nhánh đầu tiên.
(a) Xác định còn lại
giữa hai nguyên tử hydro (
tương ứng:
Trong phản ứng này, sự hủy cặp positron-electron giải phóng đúng bằng hai lần năng lượng nghỉ của electron:
Phần còn lại
tương đương
(b) Các phương trình bảo toàn và :
Trong hệ quy chiếu khối tâm, tổng bằng không:
Động năng của hạt deuteron (dùng cơ học phi tương đối tính vì
Định luật bảo toàn :
(c) Tỉ lệ phần trăm do neutrino mang đi:
Khối lượng nghỉ của hạt deuteron là
Động năng giật lùi của hạt nhân chỉ chiếm khoảng
Hạt neutrino mang đi trọn vẹn xấp xỉ
(d) Tổng neutrino mang đi trong chuỗi p-p I:
Vì cần hai phản ứng đầu tiên để tạo ra hai hạt deuteron tổng hợp nên một hạt
(e) Phần trăm neutrino mang đi trong chuỗi:
Tổng giải phóng của toàn bộ chuỗi p-p I là
Ở đây đã dùng mô hình hai hạt của phần (b). Trong phản ứng thực, positron còn mang động năng và phổ nơtrino liên tục, nên kết quả này không phải nơtrino trung bình của toàn bộ phản ứng trong Mặt Trời.
Kết luận: khả dụng
43.63
Mặt Trời tổng hợp một phần nhỏ (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chuỗi p-p II: Các khối lượng
Hướng đi:
- từng phản ứng: Tính qua nghỉ
. - Động học phân rã hai hạt đối xứng: Hai hạt
nhận động năng bằng nhau. - Tổng kết chuỗi: So sánh đầu vào và đầu ra tổng thể của chu trình .
(a) trong phản ứng tạo
Tổng khối lượng ban đầu của
tạo thành
phát ra:
(b) neutrino sinh ra do :
Hiệu khối lượng nguyên tử giữa
Trong phản ứng quỹ đạo, giải phóng hầu như toàn bộ do neutrino mang đi:
tương đương
(c) giải phóng trong phản ứng bẻ vỡ liti:
Khối lượng trước phản ứng của
Khối lượng hai hạt
:
giải phóng:
(d) Tốc độ của mỗi hạt
Hai hạt
Khối lượng nghỉ của hạt
Tốc độ của mỗi hạt
(e) Tổng giải phóng trong chuỗi p-p II:
Xét toàn bộ chu trình, hạt
(f) So sánh với chuỗi p-p I:
Tổng tỏa ra hoàn toàn bằng nhau (
(g) Phần trăm neutrino mang đi:
Chuỗi p-p II phát ra hai neutrino: Một neutrino thấp từ bước đầu (
Phần trăm mang đi:
Kết luận: các và neutrino lần lượt là
43.64
Ngoài các chuỗi p-p I và p-p II, Mặt Trời còn tạo ra heli-4 qua một chuỗi phản ứng tương đối hiếm gọi là chuỗi p-p III. Chuỗi này chỉ tạo ra
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chuỗi p-p III: Cho
Hướng đi:
- Cân bằng khối lượng và chuỗi: Phương trình tổng quát
. Hiệu khối lượng nguyên tử trung hòa đã bao gồm cả phần năng lượng hủy cặp positron-electron. - Động học ba hạt: Phân rã
là quá trình ba vật thể ( , , ). phân rã được chia sẻ liên tục giữa positron và neutrino. Do đó, neutrino có phổ liên tục với điểm đầu mút (năng lượng cực đại) . - Phần trăm mang đi: Năng lượng trung bình không thể xác định duy nhất chỉ từ khối lượng nghỉ nếu thiếu phổ chi tiết. Ta xác định giới hạn trên từ các giá trị cực đại (endpoints) của hai neutrino trong chuỗi.
