Giao diện
Vì sao Sao Kim nóng hơn Sao Thủy?
Sao Kim cách Mặt Trời gần gấp đôi Sao Thủy, nhưng nhiệt độ bề mặt lại cao hơn. Nhiệt độ bề mặt Sao Kim khoảng

Vì sao các phân tử
- Chúng hấp thụ bức xạ hồng ngoại qua các chuyển mức dao động.
- Chúng hấp thụ bức xạ hồng ngoại qua các chuyển mức electron.
- Chúng hấp thụ bức xạ tử ngoại qua các chuyển mức dao động.
- Chúng hấp thụ bức xạ tử ngoại qua các chuyển mức electron.
- Có nhiều hơn một cơ chế trong bốn phương án trên.
Xem đáp án và giải thích
Chọn 1. Bề mặt hành tinh phát bức xạ hồng ngoại. Các phân tử
Ở trạng thái cân bằng, toàn hành tinh phải phát năng lượng ra không gian với tốc độ bằng tốc độ nhận năng lượng từ ánh sáng Mặt Trời. Khả năng hấp thụ hồng ngoại của khí quyển làm thay đổi quá trình truyền năng lượng ra ngoài. Nhiệt độ bề mặt tăng lên để thiết lập cân bằng bức xạ tương ứng.
Các nguyên tử cô lập chỉ là một phần của vật chất quanh ta. Chúng thường liên kết thành phân tử hoặc tạo những cấu trúc mở rộng trong chất lỏng và chất rắn. Muốn giải thích tính chất của các hệ ấy, ta cần nối cấu trúc electron với lực liên kết và các trạng thái chuyển động của nguyên tử.
Phân tử có những mức năng lượng quay và dao động rời rạc. Quang phổ giúp xác định các mức này, từ đó suy ra khoảng cách giữa các hạt nhân và độ cứng của liên kết. Khi rất nhiều nguyên tử cùng tạo một chất rắn, các mức electron riêng rẽ mở rộng thành những .
Mô hình dải giải thích sự khác nhau giữa kim loại, chất cách điện và chất bán dẫn. Một lượng nhỏ tạp chất có thể thay đổi mạnh khả năng dẫn điện của bán dẫn. Các tiếp giáp giữa những miền bán dẫn tạo cơ sở cho điôt, tranzito và mạch tích hợp.
Cuối chương, ta xét sự tạo cặp electron trong chất siêu dẫn và vai trò của nhiệt độ thấp. Những nội dung này tiếp nối mômen quán tính, khối lượng rút gọn, dao động tử điều hòa, , khí lý tưởng, điện trở suất và các khái niệm nhiệt học về phân bố năng lượng.
Liên kết, phổ và cấu trúc vật chất
- 1Các loại liên kết phân tửĐiều gì giữ các nguyên tử thành phân tử?Khoảng 3 phút
- 2Phổ quay và dao động phân tửPhoton cho biết gì về chuyển động của các hạt nhân?Khoảng 3 phút
- 3Cấu trúc và liên kết trong chất rắnMạng và nhóm cơ sở tạo cấu trúc tinh thể như thế nào?Khoảng 3 phút
- 4Dải năng lượng trong chất rắnVì sao cùng có electron mà các vật liệu dẫn điện khác nhau?Khoảng 3 phút
Electron, bán dẫn và siêu dẫn
- 5Mô hình electron tự doPauli quyết định sự điền trạng thái trong kim loại ra sao?Khoảng 3 phút
- 6Bán dẫn thuần và pha tạpElectron và lỗ trống hình thành bằng những cơ chế nào?Khoảng 3 phút
- 7Tiếp giáp và thiết bị bán dẫnRào thế nội tạo đặc tuyến và khả năng điều khiển dòng như thế nào?Khoảng 3 phút
- 8Trạng thái siêu dẫnVì sao trạng thái ghép cặp có thể dẫn tới điện trở bằng không?Khoảng 3 phút
Tổng kết chương
Liên kết giữa các nguyên tử
gắn với lực hút giữa các ion trái dấu. gắn với các trạng thái electron dùng chung giữa các nguyên tử. liên quan đến các lưỡng cực điện, còn xuất hiện trong những cấu trúc có hiđrô thích hợp.
Một cấu hình liên kết bền có năng lượng thấp hơn cấu hình các thành phần ở xa nhau. Khoảng cách cân bằng nằm tại cực tiểu của thế năng. Khi các nguyên tử lệch khỏi khoảng cách ấy, lực tương tác có xu hướng kéo chúng trở về gần vị trí cân bằng.
Phổ quay và phổ dao động của phân tử
Với phân tử hai nguyên tử có khối lượng hạt nhân
Trong gần đúng vật quay cứng, các mức năng lượng quay là:
Số lượng tử
Ở đây
Cấu trúc của chất rắn
mô tả tính tuần hoàn của các điểm trong không gian. Gắn một nhóm nguyên tử, gọi là cơ sở, với mỗi điểm mạng tạo nên cấu trúc tinh thể. Các chất rắn có thể liên kết bằng những cơ chế tương tự phân tử hoặc bằng liên kết kim loại.
Cấu trúc tinh thể cần được phân biệt với riêng hình dạng . Cơ sở nguyên tử và cách lặp lại trong không gian cùng quyết định cấu trúc. Số nguyên tử quy về một ô được tính bằng phần đóng góp của các nguyên tử ở đỉnh, cạnh, mặt và bên trong ô.
Dải năng lượng
Khi các nguyên tử tiến lại gần nhau, tương tác giữa chúng làm các mức electron tách thành nhiều mức sát nhau, tạo thành các . Những khoảng năng lượng không có trạng thái electron tương ứng được gọi là vùng cấm.
Kim loại có dải được chiếm một phần hoặc có các dải chồng lấp thích hợp, nên electron có thể chuyển sang những trạng thái gần kề khi có . Trong bán dẫn nội tại và chất cách điện ở nhiệt độ không, dải hóa trị đầy và dải dẫn trống. ảnh hưởng khả năng tạo hạt tải khi nhiệt độ tăng.
Electron tự do và phân bố Fermi–Dirac
xem các electron dẫn chuyển động gần như tự do bên trong kim loại. vẫn được áp dụng.
Với khối lượng electron
Số trạng thái có thể có và xác suất một trạng thái bị chiếm là hai đại lượng khác nhau. Với
Ở nhiệt độ không, các mức dưới được lấp đầy, còn các mức trên đó để trống. Đặt mật độ electron
Năng lượng trung bình ở nhiệt độ không là

Bán dẫn và pha tạp
Electron được kích thích từ dải hóa trị sang dải dẫn để lại một . Electron dẫn và lỗ trống đều góp phần vào dòng điện. của những bán dẫn đang xét thường vào khoảng electronvolt, nhưng giá trị cụ thể phụ thuộc vật liệu và nhiệt độ.
tạo bán dẫn loại

Chú thích:
- Electron dẫn (Conduction electron)
- Dải dẫn (Conduction band)
- Dải hóa trị (Valence band)
- Vùng cấm (Band gap)
- Lỗ trống (Hole)
- Điện trường (Electric field)
Thiết bị bán dẫn
Tiếp giáp
Điôt chỉnh lưu, điôt phát quang, pin mặt trời, tranzito và mạch tích hợp khai thác các quá trình vận chuyển hạt tải cùng cấu trúc mức năng lượng. Mỗi thiết bị cần được phân tích theo cách cấp điện và cơ chế trao đổi năng lượng tương ứng.

Chú thích:
- Phân cực thuận (Forward bias)
- Điôt p–n (p–n diode)
- Suất điện động điều chỉnh được (Variable emf)
Siêu dẫn
Trong trạng thái siêu dẫn, điện trở một chiều biến mất ở những điều kiện thích hợp. mô tả sự tạo cặp Cooper thông qua tương tác electron với . Các electron trong một cặp có động lượng đối nhau trong mô tả đang xét.
Sự ghép cặp tạo khe năng lượng đối với các kích thích phá cặp. Ở nhiệt độ đủ thấp, quá trình tán xạ làm tiêu hao năng lượng như trong kim loại thường bị hạn chế. Cơ chế ghép cặp BCS thông thường không tự giải thích đầy đủ các vật liệu siêu dẫn nhiệt độ cao được giới thiệu trong chương.
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 42, trang 1408–1441.
Luyện tập hướng dẫn
Nhóm 12 bài tập sau rèn luyện phương pháp tính toán định lượng cho ba chủ đề trọng tâm của vật lý phân tử và vật lý chất rắn: Phổ dao động – quay của phân tử hai nguyên tử, mô hình trong kim loại và các đặc trưng dẫn điện của chất bán dẫn.
Các hằng số vật lý sử dụng trong tính toán:
- Tốc độ ánh sáng trong chân không:
- Hằng số Planck:
- Hằng số Planck rút gọn:
, tức - Điện tích nguyên tố:
- Khối lượng electron:
- Hằng số Boltzmann:
(tương đương ) - Đơn vị khối lượng nguyên tử:
VP42.3.1
Hai hạt nhân trong phân tử nitơ monoxit (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Khoảng cách cân bằng giữa hai hạt nhân:
, tức . - Khối lượng nguyên tử nitơ:
. - Khối lượng nguyên tử oxy:
. - Cần tìm: Khối lượng rút gọn
, mômen quán tính , và năng lượng ba mức quay thấp nhất ( ) theo .
Hướng đi:
- Phân tử hai nguyên tử quay quanh khối tâm được quy về một chất điểm duy nhất có khối lượng rút gọn
chuyển động ở khoảng cách . - Mômen quán tính của phân tử đối với trục quay đi qua khối tâm và vuông góc với trục liên kết được xác định bởi công thức
. - Theo cơ học lượng tử, mômen động lượng bị lượng tử hóa dẫn đến mức năng lượng quay gián đoạn
với
Lời giải chi tiết:
(a) Tính khối lượng rút gọn của phân tử
(b) Tính mômen quán tính của phân tử
(c) Năng lượng của ba mức quay thấp nhất (
Đổi sang đơn vị milielectron-volt (
Từ đó, ta tính các mức năng lượng
- Với mức
:
- Với mức
:
- Với mức
:
Ba mức năng lượng quay thấp nhất của phân tử
VP42.3.2
Mức năng lượng quay
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Mức năng lượng quay ứng với
: . Đổi sang joule: (với ). - Khối lượng nguyên tử
: . - Khối lượng nguyên tử
: . - Cần tìm: Mômen quán tính
, khối lượng rút gọn , và khoảng cách liên hạt nhân .
Hướng đi:
- Năng lượng quay được lượng tử hóa theo công thức
. Với , ta có , cho phép giải trực tiếp mômen quán tính . - Khối lượng rút gọn của hệ hai vật điểm tính bằng
. - Khi đã biết mômen quán tính và khối lượng rút gọn, khoảng cách giữa hai hạt nhân được xác định từ hệ thức
, suy ra .
Lời giải chi tiết:
(a) Xác định mômen quán tính
Suy ra mômen quán tính:
(b) Xác định khối lượng rút gọn
(c) Xác định khoảng cách giữa hai hạt nhân
Khoảng cách cân bằng giữa hai hạt nhân trong phân tử
VP42.3.3
Khối lượng của nguyên tử silic phổ biến nhất là
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Khối lượng nguyên tử silic:
. - Khối lượng nguyên tử oxy:
. - Bước sóng phát xạ khi chuyển mức
: , tức . - Cần tìm: Mômen quán tính
, khối lượng rút gọn , và khoảng cách liên hạt nhân .
Hướng đi:
- Khi phân tử chuyển mức từ
về , năng lượng mất đi là . - Năng lượng này truyền trọn vẹn cho phát ra:
. Cân bằng hai vế giúp ta tính được mômen quán tính . - Khối lượng rút gọn
được tính từ khối lượng hai nguyên tử. - Khoảng cách giữa hai hạt nhân được suy ra từ công thức
.
Lời giải chi tiết:
(a) Xác định mômen quán tính
Theo định luật bảo toàn năng lượng:
Suy ra mômen quán tính: Tích
(b) Xác định khối lượng rút gọn
(c) Xác định khoảng cách giữa hai hạt nhân
Khoảng cách cân bằng giữa hai hạt nhân trong phân tử
VP42.3.4
Một phân tử
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Phân tử: Cacbon monoxit (
). - Khoảng cách giữa các mức năng lượng dao động kế tiếp:
. - Hằng số năng lượng quay:
, tức , tức (tương ứng khoảng cách giữa hai mức quay và là ). - Trạng thái ban đầu: Mức dao động
. - Phân tử mất cả năng lượng dao động và quay: Bước chuyển dao động thỏa mãn quy tắc chọn lọc
(chuyển từ xuống ), và bước chuyển quay thỏa mãn để năng lượng quay giảm. - Cần tìm: Tần số
và bước sóng của phát ra khi: (a) Trạng thái quay ban đầu là . (b) Trạng thái quay ban đầu là .
Hướng đi:
- Năng lượng toàn phần của trạng thái dao động – quay trong phân tử hai nguyên tử là
, với và . - Khi phân tử mất cả năng lượng dao động và quay, bước chuyển tương ứng với nhánh
với và . - Năng lượng phát ra bằng hiệu năng lượng giữa trạng thái ban đầu và trạng thái cuối:
, với . - Tần số tính bằng
, và bước sóng tính bằng .
