Giao diện
Bản chất của ánh sáng là gì? Câu hỏi này đã thách thức nhận thức của nhân loại suốt nhiều thế kỷ. Tuy nhiên, câu trả lời toàn diện chỉ thực sự xuất hiện khi các hiện tượng điện và từ được thống nhất thành thuyết điện từ học qua hệ phương trình Maxwell.
Hệ phương trình chỉ ra rằng: Một biến thiên theo thời gian đóng vai trò là nguồn sinh ra xoáy, và ngược lại, một điện trường biến thiên theo thời gian cũng là nguồn sinh ra từ trường xoáy. Hai trường
Trong chương này, ta sử dụng hệ phương trình Maxwell làm nền tảng lý thuyết để khảo sát bản chất của . Chúng ta sẽ thấy rằng sóng điện từ mang theo cả và . Đối với sóng điện từ hình sin, các trường
Khác với sóng cơ học trên dây đàn hay sóng âm trong chất lưu, không cần môi trường vật chất để lan truyền. Ánh sáng từ các ngôi sao xa xôi vẫn truyền qua hàng chục hoặc hàng trăm năm ánh sáng của không gian liên sao gần như chân không để đến mắt chúng ta. Dù vậy, sóng điện từ và sóng cơ học có rất nhiều điểm tương đồng sâu sắc và được mô tả bằng cùng một ngôn ngữ toán học.

Câu hỏi mở đầu
Các vật thể bằng kim loại không chỉ phản xạ ánh sáng nhìn thấy mà còn phản xạ rất tốt sóng vô tuyến. Nguyên nhân vật lý cốt lõi là do tại bề mặt kim loại dẫn điện:
(i) Thành phần song song với bề mặt phải bằng không.
(ii) Thành phần vuông góc với bề mặt phải bằng không.
(iii) Thành phần song song với bề mặt phải bằng không.
(iv) Thành phần vuông góc với bề mặt phải bằng không.
(v) Nhiều hơn một trong các điều kiện trên.
Xem đáp án và giải thích
Chọn (i). Kim loại có tính phản xạ cao vì chúng là các vật dẫn điện rất tốt. Khi truyền tới bề mặt vật dẫn, thành phần của sóng làm dịch chuyển các electron tự do, tạo nên dòng điện cảm ứng trên bề mặt và chính dòng này phát ra sóng phản xạ ngược trở lại. Đối với một vật dẫn lý tưởng, điều kiện biên điện từ đòi hỏi thành phần điện trường tiếp tuyến (song song) với bề mặt phải triệt tiêu. Điều kiện này dẫn tới việc sóng phản xạ có cường độ lớn tương đương sóng tới. Các bề mặt kim loại bị xỉn màu phản xạ kém hơn do lớp oxit bên ngoài dẫn điện kém. Khi đánh bóng bề mặt, ta loại bỏ lớp oxit này và làm lộ ra lớp kim loại dẫn điện tốt.
Mục tiêu học tập
- 32.1: Phân tích cơ chế hình thành và bức xạ từ điện tích dao động.
- 32.2: Chứng minh và giải thích mối liên hệ giữa vận tốc ánh sáng với các hằng số điện, từ cơ bản.
- 32.3: Mô tả toán học sự lan truyền của hình sin trong chân không và trong môi trường vật chất.
- 32.4: Xác định , và do truyền đi.
- 32.5: Khảo sát sự hình thành và tính chất của dừng.
Kiến thức cần ôn lại
- ở mục 8.1.
- Sóng truyền và sóng dừng trên dây ở mục 15.3 và 15.7.
- Sóng âm dừng ở mục 16.4.
- trong vật dẫn ở mục 23.4.
- Mật độ và độ điện thẩm của chất điện môi ở mục 24.3, 24.4.
- của điện tích chuyển động và độ từ thẩm của chất từ ở mục 28.1, 28.8.
- và hệ phương trình Maxwell ở mục 29.2, 29.7.
- Mật độ và mạch dao động LC ở mục 30.3, 30.5.
Trường, năng lượng và sự phản xạ của sóng điện từ
- 1Maxwell và nguồn sóng điện từVì sao hai trường biến thiên có thể truyền trong chân không?Khoảng 3 phút
- 2Sóng phẳng và tốc độ ánh sángCác phương trình trường quyết định tốc độ và hướng truyền như thế nào?Khoảng 3 phút
- 3Sóng hình sin và môi trường vật chấtBiên độ, pha, bước sóng và vật liệu liên hệ ra sao?Khoảng 3 phút
- 4Năng lượng, động lượng và áp suất bức xạSóng mang công suất và tạo lực lên vật nhận như thế nào?Khoảng 3 phút
- 5Sóng đứng và hốc cộng hưởngPhản xạ tạo nút, bụng và các tần số riêng nào?Khoảng 3 phút
Tổng kết chương
Phương trình Maxwell và sóng điện từ
Hệ phương trình Maxwell dự đoán sự tồn tại của lan truyền trong chân không với tốc độ bằng tốc độ ánh sáng
Trong sóng phẳng,
Một sóng phẳng chạy trong chân không là sóng ngang:

Chú thích:
- Mặt sóng phẳng (Planar wave front)
Quan hệ giữa các đại lượng trường trong chân không:
Sóng điện từ hình sin
hình sin lan truyền trong chân không theo chiều dương trục
Nếu sóng truyền theo chiều âm trục

Biên độ và biên độ của sóng phẳng chạy trong chân không luôn liên hệ chặt chẽ qua tốc độ ánh sáng
Sóng điện từ trong vật chất
Khi lan truyền qua môi trường điện môi tuyến tính, đồng nhất, đẳng hướng, không tổn hao và được coi không tán sắc ở đang xét, tốc độ pha
Trong đó
Năng lượng và động lượng trong sóng điện từ
Tốc độ truyền trên một đơn vị diện tích của trong chân không được biểu diễn bởi
cũng mang . Tốc độ truyền động lượng trên một đơn vị diện tích là:

Chú thích:
- Mặt phẳng cố định (Stationary plane)
- Mặt sóng tại thời điểm dt sau đó (Wave front at time dt later)
Khi sóng đập vào một bề mặt vuông góc với phương truyền, sóng tác dụng một
Đối với bề mặt hấp thụ hoàn toàn:
Đối với bề mặt phản xạ hoàn toàn:
Sóng dừng điện từ
Nếu đặt một bề mặt dẫn điện lý tưởng tại vị trí
Các mặt phẳng nút của
Các mặt phẳng nút của

Chú thích:
- Mặt phản xạ dẫn điện lý tưởng (Perfect conductor)
Tại những điểm có cả hai biên độ khác không, dao động của và lệch nhau
Trong hộp cộng hưởng hai thành dẫn song song cách nhau khoảng cách
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 32, trang 1048–1076.
Luyện tập có hướng dẫn
Trường của sóng và sự truyền trong vật liệu
Ôn Ví dụ 32.1–32.2 trước khi giải bốn bài sau. Phân biệt biên độ với giá trị tức thời, và xác định hướng truyền bằng của hai trường.
Bài tập: VP32.2.1
Một hình sin trong chân không có biên độ
(a) Tìm biên độ . (b) Tìm . (c) Tìm tần số. (d) Xác định hướng truyền.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Biết
Hướng đi:
- Dùng
vì sóng truyền trong chân không. - Dùng
và vì số sóng mô tả tốc độ thay đổi theo vị trí. - Dùng
vì tích này cho hướng dòng của sóng chạy.
(a) Biên độ :
(b), (c) và tần số:
(d) Với
Sóng truyền theo chiều dương trục
Bài tập: VP32.2.2
của một hình sin trong chân không có dạng sau. Đặt
(a) Tìm . (b) Tìm tần số góc
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Sóng có dọc
Hướng đi:
- Dùng
và vì vận tốc trong chân không bằng . - Theo dõi mặt không đổi để xác định hướng truyền, vì dấu của số hạng thời gian quyết định chiều chuyển động của pha.
- Chọn hướng
để cùng hướng truyền, rồi dùng .
(a), (b):
(c) Trên một mặt ,
(d) Tích
Khi hàm cosin âm, cả hai vector trường đổi chiều, còn hướng truyền vẫn giữ nguyên.
Bài tập: VP32.2.3
Một laser nha khoa phát hình sin truyền trong chân không theo
Tìm độ lớn và hướng của (a) tại
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Biết , hướng truyền và giá trị trường cực đại tại gốc. Cần giữ đúng dấu của hàm sóng ở vị trí mới.
Hướng đi:
- Chọn ban đầu bằng không vì tại gốc đạt cực đại dương.
- Dùng
để tính ở vị trí mới. - Dùng
cho các thành phần có dấu, vì hai trường của sóng chạy cùng .
Đặt
Hướng
(a):
có độ lớn
(b) Với
có độ lớn
(c):
có độ lớn
Bài tập: VP32.2.4
Ánh sáng của một bút laser đỏ có trong chân không
Tìm (a) trong chân không, (b) tần số trong vật liệu, (c) vận tốc trong vật liệu và (d) hằng số điện môi của vật liệu.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Biết hai và
Hướng đi:
- Dùng
để xác định nguồn. - Giữ qua mặt phân cách đứng yên, vì trường ở hai bên phải dao động đồng bộ theo thời gian.
- Dùng
và cho mô hình vật liệu tuyến tính, đồng nhất, đẳng hướng và tổn hao không đáng kể.
(a), (b):
(c):
(d) Vì
Đây là hằng số điện môi tại đang xét, không nhất thiết bằng giá trị đo ở trạng thái tĩnh.
Năng lượng và công suất truyền
Ôn Ví dụ 32.3–32.4 trước khi giải bốn bài sau. Sóng có trường không đổi phía sau mặt sóng và sóng hình sin có cách lấy trung bình khác nhau.