(a) Tổng giải phóng của chuỗi p-p III:
Xét phản ứng biến đổi hạt nhân tổng thể của chuỗi:
Hai positron sinh ra sẽ lập tức hủy với hai electron trong môi trường:
Do đó, toàn bộ 4 electron nguyên tử ban đầu tham gia vào trạng thái cuối (2 electron nằm trong nguyên tử
Với
Tổng giải phóng tương ứng:
(b) hạt neutrino phát ra từ phân rã
Phương trình cộng của bor-8:
Vì đây là quá trình phân rã ba hạt, giải phóng được phân chia liên tục giữa positron và neutrino (động năng giật lùi của hạt nhân
Độ chênh lệch khối lượng nguyên tử giữa
Trong phân rã
Với
cực đại của hạt neutrino (điểm đầu mút):
của neutrino phát ra có thể nhận bất kỳ giá trị nào trong khoảng từ
(c) Phần trăm neutrino mang đi trong chuỗi p-p III:
Chuỗi p-p III giải phóng hai hạt neutrino:
- Một neutrino thấp từ phản ứng đầu tiên (
) có điểm đầu mút . - Một neutrino cao từ phân rã
có điểm đầu mút .
Vì được phân bổ theo phổ liên tục, giá trị năng lượng trung bình thực tế không thể suy ra duy nhất chỉ từ các khối lượng đã cho nếu không biết dạng phổ phân rã. Tuy nhiên, ta có thể xác định cận trên cho năng lượng neutrino bằng cách lấy tổng điểm đầu mút cực đại của cả hai hạt:
Tỉ lệ phần trăm cực đại mà neutrino có thể mang đi:
Trong thực tế, giá trị trung bình mang đi sẽ thấp hơn cận trên
Kết luận: Tổng chuỗi là
Bài tập 43.65 – 43.72
43.65
Một mẩu xương tìm thấy trong một hang động từng là nơi cư trú của người tiền sử chứa hàm lượng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tỉ lệ cacbon-14 còn lại
Hướng đi:
- Định luật phóng xạ: Áp dụng hệ thức suy giảm số hạt
. - Xác định niên đại:
.
Tính toán chi tiết:
Hằng số phân rã của
Hằng số phân rã xấp xỉ
Theo định luật :
Lấy logarit tự nhiên hai vế:
Niên đại của mẩu xương:
Kết luận: Mẩu xương có niên đại khoảng
43.66
Trong thảm họa hạt nhân Chernobyl năm 1986 tại Đông Âu, khoảng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cho
Hướng đi:
- sinh học hiệu dụng mỗi phân rã: Tính tổng do cả electron và đóng góp: Năng lượng hiệu dụng
theo trọng số RBE. - Số phân rã cần thiết trong một tuần:
. - Số hạt nhân phóng xạ ban đầu:
.
Tính toán chi tiết:
Hằng số phân rã của xesi-137 đổi sang giây:
Hằng số phân rã xấp xỉ
tương đương sinh học hiệu dụng cho mỗi phân rã trong
Chuyển đổi sang đơn vị joule:
Mỗi phân rã tạo ra trong
Số phân rã cần xảy ra trong một tuần (
Phần hạt nhân phân rã trong thời gian một tuần:
Số lượng nguyên tử
Kết luận: Cần có khoảng
43.67
Xét phản ứng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Phản ứng deuteri-deuteri:
Hướng đi:
- và khoảng cách tiếp xúc:
với và . - Coulomb:
. - phản ứng
: . - trên một mol: Mỗi phân tử
chứa hai hạt nhân deuteri. Do đó, một mol phân tử tham gia đúng phản ứng .
(a) Ước tính hàng rào Coulomb:
deuteri (
Khoảng cách tâm giữa hai hạt nhân khi tiếp xúc:
đẩy Coulomb tại điểm tiếp xúc:
tương đương khoảng
(b) giải phóng trong phản ứng:
Khối lượng trước phản ứng của hai nguyên tử deuteri:
Khối lượng sau phản ứng của heli-3 và neutron:
phản ứng:
tỏa ra theo
Chuyển đổi sang joule:
(c) tỏa ra trên mỗi mol khí
Mỗi phân tử
So sánh với nhiệt cháy hóa học của hydro (
Kết luận: Coulomb là
43.68
Là một nhà khoa học trong phòng thí nghiệm vật lý hạt nhân, bạn đang thực hiện thí nghiệm quang phân rã để kiểm chứng liên kết của hạt nhân deuteri. Một có bước sóng
(a) Vẽ đồ thị các điểm dữ liệu
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bảng số liệu
Hướng đi:
- Định luật bảo toàn : Năng lượng hấp thụ
trừ đi năng lượng liên kết chuyển hóa thành tổng động năng của proton và neutron: . - Tính đối xứng động học: Khối lượng proton và neutron xấp xỉ bằng nhau, hai hạt chia đều động năng:
. - Hồi quy tuyến tính: Tuyến tính hóa hàm số
.
