Giao diện
Một chùm sáng mạnh có nhất thiết chứa những photon mạnh hơn?
Một bác sĩ dùng đồng thời đèn đội đầu phát ánh sáng nhìn thấy và một laser cầm tay phát hồng ngoại. Chùm laser có thể tập trung rất mạnh vào một vùng nhỏ. Nhưng nếu xét từng riêng lẻ, photon của nguồn nào mang nhiều năng lượng hơn?

Phương trình Maxwell cùng các thí nghiệm của Hertz xác lập ánh sáng là . Giao thoa, nhiễu xạ và phân cực tiếp tục thể hiện tính chất sóng ấy. Tuy nhiên, khi xét sự phát, hấp thụ và tán xạ, ta gặp một khía cạnh khác.
bức xạ được phát và hấp thụ thành những lượng xác định gọi là . Năng lượng một photon tỉ lệ với bức xạ. Vì vậy, cường độ chùm và năng lượng từng photon không phải cùng một đại lượng.
Ánh sáng thể hiện . Giao thoa và nhiễu xạ cần mô tả bằng sóng. Những trao đổi riêng lẻ khi phát và hấp thụ lại thể hiện tính chất hạt. Ta cần cả hai mặt để giải thích các thí nghiệm mà mô hình sóng cổ điển riêng lẻ không giải thích được.
Từ , sự phát tia X và , chương này xây dựng mô tả . Phần cuối nối lưỡng tính với xác suất và nguyên lý bất định. Những kết quả ấy chuẩn bị cho việc xét tính chất sóng của vật chất ở chương tiếp theo.
Mục tiêu của chương
- Giải thích bằng mô hình của Einstein.
- Liên hệ thí nghiệm phát tia X với việc ánh sáng được phát thành những lượng tử .
- Phân tích tán xạ , sự và bằng bảo toàn và .
- Giải thích vai trò của xác suất và những giới hạn mà nguyên lý bất định đặt ra cho các đại lượng được đo.
Kiến thức cần ôn
Cần ôn khối tâm, phách và đơn vị electronvolt. Mô tả ánh sáng bằng trường điện từ, sự tán xạ, và nhiễu xạ tia X là cơ sở cho các thí nghiệm. Quan hệ – được dùng khi xét và electron giật lùi.
Câu hỏi mở đầu
Đèn đội đầu phát ánh sáng nhìn thấy, còn laser cầm tay phát hồng ngoại. riêng lẻ của nguồn nào có lớn hơn?
- (i) Đèn đội đầu.
- (ii) Laser.
- (iii) Hai loại có bằng nhau.
- (iv) Chưa đủ thông tin để quyết định.
Xem đáp án và giải thích
Chọn (i). một liên hệ với bởi
Ánh sáng nhìn thấy có ngắn hơn hồng ngoại, nên mỗi của đèn đội đầu có lớn hơn mỗi photon hồng ngoại trong tình huống này.
Trong bố trí minh họa, chùm laser hồng ngoại có cường độ lớn hơn vì phát nhiều mỗi giây và tập trung chúng lên một điểm rất nhỏ. mỗi photon vì thế không quyết định riêng cường độ của cả chùm.
Hấp thụ và phát photon
Tán xạ, xác suất và bất định
Tổng kết chương Photon
Năng lượng và động lượng
Bức xạ điện từ biểu hiện cả tính sóng và tính hạt. được phát và hấp thụ theo từng lượng tử gọi là . Trong chân không, năng lượng của một photon tỷ lệ thuận với và tỷ lệ nghịch với bước sóng.
Độ lớn là
hướng theo chiều truyền của bức xạ. có khối lượng nghỉ bằng không. Các hệ thức này dùng cho toàn bộ phổ điện từ, từ sóng vô tuyến đến tia gamma.
Hiệu ứng quang điện
Một electron có thể thoát khỏi bề mặt khi hấp thụ có ít nhất bằng
ngưỡng là

Chú thích:
- Ánh sáng đơn sắc (Monochromatic light)
- Catôt (Cathode)
- Anôt (Anode)
Phát tia X, tán xạ và chuyển hóa photon
Trong ống tia X, electron được gia tốc qua điện áp
và
Trong trên electron tự do ban đầu đứng yên, truyền và cho electron. Với góc tán xạ
Ở đây

Chú thích:
- Photon tới: Bước sóng λ, động lượng p (Incident photon: wavelength λ, momentum p)
- Photon tán xạ: Bước sóng λ′, động lượng p′ (Scattered photon: wavelength λ′, momentum p′)
- Electron giật lùi: Động lượng Pₑ (Recoiling electron: momentum Pₑ)
có đủ có thể chuyển thành cặp electron–positron khi có hạt nhân hoặc vật khác nhận giật lùi. Quá trình ngược là sự , trong đó electron và positron biến mất và tạo photon. Khi cặp ban đầu có tổng động lượng bằng không và tạo hai photon, hai photon có cùng năng lượng và bay ngược chiều nhau.
Xác suất và nguyên lý bất định
Giao thoa và nhiễu xạ vẫn xuất hiện khi từng đi qua thiết bị. Cường độ xác định phân bố xác suất của các vị trí phát hiện sau nhiều lần lặp lại, còn từng sự kiện phát hiện xảy ra riêng lẻ.
Không thể chuẩn bị một trạng thái có cả độ bất định vị trí và liên hợp nhỏ tùy ý. Với các thành phần theo trục
trong đó

Chú thích:
- Miền được phép: Tích độ bất định không nhỏ hơn ℏ/2 (Allowed: Δx Δpₓ ≥ ℏ/2)
- Miền không thể có: Tích độ bất định nhỏ hơn ℏ/2 (Impossible: Δx Δpₓ < ℏ/2)
Một trạng thái chỉ tồn tại trong khoảng thời gian đặc trưng
Đối với xung ánh sáng, thời gian xung ngắn đi kèm phổ tần rộng hơn. Ý nghĩa và quy ước đo độ rộng phải được giữ thống nhất khi dùng hệ thức –thời gian.
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 38, trang 1253–1278.
Luyện tập hướng dẫn
Trong phần này, dùng
Photon và hiệu ứng quang điện
Trước nhóm bài này, hãy ôn các ví dụ 38.1–38.3. Phân biệt một với năng lượng cả chùm truyền trong một giây, và phân biệt với .
Bài tập: VP38.3.1. Năng lượng mỗi photon và công suất laser
Một laser phát
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
và cho một . - Mỗi giây có
cùng , nên tổng năng lượng phát mỗi giây là công suất .
(a) là
Độ lớn :
hướng theo chiều truyền.
(b) Công suất laser bằng
Tăng số mỗi giây làm tăng công suất mà không cần đổi từng photon nếu giữ nguyên.
Bài tập: VP38.3.2. Tần số ngưỡng và động năng quang electron
Một kim loại có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng phương trình quang điện
vì một cung cấp để electron thoát ra và phần còn lại thành động năng. - Tại ngưỡng, động năng cực đại bằng không. Khi tính theo joule, đổi các electronvolt bằng hệ số
.
(a) ngưỡng là
(b) cần có là
Bài tập: VP38.3.3. Đổi bước sóng chiếu và thế hãm
Trong thí nghiệm quang điện, bằng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
để đổi thành động năng cực đại. - thuộc vật liệu và giữ nguyên khi đổi . Tìm nó từ lần chiếu đầu, rồi dùng lại cho lần chiếu sau.
(a) đầu xấp xỉ
Kết quả là
(b) Lần chiếu sau cho
Suy ra
Bài tập: VP38.3.4. Suy công thoát từ tốc độ electron
Một thí nghiệm cho tốc độ cực đại của bằng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Tốc độ electron nhỏ hơn nhiều so với
, nên dùng gần đúng . - Tính bằng
. - Lấy trừ động năng cực đại để tìm , theo bảo toàn năng lượng trong quá trình quang điện.
(a) Động năng cực đại bằng
(b) bằng
(c) là
Động năng cực đại chỉ là phần còn lại sau khi electron vượt rào .
Tán xạ Compton và hủy cặp
Trước nhóm bài này, hãy ôn các ví dụ 38.5–38.6. Công thức dịch Compton chuẩn xét hạt tán xạ ban đầu tự do và đứng yên. Trong đối đầu đối xứng, tổng ban đầu bằng không.