Bài tập: VP32.4.1
Một không hình sin có và đồng đều như mô hình sóng phẳng có mặt sóng. Độ lớn là
(a) Tìm độ lớn và . (b) Tìm mật độ trong sóng.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Trường trong vùng phía sau mặt sóng không đổi, với
Hướng đi:
- Dùng
và vì đây là sóng phẳng trong chân không. - Không dùng hệ số
của trung bình sóng hình sin, vì trường đang xét có độ lớn không đổi. - Dùng
để tìm mật độ .
(a):
(b):
và đóng góp bằng nhau vào
Bài tập: VP32.4.2
Một sóng hình sin trong chân không có hai trường:
Tìm tại (a)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Sóng truyền theo
Hướng đi:
- Nhân hai trường qua
, vì đề hỏi giá trị tức thời. - Dùng
để thay vị trí vào .
Đặt
(a) bằng không:
(b) bằng
(c) bằng
không đảo chiều khi hai trường cùng đổi dấu.
Bài tập: VP32.4.3
Một đài trên mặt đất phát sóng vô tuyến hình sin đều theo mọi hướng trong bán cầu phía trên. Máy bay ở ngay trên đài, cao
(a) Tìm biên độ và tại máy bay. (b) Tìm tổng công suất phát của đài.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nguồn phát đều trên bán cầu, khoảng cách đến máy bay là
Hướng đi:
- Dùng
và cường độ trung bình của sóng hình sin. - Nhân cường độ với diện tích bán cầu
, vì nguồn chỉ phát vào nửa không gian đã nêu.
(a):
(b):
Nếu thay bán cầu bằng mặt cầu thì công suất sẽ bị nhân sai thêm hai lần.
Bài tập: VP32.4.4
Mặt Trời phát ánh sáng đều theo mọi hướng, được mô hình hóa bằng sóng hình sin. Khoảng cách đến Trái Đất là
(a) Tìm biên độ và tại đỉnh khí quyển. (b) Tìm tổng công suất bức xạ của Mặt Trời.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Biết cường độ trung bình
Hướng đi:
- Giải
vì dữ kiện là cường độ trung bình. - Dùng
vì bức xạ phân bố trên toàn mặt cầu.
(a):
(b):
Sóng đứng điện từ
Ôn Ví dụ 32.6–32.7 trước khi giải bốn bài sau. Trong sóng đứng, hai trường vuông theo thời gian và các mặt nút của chúng lệch nhau một phần tư bước sóng.
Bài tập: VP32.7.1
Xét sóng đứng:
(a) Tìm độ lớn lớn nhất của ở mọi vị trí và thời điểm. Tìm vector Poynting tại
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Biên độ
Hướng đi:
- Dùng để giữ dấu dòng , vì sóng đứng trao đổi năng lượng theo cả hai chiều.
- Dùng
để tách hệ số vị trí và thời gian.
Đặt
(a) Hai hàm sin cùng có độ lớn tối đa bằng một, nên:
Tại
Hai kết quả cuối cho hai chiều chuyển đối lập. Trung bình của vector qua cả chu kỳ bằng không, dù giá trị tức thời có thể khác không.
Bài tập: VP32.7.2
Trong một , biên độ tại mặt vật dẫn là
(a) Tìm . (b) Tìm tần số. (c) Tìm biên độ ở mặt nút đầu tiên.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mặt vật dẫn là bụng và nút . Khoảng cách đến nút từ trường đầu tiên bằng
Hướng đi:
- Dùng cấu trúc nút, bụng để suy từ khoảng cách đã đo.
- Dùng
. - Phân biệt biên độ của trường tổng với biên độ của từng sóng chạy, vì tại tường bằng
.
(a), (b):
(c) Ở nút đầu tiên, đạt bụng. Biên độ này là
Đây là quan hệ giữa hai biên độ tại hai vị trí khác nhau. Không áp dụng
Bài tập: VP32.7.3
Một hốc có hai mặt dẫn song song tại
(a) Tìm ba thấp nhất và bước sóng tương ứng. (b) Tìm vị trí các mặt nút của từng mode.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khoảng cách giữa hai tường là
Hướng đi:
- Dùng
vì mỗi mode chứa một số nguyên nửa . - Bắt đầu từ
để có ba thấp nhất. - Dùng
với vì các nút cách nhau .
(a):
Các kết quả:
| Mode | ||
|---|---|---|
| 1 | 9,12 cm | 3,29 GHz |
| 2 | 4,56 cm | 6,58 GHz |
| 3 | 3,04 cm | 9,87 GHz |
(b) Vị trí nút , đo bằng centimét:
- Mode 1 có
và . - Mode 2 có
, và . - Mode 3 có
, , và .
Hai tường là nút chung của mọi mode, còn số nút trong hốc tăng theo số mode.
Bài tập: VP32.7.4
Một lò vi sóng tạo sóng đứng có
(a) Tìm sóng. (b) Tìm số mặt bụng giữa hai tường.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Biết
Hướng đi:
- Dùng
vì sóng truyền trong không khí với tốc độ xấp xỉ . - Đếm số nửa
, vì mỗi khoảng giữa hai nút liên tiếp chứa một bụng.
(a):
(b):
Có tám mặt bụng giữa hai tường. Các vị trí là
Bài cầu nối: Phát hiện sóng điện từ
Bài tập: Bài cầu nối 32
Một vòng dây tròn có thể dùng làm anten vô tuyến. Anten có đường kính
Tìm biên độ suất điện động cảm ứng trong vòng dây.

Chú thích:
- Hình (Figure)
- Dùng anten vòng tròn để phát hiện sóng vô tuyến (Using a circular loop antenna to detect radio waves.)
- Gần vòng dây, sóng truyền theo chiều dương trục x (In vicinity of loop, wave propagates in +x-direction.)
- Antena vòng tròn nằm trong mặt phẳng xy (Circular loop antenna lies in xy-plane.)
- Gần vòng dây, điện trường chỉ có thành phần y và từ trường chỉ có thành phần z (In vicinity of loop, E has only a y-component and B has only a z-component.)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Anten một vòng có bán kính
Hướng đi:
- Dùng
vì nguồn phát đều trên mặt cầu. - Tìm
từ cường độ trung bình của sóng hình sin. - Dùng
trong gần đúng trường đồng đều trên vòng, vì kích thước vòng nhỏ so với . - Lấy từ thông theo . Tốc độ biến thiên có hệ số
.
Cường độ sóng tại anten:
Biên độ :
Diện tích vòng:
Chọn gốc tại anten để
Biên độ cần tìm:
khoảng
Câu hỏi thảo luận
Bài tập: Q32.1
Bằng cách đo và tại một điểm trong không gian có , có thể xác định sóng đến từ hướng nào không? Giải thích.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Biết hai vector trường tại một điểm và cần suy hướng sóng tới.
Hướng đi:
- Dùng
vì xác định hướng truyền tại điểm đo. - Phân biệt một sóng chạy với trường tổng của nhiều sóng, vì phép cộng trường có thể làm mất khả năng suy duy nhất hướng nguồn.
Đối với một sóng phẳng chạy duy nhất, khi hai trường khác không, hướng
Nếu đo đúng lúc cả hai trường bằng không, cũng bằng không. Cần theo dõi thêm các thời điểm lân cận.
Trong vùng giao thoa hoặc sóng đứng, vẫn cho dòng tức thời. Tuy nhiên, chỉ hai trường tại một điểm không đủ để tách duy nhất mọi sóng thành phần và xác định hướng của từng nguồn.
Bài tập: Q32.2
Khi lái xe về phía tây trên tầng trên của cầu Bay Bridge, từ Oakland đến San Francisco, máy thu radio trong xe có thể thu nhiều đài. Khi đi về phía đông ở tầng dưới, nơi các dầm thép hai bên đỡ tầng trên, tín hiệu thu kém hơn nhiều. Vì sao có sự khác biệt?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: So sánh khả năng thu sóng vô tuyến ở vùng thoáng với vùng bị các kết cấu thép bao quanh.
Hướng đi:
- Xét điện tích và dòng cảm ứng trong vật dẫn, vì chúng tạo trường phản xạ làm thay đổi sóng tới.
- Xét khả năng che chắn của kết cấu kim loại, vì tín hiệu đến anten phụ thuộc môi trường truyền chứ không chỉ công suất đài.
Sóng tới gây điện tích mặt và dòng điện trên kết cấu thép. Trường do các nguồn cảm ứng này phát ra kết hợp với trường tới để thỏa điều kiện biên của vật dẫn. Vì vậy phần sóng bị phản xạ tăng và trường đi vào vùng phía sau kết cấu giảm.
Ở tầng trên, anten nhận sóng qua nhiều hướng thoáng. Ở tầng dưới, dầm hai bên và kết cấu phía trên tạo vùng che chắn nên trường tại anten yếu hơn. Sóng vẫn có thể vào qua các khoảng hở hoặc đường truyền gián tiếp, nhưng mức thu còn phụ thuộc , hình học và giao thoa do phản xạ.
Kết cấu dầm hở không phải một hộp kim loại kín hoàn toàn. Do đó tín hiệu giảm không đồng nghĩa với mọi sóng đều bị chặn tuyệt đối.
Bài tập: Q32.3
Nêu một số ví dụ về gặp trong đời sống. Chúng giống nhau ở những điểm nào và khác nhau ở những điểm nào?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nhận diện các loại và đặc điểm thống nhất của chúng.
Hướng đi:
- Dùng cấu trúc , và phương trình Maxwell để nhận diện điểm chung.
- Dùng
và tương tác với vật chất để phân biệt các miền phổ.