(a) Thiết lập hệ thức tuyến tính và hồi quy dữ liệu:
tới là
Vì hai mảnh vỡ chia đều động năng:
Tổng động năng:
Suy ra:
Hệ thức có dạng hàm bậc nhất
Tính các cặp giá trị
, suy ra , , suy ra , , suy ra , , suy ra , , suy ra , , suy ra , , suy ra ,
Thực hiện hồi quy tuyến tính bình phương tối thiểu: Hệ số góc:
Tung độ gốc:
Hệ số tương quan tuyến tính đạt
(b) Tính khối lượng proton và liên kết của deuteron:
Từ hệ số góc
Khối lượng hạt proton thu được xấp xỉ
Kết quả này sai lệch chưa đầy
Từ tung độ gốc
liên kết xấp xỉ
Đổi sang đơn vị
Kết luận: Độ dốc đường thẳng là
43.69
Công ty của bạn phát triển phóng xạ ứng dụng trong y học. Trong quá trình làm việc, bạn tiến hành đo hoạt độ của một mẫu phóng xạ y tế theo thời gian. Kết quả thu được ghi trong bảng sau:
| Thời gian | Hoạt độ |
|---|---|
(a) Tìm của mẫu phóng xạ này. (b) Có bao nhiêu hạt nhân phóng xạ có mặt trong mẫu ở thời điểm
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bảng 11 điểm thực nghiệm
Hướng đi:
- Tuyến tính hóa hàm mũ: Lấy logarit tự nhiên
. - Hồi quy bình phương tối thiểu: Xác định hằng số phân rã
và hoạt độ ban đầu . - Số hạt nhân qua hoạt độ:
.
(a) Xác định :
tuân theo quy luật suy giảm hàm mũ
Hồi quy tuyến tính giữa
- Tại
: - Tại
: - Tại
: - Tại
: - Tại
:
Độ dốc của đường hồi quy biểu diễn hằng số phân rã theo giờ:
Đổi sang đơn vị
của :
tương đương khoảng
(b) Số hạt nhân phóng xạ ban đầu tại
Tung độ gốc cho hoạt độ ban đầu:
Số hạt nhân ban đầu:
(c) Số hạt nhân phóng xạ còn lại sau
Tại
Kết luận: là
43.70
Trong vai trò là một chuyên gia vật lý an toàn bức xạ, bạn tiến hành đo hoạt độ của một mẫu hỗn hợp chứa các nguyên tố phóng xạ. Kết quả đo được ghi trong bảng sau:
| Thời gian | Hoạt độ |
|---|---|
(a) Cần ít nhất bao nhiêu hạt nhân phóng xạ khác nhau có mặt trong hỗn hợp này? (b) của từng thành phần phóng xạ bằng bao nhiêu? (c) Ban đầu có bao nhiêu hạt nhân của mỗi loại có mặt trong mẫu? (d) Có bao nhiêu hạt nhân của mỗi loại còn lại tại thời điểm
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bảng số liệu thực nghiệm 15 điểm đo hoạt độ hỗn hợp theo thời gian từ
Hướng đi:
- Phương pháp bóc tách đường cong phân rã (Curve Stripping):
- Khi biểu diễn
theo , đường cong bị uốn cong rõ rệt chứ không phải đường thẳng, cho thấy một hàm mũ đơn không mô tả tốt số liệu trong mô hình hoạt độ phân rã độc lập. - Ở vùng thời gian muộn (
), thành phần phân rã nhanh đã triệt tiêu hầu như hoàn toàn, hoạt độ đo được chỉ còn lại thành phần phân rã chậm . - Xác định
và từ đoạn đuôi, sau đó trừ lùi hoạt độ thành phần chậm khỏi tổng hoạt độ ban đầu để thu được thành phần phân rã nhanh .