Bài tập: VP38.6.1. Độ dịch bước sóng ở góc nhỏ
Một thí nghiệm Compton dùng tia X
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: tán xạ từ electron tự do ban đầu đứng yên, với
Hướng đi:
- Dùng
với . - Lấy độ dịch chia tới để tìm phần trăm. Độ dịch tuyệt đối chỉ phụ thuộc góc và khối lượng hạt tán xạ, còn phần trăm còn phụ thuộc bước sóng ban đầu.
Compton electron xấp xỉ
(a) Thay góc đã cho:
(b) Tỉ số là
Bài tập: VP38.6.2. Tần số tia X sau tán xạ
Thí nghiệm Compton dùng tia X
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: tới
Hướng đi:
- Tìm tới
. - Cộng độ dịch Compton để có
, rồi lấy . - Góc vuông cho độ dịch
, còn tán xạ ngược cho độ dịch lớn nhất .
Ta có
(a) Ở
(b) Ở
giảm ở cả hai trường hợp vì một phần được chuyển cho electron giật lùi.
Bài tập: VP38.6.3. Compton trên proton
có thể từ proton đứng yên, có khối lượng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hạt tán xạ là proton, không phải electron. tới
Hướng đi:
- Dùng cùng quan hệ dịch Compton nhưng thay khối lượng electron bằng khối lượng proton.
- Đổi phần trăm thành tỉ số trước khi nhân với tới.
- Giải
, đồng thời giữ miền .
Compton proton là
(a) Độ dịch cần có bằng
(b) Độ dịch cần có bằng
Vì proton nặng hơn electron rất nhiều, độ dịch tuyệt đối ở cùng góc nhỏ hơn tương ứng.
Bài tập: VP38.6.4. Proton và phản proton hủy cặp
Phản proton có cùng khối lượng và
Tìm và mỗi nếu động năng ban đầu của mỗi hạt (a) không đáng kể và (b) bằng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai hạt ban đầu có cùng khối lượng nghỉ và vận tốc đối nhau. Hệ phòng thí nghiệm cũng là hệ khối tâm. Trạng thái cuối có đúng hai .
Hướng đi:
- Tổng ban đầu bằng không, nên hai phải truyền ngược chiều và có cùng độ lớn động lượng.
- Với ,
, nên hai bằng nhau. Bảo toàn năng lượng cho mỗi photon nhận năng lượng toàn phần của một hạt ban đầu. - Dùng
sau khi đổi MeV sang joule.
(a) Động năng không đáng kể, nên mỗi có
tương ứng là
(b) mỗi bằng tổng và động năng của một hạt:
Khi đó
Xung laser và độ bất định
Trước nhóm bài này, hãy ôn ví dụ 38.7. Các độ dài và thời gian đặc trưng được dùng như độ rộng tương ứng trong mô hình ước lượng của bài. Khi yêu cầu độ bất định nhỏ nhất, ta xét giới hạn bằng trong quan hệ bất định với cùng quy ước độ rộng. Không tự đồng nhất các độ rộng này với độ rộng nửa cực đại của mọi dạng xung.
Bài tập: VP38.7.1. Photon trong một xung ngắn
Laser phát ánh sáng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
và cho trung bình. - Quan hệ vị trí– cho
trong mô hình độ rộng được chọn. - Với truyền theo cùng chiều,
là tuyến tính nên . Hai tỉ số bất định tương đối vì thế bằng nhau.
(a) trung bình có độ lớn
Hướng là
(b) Độ bất định nhỏ nhất là
Tỉ số
(c) trung bình là
(d) Độ bất định nhỏ nhất là
Nó cũng bằng khoảng
Bài tập: VP38.7.2. Xung radar thời tiết
Một hệ radar thời tiết phát sóng vô tuyến thành xung, với điển hình
Tìm (a) thời gian mỗi xung, (b) chiều dài mỗi xung, (c) trung bình, (d) độ bất định nhỏ nhất. Biết
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
để tìm độ rộng thời gian trong mô hình giới hạn. - Chiều dài xung truyền trong chân không là
. - Dùng
và để liên hệ trung bình với độ rộng phổ.
(a) Thời gian đặc trưng của xung là
(b) Chiều dài xung bằng khoảng
(c) trung bình:
(d) Độ bất định nhỏ nhất:
Kết quả cũng bằng
Bài tập: VP38.7.3. Suy bước sóng và thời gian từ độ rộng năng lượng
Một laser xung có độ bất định nhỏ nhất
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Tìm trung bình từ phần trăm đã cho trước khi suy và bước sóng.
- Dùng tính tuyến tính
để chuyển độ bất định thành độ bất định . - Xung được xét ở giới hạn nhỏ nhất tương ứng, nên dùng
với quy ước của mô hình.
(a) trung bình là
Suy ra
(b) Độ bất định nhỏ nhất là
(c) Độ rộng thời gian xung là
Giữ trung bình không đổi mà làm xung ngắn hơn sẽ đòi hỏi phổ năng lượng rộng hơn trong cùng mô hình.
Bài tập: VP38.7.4. Năng lượng một xung có nhiều photon
Một chùm laser xung có trung bình
Tìm (a) thời gian mỗi xung, (b) ánh sáng, (c) mỗi xung theo joule.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Đổi các theo electronvolt sang joule trước khi dùng
theo đơn vị SI. - Tìm thời gian xung từ giới hạn –thời gian trong mô hình đã chọn.
- dùng một , còn năng lượng cả xung bằng số photon nhân năng lượng trung bình mỗi photon.
(a) Thời gian xung bằng
(b) trung bình là
(c) trung bình mỗi xung, ký hiệu
Đây là khoảng
Bài tập cầu nối: Compton và electron giật lùi
Bài tập: Bài cầu nối 38. Photon tán xạ ngược
Một tia X tán xạ từ electron tự do ban đầu đứng yên. Photon quay ngược lại ở góc
(a) tới bằng bao nhiêu? (b) Độ lớn và tốc độ electron sau va chạm bằng bao nhiêu? (c) Động năng electron bằng bao nhiêu? Hãy đối chiếu với phần bị mất. Có thể dùng gần đúng phi tương đối tính cho electron nếu tốc độ thu được nhỏ hơn khoảng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Electron đứng yên trước va chạm,
Hướng đi:
- Dùng độ dịch Compton ngược
để tìm ban đầu. - tán xạ có ngược chiều photon tới. Bảo toàn động lượng vì thế cho động lượng electron bằng tổng hai độ lớn động lượng photon.
- Tính tốc độ và động năng bằng công thức tương đối tính, rồi so với gần đúng
và . - Bảo toàn yêu cầu động năng electron bằng năng lượng tới trừ năng lượng photon tán xạ.
(a) Với
(b) Sơ đồ có tới theo chiều dương, photon cuối theo chiều âm và electron cuối theo chiều dương. Phương trình một chiều là
Suy ra
toàn phần electron là
Từ
(c) Động năng từ bảo toàn là
Tính bằng
Câu hỏi thảo luận
Bài tập: Q38.1. Photon giống và khác electron thế nào?
giống những hạt như electron ở những điểm nào và khác ở những điểm nào? Photon có khối lượng, điện tích hay khả năng được gia tốc không? Nó có những tính chất cơ học nào?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: So sánh tính chất hạt của với electron, đồng thời giữ rõ ý nghĩa khối lượng nghỉ.
Hướng đi:
- Dùng , và các định luật bảo toàn để nhận ra những thuộc tính cơ học chung.
- Phân biệt không khối lượng nghỉ, không điện tích với electron có khối lượng nghỉ dương và điện tích âm.
Cả và electron đều trao đổi , trong những tương tác riêng lẻ. Chúng có thể tạo tín hiệu tại các vị trí xác định trên detector, nhưng phân bố xác suất của nhiều lần ghi nhận còn biểu hiện tính chất sóng.
có khối lượng nghỉ bằng không và điện tích bằng không. Nó vẫn có
trong chân không truyền với tốc độ
Bài tập: Q38.2. Một electron hấp thụ hai photon
Trong một laser cường độ lớn, có xác suất để một electron đồng thời hấp thụ hai giống nhau. Điều này ảnh hưởng thế nào đến ngưỡng và các phương trình quang điện? Giải thích.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Xét quá trình hấp thụ đồng thời hai cùng
Hướng đi:
- Cộng hai trước khi dùng bảo toàn năng lượng.
