Giao diện
21.3. Định luật Coulomb
Charles Augustin de Coulomb (1736–1806) nghiên cứu chi tiết lực giữa các hạt mang điện vào năm 1784. Ông dùng cân xoắn, tương tự dụng cụ Cavendish dùng 13 năm sau để nghiên cứu tương tác hấp dẫn yếu hơn nhiều. Một quả cầu mang điện làm quả cầu kia lệch đi, cho đến khi lực đàn hồi do sợi xoắn cân bằng lực điện. Độ xoắn giúp đo lực.
Với vật mang điện rất nhỏ so với khoảng cách
Để xét sự phụ thuộc vào lượng , ông cho một cầu dẫn nhỏ mang điện chạm một cầu giống hệt đang trung hòa. Đối xứng làm điện tích chia đều, còn bảo toàn điện tích bảo đảm tổng lượng không đổi. Lặp thao tác này cho một nửa, một phần tư và những phần nhỏ hơn của điện tích ban đầu. Lực giữa hai điện tích điểm tỷ lệ với mỗi điện tích, nên tỷ lệ với tích hai điện tích.

Chú thích:
- (a) Cân xoắn thuộc loại Coulomb dùng để đo lực điện ((a) A torsion balance of the type used by Coulomb to measure the electric force)
- Sợi dây xoắn (Torsion fiber)
- Các quả cầu ruột bấc mang điện (Charged pith balls)
- Thang đo (Scale)
- (b) Tương tác giữa các điện tích điểm ((b) Interactions between point charges)
- Điện tích cùng dấu đẩy nhau (Charges of the same sign repel)
- Điện tích trái dấu hút nhau (Charges of opposite sign attract)
- Quả cầu âm hút quả cầu dương, quả dương chuyển động đến khi lực đàn hồi của sợi xoắn cân bằng lực hút điện (The negatively charged ball attracts the positively charged one; the positive ball moves until the elastic forces in the torsion fiber balance the electrostatic attraction)
Hình 21.10: (a) Các quả cầu ruột bấc mang điện được giữ bởi sợi xoắn, với thang đo độ lệch. Quả âm hút quả dương cho đến khi lực đàn hồi cân bằng lực điện. (b) cùng dấu đẩy nhau, trái dấu hút nhau. Hai lực luôn cùng độ lớn và ngược chiều, với mỗi lực đặt trên một điện tích khác nhau.
Định luật Coulomb: Độ lớn lực điện giữa hai điểm tỷ lệ thuận với tích độ lớn hai điện tích và tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
Ở đây
Hai lực tuân theo định luật III Newton, kể cả khi độ lớn hai không bằng nhau:
Sự phụ thuộc vào nghịch đảo bình phương khoảng cách đã được kiểm tra với độ chính xác rất cao. Hình thức này giống định luật hấp dẫn, nhưng hai tương tác khác nhau. Lực điện phụ thuộc , có thể hút hoặc đẩy. Lực hấp dẫn trong mô hình đang xét phụ thuộc khối lượng và luôn hút vì không có khối lượng âm.
Ứng dụng sinh học: Lực điện và sự tái hấp thu ion trong mồ hôi

Một cách khảo sát bệnh xơ nang là đo lượng muối trong mồ hôi. Mồ hôi gồm nước và các ion, trong đó có
Đơn vị điện tích và các hằng số
Trong điện từ học ta dùng hệ SI, với các đơn vị quen thuộc như volt, ampere, ohm và watt. Đơn vị là coulomb, ký hiệu
Trong hệ định nghĩa trước năm 2018,
Về nguyên tắc, đo lực giữa hai bằng nhau ở một khoảng cách đã biết có thể giúp xác định điện tích bằng định luật Coulomb. Nhưng để đạt độ chính xác tốt hơn, coulomb được định nghĩa qua điện tích cơ bản
Giá trị này chính xác theo định nghĩa. Một coulomb tương ứng độ lớn tổng của khoảng
Ta thường viết
Trong nhiều bài tính, có thể làm tròn hệ số đến
Ví dụ 21.1: So sánh lực điện và lực hấp dẫn
Một hạt alpha, tức hạt nhân helium, có khối lượng

