Giao diện
27.6 Lực từ lên dây dẫn mang dòng điện
Khi một đoạn dây có nằm trong , các hạt mang điện đang chuyển động chịu . Tổng lực lên cả đoạn dây phụ thuộc vào cường độ dòng điện, chiều dài đoạn dây và hướng của từ trường. Từ đó ta có thể giải thích vì sao cuộn dây trong loa dao động và vì sao một thanh dẫn có thể được nâng bằng từ trường.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây thẳng

Chú thích:
- Vận tốc trôi của các hạt tải điện. (Drift velocity of charge carriers)
Hình 27.25: tác dụng lên một dương chuyển động bên trong dây dẫn mang .
lên một hạt tải điện với vận tốc trôi
Tổng độ lớn lên toàn bộ các hạt trong đoạn dây là:
Mật độ có độ lớn
Nếu góc giữa dây dẫn và là
Để xác định chiều lực, biểu diễn đoạn dây bằng
Phép suy ra này có thể bắt đầu từ hạt tải dương, nhưng kết quả không phụ thuộc vào dấu . Với hạt tải âm, vận tốc trôi ngược chiều quy ước và điện tích

Chú thích:
- Lực từ lên dây dẫn thẳng mang dòng điện dương, đặt hợp góc φ với từ trường B. (Force F on a straight wire carrying a positive current and oriented at an angle φ to a magnetic field B)
- Độ lớn lực từ được xác định theo công thức. (Magnitude is F = IℓB⊥ = IℓB sin φ.)
- Quy tắc bàn tay phải xác định chiều lực từ. (Direction of F is given by the right-hand rule.)
Hình 27.26: Đổi chiều hoặc đổi chiều sẽ đảo chiều .

Chú thích:
- (b) Đảo chiều từ trường sẽ đảo chiều lực. (Reversing B reverses the force direction.)
- (c) Đảo chiều dòng điện so với (b) sẽ đảo chiều lực. (Reversing the current (relative to (b)) reverses the force direction.)
Hình 27.27: chiều dài dây
là đại lượng vô hướng. Chiều dòng điện được thể hiện bởi
Dây cong và lực trên từng đoạn nhỏ
Một dây cong có thể xem như ghép từ những đoạn rất ngắn, mỗi đoạn gần như thẳng. Nếu
Tổng lực được tính bằng cách cộng lực của mọi đoạn dọc theo dây:
này là tích phân đường. Nó tính đến việc hướng của dây thay đổi liên tục. Vì vậy không thể lấy một hướng duy nhất rồi áp dụng công thức dây thẳng cho toàn bộ một dây cong.
Loa điện biến dòng điện thành dao động

Chú thích:
- Nam châm. (Magnets)
- Khung loa. (Basket)
- Cuộn dây âm thanh. (Voice coil)
- Màng loa cứng. (Rigid speaker cone)
- Vòng treo mềm. (Flexible suspension ring)
- Tín hiệu từ bộ khuếch đại. (Signal from amplifier)
- Từ trường của nam châm vĩnh cửu. (B field of permanent magnet)
- Chiều chuyển động của cuộn dây âm thanh và màng loa. (Direction of motion of voice coil and speaker cone)
- Dòng điện trong cuộn dây âm thanh. (Current in voice coil)
Hình 27.28: Cuộn dây âm thanh gắn với màng loa nằm trong của nam châm vĩnh cửu.
Nam châm vĩnh cửu tạo ra hướng xuyên tâm qua cuộn dây âm thanh. lên cuộn dây tỉ lệ với và đổi chiều khi dòng điện đổi chiều. Tín hiệu khuếch đại làm dòng điện biến thiên, nên cuộn dây cùng màng loa dao động với cùng tần số. Biên độ dòng lớn hơn tạo ra dao động lớn hơn và âm thanh mạnh hơn.
Ví dụ 27.7: Lực lên thanh dẫn nằm ngang

Chú thích:
- Tây. (W)
- Bắc. (N)
- Đông. (E)
- Nam. (S)
Hình 27.29: Hình chiếu từ trên xuống của thanh đồng và .
Một thanh đồng nằm ngang dài
Chọn trục
hướng đông, còn có thành phần hướng bắc.
Có thể kiểm tra chiều lực bằng cách viết đầy đủ :
Nếu lực cực đại cân bằng trọng lượng của thanh, khối lượng tương ứng là
Ví dụ 27.8: Lực tổng hợp trên dây gồm một cung bán nguyệt

Chú thích:
- Từ trường hướng ra khỏi mặt phẳng giấy. (B (out))
- Dòng điện hướng vào mặt phẳng giấy. (I (in))
Hình 27.30: Dây mang gồm ba phần, trong đó phần cong là một nửa đường tròn bán kính
đều hướng ra khỏi mặt giấy. Dây gồm đoạn thẳng vuông góc mặt giấy dài
Đoạn thứ nhất song song với nên lực bằng không. Trên đoạn thứ ba, chiều dài hướng sang trái, do đó cho lực hướng lên, độ lớn
Trên cung, chia dây thành phần tử nhỏ có độ dài
Vì vậy hướng lên và có độ lớn:
Phần cung tạo lực tương đương với một đoạn thẳng dài
Tự kiểm tra

Chú thích:
- Nên đặt pin theo chiều nào? (Which orientation?)
- Công tắc. (Switch)
- Thanh dẫn. (Conducting bar)
- Ray dẫn điện. (Conducting rails)
Hình tự kiểm tra 27.6: Hai cách đặt pin tạo ngược chiều trong thanh dẫn, nên cũng đổi chiều.
Một thanh dẫn có thể trượt trên hai thanh ray song song. đều hướng vào mặt giấy. Pin có hai cách đặt A và B, một cách làm trong thanh trượt đi từ trên xuống dưới. Cần chọn cách đặt nào để đẩy thanh sang phải?
Lời giải
Chọn cách A. Khi đó đi theo chiều kim đồng hồ trong mạch và qua thanh trượt theo hướng từ trên xuống dưới. Với hướng vào mặt giấy, quy tắc bàn tay phải cho lực lên thanh hướng sang phải.
Ý chính
Độ lớn lên đoạn dây thẳng là
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, mục 27.6, trang 893–896.