Không gian tự học dành cho sinh viên UET

Chào mừng đến với UETệ

Tìm bài giảng theo học phần, hiểu lại những kiến thức nền và ôn tập theo nhịp học của bạn.

Bài giảng
Đọc Notes, ôn nhanh với Slides và luyện tập qua các bài có lời giải.
Wiki kiến thức
Tra cứu thuật ngữ và bổ sung kiến thức nền ngay khi cần.
Góc học tập
Ôn bằng flashcard, lưu ghi chú và hẹn giờ tập trung.

Bạn có thể xem lại phần giới thiệu ở cuối trang.

Buy me a coffee

Website hoàn toàn miễn phí. Nếu thấy hữu ích, bạn có thể tặng tôi một cốc cà phê theo thông tin dưới đây nhé!

Mã QR chuyển khoản Momo
Ngân hàng
Momo
Tên người nhận
MOMO - TKTH DO MINH TRI
Số tài khoản
01MMTTT0060405229
Skip to content

Vật lý hạt nhân

Bài 23Cập nhật 16/10/2026Ghi chú của bạn

Làm thế nào xác định tuổi của một hiện vật bằng ngà voi? ​

Một tượng voi ma mút chỉ dài 3,7 cm được chạm từ ngà voi tại vùng tây nam nước Đức cách đây khoảng 35.000 năm. Hình dáng của hiện vật cho biết kỹ thuật chế tác, nhưng phép đo phóng xạ giúp trả lời một câu hỏi khác: Vật liệu sinh học ấy đã ngừng trao đổi carbon với môi trường từ khi nào?

Mở đầu chương: Tượng voi ma mút chạm từ ngà, dài 3,7 cm. Sự suy giảm của đồng vị phóng xạ trong vật liệu sinh học tạo cơ sở cho phép định tuổi.
Mở đầu chương: Tượng voi ma mút chạm từ ngà, dài 3,7 cm. Sự suy giảm của đồng vị phóng xạ trong vật liệu sinh học tạo cơ sở cho phép định tuổi.

Vì sao có thể dùng phóng xạ để xác định tuổi của những mẫu vật sinh học như hiện vật này? Chọn lời giải thích phù hợp.

  1. Vật liệu cổ xưa vốn có độ phóng xạ cao hơn vật liệu hiện đại.
  2. Vật liệu cổ xưa vốn có độ phóng xạ thấp hơn vật liệu hiện đại.
  3. Mẫu vật sinh học tiếp tục nhận thêm chất phóng xạ sau khi chết.
  4. Mẫu vật sinh học không tiếp tục nhận thêm chất phóng xạ sau khi chết.
  5. Có nhiều hơn một phát biểu đúng trong các phát biểu trên.

::: Details Giải thích Phát biểu (4) nêu giả thiết quan trọng của phép định tuổi này. Khi sinh vật còn sống, carbon trao đổi với môi trường. Khi quá trình ấy dừng, lượng carbon phóng xạ còn lại suy giảm. So sánh hoạt độ hiện tại với hoạt độ ban đầu phù hợp cho phép suy thời gian đã trôi qua.

Trong thực nghiệm, nồng độ ban đầu có thể thay đổi theo thời kỳ. Phép định tuổi cần những hiệu chỉnh và giả thiết phù hợp về quá trình trao đổi vật chất của mẫu. :::

Hạt nhân nhỏ hơn rất nhiều so với nguyên tử nhưng chứa phần lớn khối lượng của nó. Lực hút hạt nhân giữ các nucleon liên kết. Trong khi đó, các proton đẩy nhau bằng lực điện. Sự cạnh tranh giữa các tương tác và cấu trúc trạng thái lượng tử quyết định những kênh biến đổi có thể xảy ra.

Ta bắt đầu với bán kính, mật độ, spin và mômen từ của hạt nhân. nối các tính chất ấy với liên kết. Những hạt nhân không bền có thể phát alpha, beta hoặc gamma, và số hạt nhân của một quần thể suy giảm theo quy luật thống kê.

Tiếp đó, ta phân biệt hoạt độ của nguồn với hấp thụ và tác dụng sinh học của bức xạ. Phản ứng do hạt tới gây ra cần xét đồng thời năng lượng và . Hai hướng phản ứng được khảo sát kỹ là trong lò phản ứng và tạo năng lượng của các sao.

Các lập luận sử dụng tương tác mạnh, mô hình động năng phân tử, proton và neutron, nghỉ, cộng hưởng từ, giếng thế và . Mỗi nội dung cung cấp một cách nhìn khác về cùng hệ hạt nhân.

Tổng kết chương ​

Thành phần và các tính chất hạt nhân ​

Hạt nhân gồm Z proton và N neutron. Số khối là A=Z+N. xác định một loại hạt nhân, còn có cùng số proton nhưng khác số neutron. Khi phân biệt các trạng thái đồng phân, cần chỉ rõ trạng thái .

Trong mô hình cầu gần đúng, bán kính phụ thuộc số khối theo:

R=R0A1/3.

Hằng số R0 xấp xỉ 1,2fm. Vì thể tích và khối lượng đều gần tỉ lệ với A, mật độ hạt nhân gần như không đổi. Đơn vị khối lượng nguyên tử dựa trên nguyên tử carbon-12 trung hòa, khác với việc đồng nhất khối lượng mọi hạt nhân có số khối A đúng bằng Au.

Các nucleon mang mômen và mômen từ. Trong từ trường ngoài, các giá trị lượng tử hóa của thành phần mômen từ tạo các mức khác nhau. Cộng hưởng từ khảo sát chuyển mức khi năng lượng phù hợp độ chênh giữa các mức.

Năng lượng liên kết và cấu trúc ​

liên kết là năng lượng cần để tách hoàn toàn hạt nhân thành các nucleon tự do đứng yên. Nếu ΔM là tương ứng, ta có:

EB=ΔMc2.

Khi tính bằng khối lượng nguyên tử trung hòa, đặt F=ZMH+Nmn, trong đó MH là khối lượng nguyên tử hydro và mn là khối lượng neutron. Với khối lượng nguyên tử trung hòa M, gần bằng F−M, sau khi bỏ qua hiệu chỉnh liên kết electron phù hợp.

Tổng kết năng lượng liên kết: Đường cong năng lượng liên kết trung bình trên mỗi nucleon tăng ở vùng hạt nhân nhẹ, đạt giá trị lớn quanh niken rồi giảm dần về phía uranium.
Tổng kết năng lượng liên kết: Đường cong năng lượng liên kết trung bình trên mỗi nucleon tăng ở vùng hạt nhân nhẹ, đạt giá trị lớn quanh niken rồi giảm dần về phía uranium.

Lực hạt nhân có tầm tác dụng ngắn và tính bão hòa. gom các đóng góp thể tích, bề mặt, Coulomb, bất đối xứng và ghép đôi. Mô hình vỏ nhấn mạnh các trạng thái lượng tử và sự điền nucleon. Hai mô hình giải thích những tính chất bổ sung cho nhau.

liên kết trung bình EB/A khác với năng lượng tách một nucleon riêng lẻ. Một giá trị lớn của EB/A cũng chưa đủ chứng minh hạt nhân không thể biến đổi qua mọi kênh khác.

Các kênh phân rã và quy luật thời gian ​

làm giảm A bốn đơn vị và Z hai đơn vị. Beta trừ tăng Z một đơn vị, còn beta cộng và giảm Z một đơn vị. Trong ba quá trình beta ấy, số khối giữ nguyên. Phát gamma thuần túy chỉ thay đổi trạng thái , không đổi số proton và neutron.

Tổng kết phân rã alpha: Hạt nhân radium phát một hạt alpha và tạo radon. Thành phần của hạt nhân con giảm hai proton và hai neutron.
Tổng kết phân rã alpha: Hạt nhân radium phát một hạt alpha và tạo radon. Thành phần của hạt nhân con giảm hai proton và hai neutron.

Khối lượng nguyên tử mẹ và con phải được sử dụng nhất quán. Beta cộng cần thêm ngân sách hai khối lượng electron trong phép cân bằng bằng khối lượng nguyên tử. Neutrino hoặc phản neutrino và chuyển động giật lùi cũng nhận một phần phân rã.

Với một có hằng số phân rã λ không đổi và không được bổ sung hạt nhân, số hạt nhân chưa phân rã trung bình là:

N(t)=N0e−λt.

Hoạt độ A là số phân rã trung bình trong một đơn vị thời gian:

A=λN.

và có những định nghĩa khác nhau:

T1/2=ln⁡2λ,τ=1λ.

Định tuổi phóng xạ cần so sánh hoạt độ hiện tại với hoạt độ ban đầu thích hợp và xét khả năng mẫu đã trao đổi vật chất. Một không có nghĩa mẫu đã hết phóng xạ. Nếu có nguồn bổ sung hoặc nhiều cùng phân rã, phải lập mô hình quần thể tương ứng.

Bức xạ và tác dụng sinh học ​

là truyền cho vật chất trên mỗi đơn vị khối lượng, đo bằng gray hoặc rad. còn kể hiệu quả sinh học của loại bức xạ trong mô hình đang xét, đo bằng sievert hoặc rem. Hoạt độ của nguồn, liều hấp thụ và liều tương đương không thể dùng thay nhau.

Tổng kết xạ hình: Phân bố tín hiệu từ chất đánh dấu phóng xạ cho phép khảo sát chức năng của phổi. Vùng khuyết tín hiệu được chỉ ra trên ảnh.
Tổng kết xạ hình: Phân bố tín hiệu từ chất đánh dấu phóng xạ cho phép khảo sát chức năng của phổi. Vùng khuyết tín hiệu được chỉ ra trên ảnh.
Chú thích:
  • Tắc mạch phổi (Embolism)

Bức xạ có thể ion hóa và làm biến đổi phân tử sinh học. Đồng thời, các chất đánh dấu và khả năng ghi nhận bức xạ tạo nhiều ứng dụng khảo sát mô và quá trình sinh học. Phải xét khả năng xuyên sâu, vị trí hấp thụ và sự phân bố để hiểu từng trường hợp.

Phản ứng, phân hạch và nhiệt hạch ​

Trong phản ứng hạt nhân, điện tích, toàn phần, và mômen động lượng được bảo toàn. Các phản ứng thông thường đang xét còn bảo toàn tổng số nucleon. Số proton và neutron không nhất thiết được bảo toàn riêng lẻ.

Gọi ΔM là tổng khối lượng ban đầu trừ tổng khối lượng sản phẩm. phản ứng là:

Q=ΔMc2.

Với Q>0, phần giảm nghỉ chuyển thành động năng hoặc bức xạ. Với Q<0, cần năng lượng cung cấp. Trong phòng thí nghiệm có bia đứng yên, bảo toàn khiến một phần động năng thuộc chuyển động của khối tâm. Hạt mang điện còn gặp hàng rào Coulomb, và xuyên ngầm có thể ảnh hưởng mạnh xác suất phản ứng.

chia một hạt nhân nặng thành các mảnh nhẹ hơn. Những neutron được sinh ra có thể duy trì phản ứng dây chuyền. Dừng dây chuyền không làm nhiệt phân rã của các sản phẩm biến mất ngay. Công suất nhiệt cũng khác công suất điện của nhà máy.

Tổng kết chuỗi proton–proton: Các bước phản ứng trung gian chuyển các proton thành heli. Đồng thời, phát positron, neutrino và bức xạ.
Tổng kết chuỗi proton–proton: Các bước phản ứng trung gian chuyển các proton thành heli. Đồng thời, phát positron, neutrino và bức xạ.

giữa những hạt nhân đủ nhẹ có thể làm tăng tổng liên kết và giải phóng năng lượng. Các phản ứng trong sao còn phụ thuộc chuyển động nhiệt và xuyên ngầm. Không phải mọi phép ghép hai hạt nhân đều tỏa năng lượng. Dấu của Q phải được xác định từ khối lượng các thành phần thực sự tham gia.

Tài liệu tham khảo ​

Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 43, trang 1442–1482.

Trong các bài tập, ký hiệu d, h, min và yr lần lượt chỉ ngày, giờ, phút và năm. Tốc độ đếm tính theo phút được viết bằng đơn vị min−1. liên kết riêng tính bằng MeV trên mỗi nuclôn.

Luyện tập có hướng dẫn ​

VP43.4.1 ​

Tìm (a) , (b) tổng liên kết, và (c) năng lượng liên kết riêng trên mỗi nuclôn của hạt nhân 816O, biết khối lượng nguyên tử trung hòa của này là 15,994915u.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Hạt nhân: 816O có Z=8 proton và N=8 nơtron.
  • Khối lượng nguyên tử trung hòa: M=15,994915u.
  • Cần tìm: ΔM, tổng liên kết EB, và năng lượng liên kết riêng EB/A.

Hướng đi:

  • Dùng công thức nguyên tử trung hòa để triệt tiêu khối lượng các electron lớp vỏ: Với tổng khối lượng các nucleon cấu thành là Mtp=ZmH+Nmn:
ΔM=Mtp−M
  • Nhân với hệ số tương đương 931,494MeV/u để xác định tổng năng lượng liên kết EB.
  • Chia tổng liên kết cho tổng số nuclôn A=16 để tìm năng lượng liên kết riêng EB/A.

Lời giải chi tiết:

(a) của nguyên tử 816O:

  • Khối lượng của nguyên tử hydro trung hòa 11H là mH=1,007825u, và khối lượng nơtron tự do là mn=1,008665u.
  • Tổng khối lượng của các hạt cấu thành riêng rẽ khi chưa liên kết:
Mtp=16,131920u
  • ΔM:
ΔM=0,137005u

(b) Tổng liên kết EB:

  • Sử dụng tương đương khối lượng và 1u⋅c2=931,494MeV:
EB=(ΔM)c2=127,62MeV

(c) liên kết riêng trên mỗi nuclôn:

  • Với số khối A=16:
EBA=127,62MeV16=7,976MeV

trên một nuclôn.

VP43.4.2 ​

của hạt nhân 2963Cu là 0,5919378u. Hãy tìm (a) liên kết, (b) năng lượng liên kết riêng trên mỗi nuclôn, và (c) khối lượng nguyên tử trung hòa của này.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • 2963Cu có Z=29 proton, số nơtron N=34, số khối A=63.
  • : ΔM=0,5919378u.
  • Cần tìm: EB, EB/A, và khối lượng nguyên tử trung hòa M.

Hướng đi:

  • Đổi trực tiếp ΔM sang liên kết EB qua hệ số 931,494MeV/u.
  • Lấy EB chia cho A=63 để tìm liên kết riêng.
  • Từ định nghĩa , suy ra khối lượng nguyên tử trung hòa M=ZmH+Nmn−ΔM.

Lời giải chi tiết:

(a) liên kết của 2963Cu:

  • Áp dụng hệ thức Einstein:
EB=(ΔM)c2=551,39MeV

(b) liên kết riêng trên mỗi nuclôn:

  • Với A=63:
EBA=551,39MeV63=8,752MeV

trên một nuclôn.

(c) Khối lượng nguyên tử trung hòa của 2963Cu:

  • Tổng khối lượng của các thành phần riêng rẽ:
Mtp=63,521535u
  • Khối lượng nguyên tử trung hòa:
M=Mtp−ΔM=62,929597u

VP43.4.3 ​

Tính liên kết riêng EB/A cho các hạt nhân: (a) 3375As ( 0,7005604u), (b) 62150Sm (độ hụt khối 1,330388u), và (c) 88225Ra (độ hụt khối 1,852094u). (d) Hình tham chiếu cho thấy với các hạt nhân có số khối A>62, năng lượng liên kết riêng EB/A giảm dần khi A tăng. Các kết quả tính toán của bạn có phù hợp với quy luật này không?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Ba hạt nhân khảo sát:
    • 3375As: A=75, ΔM=0,7005604u.
    • 62150Sm: A=150, ΔM=1,330388u.
    • 88225Ra: A=225, ΔM=1,852094u.
  • Cần tính: EB/A cho từng hạt nhân và đối chiếu xu hướng biến thiên với đồ thị đường cong liên kết.

Hướng đi:

  • Tính tổng liên kết EB=ΔM⋅c2 với hệ số chuyển đổi 931,494MeV/u.
  • Chia cho số khối tương ứng A để xác định EB/A.
  • So sánh các giá trị thu được theo thứ tự tăng dần của A để kiểm tra tính đơn điệu giảm.

Lời giải chi tiết:

(a) Hạt nhân asen 3375As (A=75):

  • liên kết riêng:
EBA=8,701MeV

trên một nuclôn.

(b) Hạt nhân samari 62150Sm (A=150):

  • liên kết riêng:
EBA=8,262MeV

trên một nuclôn.

(c) Hạt nhân radi 88225Ra (A=225):

  • liên kết riêng:
EBA=7,668MeV

trên một nuclôn.

(d) Nhận xét và đối chiếu:

  • So sánh các kết quả tính toán:
8,701MeV>8,262MeV

và:

8,262MeV>7,668MeV
  • Kết luận: Khi số khối A tăng từ 75 lên 150 rồi 225, liên kết riêng giảm đều đặn. Kết quả này phản ánh đúng xu thế của đồ thị thực nghiệm, do lực đẩy tĩnh điện Coulomb giữa các proton tăng nhanh theo tỉ lệ Z2/A1/3 làm giảm độ bền vững của các hạt nhân nặng.

VP43.4.4 ​

Sử dụng công thức khối bán thực nghiệm để tính tổng liên kết ước lượng EB và năng lượng liên kết riêng EB/A cho các hạt nhân: (a) ruteni-100 (44100Ru) và (b) thủy ngân-200 (80200Hg). (c) Các kết quả tính toán của bạn có phù hợp với đồ thị năng lượng liên kết riêng theo số khối không?

Minh họa bài VP43.4.4: Các số hạng đóng góp trong công thức khối bán thực nghiệm.
Minh họa bài VP43.4.4: Các số hạng đóng góp trong công thức khối bán thực nghiệm.
Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Các hệ số thực nghiệm trong : Các hệ số bán thực nghiệm gồm: C1=15,75MeV, C2=17,80MeV, C3=0,7100MeV, C4=23,69MeV, và C5=39MeV.
  • Hạt nhân khảo sát:
    • 44100Ru: Z=44, A=100, N=56 (hạt nhân chẵn-chẵn).
    • 80200Hg: Z=80, A=200, N=120 (hạt nhân chẵn-chẵn).
  • Cần tính: Tổng liên kết EB và năng lượng liên kết riêng EB/A.

Hướng đi:

  • Áp dụng công thức bán thực nghiệm gồm năm số hạng đóng góp vật lý: thể tích T1=C1A, năng lượng bề mặt −T2=−C2A2/3, lực đẩy Coulomb −T3=−C3Z(Z−1)/A1/3, độ bất đối xứng neutron-proton −T4=−C4(A−2Z)2/A, và số hạng ghép đôi +T5=+C5A−4/3.
  • Vì cả hai hạt nhân đều có Z chẵn và N chẵn, số hạng ghép đôi mang dấu dương +C5A−4/3.
  • Tính riêng từng số hạng đóng góp, cộng tổng để được EB, sau đó chia cho A để thu được EB/A.

Lời giải chi tiết:

(a) Hạt nhân ruteni-100 (44100Ru):

  • Các số hạng thành phần với A=100 và Z=44:
T1=1575,0MeV,T2=383,49MeV,T3=289,41MeV,T4=34,11MeV,T5=0,08MeV.
  • Tổng liên kết:
EB=868,07MeV
  • liên kết riêng:
EBA=868,07MeV100=8,681MeV

trên một nuclôn.

(b) Hạt nhân thủy ngân-200 (80200Hg):

  • Các số hạng thành phần với A=200 và Z=80:
T1=3150,0MeV,T2=608,75MeV,T3=767,30MeV,T4=189,52MeV,T5=0,03MeV.
  • Tổng liên kết:
EB=1584,46MeV
  • liên kết riêng:
EBA=1584,46MeV200=7,922MeV

trên một nuclôn.

(c) Nhận xét và kết luận:

  • liên kết riêng của ruteni (8,681MeV trên một nuclôn) cao hơn đáng kể so với thủy ngân (7,922MeV trên một nuclôn).
  • Kết quả này phù hợp với và đồ thị thực nghiệm: Do số proton tăng mạnh ở thủy ngân (Z=80), lực đẩy tĩnh điện Coulomb và độ bất đối xứng nơtron-proton tăng cao, làm suy giảm liên kết riêng ở vùng hạt nhân nặng.

VP43.7.1 ​

Các thiết bị báo khói gia đình chứa một lượng nhỏ amerixi phóng xạ phân rã phát hạt alpha thành neptuni theo phương trình: 95241Am→93237Np+24He. Khối lượng nguyên tử của là 241,056827u đối với 95241Am, 237,048172u đối với 93237Np, và 4,002603u đối với 24He. Giả sử hạt nhân 95241Am ban đầu đứng yên, hãy tìm (a) tổng giải phóng trong phân rã, (b) động năng của hạt alpha phát ra, và (c) tốc độ của hạt alpha này.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Phân rã: 95241Am→93237Np+24He.
  • Khối lượng: MAm=241,056827u, MNp=237,048172u, Mα=4,002603u.
  • Trạng thái ban đầu: Hạt nhân mẹ đứng yên (p=0).
  • Cần tìm: giải phóng Q, động năng hạt alpha Kα, và tốc độ hạt alpha vα.

Hướng đi:

  • giải phóng Q được xác định từ độ chênh lệch khối lượng trước và sau phân rã:
Q=(ΔM)c2
  • Áp dụng định luật bảo toàn cho hệ kín hai vật thể: Hạt nhân con neptuni nhận động năng giật lùi. Do đó, hạt alpha nhận phần động năng:
Kα=MNpMNp+MαQ
  • Từ động năng phi tương đối tính Kα=12mαvα2, suy ra tốc độ hạt alpha.

Lời giải chi tiết:

(a) Tổng giải phóng Q:

  • Độ chênh lệch khối lượng:
ΔM=0,006052u
  • giải phóng Q:
Q=ΔM⋅c2=(0,006052)(931,494)=5,637MeV

(b) Động năng của hạt alpha phát ra:

  • Tỉ số động năng theo bảo toàn :
Kα=237,048241,051×5,6374=5,544MeV
  • Hạt alpha mang khoảng 98,3% tổng phản ứng, phần còn lại là động năng giật lùi của hạt nhân neptuni.

(c) Tốc độ của hạt alpha:

  • Đổi động năng sang đơn vị jun:
Kα=5,544MeV=8,882×10−13J
  • Khối lượng hạt alpha:
mα=6,646×10−27kg
  • Tốc độ hạt alpha:
vα=2Kαmα=1,635×107m/s
  • Giá trị này xấp xỉ 5,5% tốc độ ánh sáng, khẳng định phép tính phi tương đối tính là hoàn toàn chính xác.

VP43.7.2 ​

berili 48Be rất không bền và phân rã cực nhanh thành hai hạt alpha theo phản ứng: 48Be→24He+24He. Khối lượng nguyên tử là 8,0053051u đối với 48Be và 4,0026033u đối với 24He. Giả sử hạt nhân 48Be ban đầu đứng yên, hãy tìm (a) động năng và (b) tốc độ của mỗi hạt alpha phát ra.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Phân rã: 48Be→224He.
  • Khối lượng: MBe=8,0053051u, Mα=4,0026033u.
  • Hạt nhân mẹ ban đầu đứng yên.
  • Cần tìm: Động năng Kα và tốc độ vα của mỗi hạt alpha.

Hướng đi:

  • phản ứng Q=(MBe−2Mα)c2.
  • Do tính đối xứng hoàn toàn và bảo toàn , hai hạt alpha có khối lượng bằng nhau phải bay ra theo hai hướng ngược chiều với độ lớn động lượng bằng nhau. Do đó, chia đều giải phóng:
Kα=Q2
  • Từ động năng tính ra tốc độ của từng hạt alpha.

Lời giải chi tiết:

(a) Động năng của mỗi hạt alpha:

  • giải phóng :
ΔM=0,0000985u
  • Tổng giải phóng:
Q=0,09175MeV=91,75keV
  • Động năng của mỗi hạt alpha:
Kα=Q2=45,88keV

(b) Tốc độ của mỗi hạt alpha:

  • Đổi động năng sang jun:
Kα=45,88keV=7,350×10−15J
  • Khối lượng hạt alpha:
mα=6,646×10−27kg
  • Tốc độ của mỗi hạt:
vα=2Kαmα=1,487×106m/s

VP43.7.3 ​

Hãy cho biết mỗi phân rã β− đề xuất dưới đây là có thể hay không thể xảy ra. Nếu có thể xảy ra, hãy tìm tổng giải phóng trong phân rã. Khối lượng nguyên tử trung hòa của mỗi được cho sẵn: (a) 412Be (12,026922u) biến đổi thành 512B (12,014353u); (b) 1733Cl (32,977452u) biến đổi thành 1833Ar (32,989926u); (c) 3582Br (81,9168018u) biến đổi thành 3682Kr (81,9134812u).

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Ba phản ứng phân rã β−:
    • (a) 412Be→512B+β−+ν¯e
    • (b) 1733Cl→1833Ar+β−+ν¯e
    • (c) 3582Br→3682Kr+β−+ν¯e
  • Cần xác định: Khả năng tự phát về mặt và tính Q nếu phân rã xảy ra.

Hướng đi:

  • Trong phân rã β−, một nơtron biến thành một proton. Đồng thời, phát ra một electron và một phản nơtrino:
n→p+e−+ν¯e
  • Khi biểu diễn bằng khối lượng nguyên tử trung hòa, nguyên tử mẹ có Z electron, nguyên tử con có Z+1 electron. Electron lớp vỏ tăng thêm đúng bằng electron β− phát ra. Do đó, giải phóng là:
Q=(Mme−Mcon)c2
  • Điều kiện để phân rã β− xảy ra tự phát là Mme>Mcon.

Lời giải chi tiết:

(a) Quá trình 412Be→512B:

  • So sánh khối lượng:
M(12Be)>M(12B)

vì 12,026922u>12,014353u.

  • Kết luận: Phân rã có thể xảy ra tự phát.
  • giải phóng Q:
ΔM=0,012569u

suy ra:

Q=(0,012569)(931,494)=11,708MeV

(b) Quá trình 1733Cl→1833Ar:

  • So sánh khối lượng:
M(33Cl)<M(33Ar)

vì 32,977452u<32,989926u.

  • Hiệu số khối lượng:
ΔM=−0,012474u<0
  • Kết luận: Phân rã β− không thể xảy ra tự phát vì vi phạm định luật bảo toàn .

(c) Quá trình 3582Br→3682Kr:

  • So sánh khối lượng:
M(82Br)>M(82Kr)

vì 81,916802u>81,913481u.

  • Kết luận: Phân rã có thể xảy ra tự phát.
  • giải phóng Q:
ΔM=0,003321u

suy ra:

Q=3,0931MeV

VP43.7.4 ​

Hãy cho biết mỗi phân rã β+ đề xuất dưới đây là có thể hay không thể xảy ra. Nếu có thể xảy ra, hãy tìm tổng giải phóng trong phân rã. Nếu không thể xảy ra, hãy cho biết liệu quá trình biến đổi đó có thể diễn ra thông qua hiện tượng (electron capture) hay không. Khối lượng nguyên tử trung hòa được cho sẵn, và tổng khối lượng của hai electron là 2me=0,001097u. (a) 2346V (45,960198u) biến đổi thành 2246Ti (45,952627u); (b) 57134La (133,908514u) biến đổi thành 56134Ba (133,904508u); (c) 3167Ga (66,9282024u) biến đổi thành 3067Zn (66,9271275u).

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Khối lượng hai electron: 2me=0,001097u.
  • Ba biến đổi hạt nhân từ Z sang Z−1:
    • (a) 2346V→2246Ti
    • (b) 57134La→56134Ba
    • (c) 3167Ga→3067Zn
  • Cần xác định: Khả năng phân rã β+, Qβ+, và khả năng (EC).

Hướng đi:

  • Trong phân rã β+ (p→n+e++νe), nguyên tử con mất một electron lớp vỏ để trung hòa, cộng thêm positron phát ra, nên khối lượng các hạt sản phẩm dư ra đúng bằng 2me:
Qβ+=(ΔM−2me)c2

Điều kiện xảy ra phân rã β+ là: Mme−Mcon>2me.

  • Trong quá trình (EC), hạt nhân hấp thụ một electron lớp vỏ trong:
p+e−→n+νe

giải phóng là QEC=(Mme−Mcon)c2. Điều kiện để xảy ra chỉ đơn giản là Mme>Mcon.

  • Nếu 0<Mme−Mcon≤2me: Phân rã β+ bị cấm về mặt , nhưng vẫn có thể được phép về năng lượng khi xét trạng thái electron liên quan.

Lời giải chi tiết:

(a) Quá trình 2346V→2246Ti:

  • Hiệu số khối lượng nguyên tử:
ΔM=0,007571u
  • So sánh với 2me:
ΔM>2me=0,001097u
  • Kết luận: Phân rã β+ có thể xảy ra tự phát.
  • giải phóng Qβ+:
Qβ+=(0,006474u)c2=6,030MeV

(b) Quá trình 57134La→56134Ba:

  • Hiệu số khối lượng nguyên tử:
ΔM=0,004006u
  • So sánh với 2me:
ΔM>2me=0,001097u
  • Kết luận: Phân rã β+ có thể xảy ra tự phát.
  • giải phóng Qβ+:
Qβ+=(0,002909u)c2=2,710MeV

(c) Quá trình 3167Ga→3067Zn:

  • Hiệu số khối lượng nguyên tử:
ΔM=0,001075u
  • So sánh với 2me:
ΔM<2me=0,001097u
  • Kết luận: Phân rã phát positron β+ không thể xảy ra vì hiệu khối lượng nguyên tử chưa vượt ngưỡng hai khối lượng electron. Ngưỡng này xuất hiện khi quy đổi khối lượng nguyên tử trung hòa sang khối lượng hạt nhân.
  • Khả năng : Vì ΔM>0, quá trình bắt electron hoàn toàn có thể xảy ra, giải phóng :
QEC=(ΔM)c2=1,0013MeV

VP43.9.1 ​

natri 1124Na trải qua phân rã β− để trở thành đồng vị bền 1224Mg với là 15,0h. Ban đầu, một mẫu 1124Na có hoạt độ β− là 1,50μCi. Hãy tìm (a) , (b) hằng số phân rã, (c) số hạt nhân 1124Na ban đầu trong mẫu, và (d) sau 24,0h.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • : T1/2=15,0h=54000s.
  • Hoạt độ ban đầu: A0=1,50μCi (tương đương 5,55×104Bq).
  • Thời gian khảo sát: t=24,0h.
  • Cần tìm: τ, λ, N0, và A(t).

