Giao diện
30.2. Tự cảm và cuộn cảm
Ở mục trước, ta đã khảo sát hiện tượng giữa hai mạch điện độc lập đặt gần nhau. Một hiệu ứng có liên hệ mật thiết xuất hiện ngay trong một mạch điện đơn lẻ cô lập.
Khi có dòng điện chạy trong một mạch, dòng điện này tạo ra một từ trường trong không gian bao quanh. Các đường sức từ trường này móc vòng qua chính diện tích giới hạn bởi mạch điện đó, tạo nên một từ thông gửi qua chính mạch. Nếu cường độ dòng điện trong mạch biến thiên theo thời gian, từ thông do chính nó sinh ra cũng biến đổi tương ứng. Theo , sự biến thiên từ thông này sẽ gây ra một suất điện động cảm ứng ngay trong mạch. Hiện tượng này được gọi là hiện tượng (self-inductance), và suất điện động sinh ra được gọi là suất điện động tự cảm. Theo , suất điện động tự cảm luôn có chiều chống lại sự biến thiên của dòng điện đã sinh ra nó.

Chú thích:
- Tự cảm: Nếu dòng i trong cuộn dây biến thiên, từ thông biến thiên qua cuộn gây ra suất điện động trong cuộn (Self-inductance: If the current i in the coil is changing, the changing flux through the coil induces an emf in the coil.)
Định nghĩa độ tự cảm
Xét một mạch điện kín gồm một cuộn dây có
Khi không nhầm lẫn với
Từ phương trình (30.6), ta viết lại dưới dạng
Theo , suất điện động
Kết hợp hai hệ thức trên, ta thu được phương trình cơ bản của suất điện động :
Dấu âm trong phương trình (30.7) là sự thể hiện trực tiếp của :
- Khi dòng điện
đang tăng ( ), suất điện động có giá trị âm, tức là có chiều ngược chiều dòng điện để cản trở sự tăng của dòng. - Khi dòng điện
đang giảm ( ), suất điện động có giá trị dương, tức là có chiều cùng chiều với dòng điện để cố gắng duy trì dòng điện đó. - Khi dòng điện không đổi theo thời gian (
), suất điện động hoàn toàn triệt tiêu ( ), dù cường độ dòng điện có thể rất lớn.
Phương trình (30.7) cũng cho thấy một cách hiểu thực nghiệm về : Độ tự cảm
Cuộn cảm trong mạch điện
Một linh kiện mạch điện được thiết kế chuyên dụng để có một xác định được gọi là (inductor). Trong kỹ thuật vô tuyến và điện tử truyền thống, cuộn cảm còn được gọi là cuộn chặn (choke). Trên sơ đồ mạch điện, cuộn cảm thường được biểu diễn bằng ký hiệu các vòng dây xoắn nối tiếp.
Tác dụng vật lý cốt lõi của là chống lại sự biến thiên đột ngột của dòng điện, chứ không phải chống lại bản thân dòng điện. Trong cơ học, khối lượng của vật chống lại sự thay đổi vận tốc theo định luật quán tính. Tương tự như vậy trong mạch điện, của cuộn dây đóng vai trò như một dạng quán tính điện từ chống lại sự thay đổi của dòng điện.
Trong mạch một chiều, giúp dòng giữ ổn định khi suất điện động đặt vào dao động. Trong mạch xoay chiều, cuộn cảm hạn chế những biến thiên dòng nhanh hơn mức mong muốn.
của một cuộn dây phụ thuộc vào kích thước hình học, hình dạng không gian, số vòng dây và vật liệu lấp đầy bên trong lõi cuộn dây. Đối với một cuộn dây có các vòng quấn sít nhau, cảm ứng từ
còn phụ thuộc tính từ của vật liệu trong mạch. Trong biểu thức trường, thay
Vật liệu sắt từ nói chung không có quan hệ từ hóa tuyến tính, nhất là gần bão hòa, nên có thể phụ thuộc dòng. Ta dùng mô hình

Hiệu điện thế giữa hai cực của cuộn cảm
Để đưa vào phân tích mạch theo các định luật Kirchhoff, ta cần xác định hiệu điện thế giữa hai đầu cực của nó. Xét mạch điện ở Hình 30.5 gồm một nguồn điện biến thiên nối với một cuộn cảm lý tưởng có hai đầu cực