- vật liệu không đổi, nhưng tổng hấp thụ trong một sự kiện đã đổi từ
thành .
Phương trình trở thành
Với cơ chế hai này, ngưỡng thỏa mãn
Đây không phải việc một electron tích lũy từ sóng cổ điển liên tục. Nó là một cơ chế hấp thụ lượng tử nhiều , với xác suất phụ thuộc điều kiện chiếu sáng. Công thức một photon vẫn áp dụng cho những sự kiện hấp thụ một photon.
Bài tập: Q38.3. Vì sao không thấy ánh sáng như một chuỗi chớp riêng?
Nếu ánh sáng mang thành những lượng tử riêng gọi là , vì sao khi nhìn đồ vật ta không thấy một chuỗi chớp sáng tách rời?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cần phân biệt các sự kiện hấp thụ riêng lẻ với tín hiệu tổng hợp mà mắt và hệ thần kinh xử lý.
Hướng đi:
- Xét số lượng lớn sự kiện trong điều kiện nhìn thông thường.
- Mắt tích hợp tín hiệu theo không gian và thời gian, nên không tách được từng lần hấp thụ trong dòng tín hiệu dày đặc.
Ở mức chiếu sáng thông thường, nhiều đến những tế bào cảm quang trong khoảng thời gian mắt tổng hợp tín hiệu. Các sự kiện riêng lẻ tạo nên cảm giác sáng gần liên tục.
Khi giảm thông lượng và dùng detector thích hợp, có thể ghi từng sự kiện riêng. Tập hợp nhiều sự kiện lại tạo thành hình ảnh và phân bố cường độ. Việc không nhìn thấy từng bằng mắt trong điều kiện thường không có nghĩa trao đổi là liên tục ở mọi thang.
Bài tập: Q38.4. Tính chất photon rõ hơn ở đầu nào của phổ?
Các hiệu ứng do tính chất thường quan trọng hơn ở vùng thấp như sóng vô tuyến, hay vùng tần số cao như tia X và gamma? Vì sao?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: một tỉ lệ với , còn cường độ chùm liên quan cả năng lượng photon lẫn số photon.
Hướng đi:
- Dùng
để so mỗi lượng tử. - Với cùng tổng bức xạ, năng lượng cao có số lượng ít hơn nên các trao đổi năng lượng riêng lẻ thường rõ hơn.
Ở vùng tia X và gamma, mỗi mang lớn hơn nhiều so với photon vô tuyến. Sự hấp thụ hoặc tán xạ một photon có thể tạo một biến đổi năng lượng đáng kể, nên mô tả hạt thường trở nên thiết yếu.
Điều này không loại bỏ mô tả lượng tử ở thấp. Nó chỉ giải thích vì sao nhiều hiện tượng vô tuyến có thể được mô tả rất tốt bằng trường sóng cổ điển khi số lượng tham gia rất lớn.
Bài tập: Q38.5. Vì sao bật đèn không làm kim loại mất hết electron?
Ánh sáng có thể bật electron ra khỏi kim loại trong . Vì sao các vật kim loại trong nhà không mất electron hàng loạt khi ta bật đèn?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Muốn một electron thoát ra trong cơ chế một , photon phải đủ vượt của bề mặt.
Hướng đi:
- Dùng điều kiện ngưỡng
. - Phân biệt tăng cường độ với tăng từng .
Ánh sáng trong nhà thường không có đủ để gây quang điện ngoài đáng kể trên nhiều bề mặt kim loại thông dụng. Tăng số photon dưới ngưỡng không tự làm mỗi photon vượt trong cơ chế một photon.
Nếu một bề mặt thích hợp thật sự phát electron, việc tích điện dương cũng ảnh hưởng sự thoát thêm electron nếu vật bị cô lập. Vật nối với môi trường dẫn có thể nhận electron bù lại. Không thể suy từ hiện tượng quang điện rằng mọi vật kim loại dưới mọi nguồn sáng đều mất hết electron.
Bài tập: Q38.6. Độ nhạy màu của phim ảnh
Phần lớn phim ảnh đen trắng truyền thống, trừ một số loại chuyên dụng, kém nhạy với ánh sáng đỏ hơn ánh sáng xanh và gần như không nhạy với hồng ngoại. Có thể hiểu điều này bằng thế nào?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: So các ở khác nhau với cần cho quá trình tạo biến đổi trong vật liệu ảnh.
Hướng đi:
- Dùng
để nhận ra xanh có lớn hơn photon đỏ và hồng ngoại. - Phản ứng ghi ảnh cần những chuyển mức và biến đổi vật liệu phù hợp, nên đáp ứng phụ thuộc phổ hấp thụ và cấu tạo phim.
dài có thể không đủ cho cơ chế tạo ảnh của vật liệu đang xét, trong khi photon xanh có thể kích hoạt quá trình ấy hiệu quả hơn. Vì vậy, giảm độ nhạy từ xanh sang đỏ và hồng ngoại phù hợp với mô hình photon.
Không chỉ quyết định mọi loại phim. Chất nhạy sáng và cơ chế hấp thụ có thể được thay đổi, nên các phim chuyên dụng có đáp ứng phổ khác nhau như điều kiện đề đã nêu.
Bài tập: Q38.7. Ánh sáng nhìn thấy và tia tử ngoại trên da
Da tương đối ít nhạy với ánh sáng nhìn thấy trong những điều kiện thông thường, nhưng tia tử ngoại có thể gây tổn thương mạnh. Điều đó có liên quan không? Giải thích.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cần liên hệ lượng tử với khả năng gây những biến đổi phân tử, không đánh đồng năng lượng với tổng năng lượng chiếu.
Hướng đi:
- tử ngoại có cao hơn, nên mang nhiều hơn photon nhìn thấy.
- Một số quá trình quang hóa đòi hỏi hấp thụ đủ lớn và được phân tử hấp thụ phù hợp.
Có liên quan. cao hơn của tử ngoại cho phép kích hoạt những biến đổi phân tử mà photon nhìn thấy năng lượng thấp hơn có thể không gây ra qua cùng cơ chế một photon.
Mức tác động còn phụ thuộc phổ hấp thụ, cường độ, thời gian chiếu và cơ chế tương tác. Không thể từ riêng sự so sánh này kết luận mọi chùm sáng nhìn thấy đều vô hại. Một chùm nhìn thấy cường độ lớn vẫn có thể truyền nhiều và gây tác động nhiệt.
Bài tập: Q38.8. Vì sao nhiều quang electron có động năng dưới cực đại?
Giải thích vì sao đường dòng quang điện trong Hình 38.4 cho thấy phần lớn electron phát ra có động năng nhỏ hơn
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Phương trình
Hướng đi:
- Xét mức ban đầu khác nhau của electron trong vật liệu và năng lượng có thể mất trước khi thoát ra.
- Liên hệ việc electron bị chặn dần bởi điện thế ngược với một phân bố động năng.
là tối thiểu để một electron thích hợp thoát khỏi bề mặt. Electron xuất phát ở trạng thái liên kết sâu hơn có thể cần nhiều năng lượng hơn. Electron được kích thích bên trong còn có thể mất một phần năng lượng khi tương tác trên đường ra bề mặt.
Do đó, nhiều electron thoát ra với động năng thấp hơn cực đại. Khi tăng điện , các electron thấp không tới được cực thu trước, còn electron năng lượng cao tiếp tục tạo dòng cho đến thế hãm cực đại.
Bài tập: Q38.9. Dòng bão hòa có độc lập tần số không?
Trong thí nghiệm quang điện, ở những giá trị dương đủ lớn của hiệu điện thế cực thu–cathode, dòng có thể đạt cùng giá trị dù đổi ánh sáng, miễn tần số vượt ngưỡng. Giải thích điều kiện để nhận xét này đúng.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Điện thế dương đủ lớn giúp thu gần hết electron đã phát. Muốn so dòng bão hòa giữa hai , còn phải biết đại lượng nào của chùm chiếu được giữ nguyên.
Hướng đi:
- Dòng bão hòa do số electron được thu mỗi giây quyết định, không do riêng động năng cực đại.
- Gọi
là số tới mỗi giây và là số electron phát trung bình trên một photon tới. Khi thu hết, .