Sóng radio dùng truyền âm thanh, vi ba dùng trong liên lạc và lò vi sóng, hồng ngoại phát ra từ vật nóng, ánh sáng nhìn thấy và tia X dùng tạo ảnh đều là các ví dụ.
Trong chân không, một sóng phẳng chạy có hai trường vuông góc nhau và cùng vuông góc hướng truyền. Mọi miền phổ đều truyền với tốc độ
Chúng khác nhau về , bước sóng, phổ, phân cực, cơ chế phát và cách tương tác với vật chất. Chẳng hạn, mắt nhận một khoảng phổ nhìn thấy, còn anten được thiết kế để ghép với sóng vô tuyến. Trong vật liệu, vận tốc và mức hấp thụ có thể phụ thuộc tần số.
Bài tập: Q32.4
Một số biển đèn neon gần đài phát vô tuyến công suất lớn phát sáng yếu vào ban đêm, dù nguồn điện của biển đã tắt. Điều gì đang xảy ra?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đèn khí nhận dù không được cấp từ nguồn điện nối trực tiếp.
Hướng đi:
- Xét điện áp và dòng được trường sóng cảm ứng trên điện cực, dây dẫn và khí.
- Dùng chuyển hóa trường thành kích thích nguyên tử để giải thích phát sáng.
Trường điện từ đủ mạnh của đài có thể tạo điện áp xoay chiều trên các bộ phận dẫn điện của biển. Các bộ phận này ghép với sóng tới như một hệ anten. trong ống có thể làm electron chuyển động và va chạm kích thích các nguyên tử khí.
Khi nguyên tử trở về trạng thái thấp hơn, chúng phát ánh sáng. Công suất chiếu sáng được lấy từ sóng vô tuyến hấp thụ, nên việc tắt nguồn nối trực tiếp không loại bỏ nguồn năng lượng bên ngoài này.
Độ sáng yếu phản ánh mức ghép vào đèn, không phải đèn tự tạo năng lượng.
Bài tập: Q32.5
Phân cực có phải là tính chất của mọi hay chỉ của ánh sáng nhìn thấy? Sóng âm có thể phân cực không? Sự phân biệt cơ bản nào về tính chất sóng liên quan đến vấn đề này?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Liên hệ khả năng phân cực với phương dao động của sóng.
Hướng đi:
- Xét tính ngang hay dọc của dao động, vì phân cực mô tả hướng dao động trong mặt phẳng vuông góc hướng truyền.
- Phân biệt sóng âm trong chất lưu với các sóng đàn hồi trong chất rắn.
trong chân không là sóng ngang. Vì có thể dao động theo các hướng khác nhau trong mặt phẳng vuông góc hướng truyền, mọi miền đều có trạng thái phân cực. Tính chất này không chỉ thuộc ánh sáng nhìn thấy.
Một chùm không phân cực vẫn là sóng ngang, nhưng hướng dao động không giữ một quy luật phân cực cố định theo thời gian.
Sóng âm thông thường trong không khí hoặc chất lỏng là sóng dọc. Phần tử môi trường dao động theo phương truyền nên không có sự lựa chọn phương ngang để tạo phân cực như ánh sáng.
Trong chất rắn, sóng đàn hồi có thể có thành phần ngang. Thành phần ngang này có thể phân cực. Vì vậy kết luận về âm trong chất lưu không được mở rộng cho mọi loại sóng đàn hồi.
Bài tập: Q32.6
Một điện tích điểm dương
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Điện tích ban đầu có vận tốc bằng không. Chọn sóng truyền theo
Hướng đi:
- Dùng lực Lorentz
vì điện tích chịu tác dụng đồng thời của hai trường. - Xét thời điểm ban đầu trước, vì lực từ chỉ xuất hiện khi điện tích có vận tốc.
- Dùng tính chất lực từ không sinh công để phân biệt vai trò của hai trường.
Ngay khi mặt sóng tới,
Khi
Điện tích chuyển động trong mặt phẳng
Mô tả bằng cơ học Newton phù hợp khi tốc độ còn nhỏ so với
Bài tập: Q32.7
Một chùm đèn có thể có cỡ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cần đánh giá cách hiểu của ánh sáng như một điện áp tĩnh đặt lên cơ thể.
Hướng đi:
- Xét sự biến thiên theo không gian và thời gian của trường sóng, vì tích
chỉ trực tiếp cho chênh lệch điện thế trong điều kiện trường thích hợp. - Phân biệt đáp ứng ở quang học với dòng dẫn ở tần số mạng điện.
Phép nhân
Ngay cả khi tức thời đồng đều dọc một đoạn dài
Hơn nữa, trong trường điện từ biến thiên, phụ thuộc đường đi và không luôn được mô tả bằng một chênh lệch điện thế tĩnh duy nhất.
Các điện tích trong vật chất không đáp ứng ánh sáng như một dòng dẫn duy trì qua toàn cơ thể do nguồn điện một chiều hoặc mạng điện thấp. Vì vậy lập luận trên không dẫn đến cảm giác điện giật mạnh.
Ánh sáng vẫn truyền vào vật chất qua hấp thụ. Tác dụng nhiệt hoặc quang học phải xét bằng cường độ, phổ và thời gian chiếu, thay vì coi
Bài tập: Q32.8
Một sóng hình sin có cường độ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: So sánh hai sóng trong cùng môi trường với cường độ tăng gấp đôi.
Hướng đi:
- Dùng cường độ tỉ lệ bình phương biên độ , vì trung bình bình phương của hàm hình sin bằng một nửa.
Trong chân không:
Gọi biên độ mới là
Biên độ tăng
Bài tập: Q32.9
Biên độ của chùm laser ở Ví dụ 32.1 lớn hơn từ trường Trái Đất khoảng một trăm lần. Nếu chiếu chùm laser lên la bàn, có chờ đợi kim la bàn bị lệch không? Vì sao?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: So sánh tác dụng của trường quang học dao động rất nhanh với Trái Đất gần như không đổi trong thang thời gian chuyển động của kim.
Hướng đi:
- Xét mômen từ
và khả năng đáp ứng cơ học của kim. - Lấy trung bình trường hình sin trên thang thời gian dài hơn chu kỳ quang học.
Biên độ lớn không có nghĩa tác dụng định hướng trung bình lớn. laser đổi dấu ở quang học, nên kim la bàn có quán tính cơ học không thể quay theo từng chu kỳ.
Trong gần đúng mômen từ của kim không đổi trong một chu kỳ:
Không chờ đợi một độ lệch định hướng ổn định như khi đặt kim trong tĩnh. Từ trường Trái Đất vẫn có hướng gần như cố định để định hướng kim. Hấp thụ ánh sáng và tác dụng nhiệt là các quá trình khác, không phải cơ chế định hướng đang so sánh.
Bài tập: Q32.10
Phần lớn anten radio của ô tô được đặt thẳng đứng. Điều này cho biết gì về hướng phân cực của sóng phát thanh được dùng?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Suy hướng được thu hiệu quả bởi anten dây thẳng đứng.
Hướng đi:
- Xét lực điện dọc dây, vì song song dây làm điện tích trong anten dao động theo chiều dài của nó.
Antena dây thẳng đáp ứng mạnh với thành phần dọc dây. Dây đặt thẳng đứng vì vậy phù hợp với sóng có thành phần phân cực điện trường thẳng đứng tại vị trí thu.
Nếu hoàn toàn nằm ngang và vuông góc anten lý tưởng, điện tích không được thúc đẩy dọc chiều dài dây theo cùng cách. Độ ghép sẽ giảm. Trong môi trường thực, phản xạ và nhiều đường truyền có thể làm trạng thái phân cực tại anten thay đổi.
Bài tập: Q32.11
Nếu ánh sáng mang , người cầm đèn pin có phải chịu lực giật lùi tương tự người bắn súng không? Vì sao không quan sát thấy lực giật lùi này?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đèn phát và ra phía trước. Cần xét phản lực lên đèn.
Hướng đi:
- Dùng bảo toàn , vì tổng động lượng đèn và bức xạ phải được bảo toàn.
- Dùng tốc độ truyền bằng
cho chùm truyền gần cùng một hướng.
Đèn chịu phản lực ngược hướng phát sáng. Nếu công suất bức xạ theo chùm là
Vì
Bài tập: Q32.12
Một nguồn phát sóng hình sin đều theo mọi hướng. Sóng gây áp suất trung bình
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khoảng cách tăng gấp đôi và mặt nhận chuyển từ phản xạ hoàn toàn sang hấp thụ hoàn toàn. Xét tới vuông góc.
Hướng đi:
- Dùng
vì công suất phân bố đều trên mặt cầu. - Dùng
và vì phản xạ đảo còn hấp thụ nhận một lần động lượng tới.
Tại khoảng cách ban đầu:
Tại khoảng cách mới:
Hai hệ số giảm, một phần tư do khoảng cách và một phần hai do loại mặt nhận, cùng góp vào kết quả.
Bài tập: Q32.13
có không? Có không? Các câu trả lời có giống với sóng chạy không? Vì sao?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Phân biệt được tích trữ, cục bộ tức thời và dòng năng lượng trung bình.
Hướng đi:
- Dùng mật độ
vì năng lượng vẫn tồn tại khi các trường khác không. - Dùng mật độ
trong chân không. - Xét hai sóng chạy ngược chiều có cùng biên độ để giải thích sự triệt tiêu dòng trung bình.
Sóng đứng có trong và . Một giá trị trung bình của bằng không không làm mật độ năng lượng bằng không:
tức thời của sóng đứng có thể khác không và đổi chiều. Khi đó mật độ tức thời:
cũng có thể khác không. Trung bình qua chu kỳ của
Một sóng chạy duy nhất truyền và trung bình theo một hướng. Trong sóng đứng, đóng góp trung bình của hai hướng triệt tiêu, dù các trường vẫn chứa năng lượng và có thể gây lực lên mặt phản xạ.