Lời giải chi tiết:
(a) Trường hợp số lượng tử quay ban đầu
Độ giảm năng lượng dao động là
Đổi sang joule với
Tần số của :
Bước sóng của :
(b) Trường hợp số lượng tử quay ban đầu
Năng lượng phát ra: Tổng năng lượng
Đổi sang joule với
Tần số của :
Bước sóng của :
VP42.7.1
Đối với các electron tự do trong chất rắn có mức
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- :
. - :
. - Cần tìm: Biểu thức năng lượng
theo và sao cho xác suất chiếm mức nhận các giá trị: (a) . (b) .
Hướng đi:
- Xác suất chiếm một trạng thái lượng tử có năng lượng
bởi một electron tuân theo hàm :
- Nghịch đảo phương trình:
- Lấy logarit tự nhiên hai vế giúp giải trực tiếp tỷ số
.
Lời giải chi tiết:
(a) Với xác suất chiếm
Lấy logarit tự nhiên hai vế:
Suy ra mức năng lượng tương ứng:
(b) Với xác suất chiếm
Lấy logarit tự nhiên:
Suy ra mức năng lượng tương ứng:
Như vậy, trạng thái có xác suất chiếm
VP42.7.2
Hằng số Boltzmann có giá trị
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hằng số Boltzmann:
. - Nhiệt độ khối kim loại:
. - Cần tính
khi hiệu năng lượng nhận các giá trị: (a) . (b) . (c) .
Hướng đi:
- Trước hết, tính năng lượng nhiệt đặc trưng
ở nhiệt độ đã cho. - Áp dụng trực tiếp hàm
.
Lời giải chi tiết:
Tính năng lượng nhiệt
(a) Năng lượng nằm dưới
Xác suất chiếm mức:
(b) Năng lượng nằm trên
Xác suất chiếm mức:
(c) Năng lượng nằm trên
Xác suất chiếm mức:
VP42.7.3
Bạc chứa mật độ electron tự do là
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Mật độ số hạt electron dẫn:
. - Nhiệt độ:
. - Thể tích khối bạc:
, tức . - Cần tìm:
(theo và ), tốc độ Fermi , theo và .
Hướng đi:
- Trong mô hình , tại
liên hệ trực tiếp với mật độ hạt qua công thức . - Tốc độ Fermi liên hệ với động năng cực đại qua biểu thức phi tương đối tính
, suy ra . - toàn phần tại năng lượng
cho khối có thể tích có thể tính nhanh bằng hệ thức vi , trong đó là tổng số electron tự do.
Lời giải chi tiết:
(a) của bạc: Tính thừa số mật độ với
Lũy thừa bậc
Với
Đổi sang đơn vị electron-volt:
(b) Tốc độ Fermi
(c)
tại mức với
Giá trị này tương ứng với
Tương ứng với
VP42.7.4
Nếu tích
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- của bạc:
(làm tròn ). - Nhiệt độ phòng:
, suy ra . - Cần tìm mức năng lượng
(theo ) khi: (a) Xác suất chiếm . (b) Xác suất chiếm .
Hướng đi:
- Dùng hệ thức rút ra từ hàm :
- Lấy logarit tự nhiên hai vế giúp tìm độ lệch năng lượng
, tức .
Lời giải chi tiết:
(a) Với xác suất chiếm
Độ lệch năng lượng so với với
Mức năng lượng tương ứng:
(b) Với xác suất chiếm
Độ lệch năng lượng so với với
Mức năng lượng tương ứng:
VP42.9.1
Đối với một chất bán dẫn nhất định, mức nằm chính giữa khe cấm năng lượng. Nếu nhiệt độ của khối bán dẫn là
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Nhiệt độ khối bán dẫn:
. - nằm ở giữa khe cấm:
. - Cần tính tại đáy vùng dẫn
với: (a) , suy ra . (b) , suy ra .
Hướng đi:
- Năng lượng nhiệt được tính bằng
. Dùng và . - Áp dụng hàm
, xấp xỉ khi .
Lời giải chi tiết:
Tính năng lượng nhiệt
(a) Khi bề rộng khe cấm
Tỷ số không thứ nguyên:
tại đáy vùng dẫn:
(b) Khi bề rộng khe cấm
Tỷ số không thứ nguyên:
:
VP42.9.2
Hãy tìm tỷ số giữa xác suất chiếm một trạng thái tại đáy vùng dẫn của một chất bán dẫn ở nhiệt độ
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- nằm ở giữa khe cấm:
. - Hai nhiệt độ khảo sát:
và . - Cần tìm tỷ số xác suất
khi: (a) , suy ra . (b) , suy ra .
Hướng đi:
- Với bán dẫn thực tế ở nhiệt độ phòng,
, số hạng trong mẫu số của là không đáng kể, do đó ta có gần đúng Maxwell–Boltzmann rất chính xác:
- Tỷ số xác suất giữa hai nhiệt độ tính theo độ lệch số mũ:
với
Lời giải chi tiết:
Hiệu số nghịch đảo nhiệt độ với
(a) Khi
Tỷ số xác suất:
(b) Khi
Tỷ số xác suất:
Khe cấm càng rộng, xác suất kích thích nhiệt lên vùng dẫn càng nhạy cảm với sự gia tăng nhiệt độ.
VP42.9.3
Xét một vật liệu bán dẫn có mức nằm chính giữa khe cấm. Bề rộng khe cấm năng lượng phải bằng bao nhiêu để xác suất chiếm một trạng thái tại đáy vùng dẫn bằng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- ở giữa khe cấm:
, suy ra . - đáy vùng dẫn:
. - Cần tìm bề rộng khe cấm
tại hai nhiệt độ: (a) . (b) .
Hướng đi:
- Từ hàm :
- Nghịch đảo phương trình:
- Lấy logarit tự nhiên hai vế giúp giải ra hiệu năng lượng
. Bề rộng khe cấm năng lượng bằng hai lần khoảng cách này: .
Lời giải chi tiết:
Tính hệ số logarit từ xác suất đã cho:
Lấy logarit tự nhiên:
(a) Tại nhiệt độ
Khoảng cách từ đến đáy vùng dẫn:
Bề rộng khe cấm năng lượng:
(b) Tại nhiệt độ
Khoảng cách từ đến đáy vùng dẫn:
Bề rộng khe cấm năng lượng:
VP42.9.4
Trong một chất bán dẫn nhất định, mức nằm phía trên đỉnh vùng hóa trị một khoảng bằng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Bề rộng khe cấm:
. - Vị trí : Nằm trên đỉnh vùng hóa trị một khoảng
. - Do đó, khoảng cách từ đến đáy vùng dẫn là:
- Cần tính đáy vùng dẫn
tại: (a) . (b) .
Hướng đi:
- Xác định năng lượng nhiệt
tương ứng với từng giá trị nhiệt độ. - Tính số mũ
và thế vào hàm đầy đủ .
Lời giải chi tiết:
Khoảng cách năng lượng cần xét là
(a) Tại nhiệt độ
Số mũ trong :
tại đáy vùng dẫn:
(b) Tại nhiệt độ
Số mũ trong :
tại đáy vùng dẫn:
Xác suất chiếm mức tăng từ
Câu hỏi thảo luận
Phần này bao gồm 24 câu hỏi thảo luận đào sâu bản chất vật lý của liên kết phân tử, cấu trúc trong chất rắn, của kim loại và cơ chế hoạt động của các linh kiện bán dẫn.
Q42.1
xuất hiện ở nhiều loại phân tử, nhưng liên kết hiđro chỉ xảy ra ở những vật liệu có chứa hiđro. Tại sao loại liên kết này lại mang tính chất đặc thù duy nhất đối với nguyên tử hiđro?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Đối tượng: so với liên kết hiđro.
- Vấn đề cần làm rõ: Lý do cơ học lượng tử và cấu trúc nguyên tử khiến liên kết hiđro là đặc thù duy nhất của nguyên tử hiđro mà không lặp lại ở các nguyên tố khác.
Hướng đi:
- Phân tích cấu trúc nguyên tử của hiđro: Chỉ gồm một proton duy nhất mang điện tích dương và một electron độc thân duy nhất ở lớp vỏ
. - Khi hiđro tạo có cực với một nguyên tử có độ âm điện rất lớn (như
, , ), cặp electron dùng chung bị kéo lệch mạnh về phía nguyên tử có độ âm điện lớn, làm bộc lộ hạt nhân proton trần trụi không có lớp vỏ electron che chắn bên trong. - So sánh với các nguyên tử khác: Mọi nguyên tử khác đều có các lớp electron bên trong che chắn hạt nhân, ngăn cản các phân tử lân cận tiến lại quá gần.
Lời giải chi tiết:
Liên kết hiđro mang tính chất đặc thù duy nhất nhờ hai đặc điểm cấu trúc độc nhất vô nhị của nguyên tử hiđro:
- Nguyên tử hiđro không có lớp electron vỏ trong (core electrons): Nguyên tử hiđro ở trạng thái trung hòa chỉ có một electron duy nhất trong orbital
. Khi hiđro với một nguyên tử có độ âm điện rất cao (chẳng hạn như flo, oxy hoặc nitơ), cặp electron liên kết bị hút lệch mạnh về phía nguyên tử có độ âm điện lớn. - Hạt nhân proton bị phơi trần và có kích thước nhỏ: Sự dịch chuyển mật độ electron để lại hạt nhân proton gần như trần trụi. Vì proton không có bất kỳ lớp electron bên trong nào che chắn và có bán kính hạt nhân vô cùng nhỏ (
so với bán kính nguyên tử ), mật độ điện tích dương cục bộ tại vị trí hạt nhân hiđro trở nên rất lớn.
Khi một phân tử lân cận có đầu mang điện tích âm (đôi electron tự do của
Trái lại, đối với bất kỳ nguyên tố nào khác (ví dụ như
Q42.2
Liên kết trong tinh thể gali asenua (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Vật liệu: Gali asenua (
). - Tỷ lệ liên kết:
bản chất ion và bản chất cộng hóa trị. - Cần giải thích: Cơ sở vật lý của việc phân chia phần trăm tính chất liên kết hỗn hợp.
Hướng đi:
- Xác định vị trí của
(nhóm 13 hay III-A, 3 electron hóa trị) và (nhóm 15 hay V-A, 5 electron hóa trị) trong bảng tuần hoàn. - thuần túy hình thành khi các electron dùng chung được phân bố đối xứng hoàn toàn giữa hai nguyên tử liên kết (như trong
hoặc ). - Sự chênh lệch độ âm điện giữa
và khiến đám mây electron dùng chung bị lệch một phần về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn ( ), tạo ra điện tích hiệu dụng một phần trên mỗi nguyên tử.
Lời giải chi tiết:
Liên kết hóa học trong chất rắn hiếm khi ở dạng
- Thành phần cộng hóa trị (
): Gali có 3 electron hóa trị và asen có 5 electron hóa trị, trung bình mỗi nguyên tử đóng góp 4 electron hóa trị. Trong cấu trúc tinh thể mạng kẽm sulfua (zincblende), mỗi nguyên tử được bao quanh bởi 4 nguyên tử lân cận theo dạng tứ diện, tương tự cấu trúc kim cương của silic. Các orbital lai hóa xen phủ tạo nên các cặp electron liên kết định hướng chặt chẽ, đóng góp vào năng lượng liên kết tổng thể. - Thành phần ion (
): Asen có độ âm điện ( ) lớn hơn so với gali ( ). Do đó, mật độ xác suất của các electron liên kết dùng chung không phân bố đối xứng mà bị kéo lệch một phần về phía nguyên tử asen.
Hệ quả là nguyên tử
Q42.3
Phân tử ion
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hệ lượng tử: Ion phân tử
gồm hai proton và một electron duy nhất. - Cần xác định: Bản chất của liên kết giữ hai proton lại với nhau.
Hướng đi:
- Phân tích tương tác giữa các hạt: Hai proton tích điện cùng dấu nên đẩy nhau theo định luật Coulomb. Để tạo thành liên kết bền vững, thế năng toàn phần của hệ phải đạt cực tiểu ở một khoảng cách cân bằng xác định.
- Xét không gian của electron: Nguyên lý bất định Heisenberg và phương trình Schrödinger cho phép electron không định vị ở một proton cố định mà phi định xứ hóa (delocalize) trên cả hai hạt nhân.
- Tạo thành orbital phân tử liên kết (bonding molecular orbital) với mật độ xác suất tập trung ở vùng không gian nằm giữa hai hạt nhân.
Lời giải chi tiết:
Ion phân tử
- Cơ chế hút tĩnh điện: Khi hai proton ở khoảng cách thích hợp, không gian của electron là sự chồng chập đối xứng của hai orbital nguyên tử
: . Mật độ xác suất tìm thấy electron tăng vọt ở vùng không gian xen giữa hai proton. - Màn chắn điện tích âm: Sự tập trung điện tích âm của electron ở khoảng giữa hai hạt nhân đóng vai trò như một lớp đệm hút tĩnh điện cả hai proton về phía tâm, thắng được lực đẩy tĩnh điện trực tiếp giữa hai proton mang điện tích dương cùng dấu.