Nếu giữ thông lượng
Nhận xét không đúng vô điều kiện khi chỉ nói giữ nguyên công suất chiếu. Với công suất
Khi ấy số mỗi giây thay đổi theo , và
Bài tập: Q38.10. Giảm cường độ mười lần
Chiếu ánh sáng có trên ngưỡng lên cathode. Giữ các điều kiện khác và giảm cường độ mười lần. Những phát biểu nào đúng?
- (a) Số phát ra trong cùng khoảng thời gian nhiều khả năng giảm mười lần.
- (b) Động năng cực đại giảm mười lần.
- (c) Tốc độ cực đại giảm mười lần.
- (d) Tốc độ cực đại giảm
lần. - (e) Thời gian để đầu tiên bật ra tăng mười lần.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: giữ nguyên, nên từng không đổi. Xét cơ chế một photon và cùng hiệu suất phát electron.
Hướng đi:
- Giảm cường độ ở cùng làm giảm thông lượng .
- Động năng cực đại phụ thuộc
, không phụ thuộc thông lượng trong mô hình này. - Phân biệt độ trễ phát electron sau một lần hấp thụ với thời gian chờ thống kê đến sự kiện đầu tiên sau khi bật một nguồn rất yếu.
(a) Đúng trong cùng khoảng quan sát: Số sự kiện hấp thụ có khả năng phát electron giảm trung bình mười lần.
(b), (c), (d) Sai.
(e) Không đúng nếu hiểu là electron phải tích lũy lâu hơn sau khi tương tác với ánh sáng. Trong mô hình một đủ năng lượng, không có quy luật tích lũy mười lần thời gian ấy.
Nếu hiểu câu (e) là thời gian chờ từ lúc bật nguồn đến lần phát hiện electron đầu tiên ở thông lượng rất thấp, cần xét thống kê . Với tốc độ sự kiện trung bình giảm mười lần, thời gian chờ trung bình có thể tăng mười lần. Đó là thời gian chờ photon/sự kiện, không phải bằng chứng electron hấp thụ liên tục một sóng rồi tích đủ để thoát.
Bài tập: Q38.11. Chuyển ánh sáng nhìn thấy thành tử ngoại
Chất phát quang phủ bên trong đèn huỳnh quang chuyển tia tử ngoại từ phóng điện hơi thủy ngân thành ánh sáng nhìn thấy. Có thể làm chất phát quang chuyển ánh sáng nhìn thấy thành tử ngoại hay không? Giải thích.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: tử ngoại có lớn hơn photon nhìn thấy. Cần nêu nguồn năng lượng của quá trình chuyển đổi.
Hướng đi:
- Dùng bảo toàn cho quá trình hấp thụ và phát.
- Phân biệt một vào–một photon ra với quá trình có nhiều photon hoặc nguồn bổ sung.
Trong cơ chế một nhìn thấy được hấp thụ rồi phát một photon, không có nguồn bổ sung, photon phát không thể có năng lượng lớn hơn photon tới. Vì vậy, không thể đảo chiều thông thường của huỳnh quang chỉ bằng cơ chế ấy.
Nếu vật liệu hấp thụ nhiều hoặc lấy thêm từ nguồn khác, tổng năng lượng cung cấp có thể đủ tạo photon cao hơn. Khả năng ấy không vi phạm bảo toàn năng lượng, nhưng là cơ chế khác với việc đổi một photon nhìn thấy riêng lẻ thành một photon tử ngoại năng lượng cao hơn.
Bài tập: Q38.12. Cách tăng động năng cực đại
Trong thí nghiệm quang điện, cách nào làm động năng cực đại tăng? (a) Tăng cường độ ánh sáng, (b) tăng , (c) tăng bước sóng, (d) dùng kim loại có lớn hơn. Giải thích từng trường hợp.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Xét phương trình một
Hướng đi:
- Xét trực tiếp đại lượng nào làm tăng và đại lượng nào làm năng lượng cần để thoát tăng.
- Giữ rõ tăng cường độ khác tăng .
(a) Không làm tăng cực đại ở cùng trong mô hình một . Nó làm tăng số photon và có thể tăng số electron phát ra.
(b) Làm tăng động năng cực đại vì
(c) Làm giảm do
(d) Làm giảm phần còn lại sau khi thoát, nên không tăng động năng cực đại ở cùng ánh sáng chiếu. Vì vậy, chỉ (b) là cách tăng theo những thay đổi đơn lẻ đã nêu.
Bài tập: Q38.13. Tần số photon sau Compton
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Electron ban đầu tự do, đứng yên. Góc tán xạ thuộc khoảng
Hướng đi:
- Dùng Compton tăng một lượng không âm.
- Vì
, tăng tương ứng tần số giảm.
Đặt
Nếu
Tỉ số giảm còn phụ thuộc ban đầu qua
Bài tập: Q38.14. Compton trên proton và trên electron
có thể xảy ra trên proton không? Nếu chiếu tia X lên hydrogen lỏng, với hạt nhân hydrogen là một proton, ta dự đoán những điểm giống và khác nào so với tán xạ trên electron?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: So sánh cùng tới và cùng góc tán xạ, nhưng hạt giật lùi có khối lượng khác nhau.
Hướng đi:
- Bảo toàn và áp dụng cho cả hai loại hạt.
- Hệ số dịch Compton là
, nên độ dịch tỉ lệ nghịch khối lượng hạt tán xạ.
Có thể có Compton trên proton. Trong mô hình proton tự do ban đầu đứng yên,
Hình thức phụ thuộc góc giống trường hợp electron. Nhưng proton nặng hơn nhiều nên độ dịch nhỏ hơn khoảng 1837 lần ở cùng góc. Proton nhận giật lùi mà tốc độ của nó nhỏ hơn nhiều so với một electron nhận động lượng cùng độ lớn.
Hydrogen lỏng còn chứa electron. Phân tích phổ thực phải xét các đóng góp và điều kiện liên kết, không chỉ coi toàn bộ mục tiêu là những proton tự do độc lập.
Bài tập: Q38.15. Tia X trong thiết bị cao áp
Vì sao kỹ sư và nhà khoa học phải tính đến che chắn tia X trong thiết bị có điện áp cao?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Điện áp cao có thể gia tốc electron, còn electron bị hãm khi đập vào vật liệu có thể phát tia X.
Hướng đi:
- Liên hệ động năng electron nhận từ hiệu điện thế với phát khi hãm.
- Phân biệt mục đích sử dụng thiết bị với những bức xạ có thể phát sinh trong quá trình vận hành.
Electron có thể nhận động năng cỡ
Tia X có thể truyền qua vật liệu và gây ion hóa, nên thiết bị không chuyên tạo ảnh tia X vẫn có thể cần kiểm soát bức xạ phát sinh. cực đại gắn với điện áp gia tốc, còn số photon và phổ còn phụ thuộc dòng electron và vật liệu bị đập vào.
Bài tập: Q38.16. Photon có cưỡi trên đỉnh sóng không?
Một cách hình dung cho rằng chạy lên xuống theo các đỉnh và đáy của . Mô tả ấy sai ở những điểm nào?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cần phân biệt dao động của trường với một quỹ đạo cơ học của một vật nhỏ.
Hướng đi:
- mô tả điện trường và từ trường biến thiên, không phải một bề mặt vật chất có đỉnh để hạt bám vào.
- Tính chất hạt mô tả các trao đổi và rời rạc. Nó không buộc có một quỹ đạo lượn sóng cổ điển trong chân không.
Các đỉnh và đáy của sóng là giá trị của trường, không phải vị trí cao thấp trong không gian của một đường ray. Hướng dao động điện trường có thể vuông góc hướng truyền, nhưng điều đó không có nghĩa phải lắc ngang theo trường.
Mô hình cưỡi sóng còn không giải thích được giao thoa và phân bố xác suất của những sự kiện riêng lẻ. Ta cần liên hệ biên độ sóng với xác suất đo, thay vì ghép một quả cầu cổ điển với một sóng vật chất làm giá đỡ.
Bài tập: Q38.17. Xung ngắn có thể đơn sắc tuyệt đối không?
Một số laser phát xung chỉ dài
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Xung có thời gian hữu hạn, trong khi một sóng chỉ có đúng một là dao động điều hòa không bị giới hạn trong thời gian.
Hướng đi:
- Một xung cần chồng chất nhiều để có miền tồn tại ngắn.