Bài tập 32.1–32.29
Sóng phẳng và vận tốc ánh sáng
Bài tập 32: 1
(a) Ánh sáng đi từ Mặt Trăng đến Trái Đất, khoảng cách
(b) Ánh sáng từ sao Sirius mất
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Biết quãng đường ở (a) và thời gian truyền ở (b). Lấy tốc độ ánh sáng
Hướng đi:
- Dùng
và vì xét truyền trong chân không với tốc độ không đổi. - Đổi đơn vị trước khi thay số, vì vận tốc được cho bằng mét trên giây.
(a) Đổi
(b) Dùng một năm bằng
Quy ước một năm khác nhau một phần nhỏ chỉ ảnh hưởng mức làm tròn cuối.
Bài tập 32: 2
Với mỗi cặp hướng và sau, xác định hướng truyền sóng:
(a)
(b)
(c)
(d)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai trường của một sóng phẳng chạy đã biết hướng.
Hướng đi:
- Dùng hướng
vì đây là hướng dòng và hướng truyền của sóng chạy. - Giữ dấu của mỗi vector, vì đổi một dấu sẽ đảo hướng .
Các vector đơn vị thỏa quy tắc bàn tay phải:
Suy ra:
- (a) Hướng
. - (b) Hướng
, vì . - (c) Hướng
. - (d) Hướng
.
Bài tập 32: 3
Một hình sin truyền trong chân không theo
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Biết tức thời và hướng truyền sóng trong chân không.
Hướng đi:
- Dùng
cho hai trường tức thời của sóng chạy, vì chúng cùng . - Chọn hướng
sao cho theo .
Độ lớn :
Vì
Bài tập 32: 4
Với
(a)
(b)
(c)
(d)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cần tính của hai vector trường, có giữ dấu âm.
Hướng đi:
- Dùng
, vì hệ số dương không đổi hướng . - Dùng tính phản giao hoán và tính tuyến tính của .
(a):
(b):
(c):
(d):
Hướng truyền lần lượt là
Sóng điện từ hình sin
Bài tập 32: 5
Tia X dùng trong tạo ảnh y học có cỡ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Biết
Hướng đi:
- Dùng
, và , vì mỗi đại lượng mô tả một đặc trưng của cùng .
Số sóng có đơn vị radian trên mét, khác đơn vị hertz của .
Bài tập 32: 6
Xét hai dải tử ngoại với các khoảng dùng trong bài toán: UVA từ
(a) Tìm khoảng của từng dải. (b) Tìm khoảng số sóng của từng dải.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Biết hai khoảng . Cần chuyển thành khoảng tần số và số sóng.
Hướng đi:
- Dùng
và . - Đảo thứ tự hai đầu khoảng, vì cả hai đại lượng đều giảm khi tăng.
(a) Các khoảng :
(b) Các khoảng số sóng:
Về tác dụng sinh học, UVB kích hoạt quá trình tạo tiền vitamin D trong da. Cả UVA và UVB đều có thể gây tổn hại, nên lợi ích sinh học không đồng nghĩa với không có nguy cơ. Cơ chế tổng hợp vitamin D được mô tả tại NIH Office of Dietary Supplements.
Bài tập 32: 7
Xét truyền trong không khí.
(a) Tìm khi bước sóng lần lượt là (i)
(b) Tìm bằng mét và nanômét của (i) tia gamma có tần số
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dữ kiện trải từ kilômét đến nanômét. Dữ kiện tần số gồm một tia gamma và một sóng radio AM.
Hướng đi:
- Dùng
hoặc tùy đại lượng đã cho. - Đổi micro thành
, nano thành và kilo thành , vì sai tiền tố sẽ làm kết quả lệch nhiều bậc.
(a):
(b) Tia gamma:
Sóng AM:
Bài tập 32: 8
Một có
(a) Tìm . (b) Tìm biên độ . (c) Viết phương trình vector của và từ trường.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Biết , biên độ , phương phân cực và hướng truyền.
Hướng đi:
- Dùng
và . - Chọn
vì mặt pha chuyển theo chiều âm của . - Chọn hướng để tích
theo .
(a), (b):
(c) Có thể chọn ban đầu bằng không. Đặt
Ở đây:
Dấu âm trước vector giữ đúng hướng truyền. Thay chung một ban đầu khác cũng cho nghiệm phù hợp với các dữ kiện.
Bài tập 32: 9
của một có dạng sau, với
(a) Sóng truyền theo hướng nào? (b) bằng bao nhiêu? (c) Viết phương trình vector của .
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: dọc
Hướng đi:
- Theo dõi mặt không đổi để suy hướng truyền.
- Dùng
, . - Dùng hướng để chọn và giữ hai trường cùng .
(a)
(b):
(c) Vì
Bài tập 32: 10
của một sóng hình sin thỏa các hệ thức sau, với
(a) Tìm tốc độ sóng. (b) Tìm biên độ và . (c) Tìm , bước sóng và chu kỳ. Ánh sáng này có nằm trong vùng nhìn thấy không?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai hệ số cho
Hướng đi:
- Dùng
vì vận tốc là tốc độ chuyển của một mặt pha. - Dùng
cho sóng phẳng trong môi trường đang xét. - Dùng
, và .
(a):
Dấu cộng trong biểu thị hướng truyền
(b):
(c):
Bài tập 32: 11
Đài WCCO ở Minneapolis phát ở
Tính (a) , (b) số sóng, (c) tần số góc và (d) biên độ .
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Biết nguồn và biên độ tại điểm nhận. Lấy tốc độ truyền trong không khí xấp xỉ
Hướng đi:
- Dùng
, và để chuyển giữa các đặc trưng . - Dùng
vì hai biên độ thuộc cùng sóng chạy.
Khoảng cách đến nguồn làm thay đổi biên độ, nhưng không đổi nguồn của sóng nhận trong mô hình này.
Bài tập 32: 12
Một
(a) Tìm tốc độ truyền. (b) Tìm . (c) Tìm biên độ .
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Biết
Hướng đi:
- Dùng
trong mô hình vật liệu tuyến tính, đồng nhất, đẳng hướng và tổn hao không đáng kể. - Dùng
và , vì vận tốc trong vật liệu thay thế trong quan hệ hai trường.
(a):
(b):
(c):
Dùng
Bài tập 32: 13
Một
Tìm (a) trong thủy tinh, (b) bước sóng của sóng cùng tần số trong không khí, (c) chiết suất thủy tinh và (d) hằng số điện môi tại tần số này, giả sử độ từ thẩm tương đối bằng một.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Biết và vận tốc trong thủy tinh. Cần so sánh với truyền trong không khí.
Hướng đi:
- Dùng
với tốc độ của từng môi trường, vì được giữ bằng nhau. - Dùng
và khi .
(a), (b):
(c), (d):
Các giá trị chiết suất và hằng số điện môi này gắn với đã cho.
Năng lượng và động lượng của sóng
Bài tập 32: 14
Xét một tình huống nghiên cứu dùng những xung ánh sáng rất ngắn, công suất rất lớn để tác động lên tế bào ung thư. Xung ngắn làm biến đổi cấu trúc bên trong tế bào, trong khi một xung dài có thể làm tế bào vỡ. Mô hình một tế bào bằng đĩa đường kính
(a) Mỗi tế bào nhận bao nhiêu trong xung? (b) Cường độ ánh sáng lên mỗi tế bào bằng bao nhiêu? (c) Tìm các giá trị cực đại của và trong mô hình xung.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: xung được chia đều cho
Hướng đi:
- Dùng
và chia cho số tế bào, vì đề quy định chia đều. - Dùng
vì công suất trên mỗi tế bào đi qua diện tích mặt của tế bào. - Dùng quan hệ cường độ với biên độ trường khi coi sóng mang trong xung là hình sin. Giá trị công suất trung bình riêng lẻ không xác định một đỉnh trường tùy ý nếu dạng xung không được mô hình hóa.
(a):
(b):
(c) Với cường độ trung bình trên chu kỳ sóng mang:
Các kết quả này thuộc mô hình phân bố đã cho. Mô hình không mô tả đầy đủ hấp thụ, truyền nhiệt và đáp ứng sinh học của tế bào.
Bài tập 32: 15
Một bóng đèn sợi đốt công suất
(a) Tìm cường độ ánh sáng nhìn thấy tại mặt bóng đèn. (b) Tìm biên độ và của một sóng hình sin có cường độ đó.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Công suất ánh sáng nhìn thấy là
Hướng đi:
- Chia công suất nhìn thấy cho
vì mô hình phân bố trên mặt cầu. - Dùng cường độ trung bình sóng hình sin để tìm các biên độ trường.
(a):
(b):
Biên độ trên là của sóng hình sin tương đương về cường độ, vì ánh sáng bóng đèn thực có nhiều .
Bài tập 32: 16
Một hình sin từ đài radio đi vuông góc qua cửa sổ mở có diện tích
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Biết
Hướng đi:
- Dùng
vì dữ kiện là giá trị hiệu dụng, không phải biên độ. - Dùng
vì cường độ trung bình không đổi trong khoảng xét.
Không thêm hệ số
Bài tập 32: 17
Một tàu thăm dò cách ngôi sao
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Biết cường độ trên mặt cầu có bán kính bằng khoảng cách tàu đến sao.
Hướng đi:
- Dùng
vì mọi điểm trên cùng mặt cầu có cùng cường độ trong mô hình nguồn đẳng hướng.
Đây là công suất tổng trên toàn mặt cầu, không phải công suất đi vào một bộ thu có diện tích hữu hạn.
