Giao diện
27.9. Hiệu ứng Hall
Trong dây dẫn mang dòng, thật sự tác dụng lực lên từng hạt tải như thế nào? cho thấy lực ấy thông qua sự tách và một hiệu điện thế xuất hiện ngang dây. Hiện tượng tương tự sự lệch ngang của chùm electron trong từ trường ở chân không. Edwin Hall phát hiện hiệu ứng này năm 1879 khi còn là nghiên cứu sinh.
Điện tích tách sang hai mép của bản dẫn

Chú thích:
- (a) Hạt tải âm (electron). ((a) Negative charge carriers (electrons))
- Điện tích bị đẩy về phía trên của dải… (The charge carriers are pushed toward the top of the strip ...)
- Vì vậy, điểm a có điện thế cao hơn điểm b. (... so point a is at a higher potential than point b.)
- (b) Hạt tải dương. ((b) Positive charge carriers)
- Điện tích lại bị đẩy về phía trên của dải… (The charge carriers are again pushed toward the top of the strip ...)
- Vì vậy, cực tính của hiệu điện thế ngược với trường hợp hạt tải âm. (... so the polarity of the potential difference is opposite to that for negative charge carriers.)
Dòng có hướng
Xét dải dẫn phẳng có dòng theo
Với electron trong Hình 27.41a, âm dồn về mép trên, để mép dưới dư điện tích dương. Điện tích tách ra tạo điện trường tĩnh điện ngang
Điện trường ngang tạo ra giữa hai mép, còn gọi là suất điện động Hall. Dấu điện áp cho biết dấu hạt tải. Trong mô hình kim loại đang xét, mép trên âm và có điện thế thấp hơn mép dưới, phù hợp với hạt tải là electron.
Nếu hạt tải dương như Hình 27.41b, mép trên dương và có điện thế cao hơn. Cực tính điện áp đảo lại. Một số vật liệu, đặc biệt bán dẫn, có ngược dấu kim loại. Hiện tượng ấy được giải thích bằng sự dẫn điện của lỗ trống.
Lỗ trống là vị trí vốn có thể được electron chiếm nhưng đang bỏ trống. Thiếu một âm tương đương với có một điện tích dương. Khi electron chuyển sang lấp lỗ, nó để lại lỗ ở vị trí cũ. Vì vậy, lỗ trống dịch chuyển ngược chiều chuyển động electron và có thể được mô tả như hạt tải dương.
Suy ra mật độ và dấu hạt tải
Với hạt tải dương trong Hình 27.41b, điện trường cân bằng hướng
Gọi
Trong hai phương trình có dấu này,
Công thức đúng cho cả hai dấu của
còn cho phép đo vận tốc trôi rất nhỏ trong kim loại, thường cỡ milimet trên giây hoặc nhỏ hơn. Trong mô hình xét electron trôi qua vật dẫn, vận tốc electron so với bằng vận tốc trôi cộng vận tốc toàn bộ vật dẫn. Chọn vận tốc vật dẫn ngược vận tốc trôi electron để electron đứng yên so với từ trường. Khi ấy không còn lên electron và điện áp Hall mất đi. Tốc độ vật dẫn cần để triệt tiêu điện áp bằng độ lớn vận tốc trôi ban đầu. Vì electron trôi ngược dòng quy ước, chiều dịch chuyển triệt tiêu này cùng chiều dòng quy ước.
Ví dụ 27.12: Đo mật độ electron bằng hiệu ứng Hall
Một dải đồng dày
Nhận diện và bố trí
Dòng chia cho tiết diện vuông góc dòng cho
Thực hiện
Mật độ dòng:
Điện trường ngang:
Mật độ electron:
Đánh giá và ý chính
Giá trị electron dẫn của đồng dùng để so sánh là
Ngay cả với mật độ dòng lớn, trong chất dẫn tốt vẫn rất nhỏ. Cảm biến Hall đo thường dùng bán dẫn, nơi dòng vừa phải có thể tạo điện áp Hall lớn hơn. Sự tách theo hướng vuông góc cả dòng lẫn từ trường là cơ chế tạo điện trường và điện áp ngang.
Ứng dụng sinh học: Máy tập chèo thuyền
Người tập làm bánh đà trong máy quay. Một bánh răng gắn với bánh đà có các răng mang từ tính. Khi từng răng đi qua cảm biến mang dòng, của răng gây và tạo một xung điện. Bánh đà quay càng nhanh thì số xung trong một phút càng lớn. Bộ hiển thị dùng thông tin ấy để xác định công suất người tập tạo ra.

Các xung phát sinh khi răng từ đi qua cảm biến cung cấp thông tin về tốc độ quay.
Bài tập: Kiểm tra hiểu biết 27.9
Một dây đồng tiết diện vuông đặt thẳng đứng, bốn mặt hướng bắc, nam, đông, tây. đều hướng từ đông sang tây và chạy xuống dưới. Mặt nào có điện thế cao nhất? (i) Bắc. (ii) Nam. (iii) Đông. (iv) Tây.
Lời giải
Chọn (ii), mặt nam. Electron trôi lên để tạo dòng hướng xuống. Quy tắc bàn tay phải cho thấy một hạt dương đi lên trong trường hướng tây chịu lực hướng nam. Electron có âm nên chịu lực hướng bắc. Mặt bắc dư điện tích âm, còn mặt nam dư điện tích dương và có điện thế cao hơn.

Chú thích:
- Thừa điện tích âm. (Negative charge excess)
- Thừa điện tích dương. (Positive charge excess)
- Bắc. (North)
- Tây. (West)
Hướng trôi electron và xác định , từ đó xác định dấu và điện thế trên hai mặt.
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, mục 27.9, trang 904–906.