Giao diện
21.4. Điện trường và lực điện
Khi hai hạt mang điện tương tác trong không gian trống, mỗi hạt nhận biết sự có mặt của hạt kia như thế nào? Khái niệm giúp mô tả tương tác này qua hai bước và diễn đạt lại định luật Coulomb theo cách rất hữu ích.
Từ tương tác giữa hai vật đến điện trường
Xét hai vật dương A và B đẩy nhau. B có
Lấy B đi, gọi vị trí cũ của nó là P. A vẫn tạo ở P cũng như ở những điểm lân cận, dù P không có . Nếu đặt điện tích điểm

Chú thích:
- (a) A và B tác dụng lực điện lên nhau ((a) A and B exert electric forces on each other)
- (b) Lấy vật B ra ((b) Remove object B)
- Điện tích thử q₀ (Test charge q0)
- Gọi vị trí cũ của B là P (Label its former position as P)
- (c) Vật A tạo điện trường E tại điểm P ((c) Object A sets up an electric field E at point P)
Hình 21.15: (a) A và B tác dụng hai lực đối nhau. (b) B được lấy đi, vị trí của nó được gọi là P. (c) A vẫn tạo trường
Muốn khảo sát trường tại một điểm, đặt một vật mang điện nhỏ gọi là thử ở đó. Nếu nó chịu lực điện, điểm đó có do các nguồn khác tạo. Điện tích thử cần đủ nhỏ để không làm thay đổi đáng kể phân bố nguồn.
là đại lượng vì lực điện là vector. Định nghĩa tại một điểm là:
của độ lớn là newton trên coulomb,
Nếu

Chú thích:
- Do điện tích Q tạo ra (Due to charge Q)
- Lực lên điện tích thử dương q₀ cùng chiều điện trường (The force on a positive test charge q0 points in the direction of the electric field)
- Lực lên điện tích thử âm q₀ ngược chiều điện trường (The force on a negative test charge q0 points opposite to the electric field)
Hình 21.16: Nguồn Q tạo cùng trường tại vị trí khảo sát. thử dương chịu lực cùng chiều
So sánh với trường hấp dẫn
Ta đã quen hệ thức lực hấp dẫn lên khối lượng thử
Chia cho
Phạm vi của hệ thức lực điện
Điện trường của một điện tích điểm
Gọi S là điểm đặt nguồn
Độ lớn lực lên thử tại P là
Biểu thức giữ cả dấu nguồn:
Trường hướng ra xa nguồn dương, cùng chiều

Chú thích:
- Vector đơn vị r̂ đi từ điểm nguồn S đến điểm trường P (Unit vector r points from source point S to field point P)
- Tại mỗi điểm P, điện trường của điện tích điểm dương cô lập hướng ra xa điện tích, cùng chiều r̂ (At each point P, the electric field set up by an isolated positive point charge q points directly away from the charge in the same direction as r)
- Tại mỗi điểm P, điện trường của điện tích điểm âm cô lập hướng về điện tích, ngược chiều r̂ (At each point P, the electric field set up by an isolated negative point charge q points directly toward the charge in the opposite direction from r)
Hình 21.17: (a)
Trường tại P tồn tại dù có hay không thứ hai để chịu tác dụng. Nó phụ thuộc điện tích nguồn ở S và vị trí P.