Bài tập 32: 18
ánh sáng Mặt Trời truyền đến Trái Đất có cường độ khoảng
(a) Tìm các giá trị cực đại của và cho một sóng hình sin có cường độ này. (b) Với khoảng cách đến Mặt Trời
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Biết cường độ trung bình
Hướng đi:
- Dùng biên độ của sóng hình sin tương đương về cường độ.
- Dùng diện tích mặt cầu
để suy công suất nguồn đẳng hướng.
(a):
(b):
Độ chính xác của kết quả bị giới hạn bởi các dữ kiện hai chữ số có nghĩa.
Bài tập 32: 19
Một nguồn điểm phát đơn sắc đều theo mọi hướng trong không khí. Đo biên độ ở nhiều khoảng cách, rồi vẽ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hệ số góc
Hướng đi:
- Dùng
và để nối công suất với biên độ trường. - Dùng hệ số góc của đồ thị, vì nó biểu diễn giá trị không đổi của tích
.
Khoảng cách triệt tiêu, phù hợp với việc công suất của nguồn không phụ thuộc vị trí đo.
Bài tập 32: 20
Một hình sin từ điện thoại có
Tính (a) , (b) biên độ và (c) tại điểm đó.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Biết và biên độ tại vị trí khảo sát. Lấy tốc độ trong không khí xấp xỉ
Hướng đi:
- Dùng
để tìm . - Dùng
và cường độ trung bình của sóng hình sin. - Không suy công suất tổng từ khoảng cách nếu chưa có giả thiết về tính đẳng hướng của nguồn.
Bài tập 32: 21
Một nguồn ánh sáng đơn sắc công suất
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nguồn đẳng hướng có công suất
Hướng đi:
- Tính
trước, vì công suất nguồn chưa phải cường độ tại điểm đo. - Giải hệ thức cường độ của sóng hình sin để tìm hai biên độ trường.
xác định tần số và màu của sóng, nhưng không cần dùng riêng để tìm biên độ khi đã biết cường độ.
Bài tập 32: 22
Đài truyền hình công cộng KQED ở San Francisco phát tín hiệu vô tuyến hình sin công suất
(a) Tìm áp suất trung bình lên một mặt phản xạ hoàn toàn, với sóng tới vuông góc. (b) Tìm biên độ và . (c) Tìm mật độ trung bình. (d) Tỉ lệ năng lượng do điện trường và từ trường đóng góp là bao nhiêu?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Công suất phát được trải trên bán cầu bán kính
Hướng đi:
- Dùng
vì nguồn phát vào bán cầu. - Dùng
vì phản xạ hoàn toàn đảo chiều của sóng. - Dùng
và tính bằng nhau của hai đóng góp trong sóng phẳng.
Cường độ tại ngôi nhà:
(a):
(b):
(c):
(d) đóng góp
Hai đóng góp bằng nhau cả tức thời lẫn sau khi lấy trung bình chu kỳ đối với sóng chạy này.
Bài tập 32: 23
Trong mô hình của bài toán, lấy cường độ trung bình ngưỡng tại võng mạc là
(a) Với chùm laser tròn đường kính
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chùm được coi là có cường độ đều trên tiết diện
Hướng đi:
- Dùng
vì công suất bằng cường độ nhân diện tích. - Dùng quan hệ biên độ trường với cường độ sóng hình sin.
- Dùng
khi đổi đơn vị cường độ.
(a):
(b):
(c) trong một giây:
(d):
Một ngưỡng cường độ đơn lẻ không đủ để kết luận một chùm laser thực tế an toàn khi nhìn trực tiếp. Tác dụng lên mắt còn phụ thuộc , thời gian và việc mắt hội tụ chùm sáng. FDA giải thích nguy cơ khi chiếu laser vào mắt.
Bài tập 32: 24
Trong buồng mô phỏng không gian đường kính
Tìm trung bình bằng pascal và atmosphere trên (a) mặt sàn hấp thụ hoàn toàn, (b) mặt sàn phản xạ hoàn toàn. (c) Tìm mật độ trung bình của ánh sáng. Xét sóng tới vuông góc.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Biết cường độ
Hướng đi:
- Dùng
khi hấp thụ và khi phản xạ. - Dùng
để đổi đơn vị. - Dùng
vì mật độ của sóng chạy trong chân không bằng mật độ dòng chia .
(a):
(b):
(c):
Vector mật độ hướng cùng chiều truyền ánh sáng.
Bài tập 32: 25
Laser heli–neon dùng trong thí nghiệm có thể phát ánh sáng
(a) Tìm cường độ của chùm đang xét. (b) Tìm biên độ và . (c) Tìm mật độ trung bình.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Công suất phân bố đều trên tiết diện tròn của chùm.
Hướng đi:
- Dùng
với vì chùm có tiết diện đã cho. - Dùng các hệ thức cường độ, biên độ và mật độ của sóng chạy trong không khí.
(a):
(b):
(c):
Bài tập 32: 26
Một đĩa phản xạ hoàn toàn có bán kính
(a) Cần công suất
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đĩa rộng hơn chùm nên nhận toàn bộ công suất laser. Có khối lượng riêng và bán kính đĩa, nhưng chưa có chiều dày hoặc khối lượng.
Hướng đi:
- Dùng
vì toàn bộ chùm được phản xạ ngược hướng. - Đặt lực này bằng
, vì đề yêu cầu cân bằng trọng lượng. - Giữ chiều dày
làm tham số, vì khối lượng riêng thể tích không xác định khối lượng đĩa khi thiếu .
(a) Gọi
Với
Không có một công suất số duy nhất khi chưa biết
(b) Nếu giữ khối lượng riêng, chiều dày và bán kính chùm laser không đổi, tăng bán kính đĩa gấp đôi làm khối lượng tăng bốn lần:
Chùm vẫn hoàn toàn nằm trong đĩa, nên lực bức xạ vẫn phụ thuộc toàn công suất chùm, không phụ thuộc toàn diện tích mặt đĩa.
Sóng đứng
Bài tập 32: 27
Vi sóng trong một lò có
(a) Lò phải rộng bao nhiêu để có năm mặt bụng theo chiều rộng? (b) sóng bằng bao nhiêu? (c) Nếu lỗi chế tạo làm lò dài hơn giá trị ở (a)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai tường dẫn là nút . Năm bụng tương ứng năm nửa trong hốc.
Hướng đi:
- Dùng
với vì mỗi khoảng nút liên tiếp có một bụng. - Dùng
. - Khi chiều dài đổi nhưng số mode giữ nguyên, dùng
.
(a), (b):
(c) Chiều rộng mới
Hốc dài hơn cần thấp hơn để giữ cùng số bụng.
Bài tập 32: 28
Một trong không khí có
(a) Khoảng cách giữa hai mặt nút liên tiếp bằng bao nhiêu? (b) Khoảng cách từ một nút điện trường đến nút gần nhất bằng bao nhiêu?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Biết sóng đứng. Cần hai khoảng cách thuộc hai cấu trúc nút khác nhau.
Hướng đi:
- Dùng
. - Hai nút cùng loại cách nhau
. Nút và nút gần nhất cách nhau , vì nút của trường này là bụng của trường kia.
(a):
(b):
Bài tập 32: 29
Một hốc chứa không khí có hai tường dẫn điện tốt, song song, cách nhau
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai mode liên tiếp có số mode
Hướng đi:
- Dùng
vì hốc chứa khoảng giữa hai nút liên tiếp. - Giữ điều kiện hai mode liên tiếp để giải số nguyên
, vì riêng một khoảng nút không đủ xác định chiều dài hốc.
Đồng nhất hai biểu thức:
Vì vậy:
Mode kế tiếp có
Bài tập 32.30–32.48
Bài tập 32: 30
Xét hai trường hình sin:
Với
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai biên độ dương, khác không. Cần tìm quan hệ biên độ và để hai trường thỏa đồng thời các phương trình trường trong chân không.
Hướng đi:
- Lấy theo
và rồi dùng , vì quan hệ này phải đúng ở mọi . - Khai triển
để so sánh riêng hệ số của và . - Dùng định luật Ampère–Maxwell để giữ đúng vận tốc
.
Đối với hai thành phần đang xét:
Phương trình đầu cho:
Khai triển vế phải:
Vì đẳng thức đúng với mọi
Trên miền đã cho,
Phương trình Ampère–Maxwell khi đó cho:
Kết hợp hai quan hệ biên độ:
Bài tập 32: 31
Các xung laser ngắn, cường độ lớn được dùng để gắn lại những phần võng mạc bị bong. Trong tình huống xét, laser có
(a) Mỗi xung dài
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Biết công suất trong xung, thời gian, đường kính vết sáng và chiết suất. Lấy
Hướng đi:
- Dùng
vì công suất trung bình trong mỗi xung đã biết. - Dùng
và cho mặt hấp thụ trong không khí. - Giữ khi ánh sáng đi qua mặt phân cách đứng yên, còn bước sóng giảm
lần. - Nêu môi trường khi tính biên độ trường, vì trong dịch kính quan hệ
là .
(a):
(b):
(c):
(d) Với chùm trong không khí:
Nếu xét chùm bên trong dịch kính, giả sử môi trường không từ tính, tổn hao không đáng kể và cường độ truyền qua giữ bằng
Các biên độ trong môi trường cần giả thiết truyền qua này. Không suy chúng chỉ bằng việc đổi nếu chưa xét sự phản xạ và hấp thụ.
Bài tập 32: 32
(a) Ước lượng thời gian đun một cốc nước
(d) Nếu đến từ một sóng phẳng theo một hướng và nước hấp thụ một nửa năng lượng sóng, cường độ trung bình bằng hai lần công suất ở (c) chia tiết diện cốc theo hướng tới. Dùng mô hình này ước lượng cường độ vi sóng. (e) Ước lượng biên độ .