Chú thích:
- Nguồn suất điện động biến thiên (Variable source of emf)
Hộp nguồn có thể gồm pin và các điện trở biến thiên, cho phép điều chỉnh dòng cũng như tốc độ biến thiên dòng trong mạch.
Bên trong vật dẫn làm cuộn dây, tổng điện trường tác dụng lên các hạt mang điện tự do bằng không vì dây không có điện trở thuần. Điện trường tổng này gồm hai thành phần: Điện trường tĩnh điện bảo toàn
Hiệu điện thế giữa hai đầu cực
Trong mô hình mạch tập trung, áp dụng Faraday quanh vòng theo chiều dòng cho
Đóng góp của điện trường cảm ứng ngoài cuộn được bỏ qua trong mô hình này. Vì vậy quanh cả vòng được thay bằng tích phân từ
Kết hợp với
Phương trình (30.8) cho thấy hiệu điện thế hai đầu lý tưởng phụ thuộc tốc độ biến thiên dòng. Chiều dương của dòng được chọn từ
Hiệu điện thế này liên hệ với do phân bố điện tích tạo ra. Vì thế tổng các độ biến thiên điện thế quanh một vòng vẫn bằng không, và có thể áp dụng Kirchhoff khi tính cả điện áp . Điều đó không làm điện trường cảm ứng trở thành điện trường bảo toàn.

Chú thích:
- Phần (a): Điện trở có dòng i chạy từ a sang b: Điện thế giảm từ a sang b. ((a) Resistor with current i flowing from a to b: potential drops from a to b.)
- Phần (b): Cuộn cảm có dòng không đổi i chạy từ a sang b: Không có hiệu điện thế. ((b) Inductor with constant current i flowing from a to b: no potential difference.)
- Phần (c): Cuộn cảm có dòng tăng i chạy từ a sang b: Điện thế giảm từ a sang b. ((c) Inductor with increasing current i flowing from a to b: potential drops from a to b.)
- Phần (d): Cuộn cảm có dòng giảm i chạy từ a sang b: Điện thế tăng từ a sang b. ((d) Inductor with decreasing current i flowing from a to b: potential increases from a to b.)
- Dòng i không đổi (i constant)
- Dòng i tăng (i increasing)
- Dòng i giảm (i decreasing)
Quan sát Hình 30.6 để nắm vững quy ước dấu của hiệu điện thế:
- Hình 30.6a: Điện trở thuần: Với dòng điện
chạy từ sang , hiệu điện thế tuân theo định luật Ohm: . Bất kể dòng điện tăng, giảm hay không đổi, điện thế luôn giảm từ sang , tức là và . - Hình 30.6b: khi dòng điện không đổi (
): Hiệu điện thế giữa hai đầu cực hoàn toàn bằng không: . Cuộn cảm lý tưởng đóng vai trò tương đương một dây nối không điện trở. - Hình 30.6c: khi dòng điện đang tăng (
): Hiệu điện thế , nghĩa là điện thế ở cực cao hơn cực ( ). Cực là cực dương, cực là cực âm, đồng thời suất điện động hướng từ về để cản trở sự tăng của dòng điện. Cuộn cảm hoạt động như một tải tiêu thụ năng lượng từ nguồn ngoài. - Hình 30.6d: khi dòng điện đang giảm (
): Hiệu điện thế , nghĩa là điện thế ở cực thấp hơn cực ( ). Cực là cực dương, đồng thời suất điện động hướng từ sang cùng chiều với dòng điện để cản trở sự suy giảm của dòng. Khi đó, cuộn cảm đóng vai trò như một nguồn cấp điện trả năng lượng về cho mạch.
Ứng dụng của cuộn cảm trong đời sống
Tính chất cản trở biến thiên dòng được dùng trong các ứng dụng sau:
- Hạn chế xung do sét trên đường dây điện: Sét tạo xung điện áp có thể làm hỏng các phần tử của hệ thống truyền tải và thiết bị nối vào, chẳng hạn đồ điện gia dụng. Các lớn được đưa vào hệ thống để hạn chế biến thiên dòng nhanh, góp phần giảm tác hại của xung.
- Chấn lưu đèn huỳnh quang (Ballast): Trong đèn huỳnh quang (Hình 30.7), dòng điện chạy qua chất khí ion hóa (plasma) bên trong ống để kích thích phát sáng. Khí ion hóa là một chất dẫn điện phi ohmic có điện trở vi phân âm: Cường độ dòng điện càng lớn thì chất khí càng bị ion hóa mạnh và điện trở càng giảm. Nếu nối trực tiếp ống đèn với nguồn điện, dòng điện sẽ tăng mất kiểm soát và phá hỏng mạch. Người ta mắc nối tiếp ống đèn với một (chấn lưu từ) để giới hạn tốc độ tăng của dòng điện. Ngoài ra, điện áp lưới xoay chiều
đổi chiều và triệt tiêu tức thời 120 lần trong một giây. Khi điện áp lưới đi qua giá trị không, suất điện động của chấn lưu phóng ra để duy trì dòng điện liên tục, giữ cho chất khí không bị khử ion và đèn không bị tắt. - Cảm biến vòng từ phát hiện xe cộ: Khung xe chứa thép, một vật liệu sắt từ. Khi xe qua cuộn chôn dưới mặt đường, của cuộn tăng và mạch điện tử phát hiện thay đổi đó. Một cách điều khiển là chuyển đèn xanh sau khi số xe đã đi qua vòng đạt giá trị lập trình trước.
Chấn lưu từ còn được dùng cho đèn đường phát sáng nhờ hơi thủy ngân hoặc natri và cho đèn neon. Trong đèn huỳnh quang compact, chấn lưu từ được thay bằng mạch phức tạp hơn dùng transistor, sẽ được xét ở phần điện tử bán dẫn.