- Giảm động năng do phi định xứ hóa: Theo nguyên lý bất định Heisenberg, khi electron được tự do chuyển động trong một thể tích không gian rộng gấp đôi (bao quanh cả hai hạt nhân thay vì chỉ một hạt nhân), độ bất định về vị trí tăng lên, dẫn đến độ bất định về động lượng và động năng lượng tử của electron giảm xuống.
Sự kết hợp giữa lực hút tĩnh điện hiệu dụng và sự giảm động năng lượng tử làm cho năng lượng toàn phần của hệ ion
Q42.4
Mômen quán tính suy ra từ bước sóng phát xạ trong chuyển mức
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hiện tượng: Mômen quán tính
ở cùng một phân tử hai nguyên tử. - Cần giải thích: Cơ chế vật lý khiến mômen quán tính tăng lên khi số lượng tử quay
lớn.
Hướng đi:
- Mômen quán tính của phân tử hai nguyên tử là
, tỷ lệ với bình phương khoảng cách liên hạt nhân . - Khi số lượng tử quay
tăng cao ( ), tốc độ góc và động năng quay của phân tử tăng lên rất lớn. - Lực quán tính ly tâm làm giãn liên kết hóa học giữa hai nguyên tử (hiệu ứng dãn do ly tâm - centrifugal distortion).
Lời giải chi tiết:
Trong mô hình con quay cứng (rigid rotor), khoảng cách liên hạt nhân
- Liên kết hóa học có tính đàn hồi: Liên kết giữa hai nguyên tử không phải là một thanh cứng tuyệt đối mà tương tự như một lò xo có độ cứng hữu hạn.
- Tác dụng của lực quán tính ly tâm khi quay nhanh: Khi phân tử ở trạng thái quay có số lượng tử rất cao (
), mômen động lượng có giá trị rất lớn, tương ứng với tốc độ quay cực cao. Lực quán tính ly tâm kéo hai nguyên tử văng xa nhau ra khỏi vị trí cân bằng tĩnh ban đầu. - Tăng khoảng cách trung bình
: Khoảng cách liên hạt nhân trung bình ở mức lớn hơn đáng kể so với ở mức hoặc . Vì mômen quán tính tỷ lệ với bình phương khoảng cách ( ), sự dãn dài này làm tăng trực tiếp giá trị của mômen quán tính .
Do đó, năng lượng phát ra trong bước chuyển mức thực tế nhỏ hơn dự đoán của mô hình con quay cứng, và giá trị
Q42.5
Phổ hấp thụ của một phân tử hai nguyên tử cho thấy các mức dao động gần cách đều khi số lượng tử
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hiện tượng quang phổ: Khoảng cách giữa các mức dao động
đều đặn khi nhỏ, nhưng hẹp dần khi lớn. - Cần giải thích: Nguyên nhân phi điều hòa (anharmonicity) của thế năng liên kết phân tử.
Hướng đi:
- Thế năng dao động điều hòa lý tưởng có dạng parabol đối xứng
, cho các mức năng lượng cách đều nhau . - Đồ thị thế năng thực tế giữa hai nguyên tử (như thế Morse hay thế Lennard-Jones) có dạng phi điều hòa: Lực đẩy tăng rất dốc khi hai hạt nhân đến gần nhau, nhưng thoải dần về không khi hai hạt nhân ra xa nhau (dẫn tới sự phân ly phân tử ở năng lượng cao).
Lời giải chi tiết:
Khoảng cách mức năng lượng dao động phụ thuộc vào hình dạng của đường thế năng tương tác
- Gần đúng điều hòa tại đáy hố thế (
nhỏ): Khi phân tử dao động với biên độ rất nhỏ xung quanh vị trí cân bằng (ứng với các số lượng tử dao động nhỏ ), đường cong thế năng thực tế có thể khai triển Taylor bậc hai và xấp xỉ rất tốt bằng một parabol đối xứng. Đặt độ dời tương đối khỏi vị trí cân bằng là , với gốc thế năng :
Trong thế điều hòa này, các mức năng lượng lượng tử hóa cách đều nhau tuyệt đối:
- Hiệu ứng phi điều hòa khi năng lượng cao (
lớn): Khi lớn, phân tử dao động với biên độ lớn. Đường thế năng thực tế không còn là parabol: Khi hai nguyên tử dãn ra xa nhau, lực hút phục hồi yếu dần đi và đường thế năng thoải dần về tiệm cận năng lượng phân ly (dissociation energy).
Hố thế thực tế rộng hơn parabol ở nhánh dãn dài, làm giảm độ cong hiệu dụng của thế năng. Độ dốc thoải làm cho các mức năng lượng dao động lượng tử bị dồn sát lại gần nhau hơn, tức là khoảng cách
Q42.6
Hãy thảo luận sự khác biệt giữa các mức năng lượng quay và các mức năng lượng dao động của phân tử đơteri (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hai phân tử đồng vị:
(hiđro nặng) và (hiđro thông thường). - Tỷ lệ khối lượng:
. - Cần so sánh: Mức năng lượng quay
và mức năng lượng dao động của hai phân tử.
Hướng đi:
- Cấu trúc electron và liên kết hóa học của hai phân tử đồng vị là hoàn toàn như nhau: Cùng số điện tích hạt nhân (
), cùng khoảng cách liên hạt nhân cân bằng , và cùng hằng số độ cứng liên kết . - Khối lượng rút gọn của phân tử:
. - Xét ảnh hưởng của
lên mômen quán tính và tần số dao động riêng .
Lời giải chi tiết:
Vì
- So sánh mức năng lượng quay: Khối lượng rút gọn của
gấp đôi của :
Mômen quán tính
Khoảng cách giữa các mức năng lượng quay của
- So sánh mức năng lượng dao động: Tần số góc dao động
tỷ lệ nghịch với căn bậc hai của khối lượng rút gọn:
Khoảng cách giữa các mức năng lượng dao động
Q42.7
Nhiều phân tử hữu cơ phức tạp đã được phát hiện trong không gian liên sao. Tại sao những phát hiện này hầu hết được thực hiện bằng kính thiên văn vô tuyến (radio telescopes) thay vì kính thiên văn quang học?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hiện tượng thiên văn: Phát hiện phân tử hữu cơ trong không gian liên sao bằng sóng vô tuyến/vi sóng.
- Cần giải thích: Lý do quang phổ vô tuyến vượt trội hơn quang phổ khả kiến (quang học) trong việc nhận diện các phân tử này.
Hướng đi:
- Nhiệt độ môi trường trong các đám mây khí liên sao là rất thấp (thường chỉ từ
đến ). - Năng lượng nhiệt
ở nhiệt độ này chỉ đủ để kích thích các mức năng lượng quay của phân tử (cỡ đến ), ứng với bức xạ sóng milimét và sóng vô tuyến. - Bụi liên sao hấp thụ và tán xạ rất mạnh ánh sáng khả kiến (quang học), nhưng gần như trong suốt đối với sóng vô tuyến.
Lời giải chi tiết:
Các kính thiên văn vô tuyến là công cụ chủ đạo để phát hiện phân tử liên sao nhờ hai lý do vật lý cơ bản:
- Nhiệt độ cực thấp của các đám mây khí liên sao: Trong không gian giữa các vì sao, nhiệt độ môi trường rất lạnh, chỉ khoảng
đến vài chục Kelvin. Ở nhiệt độ này, động năng va chạm giữa các phân tử ( ) không đủ năng lượng để kích thích các electron lên các mức năng lượng điện tử (cần vài , tương ứng với ánh sáng quang học) hay kích thích dao động phân tử (cần vài phần mười , tương ứng với hồng ngoại). Năng lượng nhiệt này chỉ vừa đủ để kích thích các bước chuyển giữa các mức năng lượng quay. Các bước chuyển mức quay phát ra có năng lượng nhỏ trong dải sóng vi ba và sóng vô tuyến (bước sóng từ vài milimét đến vài centimét). - Khả năng xuyên thấu của sóng vô tuyến qua bụi liên sao: Các đám mây phân tử liên sao chứa nồng độ hạt bụi carbon và silicat rất dày đặc. Bụi liên sao tán xạ và hấp thụ mạnh bức xạ quang học (ánh sáng nhìn thấy và tử ngoại), khiến kính thiên văn quang học hoàn toàn bị che khuất. Ngược lại, bước sóng vô tuyến dài hơn rất nhiều so với kích thước hạt bụi, cho phép sóng vô tuyến truyền xuyên qua toàn bộ chiều dày đám mây mà không bị suy giảm, truyền thẳng đến các đài quan sát vô tuyến trên Trái Đất.
Q42.8
Không khí chúng ta đang hít thở bao gồm chủ yếu là khí nitơ (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Môi trường: Không khí ở nhiệt độ phòng (
). - Quan sát: Phân tử
và phân bố ở nhiều mức quay kích thích ( ), nhưng hầu như nằm ở mức dao động cơ bản ( ). - Cần giải thích: So sánh thang năng lượng lượng tử với năng lượng nhiệt
.
Hướng đi:
- Xác định năng lượng nhiệt ở nhiệt độ phòng:
. - So sánh khoảng cách năng lượng lượng tử hóa của chuyển động quay
và dao động với . - Vận dụng hàm phân bố Boltzmann
.
Lời giải chi tiết:
Xác suất để một phân tử ở trạng thái kích thích có năng lượng
- Ở nhiệt độ phòng (
): Với và , năng lượng kích thích nhiệt đặc trưng của môi trường là:
- Đối với chuyển động quay: Khoảng cách giữa các mức năng lượng quay thấp của
và rất nhỏ, chỉ vào khoảng đến . Vì (năng lượng quay nhỏ hơn năng lượng nhiệt hàng trăm lần), sự va chạm nhiệt ngẫu nhiên liên tục kích thích các phân tử nhảy lên các mức quay cao ( ). Thậm chí mức quay có số phân tử chiếm đông nhất ở thường rơi vào khoảng đến . - Đối với chuyển động dao động: Liên kết hóa học trong
(liên kết ba) và (liên kết đôi) bền vững và cứng vững, dẫn đến tần số dao động rất cao. Khoảng cách giữa mức dao động cơ bản và mức kích thích đầu tiên là đối với và đối với . Vì (khoảng cách dao động lớn gấp hơn 10 lần năng lượng nhiệt), thừa số Boltzmann nhỏ:
Hầu như không có phân tử nào có đủ năng lượng nhiệt để kích thích dao động, khiến gần như toàn bộ các phân tử đều nằm ở mức dao động cơ bản
Q42.9
Các nguyên tử trong một phân tử hai nguyên tử thể hiện hành vi giống như được gắn kết bởi một lò xo ở những khía cạnh nào? Và mô hình lò xo này trở thành một mô tả kém chính xác ở những khía cạnh nào?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Mô hình: Gần đúng lò xo (dao động điều hòa) cho liên kết phân tử hai nguyên tử.
- Cần phân tích: Những điểm tương đồng hợp lý và những giới hạn sai lệch của mô hình lò xo so với tương tác phân tử thực tế.
Hướng đi:
- Điểm hợp lý: Gần vị trí cân bằng, lực hồi phục tỷ lệ tuyến tính với độ biến dạng, tuân theo định luật Hooke, dẫn đến các mức dao động lượng tử hóa cách đều nhau.
- Điểm kém chính xác: Lực đẩy lượng tử tăng vọt khi khoảng cách cực ngắn (do ), lực hút tiệm cận về không khi dãn dài (hiện tượng phân ly phân tử), và hiệu ứng phi điều hòa ở mức năng lượng cao.
Lời giải chi tiết:
Mô hình lò xo mang lại các kết quả tương đồng xuất sắc ở trạng thái cân bằng nhưng bộc lộ giới hạn rõ rệt ở năng lượng cao:
- Những khía cạnh giống với mô hình lò xo:
- Gần khoảng cách cân bằng
, khi biên độ dao động rất bé, thế năng tương tác có thể khai triển quanh cực tiểu và xấp xỉ rất chính xác bằng thế năng đàn hồi của lò xo: . - Lực tương tác tuân theo định luật Hooke: Lực kéo về có xu hướng đưa hai nguyên tử trở lại vị trí cân bằng, tỷ lệ thuận với độ lệch khoảng cách:
. - Các mức dao động lượng tử ở vùng đáy hố thế có khoảng cách gần như đều nhau một lượng
.
- Gần khoảng cách cân bằng
- Những khía cạnh mô hình lò xo mô tả kém chính xác:
- Khả năng phân ly (Dissociation): Lò xo lý tưởng có lực hồi phục tăng vô hạn khi bị kéo dãn (
khi ). Ngược lại, phân tử thực tế có năng lượng liên kết hữu hạn: Khi dãn đủ lớn, liên kết hóa học bị đứt hoàn toàn và lực hút tiệm cận về (phân tử phân ly thành hai nguyên tử tự do). - Lực đẩy phi đối xứng ở khoảng cách ngắn: Khi nén lò xo về
, thế năng lò xo hữu hạn. Tuy nhiên, ở phân tử thực tế, khi hai nguyên tử tiến lại quá gần, và lực đẩy Coulomb giữa hai hạt nhân làm thế năng tăng dốc đứng gần như một bức tường vô hạn, khiến hố thế thực tế bị méo lệch bất đối xứng. - Hiệu ứng phi điều hòa (Anharmonicity): Ở mức năng lượng cao, khoảng cách giữa các mức năng lượng dao động bị co hẹp dần chứ không giữ nguyên cố định như dao động điều hòa của lò xo lý tưởng.