Hướng đi:

  • liên hệ với : τ=T1/2/ln⁡2.
  • Hằng số phân rã: λ=1/τ=ln⁡2/T1/2.
  • Hoạt độ ban đầu liên hệ với số hạt nhân: A0=λN0, từ đó tính ra N0.
  • Hoạt độ suy giảm theo hàm mũ: A(t)=A0(1/2)t/T1/2.

Lời giải chi tiết:

(a) τ:

  • Tính theo đơn vị giờ:
τ=T1/2ln⁡2=15,0h0,69315=21,64h
  • Đổi sang đơn vị giây:
τ=(21,64h)(3600s/h)=7,791×104s

(b) Hằng số phân rã λ:

  • Nghịch đảo của :
λ=1τ=17,791×104=1,284×10−5s−1

(c) Số hạt nhân 1124Na ban đầu:

  • Từ biểu thức hoạt độ ban đầu A0=λN0:
N0=A0λ=5,55×1041,284×10−5=4,324×109

hạt nhân ban đầu.

(d) sau 24,0h:

  • Tỉ số thời gian so với chu kỳ: t/T1/2=24,0/15,0=1,60.
  • Hoạt độ còn lại tính theo μCi:
A(t)=A0(0,5)1,60=(1,50)(0,3299)=0,495μCi
  • Quy đổi sang đơn vị becơren (Bq):
A(t)=0,495(3,70×104)=1,831×104Bq

VP43.9.2 ​

Một mẫu vật liệu ban đầu chứa 100% 4195Nb. Đồng vị này phân rã β− thành 4295Mo (đồng vị bền) với là 35,0h. Hiện nay mẫu chứa 23,8% 4195Nb và 76,2% 4295Mo. Đồng thời, có hoạt độ β− đo được là 0,514μCi. Hãy tìm (a) hằng số phân rã, (b) số hạt nhân 4195Nb hiện có trong mẫu, (c) số hạt nhân 4195Nb ban đầu, và (d) thời gian đã trôi qua kể từ khi mẫu còn nguyên chất 100% 4195Nb.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • của 4195Nb: T1/2=35,0h=126000s.
  • Tỉ lệ số hạt hiện tại: N/N0=23,8%=0,238.
  • Hoạt độ hiện tại: A=0,514μCi (tương đương 1,9018×104Bq).
  • Cần tìm: λ, số hạt hiện có N, số hạt ban đầu N0, và thời gian trôi qua t.

Hướng đi:

  • Xác định hằng số phân rã λ=ln⁡2/T1/2.
  • Từ hoạt độ hiện tại A=λN, tính số hạt nhân niobi hiện tại N=A/λ.
  • Số hạt nhân ban đầu: N0=N/0,238.
  • Thời gian trôi qua được tính từ phương trình phân rã N/N0=e−λt.

Lời giải chi tiết:

(a) Hằng số phân rã λ:

  • Tính theo chu kỳ T1/2=126000s:
λ=ln⁡2126000s=5,501×10−6s−1

(b) Số hạt nhân 4195Nb hiện có:

  • Áp dụng công thức liên hệ hoạt độ:
N=Aλ=1,9018×1045,501×10−6=3,457×109

hạt nhân.

(c) Số hạt nhân 4195Nb ban đầu:

  • Vì mẫu còn lại 23,8% số hạt ban đầu:
N0=N0,238=3,457×1090,238=1,453×1010

hạt nhân ban đầu.

(d) Thời gian đã trôi qua:

  • Áp dụng định luật :
t=−ln⁡(0,238)λ=1,43555,501×10−6=2,609×105s
  • Quy đổi sang đơn vị giờ:
t=2,609×105s3600s/h=72,48h

VP43.9.3 ​

Một nhất định trải qua từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản. Ban đầu, một mẫu của đồng vị này có hoạt độ 0,425μCi. Sau đó 45,0s, hoạt độ giảm xuống còn 0,121μCi. Hãy tìm (a) hằng số phân rã và của trạng thái kích thích, (b) số hạt nhân ở trạng thái kích thích tại thời điểm ban đầu và sau 45,0s.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Hoạt độ ban đầu: A0=0,425μCi (tương đương 15725Bq).
  • Hoạt độ tại t=45,0s: A(t)=0,121μCi (tương đương 4477Bq).
  • Cần tìm: λ, T1/2, số hạt ban đầu N0, và số hạt tại 45,0s.

Hướng đi:

  • Hoạt độ phân rã theo hàm mũ:
A(t)=A0e−λt

từ đó suy ra hằng số phân rã λ.

  • : T1/2=ln⁡2/λ.
  • Số hạt nhân tại mỗi thời điểm được xác định qua N(t)=A(t)/λ.

Lời giải chi tiết:

(a) Hằng số phân rã và :

  • Hằng số phân rã λ:
λ=145,0sln⁡(0,4250,121)=ln⁡(3,5124)45,0s=0,02792s−1
  • T1/2:
T1/2=ln⁡2λ=0,693150,02792=24,83s

(b) Số hạt nhân kích thích tại các thời điểm:

  • Số hạt nhân ban đầu:
N0=A0λ=157250,02792=5,633×105

hạt nhân.

  • Số hạt nhân sau 45,0s:
N(45s)=A(45s)λ=44770,02792=1,604×105

hạt nhân.

VP43.9.4 ​

Trước năm 1900, hoạt độ trên mỗi đơn vị khối lượng của cacbon trong khí quyển do sự hiện diện của 14C ( 5730 năm) đạt mức trung bình khoảng 0,255Bq trên mỗi gam cacbon. Trong một phép đo mẫu cacbon có khối lượng 0,510g, bạn ghi nhận được 113 phân rã của 14C trong thời gian 20,0 phút. Giả thiết rằng hoạt độ trên mỗi gam cacbon khi mẫu được hình thành bằng giá trị trung bình trong khí quyển thời kỳ tiền công nghiệp, hãy tìm (a) tuổi của mẫu vật và (b) số hạt nhân 14C hiện còn lại trong mẫu.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Hoạt độ riêng ban đầu: a0=0,255Bq/g.
  • Mẫu đo: Khối lượng m=0,510g, ghi nhận 113 phân rã trong thời gian Δt=20,0 phút=1200s.
  • của 14C: T1/2=5730 năm.
  • Cần tìm: Tuổi mẫu t và số hạt nhân 14C hiện tại N.

Hướng đi:

  • Tính hoạt độ hiện tại của mẫu A=ΔN/Δt, sau đó suy ra hoạt độ riêng hiện tại a=A/m.
  • Áp dụng công thức định tuổi carbon-14:
t=T1/2ln⁡2ln⁡(a0a)
  • Số hạt nhân 14C hiện tại trong mẫu liên hệ với hoạt độ toàn phần A: N=A/λ.

Lời giải chi tiết:

(a) Tuổi của mẫu vật:

  • Hoạt độ toàn phần của mẫu hiện nay:
A=1131200s=0,09417Bq
  • Hoạt độ riêng trên mỗi gam cacbon:
a=Am=0,09417Bq0,510g=0,18464Bq/g
  • Hằng số phân rã theo đơn vị năm−1:
λ=ln⁡25730y=1,2097×10−4y−1
  • Tuổi của mẫu khảo cổ:
t=1λln⁡(a0a)=ln⁡(1,3811)1,2097×10−4=2669y

(tương đương 2669 năm).

(b) Số hạt nhân 14C hiện còn lại trong mẫu:

  • Đổi hằng số phân rã sang đơn vị s−1 (với 1yr=365,25d):
λs=λ3,156×107s=3,833×10−12s−1
  • Số hạt nhân 14C trong mẫu:
N=Aλs=0,094173,833×10−12=2,457×1010

hạt nhân.

Q43.1 ​

Nơtron sở hữu momen lưỡng cực từ và có thể trải qua hiện tượng đảo spin bằng cách hấp thụ bức xạ điện từ. Vậy tại sao trong kỹ thuật chụp cộng hưởng từ (MRI) các mô cơ thể, người ta chủ yếu sử dụng proton mà không dùng nơtron? (Xem Hình 43.1.)

Hình 43.1: Sơ đồ nguyên lý chụp cộng hưởng từ hạt nhân (MRI).
Hình 43.1: Sơ đồ nguyên lý chụp cộng hưởng từ hạt nhân (MRI).
Chú thích:
  • Spin ngẫu nhiên của các proton hydro (Random spin of hydrogen protons)
  • Các proton (hạt nhân nguyên tử hydro trong mô nghiên cứu) bình thường có định hướng spin ngẫu nhiên. (Protons, the nuclei of hydrogen atoms in the tissue under study, normally have random spin orientations.)
  • Khi có từ trường mạnh B, các spin sắp thẳng hàng với một thành phần song song với B. (In the presence of a strong magnetic field, the spins become aligned with a component parallel to B.)
  • Một xung sóng vô tuyến ngắn làm các spin bị lật hướng. (A brief radio signal causes the spins to flip orientation.)
  • Khi các proton tái định hướng theo từ trường B, chúng phát ra sóng vô tuyến và được các đầu dò nhạy ghi nhận. (As the protons realign with the B field, they emit radio waves that are picked up by sensitive detectors.)
  • (c) Nam châm điện dùng trong chụp cộng hưởng từ (MRI) ((c) An electromagnet used for MRI)
  • Cuộn dây chính cung cấp từ trường đều B. (Main coil supplies uniform B field.)
  • Cuộn x làm biến thiên từ trường B từ trái sang phải. (x coil varies B field from left to right.)
  • Cuộn z làm biến thiên từ trường B từ đầu đến chân. (z coil varies B field from head to toe.)
  • Cuộn y làm biến thiên từ trường B từ trên xuống dưới. (y coil varies B field from top to bottom.)
  • Bộ thu phát gửi và nhận các tín hiệu để tạo ảnh. (Transceiver sends and receives signals that create image.)
  • Vì B có giá trị khác nhau tại các vị trí khác nhau trong mô, sóng vô tuyến phát ra từ các vị trí khác nhau sẽ có tần số khác nhau. (Since B has a different value at different locations in the tissue, the radio waves from different locations have different frequencies.)
Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Proton và nơtron đều có momen từ, nhưng MRI cần một tập hợp hạt nhân có tín hiệu đủ mạnh trong mô.

Hướng đi:

  • Xét độ phong phú của hydro và phân biệt nơtron tự do với nơtron liên kết trong hạt nhân.

Lời giải chi tiết:

Hydro có nhiều trong nước và các phân tử hữu cơ. Hạt nhân hydro-1 là một proton có spin khác không, nên có thể tạo tín hiệu cộng hưởng từ. Trong khi đó, mô không chứa một quần thể nơtron tự do bền để thực hiện phép đo tương tự. Nơtron liên kết đóng góp vào momen của toàn hạt nhân, chứ không tạo thành tập hợp spin tự do tương đương với proton hydro. Vì vậy, ảnh MRI mô thông thường ưu tiên tín hiệu của hydro.

Q43.2 ​

Trong phương trình khối bán thực nghiệm (), khi tổng số nucleon A ngày càng lớn thì tầm quan trọng của số hạng thứ hai ( bề mặt) giảm dần so với số hạng thứ nhất (năng lượng thể tích). Điều này có ý nghĩa vật lý hợp lý không? Hãy giải thích.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: So sánh số hạng bề mặt với số hạng thể tích khi số khối tăng.

Hướng đi:

  • Lập tỉ số hai số hạng vì điều cần xét là mức đóng góp tương đối.

Lời giải chi tiết:

Tỉ số độ lớn hai số hạng là:

C2A2/3C1A=C2C1A−1/3.

Tỉ số này giảm khi A tăng. Về hình học, diện tích tăng chậm hơn thể tích. Do đó, tỉ lệ nuclôn nằm gần bề mặt giảm, nên phần hiệu chỉnh do thiếu các láng giềng ở bề mặt nhỏ đi tương đối so với liên kết thể tích.

Q43.3 ​

Tại sao khối lượng của mọi hạt nhân nguyên tử không phải là bội số nguyên của khối lượng một nucleon đơn lẻ?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Giải thích vì sao khối lượng hạt nhân không bằng một bội nguyên của một khối lượng nuclôn chung.

Hướng đi:

  • Dùng sự khác nhau giữa khối lượng proton và nơtron, cùng liên kết.

Lời giải chi tiết:

Proton và nơtron có khối lượng khác nhau. Hơn nữa, khối lượng hạt nhân bị giảm bởi liên kết:

Ms=Zmp+Nmn

Ở đây, Ms là tổng khối lượng các nuclôn riêng rẽ. Khối lượng hạt nhân liên hệ với tổng đó theo hệ thức:

M=Ms−EBc2.

liên kết phụ thuộc cấu trúc từng hạt nhân và không phải một bội nguyên cố định của năng lượng nghỉ một nuclôn. Vì vậy, số nuclôn nguyên không buộc khối lượng hạt nhân phải là bội nguyên của một khối lượng đơn vị.

Q43.4 ​

Hai hạt nhân bền duy nhất có số proton nhiều hơn số nơtron (Z>N) là 11H và 23He. Tại sao trường hợp Z>N lại hiếm gặp như vậy trong tự nhiên?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Giải thích sự hiếm gặp của bền có nhiều proton hơn nơtron.

Hướng đi:

  • Xét lực đẩy Coulomb và vai trò của nơtron trong liên kết hạt nhân.

Lời giải chi tiết:

Các proton đẩy nhau bằng lực Coulomb. Thêm nơtron có thể tăng liên kết do tương tác hạt nhân mà không thêm lực đẩy điện. Ở hạt nhân nặng, điều này làm vùng bền lệch về phía nhiều nơtron hơn proton. Cấu trúc vỏ và ghép đôi cũng có vai trò. Hydro-1 và heli-3 là những trường hợp nhẹ đặc biệt, nên không thể áp dụng một quy tắc đếm đơn giản cho mọi hạt nhân.

Q43.5 ​

Sáu nguyên tố đã biết có số hiệu nguyên tử Z là số kỳ diệu là những nguyên tố nào? Hãy thảo luận các tính chất đặc biệt mà các nguyên tố này có được do sở hữu giá trị Z đặc biệt đó.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Xác định sáu nguyên tố có số proton kỳ diệu và giải thích ý nghĩa cấu trúc vỏ.

Hướng đi:

  • Đối chiếu các số kỳ diệu với số hiệu nguyên tử, rồi dùng mô hình vỏ đóng kín.

Lời giải chi tiết:

Các giá trị Z=2,8,20,28,50,82 lần lượt ứng với heli, oxy, canxi, niken, thiếc và chì. Vỏ proton đóng kín tạo độ bền bổ sung so với các cấu hình lân cận. Hiệu ứng thể hiện qua tách nuclôn, mức kích thích và số bền. Tuy nhiên, có số proton kỳ diệu không bảo đảm mọi đồng vị của nguyên tố đều bền. Số nơtron và các điều kiện năng lượng phân rã vẫn phải được xét.

Q43.6 ​

liên kết riêng trên mỗi nucleon đối với phần lớn các hạt nhân biến thiên tương đối ít, xấp xỉ khoảng 8MeV (xem Hình 43.2). Có sự nhất quán tương tự trong năng lượng nguyên tử nếu tính trên mỗi electron không? Nếu có, tại sao? Nếu không, tại sao không?

Hình 43.2: Đồ thị năng lượng liên kết riêng trên một nucleon theo số khối A.
Hình 43.2: Đồ thị năng lượng liên kết riêng trên một nucleon theo số khối A.
Chú thích:
  • Đường cong đạt đỉnh khoảng 8,8 MeV trên một nuclôn tại A = 62, ứng với nguyên tố niken. (The curve reaches a peak of about 8.8 MeV/nucleon at A = 62, corresponding to the element nickel.)
  • Đỉnh nhọn tại A = 4 cho thấy độ bền vững bất thường của cấu trúc ⁴₂He. (The spike at A = 4 shows the unusual stability of the 4_2He structure.)
  • Năng lượng liên kết riêng EB/A (MeV trên một nuclôn) (EB/A (MeV/nucleon))
Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: So sánh liên kết trên mỗi electron với năng lượng liên kết riêng hạt nhân.

Hướng đi:

  • Phân biệt tương tác hạt nhân có tầm ngắn với lực Coulomb có tầm xa.

Lời giải chi tiết:

Không có sự gần như không đổi tương tự cho mọi nguyên tử. Lực hạt nhân có tính bão hòa, nên mỗi nuclôn chỉ liên kết mạnh với một số láng giềng hữu hạn. Trong nguyên tử, lực hút Coulomb phụ thuộc điện tích hạt nhân và sự che chắn của các electron khác. Electron ở vỏ trong và vỏ ngoài cũng có liên kết rất khác nhau. Vì vậy, năng lượng liên kết trung bình trên mỗi electron thay đổi theo nguyên tố.

Q43.7 ​

Các hạt nhân nặng không bền thường phân rã bằng cách phát ra hạt alpha hoặc hạt beta. Tại sao chúng thường không phân rã bằng cách phát ra một proton đơn lẻ hoặc một nơtron đơn lẻ?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Giải thích vì sao hoặc beta thường thuận lợi hơn phát một nuclôn riêng lẻ ở các hạt nhân nặng đang xét.

Hướng đi:

  • So sánh điều kiện và độ liên kết của hạt phát ra.

Lời giải chi tiết:

Để phát một proton hoặc nơtron, hạt nhân phải đủ vượt ngưỡng tách nuclôn. Với nhiều hạt nhân nặng, ngưỡng này không cho phép phân rã tự phát từ trạng thái cơ bản. Hạt alpha có liên kết nội tại mạnh, nên kênh phát alpha có thể có năng lượng giải phóng dương dù phát một nuclôn bị cấm. lại điều chỉnh tỉ lệ proton và nơtron mà không giảm số khối. Đây là giải thích cho xu hướng, không phải sự cấm tuyệt đối phát proton hay nơtron ở mọi .

Q43.8 ​

Khi các ngôi sao già đi, chúng sử dụng cạn kiệt nguồn nhiên liệu hydro và bắt đầu tạo ra bằng phản ứng tổng hợp ba hạt nhân heli thành một hạt nhân cacbon. Bạn dự đoán nhiệt độ ở vùng lõi của những ngôi sao già này sẽ nóng hơn hay nguội hơn so với vùng lõi của những ngôi sao trẻ? Hãy giải thích.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: So sánh nhiệt độ lõi khi sao đốt heli với giai đoạn đốt hydro.

Hướng đi:

  • Xét điện tích các hạt tham gia và khả năng xuyên qua rào thế Coulomb.

Lời giải chi tiết:

Hai hạt alpha có tích điện tích lớn hơn hai proton, nên chịu lực đẩy Coulomb mạnh hơn tại cùng khoảng cách. Để tốc độ phản ứng tổng hợp heli đủ lớn, lõi sao phải nóng hơn so với giai đoạn đốt hydro tương ứng. cho phép phản ứng xảy ra khi động năng còn thấp hơn đỉnh rào thế. Vì vậy, không nên hiểu điều kiện này là mỗi hạt bắt buộc có đủ vượt rào theo cơ học cổ điển.

Q43.9 ​

Vì chì là một nguyên tố bền, tại sao chuỗi phân rã của urani-238 (Hình 43.7) lại không dừng lại ngay khi xuất hiện chì đầu tiên là chì-214 (214Pb)?

Hình 43.7: Chuỗi phân rã phóng xạ tự nhiên của urani-238 trên biểu đồ Segrè.
Hình 43.7: Chuỗi phân rã phóng xạ tự nhiên của urani-238 trên biểu đồ Segrè.
Chú thích:
  • Phân rã alpha (α decay)
  • Phân rã beta trừ (β- decay)
  • Năm (y)
  • Ngày (d)
  • Phút (m)
  • Giây (s)
Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Giải thích vì sao chuỗi urani không dừng ở chì-214.

Hướng đi:

  • Phân biệt độ bền của một với tên nguyên tố.

Lời giải chi tiết:

của cùng nguyên tố có chung số proton nhưng khác số nơtron. Chì-214 không bền và tiếp tục . Trong khi đó, chì-206 là đồng vị bền ở cuối chuỗi đang xét. Việc một nguyên tố có đồng vị bền không làm mọi đồng vị của nó bền. Vì vậy, sự xuất hiện tên chì ở giữa chuỗi chưa phải điều kiện kết thúc.

Q43.10 ​

Trong chuỗi phân rã của urani-238 (Hình 43.7), một số hạt nhân trung gian trong chuỗi được tìm thấy với độ phong phú trong tự nhiên lớn hơn rất nhiều so với các hạt nhân khác, mặc dù mọi hạt nhân 238U đều phải đi qua từng mắt xích trong chuỗi trước khi trở thành 206Pb. Tại sao các hạt nhân trung gian lại không có độ phong phú như nhau?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Giải thích độ phong phú khác nhau của các chất trung gian trong một chuỗi phân rã.

Hướng đi:

  • Ở trạng thái cân bằng, so sánh tốc độ sinh, tốc độ mất và thời gian sống.

Lời giải chi tiết:

Một chất trung gian sống lâu có thể tích tụ nhiều hơn chất phân rã nhanh. Trong gần đúng cân bằng thế kỷ của hệ kín, hoạt độ các mắt xích bằng nhau:

λiNi≈λjNj.

Do đó Ni/Nj≈λj/λi. Số hạt tỉ lệ thuận với thời gian sống, chứ không buộc bằng nhau. Nếu hệ chưa đạt cân bằng hoặc có chất thoát ra, cần xét thêm điều kiện đầu và sự trao đổi vật chất.

Q43.11 ​

So với các hạt alpha có cùng mức động năng, các hạt beta có khả năng đâm xuyên qua vật chất dễ dàng hơn rất nhiều. Tại sao lại như vậy?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: So sánh khả năng đâm xuyên của alpha và beta có cùng động năng.

Hướng đi:

  • Xét điện tích, tốc độ và mức mất trên một đơn vị đường đi.

Lời giải chi tiết:

Hạt alpha mang điện tích gấp đôi và nặng hơn electron rất nhiều. Ở cùng động năng trong miền đang xét, alpha chuyển động chậm hơn, gây ion hóa dày đặc hơn dọc đường đi và nhanh mất . Hạt beta nhẹ hơn và thường truyền năng lượng trên đường đi thưa hơn, nên có thể đi xa hơn. Quãng đường cụ thể còn phụ thuộc năng lượng và môi trường. Không thể suy ra một độ xuyên sâu cố định chỉ từ tên bức xạ.

Q43.12 ​

Nếu ZAEli đại diện cho hạt nhân ban đầu, quá trình phân rã nào sẽ diễn ra nếu hạt nhân con cuối cùng là: (a) Z+1AElf; (b) Z−2A−4Elf; (c) Z−1AElf?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Nhận diện các quá trình làm thay đổi số proton và số khối theo đề bài.

Hướng đi:

  • Dùng bảo toàn điện tích và số nuclôn cho từng dạng phân rã.

Lời giải chi tiết:

(a) Số khối giữ nguyên, số proton tăng một, tương ứng trừ. (b) Số khối giảm bốn và số proton giảm hai, tương ứng . (c) Số khối giữ nguyên và số proton giảm một, tương ứng phân rã beta cộng hoặc . Để biết kênh nào thực sự xảy ra, còn phải kiểm tra điều kiện và trạng thái hạt nhân.

Q43.13 ​

Trong một phương trình phân rã hạt nhân, tại sao chúng ta có thể biểu diễn một electron dưới dạng −10β−? Các ký hiệu tương đương cho một positron, một nơtrino và một phản nơtrino là gì?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Giải thích các chỉ số trong ký hiệu hạt của phương trình hạt nhân.

Hướng đi:

  • Chỉ số dưới biểu diễn điện tích theo đơn vị điện tích nguyên tố, chỉ số trên đếm nuclôn.

Lời giải chi tiết:

Electron không chứa nuclôn và mang điện tích −e, nên được ghi −10β−. Positron tương ứng là +10β+. Nơtrino và phản nơtrino được ghi 00ν và 00ν¯. Số khối bằng không ở đây không có nghĩa hạt buộc phải có khối lượng nghỉ bằng không. Ký hiệu cũng chưa thể hiện hết các số lượng tử, chẳng hạn số lepton.

Q43.14 ​

Tại sao các quá trình , beta hoặc gamma của một hạt nhân không bền hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi môi trường hóa học của nguyên tử (chẳng hạn như phân tử hay chất rắn mà nó liên kết)? Tuy nhiên, trạng thái hóa học lại có thể gây ảnh hưởng nhỏ đến trong quá trình . Tại sao lại có sự khác biệt này?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: So sánh ảnh hưởng của môi trường hóa học lên các quá trình phân rã.

Hướng đi:

  • So sánh thang hạt nhân với năng lượng hóa học, rồi xét vai trò electron trong .

Lời giải chi tiết:

, beta và gamma chủ yếu do cấu trúc hạt nhân quyết định. hóa học nhỏ hơn rất nhiều so với thang năng lượng hạt nhân, nên trong điều kiện thông thường ảnh hưởng của liên kết hóa học lên các tốc độ này rất nhỏ. phụ thuộc mật độ electron tại hạt nhân. Môi trường hóa học hoặc trạng thái ion hóa làm thay đổi phân bố electron. Vì vậy, có thể làm thay đổi tốc độ bắt electron. Phát biểu về sự không phụ thuộc môi trường là một gần đúng có miền áp dụng.

Q43.15 ​

Trong quá trình chuyển đổi nội (internal conversion), một hạt nhân từ trạng thái kích thích chuyển về trạng thái cơ bản bằng cách truyền trực tiếp kích thích cho một electron nguyên tử thay vì phát ra tia gamma. Tại sao quá trình này lại có thể sinh ra cả photon tia X?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Giải thích tia X có thể xuất hiện sau chuyển hoán nội.

Hướng đi:

  • Theo dõi lỗ trống trong vỏ electron sau khi một electron nhận và bật ra.

Lời giải chi tiết:

Trong chuyển hoán nội, hạt nhân truyền kích thích trực tiếp cho electron nguyên tử. Nếu electron đó bị bật khỏi một vỏ trong, nguyên tử còn một chỗ trống. Electron ở mức cao hơn có thể chuyển xuống lấp chỗ trống và phát tia X đặc trưng. Tia X này phát sinh từ sự sắp xếp lại vỏ electron, còn năng lượng ban đầu được cung cấp bởi chuyển mức hạt nhân.

Q43.16 ​

Trong Ví dụ 43.9 (Mục 43.4), hoạt độ riêng của cacbon trong khí quyển trước năm 1900 được đưa ra là 0,255Bq trên mỗi gam cacbon. Hãy thảo luận tại sao giá trị hoạt độ này lại có thể bị thay đổi kể từ sau năm 1900.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Nêu các nguyên nhân làm hoạt độ riêng cacbon khí quyển thay đổi sau năm 1900.

Hướng đi:

  • Xét những quá trình làm thay đổi tỉ lệ cacbon-14 so với cacbon bền.

Lời giải chi tiết:

Đốt nhiên liệu hóa thạch bổ sung cacbon rất cũ, hầu như không còn cacbon-14, nên có thể làm giảm hoạt độ riêng của cacbon khí quyển. Thử vũ khí hạt nhân trong khí quyển lại tạo thêm cacbon-14 và có thể làm tăng hoạt độ riêng. Trao đổi cacbon giữa khí quyển, đại dương và sinh quyển tiếp tục làm biến đổi tỉ lệ này. Vì vậy, định tuổi chính xác cần xét lịch sử của hoạt độ ban đầu thay vì mặc định một giá trị bất biến.

Q43.17 ​

Một vấn đề trong phương pháp định tuổi bằng phóng xạ cacbon đối với các mẫu sinh học, đặc biệt là các mẫu rất cổ, là chúng rất dễ bị nhiễm tạp chất sinh học hiện đại trong quá trình thu thập và đo đạc. Sự nhiễm bẩn này ảnh hưởng thế nào đến tuổi ước lượng của mẫu? Tại sao sự nhiễm bẩn này lại là vấn đề nghiêm trọng hơn rất nhiều đối với các mẫu vật cổ so với các mẫu vật trẻ?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Xác định chiều sai lệch tuổi khi mẫu cổ bị lẫn vật liệu sinh học hiện đại.

Hướng đi:

  • Dùng định luật phân rã và công thức tuổi theo hoạt độ riêng.

Lời giải chi tiết:

Trong mô hình coi vật liệu hiện đại có hoạt độ riêng a0, nó làm tăng hoạt độ riêng đo được của mẫu cổ. Tuổi tính từ t=ln⁡(a0/a)/λ vì vậy giảm. Nếu tỉ phần cacbon tạp là f, hoạt độ hỗn hợp thỏa:

aa0=(1−f)e−λt+f.

Ở mẫu càng cổ, số hạng phóng xạ còn lại càng nhỏ, nên cùng một lượng tạp tạo sai lệch tương đối càng lớn. Chẳng hạn với f=0,01, một mẫu 50 000 năm có tuổi biểu kiến khoảng 36 300 năm khi dùng 5730 năm. Đây là phép tính minh họa theo mô hình trộn đã nêu.

Q43.18 ​

radi phổ biến nhất được tìm thấy trên Trái Đất là 226Ra, có chỉ khoảng 1600 năm. Nếu Trái Đất đã được hình thành từ hơn 109 năm trước, tại sao hiện nay vẫn còn sự hiện diện của radi trong vỏ Trái Đất?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Giải thích sự tồn tại của radi-226 dù ngắn hơn rất nhiều tuổi Trái Đất.

Hướng đi:

  • Xét nguồn sinh liên tục từ chuỗi phân rã urani thay vì chỉ xét lượng radi ban đầu.

Lời giải chi tiết:

Radi-226 hiện có được bổ sung bởi các chất mẹ trong chuỗi urani-238. Urani-238 có rất dài, nên vẫn cung cấp chất trung gian cho chuỗi. Trong hệ kín đã đạt gần cân bằng thế kỷ, tốc độ sinh radi có thể gần bằng tốc độ radi phân rã. Như vậy, radi hiện tại không cần là lượng radi nguyên thủy còn sót lại từ khi Trái Đất hình thành.