- Dùng quan hệ độ rộng phổ–thời gian với cùng quy ước độ bất định để ước lượng giới hạn, không mặc nhiên gán nó cho mọi loại độ rộng thực nghiệm.
Không thể có một xung hữu hạn chỉ gồm đúng một . Với mô hình độ rộng đạt giới hạn đã dùng trong chương,
Độ rộng thời gian cỡ
Điều này nói về giới hạn lý tưởng. Độ rộng phổ của một laser liên tục thực tế còn phụ thuộc cấu tạo và nhiễu, nên không thể chỉ từ nhãn “liên tục” kết luận nó luôn hẹp phổ hơn mọi laser xung cụ thể.
Bài tập 38.1–38.12
Trong các bài này, dùng các hằng số đã nêu ở phần luyện tập hướng dẫn. tra bảng chỉ là giá trị gần đúng, nhạy với trạng thái và độ sạch bề mặt.
Bài tập 38: 1
Một ánh sáng xanh lục có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
, và vì đây là các quan hệ của trong chân không. - Đổi joule sang electronvolt bằng cách chia cho
.
Kết quả là
| Đại lượng | Giá trị |
|---|---|
| theo joule | |
| theo electronvolt |
cùng hướng truyền của .
Bài tập 38: 2
Mắt có độ nhạy cao với ánh sáng xanh lục
(a) bằng bao nhiêu? (b) truyền cho tế bào bằng bao nhiêu joule và electronvolt? (c) Một vi khuẩn khối lượng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Tính
và cho . - Trong phép so sánh giả định ở (c), đặt
. Đây không phải một mô hình toàn bộ phản ứng sinh học của mắt.
(a) là
(b) là
(c) Nếu cùng trở thành động năng vi khuẩn,
Kết quả làm rõ mức rất nhỏ của một sự kiện , dù nó vẫn có thể khởi phát một quá trình trong vật liệu hoặc tế bào phù hợp.
Bài tập 38: 3
Một nguồn sáng tiêu thụ công suất điện
(a) ánh sáng bằng bao nhiêu? (b) Nguồn phát bao nhiêu mỗi giây? (c) Hai kết quả có bằng nhau không? Tần số ánh sáng có phải số photon phát mỗi giây không? Giải thích.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Công suất quang học trong mô hình là
Hướng đi:
- sóng là
. - Số mỗi giây là
với . - So sánh ý nghĩa hai đại lượng, dù đơn vị của chúng đều có thể chứa nghịch đảo giây.
(a)
(b) mỗi xấp xỉ
(c) Hai kết quả không bằng nhau và không cùng ý nghĩa. là số chu kỳ dao động của trường mỗi giây. Thông lượng đếm số lượng tử phát mỗi giây. Giữ tần số nhưng đổi công suất sẽ đổi thông lượng mà không đổi số chu kỳ của trường trong một giây.
Bài tập 38: 4
Một laser dùng trong mô hình hàn võng mạc phát ánh sáng
(a) mỗi xung bằng bao nhiêu joule và electronvolt? (b) Năng lượng một bằng bao nhiêu theo hai đơn vị ấy? (c) Mỗi xung có bao nhiêu photon?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
cho tổng xung. - Dùng
cho một . - Số là tỉ số hai , không phải nhân thời gian xung.
(a) xung là
(b) một bằng
(c) Số mỗi xung là
Bài tập 38: 5
Một có độ lớn
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Biết
Hướng đi:
- Dùng
để tìm mà không áp dụng công thức động năng vật có khối lượng nghỉ dương. - Dùng
rồi so với miền quang học.
(a) là
(b) là
Giá trị này ở vùng cận hồng ngoại, ngoài phía dài của vùng nhìn thấy thông thường.
Bài tập 38: 6
Chiếu ánh sáng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Tính
và kiểm tra kết quả dương. - động học thu được nhỏ hơn rất nhiều electron, nên dùng
.
xấp xỉ
Độ chính xác thực tế phụ thuộc của chính bề mặt được chuẩn bị, vì bảng chỉ cho giá trị gần đúng.
Bài tập 38: 7
Ánh sáng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cùng vật liệu nên không đổi. Biết
Hướng đi:
- Viết phương trình quang điện cho hai lần chiếu rồi lấy hiệu để loại chưa biết.
- Độ tăng động năng bằng độ tăng .
Gọi
tăng khoảng
Bài tập 38: 8
Potassium có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Tính rồi trừ .
- theo độ lớn thỏa mãn
. - Dùng động năng phi tương đối tính cho electron vì chỉ vài electronvolt.
có khoảng
(a) có độ lớn khoảng
(b) Động năng cực đại khoảng
(c) Tốc độ cực đại xấp xỉ
Bài tập 38: 9
Chiếu tia tử ngoại
(a) ngưỡng bằng bao nhiêu? (b) suy ra bằng bao nhiêu, và so với Bảng 38.1 thế nào?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
để tìm từ phép đo. - Tại ngưỡng, động năng bằng không nên
.
(a) Sau khi tìm , ngưỡng là
(b) suy ra bằng
Phát tia X
Bài tập 38: 10
Ống tia cathode tạo ảnh trong các máy thu hình màu đời đầu có thể phát tia X. Nếu điện áp gia tốc bằng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Electron nhận động năng từ độ chênh điện thế có độ lớn
Hướng đi:
- có lớn nhất khi nhận toàn bộ động năng electron
trong một sự kiện hãm. - lớn nhất tương ứng nhỏ nhất qua
.
Ta có
Đây là giới hạn ngắn của phổ liên tục trong mô hình, không phải mọi đều có cùng ấy.
Bài tập 38: 11
Electron được gia tốc qua hiệu điện thế
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Động năng electron là
Hướng đi:
- Tính phần thực sự được truyền cho , không dùng luôn giới hạn toàn bộ
. - Dùng
, và .
bằng
| Đại lượng | Giá trị |
|---|---|
Bài tập 38: 12
(a) Muốn ống tia X tạo
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cần dùng giới hạn nhận toàn bộ động năng electron trong hai chiều suy luận ngược nhau.
Hướng đi:
- Với cho trước, đặt
. - Với điện áp cho trước, dùng
.
(a) Điện áp nhỏ nhất là
(b) ngắn nhất là
Bài tập 38.13–38.23
Compton, tạo cặp và hủy cặp
Bài tập 38: 13
Một tia X
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: tăng từ
Hướng đi:
- Nếu toàn bộ phần mất đi trở thành động năng electron, lấy hiệu hai năng lượng photon.
- Kiểm tra giới hạn dịch Compton đối với electron tự do đứng yên, vì bảo toàn riêng lẻ chưa đủ bảo đảm một quá trình khả dĩ.
Cân bằng cho giá trị ứng viên
Thay số cho
Tuy nhiên, dịch đã cho bằng
Vì vậy, hai không phù hợp với chính mô hình một va chạm Compton ấy. Con số động năng ở trên chỉ là kết quả có điều kiện từ chênh . Nếu giữ nguyên dữ kiện, cần một cơ chế khác hoặc thêm đối tượng nhận /năng lượng. Không thể dùng hai bước sóng này để dựng một góc Compton vật lý cho electron tự do ban đầu đứng yên.
Bài tập 38: 14
Ống tia X hoạt động ở
(a) ban đầu bằng bao nhiêu? (b) Bước sóng tán xạ bằng bao nhiêu? (c) tán xạ theo electronvolt bằng bao nhiêu?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Điện áp gia tốc
Hướng đi:
- ngắn nhất có
. - Sau đó cộng độ dịch Compton, rồi dùng theo cuối.
(a) ban đầu là
(b) Dùng
(c) cuối là
này nhỏ hơn năng lượng ban đầu
Bài tập 38: 15
Tia X ban đầu
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: tới cố định. Hệ số góc trong độ dịch là
Hướng đi:
- Độ dịch lớn nhất khi
, tức quay ngược. - Khi ấy tăng
.
Ta được
Góc tán xạ là
Bài tập 38: 16
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Biết tới và tốc độ electron, chưa biết bước sóng cuối và góc .
Hướng đi:
- Tính động năng electron từ tốc độ.
- Bảo toàn xác định năng lượng cuối, từ đó tìm cuối.
- Dùng độ dịch Compton để suy góc và kiểm tra cos nằm trong khoảng từ âm một đến một.