- Khả năng phân ly (Dissociation): Lò xo lý tưởng có lực hồi phục tăng vô hạn khi bị kéo dãn (
Q42.10
Các nguyên tử cô lập có các mức năng lượng gián đoạn rõ rệt, nhưng chất rắn (vốn chỉ cấu tạo từ các nguyên tử đó) lại thể hiện các (energy bands) và các khe cấm (band gaps). Nguyên nhân nào khiến chất rắn có hành vi khác biệt căn bản so với các nguyên tử thành phần?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Đối nghịch: Nguyên tử riêng lẻ có mức năng lượng gián đoạn cô lập, nhưng chất rắn lại có liên tục và khe cấm.
- Cần giải thích: Cơ chế vật lý lượng tử dẫn đến sự mở rộng các mức năng lượng thành vùng trong chất rắn.
Hướng đi:
- Khi các nguyên tử tiến lại gần nhau để tạo thành , các orbital nguyên tử ở lớp ngoài xen phủ mạnh mẽ với nhau.
- Theo , hai electron có cùng trạng thái spin không thể chiếm cùng một trạng thái lượng tử không gian.
- Sự tương tác giữa
nguyên tử giống hệt nhau làm tách mỗi mức năng lượng nguyên tử ban đầu thành mức năng lượng cận kề nhau, tạo thành một liên tục.
Lời giải chi tiết:
Sự xuất hiện của các trong chất rắn bắt nguồn từ sự xen phủ và :
- Sự xen phủ của các orbital nguyên tử: Khi một nguyên tử đứng cô lập, các electron chuyển động trong thế năng Coulomb độc lập của riêng hạt nhân đó, tạo nên các mức năng lượng gián đoạn và rời rạc. Tuy nhiên, trong chất rắn, mật độ nguyên tử rất lớn (khoảng
đến ), khoảng cách giữa các nguyên tử lân cận chỉ vào khoảng đến . Ở khoảng cách này, các orbital electron hóa trị ở lớp ngoài xen phủ mạnh mẽ với các orbital của các nguyên tử lân cận. - và sự tách mức năng lượng: Khi
nguyên tử giống nhau tiến lại gần nhau, nếu các mức năng lượng giữ nguyên giá trị ban đầu thì sẽ có electron có cùng trạng thái lượng tử, vi phạm nguyên lý loại trừ Pauli. Để thỏa mãn nguyên lý này, tương tác Coulomb giữa các nguyên tử buộc mỗi mức năng lượng gián đoạn ban đầu phải tách ra thành mức năng lượng con có giá trị hơi khác nhau một chút. - Hình thành dải vùng liên tục: Vì trong một mẫu chất rắn vĩ mô, số nguyên tử
là vô cùng lớn (cỡ số Avogadro, ), nên mức năng lượng con này nằm chen chúc trong một khoảng năng lượng hẹp chỉ vài electron-volt. Khoảng cách giữa hai mức năng lượng kế tiếp nhau là bé, cỡ , nhỏ hơn bất kỳ độ phân giải vật lý thực nghiệm nào. Do đó, tập hợp các mức con này tạo thành một liên tục (energy band). Các khoảng năng lượng không có mức con nào xuất hiện chính là các khe cấm năng lượng (band gaps).
Q42.11
Những yếu tố nào quyết định một vật liệu là chất dẫn điện hay chất cách điện? Hãy giải thích.
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Vấn đề: Yếu tố quyết định tính chất dẫn điện hoặc cách điện của vật liệu.
- Cần giải thích: Cơ chế , mức độ điền đầy của vùng dẫn/hóa trị và độ rộng khe cấm năng lượng
.
Hướng đi:
- Dòng điện trong chất rắn chỉ xuất hiện khi các electron có thể tăng động năng theo hướng , tức là phải có các trạng thái lượng tử trống nằm ngay sát phía trên để electron nhảy vào.
- Phân loại: Vùng bị chiếm một phần (chất dẫn điện) so với vùng đã điền đầy hoàn toàn cách biệt với vùng trống bởi một khe cấm lớn (chất cách điện).
Lời giải chi tiết:
Theo lý thuyết , tính chất dẫn điện hay cách điện của một vật liệu được quyết định bởi hai yếu tố cốt lõi:
- Mức độ điền đầy electron của ngoài cùng:
- Chất dẫn điện (Kim loại): Có ngoài cùng bị điền đầy một phần (như kim loại kiềm
với phân lớp chứa một electron), hoặc có sự xen phủ giữa vùng hóa trị đã đầy với một vùng trống ở ngay phía trên (như các kim loại kiềm thổ với vùng đầy xen phủ với vùng trống). Vì có vô số trạng thái lượng tử trống nằm ngay sát trên , chỉ cần một rất nhỏ từ bên ngoài cũng đủ cung cấp năng lượng để electron nhảy lên các trạng thái trống có hướng động lượng cùng chiều với lực điện trường, tạo nên dòng điện lớn. - Chất cách điện: Tại nhiệt độ không độ tuyệt đối (
), vùng hóa trị đã được điền đầy hoàn toàn electron, trong khi vùng dẫn ở phía trên hoàn toàn trống rỗng. Vì vùng hóa trị đầy kín, theo , không electron nào có thể thay đổi trạng thái động lượng của nó trừ khi nó được cung cấp đủ năng lượng để nhảy vọt qua toàn bộ khe cấm lên vùng dẫn.
- Chất dẫn điện (Kim loại): Có ngoài cùng bị điền đầy một phần (như kim loại kiềm
- Bề rộng của khe cấm năng lượng (
): - Ở chất cách điện, khe cấm năng lượng giữa đỉnh vùng hóa trị và đáy vùng dẫn rất lớn (thường
đến , chẳng hạn kim cương có , thạch anh có ). - Ở nhiệt độ phòng (
), năng lượng nhiệt quá nhỏ so với , khiến xác suất kích thích nhiệt của electron qua khe cấm tuân theo hàm gần như bằng không tuyệt đối ( ). Vùng dẫn hoàn toàn không có hạt tải điện tự do, do đó vật liệu cách điện hoàn hảo.
- Ở chất cách điện, khe cấm năng lượng giữa đỉnh vùng hóa trị và đáy vùng dẫn rất lớn (thường
Q42.12
Các tinh thể ion (như muối ăn
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hiện tượng quang học: Tinh thể ion trong suốt, tinh thể kim loại mờ đục và phản xạ mạnh ánh sáng nhìn thấy.
- Cần giải thích: Tương tác giữa ánh sáng nhìn thấy (
) với cấu trúc của từng loại vật liệu.
Hướng đi:
- Năng lượng của ánh sáng nhìn thấy nằm trong khoảng
(đỏ) đến (tím). - Tinh thể ion là chất cách điện với khe cấm năng lượng
rất lớn ( ). - Tinh thể kim loại có vùng dẫn bị chiếm một phần, tồn tại các trạng thái trống ở mức năng lượng liên tục sát .
Lời giải chi tiết:
Sự khác biệt quang học giữa tinh thể ion và kim loại xuất phát từ khả năng hấp thụ của các electron trong :
- Ở tinh thể ion (như
): Đây là những chất cách điện điển hình với khe cấm năng lượng rất rộng (đối với , ). của ánh sáng nhìn thấy có năng lượng chỉ từ đến , nhỏ hơn rất nhiều so với . Do không có bất kỳ trạng thái lượng tử trung gian nào nằm giữa khe cấm, các electron ở vùng hóa trị không thể hấp thụ photon ánh sáng nhìn thấy để nhảy lên vùng dẫn. Ánh sáng nhìn thấy đi xuyên qua tinh thể ion mà không bị hấp thụ, làm cho tinh thể có tính trong suốt không màu. - Ở tinh thể kim loại: Kim loại có mật độ electron dẫn tự do lớn trong một bị điền đầy một phần. Vì các trạng thái năng lượng trống nằm liên tục ngay sát trên các electron bị chiếm (khoảng cách năng lượng bằng không), các electron tự do có thể hấp thụ bất kỳ nào có năng lượng từ nhỏ đến lớn (bao gồm toàn bộ dải ánh sáng nhìn thấy). Ánh sáng chiếu vào bề mặt kim loại bị hấp thụ ngay trong lớp bề mặt cực mỏng (chỉ sâu vài chục nanômét), khiến kim loại hoàn toàn mờ đục. Đồng thời, các electron dao động này nhanh chóng tái phát xạ photon cùng tần số ra bên ngoài, tạo nên độ phản xạ cao đặc trưng gọi là ánh kim.
Q42.13
Tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử trong chất khí biến thiên mạnh theo nhiệt độ (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Đối nghịch: Tốc độ phân tử khí tuân theo nhiệt độ cổ điển
, trong khi tốc độ electron dẫn kim loại hầu như bất biến theo . - Cần giải thích: Phân bố Maxwell–Boltzmann cổ điển so với thống kê Fermi–Dirac của khí fermion suy biến.
Hướng đi:
- Phân tử khí tuân theo thống kê cổ điển Maxwell–Boltzmann vì mật độ hạt thưa và nhiệt độ phòng đủ cao, không bị giới hạn bởi .
- Khí electron trong kim loại có mật độ cực cao (
), là một hệ lượng tử suy biến cao độ tuân theo và thống kê Fermi–Dirac. - Năng lượng đặc trưng của electron kim loại được quyết định bởi
chứ không phải bởi .
Lời giải chi tiết:
Hành vi khác biệt này xuất phát từ bản chất cơ học lượng tử của electron trong kim loại:
- Chất khí thông thường tuân theo thống kê Maxwell–Boltzmann: Trong chất khí cổ điển, mật độ phân tử rất loãng nên số trạng thái lượng tử khả dĩ lớn hơn rất nhiều so với số phân tử. Các phân tử tự do nhận năng lượng nhiệt và phân bố theo hàm Maxwell–Boltzmann, với động năng tịnh tiến trung bình tỷ lệ trực tiếp với nhiệt độ:
, suy ra . Trong miền khí cổ điển, tốc độ đặc trưng tỉ lệ với . Không kéo dài mô hình khí cổ điển tới không độ tuyệt đối mà bỏ qua chuyển pha và các hiệu ứng lượng tử. - Electron kim loại là khí Fermi suy biến cao độ: Khí electron trong kim loại có mật độ cao, bị giam hãm trong thể tích chất rắn và tuân theo . Ngay cả tại không độ tuyệt đối (
), các electron không thể đồng loạt rơi về trạng thái nghỉ (động năng bằng không) mà phải điền đầy lần lượt mọi mức năng lượng từ đáy lên đến mức năng lượng cực đại gọi là (thường từ đến ).
Tốc độ của electron ở được xác định bởi:
Nhiệt độ phòng chỉ tương ứng với năng lượng nhiệt
Q42.14
Hãy sử dụng mô hình để giải thích tại sao một số vật liệu có thể chuyển đổi từ trạng thái bán dẫn sang trạng thái kim loại khi thay đổi nhiệt độ hoặc áp suất.
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hiện tượng: Chuyển pha bán dẫn – kim loại (semiconductor-to-metal transition) dưới tác động của nhiệt độ hoặc áp suất.
- Cần giải thích: Biến đổi cấu trúc , sự thu hẹp và xen phủ của khe cấm
.
Hướng đi:
- Khoảng cách giữa các nguyên tử trong phụ thuộc vào áp suất (nén mạng) và nhiệt độ (giãn nở nhiệt hoặc tái sắp xếp cấu trúc tinh thể).
- Độ rộng của các tỷ lệ thuận với mức độ xen phủ giữa các orbital nguyên tử.
- Khe cấm
có thể bị thu hẹp dần về hoặc hai vùng dẫn và hóa trị xen phủ lên nhau.
Lời giải chi tiết:
Chuyển pha từ bán dẫn sang kim loại có thể được giải thích trọn vẹn thông qua sự biến đổi của cấu trúc :
- Dưới tác dụng của áp suất cao: Khi nén vật liệu dưới áp suất cơ học lớn, các hằng số co ngắn lại, đẩy các nguyên tử lại gần nhau hơn. Sự xen phủ giữa các orbital electron hóa trị của các nguyên tử lân cận tăng lên mạnh mẽ. Theo lý thuyết lượng tử, độ xen phủ càng lớn thì độ tách mức càng rộng, làm bề rộng của cả vùng hóa trị và vùng dẫn nở to ra. Khi các vùng này nở rộng, khoảng cách khe cấm
giữa chúng bị thu hẹp dần. Ở một áp suất tới hạn xác định, đáy của vùng dẫn chạm vào đỉnh của vùng hóa trị ( ) hoặc thậm chí hai vùng xen phủ lên nhau, biến vật liệu bán dẫn ban đầu thành kim loại dẫn điện tốt. - Khi thay đổi nhiệt độ, cấu trúc tinh thể và mức độ xen phủ các trạng thái có thể thay đổi. Ở những vật liệu thích hợp, sự thay đổi ấy làm vùng cấm đóng lại hoặc làm các dải xen phủ, tạo chuyển tiếp sang trạng thái kim loại.