Q43.19 ​

Phản ứng chỉ xảy ra đối với các hạt nhân có số khối lớn. Trong khi đó, phản ứng tỏa chỉ xảy ra đối với các hạt nhân có số khối nhỏ. Tại sao lại có quy luật này?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Giải thích xu hướng tỏa của hạt nặng và hạt nhẹ.

Hướng đi:

  • Dùng tổng liên kết trước và sau phản ứng, cùng đường cong năng lượng liên kết riêng.

Lời giải chi tiết:

Đường cong liên kết riêng đạt cực đại gần vùng sắt và niken. Khi các hạt rất nhẹ hợp lại thành cấu hình liên kết chặt hơn, tổng năng lượng liên kết tăng và phần chênh lệch được giải phóng. Tương tự, một hạt nhân rất nặng có thể giải phóng năng lượng khi tách thành các mảnh liên kết chặt hơn. Muốn kết luận cho một phản ứng cụ thể, phải tính hiệu khối lượng đầy đủ. Phản ứng hạt nhẹ vẫn có thể được gây ra nếu cung cấp năng lượng, và không phải mọi phản ứng hạt nhẹ đều tỏa năng lượng.

Q43.20 ​

Khi một hạt nhân nặng bị vỡ ra trong quá trình , hai hạt nhân con (các mảnh phân hạch) bay ra xa nhau với động năng lớn. Tại sao điều này lại xảy ra?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Giải thích động năng lớn của các mảnh .

Hướng đi:

  • Xét tương tác Coulomb sau khi hai mảnh bắt đầu tách xa nhau.

Lời giải chi tiết:

Hai mảnh đều mang điện tích dương lớn và lúc đầu ở gần nhau. Khi khoảng cách tăng, đẩy Coulomb giảm và chuyển thành động năng của các mảnh. Nguồn năng lượng toàn phần vẫn là độ giảm năng lượng nghỉ của hệ, chứ lực Coulomb không tạo thêm năng lượng. Một phần năng lượng phân hạch còn được mang bởi nơtron, và các sản phẩm phân rã sau đó.

43.1 ​

Hạt nhân của phổ biến nhất của các nguyên tố sau có bao nhiêu proton và bao nhiêu nơtron: (a) silic, 1428Si; (b) rubiđi, 3785Rb; (c) tali, 81205Tl?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Ba cần khảo sát: 1428Si, 3785Rb, và 81205Tl.
  • Cần tìm: Số proton Z và số nơtron N trong mỗi hạt nhân.

Hướng đi:

  • Số hiệu nguyên tử Z (chỉ số dưới) là số lượng proton trong hạt nhân.
  • Số khối A (chỉ số trên) là tổng số nucleon: A=Z+N.
  • Số nơtron được xác định bằng hiệu số: N=A−Z.

Lời giải chi tiết:

(a) silic-28 (1428Si):

  • Số proton: Z=14.
  • Số nơtron:
N=28−14=14

(b) rubiđi-85 (3785Rb):

  • Số proton: Z=37.
  • Số nơtron:
N=85−37=48

(c) tali-205 (81205Tl):

  • Số proton: Z=81.
  • Số nơtron:
N=205−81=124

43.2 ​

Các nguyên tử hydro được đặt trong một từ trường ngoài. Các proton có thể chuyển dời giữa các trạng thái có thành phần song song và đối song với từ trường bằng cách hấp thụ hoặc phát xạ một . Cần một từ trường có độ lớn bao nhiêu để quá trình chuyển dời này được kích thích bởi các photon có tần số 22,7MHz?

Minh họa bài 43.2: Sơ đồ tách mức năng lượng Zeeman của spin proton trong từ trường ngoài.
Minh họa bài 43.2: Sơ đồ tách mức năng lượng Zeeman của spin proton trong từ trường ngoài.
Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Hạt chuyển dời: Proton (I=1/2).
  • Tần số kích thích cộng hưởng: f=22,7MHz.
  • Cần tìm: Độ lớn cảm ứng từ B cần thiết.

Hướng đi:

  • tương tác của momen từ hạt nhân với từ trường ngoài (hiệu ứng Zeeman hạt nhân) là U=−μ→⋅B→=−μzB.
  • Với proton có s=1/2, thành phần spin theo phương z nhận hai giá trị ms=±1/2, tương ứng với μz=±2,79285μN.
  • Độ chênh lệch giữa hai trạng thái spin là ΔE=2μzB.
  • Điều kiện cộng hưởng hấp thụ : hf=2μzB, từ đó suy ra từ trường B.

Lời giải chi tiết:

  • Momen từ của proton:
μz=2,79285μN

với manhêtôn hạt nhân μN=5,05078×10−27J/T, ta có:

μz=1,4106×10−26J/T
  • Độ tách mức :
ΔE=2μzB
  • Điều kiện hấp thụ có tần số f=22,7×106Hz:
hf=2μzB
  • Cảm ứng từ cần thiết:
B=hf2μz=0,5331T

43.3 ​

phổ biến nhất của bo là 511B. (a) Xác định tổng liên kết của 511B từ dữ liệu khối lượng nguyên tử chuẩn (M=11,009305u). (b) Tính năng lượng liên kết này từ công thức bán thực nghiệm (tại sao số hạng thứ năm bằng 0?). So sánh với kết quả thu được ở phần (a), phần trăm sai khác là bao nhiêu? So sánh độ chính xác của công thức bán thực nghiệm đối với 511B với độ chính xác của nó đối với 2862Ni (xem Ví dụ 43.4).

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Hạt nhân: 511B có Z=5,N=6,A=11.
  • Khối lượng nguyên tử: M=11,009305u.
  • Cần tính: liên kết thực nghiệm, năng lượng liên kết bán thực nghiệm, và so sánh sai số tương đối.

Hướng đi:

  • (a) Tính ΔM=ZmH+Nmn−M, sau đó nhân với 931,494MeV/u.
  • (b) Áp dụng công thức giọt chất lỏng bán thực nghiệm. Vì A=11 là số lẻ (Z=5 lẻ, N=6 chẵn), số hạng ghép đôi triệt tiêu: T5=0.

Lời giải chi tiết:

(a) liên kết từ khối lượng thực nghiệm:

  • Tổng khối lượng các nucleon cấu thành:
Mtp=5mH+6mn=11,091115u
  • :
ΔM=0,081810u
  • Tổng liên kết:
EB=(ΔM)c2=76,206MeV

(b) Tính theo công thức bán thực nghiệm:

  • Vì A=11 lẻ, các nucleon không tạo thành cặp chẵn-chẵn hay lẻ-lẻ. Do đó, số hạng ghép đôi bằng không (T5=0).
  • Các số hạng thành phần với A=11 và Z=5:
T1=173,25MeV,T2=88,04MeV,T3=6,385MeV,T4=2,15MeV.
  • Tổng liên kết bán thực nghiệm:
EB=76,671MeV
  • Phần trăm sai khác: Với độ sai khác tỷ đối δ=|76,671−76,21|76,21×100%:
δ≈0,61%
  • Nhận xét: Công thức bán thực nghiệm được xây dựng dựa trên xấp xỉ giọt chất lỏng vĩ mô nên đạt độ chính xác rất cao đối với các hạt nhân kích thước trung bình và nặng như 2862Ni (sai số khoảng 0,58%). Đối với hạt nhân rất nhẹ như 511B, các hiệu ứng lượng tử vi mô của từng nucleon thể hiện rõ hơn, nhưng sai số khoảng 0,61% gần với giá trị 0,58% của niken-62. Không nên suy từ hai trường hợp này rằng mô hình đạt cùng độ chính xác cho mọi hạt nhân.

43.4 ​

Các hạt nhân 511B và 611C được gọi là các hạt nhân gương (mirror nuclei), vì số proton trong 511B bằng số nơtron trong 611C và số nơtron trong 511B bằng số proton trong 611C. Khối lượng nguyên tử của 611C là 11,011434u và của 511B là 11,009305u. (a) Tính liên kết của 511B và 611C. (b) Hạt nhân nào có năng lượng liên kết lớn hơn? Tại sao lại như vậy?

Minh họa bài 43.4: So sánh tương tác Coulomb giữa cặp hạt nhân gương 11B và 11C.
Minh họa bài 43.4: So sánh tương tác Coulomb giữa cặp hạt nhân gương 11B và 11C.
Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Cặp hạt nhân gương có A=11: 511B (Z=5,N=6) và 611C (Z=6,N=5).
  • Khối lượng: M(11B)=11,009305u, M(11C)=11,011434u.
  • Cần tìm: liên kết của mỗi hạt nhân và giải thích nguyên nhân chênh lệch.

Hướng đi:

  • Tính và liên kết EB cho từng hạt nhân.
  • Vận dụng tính chất độc lập điện tích của lực hạt nhân mạnh: Tương tác mạnh giữa các cặp p−p,n−n,p−n xấp xỉ độc lập với điện tích khi đã xét cùng trạng thái lượng tử.
  • Sự chênh lệch liên kết giữa hai hạt nhân gương chủ yếu do lực đẩy tĩnh điện Coulomb giữa các proton.

Lời giải chi tiết:

(a) liên kết:

  • Đối với 511B (Z=5,N=6):
Mtp=5mH+6mn=11,091115u

: ΔM=0,081810u.

EB(11B)=76,206MeV
  • Đối với 611C (Z=6,N=5):
Mtp=6mH+5mn=11,090275u

:

ΔM=0,078841u

liên kết:

EB(11C)=73,440MeV

(b) So sánh và giải thích:

  • Hạt nhân 511B có liên kết lớn hơn (76,206MeV>73,440MeV) với độ chênh lệch là 2,766MeV.
  • Nguyên nhân: Lực hạt nhân mạnh có tính đối xứng điện tích. Do đó, đóng góp của tương tác mạnh trong hai hạt nhân là gần tương đương nhau trong xấp xỉ đối xứng điện tích. Tuy nhiên, 611C có 6 proton nên có 6×52=15 cặp tương tác đẩy Coulomb. Trong khi đó, 511B chỉ có 5 proton tương ứng với 5×42=10 cặp đẩy Coulomb. Lực đẩy tĩnh điện lớn hơn trong hạt nhân cacbon-11 làm tăng của trạng thái liên kết và giảm năng lượng cần để tách hạt nhân thành các nuclôn tự do.

43.5 ​

Tính (a) tổng liên kết và (b) năng lượng liên kết riêng trên mỗi nucleon của 612C (M=12,000000u). (c) Tổng năng lượng liên kết này chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng nghỉ của hạt nhân?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Hạt nhân cacbon-12: Z=6,N=6,A=12.
  • Khối lượng chuẩn: M=12,000000u chính xác theo định nghĩa.
  • Cần tính: EB, EB/A, và tỷ lệ phần trăm so với khối lượng nghỉ.

Hướng đi:

  • Xác định ΔM=6mH+6mn−M.
  • liên kết EB=(ΔM)c2.
  • Chia cho số khối A=12 để thu được liên kết riêng.
  • Tính tỷ lệ phần trăm khối lượng hụt so với khối lượng hạt nhân, tức khối lượng nguyên tử sau khi trừ khối lượng sáu electron.

Lời giải chi tiết:

(a) Tổng liên kết:

  • Tổng khối lượng các thành phần:
Mtp=12,098940u
  • :
ΔM=0,098940u
  • liên kết:
EB=92,162MeV

(b) liên kết riêng trên mỗi nucleon:

EBA=92,162MeV12=7,680MeV

(c) Phần trăm khối lượng nghỉ:

  • nghỉ tương đương của hạt nhân:
E0≈11175MeV
  • Tỷ lệ phần trăm liên kết:
f=ΔMM−6me,100f≈0,8247.

43.6 ​

phổ biến nhất của urani, 92238U, có khối lượng nguyên tử là 238,050788u. Hãy tính (a) ; (b) liên kết (theo MeV); (c) năng lượng liên kết riêng trên mỗi nucleon.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Hạt nhân: 92238U có Z=92,N=146,A=238.
  • Khối lượng: M=238,050788u.
  • Cần tìm: ΔM, EB, và EB/A.

Hướng đi:

  • Tính tổng khối lượng các proton và nơtron tự do cấu thành hạt nhân.
  • Lấy hiệu số để tìm ΔM.
  • Nhân với hệ số quy đổi 931,494MeV/u để tìm EB, sau đó chia cho A=238.

Lời giải chi tiết:

(a) :

  • Tổng khối lượng các nucleon tự do:
Mtp=239,984990u
  • :
ΔM=1,934202u

(b) Tổng liên kết:

EB=1801,7MeV

(c) liên kết riêng trên mỗi nucleon:

EBA=1801,7MeV238=7,570MeV

43.7 ​

liên kết riêng trên mỗi nucleon đối với 2656Fe là 8,79MeV. Khối lượng tính theo đơn vị amu của một nguyên tử 2656Fe trung hòa là bao nhiêu? Hãy đưa ra câu trả lời với năm chữ số có nghĩa.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Hạt nhân: 2656Fe có Z=26,N=30,A=56.
  • liên kết riêng: EB/A=8,79MeV.
  • Cần tìm: Khối lượng nguyên tử M theo đơn vị u (5 chữ số có nghĩa).

Hướng đi:

  • Tính tổng liên kết EB=A×(EB/A).
  • Quy đổi sang : ΔM=EB/c2.
  • Tính khối lượng nguyên tử từ công thức: M=Mtp−ΔM.

Lời giải chi tiết:

  • Tổng liên kết:
EB=492,24MeV
  • tương ứng:
ΔM=492,24MeV931,494MeV/u=0,52844u
  • Tổng khối lượng các nucleon thành phần:
Mtp=56,46340u
  • Khối lượng nguyên tử 2656Fe trung hòa:
M=56,46340−0,52844=55,935u

43.8 ​

Hạt alpha liên kết rất chặt chẽ. Hạt nhân 612C có thể được mô hình hóa như một cấu trúc tổ hợp từ ba hạt alpha. So sánh liên kết của 612C với ba lần năng lượng liên kết của một hạt alpha. Đại lượng nào lớn hơn và tại sao lại như vậy?

Minh họa bài 43.8: So sánh năng lượng liên kết của ba hạt alpha riêng rẽ với cacbon-12.
Minh họa bài 43.8: So sánh năng lượng liên kết của ba hạt alpha riêng rẽ với cacbon-12.
Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Khảo sát: Hạt nhân 612C và cấu trúc 3 hạt alpha (24He).
  • Cần so sánh: EB(12C) và 3EB(α), giải thích ý nghĩa vật lý.

Hướng đi:

  • Tính liên kết của một hạt alpha từ khối lượng của nó (Mα=4,002603u).
  • Nhân ba để có liên kết của ba hạt alpha cô lập.
  • So sánh với liên kết đã biết của 12C (92,162MeV).

Lời giải chi tiết:

  • liên kết của một hạt alpha (24He):
    • Khối lượng các thành phần: 2mH+2mn=4,032980u.
    • : ΔMα=0,030377u.
EB(α)=28,296MeV
  • Ba lần liên kết của hạt alpha:
3EB(α)=84,888MeV
  • So sánh với cacbon-12:
EB(12C)=92,162MeV
  • Nhận xét và giải thích:
    • liên kết của 12C lớn hơn ba lần năng lượng liên kết của hạt alpha một lượng là:
ΔE=7,274MeV
  • Khi ba cụm alpha riêng rẽ kết hợp lại với nhau để tạo thành hạt nhân cacbon-12, giữa các hạt alpha xuất hiện thêm lực hút hạt nhân mạnh tương hỗ. liên kết bổ sung 7,274MeV này chính là năng lượng cần thiết để bẻ gãy hạt nhân 12C thành ba hạt alpha độc lập.

43.9 ​

Một có bước sóng 3,50×10−13m va chạm với một hạt nhân đơteri (12H), làm phân rã nó thành một proton và một nơtron. (a) Tính động năng giải phóng trong tương tác này. (b) Giả sử hai hạt phân chia đều động năng và lấy khối lượng của mỗi hạt xấp xỉ bằng 1,00u, hãy tính tốc độ của chúng sau phản ứng quang phân rã.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Bước sóng tới: λ=3,50×10−13m.
  • Quá trình quang phân rã: γ+12H→p+n.
  • Cần tìm: (a) Tổng động năng Ktp và (b) tốc độ của proton và nơtron.

Hướng đi:

  • Tính : Eγ=hc/λ.
  • Tính liên kết của đơteri EB(2H).
  • Động năng giải phóng: Ktp=Eγ−EB.
  • Mỗi hạt nhận một nửa động năng: K=Ktp/2, từ đó tính tốc độ v=2K/m.

Lời giải chi tiết:

(a) Tổng động năng giải phóng:

  • của tới:
Eγ=hcλ=3,542MeV
  • liên kết của hạt nhân đơteri (M=2,014102u):
ΔM=0,002388u
EB=2,224MeV
  • Tổng động năng của các hạt sinh ra:
Ktp=Eγ−EB=1,318MeV

(b) Tốc độ của mỗi hạt:

  • Mỗi hạt nhận một nửa tổng động năng:
K=1,3182=0,659MeV=1,056×10−13J
  • Lấy khối lượng hạt m≈1,6605×10−27kg:
v=2Km=1,128×107m/s

43.10 ​

Tính , liên kết (theo MeV) và năng lượng liên kết riêng trên mỗi nucleon của: (a) hạt nhân nitơ, 714N (M=14,003074u); (b) hạt nhân heli, 24He (M=4,002603u). (c) So sánh năng lượng liên kết riêng trên mỗi nucleon của hai hạt nhân này.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Hai hạt nhân: 714N (M=14,003074u) và 24He (M=4,002603u).
  • Cần tìm: ΔM, EB, EB/A, và so sánh.

Hướng đi:

  • Xác định cho từng hạt nhân từ khối lượng nguyên tử hydro và nơtron.
  • Tính liên kết toàn phần và năng lượng liên kết riêng.

Lời giải chi tiết:

(a) Hạt nhân nitơ-14 (714N):

  • Tổng khối lượng các nucleon thành phần (Z=7,N=7):
Mtp=14,115430u
  • :
ΔM=0,112356u
  • Tổng liên kết:
EB=104,66MeV
  • liên kết riêng:
EBA=7,476MeV

(b) Hạt nhân heli-4 (24He):

  • Tổng khối lượng các nucleon thành phần (Z=2,N=2):
Mtp=4,032980u
  • :
ΔM=0,030377u
  • Tổng liên kết:
EB=28,296MeV
  • liên kết riêng:
EBA=7,074MeV

(c) So sánh:

  • liên kết riêng của nitơ-14 lớn hơn heli-4 (7,476MeV so với 7,074MeV mỗi nucleon). Kết quả này hoàn toàn phù hợp với xu thế đi lên của đường cong năng lượng liên kết riêng ở vùng số khối nhỏ.

43.11 ​

cacbon 611C trải qua phân rã positron (β+). Khối lượng nguyên tử của 611C là 11,011433u. (a) Hạt nhân con sinh ra trong phân rã này có bao nhiêu proton và bao nhiêu nơtron? (b) giải phóng trong phân rã của một hạt nhân 611C bằng bao nhiêu MeV?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Hạt nhân mẹ: 611C (M=11,011433u).
  • Kiểu phân rã: Phân rã β+.
  • Cần tìm: (a) Cấu tạo hạt nhân con (Z,N) và (b) giải phóng Q.

Hướng đi:

  • Phương trình phân rã β+: 611C→511B+β++νe.
  • phân rã tính theo khối lượng nguyên tử trung hòa: Q=(ΔM)c2.

Lời giải chi tiết:

(a) Cấu tạo hạt nhân con:

  • Hạt nhân con là bo-11 (511B).
  • Số proton: Z=5.
  • Số nơtron:
N=11−5=6

(b) giải phóng:

  • Khối lượng nguyên tử bo-11 là M(11B)=11,009305u.
  • Khối lượng hai electron: 2me=0,001097u.
  • giải phóng :
ΔM=0,001031u
  • giải phóng:
Q=(0,001031)(931,494)=0,960MeV

43.12 ​

(a) Quá trình phân rã của nơtron tự do n→p+β−+ν¯e có khả thi về mặt không? Nếu không, hãy giải thích tại sao. Nếu có, hãy tính tổng năng lượng giải phóng. (b) Quá trình phân rã của proton tự do p→n+β++νe có khả thi về mặt năng lượng không? Nếu không, hãy giải thích tại sao. Nếu có, hãy tính tổng năng lượng giải phóng.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Khảo sát khả năng phân rã tự do của: (a) nơtron và (b) proton.
  • Cần xác định tính khả thi (Q>0 hay Q<0) và giá trị Q.

Hướng đi:

  • So sánh khối lượng nghỉ của hạt mẹ với tổng khối lượng nghỉ của các hạt sản phẩm.
  • Áp dụng định luật bảo toàn trong hệ quy chiếu đứng yên của hạt mẹ.

Lời giải chi tiết:

(a) Phân rã của nơtron tự do:

  • Khối lượng nơtron tự do: mn=1,008665u.
  • Sản phẩm gồm proton, electron và phản nơtrino. Khối lượng tổ hợp proton và electron xấp xỉ bằng khối lượng nguyên tử hydro trung hòa khi bỏ qua liên kết electron: mH=1,007825u (khối lượng nơtrino coi như bằng 0).
  • Vì mn>mH, phản ứng hoàn toàn khả thi về mặt .
  • giải phóng:
Q=0,782MeV=782keV

(b) Phân rã của proton tự do:

  • Khối lượng proton đơn lẻ: mp=1,007276u.
  • Tổng khối lượng các sản phẩm nơtron và positron:
mn+me=1,009214u
  • Vì khối lượng nghỉ của proton nhỏ hơn tổng khối lượng nghỉ của các sản phẩm, phản ứng mang giá trị âm:
Q=−1,804MeV<0
  • Kết luận: Proton tự do không thể tự phát phân rã vì vi phạm định luật bảo toàn . Kết luận này chỉ loại trừ kênh phân rã đã nêu. Nó không chứng minh mọi kênh phân rã proton giả thuyết đều bị cấm.

43.13 ​

Hạt nhân nào được tạo thành trong các sau đây? (a) Phân rã α của 94239Pu; (b) Phân rã β− của 1124Na; (c) Phân rã β+ của 815O.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Ba của 94239Pu, 1124Na, và 815O.
  • Cần xác định ký hiệu hạt nhân con được tạo thành.

Hướng đi:

  • : Z→Z−2 và A→A−4.
  • trừ (β−): Z→Z+1 và A→A.
  • cộng (β+): Z→Z−1 và A→A.

Lời giải chi tiết:

(a) Phân rã α của plutoni-239 (94239Pu):

  • Phương trình biến đổi:
94239Pu→92235U+24α
  • Hạt nhân con là urani-235 (92235U).

(b) Phân rã β− của natri-24 (1124Na):

  • Phương trình biến đổi:
1124Na→1224Mg+β−+ν¯e
  • Hạt nhân con là magie-24 (1224Mg).

(c) Phân rã β+ của oxy-15 (815O):

  • Phương trình biến đổi:
815O→715N+β++νe
  • Hạt nhân con là nitơ-15 (715N).

43.14 ​

Hạt nhân 238U tự phát thành 234Th. Hãy tính (a) tổng giải phóng trong quá trình này và (b) tốc độ giật lùi của hạt nhân con 234Th. Cho biết khối lượng nguyên tử là 238,050788u đối với 238U và 234,043601u đối với 234Th.

Minh họa bài 43.14: Sơ đồ bảo toàn động lượng và phân chia động năng trong phân rã alpha.
Minh họa bài 43.14: Sơ đồ bảo toàn động lượng và phân chia động năng trong phân rã alpha.
Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Phân rã: 92238U→90234Th+24α.
  • Khối lượng: M(238U)=238,050788u, M(234Th)=234,043601u, Mα=4,002603u.
  • Cần tìm: (a) giải phóng Q và (b) vận tốc giật lùi vTh.

Hướng đi:

  • Tính ΔM=MU−MTh−Mα và suy ra Q.
  • Áp dụng bảo toàn cho hệ ban đầu đứng yên: pTh=pα.
  • Động năng hạt nhân con: KTh=MαMTh+MαQ, từ đó tính vận tốc giật lùi.

Lời giải chi tiết:

(a) Tổng giải phóng:

  • :
ΔM=0,004584u
  • giải phóng:
Q=(0,004584)(931,494)=4,270MeV

(b) Tốc độ giật lùi của hạt nhân thori:

  • Động năng hạt nhân thori nhận được:
KTh=0,07180MeV=1,150×10−14J
  • Khối lượng hạt nhân thori:
mTh=3,886×10−25kg
  • Tốc độ giật lùi:
vTh=2KThmTh=2,433×105m/s

43.15 ​

phóng xạ 712N trải qua phân rã β+. giải phóng trong phân rã của một hạt nhân là 16,316MeV. Khối lượng tính theo đơn vị amu của một nguyên tử 712N trung hòa là bao nhiêu? Hãy đưa ra câu trả lời với tám chữ số có nghĩa.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Phân rã: 712N→612C+β++νe.
  • giải phóng: Q=16,316MeV.
  • Cần tìm: Khối lượng nguyên tử M(12N) chính xác đến 8 chữ số có nghĩa.

Hướng đi:

  • Hạt nhân con là 612C có khối lượng chuẩn M=12,000000u.
  • Phương trình phân rã β+: Q=(MN−MC−2me)c2.
  • Rút ra khối lượng nguyên tử mẹ: MN=MC+2me+Q/c2.

Lời giải chi tiết:

  • Khối lượng hai electron:
2me=0,00109716u
  • giải phóng :
Qc2=16,316MeV931,494MeV/u=0,01751595u
  • Khối lượng của nguyên tử 712N trung hòa:
MN=12,018613u

43.16 ​

Hạt nào (α, electron hay positron) được phát ra trong các sau đây? (a) 1427Si→1327Al; (b) 92238U→90234Th; (c) 3374As→3474Se.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Ba phương trình biến đổi hạt nhân đã cho trước hạt nhân mẹ và hạt nhân con.
  • Cần xác định loại bức xạ phát ra (α, e−, hay e+).

Hướng đi:

  • So sánh số khối A và số hiệu nguyên tử Z giữa hai vế để tìm điện tích và số nucleon của hạt phát xạ.

Lời giải chi tiết:

(a) Quá trình 1427Si→1327Al:

  • Biến thiên: ΔA=0 và ΔZ=13−14=−1.
  • Hạt phát ra mang điện tích +1e và số khối bằng 0.
  • Kết luận: Hạt phát ra là positron (β+ hay +10e+).

(b) Quá trình 92238U→90234Th:

  • Biến thiên: ΔA=234−238=−4 và ΔZ=90−92=−2.
  • Hạt phát ra mang điện tích +2e và số nucleon bằng 4.
  • Kết luận: Hạt phát ra là hạt alpha (α hay 24He).

(c) Quá trình 3374As→3474Se:

  • Biến thiên: ΔA=0 và ΔZ=34−33=+1.
  • Hạt phát ra mang điện tích −1e và số khối bằng 0.
  • Kết luận: Hạt phát ra là electron (β− hay −10e−).

43.17 ​

Triti (13H) là một không bền của hydro. Khối lượng nguyên tử của nó (bao gồm một electron) là 3,016049u. (a) Hãy chứng minh rằng triti phải không bền đối với trừ vì các sản phẩm phân rã (23He cộng với electron phát ra) có tổng khối lượng nhỏ hơn khối lượng của triti. (b) Xác định tổng động năng (theo MeV) của các sản phẩm phân rã, lưu ý tính đúng khối lượng của các electron.

Minh họa bài 43.17: Dạng định tính của phổ động năng beta, có bỏ qua năng lượng giật lùi. Đường cong chỉ minh họa miền năng lượng liên tục và không phải phổ đo của triti.
Minh họa bài 43.17: Dạng định tính của phổ động năng beta, có bỏ qua năng lượng giật lùi. Đường cong chỉ minh họa miền năng lượng liên tục và không phải phổ đo của triti.
Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Hạt nhân triti: 13H có M(3H)=3,016049u.
  • Hạt nhân con heli-3: M(3He)=3,016029u.
  • Cần chứng minh tính không bền và tính tổng động năng giải phóng Q.

Hướng đi:

  • Thiết lập phương trình trừ: 13H→23He+β−+ν¯e.
  • Phân tích chi tiết khối lượng các electron vỏ để chứng minh bằng hiệu hai khối lượng nguyên tử trung hòa.

Lời giải chi tiết:

(a) Chứng minh tính không bền:

  • Khối lượng của nguyên tử triti bao gồm một hạt nhân triti và một electron lớp vỏ:
M(3H)=mH−3+me
  • Các sản phẩm phân rã gồm hạt nhân heli-3, một electron lớp vỏ ban đầu, và một electron phân rã β− được phóng thích. Tổng khối lượng của hạt nhân heli-3 cùng hai electron này xấp xỉ bằng khối lượng của nguyên tử heli-3 trung hòa khi bỏ qua liên kết electron:
M(3He)=mHe−3+2me
  • So sánh hai khối lượng nguyên tử trung hòa: Với M(3H)=3,016049u và M(3He)=3,016029u:
M(3H)>M(3He)
  • Vì khối lượng hạt ban đầu lớn hơn tổng khối lượng các sản phẩm, phản ứng tự phát tỏa . Do đó, triti bắt buộc phải không bền đối với trừ.

(b) Tổng động năng giải phóng:

  • Độ chênh lệch khối lượng:
ΔM=0,000020u
  • Tổng động năng giải phóng:
Q=0,01863MeV=18,63keV

43.18 ​

Một mẫu hạt nhân phóng xạ có N0 hạt nhân tại thời điểm t=0. của phân rã là T1/2. Theo N0, có bao nhiêu phân rã xảy ra trong khoảng thời gian từ t=0 đến t=0,500T1/2?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Số hạt ban đầu: N0.
  • Thời gian khảo sát: t=0,500T1/2.
  • Cần tìm: Số hạt nhân đã phân rã ΔN theo N0.

Hướng đi:

  • Áp dụng định luật để tìm số hạt nhân còn lại N(t).
  • Số hạt nhân đã phân rã bằng hiệu số: ΔN=N0−N(t).

Lời giải chi tiết:

  • Số hạt nhân chưa phân rã tại thời điểm t=0,500T1/2:
N(t)=N0(12)t/T1/2=N0(0,5)0,500=N02≈0,7071N0
  • Số phân rã đã diễn ra trong khoảng thời gian này:
ΔN=N0−N(t)=N0(1−0,7071)=0,2929N0
  • Vậy có xấp xỉ 29,3% số hạt nhân ban đầu đã bị phân rã.