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Thể tích nước được cho, còn thời gian đun, nhiệt độ phòng và kích thước cốc cần ước lượng hoặc đo. Mô hình bỏ qua nhiệt dung cốc, thất thoát và bay hơi.
Hướng đi:
- Dùng
vì đang tăng nhiệt độ nước trước khi xét chuyển . - Dùng
. - Dùng
vì tỉ lệ hấp thụ được giả sử bằng . - Dùng cường độ của sóng hình sin để suy trong mô hình sóng phẳng.
(a) Gọi thời gian là
(b) Lấy khối lượng riêng nước
(c):
(d):
(e):
Thay thời gian và tiết diện thực tế vào các biểu thức sẽ cho một ước lượng khác. Trường trong lò có sóng đứng và không đồng đều, nên kết quả sóng phẳng chỉ biểu thị thang độ lớn.
Bài tập 32: 33
Một vệ tinh ở độ cao
(a) Tìm cường độ tại máy thu trên mặt đất ngay dưới vệ tinh. (b) Tìm biên độ và . (c) Máy thu có tấm hấp thụ hoàn toàn kích thước
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khoảng cách đường truyền đến điểm ngay dưới vệ tinh bằng độ cao
Hướng đi:
- Dùng
vì nguồn phát đẳng hướng. - Dùng quan hệ cường độ và biên độ của sóng hình sin.
- Dùng
vì tấm hấp thụ toàn bộ sóng tới theo phương vuông góc.
(a):
(b):
(c):
Lực ở thang này không tạo tác động cơ học đáng kể lên một tấm thu thông thường. giúp xác định bước sóng và thiết kế bộ thu, nhưng không cần dùng riêng trong phép tính lực khi đã biết công suất tới.
Bài tập 32: 34
Di chuyển một nam châm tủ lạnh qua lại cũng tạo trường điện từ biến thiên. Giả sử nam châm chuyển động dọc trục
(a) Ước lượng tốc độ biến thiên từ thông trung bình trong mỗi nửa chu kỳ. (b) Dùng Faraday ước lượng độ lớn cảm ứng trung bình trên vòng. (c) Dùng ước lượng cường độ trường truyền theo phương xuyên tâm tại bán kính
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai mức từ thông và thời gian nửa chu kỳ cho một ước lượng biến thiên. Mô hình dải trụ và cường độ đồng đều là gần đúng được đặt ra để ước lượng.
Hướng đi:
- Dùng
và cho hai mức trường được chỉ định. - Dùng Faraday trên đường tròn, vì đối xứng cho cảm ứng theo tiếp tuyến.
- Dùng
với các ước lượng của trường. Không dùng , vì trường gần một nam châm dao động chậm không phải một sóng phẳng chạy. - Nhân cường độ ước lượng với diện tích mặt bên trụ
.
(a) Với
Tốc độ có dấu đảo giữa hai giai đoạn tăng và giảm từ thông.
(b) cho:
(c) Muốn xác định chính xác
(d) Với chiều cao dải
Kết quả cuối là ước lượng của mô hình dải trụ và tích độ lớn đã chọn. Nó không xác định công suất bức xạ thực đi ra xa. Trong trường gần, hướng dòng có thể đảo theo chu kỳ và năng lượng có thể trả về nguồn. Cần biết các trường theo thời gian và phần trường bức xạ để tính dòng năng lượng trung bình có dấu.
Bài tập 32: 35
Mặt Trời phát điện từ với công suất
(a) Tìm cường độ và lên vật hấp thụ tại bán kính bề mặt
(b) Áp suất khí ở bề mặt khoảng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Công suất
Hướng đi:
- Dùng
cho dòng xuyên tâm. - Dùng
cho mặt hấp thụ. - So sánh tỉ số áp suất, đồng thời giữ giới hạn của giả thiết không tán xạ.
(a) Tại bề mặt:
Tại nửa bán kính, diện tích mặt cầu giảm bốn lần:
Ở Trái Đất, cường độ khoảng
(b) Các tỉ số theo mô hình:
Trong mô hình bức xạ chạy xuyên tâm không tán xạ này, áp suất tính được nhỏ hơn nhiều áp suất khí. Không dùng phép tính đó để loại trừ vai trò trong một mô hình sao đầy đủ. Bức xạ bên trong sao có hấp thụ, tái phát xạ và nhiều hướng, nên áp suất trường không được suy chỉ từ dòng xuyên tâm
Bài tập 32: 36
Một laser heli–neon nhỏ phát ánh sáng đỏ công suất
(a) Tìm biên độ và . (b) Tìm mật độ trung bình của từng trường. (c) Tìm tổng năng lượng trong đoạn chùm dài
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Công suất phân bố đều trên tiết diện chùm
Hướng đi:
- Tính
rồi dùng công thức cường độ sóng hình sin. - Hai đóng góp trung bình bằng nhau đối với sóng chạy trong chân không.
- Dùng
vì đoạn chùm dài chứa lượng được nguồn phát trong thời gian .
(a):
(b):
(c):
Bài tập 32: 37
Hai tấm vuông cạnh
Hai tấm cùng nhận sóng hình sin có biên độ

Chú thích:
- Hình (Figure)
- Trục quay (Axis of rotation)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai lực bức xạ cùng hướng nhưng đặt ở hai phía của trục. Tấm phản xạ chịu lực gấp đôi tấm hấp thụ.
Hướng đi:
- Dùng
để tính cường độ. - Tính hiệu mômen hai lực, vì hai cánh tay đòn nằm đối diện.
- Dùng mômen quán tính
vì khối lượng thanh bỏ qua và các tấm là khối lượng điểm.
Với diện tích mỗi tấm
Mômen quán tính:
Gia tốc góc:
Chiều quay là chiều mômen của tấm phản xạ, vì lực của tấm này lớn hơn. Điều kiện chân không loại bỏ tác dụng lực khí do hấp thụ và nung nóng bề mặt khỏi mô hình.
Bài tập 32: 38
Một nguồn hình sin phát đều theo mọi hướng. Tại khoảng cách
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: So sánh hai vị trí trong mô hình nguồn điểm phát đều, không có hấp thụ.
Hướng đi:
- Dùng
và , nên .
Không dùng quy luật
Bài tập 32: 39
Một dây dẫn trụ bán kính
(a) Tìm độ lớn và hướng ngay bên trong mặt dây, cách trục
(d) dòng qua mặt của đoạn dây dài
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dây đồng nhất, dòng phân bố đều trên tiết diện. Chọn chiều dòng là
Hướng đi:
- Dùng dạng vi phân của Ohm
, vì mật độ dòng đều bằng . - Dùng định luật Ampère để tìm trường tiếp tuyến tròn tại mặt dây.
- Dùng
và , vì đây là dòng trường ngay cả khi các trường không đổi theo thời gian.
(a):
cùng chiều dòng điện.
(b):
tiếp tuyến với các vòng tròn quanh trục, chiều theo quy tắc bàn tay phải.
(c) Vì
đi xuyên tâm vào trong dây.
(d) Diện tích mặt bên đoạn dây là
Điện trở đoạn dây:
Do đó:
Dòng trường qua mặt bên bằng tốc độ tạo nội năng Joule trong đoạn dây. Với các trường lý tưởng hóa đang xét, không có thành phần qua hai mặt đầu, vì nó hướng xuyên tâm.
Bài tập 32: 40
Vòng dây tròn bán kính
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mặt vòng nhận từ thông của trường sóng. Kích thước vòng nhỏ so với .
Hướng đi:
- Tìm
từ . - Dùng
trong gần đúng trường đồng đều trên vòng. - Lấy theo Faraday để có
.
Đây là biên độ, không phải giá trị hiệu dụng của suất điện động.
Bài tập 32: 41
Một máy phát tạo sóng hình sin
(a) Các mặt nút liên tiếp cách nhau bao nhiêu? (b) Nếu mẫu sóng là họa âm thứ tám, chiều dài hốc bằng bao nhiêu?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Biết và số mode
Hướng đi:
- Dùng
. - Dùng
vì họa âm thứ tám có tám nửa giữa hai tường.
(a):
(b):
Bài tập 32: 42
Một anten được tạo bằng cách quấn dây
Gốc tọa độ ở tâm khung.
(a) Tìm từ thông móc vòng theo chiều dương trục
(c) Sóng có

Chú thích:
- Hình (Figure)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mặt khung nằm trong mặt phẳng
Hướng đi:
- Dùng
để chọn theo khi theo và sóng theo . - trên khung, vì thay đổi theo tọa độ
. - Lấy từ thông móc vòng để tìm suất điện động.
- Dùng cộng hưởng RLC và đổi biên độ suất điện động sang hiệu dụng trước khi tính dòng.
(a) :
Với
Đặt
Dùng công thức tổng hai sin:
Suy ra:
(b) Gọi:
Khi chọn chiều dương của đường vòng theo pháp tuyến
Dấu của
(c) Điều kiện cộng hưởng:
(d) Tìm biên độ từ cường độ sóng:
Thay vào biểu thức từ thông chính xác:
Ở dữ kiện này,
Bài tập 32: 43
Xét mô hình mạng GPS gồm
(a) Tìm cường độ trung bình tại máy thu trên đất ngay dưới vệ tinh. Trước hết dùng cơ học Newton để tìm độ cao quỹ đạo. (b) Tìm biên độ , và thời gian tín hiệu đến máy thu. (c) Máy thu là tấm vuông cạnh
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Quỹ đạo tròn có chu kỳ
Hướng đi:
- Cân bằng lực hấp dẫn và lực hướng tâm để tìm bán kính quỹ đạo.
- Trừ bán kính Trái Đất để có đường truyền đến máy thu.