- Cần phân biệt chuyển tiếp cấu trúc dải với việc chỉ tăng số hạt tải do nhiệt. Chất bán dẫn có thể tăng độ dẫn mà vẫn còn vùng cấm, nên độ dẫn tăng chưa đủ chứng minh đã chuyển thành kim loại.
Q42.15
Một nguyên tử kẽm (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Cấu hình nguyên tử
: Phân lớp ngoài cùng đã điền đầy. - Nghịch lý: Phân lớp đầy đáng lẽ tạo ra vùng hóa trị đầy và vật liệu cách điện, nhưng kẽm lại là kim loại dẫn điện tốt.
- Cần giải thích: Cơ chế xen phủ giữa vùng
và vùng trong tinh thể kẽm.
Hướng đi:
- Khi các nguyên tử
liên kết thành chất rắn, mức mở rộng thành vùng (chứa electron), và mức trống ở ngay phía trên mở rộng thành vùng (có thể chứa electron). - Khoảng cách năng lượng giữa trạng thái nguyên tử
và là tương đối nhỏ. - Khi các vùng mở rộng, đáy của vùng
thấp hơn đỉnh của vùng , tạo nên sự xen phủ (band overlap).
Lời giải chi tiết:
Cấu hình nguyên tử riêng lẻ của kẽm có phân lớp ngoài cùng
- Sự mở rộng vùng
và vùng : Khi các nguyên tử kẽm tiến lại gần nhau để hình thành tinh thể, mức năng lượng đầy tách ra thành vùng , còn các mức năng lượng còn trống (ở mức năng lượng cao hơn một chút trong nguyên tử tự do) tách ra thành vùng . - Sự xen phủ : Do tương tác mạnh, bề rộng năng lượng của vùng
và vùng nở rộng đến mức đáy của vùng tụt xuống thấp hơn đỉnh của vùng . Hai vùng năng lượng này hợp nhất và xen phủ một phần lên nhau, tạo thành một dải vùng năng lượng liên tục hỗn hợp có khả năng chứa tới electron. - Trở thành vùng bị điền đầy một phần: Tổng số electron hóa trị của
nguyên tử kẽm là . Số electron này sẽ điền từ đáy của dải vùng hỗn hợp lên trên. Kết quả là cả vùng và vùng đều bị điền đầy một phần, với mức cắt ngang qua vùng xen phủ. Ngay sát trên các electron bị chiếm là vô số trạng thái trống khả dĩ, cho phép electron dễ dàng chuyển động có hướng dưới tác dụng của ngoài. Vì vậy, kẽm là một kim loại dẫn điện xuất sắc.
Q42.16
Các giả thiết của trong kim loại thoạt nhìn có vẻ phi lý, bởi vì các electron mang điện tích cùng dấu và đẩy nhau bằng các lực tĩnh điện Coulomb mạnh. Hãy nêu những lý do vật lý giải thích tại sao mô hình này trên thực tế lại hoạt động hiệu quả và có ý nghĩa vật lý vững chắc.
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Mâu thuẫn biểu kiến: bỏ qua lực đẩy Coulomb giữa các electron, coi chúng chuyển động tự do không tương tác.
- Cần giải thích: Cơ sở vật lý khiến gần đúng hạt độc lập (independent electron approximation) hoạt động rất tốt trong kim loại.
Hướng đi:
- Phân tích hiệu ứng màn chắn tĩnh điện (screening effect) của biển electron dẫn đối với điện tích điểm.
- Vận dụng : Tạo ra "hố tương quan Pauli" (Fermi hole/exchange hole) ngăn các electron cùng spin đến gần nhau.
- Các electron bị kích thích ở gần mặt Fermi bị hạn chế nghiêm ngặt về số lượng trạng thái trống có sẵn để va chạm và tán xạ.
Lời giải chi tiết:
Mô hình đạt được độ chính xác được xét nhờ ba nguyên lý vật lý lượng tử sâu sắc:
- Hiệu ứng màn chắn điện tích (Dielectric Screening): Kim loại chứa mật độ electron di động khổng lồ (
). Khi một electron chuyển động, biển electron xung quanh lập tức tái phân bố, tạo ra một đám mây điện tích dương hiệu dụng bao bọc xung quanh nó (do sự đẩy dạt các electron khác ra xa). Tương tác Coulomb tầm xa ( ) bị che chắn cực mạnh và biến thành thế năng Yukawa tầm cực ngắn ( ), làm giảm tương tác giữa các electron cách nhau một khoảng lớn hơn kích thước nguyên tử xuống gần như bằng không. - tương quan Pauli (Fermi Hole / Exchange Hole): Theo , hai electron có cùng trạng thái spin không thể chiếm cùng một vị trí không gian. Điều này tạo ra một "hố trao đổi" bao quanh mỗi electron, tự động ngăn cản các electron lân cận có cùng spin tiếp cận quá gần. Nhờ đó, lực đẩy Coulomb giữa các electron ở khoảng cách siêu ngắn hiếm khi xảy ra.
- Sự hạn chế tán xạ do (Phase Space Restriction): Trong một hệ fermion suy biến, đại đa số các electron nằm sâu bên dưới mặt Fermi không thể tham gia vào các va chạm tán xạ, bởi vì mọi trạng thái năng lượng lân cận đều đã bị điền đầy kín. Chỉ những electron nằm trong một dải hẹp
quanh mặt Fermi mới có cơ hội va chạm, nhưng số trạng thái trống để chúng tán xạ vào cũng khan hiếm. Kết quả là quãng đường tự do trung bình của electron trong kim loại dài hơn khoảng cách nguyên tử hàng trăm lần, cho phép xem chúng như những hạt gần như tự do.
Q42.17
Tại sao các vật liệu dẫn nhiệt tốt thường cũng là những chất dẫn điện tốt? Điều này đặt ra những thách thức thiết kế nào đối với các thiết bị gia dụng như bàn là hay máy sưởi điện? Có vật liệu nào không tuân theo quy tắc chung này không?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Mối liên hệ: Dẫn nhiệt tốt đi đôi với dẫn điện tốt (định luật Wiedemann–Franz).
- Thách thức kỹ thuật: Thiết kế thiết bị sinh nhiệt (bàn là, máy sưởi) cần truyền nhiệt ra ngoài nhưng phải cách điện an toàn.
- Ngoại lệ: Những vật liệu dẫn nhiệt tuyệt hảo nhưng lại cách điện hoàn toàn.
Hướng đi:
- Cơ chế dẫn nhiệt và dẫn điện trong kim loại: Đều do cùng một tác nhân là các electron tự do đảm nhận, dẫn đến định luật Wiedemann–Franz
. - Thách thức: Bộ phận sinh nhiệt phải truyền nhiệt nhanh đến đế bàn là mà không được rò rỉ dòng điện gây nguy hiểm tính mạng cho người dùng.
- Ngoại lệ: Chất cách điện dẫn nhiệt chủ yếu bằng dao động (phonon), đặc biệt là kim cương.
Lời giải chi tiết:
Mối liên hệ giữa độ dẫn nhiệt và độ dẫn điện thể hiện tính thống nhất của các hạt tải điện:
- Cơ chế dẫn điện và dẫn nhiệt trong kim loại: Trong kim loại, dòng điện được truyền bởi các electron tự do. Đồng thời, chính dòng electron tự do di chuyển nhanh này cũng là tác nhân vận chuyển nhiệt năng chủ đạo từ vùng nóng sang vùng lạnh (đóng góp của electron vượt trội hoàn toàn so với dao động ion). Mối liên hệ này được mô tả định lượng bằng định luật Wiedemann–Franz:
trong đó
- Thách thức trong thiết kế thiết bị gia dụng: Các thiết bị điện trở nhiệt như bàn là, bình nóng lạnh hay máy sưởi đòi hỏi dây mayso phải truyền nhiệt thật nhanh ra vỏ kim loại bên ngoài, nhưng tuyệt đối không được truyền dòng điện ra vỏ để tránh gây giật điện nguy hiểm cho người sử dụng. Kỹ sư phải sử dụng các lớp vật liệu cách điện mỏng nhưng có khả năng chịu nhiệt và dẫn nhiệt cơ học tương đối tốt (chẳng hạn như bột magie oxit
nén chặt) để bọc cách ly giữa lõi dây điện trở và vỏ kim loại. - Các vật liệu ngoại lệ không tuân theo quy tắc:
- Kim cương: Kim cương là chất cách điện hoàn hảo (khe cấm
, độ dẫn điện ), nhưng lại là chất dẫn nhiệt tốt nhất được biết đến ở nhiệt độ phòng (độ dẫn nhiệt , cao gấp 5 lần so với đồng nguyên chất). Trong kim cương, nhiệt được truyền không phải bằng electron mà bằng sóng dao động (phonon) cực nhanh nhờ mạng tinh thể carbon tứ diện vô cùng cứng vững và khối lượng nguyên tử carbon rất nhẹ. - Các vật liệu khác như berili oxit (
), nhôm nitrua ( ) cũng là những chất cách điện xuất sắc nhưng dẫn nhiệt rất cao.
- Kim cương: Kim cương là chất cách điện hoàn hảo (khe cấm
Q42.18
Đặc tính thiết yếu để một nguyên tố có thể đóng vai trò là tạp chất donor (cho electron) trong chất bán dẫn như
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Đối tượng: Tạp chất donor và acceptor trong mạng bán dẫn nhóm 14 (
). - Cần nêu rõ: Đặc tính cốt lõi về số electron hóa trị và cơ chế tạo mức năng lượng trong khe cấm.
Hướng đi:
- Silic và gecmani thuộc nhóm 14 (IV-A), có 4 electron hóa trị tạo 4 tứ diện với các nguyên tử lân cận.
- Tạp chất donor: Thuộc nhóm 15 (V-A), có 5 electron hóa trị (thừa 1 electron liên kết yếu).
- Tạp chất acceptor: Thuộc nhóm 13 (III-A), có 3 electron hóa trị (thiếu 1 electron, sẵn sàng nhận thêm).
Lời giải chi tiết:
Cấu trúc tinh thể của
- Đặc tính thiết yếu của tạp chất donor ():
- Số electron hóa trị: Phải là nguyên tố thuộc nhóm 15 (nhóm V-A) của bảng tuần hoàn (chẳng hạn như photpho
, asen , hoặc antimon ), có 5 electron hóa trị. - Cơ chế hoạt động: Khi nguyên tử donor thay thế vào một nút mạng của
, 4 trong số 5 electron hóa trị tham gia vào 4 với các nguyên tử xung quanh. Electron thứ năm không tham gia liên kết, chỉ chịu lực hút Coulomb rất yếu từ ion tạp chất dương (đã bị màn chắn bởi hằng số điện môi lớn của bán dẫn, ). Electron này nằm trên mức năng lượng donor chỉ cách đáy vùng dẫn khoảng đến , dễ dàng bị kích thích nhiệt nhảy lên vùng dẫn ở nhiệt độ phòng, cung cấp electron tự do mà không sinh ra ở vùng hóa trị.
- Số electron hóa trị: Phải là nguyên tố thuộc nhóm 15 (nhóm V-A) của bảng tuần hoàn (chẳng hạn như photpho
- Đặc tính thiết yếu của tạp chất acceptor ():
- Số electron hóa trị: Phải là nguyên tố thuộc nhóm 13 (nhóm III-A) của bảng tuần hoàn (chẳng hạn như bo
, nhôm , hoặc gali ), có 3 electron hóa trị. - Cơ chế hoạt động: Khi nguyên tử acceptor thay thế vào một vị trí trong
, nó chỉ có 3 electron để liên kết với 4 nguyên tử lân cận, để lại một liên kết bị thiếu hụt một electron. Trạng thái thiếu hụt này tương ứng với một mức năng lượng acceptor nằm ngay sát đỉnh vùng hóa trị (chỉ cách khoảng vài phần trăm ). Một electron từ vùng hóa trị có thể dễ dàng nhận năng lượng nhiệt để nhảy lên lấp đầy liên kết này, biến nguyên tử tạp chất thành ion âm cố định và để lại một linh động trong vùng hóa trị.
- Số electron hóa trị: Phải là nguyên tố thuộc nhóm 13 (nhóm III-A) của bảng tuần hoàn (chẳng hạn như bo
Q42.19
Có nhiều phương pháp vật lý để bứt các electron ra khỏi bề mặt của một chất bán dẫn (chẳng hạn như hiệu ứng quang điện hoặc phát xạ nhiệt electron). Liệu có thể bứt các ra khỏi bề mặt của chất bán dẫn như vậy được không? Hãy giải thích.
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hiện tượng: Electron có thể bị bứt ra khỏi bề mặt chất rắn vào chân không.
- Vấn đề: Liệu (hole) có thể bị bứt ra ngoài bề mặt vào chân không được không?
- Cần giải thích: Bản chất chuẩn hạt (quasiparticle) của so với hạt cơ bản electron.