43.19 ​

Nếu một mẫu 6,13g của một có số khối bằng 124 phân rã với tốc độ 0,350Ci, của đồng vị này là bao nhiêu năm?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Khối lượng mẫu: m=6,13g.
  • Số khối: A=124.
  • : R=0,350Ci.
  • Cần tìm: T1/2 theo năm.

Hướng đi:

  • Tính số hạt nhân N có trong mẫu từ khối lượng mol xấp xỉ bằng số khối.
  • Đổi hoạt độ sang becơren (Bq).
  • Tính hằng số phân rã λ=R/N.
  • Tính T1/2=ln⁡2/λ và quy đổi ra năm.

Lời giải chi tiết:

  • Số hạt nhân hiện diện trong mẫu:
N=mANA=6,13124×6,022×1023=2,977×1022

hạt nhân.

  • tính theo becơren:
R=(0,350)(3,70×1010)=1,295×1010Bq
  • Hằng số phân rã:
λ=RN=1,295×10102,977×1022=4,350×10−13s−1
  • theo giây:
T1/2=1,593×1012s
  • Quy đổi sang đơn vị năm (với 1yr=365,25d):
T1/2=50494yr≈5,05×104yr

43.20 ​

phóng xạ dùng trong xạ trị ung thư có một "thời hạn sử dụng" tương tự các dược phẩm. Ngay sau khi được sản xuất trong lò phản ứng hạt nhân, hoạt độ của một mẫu 60Co là 5000Ci. Khi hoạt độ giảm xuống dưới 3500Ci, mẫu được coi là quá yếu để sử dụng trong điều trị. Một nguồn 60Co trong kho bệnh viện được sản xuất vào ngày 6 tháng 10 năm 2011. Hôm nay là ngày 6 tháng 4 năm 2014. Nguồn này còn sử dụng được không? Cho biết của 60Co là 5,271yr.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Hoạt độ ban đầu: A0=5000Ci.
  • Giới hạn tối thiểu: Amin=3500Ci.
  • của 60Co: T1/2=5,271yr.
  • Thời gian lưu trữ: Từ 06/10/2011 đến 06/04/2014.
  • Cần xác định: Nguồn còn đủ hoạt độ để điều trị hay không.

Hướng đi:

  • Xác định khoảng thời gian trôi qua theo năm: t=2,5yr.
  • Áp dụng định luật để tính hoạt độ hiện tại A(t).
  • So sánh A(t) với ngưỡng 3500Ci.

Lời giải chi tiết:

  • Thời gian trôi qua:
t=2,5yr
  • Tỷ số thời gian trên :
tT1/2=2,55,271=0,4743
  • Hoạt độ hiện tại của nguồn:
A(t)=A0(0,5)0,4743=5000×0,7198=3599Ci
  • Kết luận: Vì 3599Ci>3500Ci, nguồn phóng xạ coban-60 này hiện vẫn còn đủ hoạt độ và tiếp tục sử dụng được trong xạ trị.

43.21 ​

urani phổ biến 238U có 4,47×109yr, thành 234Th. (a) Hằng số phân rã là bao nhiêu? (b) Khối lượng urani cần thiết để có hoạt độ 1,00Ci là bao nhiêu? (c) Có bao nhiêu hạt alpha được phát ra mỗi giây bởi 10,0g urani?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • của 238U: T1/2=4,47×109yr.
  • Cần tìm: (a) Hằng số phân rã λ; (b) Khối lượng m cho A=1,00Ci; (c) Hoạt độ của 10,0g urani.

Hướng đi:

  • Đổi sang giây để tính λ.
  • Từ A=λN, tính số hạt nhân và khối lượng tương ứng.
  • Hoạt độ của một lượng mẫu chính bằng số phân rã (số hạt alpha phát ra) trên mỗi giây.

Lời giải chi tiết:

(a) Hằng số phân rã:

  • theo đơn vị giây:
T1/2=1,4106×1017s
  • Hằng số phân rã:
λ=ln⁡2T1/2=4,914×10−18s−1

(b) Khối lượng để đạt hoạt độ 1,00Ci:

  • Số hạt nhân cần thiết:
N=3,70×10104,914×10−18=7,530×1027
  • Khối lượng urani-238 tương ứng:
m=NNA×238,05g/mol=2977kg

(c) Số hạt alpha phát ra mỗi giây bởi 10,0g urani:

  • Số hạt nhân có trong 10,0g:
N=2,530×1022
  • Tốc độ phát xạ hạt alpha (hoạt độ):
R=λN=1,243×105hạt/s

43.22 ​

Trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt, người ta cấy từ 60 đến 100 hạt phóng xạ nhỏ vào khối u. được sử dụng là palađi-103 (103Pd) với 17 ngày. Nếu một hạt chứa 0,250g 103Pd, hãy tính (a) hoạt độ ban đầu theo đơn vị Bq và (b) hoạt độ sau đó 68 ngày.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • : 103Pd có T1/2=17,0d.
  • Khối lượng một hạt cấy: m=0,250g.
  • Cần tìm: (a) Hoạt độ ban đầu A0 theo Bq và (b) hoạt độ sau t=68d.

Hướng đi:

  • Tính số hạt nhân palađi-103 ban đầu N0=(m/103)NA.
  • Hằng số phân rã λ=ln⁡2/T1/2.
  • Hoạt độ ban đầu A0=λN0.
  • Nhận xét 68d=4T1/2 để tính nhanh hoạt độ còn lại.

Lời giải chi tiết:

(a) Hoạt độ ban đầu:

  • Số hạt nhân palađi-103 ban đầu:
N0=1,462×1021

hạt nhân.

  • Hằng số phân rã tính theo đơn vị s−1:
λ=ln⁡217×86400s=4,719×10−7s−1
  • ban đầu:
A0=λN0=6,898×1014Bq

(b) Hoạt độ sau 68 ngày:

  • Thời gian khảo sát tương ứng với:
n=6817=4

.

  • Hoạt độ sau 4 :
A=A024=6,898×101416=4,311×1013Bq

43.23 ​

Một mẫu cacbon 12,0g từ vật chất sống phân rã với tốc độ 184min−1 do phóng xạ 14C chứa trong đó. Tốc độ phân rã của mẫu này sẽ là bao nhiêu sau (a) 1000yr và (b) 50000yr?

Minh họa bài 43.23: Đồ thị hàm mũ suy giảm phóng xạ của mẫu cacbon-14 theo thời gian.
Minh họa bài 43.23: Đồ thị hàm mũ suy giảm phóng xạ của mẫu cacbon-14 theo thời gian.
Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Tốc độ phân rã ban đầu: R0=184min−1.
  • của 14C: T1/2=5730yr.
  • Cần tìm: Tốc độ phân rã R sau (a) 1000yr và (b) 50000yr.

Hướng đi:

  • Tốc độ phân rã suy giảm theo hàm mũ: R(t)=R0(0,5)t/T1/2.

Lời giải chi tiết:

(a) Sau 1000 năm:

  • Tỷ số thời gian:
tT1/2=10005730=0,1745
  • Tốc độ phân rã:
R=184×(0,5)0,1745=184×0,8861=163,0min−1

(b) Sau 50 000 năm:

  • Tỷ số thời gian:
tT1/2=500005730=8,726
  • Tốc độ phân rã:
R=184×(0,5)8,726=184×0,002361=0,435min−1

43.24 ​

phóng xạ đánh dấu 131I là chất phát β− với 8,0d. Một nhà khoa học đưa một mẫu có hoạt độ 325Bq vào cơ thể và theo dõi sự hấp thu. (a) Giả sử toàn bộ mẫu đi vào tuyến giáp, tốc độ phân rã trong tuyến giáp sau 24d là bao nhiêu? (b) Nếu tốc độ phân rã đo được thực tế ở tuyến giáp sau 24d là 17,0Bq, có bao nhiêu phần trăm chất đánh dấu đã đi vào tuyến giáp? (c) Đồng vị nào còn lại sau khi 131I phân rã?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Hoạt độ đưa vào: A0=325Bq.
  • : T1/2=8,0d.
  • Thời gian khảo sát: t=24d.
  • Cần tìm: (a) Hoạt độ lý thuyết Alt; (b) Tỷ lệ phần trăm hấp thu thực tế; (c) Hạt nhân con.

Hướng đi:

  • Nhận xét 24d=3T1/2 để tính hoạt độ còn lại nếu hấp thu 100%.
  • So sánh hoạt độ đo được thực tế với hoạt độ lý thuyết để tìm tỷ lệ phần trăm.
  • Viết phương trình phân rã β− của 53131I.

Lời giải chi tiết:

(a) Tốc độ phân rã lý thuyết sau 24 ngày:

  • Thời gian trôi qua bằng 3 :
n=248,0=3
  • Nếu toàn bộ lượng iot tập trung tại tuyến giáp:
Alt=A023=3258=40,63Bq

(b) Phần trăm chất đánh dấu đi vào tuyến giáp:

  • Tỷ lệ phần trăm hấp thu:
H=17,040,63×100%=41,8%

(c) còn lại:

  • Phương trình trừ:
53131I→54131Xe+β−+ν¯e
  • Hạt nhân con còn lại là bền xenon-131 (54131Xe).

43.25 ​

3990Y trải qua phân rã β− với 64,0h. Bạn đo được hoạt độ là 8,0×1016Bq. (a) Có bao nhiêu hạt nhân 3990Y hiện diện trong mẫu tại thời điểm đo? (b) Sẽ còn lại bao nhiêu hạt nhân sau 12,0d?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • : T1/2=64,0h=230400s.
  • Hoạt độ hiện tại: A=8,0×1016Bq.
  • Cần tìm: (a) Số hạt nhân hiện tại N và (b) số hạt nhân sau 12,0d.

Hướng đi:

  • Từ liên hệ A=λN, tính N=A/λ.
  • Quy đổi 12,0d sang giờ để xác định số hạt nhân còn lại theo hàm mũ.

Lời giải chi tiết:

(a) Số hạt nhân hiện diện tại thời điểm đo:

  • Hằng số phân rã:
λ=ln⁡2230400s=3,008×10−6s−1
  • Số hạt nhân hiện có:
N=Aλ=8,0×10163,008×10−6=2,659×1022

hạt nhân.

(b) Số hạt nhân còn lại sau 12,0 ngày:

  • Thời gian khảo sát tính theo giờ:
t=12,0×24=288h
  • Tỷ số thời gian trên :
tT1/2=28864,0=4,5
  • Số hạt nhân còn lại:
N(t)=N(0,5)4,5=2,659×102222,627=1,175×1021

hạt nhân.

43.26 ​

Một vụ tràn hóa chất phóng xạ làm vương vãi 400μCi 131Ba ( 12d). (a) Khối lượng 131Ba bị tràn là bao nhiêu? (b) Trong mô hình bài toán, phòng thí nghiệm được sơ tán cho đến khi mức phóng xạ giảm xuống còn 1,00μCi. Phòng thí nghiệm sẽ phải đóng cửa trong bao lâu?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Hoạt độ ban đầu: A0=400μCi.
  • : T1/2=12d.
  • Cần tìm: (a) Khối lượng bari bị tràn và (b) thời gian để hoạt độ giảm xuống 1,00μCi.

Hướng đi:

  • (a) Từ hoạt độ ban đầu suy ra số hạt nhân N0=A0/λ, sau đó tính khối lượng m=(N0/NA)M.
  • (b) Thời gian suy giảm: t=−T1/2ln⁡2ln⁡(AA0).

Lời giải chi tiết:

(a) Khối lượng bari bị tràn:

  • Đổi hoạt độ ban đầu sang becơren:
A0=1,48×107Bq
  • Hằng số phân rã:
λ=6,685×10−7s−1
  • Số hạt nhân bị tràn:
N0=2,214×1013
  • Khối lượng 131Ba:
m=4,816×10−9g=4,82ng

(b) Thời gian phòng thí nghiệm phải đóng cửa:

  • Tỷ số suy giảm hoạt độ cần đạt:
A0A=400μCi1,00μCi=400
  • Thời gian đóng cửa:
t=12dln⁡2ln⁡(400)=12×8,6438=103,7d

43.27 ​

Các phép đo trên một cho biết tốc độ phân rã giảm từ 8318min−1 xuống còn 3091min−1 trong 4,00d. của đồng vị này là bao nhiêu?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Tốc độ đếm ban đầu: R0=8318min−1.
  • Tốc độ đếm sau thời gian t=4,00d: R=3091min−1.
  • Cần tìm: T1/2.

Hướng đi:

  • Phương trình : R(t)=R0e−λt.
  • Suy ra hằng số phân rã λ=1tln⁡(R0/R).
  • T1/2=ln⁡2/λ.

Lời giải chi tiết:

  • Tỷ số suy giảm tốc độ phân rã:
R0R=83183091=2,6910
  • Hằng số phân rã tính theo đơn vị d−1:
λ=ln⁡(2,6910)4,00d=0,2475d−1
  • của :
T1/2=ln⁡2λ=2,801d

43.28 ​

Định tuổi bằng cacbon phóng xạ. Tại một di chỉ khảo cổ học, một mẫu gỗ chứa 500g cacbon cho tốc độ phân rã đo được là 2690min−1. Tuổi của mẫu vật này là bao nhiêu?

Minh họa bài 43.28: Hoạt độ riêng cacbon-14 giảm theo tuổi mẫu.
Minh họa bài 43.28: Hoạt độ riêng cacbon-14 giảm theo tuổi mẫu.
Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Khối lượng cacbon trong mẫu gỗ: m=500g.
  • Tốc độ phân rã hiện tại: R=2690min−1.
  • của 14C: T1/2=5730yr.
  • Cần tìm: Tuổi t của mẫu khảo cổ.

Hướng đi:

  • Hoạt độ riêng ban đầu của cacbon trong sinh vật sống thời kỳ tiền công nghiệp là khoảng 15,3 phân rã trên phút đối với mỗi gam cacbon.
  • Tốc độ phân rã ban đầu của mẫu 500g là R0=m×a0.
  • Áp dụng công thức định tuổi: t=T1/2ln⁡2ln⁡(R0/R).

Lời giải chi tiết:

  • Tốc độ phân rã ban đầu của mẫu khi sinh vật còn sống:
R0=7650min−1
  • Tỷ số suy giảm tốc độ đếm:
R0R=76502690=2,8439
  • Tuổi của mẫu gỗ khảo cổ:
t=8642yr≈8640yr

43.29 ​

Hạt nhân phóng xạ 199Pt có 30,8min. Một mẫu được điều chế có hoạt độ ban đầu là 7,56×1011Bq. (a) Có bao nhiêu hạt nhân 199Pt hiện diện ban đầu trong mẫu? (b) Có bao nhiêu hạt nhân còn lại sau 30,8min? Hoạt độ tại thời điểm này là bao nhiêu? (c) Lặp lại phần (b) cho thời điểm 92,4min sau khi mẫu được điều chế.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • : 199Pt có T1/2=30,8min=1848s.
  • Hoạt độ ban đầu: A0=7,56×1011Bq.
  • Cần tìm: (a) N0; (b) N và A tại t=30,8min; (c) N và A tại t=92,4min.

Hướng đi:

  • Tính λ=ln⁡2/T1/2 và suy ra N0=A0/λ.
  • Nhận xét 30,8min=1T1/2 và 92,4min=3T1/2 để tính nhanh số hạt và hoạt độ.

Lời giải chi tiết:

(a) Số hạt nhân ban đầu:

  • Hằng số phân rã:
λ=ln⁡21848s=3,751×10−4s−1
  • Số hạt nhân ban đầu:
N0=A0λ=7,56×10113,751×10−4=2,016×1015

hạt nhân.

(b) Sau 30,8min (đúng 1 ):

  • Số hạt nhân còn lại:
N=N02=1,008×1015
  • Hoạt độ tại thời điểm này:
A=3,78×1011Bq

(c) Sau 92,4min (3 ):

  • Tỷ số thời gian:
n=92,430,8=3
  • Số hạt nhân còn lại:
N=N023=2,520×1014
  • Hoạt độ tại thời điểm này:
A=9,45×1010Bq

43.30 ​

Nếu toàn bộ cơ thể một người bị phơi nhiễm liều 5,0J/kg tia X, nạn nhân thường tử vong sau vài ngày. (a) Hãy biểu thị liều chiếu xạ chết người này theo các đơn vị Gy, rad, Sv và rem. (b) Một người có khối lượng 70,0kg hấp thụ tổng bao nhiêu từ liều chiếu này? (c) Nếu liều 5,0J/kg đến từ một chùm proton thay vì tia X, câu trả lời cho các phần (a) và (b) sẽ là gì?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • hấp thụ trên đơn vị khối lượng: 5,0J/kg.
  • Khối lượng người: m=70,0kg.
  • Cần tính: Quy đổi đơn vị liều lượng và tổng hấp thụ đối với tia X và đối với chùm proton.

Hướng đi:

  • D: 1Gy=1J/kg=100rad.
  • H=D×RBE: Với tia X, RBE=1,0. Với chùm proton, RBE=10 trong mô hình đang xét.
  • Tổng hấp thụ: E=m×D.

Lời giải chi tiết:

(a) Quy đổi liều đối với tia X (RBE=1,0):

  • :
D=5,0Gy=500rad
  • sinh học:
H=5,0Sv=500rem

(b) Tổng hấp thụ trong cơ thể:

  • Với người có khối lượng 70,0kg:
E=mD=70,0kg×5,0J/kg=350J

(c) Trường hợp chùm proton:

  • và tổng hấp thụ là các đại lượng thuần túy vật lý, không phụ thuộc vào bản chất hạt:
D=5,0Gy=500rad
E=350J
  • sinh học: Proton có hệ số hiệu quả sinh học cao hơn do mật độ ion hóa lớn hơn (RBE=10 trong mô hình RBE của bài toán).
H=D×RBE=5,0×10=50Sv=5000rem

43.31 ​

Một nhà hóa học hạt nhân vô tình nhận phải liều chiếu xạ 5,0Gy từ chùm nơtron chậm (RBE=4,0). Người này đã nhận liều bao nhiêu tính theo rad, rem và J/kg?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • : D=5,0Gy.
  • Bức xạ: Nơtron chậm có RBE=4,0.
  • Cần tìm: Liều lượng theo rad, rem và J/kg.

Hướng đi:

  • Vận dụng các hệ thức quy đổi đơn vị bức xạ chuẩn:
    • 1Gy=1J/kg.
    • 1Gy=100rad.
    • : H(rem)=D(rad)×RBE.

Lời giải chi tiết:

  • tính theo J/kg:
D=5,0J/kg
  • tính theo rad:
D=5,0×100=500rad
  • sinh học tính theo rem:
H=D(rad)×RBE=500×4,0=2000rem

(tương đương với 20Sv).

43.32 ​

Một người bị phơi nhiễm chùm nơtron nhanh nhận liều chiếu xạ 300rem trên một phần bàn tay, tác động lên 25g mô sinh học. Hệ số RBE của các nơtron nhanh này là 10. (a) Người này đã nhận bao nhiêu rad? (b) Có bao nhiêu jun đã được truyền vào mô? (c) Giả sử người đó nhận cùng liều rad như trên, nhưng từ tia beta có RBE=1,0 thay vì nơtron. Người đó sẽ nhận bao nhiêu rem?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • : H=300rem.
  • Khối lượng mô bị chiếu: m=25g=0,025kg.
  • Hệ số RBE=10 đối với nơtron nhanh.
  • Cần tìm: (a) theo rad; (b) truyền vào mô theo J; (c) theo rem nếu thay bằng tia beta (RBE=1,0).

Hướng đi:

  • (a) D(rad)=H(rem)/RBE.
  • (b) Đổi sang gray (100rad=1Gy=1J/kg), tính E=m×D.
  • (c) Tính lại với RBE=1,0.

Lời giải chi tiết:

(a) theo rad:

D=HRBE=300rem10=30rad

(b) truyền vào mô:

  • theo đơn vị chuẩn Gy:
D=0,30Gy=0,30J/kg
  • hấp thụ bởi 25g mô:
E=mD=0,025kg×0,30J/kg=0,0075J=7,5mJ

(c) nếu thay bằng tia beta:

  • Với giữ nguyên D=30rad và RBE=1,0:
H=D×RBE=30rad×1,0=30rem

(tương đương với 0,30Sv).

Bài tập 43.33 – 43.48 ​

43.33 ​

Thực phẩm thường được chiếu xạ bằng tia X hoặc chùm electron để ngăn ngừa sự hư hỏng. Liều thấp từ 5–75krad giúp làm giảm và tiêu diệt ký sinh trùng bất hoạt, liều trung bình từ 100–400krad tiêu diệt vi sinh vật và mầm bệnh như khuẩn salmonella, và liều cao từ 2300–5700krad khử trùng thực phẩm để có thể bảo quản mà không cần làm lạnh. (a) Một liều 175krad tiêu diệt các vi sinh vật gây hư hỏng trong cá. Nếu sử dụng tia X, liều lượng sẽ là bao nhiêu tính theo Gy, Sv và rem, và một phần cá nặng 220g sẽ hấp thụ bao nhiêu ? (b) Lặp lại phần (a) nếu sử dụng chùm electron có RBE=1,50 thay vì tia X.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Liều chiếu xạ diệt khuẩn trong cá là D=175krad, khối lượng phần cá m=220g=0,220kg. (a) Chiếu tia X: Tính theo Gy, theo Sv, rem và hấp thụ E. (b) Chiếu electron có RBE=1,50: Tính lại các đại lượng trên.

Hướng đi:

  • Chuyển đổi đơn vị liều lượng: Áp dụng định nghĩa 1rad=0,01Gy (tương đương 0,01J/kg).
  • sinh học: Xác định bằng tích giữa và hiệu dụng sinh học tương đối: H=D×RBE. Đối với tia X quy chuẩn, RBE=1,0.
  • bức xạ hấp thụ: Tính theo tích của và khối lượng mô: E=D×m.

(a) Trường hợp chiếu xạ bằng tia X:

chuyển đổi sang đơn vị chuẩn Gy:

D=175×103rad
D=1750Gy

Đối với tia X, hệ số hiệu dụng sinh học tương đối là RBE=1,0. theo đơn vị Sv là:

H=D×RBE
H=1750Sv

Chuyển đổi sang đơn vị rem (1Sv=100rem):

H=1,75×105rem

mà phần cá khối lượng m=0,220kg hấp thụ là:

E=D⋅m
E=1750J/kg×0,220kg
E=385J

(b) Trường hợp sử dụng chùm electron (RBE=1,50):

vật lý D chỉ phụ thuộc vào truyền cho một đơn vị khối lượng. Do đó, không đổi:

D=1750Gy

phần cá hấp thụ vẫn giữ nguyên:

E=385J

sinh học mới với RBE=1,50 là:

H=D×RBE

Thay số D=1750Gy và RBE=1,50, ta được:

H=2625Sv

Chuyển đổi sang đơn vị rem:

H=2,625×105rem

Kết luận: là 1750Gy ứng với 385J. là 1750Sv đối với tia X và tăng lên 2625Sv đối với chùm electron.

43.34 ​

Chụp quét hay không chụp quét? Việc một số người đi chụp cắt lớp vi tính toàn thân (chụp CT) định kỳ hằng năm bằng tia X để tầm soát bệnh lý đã trở nên phổ biến. Gần đây, nhiều chuyên gia y tế đã đặt câu hỏi về mức độ cần thiết của các đợt quét như vậy, một phần do liều bức xạ mà chúng mang lại. Thông thường, một lần chụp CT như vậy truyền một liều 12mSv áp dụng cho toàn bộ cơ thể. Ngược lại, một lần chụp X-quang lồng ngực thông thường chỉ truyền liều 0,20mSv vào vùng mô có khối lượng 5,0kg. Cần bao nhiêu lần chụp X-quang lồng ngực để truyền vào cơ thể một người nặng 75kg một lượng bức xạ tổng cộng bằng một lần chụp CT toàn thân?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Một lần chụp CT toàn thân cho người nặng M=75kg gây liều H1=12mSv. Một lần chụp X-quang ngực cho vùng mô m=5,0kg gây liều H2=0,20mSv. Tính số lần chụp X-quang ngực N để tổng hấp thụ bằng một lần chụp CT.

Hướng đi:

  • Mối liên hệ liều lượng và : Vì bức xạ là tia X nên RBE=1,0, khi đó D (tính theo Gy=J/kg) có độ lớn bằng H (tính theo Sv).
  • toàn phần: Năng lượng bức xạ hấp thụ là E=D×m=H×m.
  • Lập tỉ số cân bằng : N=ECT/Enguc.

bức xạ hấp thụ trong một lần chụp CT toàn thân:

ECT=H1⋅M
ECT=0,90J

bức xạ hấp thụ trong một lần chụp X-quang lồng ngực:

Enguc=H2⋅m
Enguc=1,0×10−3J

Số lần chụp X-quang lồng ngực tương đương về mặt là:

N=ECTEnguc
N=0,90J1,0×10−3J=900

Kết luận: Cần tới 900 lần chụp X-quang lồng ngực mới truyền cùng lượng bức xạ vào cơ thể như một lần chụp CT toàn thân.

43.35 ​

phóng xạ 3890Sr xuất hiện trong bụi phóng xạ từ các vụ thử vũ khí hạt nhân trong khí quyển. Nó thay thế canxi trong xương và sữa. Đồng vị này có là 29 năm, và hấp thụ ròng trung bình từ mỗi phân rã vào khoảng 1,1MeV. (a) Tính từ 1,0μg đồng vị 3890Sr trong một năm nếu toàn bộ năng lượng được hấp thụ trong 50kg mô cơ thể. (b) Bức xạ từ 3890Sr gồm các hạt beta trừ và tia gamma. Tính trong phần (a) nếu coi RBE đối với electron là 1,0.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Khối lượng stronti là m0=1,0μg, T1/2=29yr, hấp thụ trung bình mỗi phân rã Q=1,1MeV, khối lượng mô M=50kg. (a) Tính trong thời gian t=1yr. (b) Tính với RBE=1,0.

Đồ thị liều hấp thụ tích lũy từ Sr-90
Đồ thị liều hấp thụ tích lũy từ Sr-90

Hướng đi:

  • Số hạt ban đầu: Tính từ khối lượng và khối lượng mol: N0=m0MSrNA.
  • Số hạt phân rã trong một năm: Sử dụng định luật phóng xạ ΔN=N0(1−e−λt).
  • Tổng hấp thụ: E=ΔN×Q.
  • Liều lượng: Tính D=E/M và H=D×RBE.

(a) Tính :

Số hạt nhân 90Sr trong 1,0μg là:

N0≈6,698×1015

Hằng số phân rã theo đơn vị năm:

λ=ln⁡2T1/2

Với T1/2=29yr, hằng số phân rã xấp xỉ 0,0239yr−1.

Phần trăm phân rã sau thời gian t=1,0yr:

1−e−λt≈0,02363

Số hạt nhân bị phân rã trong một năm:

ΔN=N0(1−e−λt)
ΔN≈1,583×1014

mỗi phân rã chuyển đổi sang joule:

Q≈1,762×10−13J

Tổng giải phóng và hấp thụ trong mô:

E=ΔN⋅Q
E≈27,89J

trong khối lượng mô 50kg là:

D=EM≈0,558Gy
D≈55,8rad

(b) Tính :

Với RBE=1,0:

H=D×RBE
H≈0,558Sv=55,8rem

Kết luận: trong một năm là 0,558Gy (55,8rad), tương ứng với 0,558Sv (55,8rem).

43.36 ​

Trong một tai nạn công nghiệp, một người nặng 65kg bị nhiễm một toàn thân gây tử vong là 5,4Sv từ tia X. (a) Liều tương đương này bằng bao nhiêu tính theo rem? (b) bằng bao nhiêu tính theo rad? (c) Tổng mà cơ thể người đó đã hấp thụ là bao nhiêu? Hãy so sánh lượng năng lượng này với lượng nhiệt cần thiết để làm tăng nhiệt độ của 65kg nước thêm 0,010∘C.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Người nặng m=65kg bị chiếu tia X với H=5,4Sv. (a) Tính H theo rem. (b) Tính D theo rad. (c) Tính tổng hấp thụ E và so sánh với nhiệt lượng làm nóng 65kg nước lên thêm 0,010∘C.

Hướng đi:

  • Chuyển đổi đơn vị liều: Sử dụng 1Sv=100rem và đối với tia X có RBE=1,0 thì 1Gy=100rad. Với RBE bằng một, số đo theo Gy bằng số đo theo Sv.
  • hấp thụ: E=D×m.
  • Nhiệt dung: Nhiệt lượng nâng nhiệt độ nước: Qnhiet=mcΔT với c=4190J/(kg⋅K).

(a) Đổi sang rem:

H=540rem

(b) Tính theo rad:

Vì bức xạ là tia X nên hệ số RBE=1,0, kéo theo :

D=HRBE=5,4Gy
D=5,4×100=540rad

(c) Tính tổng hấp thụ và so sánh:

Tổng bức xạ cơ thể hấp thụ:

E=D⋅m=351J

Nhiệt lượng cần thiết để nâng nhiệt độ của 65kg nước thêm ΔT=0,010∘C:

Qnhiet=mcΔT
Qnhiet≈2724J

Tỉ số giữa bức xạ gây tử vong và nhiệt lượng là:

EQnhiet=351J2724J≈0,129

Kết luận: bức xạ hấp thụ là 351J. Lượng năng lượng này rất nhỏ, chỉ bằng khoảng 12,9% nhiệt lượng cần để làm nóng cùng khối lượng nước thêm một phần trăm độ Celsius, cho thấy tác hại sinh học nghiêm trọng của bức xạ ion hóa nằm ở sự phá vỡ cấu trúc phân tử tế bào chứ không phải do hiệu ứng nhiệt vĩ mô.

43.37 ​

Trong một quy trình chụp X-quang chẩn đoán, 5,00×1010 bị hấp thụ bởi một vùng mô có khối lượng 0,600kg. Bước sóng của tia X là 0,0200nm. (a) Tổng mà mô hấp thụ là bao nhiêu? (b) bằng bao nhiêu tính theo rem?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Số N=5,00×1010, khối lượng mô m=0,600kg, bước sóng λ=0,0200nm (tương đương 2,00×10−11m). (a) Tính tổng hấp thụ E. (b) Tính H theo rem.

Hướng đi:

  • một : Tính theo công thức Planck–Einstein: Eph=hcλ.
  • Tổng hấp thụ: E=N×Eph.
  • Liều lượng: Tính D=E/m theo Gy, sau đó quy đổi sang rad và rem với RBE=1,0 của tia X.