- Khi biểu diễn
(a) Số lượng hạt nhân phóng xạ tối thiểu:
Đồ thị
(b) Xác định của từng thành phần:
Bước 1: Khớp thành phần sống dài (thành phần 2): Sử dụng các điểm đo từ
của thành phần thứ hai:
tương đương khoảng
Bước 2: Bóc tách thành phần sống ngắn (thành phần 1): Lấy hoạt độ thực tế trừ đi đóng góp
- Tại
: - Tại
: Khi , suy ra - Tại
: Khi , suy ra - Tại
: Khi , suy ra
Hồi quy hàm số
của thành phần thứ nhất:
tương đương khoảng
(c) Số hạt nhân ban đầu của mỗi loại:
Đổi hằng số phân rã sang đơn vị
Số hạt nhân ban đầu của loại 1:
Số hạt nhân ban đầu của loại 2:
(d) Số hạt nhân mỗi loại còn lại tại
Sau
Thành phần sống ngắn đã phân rã gần như triệt để.
Số hạt nhân loại 2 còn lại:
Hoạt độ tương ứng ở thời điểm
Giá trị gần với số đo
Kết luận: Hỗn hợp chứa tối thiểu 2 phóng xạ với lần lượt là
43.71
phóng xạ được ứng dụng rộng rãi trong các kỹ thuật chế tạo và kiểm tra công nghiệp. Phép đo độ mài mòn cơ học có thể thực hiện theo phương pháp sau: Một động cơ ô tô được lắp ráp sử dụng các xéc-măng pít-tông có tổng khối lượng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khối lượng xéc-măng
Hướng đi:
- Tính chất đồng nhất phân rã: Cả xéc-măng pít-tông và các mạt kim loại mài mòn rơi vào dầu đều cùng phân rã theo thời gian với cùng hằng số phóng xạ
. - Tỉ lệ hoạt độ và khối lượng: Tại thời điểm
, tỉ số khối lượng mài mòn trên khối lượng ban đầu đúng bằng tỉ số giữa hoạt độ dầu bôi trơn và hoạt độ còn lại của xéc-măng: . - Tốc độ mài mòn mỗi giờ:
.
Tính toán chi tiết:
Hoạt độ ban đầu của xéc-măng tính theo becquerel:
Đổi sang đơn vị becquerel:
của sắt-59 đổi sang giờ:
Sau
Hệ số suy giảm sau
Hoạt độ còn lại:
Vì các hạt mạt sắt khi bị mài mòn tách ra và rơi vào dầu cũng chịu sự hệt như lượng sắt còn bám trên pít-tông, tỉ lệ hoạt độ của dầu so với hoạt độ toàn phần của xéc-măng tại đúng thời điểm
Khối lượng xéc-măng bị mài mòn trong
tương đương
Tốc độ mài mòn trung bình trên mỗi giờ vận hành:
tương đương
Kết luận: Khối lượng xéc-măng bị mài mòn trung bình trong mỗi giờ vận hành động cơ là
43.72
Nhiều quá trình xảy ra nối tiếp nhau trong một chuỗi phân rã, chẳng hạn:
Nếu bắt đầu với một mẫu chỉ chứa
Phương trình vi phân này có thể giải bằng cách chọn nghiệm thử dạng
với
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chuỗi phân rã hai giai đoạn Bateman:
Hướng đi:
- Phương pháp đồng nhất hệ số: Thay nghiệm thử vào phương trình vi phân và triệt tiêu các hệ số độc lập tuyến tính.
- Quan hệ khối lượng và số mol: Khối lượng chất con suy ra từ số hạt
nhân với khối lượng mol tương ứng.