Hướng đi:
- Xác định bản chất vật lý của : Lỗ trống không phải là một hạt vật chất độc lập trong không gian trống rỗng, mà là một trạng thái khuyết electron trong một vùng hóa trị gần đầy của .
- Xét điều kiện tồn tại trong chân không: Chân không không có và không có vùng hóa trị để định nghĩa trạng thái khuyết.
Lời giải chi tiết:
Không thể bứt ra khỏi bề mặt chất bán dẫn vào chân không. Nguyên nhân bắt nguồn từ sự khác biệt căn bản giữa một hạt thực và một chuẩn hạt:
- Bản chất thực của electron: Electron là một hạt cơ bản thực sự của tự nhiên, có khối lượng nghỉ, điện tích âm và khả năng tồn tại độc lập trong không gian chân không tự do bên ngoài khối chất bán dẫn (dưới dạng chùm tia electron).
- Bản chất chuẩn hạt của : Lỗ trống không phải là một hạt vật lý có thực trong chân không. Nó thực chất là một khái niệm toán học và vật lý biểu diễn cho trạng thái lượng tử chưa bị chiếm (trạng thái khuyết) trong một vùng hóa trị chứa đầy các liên kết electron của . Chuyển động của một lỗ trống thực chất là chuyển động tập thể của các electron hóa trị lân cận nhảy sang lấp vào vị trí khuyết đó.
- Sự biến mất của ở bề mặt: Lỗ trống chỉ có thể tồn tại bên trong môi trường của chất rắn. Khi một lỗ trống di chuyển ra tới bề mặt phân cách giữa bán dẫn và chân không, nó chỉ có thể bị triệt tiêu nếu một electron từ ngoài đi vào lấp đầy liên kết, hoặc dừng lại ở bề mặt dưới dạng mật độ điện tích bề mặt. Không thể có một "lỗ trống tự do" bay lơ lửng trong chân không, bởi vì trong chân không không có mạng tinh thể nguyên tử để tồn tại khái niệm "thiếu hụt electron liên kết".
Q42.20
Một sinh viên khẳng định rằng silic và gecmani trở thành chất cách điện rất tốt ở nhiệt độ rất thấp và trở thành chất dẫn điện rất tốt ở nhiệt độ rất cao. Bạn có đồng ý với khẳng định này không? Hãy giải thích lập luận của bạn.
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Nhận định: Silic và gecmani là chất cách điện tốt ở nhiệt độ rất thấp, và là chất dẫn điện rất tốt ở nhiệt độ rất cao.
- Cần đánh giá: Tính đúng đắn của nhận định dựa trên cơ chế kích thích nhiệt của bán dẫn thuần.
Hướng đi:
- Xét nhiệt độ thấp (
): Năng lượng nhiệt , mật độ hạt tải điện dẫn . - Xét nhiệt độ cao: Năng lượng nhiệt tăng, mật độ hạt tải kích thích qua khe cấm tăng vọt theo hàm mũ, độ dẫn điện
tăng mạnh.
Lời giải chi tiết:
Đồng ý hoàn toàn với khẳng định của sinh viên. Lập luận này hoàn toàn chính xác dựa trên bản chất vật lý của chất bán dẫn thuần:
- Ở nhiệt độ rất thấp (
): Năng lượng nhiệt đặc trưng tiến dần về không. Để dẫn điện, electron từ đỉnh vùng hóa trị phải vượt qua khe cấm năng lượng ( đối với và đối với ) để lên vùng dẫn. Vì không có năng lượng nhiệt để kích thích, toàn bộ electron bị giam chặt trong các ở vùng hóa trị, vùng dẫn hoàn toàn trống rỗng ( ). Lúc này, không có bất kỳ hạt tải điện tự do nào di chuyển được dưới tác dụng của . Do đó, điện trở suất tiến tới vô cùng và chất bán dẫn trở thành một chất cách điện lý tưởng. - Ở nhiệt độ rất cao: Mật độ hạt tải điện nội sinh tăng vọt theo quy luật hàm mũ:
Khi nhiệt độ tăng lên vài trăm độ C, năng lượng nhiệt kích thích một lượng khổng lồ electron nhảy vọt qua khe cấm lên vùng dẫn, đồng thời sinh ra lượng tương ứng trong vùng hóa trị. Mật độ hạt tải điện nội sinh tăng lên nhiều bậc độ lớn, vượt trội hoàn toàn so với sự suy giảm nhẹ của độ linh động do tán xạ nhiệt trên . Kết quả là độ dẫn điện
Q42.21
Độ dẫn điện của đa số kim loại giảm dần khi nhiệt độ tăng, trong khi độ dẫn điện nội sinh của chất bán dẫn luôn tăng rất nhanh theo nhiệt độ. Nguyên nhân cốt lõi nào dẫn đến sự khác biệt trái ngược này?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Nghịch lý nhiệt độ: Kim loại có độ dẫn điện
giảm khi tăng, trong khi bán dẫn thuần có tăng nhanh theo . - Cần làm rõ: Sự cạnh tranh giữa mật độ hạt tải điện
và độ linh động trong công thức độ dẫn .
Hướng đi:
- Độ dẫn điện tổng quát:
, trong đó là mật độ hạt tải và là độ linh động (thời gian hồi phục giữa hai lần va chạm). - Trong miền kim loại đang xét:
gần như không đổi theo nhiệt độ, sự tăng nhiệt độ làm tăng tán xạ phonon (giảm ). - Trong bán dẫn:
tăng theo hàm mũ , có thể chi phối sự thay đổi của độ linh động.
Lời giải chi tiết:
Độ dẫn điện của một chất rắn phụ thuộc vào hai yếu tố chính theo công thức:
trong đó
- Đối với kim loại:
- Mật độ hạt tải
không đổi: Kim loại có vùng dẫn bị chiếm một phần sẵn có, mật độ electron tự do rất lớn (cỡ ) và gần như không đổi trong miền nhiệt độ đang xét. - Độ linh động
giảm: Khi nhiệt độ tăng, các ion tại các nút dao động nhiệt mạnh hơn quanh vị trí cân bằng (tăng mật độ phonon). Các electron chuyển động bị tán xạ va chạm liên tục với các dao động mạng này, làm giảm quãng đường tự do trung bình và giảm độ linh động . Vì cố định còn giảm, độ dẫn điện của kim loại giảm dần khi nhiệt độ tăng (điện trở suất kim loại tăng tuyến tính với ).
- Mật độ hạt tải
- Đối với chất bán dẫn nội sinh:
- Mật độ hạt tải
tăng theo hàm mũ: Ở nhiệt độ phòng hoặc cao hơn, sự gia tăng nhiệt độ cung cấp năng lượng kích thích các electron vượt qua khe cấm năng lượng , làm mật độ hạt tải tăng vọt theo hàm mũ:
- Mật độ hạt tải
- Tác động áp đảo của
so với : Mặc dù độ linh động của hạt tải trong bán dẫn cũng giảm nhẹ do va chạm , nhưng tốc độ tăng theo hàm mũ của mật độ hạt tải lớn hơn gấp nhiều lần so với tốc độ suy giảm của . Do đó, tích số tăng nhanh, khiến độ dẫn điện nội sinh tăng nhanh trong miền mô hình đang xét.
Q42.22
Làm thế nào để chế tạo được silic bù (compensated silicon) có số lượng tạp chất acceptor nhiều gấp đôi số lượng tạp chất donor?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Khái niệm: Bán dẫn bù (compensated semiconductor) chứa đồng thời cả tạp chất donor và acceptor.
- Mục tiêu: Chế tạo silic bù có
. - Cần giải thích: Quy trình công nghệ pha tạp (doping) và trạng thái dẫn điện của vật liệu thu được.
Hướng đi:
- Bán dẫn bù được hình thành bằng cách đưa cả hai loại tạp chất vào cùng một tinh thể nền.
- Có thể pha tạp từng bước: Bắt đầu từ có nồng độ donor
, sau đó pha thêm tạp chất acceptor với nồng độ gấp đôi (hoặc ngược lại). - Các electron từ mức donor sẽ rơi xuống điền đầy các mức acceptor, dẫn đến nồng độ tự do hiệu dụng là
.
Lời giải chi tiết:
Silic bù có nồng độ tạp chất acceptor gấp đôi donor (
- Phương pháp pha tạp hai giai đoạn:
- Pha tạp donor ban đầu: Pha tạp vào tinh thể silic tinh khiết một lượng xác định các nguyên tử thuộc nhóm 15 (chẳng hạn như photpho
) với mật độ đồng đều (ví dụ ) bằng phương pháp cấy ion (ion implantation) hoặc khuếch tán nhiệt từ pha khí. Tinh thể lúc này là . - Pha tạp bù acceptor: Tiếp tục cấy hoặc khuếch tán các nguyên tử thuộc nhóm 13 (chẳng hạn như bo
) vào cùng khối silic đó với nồng độ chính xác gấp đôi: (tức ).
- Pha tạp donor ban đầu: Pha tạp vào tinh thể silic tinh khiết một lượng xác định các nguyên tử thuộc nhóm 15 (chẳng hạn như photpho
- Cơ chế bù trừ điện tích trong tinh thể:
- Mỗi nguyên tử donor đưa vào một electron liên kết yếu, trong khi mỗi nguyên tử acceptor tạo ra một trạng thái khuyết electron (sẵn sàng nhận electron).
- Vì mức năng lượng của acceptor (
) nằm sâu hơn rất nhiều so với mức năng lượng của donor ( ), tất cả electron từ các nguyên tử donor sẽ tự động chuyển xuống lấp đầy trạng thái acceptor, biến các donor thành ion dương và một nửa số acceptor thành ion âm . - Số nguyên tử acceptor chưa được điền đầy còn lại là:
- Trạng thái vật liệu thu được: Số nguyên tử acceptor chưa được bù
sẽ nhận electron từ đỉnh vùng hóa trị thông qua kích thích nhiệt, sinh ra mật độ tự do dẫn điện trong vùng hóa trị là . Như vậy, mẫu silic bù thu được có hành vi dẫn điện như một với mật độ lỗ trống hiệu dụng đúng bằng .
Q42.23
Dòng điện bão hòa nghịch
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Đối tượng: Điốt tiếp giáp p-n.
- Hiện tượng: Dòng bão hòa phân cực nghịch
tăng nhạy theo nhiệt độ. - Cần giải thích: Nguồn gốc của dòng
do các hạt tải thiểu số khuếch tán qua .
Hướng đi:
- Dòng phân cực nghịch
được tạo nên bởi các hạt tải điện thiểu số (minority carriers): Electron trong miền p và trong miền n khuếch tán tới bờ và bị tiếp xúc cuốn trôi sang miền đối diện. - Nồng độ hạt tải thiểu số tỷ lệ thuận với bình phương nồng độ hạt tải nội sinh
. - Bình phương mật độ hạt tải nội sinh chứa thừa số
, còn chính mật độ chứa thừa số .
Lời giải chi tiết:
Dòng điện bão hòa nghịch
- Bản chất của dòng điện phân cực nghịch: Khi bị phân cực nghịch với điện thế đủ lớn (
và ), rào thế tại vùng nghèo tăng cao, ngăn chặn hoàn toàn dòng hạt tải đa số khuếch tán qua tiếp giáp. Dòng điện còn lại duy nhất chạy qua mạch là dòng bão hòa nghịch , sinh ra bởi các hạt tải điện thiểu số được kích thích nhiệt ở hai bên tiếp giáp (các electron thiểu số trong miền p và các thiểu số trong miền n). Khi các hạt tải thiểu số này khuếch tán đến bờ vùng nghèo, tiếp xúc mạnh bên trong vùng nghèo sẽ cuốn trôi chúng sang bờ bên kia. - Phụ thuộc hàm mũ vào nhiệt độ: Vì dòng
tỷ lệ trực tiếp với nồng độ hạt tải thiểu số ( trong miền p và trong miền n), theo định luật tác dụng khối lượng và :
Cả hai nồng độ hạt tải thiểu số đều tỷ lệ thuận với bình phương mật độ hạt tải nội sinh
- Hệ thức nhiệt độ của
: Mật độ nội sinh phụ thuộc vào nhiệt độ theo hàm mũ chứa khe cấm năng lượng là . Do đó dòng điện bão hòa nghịch tỷ lệ với:
Vì năng lượng khe cấm
Q42.24
Tại sao hiện tượng xuyên hầm lượng tử (quantum tunneling) lại đặt ra một giới hạn vật lý nghiêm ngặt đối với sự thu nhỏ kích thước của các tranzito trường kim loại – oxit – bán dẫn (MOSFET)?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Vấn đề: Giới hạn thu nhỏ (scaling limit) của tranzito MOSFET trong công nghệ vi mạch tích hợp.
- Cần giải thích: Cơ chế hiệu ứng xuyên hầm lượng tử gây rò rỉ dòng điện qua lớp cách điện cổng và qua kênh dẫn.
Hướng đi:
- Cấu trúc MOSFET: Lớp điện môi oxit cổng (
hoặc high-k) ngăn cách cực cổng (Gate) với kênh dẫn, và chiều dài kênh dẫn ngăn cách cực nguồn (Source) với cực máng (Drain). - Khi thu nhỏ kích thước tranzito xuống thang nanômét, bề dày lớp oxit chỉ còn vài nguyên tử (
) và chiều dài kênh rất ngắn. - Hệ số truyền qua rào thế hữu hạn trong cơ học lượng tử tăng theo hàm mũ khi bề rộng rào thế
giảm: .