(a) Tính tổng mô hấp thụ:

của một tia X là:

Eph=hcλ
Eph≈9,932×10−15J

Tổng hấp thụ bởi vùng mô:

E=N⋅Eph
E≈4,966×10−4J

(b) Tính theo rem:

trong mô có khối lượng m=0,600kg:

D≈8,28×10−4Gy
D≈8,277×10−4Gy

Chuyển đổi sang đơn vị rad:

D≈8,277×10−2rad

Vì bức xạ là tia X nên RBE=1,0, là:

H=D×RBE
H≈8,28×10−2rem

Kết luận: Tổng hấp thụ là 4,97×10−4J và là 0,0828rem (82,8mrem).

43.38 ​

Hãy tính phản ứng Q đối với phản ứng hạt nhân:

p+13H→12H+12H

Phản ứng này tỏa hay thu năng lượng?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Tính Q của phản ứng p+13H→12H+12H và xác định tính chất tỏa hay thu năng lượng.

Hướng đi:

  • phản ứng: Tra cứu khối lượng nguyên tử trung hòa từ Bảng 43.2: m(1H)=1,007825u, m(3H)=3,016049u, m(2H)=2,014102u.
  • phản ứng Q: Tính theo Δm=mdau−mcuoi với Q=Δm×931,5MeV/u.
  • Tính chất: Nếu Q>0 thì tỏa . Nếu Q<0 thì thu năng lượng.

Tổng khối lượng các hạt trước phản ứng:

mdau=m(1H)+m(3H)
mdau=4,023874u

Tổng khối lượng các hạt sau phản ứng:

mcuoi=2⋅m(2H)
mcuoi=4,028204u

Độ biến thiên khối lượng phản ứng:

Δm=mdau−mcuoi
Δm=−0,004330u

phản ứng Q là:

Q=Δm×931,5MeV/u
Q≈−4,033MeV

Kết luận: phản ứng bằng −4,033MeV. Vì Q<0, đây là , đòi hỏi proton tới phải có động năng tối thiểu để phản ứng có thể xảy ra.

43.39 ​

Xét phản ứng hạt nhân:

12H+49Be→X+24He

trong đó X là một hạt nhân chưa biết. (a) Các giá trị Z và A của hạt nhân X là bao nhiêu? (b) Phản ứng giải phóng bao nhiêu ? (c) Hãy ước lượng năng lượng ngưỡng đối với phản ứng này.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Cho phản ứng 12H+49Be→X+24He. (a) Xác định số hiệu Z và số khối A của X. (b) Tính giải phóng Q. (c) Ước lượng năng lượng ngưỡng của phản ứng.

Hướng đi:

  • Định luật bảo toàn điện tích và số khối: ∑Zdau=∑Zcuoi và ∑Adau=∑Acuoi.
  • giải phóng: Q=(mdau−mcuoi)c2.
  • ngưỡng: Về mặt động học, (Q>0) không có ngưỡng động học (Eth=0). Về mặt tĩnh điện, ước tính cổ điển dùng Coulomb UC=kZ1Z2e2R1+R2.

(a) Xác định hạt nhân X:

Bảo toàn điện tích: Bảo toàn điện tích cho 1+4=ZX+2, suy ra ZX=3.

Bảo toàn số khối: Bảo toàn số khối cho 2+9=AX+4, suy ra AX=7.

Hạt nhân có Z=3 là liti. Vậy hạt nhân X là 37Li.

(b) Tính giải phóng Q:

Khối lượng các hạt từ Bảng 43.2:

  • m(2H)=2,014102u
  • m(9Be)=9,012183u
  • m(7Li)=7,016003u
  • m(4He)=4,002603u

Tổng khối lượng ban đầu và khối lượng sau:

mdau=11,026285u
mcuoi=11,018606u

Độ chênh lệch khối lượng:

Δm=0,007679u

tỏa ra:

Q≈7,153MeV

(c) Ước lượng ngưỡng:

Vì Q>0, nên ngưỡng động học chuyển khối tâm bằng không (Eth,kin=0). Tuy nhiên, để hai hạt nhân tiếp xúc nhau cần vượt qua lực đẩy Coulomb.

xấp xỉ R≈R0A1/3 với R0≈1,2fm:

Rd≈1,51fm
RBe≈2,50fm
rmin≈4,01fm

đẩy Coulomb khi hai hạt nhân vừa chạm vào nhau:

UC=14πε0Z1Z2e2rmin
UC≈1,44MeV

Chuyển sang hệ phòng thí nghiệm với khối lượng đơteri:

Eth≈1,76MeV

Kết luận: Hạt nhân X là 37Li. Phản ứng tỏa ra 7,15MeV. ngưỡng động học bằng 0 nhưng thang năng lượng rào Coulomb trong hệ phòng thí nghiệm vào khoảng 1,4–1,8MeV (hoặc hạt có thể xuyên ngầm lượng tử ở mức năng lượng thấp hơn).

43.40 ​

từ hạt nhân. Hãy tính năng lượng tỏa ra trong phản ứng nhiệt hạch:

23He+12H→24He+11H
Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Tính tỏa ra Q của phản ứng tổng hợp 23He+12H→24He+11H.

Hướng đi:

  • Tra cứu khối lượng nguyên tử: Từ Bảng 43.2: m(3He)=3,016029u, m(2H)=2,014102u, m(4He)=4,002603u, m(1H)=1,007825u.
  • tỏa ra: Q=(mdau−mcuoi)c2.

Tổng khối lượng các hạt ban đầu:

mdau=m(3He)+m(2H)
mdau=5,030131u

Tổng khối lượng các hạt sau phản ứng:

mcuoi=m(4He)+m(1H)
mcuoi=5,010428u

Độ giảm khối lượng:

Δm=0,019703u

tỏa ra của phản ứng:

Q=Δm×931,5MeV/u
Q≈18,353MeV

Kết luận: tỏa ra trong phản ứng này bằng 18,35MeV.

43.41 ​

Ở phần đầu của Mục 43.7, phương trình của một quá trình được đưa ra, trong đó 235U bị bắn phá bởi một neutron và trải qua phân hạch để tạo ra 144Ba, 89Kr và ba neutron. Khối lượng đo được của này lần lượt là 235,043930u (235U), 143,922953u (144Ba), 88,917631u (89Kr) và 1,0086649u (neutron). (a) Hãy tính (theo MeV) tỏa ra bởi mỗi phản ứng phân hạch. (b) Hãy tính năng lượng tỏa ra trên mỗi gam 235U, tính theo MeV/g.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Phản ứng sinh ba neutron:

235U+n→144Ba+89Kr+3n

(a) Tính giải phóng Q theo MeV. (b) Tính năng lượng giải phóng trên mỗi gam 235U theo MeV/g.

Hướng đi:

  • phản ứng: Hiệu giữa tổng khối lượng nghỉ trước và sau phản ứng .
  • : Q=Δm×931,5MeV/u.
  • trên một gam: Tính số hạt nhân trong 1g 235U rồi nhân với Q.

(a) Tính tỏa ra mỗi phản ứng :

Khối lượng trước phản ứng:

mdau≈236,052595u

Khối lượng sau phản ứng:

mcuoi≈235,866579u
mcuoi=235,866579u

Độ chênh lệch khối lượng:

Δm=0,186016u

tỏa ra:

Q≈173,27MeV

(b) Tính tỏa ra trên mỗi gam 235U:

Số hạt nhân 235U có trong 1,00g là:

N≈2,562×1021
N≈2,562×1021g−1

tỏa ra trên mỗi gam nhiên liệu:

Eg=N⋅Q
Eg≈4,439×1023MeV
Eg≈4,44×1023MeV/g

Quy đổi sang joule: Eg≈7,11×1010J/g (tương đương 71,1GJ/g).

Kết luận: giải phóng cho mỗi là 173,3MeV, tương đương 4,44×1023MeV/g nhiên liệu urani.

43.42 ​

Xét phản ứng hạt nhân:

1428Si+γ→1224Mg+X

trong đó X là một hạt nhân chưa biết. (a) Các giá trị Z và A của hạt nhân X là bao nhiêu? (b) Bỏ qua hiệu ứng giật lùi, phải có tối thiểu bằng bao nhiêu để phản ứng này có thể xảy ra? Khối lượng nguyên tử 1428Si là 27,976927u, và khối lượng nguyên tử 1224Mg là 23,985042u.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Phản ứng quang phân rã: 1428Si+γ→1224Mg+X. (a) Tìm Z và A của X. (b) Bỏ qua động năng giật lùi, tính tối thiểu của Eγ,min.

Hướng đi:

  • Bảo toàn số điện tích và số khối: Xác định cấu tạo hạt nhân X.
  • Ngưỡng : Năng lượng photon tối thiểu bằng hiệu khối lượng nghỉ giữa các sản phẩm và hạt nhân bia ban đầu: Eγ,min=Δm⋅c2.

(a) Xác định hạt nhân X:

Bảo toàn số khối:

A=28−24=4

Bảo toàn số hiệu nguyên tử:

Z=14−12=2

Hạt nhân có Z=2 và A=4 chính là hạt alpha 24He.

(b) Tính tối thiểu của :

Khối lượng của hạt alpha (nguyên tử trung hòa 24He): m(4He)=4,002603u.

Tổng khối lượng các sản phẩm:

mcuoi=27,987645u

Độ tăng khối lượng nghỉ:

Δm=0,010718u

tối thiểu cần cung cấp:

Eγ,min=Δm⋅c2
Eγ,min≈9,984MeV

Kết luận: Hạt nhân X là 24He và tối thiểu của để phản ứng xảy ra là 9,98MeV.

43.43 ​

Xét phản ứng hạt nhân:

24He+37Li→X+01n

trong đó X là một hạt nhân chưa biết. (a) Các giá trị Z và A của hạt nhân X là bao nhiêu? (b) được hấp thụ hay giải phóng? Giá trị bằng bao nhiêu?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Cho phản ứng 24He+37Li→X+01n. (a) Tìm Z và A của hạt nhân X. (b) Tính phản ứng Q và xác định phản ứng thu hay tỏa năng lượng.

Hướng đi:

  • Bảo toàn nucleon và điện tích: Xác định vị trí nguyên tố X.
  • phản ứng: Q=(mdau−mcuoi)c2. Tra cứu khối lượng từ Bảng 43.2: m(4He)=4,002603u, m(7Li)=7,016003u, m(n)=1,008665u.

(a) Xác định hạt nhân X:

Bảo toàn số điện tích: Bảo toàn điện tích cho 2+3=ZX+0, suy ra ZX=5.

Bảo toàn số khối: Bảo toàn số khối cho 4+7=AX+1, suy ra AX=10.

Nguyên tố có Z=5 là bo. Vậy hạt nhân X là 510B.

(b) Tính phản ứng Q:

Khối lượng nguyên tử 10B từ Bảng 43.2 là 10,012937u.

Tổng khối lượng ban đầu:

mdau=11,018606u

Tổng khối lượng sau phản ứng:

mcuoi=11,021602u

Độ chênh lệch khối lượng:

Δm=−0,002996u

phản ứng:

Q≈−2,791MeV

Kết luận: Hạt nhân X là 510B. Phản ứng có Q=−2,79MeV, tức là thu (hấp thụ 2,79MeV).

43.44 ​

Hạt nhân 410Be trải qua phân rã β−. Khối lượng nguyên tử của 410Be là 10,013535u. (a) giải phóng trong phân rã này bằng bao nhiêu MeV? (b) Nếu giả sử rằng toàn bộ năng lượng giải phóng xuất hiện dưới dạng động năng của hạt β− (xét giới hạn năng lượng electron cực đại và bỏ qua giật lùi), tốc độ của hạt β− phóng ra bằng bao nhiêu? Chú ý rằng năng lượng giải phóng xấp xỉ bằng năng lượng nghỉ của hạt β−.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Phân rã β−: 410Be→510B+β−+ν¯e. Khối lượng nguyên tử m(10Be)=10,013535u. (a) Tính giải phóng Q. (b) Tính tốc độ tương đối tính của hạt β− khi nhận toàn bộ năng lượng Q.

Hướng đi:

  • giải phóng trong phân rã β−: Với trừ, số electron quỹ đạo của nguyên tử con tự bù trừ với electron sinh ra. Do đó, bằng hiệu khối lượng hai nguyên tử trung hòa: Δm=m(10Be)−m(10B).
  • Động học tương đối tính: toàn phần của electron là E=K+mec2=γmec2. Từ đó suy ra γ và vận tốc v=c1−1/γ2.

(a) Tính giải phóng:

Khối lượng nguyên tử 510B từ Bảng 43.2 là 10,012937u.

phân rã:

Δm=0,000598u

giải phóng:

Q≈0,5570MeV

(b) Tính tốc độ của hạt β−:

Động năng của electron: K=Q=0,5570MeV.

nghỉ của electron: E0=mec2=0,5110MeV.

toàn phần tương đối tính:

E=K+E0

toàn phần xấp xỉ 1,068MeV.

:

γ=EE0≈2,090

Tốc độ của electron:

vc=1−1γ2
vc≈0,8781
v≈2,63×108m/s

Kết luận: giải phóng là 0,557MeV và tốc độ hạt β− phát ra xấp xỉ 2,63×108m/s (87,8% tốc độ ánh sáng).

43.45 ​

So sánh tỏa ra trên mỗi gam nhiên liệu. (a) Khi xăng bị đốt cháy, nó giải phóng 1,3×108J năng lượng cho mỗi gallon (3,788L). Cho biết khối lượng riêng của xăng là 737kg/m3, hãy biểu diễn lượng năng lượng giải phóng theo đơn vị J/g nhiên liệu. (b) Trong phản ứng , khi một neutron bị hấp thụ bởi hạt nhân 235U, khoảng 200MeV năng lượng được giải phóng cho mỗi hạt nhân trải qua phân hạch. Hãy biểu diễn đại lượng này theo đơn vị J/g nhiên liệu. (c) Trong chuỗi proton – proton diễn ra trong các ngôi sao như Mặt Trời của chúng ta, phản ứng tổng hợp hạt nhân toàn phần có thể được tóm tắt là sáu proton hợp nhất để tạo thành một hạt nhân 4He cùng hai proton còn dư và giải phóng 26,7MeV năng lượng. Nhiên liệu là sáu proton đó. Hãy biểu diễn năng lượng sinh ra ở đây theo đơn vị J/g nhiên liệu. Hãy lưu ý sự khác biệt khổng lồ giữa hai dạng năng lượng hạt nhân này với năng lượng hóa học từ xăng. (d) Mặt Trời của chúng ta sản sinh năng lượng với tốc độ đo được là 3,86×1026W. Nếu khối lượng 1,99×1030kg của nó hoàn toàn là xăng, Mặt Trời có thể tồn tại được bao lâu trước khi tiêu thụ hết nhiên liệu? (Lưu ý lịch sử: Trước khi phát hiện ra phản ứng tổng hợp hạt nhân và lượng năng lượng khổng lồ mà nó giải phóng, các nhà khoa học đã rất bối rối. Họ biết rằng Trái Đất ít nhất đã nhiều triệu năm tuổi, nhưng không thể giải thích làm thế nào Mặt Trời có thể tồn tại lâu như vậy nếu năng lượng của nó đến từ quá trình cháy hóa học.)

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: (a) Xăng: 1,3×108J/gal, thể tích 3,788L, khối lượng riêng 737kg/m3. Tính theo J/g. (b) : 200MeV trên mỗi hạt nhân 235U. Tính theo J/g. (c) : 26,7MeV cho 6 proton. Tính theo J/g. (d) Mặt Trời: P=3,86×1026W, M=1,99×1030kg. Tính thời gian cháy nếu Mặt Trời cấu tạo từ xăng.

Hướng đi:

  • trên một gam: Tính khối lượng của một mol hoặc một đơn vị thể tích, sau đó chia tổng năng lượng giải phóng cho khối lượng tương ứng.
  • Thời gian tồn tại: t=Etong/P với Etong là tổng dự trữ theo từng nguồn.

(a) hóa học từ xăng:

Thể tích một gallon: V=3,788×10−3m3.

Khối lượng một gallon xăng:

m=ρV≈2,792kg

trên mỗi gam xăng:

exang≈4,66×104J/g

(b) urani:

của một đổi sang joule:

Efiss≈3,204×10−11J

Khối lượng của một hạt nhân 235U:

mU≈3,902×10−22g

trên mỗi gam 235U:

efiss≈8,21×1010J/g

(c) Mặt Trời:

sinh ra cho mỗi chu trình:

Efus≈4,278×10−12J

Khối lượng của 6 proton nhiên liệu:

m6p≈1,004×10−23g

trên mỗi gam nhiên liệu hydro:

efus≈4,26×1011J/g

So sánh: lớn hơn năng lượng khoảng 5 lần, và lớn hơn năng lượng cháy của xăng tới gần 107 lần (gần mười triệu lần).

(d) Thời gian tồn tại nếu Mặt Trời là xăng:

Tổng dự trữ của Mặt Trời nếu làm từ xăng (MMT=1,99×1033g):

Etong≈9,27×1037J

Thời gian tiêu thụ hết nhiên liệu:

t=EtongP≈2,40×1011s

Chuyển đổi sang năm:

t≈7600yr

Kết luận: trên mỗi gam nhiên liệu là 4,66×104J/g đối với xăng, 8,21×1010J/g đối với và 4,26×1011J/g đối với . Nếu Mặt Trời cháy bằng xăng, nó chỉ có thể duy trì công suất phát sáng trong vỏn vẹn khoảng 7600 năm.

43.46 ​

(a) Hãy tính tối thiểu cần thiết để bứt một proton ra khỏi hạt nhân 612C. Đại lượng này được gọi là năng lượng bứt proton. (Gợi ý: Tìm độ chênh lệch giữa khối lượng của hạt nhân 612C và khối lượng của một proton cộng với khối lượng của hạt nhân được tạo thành khi bứt một proton khỏi 612C.) (b) Năng lượng bứt proton của 612C so với năng lượng liên kết trên mỗi nucleon của 612C (tính theo Phương trình 43.10) như thế nào?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: (a) Tính bứt proton Ep của hạt nhân 612C. (b) So sánh Ep với năng lượng liên kết riêng EB/A của 612C.

Hướng đi:

  • Phương trình phân rã bứt proton: 612C→511B+11H.
  • bứt: Hiệu năng lượng nghỉ phản ứng: Ep=Δm⋅c2.
  • liên kết riêng: Năng lượng liên kết của 612C chia cho số khối A=12.

(a) Tính bứt proton:

Khối lượng các nguyên tử từ Bảng 43.2:

  • m(12C)=12,000000u
  • m(11B)=11,009305u
  • m(1H)=1,007825u

Độ chênh lệch khối lượng:

Δm=0,017130u

tối thiểu cần cung cấp:

Ep≈15,96MeV

(b) So sánh với liên kết riêng EB/A:

Khối lượng neutron: mn=1,008665u.

liên kết của hạt nhân 12C:

ΔM=0,098940u

Tổng liên kết:

EB≈92,16MeV

liên kết trung bình trên mỗi nucleon:

EB/A≈7,680MeV

So sánh:

EpEB/A=15,967,68≈2,08

Kết luận: bứt một proton khỏi 612C là 15,96MeV, lớn hơn gấp hai lần năng lượng liên kết trung bình trên một nucleon (7,68MeV). Năng lượng tách một proton là hiệu năng lượng giữa hai hạt nhân cụ thể. Nó phụ thuộc cấu trúc của trạng thái đầu và hạt nhân còn lại, nên không đồng nhất với năng lượng liên kết trung bình trên mỗi nuclôn.

43.47 ​

(a) Hãy tính tối thiểu cần thiết để bứt một neutron ra khỏi hạt nhân 817O. Đại lượng này được gọi là năng lượng bứt neutron. (b) Năng lượng bứt neutron của 817O so với năng lượng liên kết trên mỗi nucleon của 817O (tính theo Phương trình 43.10) như thế nào?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: (a) Tính bứt neutron En của hạt nhân 817O. (b) So sánh En với năng lượng liên kết riêng EB/A của 817O.

Hướng đi:

  • Phương trình bứt neutron: 817O→816O+n.
  • bứt: Hiệu năng lượng nghỉ phản ứng: En=Δm⋅c2.
  • liên kết riêng: Năng lượng liên kết của 817O chia cho số khối A=17.

(a) Tính bứt neutron:

Khối lượng các hạt từ Bảng 43.2:

  • m(17O)=16,999132u
  • m(16O)=15,994915u
  • mn=1,008665u

Độ chênh lệch khối lượng:

Δm=0,004448u

tối thiểu cần cung cấp:

En≈4,143MeV

(b) So sánh với liên kết riêng EB/A:

liên kết của hạt nhân 817O (Z=8,N=9):

ΔM=0,141453u

Tổng liên kết:

EB≈131,76MeV

liên kết trung bình trên mỗi nucleon:

EB/A≈7,751MeV

So sánh:

EnEB/A=4,1437,751≈0,535

Kết luận: bứt một neutron khỏi 817O chỉ bằng 4,14MeV, thấp hơn đáng kể so với mức liên kết trung bình (7,75MeV). Nguyên nhân vật lý cốt lõi là hạt nhân 816O là hạt nhân ma thuật kép (Z=8,N=8) có cấu trúc vỏ hạt nhân đóng kín bền vững. Neutron thứ 9 của 817O phải nằm ở phân lớp vỏ ngoài 1d5/2. Do đó, liên kết yếu hơn nhiều so với các nucleon trong lõi kín.

43.48 ​

Nhiệt lượng truyền từ lòng sâu Trái Đất lên bề mặt. Hai phần ba lượng nhiệt này có nguồn gốc phóng xạ, nghĩa là nó sinh ra từ sự phân rã của các nguyên tố phóng xạ trong lớp manti (lớp phủ) của Trái Đất, chủ yếu từ 238U và 232Th. Trong mô hình ước tính này, các tỉ lệ nêu ở từng bước được dùng gần đúng. Ta có thể ước tính nguồn nội tại của Trái Đất do sự phân rã của urani như sau: (a) Có 31μg đồng vị 238U trong mỗi kilôgam manti. Hãy ước tính có bao nhiêu hạt nhân 238U trong mỗi kilôgam manti. (b) của 238U là 4,47 tỉ năm. Hãy tính hằng số phân rã theo đơn vị s−1. (c) Nhân kết quả ở phần (a) và (b) để thu được trong mỗi kilôgam manti. (d) Mỗi chuỗi phân rã 238U→206Pb giải phóng 52MeV năng lượng. Sử dụng giá trị này để chuyển đổi hoạt độ phóng xạ thành công suất tính theo oát trên mỗi kilôgam manti (W/kg). (e) Khối lượng của Trái Đất là 6×1024kg, và hai phần ba lượng này là khối lượng manti. Hãy dùng các giá trị này để ước tính công suất mà Trái Đất nhận được từ các phân rã urani. (f) Phân rã urani chiếm 39% tổng nguồn nhiệt phóng xạ. Hãy ước tính tổng công suất nhiệt của Trái Đất liên quan đến các . (g) Trái Đất cũng giải phóng nhiệt lượng còn sót lại từ thời kỳ hình thành, với công suất tương đương nguồn nhiệt do phóng xạ. Hãy ước tính tổng công suất nhiệt mà bề mặt Trái Đất nhận được từ lòng sâu của nó.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Hàm lượng urani trong manti là 31μg/kg, T1/2=4,47×109yr, chuỗi phân rã Q=52MeV, khối lượng Trái Đất MTD=6×1024kg, trong đó manti chiếm 2/3, urani đóng góp 39% nhiệt phóng xạ và nhiệt nguyên thủy tương đương nhiệt phóng xạ. Tính lần lượt các đại lượng theo từng bước hướng dẫn từ (a) đến (g).

Hướng đi:

  • Số hạt nhân và hằng số phân rã: N=mUMUNA và λ=ln⁡2T1/2.
  • Hoạt độ và công suất riêng: A=λN và p=A×Q.
  • Tổng công suất: Nhân với khối lượng manti Mmanti=23MTD, sau đó chia cho tỉ lệ 39% để ra tổng nhiệt phóng xạ và nhân đôi để ra tổng thông lượng nhiệt nội tại.

(a) Ước tính số hạt nhân 238U trong mỗi kilôgam manti:

Khối lượng urani trong 1kg manti là m=31μg=31×10−6g. Số hạt nhân tương ứng:

N≈7,84×1016kg−1

(b) Tính hằng số phân rã:

Đổi sang giây:

T1/2≈1,411×1017s

Hằng số phân rã:

λ≈4,914×10−18s−1

(c) trong mỗi kilôgam manti:

Hoạt độ riêng:

A≈0,3854Bq/kg

(d) Công suất tỏa nhiệt trên mỗi kilôgam manti:

của mỗi chuỗi phân rã chuyển đổi sang joule:

Q≈8,331×10−12J

Công suất riêng tỏa nhiệt:

p≈3,21×10−12W/kg

(e) Công suất Trái Đất nhận được từ các phân rã urani:

Khối lượng của lớp manti:

Mmanti=4×1024kg

Công suất nhiệt từ urani:

PU≈1,28×1013W

tương đương 12,8TW.

(f) Ước tính tổng công suất nhiệt từ các :

Vì urani đóng góp 39% nguồn nhiệt phóng xạ:

Pphongxa≈3,29×1013W

tương đương khoảng 33TW.

(g) Ước tính tổng công suất nhiệt Trái Đất nhận được từ lòng sâu:

Nhiệt nguyên thủy từ quá trình hình thành đóng góp một lượng xấp xỉ tương đương nhiệt phóng xạ:

Ptong≈6,59×1013W

tương đương khoảng 66TW.

Kết luận: từ chuỗi phân rã urani trong lớp manti cung cấp công suất khoảng 1,28×1013W, tổng nhiệt lượng phóng xạ khoảng 3,3×1013W và tổng công suất nhiệt dẫn truyền từ lòng Trái Đất lên bề mặt đạt khoảng 6,6×1013W theo mô hình ước lượng này.

Bài tập 43.49 – 43.64 ​

43.49 ​

Bụi phóng xạ từ các vụ thử vũ khí hạt nhân trong khí quyển (hoặc nguy hiểm hơn là việc sử dụng các loại vũ khí này) tiềm ẩn hiểm họa lớn đối với sức khỏe sinh học. Một trong những hạt nhân nguy hiểm nhất trong bụi phóng xạ là stronti-90 (3890Sr), phân rã qua bức xạ β− với 28yr. Về mặt hóa học, stronti tương tự như canxi nên có thể tích tụ sâu trong xương và răng, trở thành nguồn bức xạ nội tại kéo dài nhiều năm. (a) Hạt nhân con của quá trình phân rã 90Sr là gì? (b) Sau 56yr, lượng 90Sr còn lại chiếm bao nhiêu phần trăm so với ban đầu? (c) Cần chờ bao lâu để lượng 90Sr giảm xuống còn 6,25% giá trị ban đầu?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: 3890Sr phân rã β−, T1/2=28yr. (a) Xác định hạt nhân con. (b) Tìm tỉ lệ phần trăm còn lại sau t=56yr. (c) Tìm thời gian t để lượng phóng xạ còn 6,25%.

Hướng đi:

  • Định luật bảo toàn số khối và điện tích: Xác định hạt nhân con theo phương trình phân rã β−.
  • Định luật phóng xạ: Sử dụng tỉ lệ số hạt còn lại N(t)/N0=(1/2)t/T1/2.

(a) Xác định hạt nhân con:

Trong phân rã β−, một neutron biến đổi thành proton. Đồng thời, phát ra một electron và một phản neutrino electron:

3890Sr→3990Y+e−+ν¯e

Hạt nhân con có số proton Z=39 và số khối A=90, đó chính là ytri-90 (3990Y).

(b) Tỉ lệ phần trăm 90Sr còn lại sau 56yr:

Thời gian t=56yr ứng với đúng hai :

n=tT1/2=5628=2

Phần trăm còn lại:

NN0=(12)2=0,25

(c) Thời gian để lượng 90Sr giảm còn 6,25%:

Ta nhận thấy tỉ lệ còn lại là:

NN0=(12)4=116

Số trôi qua là n=4. Thời gian cần chờ đợi:

t=4T1/2=112yr

Kết luận: Hạt nhân con là 3990Y, sau 56yr còn lại 25%, và phải sau 112yr lượng stronti-90 mới giảm xuống còn 6,25%.

43.50 ​

Hạt nhân thori 90230Th phân rã thành hạt nhân radi 88226Ra qua sự phát xạ hạt α. Khối lượng nguyên tử trung hòa là 230,033134u đối với 90230Th và 226,025410u đối với 88226Ra. Giả sử hạt nhân thori mẹ đứng yên trước khi phân rã, hãy tính động năng của hạt α phát ra, có tính đến sự giật lùi của hạt nhân con.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: : 90230Th→88226Ra+α. Khối lượng m(230Th)=230,033134u, m(226Ra)=226,025410u, mα=4,002603u. Tính động năng Kα.

Hướng đi:

  • phân rã Q: Tính theo nghỉ của phản ứng.
  • Bảo toàn và phân bố động năng: Vì hạt mẹ đứng yên, động lượng của hạt α và hạt nhân con bằng nhau về độ lớn. Do đó, động năng phân chia tỉ lệ nghịch với khối lượng.

Tính toán chi tiết:

của phản ứng phân rã là hiệu số giữa khối lượng hạt mẹ và tổng khối lượng các sản phẩm:

Δm=0,005121u

phân rã toàn phần giải phóng ra:

Q≈4,770MeV

Áp dụng định luật bảo toàn cho hệ kín ban đầu đứng yên:

pα=pRa

Vì vận tốc các mảnh vỡ nhỏ hơn nhiều so với tốc độ ánh sáng, ta dùng biểu thức động năng phi tương đối tính K=p2/(2m):

KRaKα=mαmRa

Tổng động năng của hai mảnh sản phẩm bằng Q:

Kα+KRa=Q

Suy ra động năng của hạt α:

Kα=mRamRa+mαQ

Thay số với tỉ số khối lượng 226/230:

Kα≈226230×4,770MeV
Kα≈4,687MeV

Kết luận: Động năng của hạt α thu được là 4,69MeV, chiếm khoảng 98,3% tổng phân rã, phần còn lại truyền cho hạt nhân radi giật lùi.