- Dùng diện tích bán cầu
, công suất của một và các hệ thức trường. - Dùng
vì tấm hấp thụ toàn bộ bức xạ tới vuông góc.
(a) Gọi
Lấy
(b):
(c):
Diện tích tấm xác định lực tổng, không thay đổi áp suất trong mô hình cường độ đều. Với
(d):
Phép tính dùng công suất
Bài tập 32: 44
Một tàu buồm Mặt Trời dùng cánh buồm lớn, nhẹ để nhận và ánh sáng cho lực đẩy.
(a) Nên chọn buồm hấp thụ hay phản xạ? Vì sao? (b) Mặt Trời phát tổng công suất
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Xét buồm đặt vuông góc ánh sáng, phản xạ lý tưởng và khối lượng tàu tổng cộng
Hướng đi:
- Dùng áp suất phản xạ gấp đôi áp suất hấp thụ, vì sóng phản xạ đổi chiều .
- Đặt
, vì cần lực hướng ra cân bằng lực hấp dẫn hướng vào. - Dùng
để xét sự phụ thuộc khoảng cách.
(a) Buồm phản xạ tạo lực lớn hơn với cùng diện tích và cường độ tới. Phản xạ lý tưởng cũng không hấp thụ vào buồm.
(b):
(c) Cả lực bức xạ và lực hấp dẫn trong mô hình đều giảm theo
Diện tích này là kết quả lý tưởng hóa. Nó chưa tính thêm khối lượng buồm thay đổi theo diện tích, phản xạ không hoàn toàn hoặc góc đặt khác vuông góc.
Bài tập 32: 45
Không gian liên hành tinh có những hạt bụi nhỏ. Mặt Trời đặt giới hạn dưới cho kích thước các hạt trong mô hình sau. Một hạt cầu bán kính
(a) Viết lực hấp dẫn lên hạt. (b) Với công suất bức xạ Mặt Trời
(c) Với
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hạt cầu hấp thụ toàn bộ sóng tới. So sánh lực hút theo khối lượng hạt với lực bức xạ theo tiết diện.
Hướng đi:
- Dùng khối lượng
trong lực hấp dẫn. - Dùng diện tích hình chiếu
, vì công suất chùm tới hạt bằng cường độ nhân hình bóng của hạt. - Lập tỉ số hai lực để thấy phụ thuộc bán kính và sự triệt tiêu khoảng cách.
(a) Độ lớn lực hấp dẫn:
(b) Cường độ tại hạt:
Lực bức xạ hấp thụ:
Chùm sáng bị hạt chặn trên tiết diện
(c) Đặt hai lực bằng nhau:
Khoảng cách
(d) Tỉ số lực:
Với
Bài tập 32: 46
Một công ty lưu năm laser với các thông số khác nhau:
- Laser A: Công suất
, đường kính chùm trụ . - Laser B: Biên độ
. - Laser C: Biên độ
. - Laser D: Đường kính chùm trụ
, lực lên mặt phản xạ hoàn toàn . - Laser E: Mật độ trung bình
.
Tìm cường độ của từng laser và xếp theo thứ tự tăng dần. Giả sử cường độ đều trên tiết diện chùm và mặt nhận ở D vuông góc chùm.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Năm bộ dữ kiện mô tả cùng đại lượng cường độ qua công suất, biên độ trường, lực hoặc mật độ .
Hướng đi:
- Chọn công thức theo dữ kiện:
, , . - Với D, dùng
vì mặt phản xạ hoàn toàn. - Với E, dùng
vì dữ kiện là mật độ trung bình.
Các phép tính:
Trong dòng cuối, E là tên laser và
Thứ tự tăng:
Bài tập 32: 47
Để đo tốc độ ánh sáng trong không khí, một thí nghiệm thay đổi cường độ chùm laser và đo biên độ . Hình P32.47 biểu diễn cường độ
(a) Vì sao các điểm ở cách biểu diễn này nằm gần đường thẳng? (b) Dùng hệ số góc tìm tốc độ ánh sáng.

Chú thích:
- Hình (Figure)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Biết hệ số góc
Hướng đi:
- Dùng
vì chùm được mô hình hóa bằng sóng hình sin trong không khí. - Nhận diện hệ số góc
, vì tung độ tỉ lệ với hoành độ đã chọn.
(a) Biểu thức tuyến tính:
Mô hình lý tưởng đi qua gốc. Sai số thực nghiệm làm các điểm phân tán quanh đường.
(b):
Hằng số điện
Bài tập 32: 48
Trong thí nghiệm sóng đứng vi ba, máy phát phát
| 1,0 | 15,2 |
| 1,5 | 9,7 |
| 2,0 | 7,7 |
| 2,5 | 5,8 |
| 3,0 | 5,2 |
| 3,5 | 4,1 |
| 4,0 | 3,8 |
| 5,0 | 3,1 |
| 6,0 | 2,3 |
| 8,0 | 1,7 |
Mỗi phép đo có sai số. Hãy biểu diễn dữ liệu để các điểm gần một đường thẳng và dùng hệ số góc tìm tốc độ trong không khí.

Chú thích:
- Hình (Figure)
- Máy phát (Transmitter)
- Máy thu (Receiver)
- Mặt phản xạ (Reflector)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Có 10 cặp và khoảng cách bụng. Cần dùng toàn bộ dữ liệu để giảm tác dụng sai số của một phép đo riêng.
Hướng đi:
- Dùng
vì hai bụng cùng loại liên tiếp cách nhau nửa . - Chọn hoành độ
để đưa mô hình về đường thẳng . - Khớp đường bằng toàn bộ 10 điểm, vì đề yêu cầu suy tốc độ từ hệ số góc.
Đặt
Đường khớp có tung độ gốc tự do được viết
Nếu áp đặt tung độ gốc bằng không theo mô hình lý tưởng, hệ số góc là:
Từ đủ 10 điểm:
Hai cách khớp đều cho tốc độ gần
Bài tập 32.49 và các bài nâng cao
Bài tập 32: 49
Một tới vuông góc với mặt phẳng có cường độ
(a) Tìm theo
(b) Xét bụi vũ trụ cách Mặt Trời
(c) Tìm tỉ số lực này với lực hấp dẫn của Mặt Trời lên hạt.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mặt đục hấp thụ một phần và phản xạ phần còn lại, không truyền qua. Diện tích nhận là diện tích đĩa, còn khối lượng phải đổi từ gam sang kilôgam.
Hướng đi:
- Cộng các dòng do hấp thụ và phản xạ, vì hai phần công suất cùng tác dụng lên một mặt.
- Dùng
với , vì tia tới vuông góc. - Dùng lực hấp dẫn
để so sánh hai tác dụng lên cùng hạt.
(a) Phần hấp thụ nhận toàn bộ tới. Phần phản xạ đảo chiều động lượng, nên nhận gấp đôi:
Khi
(b) Đổi đơn vị:
Áp suất và lực:
(c) Với
Lực bức xạ bằng khoảng 55% lực hấp dẫn. Hai lực ngược chiều trong mô hình tia Mặt Trời truyền xuyên tâm, nên hấp dẫn vẫn lớn hơn đối với hạt này.
Bài tập 32: 50
Một có các trường:
trong đó
(a) Tìm đường của quanh khung chữ nhật
(b) Tìm từ thông qua khung
(d) Sóng trên được gọi là phân cực tròn phải. Đổi dấu hai số hạng chứa sin để được sóng phân cực tròn trái. Cộng hai sóng và viết các trường tổng. Chỉ ra rằng kết quả là một sóng .
(e) Xét ánh sáng xanh lục phân cực tròn phải có

Chú thích:
- Hình (Figure)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai thành phần ngang của mỗi trường lệch một phần tư chu kỳ. Độ lớn của từng vector trường không đổi, mặc dù hướng của vector quay.
Hướng đi:
- Chọn pháp tuyến và chiều đi quanh khung nhất quán, vì dấu của cả lưu thông và từ thông phụ thuộc định hướng.
- Trên các cạnh theo
, không có thành phần tiếp tuyến. Chỉ hai cạnh theo góp vào đường. - thành phần
trên khung, vì pháp tuyến của khung theo . - Dùng Faraday để liên hệ hai biên độ. Khi cộng hai phân cực ngược, các thành phần chứa sin triệt tiêu.
- Tính trực tiếp
để tránh dùng hệ số trung bình của sóng cho một sóng phân cực tròn.
(a) Chọn pháp tuyến
Ở cạnh
(b) Vì pháp tuyến theo
(c) Faraday cho:
Đẳng thức phải đúng tại mọi thời điểm. Do đó:
Đổi pháp tuyến và chiều đi quanh khung làm cả hai vế Faraday đổi dấu, không làm đổi quan hệ biên độ.
(d) Hai trường của sóng phân cực ngược là:
Cộng riêng từng thành phần:
tổng luôn dọc trục
(e) Với một sóng phân cực tròn:
Bởi vậy:
xác định
Bài tập 32: 51
Điện tích có gia tốc phát bức xạ. Trong mô hình cổ điển phi tương đối tính, công suất phát của điện tích
(a) Kiểm tra thứ nguyên của biểu thức.
(b) Một proton có động năng
(c) Xét electron chuyển động với cùng tốc độ và cùng bán kính. Tỉ phần phát đi trong mỗi giây là bao nhiêu?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Công suất được tính bằng công thức Larmor. Proton và electron có cùng độ lớn điện tích, tốc độ và bán kính, nhưng khối lượng và động năng khác nhau.
Hướng đi:
- Dùng thứ nguyên của
để đổi thành đơn vị lực nhân bình phương độ dài. - Từ
, suy tốc độ và gia tốc hướng tâm . - Tính
, vì đây là tốc độ mất chia năng lượng ban đầu. Đại lượng này có đơn vị . - Với cùng tốc độ và bán kính, hai hạt có cùng gia tốc và cùng công suất Larmor. Động năng của electron nhỏ hơn theo tỉ số khối lượng.