Lời giải chi tiết:
Nguyên lý hoạt động của tranzito MOSFET dựa trên việc điều khiển bật/tắt dòng điện bằng cổ điển. Khi thu nhỏ kích thước tranzito xuống thang nanômét, hiện tượng xuyên hầm lượng tử phá vỡ cơ chế này theo hai phương diện:
- Xuyên hầm qua lớp oxit cách điện cổng (Gate Dielectric Tunneling):
- Để duy trì khả năng điều khiển tĩnh điện trên kênh dẫn khi thu nhỏ chiều dài kênh, bề dày của lớp điện môi oxit cổng (
) bắt buộc phải giảm tương ứng. Khi lớp cách điện mỏng xuống dưới (chỉ tương đương độ dày của khoảng 4 đến 5 lớp nguyên tử), nó trở thành một rào thế lượng tử cực mỏng đối với các electron. - Theo cơ học lượng tử, xác suất xuyên hầm của electron qua rào thế tăng theo hàm mũ:
- Để duy trì khả năng điều khiển tĩnh điện trên kênh dẫn khi thu nhỏ chiều dài kênh, bề dày của lớp điện môi oxit cổng (
trong đó hệ số suy giảm sóng là:
- Các electron từ cực cổng có thể xuyên thẳng qua lớp oxit vào kênh dẫn, tạo ra dòng rò cực cổng khổng lồ ngay cả khi tranzito đang ở trạng thái ngắt. Dòng rò này gây tiêu tán năng lượng cực lớn dưới dạng nhiệt và làm cạn kiệt pin của các thiết bị vi mạch.
- Xuyên hầm trực tiếp giữa cực nguồn và cực máng (Source-to-Drain Tunneling):
- Khi chiều dài kênh dẫn giữa cực nguồn (Source) và cực máng (Drain) bị thu hẹp xuống dưới khoảng
, rào thế ngăn cách giữa cực nguồn và cực máng trở nên quá hẹp. - Các electron có thể tự động xuyên hầm lượng tử trực tiếp từ nguồn sang máng mà không cần điện áp điều khiển mở kênh ở cực cổng. Tranzito mất hoàn toàn khả năng đóng ngắt dòng điện (không thể tắt được), dẫn đến việc mất chức năng của cổng logic kỹ thuật số.
- Khi chiều dài kênh dẫn giữa cực nguồn (Source) và cực máng (Drain) bị thu hẹp xuống dưới khoảng
Vì vậy, hiện tượng xuyên hầm lượng tử đặt ra giới hạn vật lý cơ bản không thể vượt qua đối với kích thước hình học của các tranzito bán dẫn truyền thống.
Bài tập 42.1–42.22
Phần này bao gồm lời giải chi tiết cho 22 bài tập đầu tiên của Chương 42, bao gồm các chủ đề: Các dạng liên kết phân tử, quang phổ quay và dao động phân tử, cấu trúc chất rắn, lý thuyết và mô hình trong kim loại.
Các hằng số vật lý sử dụng trong tính toán:
- Tốc độ ánh sáng trong chân không:
- Hằng số Planck:
- Hằng số Planck rút gọn:
, tức - Điện tích nguyên tố:
- Hằng số điện môi chân không:
( ) - Khối lượng electron:
- Hằng số Boltzmann:
, tương đương - Hằng số khí lý tưởng:
42.1
. (a) Hãy tính thế năng tĩnh điện của một ion
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Khoảng cách cân bằng giữa hai ion:
, tức . - Năng lượng ion hóa của kali:
. - Ái lực electron của brom:
. - Cần tính: Thế năng tĩnh điện Coulomb
, ước lượng năng lượng liên kết , và phân tích ảnh hưởng của lực đẩy lõi electron lên giá trị thực tế.
Hướng đi:
- Coi hai ion mang điện tích điểm
và . Thế năng tương tác Coulomb được tính bởi . - Để tạo phân tử từ hai nguyên tử trung hòa riêng biệt: Tốn năng lượng ion hóa
để bứt electron từ , thu lại năng lượng khi nhận electron, sau đó thu lại thế năng Coulomb khi hai ion tiến lại khoảng cách . - Năng lượng liên kết
là năng lượng cần cung cấp để tách phân tử thành các nguyên tử trung hòa riêng rẽ: , trong đó và . - Ở khoảng cách cân bằng thực tế, thế năng đẩy Pauli
làm hố thế bớt sâu, do đó năng lượng liên kết thực tế sẽ nhỏ hơn giá trị ước lượng thuần túy Coulomb.
Lời giải chi tiết:
(a) Tính thế năng tĩnh điện Coulomb của hai ion: Thế năng tĩnh điện tương tác giữa ion
trong đó
Đổi sang đơn vị electron-volt với
(b) Ước lượng năng lượng liên kết của phân tử
- Bước 1: Tạo ion
và tự do:
Hệ cần nhận vào
- Bước 2: Hai ion tiến lại khoảng cách cân bằng
: Thế năng giảm một lượng bằng . Năng lượng toàn phần của phân tử so với trạng thái hai nguyên tử trung hòa đứng riêng rẽ:
Năng lượng liên kết của phân tử (năng lượng cần thiết để tách phân tử thành hai nguyên tử trung hòa) được ước lượng là:
- Nhận xét về giá trị thực tế: Năng lượng liên kết thực tế sẽ thấp hơn (nhỏ hơn) giá trị ước lượng
. - Giải thích: Trong tính toán trên, ta mới chỉ tính thế năng hút Coulomb mà bỏ qua thế năng đẩy ở khoảng cách ngắn giữa các lớp vỏ electron đã điền đầy của hai ion (hệ quả của ). Tại khoảng cách cân bằng
, thế năng toàn phần là , với là thế Coulomb và là thế đẩy, đều được tính tại . Vì , đáy thế thực tế nông hơn giá trị Coulomb . Năng lượng phân ly thực tế vì thế nhỏ hơn giá trị ước lượng khoảng .
42.2
Trong mỗi quá trình sau đây, một ánh sáng được phát ra. Hãy tính bước sóng của photon phát ra và cho biết bước sóng đó thuộc vùng nào của phổ sóng điện từ: (a) Một phân tử giảm năng lượng dao động của nó đi một lượng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Năng lượng phát ra bằng độ giảm năng lượng của hệ:
. - Các trường hợp: (a)
. (b) . (c) , tức . - Cần tìm: Bước sóng
và vùng phổ điện từ tương ứng.
Hướng đi:
- Bước sóng của liên hệ với năng lượng qua hệ thức de Broglie – Einstein:
- Sử dụng tích số
, tương đương . - Đối chiếu dải bước sóng để phân loại: Tử ngoại (
), khả kiến ( ), hồng ngoại ( ), vi sóng ( ).
Lời giải chi tiết:
(a) Phân tử giảm năng lượng dao động một lượng
Vùng phổ: Vùng hồng ngoại (Infrared).
(b) Nguyên tử giảm năng lượng một lượng
Vùng phổ: Vùng tử ngoại (Ultraviolet).
(c) Phân tử giảm năng lượng quay một lượng
Vùng phổ: Vùng hồng ngoại xa / vi sóng (Far-infrared / Microwave).
42.3
Đối với phân tử
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Phân tử đồng hạch:
. - Khối lượng mỗi nguyên tử:
, tức . - Khoảng cách liên hạt nhân:
, tức . - Chuyển mức quay: Từ
xuống . - Cần tìm: Bước sóng phát ra
.
Hướng đi:
- Tính khối lượng rút gọn:
. - Tính mômen quán tính của phân tử:
. - Hiệu mức năng lượng quay trong bước chuyển mức từ
xuống : , tức . Với , . - Bước sóng phát ra:
.
Lời giải chi tiết:
Khối lượng rút gọn của phân tử
Mômen quán tính của phân tử với
Độ giảm năng lượng quay khi chuyển mức từ
với
Đổi sang electron-volt:
Bước sóng của phát ra với
Bức xạ phát ra nằm trong vùng hồng ngoại xa với bước sóng
42.4
Phân tử
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Mômen quán tính của phân tử
: . - Bước chuyển mức quay: Hấp thụ từ
lên . - Cần tìm: Bước sóng hấp thụ
.
Hướng đi:
- Năng lượng hấp thụ bằng hiệu hai mức quay
, với dẫn đến . - Bước sóng hấp thụ:
.
Lời giải chi tiết:
Độ chênh lệch năng lượng giữa mức
Thay
Đổi sang electron-volt:
Bước sóng hấp thụ với
Bước sóng bị phân tử hấp thụ là
42.5
Một phân tử giả định
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Phân tử giả định:
. - Khối lượng nguyên tử
: . - Khối lượng nguyên tử
: . - Bước chuyển mức quay: Từ
về . - Bước sóng phát xạ:
, tức . - Cần tìm: Khoảng cách giữa hai nguyên tử
.
Hướng đi:
- Độ biến thiên năng lượng quay
, với hiệu mức quay tương ứng là . - Năng lượng phát ra:
, tức , suy ra , tức . - Tính khối lượng rút gọn
, từ đó suy ra khoảng cách liên hạt nhân .
Lời giải chi tiết:
Tính khối lượng rút gọn của phân tử
Độ chênh lệch năng lượng giữa hai mức quay
Vì năng lượng này bằng năng lượng của phát xạ:
Suy ra mômen quán tính của phân tử:
Khoảng cách giữa hai nguyên tử trong mô hình phân tử giả định với
Khoảng cách giữa hai hạt nhân trong bài toán giả định này là
42.6
Hai nguyên tử xesi (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Phân tử đồng hạch:
. - Khối lượng mỗi nguyên tử:
, tức . - Khoảng cách liên hạt nhân:
, tức . - Cần tìm: Mômen quán tính
.
Hướng đi:
- Với phân tử hai nguyên tử giống hệt nhau, khối lượng rút gọn bằng một nửa khối lượng nguyên tử:
. - Mômen quán tính được xác định trực tiếp bởi
.
Lời giải chi tiết:
Khối lượng rút gọn của phân tử
Mômen quán tính của phân tử đối với trục quay qua khối tâm với
Mômen quán tính của phân tử
42.7
Mômen quán tính của phân tử cacbon monoxit (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Mômen quán tính của
: . - Khoảng cách giữa hai hạt nhân:
, tức . - Khối lượng nguyên tử cacbon:
. - Khối lượng nguyên tử oxy:
. - Mức quay khảo sát:
. - Cần tìm: Tốc độ góc
, tốc độ dài , và chu kỳ quay .
Hướng đi:
- Năng lượng quay lượng tử hóa tại
là . - Đồng nhất năng lượng lượng tử với động năng cổ điển:
, suy ra . - Xác định vị trí khối tâm: Khoảng cách từ khối tâm tới nguyên tử cacbon là
, tới nguyên tử oxy là . - Tốc độ dài của mỗi nguyên tử:
và . - Chu kỳ quay:
.
Lời giải chi tiết:
(a) Tính tốc độ góc
Từ biểu thức động năng cổ điển
(b) Tính tốc độ dài của mỗi nguyên tử: Khoảng cách từ khối tâm đến nguyên tử cacbon với
Khoảng cách từ khối tâm đến nguyên tử oxy:
Tốc độ dài của nguyên tử cacbon:
Tốc độ dài của nguyên tử oxy:
(c) Chu kỳ quay
42.8
Năng lượng dao động và quay của phân tử CO được mô tả bởi phương trình (42.9). Hãy tính bước sóng bị hấp thụ trong các chuyển mức sau:
(a) Từ
(b) Từ
(c) Từ
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cả ba chuyển mức đều tăng số lượng tử dao động lên một đơn vị. Dùng lượng tử dao động
Hướng đi:
- cung cấp hiệu năng lượng của cả phần dao động và phần quay. Phần dao động tăng
, còn phần quay có thể tăng hoặc giảm. - Với
, ta tính riêng hệ số quay đầu và cuối để tránh nhầm với khoảng cách hai mức quay đầu tiên, vốn bằng . - Từ năng lượng dương, dùng
để tìm bước sóng.
Năng lượng của một trạng thái được viết:
Ở cả ba trường hợp, phần dao động tăng
(a) Hệ số quay thay đổi từ
Năng lượng và bước sóng:
(b) Hệ số quay thay đổi từ 12 thành 6, nên phần quay giảm
(c) Hệ số quay thay đổi từ
Trường hợp (a) cần có năng lượng cao nhất vì cả phần dao động lẫn phần quay đều tăng. Trong (b) và (c), phần năng lượng quay giảm bù được một phần năng lượng dao động tăng, nên photon có bước sóng dài hơn.
42.9
Một nguyên tử liti có khối lượng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Phân tử dị hạch:
. - Khối lượng:
, . - Khoảng cách liên hạt nhân:
, tức . - Cần tìm: (a) Độ chênh lệch năng lượng
. (b) Bước sóng phát ra khi chuyển từ về .