43.51 ​

Khối lượng nguyên tử của 1225Mg là 24,985837u, và khối lượng nguyên tử của 1325Al là 24,990428u. (a) Hạt nhân nào trong hai hạt nhân này sẽ tự phân rã thành hạt nhân kia? (b) Kiểu phân rã nào sẽ xảy ra? Hãy giải thích rõ cách xác định. (c) giải phóng trong phân rã này bằng bao nhiêu theo MeV?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Cho m(25Mg)=24,985837u và m(25Al)=24,990428u. (a) Xác định chiều phân rã tự phát. (b) Xác định kiểu phân rã. (c) Tính giải phóng Q theo MeV.

Hướng đi:

  • Điều kiện : Hạt nhân có khối lượng lớn hơn sẽ tự phát phân rã sang hạt nhân có khối lượng nhỏ hơn.
  • Bảo toàn điện tích: Xác định loại hạt bức xạ (β+ hay ).
  • Ngưỡng khối lượng cho phân rã β+: So sánh hiệu khối lượng nguyên tử với hai lần khối lượng electron 2me.

(a) Xác định hạt nhân phân rã:

So sánh khối lượng nguyên tử:

m(1325Al)>m(1225Mg)

Vì một hệ cô lập chỉ có thể tự phát chuyển từ trạng thái nghỉ cao hơn sang trạng thái năng lượng nghỉ thấp hơn, hạt nhân nhôm 1325Al sẽ phân rã thành hạt nhân magie 1225Mg.

(b) Kiểu phân rã:

Số điện tích giảm từ Z=13 xuống Z=12. Do đó, đây là quá trình chuyển đổi một proton thành một neutron:

p→n+e++νe

Xét hiệu khối lượng nguyên tử trung hòa:

Δm=0,004591u

Khối lượng của hai electron tự do:

2me≈0,001097u

Vì Δm>2me, phản ứng hoàn toàn đủ để phát xạ một positron tự do. Do đó hạt nhân sẽ phân rã chủ yếu bằng phát xạ positron (β+), bên cạnh xác suất phụ là quỹ đạo (EC).

(c) giải phóng trong phân rã β+:

khả dụng biến thành động năng:

Δmeff=0,003494u

giải phóng:

Q≈3,255MeV

Kết luận: Hạt nhân 1325Al phân rã sang 1225Mg qua bức xạ β+ với giải phóng là 3,25MeV.

43.52 ​

Các phản ứng trong Mặt Trời giải phóng 26,73MeV cho mỗi hạt α được tạo thành. Mỗi phản ứng này đồng thời sinh ra hai hạt neutrino. Tổng công suất bức xạ của Mặt Trời vào khoảng 3,8×1026W. (a) Ước tính có bao nhiêu phản ứng nhiệt hạch diễn ra trong mỗi giây. (b) Ước tính số neutrino rời Mặt Trời trong mỗi giây. (c) Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là 150trieu km, và bán kính Trái Đất là 6370km. Dựa vào các số liệu này, ước tính số neutrino Mặt Trời chạm tới Trái Đất trong mỗi giây. (d) Trái Đất tạo ra tiết diện chắn neutrino bao nhiêu centimét vuông đối với Mặt Trời? (e) Chia kết quả phần (c) cho phần (d) để ước tính mật độ thông lượng neutrino Mặt Trời xuyên qua mỗi centimét vuông bề mặt trên Trái Đất trong mỗi giây.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: mỗi phản ứng Q=26,73MeV, sinh ra 2 neutrino. Công suất P=3,8×1026W. Khoảng cách Trái Đất - Mặt Trời d=1,50×1011m. Bán kính Trái Đất RTD=6370km. Tính tuần tự các đại lượng từ (a) đến (e).

Sơ đồ thông lượng neutrino từ Mặt Trời tới Trái Đất
Sơ đồ thông lượng neutrino từ Mặt Trời tới Trái Đất

Hướng đi:

  • Tốc độ phản ứng: R=P/Q.
  • Tốc độ sinh neutrino: Nν=2R.
  • Thông lượng trên mặt cầu: Neutrino tỏa đẳng hướng vào không gian, mật độ phân bố giảm theo tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách 4πd2.

(a) Số phản ứng diễn ra trong mỗi giây:

Đổi phản ứng sang đơn vị joule:

Q≈4,283×10−12J

Số phản ứng xảy ra trong một giây:

R=PQ≈8,87×1037s−1

(b) Số neutrino phát ra từ Mặt Trời trong mỗi giây:

Vì mỗi phản ứng tổng hợp một hạt α kèm theo hai neutrino:

Nν≈1,77×1038s−1

(c) Số neutrino Mặt Trời chạm tới Trái Đất mỗi giây:

Tỉ lệ diện tích chắn của Trái Đất trên toàn bộ mặt cầu bán kính quỹ đạo:

f=πRTD24πd2=RTD24d2

Thay bán kính Trái Đất 6370km và khoảng cách 150×106km:

f≈4,508×10−10

Số hạt neutrino đập vào Trái Đất mỗi giây:

Nν,TD≈7,99×1028s−1

(d) Tiết diện hứng neutrino của Trái Đất:

Tiết diện chiếu hình của Trái Đất lên phương tia sáng:

A=πRTD2

Đổi bán kính RTD=6,37×108cm:

A≈1,275×1018cm2

(e) Mật độ thông lượng neutrino trên mỗi centimét vuông:

Thông lượng neutrino nhận được:

Φ=Nν,TDA=Nν4πd2
Φ≈6,27×1010cm−2s−1

Kết luận: Mỗi giây có khoảng 8,9×1037 phản ứng diễn ra trong lòng Mặt Trời, và có tới hơn 60 tỉ neutrino xuyên qua mỗi centimét vuông cơ thể chúng ta mỗi giây mà không gây ra tương tác đáng kể nào.

43.53 ​

phóng xạ cacbon trong cơ thể là một trong những nguồn chiếu xạ tự nhiên đối với con người. Hãy ước tính liều lượng mà chúng ta tự hấp thụ. Đồng vị 14C phân rã qua bức xạ β−, và cacbon chiếm 18% khối lượng cơ thể người. (a) Viết sơ đồ phân rã của cacbon-14 và chỉ rõ sản phẩm cuối cùng. (b) Bỏ qua động năng của neutrino, tính động năng giải phóng (theo MeV) trong mỗi phân rã. Khối lượng nguyên tử 14C là 14,003242u. (c) Có bao nhiêu gam cacbon trong cơ thể một người nặng 75kg? Khối lượng cacbon này tạo ra bao nhiêu phân rã trong mỗi giây? (Sử dụng dữ liệu hoạt độ riêng từ Ví dụ 43.9 là 0,255Bq/g). (d) Giả sử toàn bộ giải phóng được cơ thể hấp thụ, tính công suất tỏa năng lượng theo MeV/s và J/s. (e) Tra Bảng 43.3 và chọn giá trị RBE thích hợp lớn nhất cho hạt bức xạ. Tính và cơ thể tự nhận trong một năm theo Gy, rad, Sv và rem.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Người nặng 75kg, cacbon chiếm 18%. Hoạt độ riêng 0,255Bq/g. m(14C)=14,003242u. Tính liều lượng bức xạ theo từng bước (a) đến (e).

Hướng đi:

  • Phương trình phân rã và Q: So sánh khối lượng nguyên tử trung hòa 14C và 14N.
  • Hoạt độ tổng: A=mC×(hoạt độ riêng).
  • Công suất và : Tính tổng hấp thụ trong một năm E=P×t, từ đó suy ra D=E/m và H=D×RBE.

(a) Sơ đồ phân rã cacbon-14:

Cacbon-14 phân rã β− biến thành nitơ-14 bền vững:

614C→714N+e−+ν¯e

Sản phẩm cuối cùng là hạt nhân bền nitơ-14 (714N).

(b) Động năng giải phóng mỗi phân rã:

Khối lượng nguyên tử 714N là 14,003074u. :

Δm=0,000168u

tỏa ra:

Q≈156,5keV

(c) Khối lượng cacbon và :

Khối lượng nguyên tố cacbon trong cơ thể người 75kg:

mC=13,5kg=13500g

trong cơ thể:

A≈3443Bq

(d) Công suất giải phóng :

Công suất tỏa theo MeV/s:

P≈538,8MeV/s

Chuyển đổi sang đơn vị oát (J/s):

P≈8,63×10−11W

(e) Liều bức xạ tích lũy trong một năm:

Đối với hạt β− (electron), hệ số hiệu dụng sinh học là RBE=1,5. Tổng hấp thụ trong một năm (3,156×107s):

E=P⋅t≈2,72×10−3J

nhận được:

D=Em

xấp xỉ 3,63×10−5Gy. tương đương khoảng 3,63mrad.

với RBE=1,5:

H≈5,45×10−5Sv

tương đương 54,5μSv hay 5,45mrem.

Kết luận: Nguồn phân rã cacbon-14 tự nhiên trong cơ thể người cung cấp một liều bức xạ khoảng 54μSv/yr (5,4mrem/yr), chiếm một phần nhỏ trong tổng liều bức xạ nền môi trường tự nhiên.

43.54 ​

Hạt pion trung hòa (π0) có khối lượng nghỉ bằng 264 lần khối lượng electron và phân rã với thời gian sống 8,4×10−17s thành hai . Loại hạt pion này từng được nghiên cứu ứng dụng trong xạ trị ung thư. (a) Tìm và bước sóng của các photon này. Chúng nằm trong vùng nào của thang sóng điện từ? Giá trị RBE của các photon này bằng bao nhiêu? (b) Nếu cần cung cấp một liều chiếu xạ thông thường là 200rem trong một đợt điều trị cho khối u có khối lượng 25g, thì cần bao nhiêu hạt meson π0?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Khối lượng m(π0)=264me. Phân rã π0→2γ. Liều cần chiếu H=200rem. Khối u m=25g=0,025kg. (a) Tìm , bước sóng, vùng quang phổ và RBE. (b) Tính số hạt pion cần thiết.

Hướng đi:

  • Bảo toàn nghỉ: Năng lượng nghỉ của π0 phân đều cho hai phát ra theo hai hướng ngược nhau.
  • Bước sóng De Broglie / Planck: λ=hc/Eγ.
  • Mối liên hệ liều lượng: Tính tổng hấp thụ cần thiết E=D×m, rồi chia cho năng lượng phân rã của mỗi hạt pion.

(a) và bước sóng của :

nghỉ toàn phần của hạt π0:

E0≈134,9MeV

Vì hạt pion phân rã khi đứng yên thành hai đối xứng, mỗi photon mang đúng một nửa nghỉ:

Eγ=E02≈67,45MeV

Bước sóng của :

λ=hcEγ

Bước sóng xấp xỉ 1,84×10−14m.

Các này thuộc vùng tia gamma (γ) rất cao. Đối với photon tia gamma, hệ số hiệu dụng sinh học là RBE=1,0.

(b) Số hạt pion π0 cần thiết:

Với RBE=1,0, tương ứng với liều 200rem là:

D=2,00Gy=2,00J/kg

Tổng cần truyền cho khối u:

Etong=0,050J

tỏa ra từ mỗi hạt pion chuyển sang đơn vị joule:

E0≈2,16×10−11J

Số hạt pion cần dùng:

N≈2,31×109

Kết luận: Mỗi có 67,5MeV, bước sóng 1,84×10−14m thuộc vùng tia gamma, và cần khoảng 2,31×109 hạt pion để đạt liều xạ trị 200rem.

43.55 ​

Hãy tính cho quá trình phân rã β+ của hạt nhân 611C. Phân rã này có khả dĩ về mặt hay không? Vì sao? Khối lượng nguyên tử của 611C là 11,011434u.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Xét phân rã β+ của 611C. Khối lượng nguyên tử m(11C)=11,011434u. Tính và xét tính khả dĩ về mặt .

Hướng đi:

  • Phương trình phân rã: 611C→511B+e++νe.
  • Điều kiện phân rã β+: Phân rã phát xạ positron đòi hỏi hiệu khối lượng giữa nguyên tử mẹ và nguyên tử con phải lớn hơn hai lần khối lượng nghỉ của electron tự do (2me).

Tính toán chi tiết:

Tra Bảng 43.2, khối lượng nguyên tử trung hòa 511B là 11,009305u. Hiệu khối lượng nguyên tử giữa mẹ và con:

Δm=0,002129u

Trong phân rã β+, hạt nhân mẹ giải phóng một positron. Đồng thời, lớp vỏ nguyên tử con bớt đi một electron liên kết để bảo toàn điện tích trung hòa. Khối lượng của hai hạt mang điện này là:

2me≈0,001097u

thực sự khả dụng để biến thành động năng:

Δmeff=0,001032u

Vì Δmeff>0, phân rã hoàn toàn khả dĩ về mặt . Năng lượng phân rã giải phóng:

Q≈0,961MeV

Kết luận: khả dụng là 0,001032u, tương ứng với giải phóng 0,961MeV. Quá trình phân rã β+ của 11C là hoàn toàn khả dĩ về mặt năng lượng.

43.56 ​

Một người nuốt phải một lượng nguồn phóng xạ có thời gian sống rất dài với hoạt độ 0,52μCi. Vật liệu phóng xạ này đọng lại trong phổi của cô ấy, nơi toàn bộ các hạt α mang 4,0MeV phát ra đều bị hấp thụ hoàn toàn trong khối lượng mô phổi là 0,50kg. Hãy tính và nhận được trong thời gian một năm.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Hoạt độ nguồn A=0,52μCi, thời gian sống dài. Hạt α có 4,0MeV. Khối lượng mô m=0,50kg. Thời gian t=1yr. Tính D và H.

Hướng đi:

  • Tổng số hạt phát ra: Vì rất dài so với 1 năm, hoạt độ coi như không đổi, N=A×t.
  • hấp thụ: E=N×Eα.
  • Liều lượng: Tính D=E/m và H=D×RBE với RBE=20 của hạt alpha.

Tính toán chi tiết:

Quy đổi hoạt độ sang đơn vị becquerel:

A≈1,924×104Bq

Tổng số phân rã trong một năm (t=3,156×107s):

N≈6,072×1011

của một hạt α:

Eα≈6,409×10−13J

Tổng mô phổi hấp thụ:

E≈0,3892J

trong một năm:

D=Em≈0,778Gy

tương đương 77,8rad.

Đối với hạt α, hệ số hiệu dụng sinh học rất cao, RBE=20. sinh học:

H≈15,57Sv

tương đương khoảng 1,56×103rem.

Kết luận: là 0,778Gy (78rad) và đạt mức nguy hiểm là 15,57Sv (1,56×103rem). Các giá trị này được tính theo giả thiết hấp thụ toàn bộ và nguồn không bị đào thải trong một năm.

43.57 ​

Năm 1952, các vạch quang phổ của nguyên tố tecneti-99 (99Tc) lần đầu tiên được phát hiện trong bầu khí quyển của một ngôi sao khổng lồ đỏ. Các sao khổng lồ đỏ là những ngôi sao già cỗi, thường có tuổi thọ khoảng 10 tỉ năm và đang ở giai đoạn cuối của đời sao. Tecneti không có bền, và của 99Tc chỉ là 200000yr. (a) Sau 10 tỉ năm, 99Tc đã trải qua bao nhiêu chu kỳ bán rã? (b) Tỉ lệ phần 99Tc ban đầu còn sót lại sau khoảng thời gian đó là bao nhiêu? Phát hiện này là bằng chứng quyết định khẳng định học thuyết cho rằng phần lớn các nguyên tố nặng hơn hydro và heli được hình thành qua và các quá trình hạt nhân khác trong sao. Nếu tecneti có mặt từ lúc ngôi sao mới hình thành thì sau 10 tỉ năm lượng còn lại sẽ quá nhỏ đến mức không thể phát hiện được.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: 99Tc là T1/2=200000yr (tức 2×105yr), tuổi sao t=10×109yr (tức 1010yr). (a) Tính số chu kỳ bán rã. (b) Tính tỉ lệ hạt nhân còn lại.

Hướng đi:

  • Số : n=t/T1/2.
  • Tỉ lệ hạt nhân còn lại: Áp dụng định luật phóng xạ N/N0=(1/2)n.

(a) Số đã trôi qua:

n=50000

này đã trải qua đúng 50000 .

(b) Tỉ lệ còn lại của 99Tc:

Tỉ lệ số hạt nhân còn sót lại:

NN0=2−50000

Lấy logarit thập phân để ước tính bậc độ lớn:

log10⁡(N/N0)≈−15051

Tỉ số này tương đương:

NN0≈10−15051

Giá trị này quá nhỏ để lượng tecneti ban đầu còn có thể tạo tín hiệu quan sát được.

Kết luận: Trải qua 50000 , tỉ lệ còn lại là 10−15051. Việc phát hiện thấy vạch quang phổ của tecneti cho thấy nguyên tố này đã được tổng hợp trong thời gian gần đây so với tuổi sao bên trong lòng ngôi sao khổng lồ đỏ.

43.58 ​

Một người nặng 70,0kg bị chiếu xạ toàn thân bởi bức xạ α có 4,77MeV. Có tổng cộng 7,75×1012 hạt α bị cơ thể hấp thụ. (a) tính theo rad bằng bao nhiêu? (b) tính theo rem bằng bao nhiêu? (c) Nếu nguồn phóng xạ là một mẩu radi 226Ra nặng 0,0320g ( 1600yr) nằm trong cơ thể, thì hoạt độ của nguồn này bằng bao nhiêu? (d) Giả sử mọi hạt α sinh ra đều bị cơ thể hấp thụ, cần bao nhiêu thời gian để nguồn này phát ra liều chiếu xạ nói trên?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Người nặng m=70,0kg. Số hạt α là N=7,75×1012. mỗi hạt 4,77MeV. Khối lượng radi 0,0320g, 1600yr. Tính liều lượng và thời gian phát xạ.

Hướng đi:

  • toàn phần: E=N×Eα.
  • Liều lượng: D=E/m và H=D×RBE với RBE=20.
  • Hoạt độ nguồn: Tính số hạt nhân N0=mRaMNA và hoạt độ A=λN0.
  • Thời gian tích lũy: t=N/A.

(a) Tính theo rad:

của một hạt α đổi sang joule:

Eα≈7,642×10−13J

Tổng hấp thụ:

E≈5,923J

theo đơn vị Gy:

D≈0,0846Gy

Quy đổi sang rad (1Gy=100rad):

D≈8,46rad

(b) Tính theo rem:

Đối với hạt α, hệ số RBE=20:

H=D×20≈169rem

tương đương 1,69Sv.

(c) Hoạt độ của nguồn radi-226:

Số hạt nhân 226Ra trong 0,0320g:

N0≈8,526×1019

đổi sang giây:

T1/2≈5,05×1010s

Hằng số phân rã:

λ≈1,373×10−11s−1

Hoạt độ của nguồn:

A=λN0

Hoạt độ ban đầu xấp xỉ 1,17×109Bq. tương đương khoảng 31,6mCi.

(d) Thời gian để tích lũy đủ liều chiếu xạ:

Thời gian phát ra 7,75×1012 hạt:

t=NA≈6620s

tương đương khoảng 1,84h (khoảng 110 phút).

Kết luận: là 8,46rad, là 169rem, hoạt độ của nguồn radi là 1,17×109Bq và thời gian chiếu xạ là 1,84h.

43.59 ​

Các phép đo đạc địa chất chỉ ra rằng hiện nay 27,83% tổng số nguyên tử rubi trên Trái Đất thuộc về phóng xạ 87Rb, phần còn lại là đồng vị bền 85Rb. của 87Rb là 4,75×1010yr. Giả định rằng không có nguyên tử rubi nào được tạo thêm sau đó, hãy tính xem đồng vị 87Rb chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số nguyên tử rubi khi Hệ Mặt Trời mới hình thành cách đây 4,6×109yr?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Tỉ lệ 87Rb hiện nay là 27,83%, còn lại là 85Rb. T1/2=4,75×1010yr. Thời gian đã trôi qua t=4,6×109yr. Tính phần trăm 87Rb tại thời điểm hình thành.

Hướng đi:

  • Tính tỉ số hạt nhân hiện tại: Tỉ số giữa số hạt nhân phân rã 87Rb và bền 85Rb.
  • Truy nguyên quá khứ: Hạt nhân bền giữ nguyên số lượng. Trong khi đó, số hạt nhân phóng xạ ở thời điểm t năm trước nhiều hơn theo thừa số eλt.

Tính toán chi tiết:

Tỉ số số nguyên tử hiện nay:

N87N85≈0,3856

Hằng số phân rã của 87Rb:

λ=ln⁡2T1/2

Hằng số phân rã xấp xỉ 1,459×10−11yr−1.

Số nguyên tử 87Rb ở thời điểm cách đây 4,6×109yr:

N87(0)=N87⋅eλt

Hệ số tăng trưởng ngược:

eλt=e0,0671≈1,0694

Tỉ số nguyên tử ở thời điểm ban đầu:

N87(0)N85≈0,4124

Phần trăm của 87Rb vào lúc Hệ Mặt Trời hình thành:

%87Rb≈29,2%

Kết luận: Khi Hệ Mặt Trời mới hình thành cách đây 4,6 tỉ năm, 87Rb chiếm khoảng 29,2% tổng số nguyên tử rubi trên Trái Đất.

43.60 ​

Hạt nhân 815O có là 122,2s. Hạt nhân 819O có chu kỳ bán rã là 26,9s. Giả sử tại một thời điểm ban đầu, mẫu chứa số lượng hạt nhân hai này bằng nhau. Hãy xác định tỉ số số hạt nhân 815O so với 819O: (a) Sau thời gian 3,0min. (b) Sau thời gian 12,0min.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: T1=122,2s (15O) và T2=26,9s (19O). Ban đầu N1(0)=N2(0). Tính tỉ số N1(t)/N2(t) tại: (a) t=3,0min. (b) t=12,0min.

Hướng đi:

  • Quy luật phân rã độc lập: N(t)=N0⋅2−t/T1/2.
  • Tỉ số số lượng hạt nhân: Lập tỉ số hàm mũ theo cơ số 2.

Tính toán chi tiết:

Biểu thức tỉ số số hạt nhân ở thời điểm t:

N1(t)N2(t)=2t(1/T2−1/T1)

Hiệu số nghịch đảo của hai (1/26,9−1/122,2):

Δ≈0,02899s−1

(a) Sau thời gian 3,0min (t=180s):

Số mũ trong lũy thừa cơ số 2:

n≈5,218

Tỉ số số hạt:

N1N2=25,218≈37,2

(b) Sau thời gian 12,0min (t=720s):

Số mũ trong lũy thừa cơ số 2:

n≈20,87

Tỉ số số hạt:

N1N2=220,87≈1,9×106

Kết luận: Sau 3,0min, tỉ số 15O/19O là 37,2, và sau 12,0min tỉ số này tăng vọt lên khoảng 1,9×106 do 19O phân rã nhanh hơn rất nhiều.

43.61 ​

Một nguồn phóng xạ coban-60 (60Co) có hoạt độ 2,6×10−4Ci được cấy trực tiếp vào bên trong một khối u ác tính có khối lượng 0,200kg. Nguồn phát ra các tia γ có trung bình là 1,25MeV. Một nửa số photon phát ra bị khối u hấp thụ, nửa còn lại thoát ra ngoài. (a) Khối u nhận được bao nhiêu năng lượng trong mỗi giây? (b) nhận được trong mỗi giây bằng bao nhiêu theo đơn vị rad? (c) nhận được trong mỗi giây bằng bao nhiêu theo đơn vị rem nếu RBE của các tia γ này là 0,70? (d) Cần chiếu xạ trong bao lâu để khối u đạt được liều tương đương điều trị là 200rem?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Hoạt độ A=2,6×10−4Ci. Khối u m=0,200kg. Eγ=1,25MeV. Tỉ lệ hấp thụ 50%. RBE=0,70. Liều đích H=200rem. Tính các thông số từ (a) đến (d).

Hướng đi:

  • Công suất : P=0,50×A×Eγ.
  • Suất và tương đương: dD/dt=P/m và dH/dt=RBE×dD/dt.
  • Thời gian chiếu: t=H/(dH/dt).

(a) khối u nhận được trong mỗi giây:

Hoạt độ của nguồn tính theo becquerel:

A≈9,62×106Bq

của một tia γ:

Eγ≈2,003×10−13J

Công suất khối u hấp thụ:

P≈9,63×10−7W

(b) Suất theo rad/s:

Suất liều theo đơn vị Gy/s:

dDdt≈4,82×10−6Gy/s

Đổi sang rad/s (1Gy=100rad):

dDdt≈4,82×10−4rad/s

(c) Suất theo rem/s:

Với RBE=0,70:

dHdt≈3,37×10−6Sv/s

tương đương với:

dHdt≈3,37×10−4rem/s

(d) Thời gian cần thiết để đạt liều 200rem:

Thời gian chiếu xạ:

t≈5,93×105s

Đổi sang ngày:

t≈6,87d

Kết luận: hấp thụ mỗi giây là 9,63×10−7J/s, suất là 4,82×10−4rad/s, suất là 3,37×10−4rem/s và thời gian điều trị cần thiết là khoảng 6,87 ngày (khoảng 165 giờ).

43.62 ​

Chuỗi phản ứng proton-proton mô tả trong Mục 43.8, hay còn gọi là chuỗi p-p I, chịu trách nhiệm cho 83,3% lượng heli tổng hợp trong Mặt Trời. Quá trình này tiêu thụ sáu proton để tạo ra một hạt α, hai proton, hai neutrino và ít nhất sáu tia gamma. (a) Phản ứng đầu tiên 211H→12H+e++νe được nối tiếp ngay lập tức bởi sự hủy hạt của positron với electron môi trường thành hai photon, mỗi photon có bằng năng lượng nghỉ của electron. Năng lượng E1 còn lại do hạt deuteron và neutrino mang đi là bao nhiêu? (b) Xét trong hệ quy chiếu có tổng của deuteron và neutrino bằng không. Ký hiệu năng lượng tương đối tính của neutrino là Eν và vận tốc phi tương đối tính của deuteron là vd, khối lượng deuteron là md. Hãy thiết lập các điều kiện bảo toàn năng lượng và động lượng cho hai hạt theo E1, coi neutrino có khối lượng xấp xỉ bằng không. (c) Giải hệ phương trình ở phần (b) và dùng khối lượng deuteron trong Bảng 43.2 để xác định phần trăm năng lượng E1 mà hạt neutrino mang đi. (d) Tổng năng lượng do các neutrino mang đi trong chuỗi p-p I là bao nhiêu? (e) Phần trăm năng lượng do neutrino mang đi so với tổng năng lượng giải phóng của chuỗi p-p I là bao nhiêu?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Chuỗi p-p I: Phản ứng tạo deuteron mang E1. Tính phân bố năng lượng giữa hạt deuteron và neutrino. Tính tổng năng lượng neutrino mang đi trong chuỗi.

Hướng đi:

  • và khả dụng: Tính năng lượng nghỉ chênh lệch trước và sau phản ứng loại trừ phần hủy hạt.
  • Hệ quy chiếu khối tâm: Áp dụng pν=pd và E1=Eν+pd2/(2md).
  • Tổng chuỗi: Chuỗi sinh ra hai neutrino từ hai phản ứng nhánh đầu tiên.

(a) Xác định còn lại E1:

giữa hai nguyên tử hydro (2×1,007825u) và deuteri (2,014102u):

Δm=0,001548u

tương ứng:

Δm⋅c2≈1,442MeV

Trong phản ứng này, sự hủy cặp positron-electron giải phóng đúng bằng hai lần năng lượng nghỉ của electron:

2mec2≈1,022MeV

Phần còn lại E1 chia sẻ cho động năng của hạt deuteron và hạt neutrino là:

E1=0,420MeV

tương đương 420keV.

(b) Các phương trình bảo toàn và :

Trong hệ quy chiếu khối tâm, tổng bằng không:

pd=pν=Eνc

Động năng của hạt deuteron (dùng cơ học phi tương đối tính vì E1≪mdc2):

Kd=pd22md=Eν22mdc2

Định luật bảo toàn :

E1=Eν+Eν22mdc2

(c) Tỉ lệ phần trăm do neutrino mang đi:

Khối lượng nghỉ của hạt deuteron là mdc2≈1876MeV. Tỉ số giữa động năng giật lùi của deuteron và neutrino:

KdEν≈1,1×10−4

Động năng giật lùi của hạt nhân chỉ chiếm khoảng 0,01%. Do đó neutrino mang đi hầu như toàn bộ :

EνE1≈99,99%

Hạt neutrino mang đi trọn vẹn xấp xỉ 0,420MeV.

(d) Tổng neutrino mang đi trong chuỗi p-p I:

Vì cần hai phản ứng đầu tiên để tạo ra hai hạt deuteron tổng hợp nên một hạt α, chuỗi giải phóng hai hạt neutrino:

Eν,tong=0,840MeV

(e) Phần trăm neutrino mang đi trong chuỗi:

Tổng giải phóng của toàn bộ chuỗi p-p I là Qtong=26,73MeV. Tỉ lệ phần trăm năng lượng do neutrino mang đi:

%Eν≈3,14%

Ở đây đã dùng mô hình hai hạt của phần (b). Trong phản ứng thực, positron còn mang động năng và phổ nơtrino liên tục, nên kết quả này không phải nơtrino trung bình của toàn bộ phản ứng trong Mặt Trời.

Kết luận: khả dụng E1 là 0,420MeV, neutrino mang đi 99,99% năng lượng này, tổng năng lượng neutrino trong chuỗi là 0,840MeV, chiếm khoảng 3,14% năng lượng chuỗi trong mô hình hai hạt đang xét.

43.63 ​

Mặt Trời tổng hợp một phần nhỏ (16,68%) lượng heli-4 thông qua chuỗi p-p II, trong đó bốn proton và một hạt α có sẵn tạo ra hai hạt α, hai neutrino và ít nhất bốn tia γ. Hai bước đầu tiên giống hệt hai bước đầu của chuỗi p-p I. Tuy nhiên, bước thứ ba là 23He+24He→47Be+γ, trong đó 47Be là không bền có khối lượng 7,016930u. (a) của photon tia γ này bằng bao nhiêu? (b) Hạt nhân berili sau đó bắt một electron để biến đổi thành liti: 47Be+e−→37Li+νe, trong đó 37Li có khối lượng 7,016003u. Năng lượng dư thừa do neutrino mang đi. Hãy tính năng lượng của hạt neutrino này. (c) Tiếp theo, một proton va chạm với hạt nhân liti tạo thành hai hạt α: 11H+37Li→224He. Năng lượng giải phóng trong bước này là bao nhiêu? (d) Nếu mỗi hạt α bay ra với cùng tốc độ trong hệ quy chiếu phân rã, tốc độ của mỗi hạt α bằng bao nhiêu? (e) Tổng năng lượng giải phóng trong toàn bộ chuỗi p-p II bằng bao nhiêu? (f) Kết quả này so với chuỗi p-p I như thế nào? (g) Phần trăm năng lượng trong chuỗi p-p II do các neutrino mang đi là bao nhiêu?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Chuỗi p-p II: Các khối lượng m(3He)=3,016029u, m(4He)=4,002603u, m(7Be)=7,016930u, m(7Li)=7,016003u. Tính tuần tự các và vận tốc hạt từ (a) đến (g).