Với
Gọi
Góc thỏa mãn
Kết quả là
Bài tập 38: 17
Tìm (a) độ đổi , (b) bước sóng cuối, (c) độ đổi và xác định photon mất hay nhận năng lượng, (d) năng lượng electron nhận.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng độ dịch Compton để tìm
và . - Tính hiệu cuối trừ đầu của . Electron nhận phần năng lượng photon mất do electron ban đầu đứng yên.
(a) Độ tăng là
Giá trị xấp xỉ
(b) cuối xấp xỉ
(c) Độ đổi là
Kết quả
(d) Electron nhận động năng
Bài tập 38: 18
tán xạ ngược ở góc
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hạt tán xạ có khối lượng proton
Hướng đi:
- Dùng Compton của proton, không thay bằng bước sóng Compton electron.
- Tán xạ ngược cho độ dịch bằng
, rồi giải điều kiện phần trăm.
Ta có
Suy ra
Bài tập 38: 19
Một chùm có mỗi photon vừa đủ . Trước khi tạo cặp, photon từ electron tự do.
(a) tán xạ còn được không? (b) Tìm độ lớn photon tán xạ ở góc
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: tới lấy ở ngưỡng lý tưởng
Hướng đi:
- Compton ở góc khác không làm mất , nên phải so năng lượng còn lại với ngưỡng .
- Dùng quan hệ Compton rồi lấy
.
(a) Với góc tán xạ khác không, còn ít hơn ngưỡng ban đầu, nên không đủ tạo cùng cặp trong mô hình ngưỡng ấy. Trường hợp hướng không đổi
(b) Đặt
Ở
Bài tập 38: 20
Electron và positron bay thẳng về phía nhau, mỗi hạt có tốc độ
(a) Động năng mỗi hạt bằng bao nhiêu? (b) Khi chúng hủy thành hai , mỗi photon bằng bao nhiêu? (c) mỗi photon bằng bao nhiêu và so với trường hợp động năng ban đầu không đáng kể thế nào?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai hạt có cùng khối lượng nghỉ
Hướng đi:
- Dùng
cho từng hạt. - Tổng bằng không buộc hai ngược chiều và có cùng .
- Bảo toàn cho mỗi nhận
, gồm cả và động năng của một hạt ban đầu.
Với
(a) Động năng mỗi hạt xấp xỉ
(b) mỗi xấp xỉ
(c) là
Xung và nhiễu xạ
Bài tập 38: 21
Một xung siêu ngắn kéo dài
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- trung bình do xác định qua
. - Dùng quan hệ bất định để tìm cận dưới
. Chỉ thời gian xung chưa buộc xung thực đạt đúng cận dưới.
trung bình có độ lớn
Gọi
Độ bất định thỏa mãn
Bài tập 38: 22
Chùm laser nằm ngang,
(a) Độ bất định nhỏ nhất của thành phần đứng sau khe bằng bao nhiêu? (b) Dùng kết quả ấy để ước lượng bề rộng cực đại nhiễu xạ trung tâm trên màn.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bề rộng khe
Hướng đi:
- Dùng bề rộng khe làm độ dài định xứ đặc trưng trong ước lượng bất định.
- Liên hệ độ rộng đứng với độ mở góc qua
khi góc nhỏ. - Phân biệt cận dưới độ rộng thống kê với bề rộng giữa hai cực tiểu đầu của hệ vân khe đơn. Hai đại lượng không đồng nhất.
(a) Trong mô hình ước lượng lấy
Độ bất định trong mô hình thỏa mãn
(b) Với
Để tính chính bề rộng cực đại trung tâm, dùng điều kiện khe đơn đã học:
Sự khác nhau của hệ số không phải mâu thuẫn. Quan hệ bất định là một giới hạn theo các độ rộng thống kê, còn
Bài tập 38: 23
Laser phát ánh sáng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- xác định trung bình, còn phần trăm xác định độ rộng năng lượng.
- Dùng
để tìm thời gian nhỏ nhất tương ứng, không nhầm độ rộng phổ với cả xung.
trung bình xấp xỉ
Giá trị trước làm tròn là khoảng
Bài tập 38.24–38.31
Bài tập 38: 24
(a) Một bóng đèn tiêu thụ
(b) Nếu phát đều theo mọi hướng, ở khoảng cách nào thông lượng bằng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Công suất nhìn thấy
Hướng đi:
- Chia công suất quang học cho trung bình
để tìm số photon mỗi giây. - Phát đều theo mọi hướng làm số phân bố trên mặt cầu diện tích
.
(a) Số phát mỗi giây là
(b) Gọi thông lượng mặt là
Phép tính bỏ qua hấp thụ, vật chắn và sự khác nhau giữa các trong phổ thực của bóng đèn.
Bài tập 38: 25
Laser màu xung phát
Coi máu có nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi bằng nước, lần lượt
(a) Mỗi xung cần truyền bao nhiêu ? (b) Công suất trong xung bằng bao nhiêu? (c) Mỗi xung truyền bao nhiêu ?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khối lượng
Hướng đi:
- Cộng nhiệt tăng nhiệt độ và nhiệt hóa hơi, vì bỏ một trong hai phần sẽ thiếu .
- Chia tổng cho thời gian xung để tìm công suất trung bình trong xung.
- Chia xung cho
để tìm số , với giả thiết toàn bộ năng lượng xung cần xét được hấp thụ như mô hình.
(a) Đặt
Với
(b) Công suất trong xung là
(c) Mỗi mang khoảng
Đây là ước lượng nhiệt lượng trong mô hình đã cho. Nó chưa bao gồm truyền nhiệt sang vùng xung quanh hoặc phần ánh sáng không được hấp thụ.
Bài tập 38: 26
Chùm sáng công suất
(a) bằng bao nhiêu electronvolt? (b) Mỗi giây phát bao nhiêu electron? (c) Nếu chỉ giảm công suất một nửa, kết quả (b) thế nào? (d) Nếu chỉ giảm một nửa nhưng giữ công suất, kết quả (b) thế nào?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hiệu suất phát electron giả định bằng một. Công suất và được thay đổi riêng ở (c), (d).
Hướng đi:
- Dùng
để tìm . - Số electron mỗi giây bằng số mỗi giây, tức
theo giả thiết. - Khi giảm một nửa, mỗi tăng gấp đôi. Với cùng công suất, số photon mỗi giây giảm một nửa.
(a) gần
(b) Tốc độ phát electron là
(c) Công suất giảm một nửa cho khoảng
(d) giảm một nửa ở cùng công suất cũng cho khoảng
Bài tập 38: 27
Cường độ ánh sáng Mặt Trời tại mặt đất lấy cỡ
(a) Ước lượng cường độ ánh sáng vào phòng. (b) Coi ánh sáng đi đều từ trần xuống sàn, hãy ước lượng diện tích
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đây là bài ước lượng, chưa có số đo cụ thể của phòng. Giữ kết quả theo
Hướng đi:
- Thời gian ánh sáng có trong miền mô hình là thời gian đi hết chiều cao
. - Công suất đi vào là cường độ nhân diện tích. tức thời bằng công suất nhân thời gian lưu trong miền ấy.
- Chia tức thời cho năng lượng mỗi để tính số photon, không nhân thêm thời gian chiếu cả ngày.
(a), (b) Chọn minh họa
(c) Thời gian truyền là
(d) Công suất đi vào
(e) tức thời của mô hình là
(f)
(g) Số đang ở trong miền mô hình là
Công thức tổng quát tương đương là
Bài tập 38: 28
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dịch Compton ngược cho
. - cuối có âm theo chiều đã chọn, nên động lượng electron bằng tổng hai độ lớn động lượng photon.
Từ bảo toàn ,
Thay cuối đã tìm được, độ lớn electron xấp xỉ
Bài tập 38: 29
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chọn trục
Hướng đi:
- Tìm cuối bằng Compton để biết độ lớn cuối.
- Bảo toàn hai thành phần . Thành phần ngang của electron phải triệt tiêu thành phần ngang cuối.