Chú thích:
- (a) Trường do điện tích điểm dương hướng ra xa điện tích ((a) The field produced by a positive point charge points away from the charge)
- (b) Trường do điện tích điểm âm hướng về điện tích ((b) The field produced by a negative point charge points toward the charge)
Hình 21.18: Trường dương tỏa ra, trường âm hướng vào. Độ lớn giảm khi khoảng cách đến nguồn tăng.
không chỉ là một duy nhất mà là một vector gắn với mỗi điểm trong không gian, tức một trường vector. Trong hệ trục vuông góc, các thành phần được viết
Nếu mọi trường trong một vùng có cùng độ lớn và hướng, ta gọi đó là đều. Một trường hợp quan trọng là vùng vật liệu của ở cân bằng tĩnh điện. Nếu bên trong có trường khác không, electron tự do chịu lực và có chuyển động tổng. Nhưng tĩnh điện đòi hỏi không có chuyển động tổng như vậy, nên trường bên trong vật liệu dẫn phải bằng không. Kết luận này không tự nói trường trong một lỗ rỗng nằm trong vật dẫn cũng bằng không.
Ứng dụng sinh học: Khả năng cảm nhận điện của cá mập
Cá mập có thể tìm cá ẩn dưới cát đáy biển nhờ cảm nhận trường rất yếu do sự co cơ của con mồi. Những ống chứa chất dạng gel trong cơ thể cá mập kết thúc ở các lỗ trên da. Trường cỡ

Hai bước của bài toán điện trường
Trước hết, tính trường do phân bố nguồn. Tiếp theo, xét lực và chuyển động của đặt trong trường ấy. Bước thứ hai thường kết hợp tương tác điện với . Ba ví dụ sau minh họa cả việc tính trường và việc dùng trường đã biết để tìm chuyển động.
Ví dụ 21.5: Độ lớn trường của điện tích điểm
Tìm độ lớn trường tại điểm cách
Lời giải
Xác định và thiết lập. Đã biết nguồn và khoảng cách, dùng (21.6).
Đánh giá. Nếu đặt
Ví dụ 21.6: Vector trường của điện tích điểm
Nguồn

Lời giải
Xác định và thiết lập. Tìm khoảng cách và đơn vị từ nguồn đến điểm P trước khi thay vào (21.7).
Thực hiện. Hệ số có dấu là:
Nhân với đơn vị:
Đánh giá. Nguồn âm nên trường hướng từ P về nguồn, ngược
Ví dụ 21.7: Electron trong điện trường đều
Hai bản dẫn song song cách
(a) Gia tốc bằng bao nhiêu? (b) Tốc độ và động năng khi đi

Chú thích:
- Các mũi tên mảnh biểu diễn điện trường đều (The thin arrows represent the uniform electric field)
Hình 21.20: Bản dưới dương, bản trên âm. Mũi tên mảnh chỉ . Trục y hướng lên, gốc tại bản trên. Khoảng cách trong hình được phóng lớn so với kích thước hai bản để nhìn rõ.
Lời giải
Xác định và thiết lập. Dùng lực điện, định luật II Newton, động năng và phương trình động học gia tốc không đổi. Vì electron mang điện âm, lực hướng xuống, ngược trường. Ban đầu
Thực hiện (a).
(b) Electron chỉ đi theo y. Ở
Vận tốc hướng xuống nên
(c)
Đánh giá. Gia tốc, tốc độ, động năng và thời gian của hạt dưới nguyên tử có thang giá trị rất khác những vật thông thường như bóng chày hay ô tô. Dấu quyết định lực cùng hay ngược chiều trường.
Bài tập: Câu hỏi ôn lại mục 21.4
(a) Một điểm âm đi thẳng về phía một điện tích điểm dương cố định. Yếu tố nào của lực điện lên điện tích âm giữ nguyên: (i) Độ lớn, (ii) hướng, (iii) cả hai, hay (iv) không yếu tố nào?
(b) Nếu âm chuyển động trên đường tròn quanh điện tích dương, yếu tố nào giữ nguyên theo bốn lựa chọn trên?
Lời giải: Giải thích
(a) Chọn (ii). Lực luôn hướng về nguồn dương trên cùng đường thẳng, nhưng tăng độ lớn khi khoảng cách giảm.
(b) Chọn (i). Khoảng cách không đổi nên độ lớn lực không đổi, còn hướng liên tục thay đổi để luôn chỉ về nguồn dương.
Tài liệu tham khảo
Hugh D. Young và Roger A. Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 21, mục 21.4, trang 690–694.