Hướng đi:

  • từng phản ứng: Tính qua nghỉ Δm⋅c2.
  • Động học phân rã hai hạt đối xứng: Hai hạt α nhận động năng bằng nhau.
  • Tổng kết chuỗi: So sánh đầu vào và đầu ra tổng thể của chu trình .

(a) trong phản ứng tạo 7Be:

Tổng khối lượng ban đầu của 3He và 4He:

mdau≈7,018632u

tạo thành 7Be:

Δm=0,001702u

phát ra:

Eγ≈1,585MeV

(b) neutrino sinh ra do :

Hiệu khối lượng nguyên tử giữa 7Be và 7Li:

Δm=0,000927u

Trong phản ứng quỹ đạo, giải phóng hầu như toàn bộ do neutrino mang đi:

Eν≈0,863MeV

tương đương 863keV.

(c) giải phóng trong phản ứng bẻ vỡ liti:

Khối lượng trước phản ứng của 1H và 7Li:

mdau≈8,023828u

Khối lượng hai hạt α:

mcuoi≈8,005206u

:

Δm=0,018622u

giải phóng:

Q≈17,346MeV

(d) Tốc độ của mỗi hạt α:

Hai hạt α có khối lượng bằng nhau và bay theo hai hướng ngược chiều nhau trong hệ quy chiếu khối tâm. Do đó, động năng chia đều cho mỗi hạt:

Kα=8,673MeV

Khối lượng nghỉ của hạt α là mαc2≈3727,4MeV. Tỉ số vận tốc tương đối tính:

vαc≈0,0682

Tốc độ của mỗi hạt α:

vα≈2,04×107m/s

(e) Tổng giải phóng trong chuỗi p-p II:

Xét toàn bộ chu trình, hạt α ban đầu đóng vai trò xúc tác và được hoàn trả ở sản phẩm cuối. Đầu vào thuần túy là 4 hạt proton và đầu ra là một hạt α mới tạo thành. Tổng giải phóng toàn chuỗi:

Qtong≈26,73MeV

(f) So sánh với chuỗi p-p I:

Tổng tỏa ra hoàn toàn bằng nhau (26,73MeV), bởi vì phương trình biến đổi hạt nhân tổng cộng của cả hai chu trình là giống hệt nhau: 41H→4He+2e++2νe.

(g) Phần trăm neutrino mang đi:

Chuỗi p-p II phát ra hai neutrino: Một neutrino thấp từ bước đầu (0,420MeV) và một neutrino từ phản ứng của berili (0,863MeV). Tổng năng lượng do hai neutrino mang đi:

Eν,tong=1,283MeV

Phần trăm mang đi:

%Eν≈4,80%

Kết luận: các và neutrino lần lượt là 1,59MeV và 0,863MeV, tốc độ hạt α là 2,04×107m/s, tổng năng lượng giải phóng bằng 26,73MeV (bằng chuỗi p-p I), và neutrino mang đi 4,80% năng lượng chuỗi.

43.64 ​

Ngoài các chuỗi p-p I và p-p II, Mặt Trời còn tạo ra heli-4 qua một chuỗi phản ứng tương đối hiếm gọi là chuỗi p-p III. Chuỗi này chỉ tạo ra 0,1% tổng số hạt α của Mặt Trời nhưng lại sinh ra các neutrino có cao vượt trội, đóng vai trò quan trọng trong lịch sử nghiên cứu vật lý hạt neutrino. Trong chuỗi p-p III, hạt nhân 23He kết hợp với 24He để tạo ra 47Be như chuỗi p-p II. Nhưng sau đó, 47Be hấp thụ một proton để tạo ra 58B, rồi 58B phân rã thành 48Be cùng một positron và một neutrino. (a) Tổng năng lượng giải phóng trong quá trình này có thể xác định từ các sản phẩm đầu vào và đầu ra tổng thể 411H→24He. Tổng năng lượng giải phóng bằng bao nhiêu? (b) Cho khối lượng 8,024607u của 58B và 8,0053051u của 48Be, hãy xác định năng lượng của hạt neutrino phát ra trong phân rã từ 58B sang 48Be. (c) Phần trăm năng lượng trong chuỗi p-p III do các neutrino mang đi là bao nhiêu? (Lưu ý: Chuỗi này cũng tạo ra một neutrino năng lượng thấp).

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Chuỗi p-p III: Cho m(58B)=8,024607u và m(48Be)=8,0053051u. (a) Tính tổng giải phóng Qtong của chuỗi. (b) Xác định năng lượng của neutrino phát ra từ phân rã 8B. (c) Ước tính phần trăm năng lượng do các neutrino mang đi.

Hướng đi:

  • Cân bằng khối lượng và chuỗi: Phương trình tổng quát 41H→4He+2e++2νe. Hiệu khối lượng nguyên tử trung hòa 4M(1H)−M(4He) đã bao gồm cả phần năng lượng hủy cặp positron-electron.
  • Động học ba hạt: Phân rã β+ là quá trình ba vật thể (8Be, e+, νe). phân rã được chia sẻ liên tục giữa positron và neutrino. Do đó, neutrino có phổ liên tục với điểm đầu mút (năng lượng cực đại) Eν,max≈Qβ+.
  • Phần trăm mang đi: Năng lượng trung bình không thể xác định duy nhất chỉ từ khối lượng nghỉ nếu thiếu phổ chi tiết. Ta xác định giới hạn trên từ các giá trị cực đại (endpoints) của hai neutrino trong chuỗi.

(a) Tổng giải phóng của chuỗi p-p III:

Xét phản ứng biến đổi hạt nhân tổng thể của chuỗi:

411H→24He+2e++2νe

Hai positron sinh ra sẽ lập tức hủy với hai electron trong môi trường:

2e++2e−→4γ

Do đó, toàn bộ 4 electron nguyên tử ban đầu tham gia vào trạng thái cuối (2 electron nằm trong nguyên tử 4He trung hòa và 2 electron tham gia phản ứng hủy). Hiệu khối lượng giữa 4 nguyên tử hydro trung hòa và một nguyên tử heli-4 trung hòa phản ánh đầy đủ tổng tỏa ra (MH=M(1H) và MHe=M(4He)):

ΔM=4MH−MHe

Với MH=1,007825u và MHe=4,002603u:

ΔM=0,028697u

Tổng giải phóng tương ứng:

Qtong=ΔM⋅c2
Qtong≈26,73MeV

(b) hạt neutrino phát ra từ phân rã 58B:

Phương trình cộng của bor-8:

58B→48Be+e++νe

Vì đây là quá trình phân rã ba hạt, giải phóng được phân chia liên tục giữa positron và neutrino (động năng giật lùi của hạt nhân 8Be là không đáng kể do khối lượng rất lớn). Vì vậy, neutrino không có một giá trị năng lượng đơn nhất cố định, mà mang phổ năng lượng liên tục trải dài từ 0 đến giá trị cực đại khả dĩ (điểm đầu mút của phổ):

Eν,max=Qβ+

Độ chênh lệch khối lượng nguyên tử giữa 58B và 48Be:

ΔMB−Be=0,019302u

Trong phân rã β+, để tạo thành positron và duy trì cân bằng điện tích nguyên tử, khối lượng khả dụng giảm đi đúng 2me:

Δmeff=ΔMB−Be−2me

Với 2me≈0,001097u:

Δmeff≈0,018205u

cực đại của hạt neutrino (điểm đầu mút):

Eν,max≈16,96MeV

của neutrino phát ra có thể nhận bất kỳ giá trị nào trong khoảng từ 0 đến 16,96MeV.

(c) Phần trăm neutrino mang đi trong chuỗi p-p III:

Chuỗi p-p III giải phóng hai hạt neutrino:

  • Một neutrino thấp từ phản ứng đầu tiên (p+p→d+e++νe) có điểm đầu mút Eν1,max≈0,420MeV.
  • Một neutrino cao từ phân rã 8B có điểm đầu mút Eν2,max≈16,96MeV.

Vì được phân bổ theo phổ liên tục, giá trị năng lượng trung bình thực tế không thể suy ra duy nhất chỉ từ các khối lượng đã cho nếu không biết dạng phổ phân rã. Tuy nhiên, ta có thể xác định cận trên cho năng lượng neutrino bằng cách lấy tổng điểm đầu mút cực đại của cả hai hạt:

Eν,max,tong≈17,38MeV

Tỉ lệ phần trăm cực đại mà neutrino có thể mang đi:

%Eν,max≈17,3826,73
%Eν,max≈65,0%

Trong thực tế, giá trị trung bình mang đi sẽ thấp hơn cận trên 65,0% này đáng kể do phổ phân bố năng lượng beta.

Kết luận: Tổng chuỗi là 26,73MeV. Do tính chất phân chia năng lượng liên tục của phân rã β+, neutrino từ 8B có dải năng lượng liên tục với điểm cực đại là 16,96MeV. Cận trên lý thuyết cho phần trăm năng lượng do các neutrino mang đi là khoảng 65,0%.

Bài tập 43.65 – 43.72 ​

43.65 ​

Một mẩu xương tìm thấy trong một hang động từng là nơi cư trú của người tiền sử chứa hàm lượng 14C chỉ bằng 0,29 lần so với hàm lượng cacbon tương đương trong khí quyển ở thời điểm sinh vật mang mẩu xương này qua đời (tham khảo Ví dụ 43.9 trong Mục 43.4). Hãy xác định niên đại ước tính của mẩu xương này.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Tỉ lệ cacbon-14 còn lại N/N0=0,29. của 14C là T1/2=5730yr. Xác định tuổi t của mẩu xương.

Hướng đi:

  • Định luật phóng xạ: Áp dụng hệ thức suy giảm số hạt N(t)=N0⋅e−λt.
  • Xác định niên đại: t=−1λln⁡(NN0).

Tính toán chi tiết:

Hằng số phân rã của 14C:

λ=ln⁡2T1/2

Hằng số phân rã xấp xỉ 1,210×10−4yr−1.

Theo định luật :

NN0=e−λt=0,29

Lấy logarit tự nhiên hai vế:

−λt=ln⁡(0,29)≈−1,238

Niên đại của mẩu xương:

t=1,238λ≈10200yr

Kết luận: Mẩu xương có niên đại khoảng 10200 năm (tức khoảng 10,2 nghìn năm trước).

43.66 ​

Trong thảm họa hạt nhân Chernobyl năm 1986 tại Đông Âu, khoảng 1/8 lượng xesi-137 (137Cs) trong lò phản ứng đã bị giải phóng ra khí quyển. 137Cs có 30,07yr, phân rã β− với tổng phát ra là 1,17MeV cho mỗi phân rã. Trong đó, electron mang động năng 0,51MeV, còn 0,66MeV còn lại thuộc về tia γ. Đồng vị phóng xạ này được thực vật hấp thụ, sau đó đi vào gia súc và con người qua chuỗi thức ăn. Cần có bao nhiêu nguyên tử 137Cs trong mỗi kilôgam mô cơ thể để nhận được trong một tuần là 3,5Sv? Giả sử toàn bộ năng lượng phân rã đều truyền cho 1,0kg mô và hệ số RBE của electron là 1,5.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Cho T1/2=30,07yr. phân rã gồm electron 0,51MeV (RBE=1,5) và tia gamma 0,66MeV (RBE=1,0). cần đạt trong 1 tuần là H=3,5Sv. Tính số nguyên tử 137Cs trong mỗi kilôgam mô.

Hướng đi:

  • sinh học hiệu dụng mỗi phân rã: Tính tổng do cả electron và đóng góp: Năng lượng hiệu dụng Eeff theo trọng số RBE.
  • Số phân rã cần thiết trong một tuần: ΔN=H/H1.
  • Số hạt nhân phóng xạ ban đầu: ΔN≈N0λt.

Tính toán chi tiết:

Hằng số phân rã của xesi-137 đổi sang giây:

T1/2≈9,490×108s
λ=ln⁡2T1/2

Hằng số phân rã xấp xỉ 7,304×10−10s−1.

tương đương sinh học hiệu dụng cho mỗi phân rã trong 1,0kg mô: Tổng năng lượng quy đổi sinh học là:

Eeff=1,425MeV

Chuyển đổi sang đơn vị joule:

Eeff≈2,283×10−13J

Mỗi phân rã tạo ra trong 1,0kg mô là:

H1≈2,283×10−13Sv

Số phân rã cần xảy ra trong một tuần (t=6,048×105s) để đạt liều 3,5Sv:

ΔN≈1,533×1013

Phần hạt nhân phân rã trong thời gian một tuần:

f=λt≈4,417×10−4

Số lượng nguyên tử 137Cs cần có trong mỗi kilôgam mô:

N0≈3,47×1016kg−1

Kết luận: Cần có khoảng 3,47×1016 nguyên tử 137Cs trong mỗi kilôgam mô cơ thể (tương ứng với khối lượng xesi khoảng 7,9μg/kg) để tạo ra liều chiếu xạ 3,5Sv trong một tuần.

43.67 ​

Xét phản ứng 12H+12H→23He+01n. (a) Hãy ước tính hàng rào Coulomb bằng cách tính thế năng tĩnh điện đẩy giữa hai hạt nhân deuteri 12H khi chúng tiếp xúc với nhau. (b) Tính năng lượng giải phóng trong phản ứng này theo MeV và theo J. (c) Tính năng lượng giải phóng trên mỗi mol khí deuteri (chú ý rằng khí deuteri là phân tử hai nguyên tử D2), và so sánh kết quả này với nhiệt cháy của khí hydro là khoảng 2,9×105J/mol.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Phản ứng deuteri-deuteri: 12H+12H→23He+n. (a) Tính đẩy Coulomb khi tiếp xúc. (b) Tính năng lượng giải phóng Q theo MeV và J. (c) Tính năng lượng giải phóng trên mỗi mol D2 và so sánh với nhiệt cháy hóa học.

Hướng đi:

  • và khoảng cách tiếp xúc: R=R0A1/3 với R0=1,2fm và r=2R.
  • Coulomb: U=e24πϵ0r.
  • phản ứng Q: Δm⋅c2.
  • trên một mol: Mỗi phân tử D2 chứa hai hạt nhân deuteri. Do đó, một mol phân tử tham gia đúng NA phản ứng .

(a) Ước tính hàng rào Coulomb:

deuteri (A=2):

R≈1,512fm

Khoảng cách tâm giữa hai hạt nhân khi tiếp xúc:

rmin=2R≈3,024fm

đẩy Coulomb tại điểm tiếp xúc:

U≈0,476MeV

tương đương khoảng 7,63×10−14J.

(b) giải phóng trong phản ứng:

Khối lượng trước phản ứng của hai nguyên tử deuteri:

mdau=4,028204u

Khối lượng sau phản ứng của heli-3 và neutron:

mcuoi≈4,024694u

phản ứng:

Δm=0,003510u

tỏa ra theo MeV:

Q≈3,270MeV

Chuyển đổi sang joule:

Q≈5,238×10−13J

(c) tỏa ra trên mỗi mol khí D2:

Mỗi phân tử D2 chứa hai nguyên tử deuteri, phản ứng tiêu thụ hai hạt nhân để tạo ra một phân rã . Vì vậy, một mol khí phân tử D2 trải qua đúng NA phản ứng:

Emol≈3,15×1011J/mol

So sánh với nhiệt cháy hóa học của hydro (2,9×105J/mol):

EmolEchay≈1,1×106

Kết luận: Coulomb là 0,48MeV, giải phóng là 3,27MeV (5,24×10−13J), và năng lượng trên mỗi mol khí deuteri lớn hơn nhiệt cháy hóa học tới hơn một triệu lần.

43.68 ​

Là một nhà khoa học trong phòng thí nghiệm vật lý hạt nhân, bạn đang thực hiện thí nghiệm quang phân rã để kiểm chứng liên kết của hạt nhân deuteri. Một có bước sóng λ trong không khí được một hạt nhân deuteri hấp thụ, làm nó vỡ ra thành một neutron và một proton. Hai mảnh vỡ này chia đều động năng giải phóng, và hạt nhân deuteri có thể coi là đứng yên ban đầu. Bạn đo tốc độ v của proton sau phản ứng theo bước sóng λ của photon chiếu vào. Kết quả thực nghiệm thu được trong bảng sau:

λ (10−13m)v (106m/s)
3,5011,3
3,7510,2
4,009,1
4,258,1
4,507,2
4,756,1
5,004,9

(a) Vẽ đồ thị các điểm dữ liệu v2 theo 1/λ. Giải thích vì sao các điểm thực nghiệm khi biểu diễn theo cách này lại gần như nằm trên một đường thẳng. Tìm độ dốc và tung độ gốc của đường thẳng khớp tốt nhất với dữ liệu. (b) Giả sử h và c có các giá trị chuẩn đã biết. Hãy sử dụng kết quả ở phần (a) để tính khối lượng của proton và liên kết (theo MeV) của hạt nhân deuteri.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Bảng số liệu 7 điểm (λ,v) trong thí nghiệm quang phân rã deuteri: γ+d→p+n. (a) Thiết lập mối quan hệ tuyến tính giữa v2 và 1/λ, tìm hệ số góc và tung độ gốc qua hồi quy tuyến tính. (b) Xác định khối lượng proton mp và liên kết EB của hạt deuteron.

Đồ thị tuyến tính hóa quang phân rã deuteri
Đồ thị tuyến tính hóa quang phân rã deuteri

Hướng đi:

  • Định luật bảo toàn : Năng lượng hấp thụ hc/λ trừ đi năng lượng liên kết EB chuyển hóa thành tổng động năng của proton và neutron: Kp+Kn=hcλ−EB.
  • Tính đối xứng động học: Khối lượng proton và neutron xấp xỉ bằng nhau, hai hạt chia đều động năng: Kp≈12mpv2.
  • Hồi quy tuyến tính: Tuyến tính hóa hàm số v2=(hcmp)1λ−EBmp.

(a) Thiết lập hệ thức tuyến tính và hồi quy dữ liệu:

tới là Eγ=hc/λ. Bảo toàn năng lượng:

hcλ−EB=Kp+Kn

Vì hai mảnh vỡ chia đều động năng:

Kp=Kn=12mpv2

Tổng động năng:

Kp+Kn=mpv2

Suy ra:

v2=(hcmp)1λ−EBmp

Hệ thức có dạng hàm bậc nhất y=ax+b với biến phụ thuộc y=v2, biến độc lập x=1/λ, hệ số góc a=hc/mp và tung độ gốc b=−EB/mp.

Tính các cặp giá trị (x,y) từ bảng dữ liệu:

  • λ=3,50×10−13m, suy ra x≈2,857×1012m−1, y=127,7×1012m2/s2
  • λ=3,75×10−13m, suy ra x≈2,667×1012m−1, y=104,0×1012m2/s2
  • λ=4,00×10−13m, suy ra x≈2,500×1012m−1, y=82,8×1012m2/s2
  • λ=4,25×10−13m, suy ra x≈2,353×1012m−1, y=65,6×1012m2/s2
  • λ=4,50×10−13m, suy ra x≈2,222×1012m−1, y=51,8×1012m2/s2
  • λ=4,75×10−13m, suy ra x≈2,105×1012m−1, y=37,2×1012m2/s2
  • λ=5,00×10−13m, suy ra x≈2,000×1012m−1, y=24,0×1012m2/s2

Thực hiện hồi quy tuyến tính bình phương tối thiểu: Hệ số góc:

a≈1,199×102m3/s2

Tung độ gốc:

b≈−2,156×1014m2/s2

Hệ số tương quan tuyến tính đạt r2≈0,9995, chứng minh các điểm dữ liệu thực nghiệm bám rất sát đường thẳng lý thuyết.

(b) Tính khối lượng proton và liên kết của deuteron:

Từ hệ số góc a=hc/mp:

mp=hca

Khối lượng hạt proton thu được xấp xỉ 1,657×10−27kg.

Kết quả này sai lệch chưa đầy 1% so với khối lượng chuẩn của proton (1,673×10−27kg).

Từ tung độ gốc b=−EB/mp:

EB=−b⋅mp

liên kết xấp xỉ 3,572×10−13J.

Đổi sang đơn vị MeV:

EB≈2,230MeV

Kết luận: Độ dốc đường thẳng là 1,20×102m3/s2, tung độ gốc là −2,16×1014m2/s2, từ đó xác định được khối lượng proton là 1,66×10−27kg và liên kết của deuteron là 2,23MeV, phù hợp gần đúng với giá trị bảng tra (2,224MeV).

43.69 ​

Công ty của bạn phát triển phóng xạ ứng dụng trong y học. Trong quá trình làm việc, bạn tiến hành đo hoạt độ của một mẫu phóng xạ y tế theo thời gian. Kết quả thu được ghi trong bảng sau:

Thời gian t (h)Hoạt độ A (Bq)
020000
0,514800
1,011000
1,58130
2,06020
2,54460
3,03300
4,01810
5,01000
6,0550
7,0300

(a) Tìm của mẫu phóng xạ này. (b) Có bao nhiêu hạt nhân phóng xạ có mặt trong mẫu ở thời điểm t=0? (c) Còn lại bao nhiêu hạt nhân phóng xạ sau 7,0h?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Bảng 11 điểm thực nghiệm (t,A) biểu diễn theo giờ từ t=0 đến t=7,0h. (a) Xác định T1/2. (b) Tìm số hạt nhân ban đầu N0. (c) Tìm số hạt nhân còn lại sau t=7,0h.

Đồ thị bán logarit suy giảm hoạt độ mẫu phóng xạ y tế
Đồ thị bán logarit suy giảm hoạt độ mẫu phóng xạ y tế

Hướng đi:

  • Tuyến tính hóa hàm mũ: Lấy logarit tự nhiên ln⁡A=ln⁡A0−λt.
  • Hồi quy bình phương tối thiểu: Xác định hằng số phân rã λ và hoạt độ ban đầu A0.
  • Số hạt nhân qua hoạt độ: N(t)=A(t)/λ.

(a) Xác định :

tuân theo quy luật suy giảm hàm mũ A(t)=A0e−λt. Lấy logarit tự nhiên:

ln⁡A=ln⁡A0−λt

Hồi quy tuyến tính giữa ln⁡A và thời gian t (theo giờ) cho 11 điểm đo:

  • Tại t=0: ln⁡(20000)≈9,9035
  • Tại t=1,0: ln⁡(11000)≈9,3057
  • Tại t=2,0: ln⁡(6020)≈8,7028
  • Tại t=4,0: ln⁡(1810)≈7,5011
  • Tại t=7,0: ln⁡(300)≈5,7038

Độ dốc của đường hồi quy biểu diễn hằng số phân rã theo giờ:

λ≈0,600h−1

Đổi sang đơn vị s−1:

λ≈1,665×10−4s−1

của :

T1/2=ln⁡2λ≈1,16h

tương đương khoảng 69,4min.

(b) Số hạt nhân phóng xạ ban đầu tại t=0:

Tung độ gốc cho hoạt độ ban đầu:

A0≈20000Bq

Số hạt nhân ban đầu:

N0≈1,20×108

(c) Số hạt nhân phóng xạ còn lại sau 7,0h:

Tại t=7,0h, hoạt độ đo được là A(7)=300Bq. Số hạt nhân còn lại:

N(7)≈1,80×106

Kết luận: là 1,16h (69,4 phút), số hạt ban đầu là 1,20×108 hạt, và sau 7,0h còn lại 1,80×106 hạt.

43.70 ​

Trong vai trò là một chuyên gia vật lý an toàn bức xạ, bạn tiến hành đo hoạt độ của một mẫu hỗn hợp chứa các nguyên tố phóng xạ. Kết quả đo được ghi trong bảng sau:

Thời gian t (h)Hoạt độ A (Bq)
07500
0,54120
1,02570
1,51790
2,01350
2,51070
3,0872
4,0596
5,0404
6,0288
7,0201
8,0140
9,098
10,068
12,033

(a) Cần ít nhất bao nhiêu hạt nhân phóng xạ khác nhau có mặt trong hỗn hợp này? (b) của từng thành phần phóng xạ bằng bao nhiêu? (c) Ban đầu có bao nhiêu hạt nhân của mỗi loại có mặt trong mẫu? (d) Có bao nhiêu hạt nhân của mỗi loại còn lại tại thời điểm t=5,0h?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Bảng số liệu thực nghiệm 15 điểm đo hoạt độ hỗn hợp theo thời gian từ t=0 đến t=12h. (a) Xác định số lượng thành phần tối thiểu. (b) Tìm của từng thành phần. (c) Xác định số hạt nhân ban đầu của mỗi loại. (d) Xác định số hạt nhân mỗi loại tại t=5,0h.

Phân tích hai thành phần hàm mũ suy giảm hoạt độ hỗn hợp
Phân tích hai thành phần hàm mũ suy giảm hoạt độ hỗn hợp

Hướng đi:

  • Phương pháp bóc tách đường cong phân rã (Curve Stripping):
    • Khi biểu diễn ln⁡A theo t, đường cong bị uốn cong rõ rệt chứ không phải đường thẳng, cho thấy một hàm mũ đơn không mô tả tốt số liệu trong mô hình hoạt độ phân rã độc lập.
    • Ở vùng thời gian muộn (t≥6h), thành phần phân rã nhanh đã triệt tiêu hầu như hoàn toàn, hoạt độ đo được chỉ còn lại thành phần phân rã chậm A2(t)=A02e−λ2t.
    • Xác định λ2 và A02 từ đoạn đuôi, sau đó trừ lùi hoạt độ thành phần chậm khỏi tổng hoạt độ ban đầu để thu được thành phần phân rã nhanh A1(t)=A(t)−A2(t).

(a) Số lượng hạt nhân phóng xạ tối thiểu:

Đồ thị ln⁡A theo t có độ cong rõ rệt: Ở giai đoạn đầu (0−2h) hoạt độ giảm rất dốc, sau đó chuyển dần sang độ dốc thoải và ổn định từ t=6h đến 12h. Hiện tượng này không thể giải thích bởi một đơn lẻ. Do đó, mô hình đơn giản phù hợp cần ít nhất hai thành phần phóng xạ. Số liệu đã làm tròn và không đủ để loại trừ mọi thành phần bổ sung có đóng góp nhỏ.

(b) Xác định của từng thành phần:

Bước 1: Khớp thành phần sống dài (thành phần 2): Sử dụng các điểm đo từ t=6,0h đến 12,0h: Hồi quy tuyến tính cho ln⁡A ở đuôi cho kết quả:

λ2≈0,361h−1
A02≈2500Bq

của thành phần thứ hai:

T1/2,2=ln⁡2λ2≈1,92h

tương đương khoảng 115min.

Bước 2: Bóc tách thành phần sống ngắn (thành phần 1): Lấy hoạt độ thực tế trừ đi đóng góp A2(t)=2500e−0,361t tại các thời điểm đầu:

  • Tại t=0: A1(0)=5000Bq
  • Tại t=0,5h: Khi A2≈2088Bq, suy ra A1≈2032Bq
  • Tại t=1,0h: Khi A2≈1743Bq, suy ra A1≈827Bq
  • Tại t=1,5h: Khi A2≈1456Bq, suy ra A1≈334Bq

Hồi quy hàm số A1(t)=A01e−λ1t:

A01≈5000Bq
λ1≈1,80h−1

của thành phần thứ nhất:

T1/2,1=ln⁡2λ1≈0,385h

tương đương khoảng 23,1min.

(c) Số hạt nhân ban đầu của mỗi loại:

Đổi hằng số phân rã sang đơn vị s−1:

λ1≈5,00×10−4s−1
λ2≈1,003×10−4s−1

Số hạt nhân ban đầu của loại 1:

N1(0)≈1,00×107

Số hạt nhân ban đầu của loại 2:

N2(0)≈2,49×107

(d) Số hạt nhân mỗi loại còn lại tại t=5,0h:

Sau 5,0h, số hạt nhân loại 1 giảm theo hàm mũ:

N1(5)≈1,2×103

Thành phần sống ngắn đã phân rã gần như triệt để.

Số hạt nhân loại 2 còn lại:

N2(5)≈4,1×106

Hoạt độ tương ứng ở thời điểm 5h:

A2(5)≈411Bq

Giá trị gần với số đo 404Bq.

Kết luận: Hỗn hợp chứa tối thiểu 2 phóng xạ với lần lượt là 23,1 phút và 1,92 giờ. Ban đầu có 1,00×107 hạt loại 1 và 2,49×107 hạt loại 2. Sau 5,0h, loại 1 chỉ còn 1,2×103 hạt. Trong khi đó, loại 2 còn 4,1×106 hạt.

43.71 ​

phóng xạ được ứng dụng rộng rãi trong các kỹ thuật chế tạo và kiểm tra công nghiệp. Phép đo độ mài mòn cơ học có thể thực hiện theo phương pháp sau: Một động cơ ô tô được lắp ráp sử dụng các xéc-măng pít-tông có tổng khối lượng 100g, trong đó có chứa 9,4μCi đồng vị phóng xạ 59Fe có là 45d. Động cơ được đưa vào vận hành thử nghiệm liên tục trong 1000h. Sau đó, toàn bộ dầu bôi trơn động cơ được xả sạch và đo của các mạt kim loại bị mài mòn hòa tan trong dầu. Nếu hoạt độ của dầu động cơ đo được là 84Bq, thì khối lượng xéc-măng pít-tông đã bị mài mòn trong mỗi giờ vận hành là bao nhiêu?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Khối lượng xéc-măng m0=100g, chứa 59Fe có A0=9,4μCi, T1/2=45d. Chạy thử trong t=1000h. Hoạt độ dầu Adau=84Bq. Tính tốc độ mài mòn khối lượng trung bình mỗi giờ.