Lời giải
Xác định và thiết lập. Ta cần tỷ số
Thực hiện. Cả hai tỷ lệ nghịch
Các đơn vị triệt tiêu vì tử và mẫu đều là lực.
Đánh giá. Lực hấp dẫn giữa các hạt này không đáng kể so với lực điện. Tương tác giữa các hạt nguyên tử và dưới nguyên tử thường có đặc điểm đó. Nhưng trong những vật lớn như cơ thể hoặc hành tinh, dương và âm gần bù nhau, nên lực điện tổng thường nhỏ hơn lực hấp dẫn.
Điều cần giữ là hai sự phụ thuộc của lực điện: Tích độ lớn và nghịch đảo bình phương khoảng cách.
Nguyên lý chồng chất lực
Định luật Coulomb mô tả một cặp điểm. Khi nhiều điện tích cùng tác dụng lên một điện tích đang xét, thực nghiệm cho thấy tổng lực là tổng các lực mà từng nguồn riêng lẻ gây ra. Đó là nguyên lý chồng chất.
Với hai nguồn, ta cộng
Chỉ số
Định luật Coulomb với hệ số trên áp dụng chặt chẽ cho điểm trong chân không. Nếu có vật chất giữa các nguồn, điện tích hưởng ứng trong vật chất làm thay đổi lực tổng. Trong không khí ở áp suất khí quyển thông thường, độ thay đổi chỉ cỡ một phần 2000 so với chân không, nên thường có thể giữ nguyên biểu thức.
Cách giải bài toán lực Coulomb
Xác định. Nhận diện những hạt mang điện và cần tìm lực tác dụng lên.
Thiết lập. Vẽ vị trí các hạt, ghi của từng hạt. Nếu chúng không cùng nằm trên đường thẳng, chọn hệ trục
Thực hiện.
- Với từng nguồn, dùng (21.2) để tìm độ lớn lực lên hạt cần xét.
- Vẽ sơ đồ lực trên hạt đó. Trái dấu cho lực hướng về nguồn, còn cùng dấu cho lực hướng ra xa nguồn.
- Cộng lực theo , thường thuận tiện nhất là cộng thành phần.
- Dùng đơn vị nhất quán: Khoảng cách bằng mét, bằng coulomb, lực bằng newton khi dùng hệ số SI.
- Với nguồn phân bố trên đường, mặt hoặc thể tích, chia thành những phần rất nhỏ, tìm lực của từng phần rồi . Có những trường hợp đối xứng cho phép tìm tổng mà không cần thực hiện tích phân.
- Tận dụng đối xứng. Chẳng hạn, hai giống nhau tạo lực tổng bằng không lên điện tích đúng giữa chúng vì hai lực bằng nhau và ngược chiều.
Đánh giá. Kiểm tra độ lớn có hợp lý và hướng có phù hợp quy tắc cùng dấu đẩy, trái dấu hút.
Ví dụ 21.2: Lực giữa hai điện tích điểm
Hai

Chú thích:
- (a) Hai điện tích ((a) The two charges)
- (b) Sơ đồ lực tác dụng lên q₂ ((b) Free-body diagram for charge q2)
- (c) Sơ đồ lực tác dụng lên q₁ ((c) Free-body diagram for charge q1)
Hình 21.12:
Lời giải
Xác định và thiết lập. Dùng Coulomb cho độ lớn và dấu cho hướng. Đổi khoảng cách thành
Thực hiện (a).
Hai trái dấu nên
(b) Đổi thứ tự hai không làm đổi tích độ lớn:
Lực lên
Đánh giá. Hai có độ lớn khác nhau nhưng hai lực vẫn bằng nhau về độ lớn. Mỗi lực đặt trên một hạt khác, nên không triệt tiêu trong sơ đồ lực của một hạt riêng.
Ví dụ 21.3: Cộng lực trên một đường thẳng
Trên trục

Chú thích:
- (a) Sơ đồ cấu hình ((a) Our diagram of the situation)
- (b) Sơ đồ lực tác dụng lên q₃ ((b) Free-body diagram for q3)
Lời giải
Xác định và thiết lập. Cộng hai lực lên
Thực hiện. Với khoảng cách
Lấy
Đánh giá. thứ hai có độ lớn gấp ba nhưng cách xa gấp đôi, nên lực của nó bằng
Ví dụ này có các bài biến thể ở phần luyện tập cuối chương.
Ví dụ 21.4: Cộng lực trong mặt phẳng
Hai dương bằng nhau

Lời giải
Xác định và thiết lập. Tính từng lực rồi cộng thành phần. Khoảng cách từ mỗi nguồn đến
Thực hiện.
Góc
Tổng lực có độ lớn
Đánh giá. Tổng lực không hướng trực tiếp ra xa riêng
Ví dụ này có các bài biến thể ở phần luyện tập cuối chương.
Bài tập: Câu hỏi ôn lại mục 21.3
Nếu đổi
Lời giải: Giải thích
Chọn (iv). Lực do
Tài liệu tham khảo
Hugh D. Young và Roger A. Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 21, mục 21.3, trang 685–690.