Đặt
Độ lớn là
Góc electron so với chiều tới là
Electron lệch về phía đối diện tán xạ, tức phía
Bài tập 38: 30
dinh dưỡng trong rau quả bắt nguồn từ Mặt Trời qua quang hợp. (a) Ước lượng năng lượng một quả cà chua từ số Calorie của nó, dùng
(c) Với cường độ nắng
(e) Cây có mười quả, và một nửa quang hợp đến quả, phần còn lại dùng cho rễ và duy trì tế bào. Mỗi quả nhận tương đương bao nhiêu mỗi giây? (f) Cần bao nhiêu photon để cung cấp năng lượng của một quả? (g) Nếu có nắng 12 giờ mỗi ngày, mô hình năng lượng này cho thời gian bao lâu?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bài yêu cầu tự ước lượng kích thước và . Chọn một quả cỡ vừa, khoảng
Hướng đi:
- Đổi Calorie sang joule theo hệ số của bài.
- Tính công suất tới lá bằng
và phần được sử dụng bằng . - Chia /công suất cho năng lượng để đổi sang số lượng photon tương đương.
- Chia đều một nửa công suất hữu ích cho mười quả, rồi tính số giờ có nắng cần cho một quả.
(a) dinh dưỡng ước lượng là
(b) Diện tích lá chọn là
(c) Công suất tới lá là
(d) Công suất hữu ích trong mô hình là
(e) Mỗi quả nhận phần tương đương
(f) Số cần cho một quả là
(g) Thời gian có nắng cần thiết là
Con số cuối là thời gian tích lũy của mô hình lý tưởng, không phải thời gian sinh trưởng thực tế của quả cà chua. Nó bỏ qua giới hạn sinh học, nước, dinh dưỡng, thay đổi diện tích lá, che bóng và sự phân phối năng lượng thay đổi trong quá trình phát triển.
Bài tập 38: 31
gamma sinh trong phản ứng nhiệt hạch ở tâm Mặt Trời có cỡ
(a) Độ tăng trung bình mỗi lần bằng bao nhiêu? (b) Góc tán xạ tương ứng theo độ bằng bao nhiêu? Có thể dùng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: đầu
Hướng đi:
- Chia tổng độ tăng cho số lần tán xạ.
- Ở góc nhỏ, độ dịch Compton xấp xỉ
. Dùng dạng này để tránh lấy hiệu hai số cos gần một trong phép tính. - Tổng quãng đường đi theo các đoạn giữa những lần đổi hướng là
, không phải khoảng cách thẳng từ tâm đến mặt ngoài.
(a) đầu cỡ
(b) Từ
Giá trị tương ứng khoảng
(c) Quãng đường trung bình giữa hai lần tán xạ là
Thang độ dài cỡ
Bài tập 38.32–38.37
Bài tập 38: 32
Một positron bay theo phương ngang với tốc độ
(a) Viết bảo toàn theo
(d) Nếu động năng positron là
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Electron đứng yên có
Hướng đi:
- Bảo toàn để tìm tổng năng lượng .
- Thành phần ngang của hai triệt tiêu. Thành phần theo
phải bằng động lượng positron ban đầu. - Hệ khối tâm của toàn hệ chuyển động với
, trong đó phải tính cả electron đứng yên.
(a) Bảo toàn cho
(b) Bảo toàn theo phương ngang:
(c) Từ (a), mỗi là
Chia phương trình nhân
Vì
(d) Dùng electron xấp xỉ
(e) Hai vuông góc khi
(f) Tổng ban đầu
Hệ cần chuyển động theo chiều
Bài tập 38: 33
(a) Tìm động năng và tốc độ electron. (b) Nếu electron đột ngột bị dừng trong một bia rắn và toàn bộ động năng của nó được phát thành một , photon ấy bằng bao nhiêu?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Biết hai trước và sau. Electron ban đầu không có động năng. Phần (b) giả định một sự kiện hãm đạt giới hạn chuyển động năng thành photon.
Hướng đi:
- Động năng electron bằng mất.
- Suy
rồi tính tốc độ, thay vì mặc nhiên dùng công thức cổ điển. - Ở (b), phát có bằng
. Bia tham gia cân bằng , với năng lượng giật lùi được bỏ qua trong giới hạn đang xét.
(a) Động năng là
Kết quả
(b) phát ra khi hãm là
này có bằng động năng electron, không phải toàn bộ năng lượng gồm cả của electron.
Bài tập 38: 34
tia X tán xạ từ electron tự do khối lượng
(a) Tìm ban đầu theo
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Electron nhận động năng do mất . Khối lượng
Hướng đi:
- Đặt
để tính động năng từ tốc độ. - Bảo toàn cho tới, rồi dùng dịch Compton để tìm góc.
- Dùng một biến trung gian có đơn vị nghịch đảo chiều dài để biểu thức gọn và vẫn giữ đầy đủ sự phụ thuộc vào dữ kiện.
(a) Gọi
Chia cho
Vì
(b) Với
Cần có
(c) Thay số và dùng khối lượng electron cho
Bài tập 38: 35
Trong thí nghiệm quang điện để xác định bề mặt dùng trong thiết bị nhìn đêm, bạn đo
Dùng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Có sáu điểm đo. Phương trình quang điện viết theo là
Hướng đi:
- Dùng hoành độ
để tuyến tính hóa. Cần ghi rõ đơn vị của để đổi hệ số góc đúng sang SI. - Hệ số góc cho
, còn tung độ gốc cho . - Dùng chính các hệ số hồi quy để suy ngưỡng và cần thiết, không thay đã biết vào rồi giả vờ đó là kết quả thí nghiệm.
(a) Nếu
Kết quả
(b) Đổi hệ số góc sang volt mét trước khi dùng
là
(c) Tại ngưỡng
(d) Động năng
Bài tập 38: 36
Bạn xét các bề mặt vật liệu trong Bảng 38.1 cho một ứng dụng quang điện dùng tia tử ngoại
(a) Vật liệu nào phát ? (b) Vật liệu nào cho động năng cực đại lớn nhất, và tốc độ cực đại bằng bao nhiêu? (c) Với vàng trong bảng, dài nhất gây quang điện là bao nhiêu? (d) Ở bước sóng tìm được trong (c), động năng cực đại trên sodium có công thoát trong bảng bằng bao nhiêu?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Vật liệu phát electron khi vượt .
- Vật liệu có nhỏ nhất cho động năng cực đại lớn nhất ở cùng ánh sáng chiếu.
- Ngưỡng vàng cho đúng bằng vàng; dùng năng lượng ấy khi chuyển sang sodium.
(a) Ba vật liệu phát electron là aluminum, silver và sodium, tức nhôm, bạc và natri. Hai vật liệu đầu có khoảng
(b) Natri cho động năng cực đại lớn nhất, khoảng
(c) Với vàng,
(d) Ở ấy, có
Bài tập 38: 37
Bạn kiểm tra mô hình bằng trên electron tự do đứng yên. Các photon tán xạ đo theo góc là
(a) Vẽ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Có năm điểm đo góc và . Quan hệ lý tưởng là
Hướng đi:
- Đặt
để quan hệ thành đường thẳng. - Hệ số góc là Compton, tung độ gốc là bước sóng tới.
- Dùng cả năm điểm và giữ rõ đây là suy từ dữ liệu, không chép sẵn hệ số lý thuyết.
(a) Hồi quy cho
với
(b) Compton suy ra xấp xỉ
(c) tới xấp xỉ
Bài tập nâng cao 38.38–38.40
Bài tập 38: 38
Dùng mạch ở Hình P38.38 để khảo sát . Ampe kế đo dòng quang điện

(a) Công tắc ở vị trí a, chiếu
(d) Chuyển công tắc sang b, ampe kế chỉ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai nhánh nguồn có cực tính ngược nhau. Cần kiểm tra rằng vị trí được dùng để hãm electron thật sự đặt anode ở điện thế thấp hơn cathode. Điện trở cố định
Hướng đi:
- Khi dòng quang điện bằng không, dùng mạch chia điện áp giữa
và . - Tại ngưỡng dòng, độ lớn điện bằng động năng cực đại chia
. - Khi có dòng quang điện, phải dùng định luật nút, không tiếp tục dùng công thức chia áp của mạch không tải.
- Đối chiếu dấu điện áp với cực tính trong hình trước khi dùng dữ kiện phát electron.