(a) Các đơn vị:
(b) Với
Áp dụng công thức công suất:
Trong một giây, phát đi bằng khoảng
(c) Với
Electron mất tỉ phần động năng lớn hơn khoảng 1836 lần. Cần giữ rõ điều kiện cùng tốc độ, vì cùng động năng sẽ dẫn đến một phép so sánh gia tốc khác.
Bài tập 32: 52
Xét mô hình cổ điển của nguyên tử hydrogen. Electron chuyển động tròn với bán kính
Nếu electron tuân hoàn toàn cơ học và điện từ học cổ điển, nó phát bao nhiêu mỗi giây? Dùng công thức của bài 32.51. Kết quả cho biết điều gì về việc dùng vật lý cổ điển để mô tả nguyên tử?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Electron trên quỹ đạo tròn có gia tốc hướng tâm, nên mô hình điện từ học cổ điển dự đoán nó phát bức xạ và mất .
Hướng đi:
- Đổi nanomet sang mét và electronvolt sang joule để dùng công thức SI.
- Dùng
rồi thay vào công thức Larmor. - So sánh công suất với đặc trưng bằng thời gian
, vì một quỹ đạo bền không thể liên tục mất năng lượng mà vẫn giữ nguyên bán kính.
Đổi đơn vị:
Tốc độ và gia tốc:
Công suất bức xạ ban đầu:
Tức là tốc độ phát lúc đầu khoảng
Đây không phải thời gian sụp quỹ đạo chính xác, vì tốc độ và công suất thay đổi khi quỹ đạo co lại. Tuy nhiên, thang thời gian rất ngắn cho thấy mô hình này không thể giải thích nguyên tử bền. Mô tả nguyên tử cần cơ học lượng tử, trong đó trạng thái dừng không được xem là một electron cổ điển chạy trên quỹ đạo và liên tục phát bức xạ.
Bài tập 32: 53
truyền trong vật dẫn khác với trong điện môi hoặc chân không. Nếu vật dẫn đủ tốt, dòng dẫn do dao động gây ra lớn hơn nhiều . Khi bỏ qua dòng điện dịch, điện trường
trong đó
(a) Kiểm tra nghiệm:
(b) Giải thích vì sao biên độ giảm theo chiều truyền. Gợi ý: làm công dịch chuyển điện tích. Dòng điện gây nhiệt Joule. làm nóng vật dẫn đến từ đâu?
(c) Chứng minh biên độ giảm
Tính khoảng này cho sóng radio
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Phương trình đang xét là gần đúng cho vật dẫn tốt. Nghiệm có cả dao động và bao biên giảm theo hàm mũ.
Hướng đi:
- Lấy tường minh, vì phải tính cả đạo hàm bao biên và đạo hàm .
- Dùng quan hệ
để so hai vế. - Dùng công của lên dòng dẫn và nhiệt Joule để giải thích sự mất của sóng.
- Giải
để tìm độ sâu suy giảm biên độ.
(a) Đặt
Lấy theo
Vế phải của phương trình:
Hai vế bằng nhau vì
(b) tác dụng lực lên các điện tích tự do và truyền cho dòng dẫn. Năng lượng này trở thành nội năng của vật dẫn qua nhiệt Joule. Năng lượng còn lại trong sóng giảm, nên biên độ giảm theo chiều đi sâu vào kim loại.
(c) Điều kiện giảm biên độ
Với đồng ở
Sau vài độ sâu
Câu hỏi MCAT: So sánh các giới hạn trường
Các nghiên cứu về tác dụng của trường điện từ lên con người là cơ sở để xây dựng hướng dẫn bảo vệ trước những tác dụng bất lợi đã được xác lập. ICNIRP là Ủy ban Quốc tế về Bảo vệ trước Bức xạ Không ion hóa. Hướng dẫn cho công chúng và hướng dẫn đối với người có phơi nhiễm nghề nghiệp được phân biệt.
Để làm các câu 32.54–32.56, xét dữ kiện giới hạn biên độ :
- Trong miền
đến , lấy . - Trong miền
đến , lấy:
trong đó
Các dữ kiện này được dùng như một mô hình bài tập về sóng phẳng chạy. Đánh giá phơi nhiễm thực tế ở thấp cần xét và riêng, vì trường gần nguồn không nhất thiết có
Bài tập 32: 54
Điện lưới tại Hoa Kỳ dùng
- (a)
. - (b)
. - (c)
. - (d)
.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: phải đổi sang kilohertz trước khi dùng công thức giới hạn. Giới hạn đã cho là biên độ , không phải điện trường hiệu dụng.
Hướng đi:
- Dùng
để tìm . - Dùng
, vì đang xét sóng phẳng hình sin trong chân không theo mô hình bài tập.
Biên độ giới hạn:
Cường độ tương ứng:
Chọn (c). Đáp án lớn hơn nếu bỏ nhầm hệ số
Bài tập 32: 55
Nếu tăng gấp đôi trong miền
- (a)
. - (b)
. - (c)
. - (d)
.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cả ban đầu lẫn tần số sau khi tăng phải nằm trong miền công thức
Hướng đi:
- Giới hạn tỉ lệ nghịch với .
- Cường độ sóng hình sin tỉ lệ với bình phương biên độ , nên cần bình phương hệ số thay đổi.
Khi
Chọn (d). Nếu mới vượt khỏi miền đã cho, không được kéo dài quy luật này mà chưa có công thức của miền tiếp theo.
Bài tập 32: 56
Trong miền
Đây là dữ kiện giả định để so sánh cường độ tương đương, không phải một giá trị hướng dẫn phơi nhiễm thực tế. Giới hạn
- (a) Giới hạn , vì tại một thì từ trường cho phép nhỏ hơn cho phép.
- (b) Giới hạn , vì cường độ cho phép tính từ giới hạn điện trường nhỏ hơn.
- (c) Tùy được chọn, vì cả hai giới hạn đều phụ thuộc tần số.
- (d) Không giới hạn nào chặt hơn, vì tại mỗi chúng cho cùng cường độ.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cần so sánh cùng một đại lượng là cường độ tương đương. Không so trực tiếp trị số đo bằng tesla với trị số đo bằng vôn trên mét.
Hướng đi:
- Quy mỗi giới hạn về cường độ sóng hình sin trong chân không.
- Lấy tỉ số hai cường độ. Cả hai cùng tỉ lệ
, nên triệt tiêu.
Đặt
Vì
Giới hạn cho cường độ tương đương nhỏ hơn, nên chọn (b). Lý do ở (a) không đúng về đơn vị. Hai giới hạn phụ thuộc theo cùng một quy luật nên đáp án không đổi trong miền đã cho.
Kết quả chỉ trả lời phép so sánh toán học với các dữ kiện của bài. Với trường thấp gần dây điện hoặc thiết bị, cần đánh giá các thành phần trường theo quy chuẩn thích hợp.
Đáp số tra cứu
Các đáp số dưới đây dùng để tra cứu sau khi hoàn thành bài. Những bài ước lượng giữ rõ các giả thiết cần bổ sung.
- 32.1. (a)
. (b) với quy ước một năm bằng 365,25 ngày. - 32.3.
, hướng . - 32.5.
, , . - 32.7. (a)
, , . (b) Tia gamma có và . Sóng AM có bước sóng và . - 32.9. (a) Hướng
. (b) . (c) Đặt , là:
- 32.11.
, , , . - 32.13. (a)
. (b) . (c) . (d) . - 32.15. (a)
. (b) và . - 32.17.
. - 32.19.
. - 32.21.
và . - 32.23. Theo ngưỡng mô hình đã cho, (a)
. (b) , . (c) trong một giây là . (d) Ngưỡng . - 32.25. (a)
. (b) , . (c) . - 32.27. (a)
. (b) . (c) . - 32.29.
, hai mode là 5 và 6. - 32.31. (a)
. (b) . (c) Trong dịch kính, và . (d) Trong không khí, và . Với cường độ truyền qua giữ nguyên trong dịch kính không từ tính, các biên độ lần lượt là và . - 32.33. (a)
. (b) , . (c) . - 32.35. Theo mô hình truyền xuyên tâm không tán xạ, tại bề mặt có
và . Tại , hai giá trị là và . Cả hai áp suất đều nhỏ hơn áp suất khí đã cho. Mô hình này chưa mô tả áp suất của trường bức xạ nhiều hướng bên trong sao. - 32.37.
, chiều mômen của tấm phản xạ. - 32.39. Với dòng theo
:
- 32.41. (a) Khoảng cách nút
. (b) Chiều dài hốc . - 32.43.
, , , thời gian truyền , áp suất và . - 32.45. Hạt hấp thụ hoàn toàn có:
Tỉ số lực bức xạ trên lực hấp dẫn là
32.47.
với là hệ số góc của đồ thị theo . 32.49. (a)
. (b) . (c) . 32.51. Theo mô hình phi tương đối tính, tỉ phần phát đi mỗi giây là khoảng
đối với proton và đối với electron có cùng tốc độ và bán kính. 32.53. Độ sâu suy giảm biên độ trong đồng ở
là . 32.55. Chọn (d), cường độ giảm còn
khi cả hai thuộc miền công thức đã cho.
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 32, trang 1070–1076.
- ICNIRP, Statement on the Guidelines for Limiting Exposure to Time-Varying Electric, Magnetic, and Electromagnetic Fields, Health Physics 97(3), 257–258 (2009).
- ICNIRP, Guidelines for Limiting Exposure to Time-Varying Electric and Magnetic Fields (1 Hz to 100 kHz), Health Physics 99(6), 818–836 (2010).