(a) Mối quan hệ giữa
Tại thời điểm ban đầu
(b) Xác định hệ số
Phương trình vi phân chi phối số hạt nhân con
Trong đó
- Với số hạng chứa
, hệ số tự động triệt tiêu:
Biểu thức này đồng nhất bằng
- Với số hạng chứa
, cân bằng hệ số hai vế:
Suy ra hệ số
Vì
Thay các giá trị
Hàm số giải tích biểu diễn số hạt nhân
với hằng số
(c) Khối lượng
Tại
Hàm mũ của giai đoạn 2:
Hiệu số hai hàm mũ:
Tỉ số số hạt giữa hạt con và lượng hạt mẹ ban đầu:
Số hạt ban đầu trong
Khối lượng
Kết luận: Hệ số
Bài đọc MCAT: Đồng vị phóng xạ Iot trong Y học
phóng xạ Iot trong Y học (Radioactive Iodine in Medicine)
Iot trong cơ thể được tuyến giáp hấp thụ một cách ưu tiên. Vì vậy, phóng xạ của iot với liều lượng nhỏ được sử dụng để ghi hình chẩn đoán tuyến giáp, còn với liều lượng lớn được dùng để tiêu diệt các tế bào tuyến giáp nhằm điều trị một số dạng ung thư hoặc bệnh lý tuyến giáp. Các đồng vị iot được sử dụng có tương đối ngắn. Do đó, chúng phải được sản xuất trong lò phản ứng hạt nhân hoặc máy gia tốc hạt.
Một thường được dùng để ghi hình chẩn đoán là
Khối lượng nguyên tử liên quan đến phản ứng này gồm:
: : : :
iot thường dùng để điều trị bệnh là
43.73
Phản ứng nào sản xuất ra
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Xác định phản ứng hạt nhân tạo ra
Hướng đi:
- Phân tích cơ chế chiếu xạ mẫu trong lò phản ứng: Dòng hạt chủ yếu trong lò phản ứng hạt nhân là chùm neutron nhiệt.
- Áp dụng các định luật bảo toàn số khối
và số hiệu nguyên tử để xác định bia và phản ứng tạo thành .
Lời giải chi tiết: Bài đọc nêu rõ rằng
Phương trình phản ứng này thỏa mãn đầy đủ các định luật bảo toàn:
- Bảo toàn số khối:
. - Bảo toàn điện tích:
.
Do đó, phản ứng xảy ra là
Đáp án: Lựa chọn (a).
43.74
Loại nào tạo ra
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Xác định loại chuyển hóa
Hướng đi:
- Xác định số khối
và điện tích hạt nhân của hạt nhân mẹ và hạt nhân con . - So sánh sự thay đổi của
và để nhận diện loại tương ứng.
Lời giải chi tiết: Xét số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố:
- Tellurium (
) có vị trí ô nguyên tố 52, nên . - Iodine (
) có vị trí ô nguyên tố 53, nên .
Cả hai đều có cùng số khối
Biến đổi này là đặc trưng của trừ (
Như vậy, loại phân rã biến đổi
Đáp án: Lựa chọn (b).
43.75
Có bao nhiêu hạt nhân
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hoạt độ ban đầu của liều điều trị:
. - của
: . - Cần tính: Số lượng hạt nhân
có trong mẫu.
Hướng đi:
- Quy đổi từ ngày sang giây.
- Sử dụng liên hệ giữa và hằng số phân rã:
. - Tính số hạt nhân từ định luật phóng xạ:
.
Lời giải chi tiết: Đổi của
Giá trị này tương ứng
Số lượng hạt nhân
Thay các giá trị số vào biểu thức:
Lấy hai chữ số có nghĩa theo dữ kiện bài toán, ta được
Đáp án: Lựa chọn (d).
43.76
Trong phản ứng tạo ra
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Phản ứng:
. - Khối lượng hạt nhân:
, , , . - Cần xác định: Proton có cần mang động năng tối thiểu ( ngưỡng) hay không và lý do vật lý tương ứng.
Hướng đi:
- Tính tổng khối lượng nghỉ ban đầu
của các hạt tham gia và tổng khối lượng nghỉ của các hạt sản phẩm. - So sánh
và để xác định phản ứng tỏa hay thu . - Nếu (
), phản ứng cần cung cấp động năng ban đầu tối thiểu ( ngưỡng) từ hạt đạn để xảy ra.