Với đúng nhãn và cực tính đang vẽ, vị trí a nối nguồn làm anode dương hơn cathode. Khi không có dòng quang điện,
Ở
Muốn thực hiện phép đo hãm được mô tả ở (a)–(c), phải dùng nhánh làm anode âm, tức vị trí b theo cực tính hình. Các kết quả có điều kiện dưới đây giữ nguyên số liệu và thực hiện đúng chức năng điện của hai nhánh, tương đương hoán đổi tên a và b trong phần mô tả thao tác.
(a) Với nhánh hãm, điện áp là
(b) Tại
(c)
(d), (e) Đổi sang nhánh tăng tốc, vẫn giữ
Suy ra
Với
Dòng qua biến trở thực sự đi ngược mũi tên
(f) Với
Giải theo
Ở điện trở lớn hơn, thế ngược có độ lớn lớn hơn nên vẫn chặn dòng. Những giá trị (a)–(f) này chỉ áp dụng với chức năng hai nhánh được nêu rõ. Không thể đồng thời giữ nguyên tên thao tác ban đầu, đúng cực tính đang vẽ và mọi dữ kiện dòng điện mà bỏ qua sự không nhất quán ấy.
Bài tập 38: 39

Chú thích:
- Trước tương tác (BEFORE)
- Sau tương tác (AFTER)
Đặt
(a) Viết bảo toàn với khối lượng nghỉ electron
(f) Nếu bia là proton và hai hạt mới đứng yên, proton đi nhanh bao nhiêu theo
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hạt bia giữ nguyên khối lượng nghỉ
Hướng đi:
- Giữ cả ban đầu của bia trong phương trình .
- Chiếu theo hướng tới, vì các thành phần vuông góc của cặp triệt tiêu.
- Chuẩn hóa hai phương trình bằng
để khử , rồi dùng định nghĩa . - Ở tốc độ bia nhỏ, khai triển theo
và giữ rõ bậc gần đúng.
(a) Gọi là
(b) Bảo toàn dọc:
(c) Chia phương trình cho
Để viết gọn mà vẫn giữ mọi phụ thuộc, đặt
Quan hệ cần tìm là
Vì
Trong cấu hình bia chuyển động về phía trước, cần
(d) Khi
Giữ đến hiệu chỉnh bậc hai trong quan hệ đã khử cho
Nghiệm nhỏ là
(e) Không có nghiệm
(f) Với
(g) Mỗi hạt mới có
(h) Gọi động năng giật lùi của bia là
Giá trị trước làm tròn xấp xỉ
Bài tập 38: 40
(a) Suy biểu thức cuối
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đặt
Hướng đi:
- Viết bảo toàn và một chiều với dấu của cuối là âm.
- Dùng hệ thức – cho electron sau tương tác để khử trạng thái cuối của nó.
- Chỉ sau khi có biểu thức chính xác mới dùng
trong miền siêu tương đối tính.
(a) electron cuối là
Hệ thức electron
Do đó,
Đặt
Khi
Thay định nghĩa
(b) Đổi
Điều kiện electron cuối vẫn theo
(c) cuối xấp xỉ
Bài tập theo đoạn thông tin
Photon năng lượng cao trong mô hình xạ trị
Một máy gia tốc thẳng đưa chùm electron cao đến bia kim loại, thường là tungsten. Khi đi gần hạt nhân bia, electron bị đổi hướng và gia tốc, phát qua . Chùm tia X được chuẩn trực và hướng đến vùng đích.
Trong mô hình dưới đây, truyền cho mô qua các tương tác Compton và quang điện. Giả sử vùng đích có
Gray là đơn vị hấp thụ trên mỗi khối lượng:
Các câu hỏi sử dụng những giả thiết định lượng ấy để phân tích trao đổi.
Bài tập 38: 41
Trong một ngày của mô hình, mỗi tế bào nhận bao nhiêu trung bình? Coi tỉ trọng vùng đích bằng một, tương ứng khối lượng riêng bằng nước, và dùng
- (a)
. - (b)
. - (c)
. - (d)
.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Liều mỗi phần là
Hướng đi:
- Chia khối lượng thể tích đang xét cho số tế bào để tìm khối lượng trung bình mỗi tế bào.
- mỗi tế bào bằng liều hấp thụ nhân khối lượng ấy, rồi đổi đơn vị theo hệ số đề cho.
Khối lượng trung bình mỗi tế bào là
trung bình mỗi phần cho tế bào bằng
Chọn (c). Đây là trung bình tổng hợp trên một tế bào trong mỗi phần của mô hình, không phải năng lượng một .
Bài tập 38: 42
Electron Compton hoặc tương tác với các phân tử, chủ yếu là nước, và gây một chuỗi ion hóa. Nếu mỗi lần ion hóa cần khoảng
- (a)
. - (b)
. - (c)
. - (d)
.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: là
Hướng đi:
- Lấy tổng sẵn có chia năng lượng mỗi sự kiện để ước lượng số tối đa.
- Đây là giới hạn lý tưởng nếu toàn bộ cuối cùng được dùng cho những lần ion hóa đang tính.
Ta có
Chọn (d). Những cơ chế mất khác có thể làm số ion hóa thực nhỏ hơn ước lượng cực đại này.
Bài tập 38: 43
cao có thể từ electron trong mô. Electron nhận năng lượng lớn nhất khi photon bị tán xạ ngược. Với năng lượng photon trong đoạn thông tin, năng lượng lớn nhất electron có thể nhận là bao nhiêu?
- (a)
. - (b)
. - (c)
. - (d)
.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: tới có
Hướng đi:
- Dùng quan hệ Compton theo để tính năng lượng còn lại.
- Electron nhận phần mất, không phải toàn bộ năng lượng photon vì photon tán xạ vẫn tồn tại.
Với tán xạ ngược,
Động năng electron là
Giá trị gần
Bài tập 38: 44
Xác suất tương tác quang điện và Compton phụ thuộc . Dùng Hình P38.44 để chọn mô tả phù hợp nhất cho photon từ máy gia tốc trong mô hình đoạn thông tin.

Chú thích:
- Năng lượng photon (MeV) (Photon energy (MeV))
- Xác suất tương đối (Relative probability)
- Tán xạ Compton (Compton)
- Hiệu ứng quang điện (Photoelectric)
- (a) Chỉ qua Compton.
- (b) Chủ yếu qua quang điện cho đến khi mất phần lớn , rồi chủ yếu qua Compton.
- (c) Chủ yếu qua Compton cho đến khi mất phần lớn , rồi chủ yếu qua quang điện.
- (d) Compton và quang điện đóng góp bằng nhau.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: ban đầu ở vùng vài MeV. Hình cho hai đường xác suất tương đối của các cơ chế được xét.
Hướng đi:
- So độ cao hai đường tại ban đầu.
- Theo sự dịch chuyển sang trái của sau các tương tác để nhận ra cơ chế chiếm ưu thế khi năng lượng đã giảm.
Ở vùng ban đầu của bài, đường Compton nằm trên đường quang điện. Khi giảm năng lượng đủ nhiều, đường quang điện vượt lên.
Chọn (c). Không chọn (a), vì đường quang điện không đồng nhất bằng không và có thể chiếm ưu thế ở thấp. Cũng không chọn (d), vì hai đường chỉ có thể giao ở một vùng chuyển tiếp, không bằng nhau trên toàn miền.
Kết luận này thuộc đồ thị hai cơ chế của bài. Nó không phải một mô tả đầy đủ mọi tương tác có thể có của cao với mọi vật liệu.
Bài tập 38: 45
Muốn do máy gia tốc trong mô hình có cao hơn, thay đổi nào phù hợp?
- (a) Tăng số electron đập vào bia tungsten.
- (b) Gia tốc electron qua hiệu điện thế lớn hơn.
- (c) Thực hiện cả (a) và (b).
- (d) Không có cách nào trong hai thay đổi ấy.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cần tăng riêng lẻ hoặc giới hạn năng lượng của phổ, không chỉ tăng số photon.
Hướng đi:
- Động năng electron do điện trường cung cấp là
. - Giới hạn do động năng electron đặt ra. Số electron mỗi giây chủ yếu ảnh hưởng thông lượng và công suất.
Chọn (b). Điện thế gia tốc lớn hơn cho electron cao hơn, nên có thể phát năng lượng cao hơn khi bị hãm.
Tăng riêng số electron không làm mỗi electron có thêm động năng. Vì vậy, nó không tự nâng giới hạn , dù có thể tăng số photon và tổng công suất bức xạ.
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 38, trang 1273–1278.