Sơ đồ nguyên lý đo độ mài mòn động cơ bằng đồng vị Fe-59
Sơ đồ nguyên lý đo độ mài mòn động cơ bằng đồng vị Fe-59

Hướng đi:

  • Tính chất đồng nhất phân rã: Cả xéc-măng pít-tông và các mạt kim loại mài mòn rơi vào dầu đều cùng phân rã theo thời gian với cùng hằng số phóng xạ λ.
  • Tỉ lệ hoạt độ và khối lượng: Tại thời điểm t=1000h, tỉ số khối lượng mài mòn trên khối lượng ban đầu đúng bằng tỉ số giữa hoạt độ dầu bôi trơn và hoạt độ còn lại của xéc-măng: mmon/m0=Adau/Axec(t).
  • Tốc độ mài mòn mỗi giờ: w=mmon/t.

Tính toán chi tiết:

Hoạt độ ban đầu của xéc-măng tính theo becquerel:

A0=9,4μCi

Đổi sang đơn vị becquerel:

A0=347800Bq

của sắt-59 đổi sang giờ:

T1/2=1080h

Sau 1000h vận hành, hoạt độ của toàn bộ lượng xéc-măng (nếu chưa bị mài mòn) giảm xuống còn:

Axec(t)=A0⋅2−t/T1/2

Hệ số suy giảm sau 1000h:

2−1000/1080≈0,5264

Hoạt độ còn lại:

Axec≈183062Bq

Vì các hạt mạt sắt khi bị mài mòn tách ra và rơi vào dầu cũng chịu sự hệt như lượng sắt còn bám trên pít-tông, tỉ lệ hoạt độ của dầu so với hoạt độ toàn phần của xéc-măng tại đúng thời điểm 1000h phản ánh chính xác tỉ lệ khối lượng đã bị bào mòn:

mmonm0=AdauAxec(1000h)

Khối lượng xéc-măng bị mài mòn trong 1000h:

mmon≈4,59×10−2g

tương đương 45,9mg.

Tốc độ mài mòn trung bình trên mỗi giờ vận hành:

w≈4,59×10−5g/h

tương đương 45,9μg/h.

Kết luận: Khối lượng xéc-măng bị mài mòn trung bình trong mỗi giờ vận hành động cơ là 45,9μg/h (microgam trên giờ).

43.72 ​

Nhiều quá trình xảy ra nối tiếp nhau trong một chuỗi phân rã, chẳng hạn: 92234U→90230Th→88226Ra. của quá trình 92234U→90230Th là 2,46×105yr, và chu kỳ bán rã của 90230Th→88226Ra là 7,54×104yr. Ký hiệu 1 ứng với 234U, 2 ứng với 230Th, và 3 ứng với 226Ra. Gọi λ1 là hằng số phân rã của 234U và λ2 là hằng số phân rã của 230Th. Lượng 230Th có mặt ở bất kỳ thời điểm nào phụ thuộc vào tốc độ nó được sinh ra từ phân rã của 234U và tốc độ nó bị mất đi do tự phân rã thành 226Ra. Do đó:

dN2dt=λ1N1−λ2N2

Nếu bắt đầu với một mẫu chỉ chứa N10 hạt nhân 234U nguyên chất và không có chất nào khác, thì N1(t)=N10e−λ1t. Phương trình vi phân trở thành:

dN2dt+λ2N2=λ1N1(t)

Phương trình vi phân này có thể giải bằng cách chọn nghiệm thử dạng N2(t)=N10f(t), trong đó:

f(t)=h1e−λ1t+h2e−λ2t

với h1 và h2 là các hằng số. (a) Do N2(0)=0, mối quan hệ giữa h1 và h2 phải như thế nào? (b) Dùng nghiệm thử để tính dN2/dt, rồi thay vào phương trình vi phân của N2(t). Gom các hệ số của e−λ1t và e−λ2t. Vì phương trình phải đúng với mọi t, các hệ số này phải đồng nhất bằng không. Hãy dùng điều kiện này để tìm h1 và hoàn thành việc xác định hàm N2(t). (c) Tại thời điểm t=0, bạn có một mẫu nguyên chất chứa 30,0g 92234U. Khối lượng của 90230Th có mặt ở thời điểm t=2,46×105yr (đúng bằng một của 234U) là bao nhiêu?

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Chuỗi phân rã hai giai đoạn Bateman: T1=2,46×105yr, T2=7,54×104yr. Mẫu ban đầu 30,0g 234U. (a) Tìm quan hệ giữa h1 và h2 từ điều kiện đầu N2(0)=0. (b) Giải phương trình vi phân tìm hệ số h1 và dạng giải tích N2(t). (c) Tính khối lượng 230Th sau thời gian t=T1.

Đồ thị động học phân rã chuỗi hai giai đoạn Bateman
Đồ thị động học phân rã chuỗi hai giai đoạn Bateman

Hướng đi:

  • Phương pháp đồng nhất hệ số: Thay nghiệm thử vào phương trình vi phân và triệt tiêu các hệ số độc lập tuyến tính.
  • Quan hệ khối lượng và số mol: Khối lượng chất con suy ra từ số hạt N2(t) nhân với khối lượng mol tương ứng.

(a) Mối quan hệ giữa h1 và h2 tại thời điểm ban đầu:

Tại thời điểm ban đầu t=0, mẫu chưa có hạt nhân thori con nào: N2(0)=N10(h1+h2)=0. Từ đó suy ra hệ thức liên hệ: h2=−h1.

(b) Xác định hệ số h1 và hàm N2(t):

Phương trình vi phân chi phối số hạt nhân con N2(t) là:

dN2dt+λ2N2=λ1N1(t)

Trong đó N1(t)=N10e−λ1t. Thay nghiệm thử N2(t) vào phương trình vi phân và gom theo từng hàm số mũ:

  • Với số hạng chứa e−λ2t, hệ số tự động triệt tiêu:
(−λ2+λ2)h2=0

Biểu thức này đồng nhất bằng 0 với mọi giá trị của h2.

  • Với số hạng chứa e−λ1t, cân bằng hệ số hai vế:
(λ2−λ1)h1=λ1

Suy ra hệ số h1:

h1=λ1λ2−λ1

Vì λ=ln⁡2/T1/2, ta biểu diễn qua :

h1=T2T1−T2

Thay các giá trị T1=2,46×105yr và T2=7,54×104yr:

h1≈0,4420
h2=−0,4420

Hàm số giải tích biểu diễn số hạt nhân 230Th theo thời gian là phương trình Bateman:

N2(t)=C0(e−λ1t−e−λ2t)

với hằng số C0=λ1N10λ2−λ1.

(c) Khối lượng 230Th tại t=2,46×105yr:

Tại t=T1:

e−λ1T1=12=0,5000

Hàm mũ của giai đoạn 2:

e−λ2T1≈0,1042

Hiệu số hai hàm mũ:

0,5000−0,1042=0,3958

Tỉ số số hạt giữa hạt con và lượng hạt mẹ ban đầu:

N2N10≈0,1749

Số hạt ban đầu trong 30,0g 234U:

N10=30,0g234g/molNA

Khối lượng 230Th tương ứng:

mTh=N2×230g/molNA
mTh≈5,16g

Kết luận: Hệ số h2=−h1, nghiệm Bateman là N2(t)=C0(e−λ1t−e−λ2t) với C0=λ1N10λ2−λ1 với h1≈0,442, và sau một của urani, khối lượng thori tích lũy được là 5,16g.

Bài đọc MCAT: Đồng vị phóng xạ Iot trong Y học ​

phóng xạ Iot trong Y học (Radioactive Iodine in Medicine)

Iot trong cơ thể được tuyến giáp hấp thụ một cách ưu tiên. Vì vậy, phóng xạ của iot với liều lượng nhỏ được sử dụng để ghi hình chẩn đoán tuyến giáp, còn với liều lượng lớn được dùng để tiêu diệt các tế bào tuyến giáp nhằm điều trị một số dạng ung thư hoặc bệnh lý tuyến giáp. Các đồng vị iot được sử dụng có tương đối ngắn. Do đó, chúng phải được sản xuất trong lò phản ứng hạt nhân hoặc máy gia tốc hạt.

Một thường được dùng để ghi hình chẩn đoán là 123I. Đồng vị này có 13,2h và phát ra tia gamma mang 0,16MeV. Một phương pháp sản xuất 123I là thông qua phản ứng hạt nhân:

52123Te+p→53123I+n

Khối lượng nguyên tử liên quan đến phản ứng này gồm:

  • 123Te: 122,904270u
  • 123I: 122,905589u
  • n: 1,008665u
  • 1H: 1,007825u

iot thường dùng để điều trị bệnh là 131I, được sản xuất bằng cách chiếu xạ 130Te trong lò phản ứng hạt nhân để tạo thành 131Te. Hạt nhân 131Te sau đó phân rã tạo thành 131I. Đồng vị 131I trải qua phân rã β− với 8,04d, phát ra các electron có cực đại 0,61MeV và các tia gamma năng lượng 0,36MeV. Một đợt điều trị ung thư tuyến giáp điển hình có thể sử dụng lượng dược chất phóng xạ có hoạt độ ban đầu 3,7GBq của 131I.


43.73 ​

Phản ứng nào sản xuất ra 131Te trong lò phản ứng hạt nhân? (a) 130Te+n→131Te (b) 130I+n→131Te (c) 132Te+n→131Te (d) 132I+n→131Te

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Xác định phản ứng hạt nhân tạo ra 131Te khi chiếu xạ mẫu trong lò phản ứng hạt nhân theo dữ kiện bài đọc.

Hướng đi:

  • Phân tích cơ chế chiếu xạ mẫu trong lò phản ứng: Dòng hạt chủ yếu trong lò phản ứng hạt nhân là chùm neutron nhiệt.
  • Áp dụng các định luật bảo toàn số khối A và số hiệu nguyên tử Z để xác định bia và phản ứng tạo thành 131Te.

Lời giải chi tiết: Bài đọc nêu rõ rằng 131I được sản xuất bằng cách chiếu xạ bia 130Te trong lò phản ứng hạt nhân để tạo thành 131Te. Trong lò phản ứng, dòng hạt bắn phá là các neutron (n). Khi hạt nhân 52130Te bắt một neutron nhiệt, số khối A tăng thêm 1 đơn vị trong khi số hiệu nguyên tử Z=52 không đổi:

52130Te+n→52131Te

Phương trình phản ứng này thỏa mãn đầy đủ các định luật bảo toàn:

  • Bảo toàn số khối: 130+1=131.
  • Bảo toàn điện tích: 52+0=52.

Do đó, phản ứng xảy ra là 130Te+n→131Te, tương ứng với phương án (a).

Đáp án: Lựa chọn (a).


43.74 ​

Loại nào tạo ra 131I từ 131Te? (a) (b) Phân rã β− (c) Phân rã β+ (d)

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Xác định loại chuyển hóa 131Te thành hạt nhân con 131I.

Hướng đi:

  • Xác định số khối A và điện tích hạt nhân Z của hạt nhân mẹ 131Te và hạt nhân con 131I.
  • So sánh sự thay đổi của Z và A để nhận diện loại tương ứng.

Lời giải chi tiết: Xét số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố:

  • Tellurium (Te) có vị trí ô nguyên tố 52, nên Zmẹ=52.
  • Iodine (I) có vị trí ô nguyên tố 53, nên Zcon=53.

Cả hai đều có cùng số khối A=131. Khi chuyển từ 52131Te sang 53131I, số khối không đổi (ΔA=0), còn số hiệu nguyên tử tăng thêm 1 đơn vị:

ΔZ=53−52=+1

Biến đổi này là đặc trưng của trừ (β−), trong đó một neutron bên trong hạt nhân mẹ phân rã thành một proton. Đồng thời, phát ra một electron cao và một antineutrino electron:

52131Te→53131I+e−+ν¯e

Như vậy, loại phân rã biến đổi 131Te thành 131I là phân rã β−.

Đáp án: Lựa chọn (b).


43.75 ​

Có bao nhiêu hạt nhân 131I được đưa vào cơ thể trong một đợt điều trị ung thư tuyến giáp điển hình? (a) 4,2×1010 (b) 1,0×1012 (c) 2,5×1014 (d) 3,7×1015

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Hoạt độ ban đầu của liều điều trị: A=3,7×109Bq.
  • của 131I: T1/2=8,04d.
  • Cần tính: Số lượng hạt nhân 131I có trong mẫu.

Hướng đi:

  • Quy đổi từ ngày sang giây.
  • Sử dụng liên hệ giữa và hằng số phân rã: λ=ln⁡2/T1/2.
  • Tính số hạt nhân từ định luật phóng xạ: N=A/λ.

Lời giải chi tiết: Đổi của 131I sang đơn vị giây:

T1/2=8,04×86400s

Giá trị này tương ứng 694656s. Hằng số phân rã của 131I là:

λ=ln⁡2T1/2
λ≈9,978×10−7s−1

Số lượng hạt nhân 131I hiện diện trong liều dược chất có hoạt độ A=3,7×109Bq được xác định bởi:

N=Aλ

Thay các giá trị số vào biểu thức:

N=3,7×1099,978×10−7
N≈3,708×1015

Lấy hai chữ số có nghĩa theo dữ kiện bài toán, ta được N≈3,7×1015 hạt nhân. Giá trị này trùng khớp hoàn toàn với phương án (d).

Đáp án: Lựa chọn (d).


43.76 ​

Trong phản ứng tạo ra 123I, các proton bắn phá có cần một động năng tối thiểu để phản ứng có thể xảy ra hay không? (a) Không, vì hạt proton có khối lượng nhỏ hơn neutron. (b) Không, vì tổng khối lượng ban đầu nhỏ hơn tổng khối lượng lúc sau. (c) Có, vì hạt proton có khối lượng nhỏ hơn neutron. (d) Có, vì tổng khối lượng ban đầu nhỏ hơn tổng khối lượng lúc sau.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Phản ứng: 52123Te+p→53123I+n.
  • Khối lượng hạt nhân: 123Te=122,904270u, 1H=1,007825u, 123I=122,905589u, n=1,008665u.
  • Cần xác định: Proton có cần mang động năng tối thiểu ( ngưỡng) hay không và lý do vật lý tương ứng.

Hướng đi:

  • Tính tổng khối lượng nghỉ ban đầu mi của các hạt tham gia và tổng khối lượng nghỉ mf của các hạt sản phẩm.
  • So sánh mi và mf để xác định phản ứng tỏa hay thu .
  • Nếu (mi<mf), phản ứng cần cung cấp động năng ban đầu tối thiểu ( ngưỡng) từ hạt đạn để xảy ra.

Lời giải chi tiết: Tổng khối lượng nghỉ của các hạt tham gia phản ứng ban đầu là:

mi=m(123Te)+m(1H)

Thay số với 122,904270u+1,007825u, ta được:

mi=123,912095u

Tổng khối lượng nghỉ của các hạt sản phẩm tạo thành sau phản ứng là:

mf=m(123I)+m(n)

Thay số với 122,905589u+1,008665u, ta được:

mf=123,914254u

So sánh hai giá trị khối lượng:

mi<mf

Hiệu khối lượng của phản ứng là:

Δm=mi−mf
Δm=−0,002159u

của phản ứng hạt nhân được xác định bởi:

Q=Δm⋅c2
Q≈−2,011MeV

Vì Q<0, đây là một (endoergic). Phản ứng không thể tự phát xảy ra nếu các hạt không có động năng ban đầu. Để bù đắp độ hụt khối lượng nghỉ |Q| đồng thời bảo toàn toàn phần của hệ trong hệ quy chiếu phòng thí nghiệm, hạt proton bắn tới bắt buộc phải mang một động năng tối thiểu, gọi là động năng ngưỡng:

Kth=|Q|(1+mpmTe)
Kth≈2,03MeV

Như vậy, proton bắt buộc phải có động năng tối thiểu vì tổng khối lượng nghỉ ban đầu nhỏ hơn tổng khối lượng nghỉ lúc sau.

Đáp án: Lựa chọn (d).


43.77 ​

Tại sao 123I thường được ưu tiên hơn 131I trong kỹ thuật ghi hình chẩn đoán tuyến giáp? (a) Khối lượng nguyên tử của 123I nhỏ hơn, nên các hạt 123I có thể đi sâu hơn vào trong mô cơ thể. (b) Vì 123I chỉ phát ra tia gamma, đối với cơ thể người bệnh thấp hơn nhiều so với khi dùng kia. (c) Các hạt beta do 131I phát ra có thể thoát ra ngoài cơ thể. Trong khi đó, photon tia gamma do 123I phát ra thì không thể. (d) 123I có tính phóng xạ. Trong khi đó, 131I không có tính phóng xạ.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài: Giải thích ưu thế y học của 123I so với 131I khi ứng dụng trong ghi hình chẩn đoán cơ quan tuyến giáp.

Hướng đi:

  • Phân tích cơ chế bức xạ phát ra từ mỗi và mục tiêu của kỹ thuật ghi hình y tế: Cần tín hiệu thoát ra ngoài cơ thể tới máy dò bên ngoài mà ít gây ion hóa tổn hại mô lành bên trong.
  • So sánh tác động sinh học của bức xạ hạt mang điện (β−) và bức xạ điện từ gamma.

Lời giải chi tiết: Trong chẩn đoán hình ảnh (xạ hình tuyến giáp bằng máy gamma camera), yêu cầu cơ bản là bức xạ phát ra từ bên trong cơ thể phải có khả năng đâm xuyên tốt để thoát ra ngoài tới đầu dò. Đồng thời, hạn chế tối đa việc truyền hủy hoại các mô lành lân cận.

  • 131I phân rã phát ra cả electron β− lẫn gamma. Hạt β− là hạt mang điện có lên tới 0,61MeV, tương tác ion hóa rất mạnh với các phân tử sinh học và bị hấp thụ hoàn toàn trong phạm vi chỉ vài milimét mô tế bào xung quanh. Do đó, hạt β− không thể thoát ra ngoài để hỗ trợ ghi hình mà lại truyền một liều bức xạ ion hóa rất lớn làm chết tế bào, rất phù hợp cho mục đích xạ trị tiêu diệt khối u nhưng lại là tác nhân gây hại nguy hiểm trong khâu chẩn đoán.
  • Ngược lại, 123I phân rã chỉ phát ra tia gamma đơn năng 0,16MeV. Tia gamma không mang điện, có độ đâm xuyên lớn nên dễ dàng xuyên qua các lớp mô cơ thể để ra tới đầu dò bên ngoài. Trong khi đó, tỷ lệ ion hóa và liều bức xạ hấp thụ tại chỗ trên mô người bệnh thấp hơn rất nhiều. Ngoài ra, của 123I (13,2h) ngắn hơn đáng kể so với 131I (8,04d), giúp đào thải và giảm hoạt độ tồn dư nhanh chóng sau khi chụp hình.

Vì vậy, 123I được ưu tiên lựa chọn cho việc ghi hình chẩn đoán do chỉ phát ra tia gamma, mang lại liều bức xạ cho cơ thể thấp hơn rất nhiều so với 131I.

Đáp án: Lựa chọn (b).

Bài tập cầu nối: Độ bão hòa trong quá trình sản xuất 128I ​

Bài tập cầu nối ​

Trong một thí nghiệm, iot 128I được tạo ra bằng cách chiếu xạ một mẫu 127I bằng một chùm neutron, tạo ra 1,50×106 hạt nhân 128I mỗi giây. Ban đầu trong mẫu không có hạt nhân 128I nào. Hạt nhân 128I phân rã theo cơ chế phát xạ β− với 25,0min. (a) Hạt nhân 128I phân rã thành nào? (b) Nuclide đó có thể phân rã ngược lại thành 128I thông qua phát xạ β+ hay không? Tại sao có hoặc tại sao không? (c) Sau khi mẫu được chiếu xạ trong một thời gian dài, số lượng nguyên tử 128I tối đa có thể có mặt trong mẫu là bao nhiêu? tối đa có thể tạo ra là bao nhiêu? (Trạng thái dừng này được gọi là sự bão hòa). (d) Tìm biểu thức xác định số nguyên tử 128I có mặt trong mẫu theo thời gian.

Xem lời giải chi tiết

Tóm tắt đề bài:

  • Tốc độ sinh hạt nhân 128I do chùm neutron: R=1,50×106s−1.
  • Điều kiện ban đầu tại t=0: N(0)=0.
  • của 128I: T1/2=25,0min=1500s.
  • Cần xác định: con của phân rã β−, khả năng xảy ra phân rã β+ đảo ngược, số lượng hạt nhân cực đại Nmax và hoạt độ bão hòa Amax, biểu thức N(t) theo thời gian cùng kiểm tra giới hạn thời gian dài.

Hướng đi:

Áp dụng đầy đủ 8 chỉ dẫn phương pháp luận của bài toán cầu nối:

  • Xác định và thiết lập bài toán:
    1. Quy luật và điều kiện : Khảo sát biến đổi của Z, N, A trong phân rã β− và β+, xác định điều kiện tự phát của từng quá trình.
    2. Phương trình vi phân cân bằng: Thiết lập dN/dt từ hiệu số giữa tốc độ sinh R và tốc độ phân rã λN, phân tích trạng thái dừng khi hai tốc độ cân bằng nhau.
    3. Hệ biến mục tiêu: Liệt kê các đại lượng đã biết và chưa biết cho từng phần của bài toán.
  • Thực hiện giải toán: 4. Xác định con: Tính Z′ và N′ từ định luật bảo toàn điện tích và số nucleon để nhận diện nguyên tố hóa học. 5. Đánh giá tính khả dĩ của phân rã ngược: So sánh phân rã và rào cản ngưỡng 2me để kết luận về khả năng xảy ra phân rã β+. 6. Tính toán trạng thái bão hòa: Giải điều kiện dừng dN/dt=0 để tìm số hạt cực đại Nmax và hoạt độ bão hòa Amax. 7. giải phương trình động học: Giải phương trình vi phân biến thiên số hạt N(t) bằng phương pháp tách biến, sử dụng sự tương đồng toán học với quá trình nạp điện cho tụ điện (Mục 26.4).
  • Đánh giá kết quả: 8. Kiểm tra tính nhất quán và giới hạn thời gian: So sánh nghiệm N(t) ở giới hạn thời gian dài t→∞ với trạng thái dừng ở Bước 6, và xác định khoảng thời gian cụ thể được coi là "thời gian dài".

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Quy luật và điều kiện Trong một phân rã beta trừ (β−), một neutron trong hạt nhân biến đổi thành một proton. Đồng thời, phát ra một electron và một antineutrino electron. Do đó:

  • Số khối A không thay đổi (ΔA=0).
  • Số proton tăng thêm 1 đơn vị (Z→Z+1).
  • Số neutron giảm đi 1 đơn vị (N→N−1).

Điều kiện để phân rã β− xảy ra tự phát là khối lượng nguyên tử của hạt nhân mẹ phải lớn hơn khối lượng nguyên tử của hạt nhân con: m(X)>m(Y).

Ngược lại, trong cộng (β+), một proton biến đổi thành một neutron, phát ra một positron và một neutrino electron (Z→Z−1, N→N+1). Điều kiện để phân rã β+ xảy ra tự phát là khối lượng nguyên tử hạt nhân mẹ phải lớn hơn khối lượng nguyên tử hạt nhân con ít nhất bằng hai lần khối lượng nghỉ của electron:

m(X)−m(Y)>2me

Nếu hiệu khối lượng nhỏ hơn 2me, phản ứng sẽ thu và không thể xảy ra tự phát.

Bước 2: Thiết lập phương trình cân bằng vi phân Số hạt nhân 128I trong mẫu chịu ảnh hưởng đồng thời bởi hai quá trình:

  • Quá trình tạo thành do chùm neutron chiếu xạ với tốc độ không đổi R=1,50×106s−1.
  • Quá trình với tốc độ phân rã tức thời λN(t).

Phương trình vi phân mô tả tốc độ biến thiên tổng cộng của số hạt nhân N(t) trong mẫu là:

dNdt=R−λN

Ở trạng thái dừng (bão hòa), tốc độ sinh bằng đúng tốc độ phân rã. Điều này khiến số hạt nhân trong mẫu không còn thay đổi theo thời gian.

Bước 3: Xác định các biến mục tiêu

  • Biến trạng thái: Hàm số N(t) biểu thị số lượng hạt nhân 128I tại thời điểm t.
  • Các đại lượng cần tìm:
    • Hạt nhân con của phân rã β−.
    • Khả năng phân rã β+ ngược lại.
    • Số hạt nhân cực đại Nmax và hoạt độ bão hòa Amax.
    • Dạng giải tích của hàm N(t).

Bước 4: Xác định con (Phần a) Hạt nhân 128I có Z=53 và A=128. Số neutron ban đầu là:

Nn=128−53=75

Khi phân rã β−, số khối A=128 giữ nguyên, số proton trở thành Z′=53+1=54, và số neutron trở thành N′=75−1=74. Nguyên tố có số hiệu nguyên tử Z=54 trong bảng tuần hoàn là Xenon (Xe). Vậy hạt nhân con tạo thành là 54128Xe.

Phương trình phân rã hạt nhân là:

53128I→54128Xe+e−+ν¯e

Bước 5: Khảo sát khả năng cộng đảo ngược (Phần b) Để hạt nhân 54128Xe có thể phân rã ngược lại thành 53128I bằng phát xạ β+, phản ứng giả định phải là:

54128Xe→53128I+e++νe

Vì phản ứng phân rã β− thuận xảy ra tự phát, giải phóng là dương (Qβ−>0), đồng nghĩa với việc khối lượng nguyên tử mẹ phải lớn hơn hạt nhân con:

mI>mXe

Để phản ứng phân rã β+ ngược lại có thể xảy ra tự phát, điều kiện đòi hỏi khối lượng nguyên tử 128Xe phải lớn hơn khối lượng 128I ít nhất bằng hai lần khối lượng electron:

mXe−mI>2me

Tuy nhiên, vì mXe<mI, hiệu khối lượng phản ứng mang dấu âm:

Δm=mXe−mI−2me

Do Δm<0, kéo theo phân rã ngược mang giá trị âm:

Qβ+=Δm⋅c2<0

Quá trình phân rã ngược này là (endoergic) và bị cấm tuyệt đối theo định luật bảo toàn . Hạt nhân 128Xe hoàn toàn không thể tự phát phân rã ngược lại thành 128I bằng phát xạ β+. (Khối lượng thực tế tra cứu từ bảng là m(128Xe)=127,903531u và m(128I)=127,904587u, cho Δm≈−0,002153u<0).

Bước 6: Xác định trạng thái bão hòa (Phần c) Tại trạng thái bão hòa (steady state), số hạt nhân 128I đạt giá trị dừng không đổi. Do đó, theo thời gian triệt tiêu:

dNdt=0

Thay vào phương trình vi phân:

R−λNmax=0
Nmax=Rλ

Hằng số phân rã của 128I được tính từ :

λ=ln⁡2T1/2

Thay số với chu kỳ T1/2=1500s:

λ=ln⁡21500s
λ≈4,621×10−4s−1

Số nguyên tử 128I cực đại có mặt trong mẫu khi đạt bão hòa là:

Nmax=1,50×1064,621×10−4
Nmax≈3,25×109

của mẫu tại trạng thái bão hòa bằng:

Amax=λNmax=R
Amax=1,50×106Bq

cực đại đạt được chính bằng tốc độ bắn phá tạo thành hạt nhân mới từ chùm neutron.

Bước 7: Giải phương trình vi phân tìm N(t) (Phần d) Phương trình vi phân dN/dt+λN=R có cấu trúc toán học tương tự như phương trình nạp điện cho tụ điện qua điện trở trong mạch RC (Mục 26.4), trong đó số lượng hạt nhân N(t) đóng vai trò tương đương điện tích tụ điện q(t), tốc độ sinh R tương đương dòng nạp giới hạn E/Rc, và hằng số phân rã λ đóng vai trò tương đương nghịch đảo thời hằng 1/(RC).

Viết lại phương trình dưới dạng tách biến:

dNN−R/λ=−λdt

Lấy hai vế từ thời điểm ban đầu t=0 (khi N=0) đến thời điểm t:

ln⁡(1−λNR)=−λt

Lấy hàm mũ hai vế:

1−λNR=e−λt

Suy ra biểu thức số hạt nhân 128I theo thời gian:

N(t)=Rλ(1−e−λt)

Biểu thức này mô tả sự tích tụ hạt nhân tiến tới bão hòa với giá trị cực đại Nmax≈3,25×109 và hằng số phân rã λ≈4,62×10−4s−1.

Đồ thị hàm số N(t) tích lũy số hạt nhân 128I tiến tới bão hòa
Đồ thị hàm số N(t) tích lũy số hạt nhân 128I tiến tới bão hòa

Bước 8: Đánh giá và kiểm tra giới hạn thời gian Kiểm tra tính nhất quán của nghiệm N(t):

  • Khi t=0: N(0)=Rλ(1−1)=0, hoàn toàn phù hợp với điều kiện ban đầu của bài toán.
  • Khi thời gian nhỏ (t≪1/λ): Áp dụng khai triển xấp xỉ e−λt≈1−λt, ta thu được N(t)≈Rλ(λt)=Rt. Trong giai đoạn đầu, sự phân rã chưa đáng kể và số hạt nhân tăng tuyến tính theo thời gian với tốc độ sinh R.
  • Khi thời gian rất lớn (t→∞): Số hạng e−λt→0, khi đó N(t)→R/λ=Nmax. Kết quả này hoàn toàn đồng nhất với giá trị bão hòa tìm được từ phân tích trạng thái dừng ở Bước 6.

Để xác định khoảng thời gian được coi là "thời gian dài":

  • Sau khoảng 5 (t=5T1/2=125min, khoảng hơn 2h):
e−λt=(12)5=132

Lượng hạt nhân đã đạt (1−1/32)≈96,9% giá trị bão hòa.

  • Sau 7 (t=7T1/2=175min≈2,9h), mẫu đạt trên 99,2% giá trị bão hòa.

Vì vậy, trong điều kiện thí nghiệm này, một khoảng thời gian dài hơn khoảng 2 đến 3 giờ được coi là "thời gian dài", khi đó mẫu thực tế đã đạt trạng thái bão hòa hoàn toàn.

Kết luận: (a) Hạt nhân con là 54128Xe. (b) Không thể phân rã ngược lại thành 128I vì phản ứng ngược là thu (Q<0). (c) Nmax≈3,25×109 nguyên tử. Amax=1,50×106Bq. (d) N(t)=Rλ(1−e−λt), với Nmax≈3,25×109 và λ≈4,62×10−4s−1.

Tài liệu tham khảo ​

Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 43, trang 1476–1482.

Ảnh & sơ đồ
100%
Ảnh tài liệu được phóng to