Lời giải chi tiết: Tổng khối lượng nghỉ của các hạt tham gia phản ứng ban đầu là:
Thay số với
Tổng khối lượng nghỉ của các hạt sản phẩm tạo thành sau phản ứng là:
Thay số với
So sánh hai giá trị khối lượng:
Hiệu khối lượng của phản ứng là:
của phản ứng hạt nhân được xác định bởi:
Vì
Như vậy, proton bắt buộc phải có động năng tối thiểu vì tổng khối lượng nghỉ ban đầu nhỏ hơn tổng khối lượng nghỉ lúc sau.
Đáp án: Lựa chọn (d).
43.77
Tại sao
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giải thích ưu thế y học của
Hướng đi:
- Phân tích cơ chế bức xạ phát ra từ mỗi và mục tiêu của kỹ thuật ghi hình y tế: Cần tín hiệu thoát ra ngoài cơ thể tới máy dò bên ngoài mà ít gây ion hóa tổn hại mô lành bên trong.
- So sánh tác động sinh học của bức xạ hạt mang điện (
) và bức xạ điện từ gamma.
Lời giải chi tiết: Trong chẩn đoán hình ảnh (xạ hình tuyến giáp bằng máy gamma camera), yêu cầu cơ bản là bức xạ phát ra từ bên trong cơ thể phải có khả năng đâm xuyên tốt để thoát ra ngoài tới đầu dò. Đồng thời, hạn chế tối đa việc truyền hủy hoại các mô lành lân cận.
-
phân rã phát ra cả electron lẫn gamma. Hạt là hạt mang điện có lên tới , tương tác ion hóa rất mạnh với các phân tử sinh học và bị hấp thụ hoàn toàn trong phạm vi chỉ vài milimét mô tế bào xung quanh. Do đó, hạt không thể thoát ra ngoài để hỗ trợ ghi hình mà lại truyền một liều bức xạ ion hóa rất lớn làm chết tế bào, rất phù hợp cho mục đích xạ trị tiêu diệt khối u nhưng lại là tác nhân gây hại nguy hiểm trong khâu chẩn đoán. - Ngược lại,
phân rã chỉ phát ra tia gamma đơn năng . Tia gamma không mang điện, có độ đâm xuyên lớn nên dễ dàng xuyên qua các lớp mô cơ thể để ra tới đầu dò bên ngoài. Trong khi đó, tỷ lệ ion hóa và liều bức xạ hấp thụ tại chỗ trên mô người bệnh thấp hơn rất nhiều. Ngoài ra, của ( ) ngắn hơn đáng kể so với ( ), giúp đào thải và giảm hoạt độ tồn dư nhanh chóng sau khi chụp hình.
Vì vậy,
Đáp án: Lựa chọn (b).
Bài tập cầu nối: Độ bão hòa trong quá trình sản xuất 128I
Bài tập cầu nối
Trong một thí nghiệm, iot
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Tốc độ sinh hạt nhân
do chùm neutron: . - Điều kiện ban đầu tại
: . - của
: . - Cần xác định: con của phân rã
, khả năng xảy ra phân rã đảo ngược, số lượng hạt nhân cực đại và hoạt độ bão hòa , biểu thức theo thời gian cùng kiểm tra giới hạn thời gian dài.
Hướng đi:
Áp dụng đầy đủ 8 chỉ dẫn phương pháp luận của bài toán cầu nối:
- Xác định và thiết lập bài toán:
- Quy luật và điều kiện : Khảo sát biến đổi của
, , trong phân rã và , xác định điều kiện tự phát của từng quá trình. - Phương trình vi phân cân bằng: Thiết lập
từ hiệu số giữa tốc độ sinh và tốc độ phân rã , phân tích trạng thái dừng khi hai tốc độ cân bằng nhau. - Hệ biến mục tiêu: Liệt kê các đại lượng đã biết và chưa biết cho từng phần của bài toán.
- Quy luật và điều kiện : Khảo sát biến đổi của
- Thực hiện giải toán: 4. Xác định con: Tính
và từ định luật bảo toàn điện tích và số nucleon để nhận diện nguyên tố hóa học. 5. Đánh giá tính khả dĩ của phân rã ngược: So sánh phân rã và rào cản ngưỡng để kết luận về khả năng xảy ra phân rã . 6. Tính toán trạng thái bão hòa: Giải điều kiện dừng để tìm số hạt cực đại và hoạt độ bão hòa . 7. giải phương trình động học: Giải phương trình vi phân biến thiên số hạt bằng phương pháp tách biến, sử dụng sự tương đồng toán học với quá trình nạp điện cho tụ điện (Mục 26.4). - Đánh giá kết quả: 8. Kiểm tra tính nhất quán và giới hạn thời gian: So sánh nghiệm
ở giới hạn thời gian dài với trạng thái dừng ở Bước 6, và xác định khoảng thời gian cụ thể được coi là "thời gian dài".