Chú thích:
- Số vòng dây = N (chỉ vẽ một vài vòng để minh họa) (Number of turns = N (only a few are shown))
Ví dụ: Ví dụ 30.3: Tính độ tự cảm của ống dây hình xuyến (Toroid)
Xét một hình xuyến có bán kính trung bình
Phân tích bài toán: Từ trường của hình xuyến chỉ tập trung bên trong lõi, từ trường ở không gian bên ngoài bằng không. Tại khoảng cách
Vì tiết diện
Các bước tính toán: Từ thông qua mỗi vòng dây của ống xuyến là:
Từ thông này đi qua toàn bộ
Biểu thức này cho thấy của ống xuyến tỉ lệ thuận với bình phương số vòng dây
của cuộn dây hình xuyến này là
Ví dụ: Ví dụ 30.4: Tính suất điện động tự cảm
Giả sử dòng điện trong cuộn dây hình xuyến của Ví dụ 30.3 tăng đều từ
Phân tích bài toán: Ta đã biết của cuộn xuyến là
Các bước tính toán: Tốc độ biến thiên của dòng điện trong khoảng thời gian đã cho là:
Áp dụng phương trình (30.7), độ lớn của suất điện động xuất hiện trong cuộn dây là:
Vì dòng điện đang tăng theo chiều từ
Câu hỏi ôn tập mục 30.2
Hãy sắp xếp các sau đây theo thứ tự hiệu điện thế
(i) có
(ii) có
(iii) có
(iv) có
Xem đáp án và giải thích
Thứ tự sắp xếp đúng từ dương lớn nhất đến âm nhỏ nhất là (iv), (i), (iii), (ii).
Theo phương trình (30.8), hiệu điện thế giữa hai đầu cực của lý tưởng khi dòng điện đi từ cực
Ta lần lượt tính giá trị
- Trường hợp (i): Dòng điện tăng với tốc độ
. Hiệu điện thế là:
- Trường hợp (ii): Dòng điện giảm với tốc độ
. Hiệu điện thế là:
Trường hợp (iii): Dòng điện không đổi theo thời gian, nên
. Hiệu điện thế là . Trường hợp (iv): Dòng điện tăng với tốc độ
. Hiệu điện thế là:
So sánh các giá trị tính được:
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, mục 30.2, trang 992–995.