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Quy luật và điều kiện Trong một phân rã beta trừ (
- Số khối
không thay đổi ( ). - Số proton tăng thêm 1 đơn vị (
). - Số neutron giảm đi 1 đơn vị (
).
Điều kiện để phân rã
Ngược lại, trong cộng (
Nếu hiệu khối lượng nhỏ hơn
Bước 2: Thiết lập phương trình cân bằng vi phân Số hạt nhân
- Quá trình tạo thành do chùm neutron chiếu xạ với tốc độ không đổi
. - Quá trình với tốc độ phân rã tức thời
.
Phương trình vi phân mô tả tốc độ biến thiên tổng cộng của số hạt nhân
Ở trạng thái dừng (bão hòa), tốc độ sinh bằng đúng tốc độ phân rã. Điều này khiến số hạt nhân trong mẫu không còn thay đổi theo thời gian.
Bước 3: Xác định các biến mục tiêu
- Biến trạng thái: Hàm số
biểu thị số lượng hạt nhân tại thời điểm . - Các đại lượng cần tìm:
- Hạt nhân con của phân rã
. - Khả năng phân rã
ngược lại. - Số hạt nhân cực đại
và hoạt độ bão hòa . - Dạng giải tích của hàm
.
- Hạt nhân con của phân rã
Bước 4: Xác định con (Phần a) Hạt nhân
Khi phân rã
Phương trình phân rã hạt nhân là:
Bước 5: Khảo sát khả năng cộng đảo ngược (Phần b) Để hạt nhân
Vì phản ứng phân rã
Để phản ứng phân rã
Tuy nhiên, vì
Do
Quá trình phân rã ngược này là (endoergic) và bị cấm tuyệt đối theo định luật bảo toàn . Hạt nhân
Bước 6: Xác định trạng thái bão hòa (Phần c) Tại trạng thái bão hòa (steady state), số hạt nhân
Thay vào phương trình vi phân:
Hằng số phân rã của
Thay số với chu kỳ
Số nguyên tử
của mẫu tại trạng thái bão hòa bằng:
cực đại đạt được chính bằng tốc độ bắn phá tạo thành hạt nhân mới từ chùm neutron.
Bước 7: Giải phương trình vi phân tìm N(t) (Phần d) Phương trình vi phân
Viết lại phương trình dưới dạng tách biến:
Lấy hai vế từ thời điểm ban đầu
Lấy hàm mũ hai vế:
Suy ra biểu thức số hạt nhân
Biểu thức này mô tả sự tích tụ hạt nhân tiến tới bão hòa với giá trị cực đại
Bước 8: Đánh giá và kiểm tra giới hạn thời gian Kiểm tra tính nhất quán của nghiệm
- Khi
: , hoàn toàn phù hợp với điều kiện ban đầu của bài toán. - Khi thời gian nhỏ (
): Áp dụng khai triển xấp xỉ , ta thu được . Trong giai đoạn đầu, sự phân rã chưa đáng kể và số hạt nhân tăng tuyến tính theo thời gian với tốc độ sinh . - Khi thời gian rất lớn (
): Số hạng , khi đó . Kết quả này hoàn toàn đồng nhất với giá trị bão hòa tìm được từ phân tích trạng thái dừng ở Bước 6.
Để xác định khoảng thời gian được coi là "thời gian dài":
- Sau khoảng
( , khoảng hơn ):
Lượng hạt nhân đã đạt
- Sau
( ), mẫu đạt trên giá trị bão hòa.
Vì vậy, trong điều kiện thí nghiệm này, một khoảng thời gian dài hơn khoảng
Kết luận: (a) Hạt nhân con là
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 43, trang 1476–1482.