Hướng đi:
- Tính khối lượng rút gọn:
. - Tính mômen quán tính:
. - Hiệu năng lượng giữa hai mức quay:
, tức . - Bước sóng phát xạ:
.
Lời giải chi tiết:
(a) Tính độ chênh lệch năng lượng
Mômen quán tính của phân tử với
Độ chênh lệch năng lượng giữa mức
Đổi sang đơn vị
(b) Tính bước sóng của phát xạ với
42.10
Nếu một phân tử natri clorua (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Phân tử:
. - Khối lượng:
, . - Bước sóng phát xạ thuần dao động (
): , tức . - Cần tìm: Hằng số lực liên kết
.
Hướng đi:
- Năng lượng của phát ra bằng khoảng cách giữa hai mức dao động kế tiếp:
, tức , suy ra . - Tần số góc liên hệ với hằng số lực và khối lượng rút gọn qua công thức dao động điều hòa:
, suy ra .
Lời giải chi tiết:
Khối lượng rút gọn của phân tử
Tần số góc dao động riêng của phân tử:
Hằng số lực của liên kết phân tử:
Độ cứng liên kết của phân tử
42.11
Khi một phân tử hai nguyên tử giả định có các nguyên tử cách nhau một khoảng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Khoảng cách liên hạt nhân:
, tức . - Chuyển mức quay
: Năng lượng , tương đương . - Chuyển mức dao động
: Năng lượng , tương đương . - Cần tìm: Hằng số lực liên kết
.
Hướng đi:
- Từ bước chuyển mức quay
: Ta có , dẫn đến . - Từ mômen quán tính và khoảng cách:
. - Từ bước chuyển dao động:
. - Hằng số lực:
, tức , tức .
Lời giải chi tiết:
Xác định mômen quán tính của phân tử từ dữ liệu chuyển mức quay:
Khối lượng rút gọn của phân tử với khoảng cách
Tần số góc dao động riêng của phân tử:
Hằng số lực của phân tử:
Hằng số lực của phân tử giả định là
42.12
Kali bromua (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Tinh thể:
, cấu trúc kiểu (mạng lập phương tâm mặt xen kẽ). - Khối lượng riêng:
. - Khối lượng nguyên tử:
, . - Cần tìm: Khoảng cách giữa hai nguyên tử kế cận
, so sánh với ( ) và giải thích.
Hướng đi:
- Trong cấu trúc tinh thể lập phương kiểu
, các ion dương và âm xen kẽ đều đặn nhau theo từng nút mạng cách nhau một khoảng . Mỗi cơ sở lập phương có cạnh và thể tích , chứa đúng 4 phân tử (4 ion và 4 ion ). - Do đó, thể bổ trung bình cho một cặp ion
là . - Khối lượng riêng liên hệ với khoảng cách mạng qua biểu thức
, suy ra .
Lời giải chi tiết:
(a) Tính khoảng cách trung bình giữa hai nguyên tử kế cận
Áp dụng hệ thức liên hệ giữa khối lượng riêng và kích thước :
Suy ra khoảng cách
(b) So sánh với khoảng cách trong
- Khoảng cách giữa hai nguyên tử kế cận trong
là . Giá trị tính được của là , lớn hơn đáng kể so với . - Sự chênh lệch này hoàn toàn phù hợp với dự đoán định tính dựa trên bảng tuần hoàn:
- Kali (
, ) nằm ở chu kỳ 4, ngay dưới natri ( , ) ở chu kỳ 3, do đó bán kính ion của lớn hơn bán kính ion của . - Brom (
, ) nằm ở chu kỳ 4, ngay dưới clo ( , ) ở chu kỳ 3, do đó bán kính ion của cũng lớn hơn bán kính ion của . Vì cả cation và anion cấu thành đều có bán kính ion lớn hơn so với các ion tương ứng trong , nên khoảng cách cân bằng giữa các tâm ion kế cận trong tinh thể bắt buộc phải lớn hơn trong .
- Kali (
42.13
Khối lượng riêng của
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Tinh thể:
. - Khoảng cách giữa hai nguyên tử kế cận:
, tức . - Khối lượng:
, . - Cần tìm: Khối lượng riêng
của .
Hướng đi:
- Trong cấu trúc tinh thể lập phương tâm mặt xen kẽ kiểu
, thể tích trung bình phân bổ cho mỗi phân tử là . - Khối lượng riêng tính bằng tổng khối lượng của một phân tử chia cho thể tích tương ứng:
.
Lời giải chi tiết:
Tổng khối lượng của một cặp ion
Thể tích chiếm chỗ trung bình của một cặp ion:
Khối lượng riêng của tinh thể
Khối lượng riêng của natri clorua là
42.14
Khe cấm năng lượng giữa vùng hóa trị và vùng dẫn trong kim cương là
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Vật liệu: Kim cương có khe cấm
. - Cần xác định: (a) Bước sóng giới hạn
và vùng phổ. (b) Giải thích tính trong suốt không màu của kim cương tinh khiết. (c) Cơ chế tạo màu vàng do tạp chất trong kim cương đá quý.
Hướng đi:
- Năng lượng tối thiểu để kích thích electron vượt qua khe cấm là
. Bước sóng lớn nhất thỏa mãn , suy ra . - So sánh năng lượng ánh sáng nhìn thấy (
) với . - Tạp chất tạo các mức năng lượng cục bộ nằm xen giữa khe cấm, cho phép hấp thụ các có năng lượng nhỏ hơn
.
Lời giải chi tiết:
(a) Bước sóng lớn nhất của hấp thụ: Điều kiện để photon bị hấp thụ và kích thích electron qua vùng cấm là
Vùng phổ: Bước sóng
(b) Giải thích tính trong suốt không màu của kim cương tinh khiết: Dải phổ của ánh sáng nhìn thấy mà mắt người cảm nhận được có bước sóng từ khoảng
(c) Cơ chế tạo màu vàng của kim cương chứa tạp chất: Trong tự nhiên, đa số kim cương đá quý có chứa một lượng nhỏ tạp chất, phổ biến nhất là các nguyên tử nitơ thay thế vị trí của carbon trong . Các nguyên tử nitơ tạo ra các mức năng lượng tạp chất donor cục bộ nằm ngay bên trong khe cấm năng lượng, cách vùng dẫn hoặc vùng hóa trị một khoảng năng lượng nhỏ hơn nhiều so với
42.15
Bước sóng cực đại của ánh sáng mà một pin quang điện silic nhất định có thể phát hiện được là
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Thiết bị: Pin quang điện silic có bước sóng giới hạn
, tức . - Cần tìm: (a) Bề rộng khe cấm năng lượng
theo . (b) Giải thích tại sao silic mờ đục đối với ánh sáng nhìn thấy.
Hướng đi:
- Bước sóng giới hạn phát hiện quang điện tương ứng với có năng lượng vừa đủ kích thích electron từ đỉnh vùng hóa trị lên đáy vùng dẫn:
. - So sánh năng lượng ánh sáng khả kiến (
) với .
Lời giải chi tiết:
(a) Tính khe cấm năng lượng
Khe cấm năng lượng của silic là
(b) Giải thích tại sao silic tinh khiết mờ đục đối với ánh sáng nhìn thấy: Ánh sáng nhìn thấy có năng lượng nằm trong dải từ
42.16
Khe cấm giữa vùng hóa trị và vùng dẫn trong silic là
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Bề rộng khe cấm của silic:
. - Bước sóng tia gamma:
, tức . - Cần tìm: Số electron tối đa
có thể được kích thích vượt qua vùng cấm dựa trên ngân sách năng lượng toàn phần của gamma.
Hướng đi:
- Tính năng lượng toàn phần
của tia gamma từ bước sóng của nó: . - Số electron tối đa được kích thích bằng tỷ số nguyên giữa năng lượng tia gamma và năng lượng kích thích tối thiểu trên mỗi electron (
): .
Lời giải chi tiết:
Tính năng lượng của tia gamma với
Số electron tối đa có thể được kích thích từ vùng hóa trị lên vùng dẫn:
Hấp thụ một tia gamma này có thể tạo ra tối đa khoảng
42.17
Hãy tính
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Mô hình: .
- Mức năng lượng:
, tương đương . - Thể tích khối kim loại:
, tức . - Cần tìm:
theo đơn vị .
Hướng đi:
- Biểu thức trong ba chiều (đã tính đến hai trạng thái spin của electron):
- Tính theo đơn vị
, sau đó nhân với để chuyển đổi sang đơn vị .
Lời giải chi tiết:
Hằng số tiền tố trong biểu thức với
tại
Đổi sang đơn vị trạng thái trên electron-volt (
của khối kim loại là
42.18
của natri là
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Kim loại: Natri (
). - :
, tương đương . - Cần tìm: (a) Năng lượng trung bình
tại . (b) Tốc độ của electron có năng lượng . (c) Nhiệt độ Fermi .
Hướng đi:
- Tại
, phân bố electron tự do cho năng lượng trung bình bằng : . - Tốc độ tương ứng tính từ động năng cổ điển:
, suy ra . - Nhiệt độ Fermi xác định trực tiếp từ định nghĩa:
.
Lời giải chi tiết:
(a) Năng lượng trung bình
Đổi sang Joules với
(b) Tốc độ của electron có năng lượng
(c) Nhiệt độ Fermi
Nhiệt độ Fermi của natri là khoảng
42.19
Xét trong ở mức năng lượng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Mức năng lượng ban đầu:
. - Cần tìm mức năng lượng
: (a) Khi . (b) Khi .
Hướng đi:
- Trong , tỷ lệ với căn bậc hai của năng lượng:
. - Do đó, tỷ số là
, suy ra .
Lời giải chi tiết:
(a) tăng gấp đôi (
(b) giảm đi một nửa (
tăng gấp đôi tại
42.20

Chú thích:
- Khi T tăng, ngày càng có nhiều electron bị kích thích lên các trạng thái có năng lượng E > EF. (As T increases, more and more of the electrons are excited to states with energy E > EF.)
Đối với một kim loại có tích
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Điều kiện nhiệt độ:
. - Cần tính xác suất chiếm
khi: (a) . (b) . - So sánh tính đối xứng với đồ thị ở Hình 42.23.
Hướng đi:
- Xác định số mũ trong hàm :
. - Tính giá trị hàm phân bố
.
Lời giải chi tiết:
(a) Khi
:
(b) Khi
:
Nhận xét tính nhất quán với Hình 42.23:
- Hai xác suất
và có tổng đúng bằng . - Kết quả này hoàn toàn nhất quán với đường cong Fermi–Dirac tại
trong Hình 42.23: Đồ thị có tính đối xứng tâm hoàn hảo qua điểm , nghĩa là xác suất chiếm mức nằm dưới một khoảng đúng bằng xác suất để mức nằm trên mức Fermi một khoảng bị trống.
42.21
Bạc có là
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Kim loại: Bạc (
). - :
. - Nhiệt độ:
. - Nhiệt dung mol thực nghiệm:
. - Cần tìm: (a) Đóng góp của electron
theo bội số của . (b) Tỷ lệ phần trăm . (c) Phân tích nguồn gốc vật lý của nhiệt dung trong kim loại.
Hướng đi:
- Theo cơ học lượng tử, chỉ những electron nằm trong khoảng năng lượng
sát mặt Fermi mới có thể nhận năng lượng nhiệt để chuyển lên các trạng thái cao hơn. - Đóng góp của electron vào nhiệt dung mol của kim loại được cho bởi hệ thức:
Lời giải chi tiết:
(a) Tính
Tỷ số không thứ nguyên:
Đóng góp của electron vào nhiệt dung mol:
Giá trị theo đơn vị chuẩn với
(b) Tính tỷ lệ phần trăm so với giá trị thực nghiệm
Đóng góp của electron chỉ chiếm khoảng
(c) Nguồn gốc chính của nhiệt dung
- Giá trị của
trong thực tế không phải chủ yếu do các electron đóng góp (chúng chỉ đóng góp chưa đầy ). - Nhiệt dung của kim loại ở nhiệt độ phòng chủ yếu do dao động nhiệt của các ion tại các nút (các phonon) đóng góp. Theo định luật cổ điển Dulong–Petit, mỗi ion trong mạng dao động ba chiều như một dao động tử điều hòa, đóng góp một lượng nhiệt dung mol là
, xấp xỉ , chiếm hơn nhiệt dung thực nghiệm đo được.
42.22
Tại nhiệt độ Fermi
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Điều kiện: Nhiệt độ kim loại bằng nhiệt độ Fermi,
. - Mức năng lượng khảo sát:
. - Cần tìm:
.
Hướng đi:
- Sử dụng hàm :
- Thay các điều kiện
và vào số mũ để tính giá trị giải tích.
Lời giải chi tiết:
Tại nhiệt độ
lượng tử có năng lượng
Xác suất để một trạng thái có năng lượng gấp đôi bị chiếm tại nhiệt độ Fermi là
Bài tập 42.23 – 42.38
42.23
Đối với một kim loại thể rắn có bằng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cho kim loại có
Hướng đi:
- Hàm : Xác suất để một trạng thái lượng tử có năng lượng
được chiếm bởi một fermion tuân theo phân bố Fermi–Dirac . - Năng lượng nhiệt ở nhiệt độ phòng: Lấy nhiệt độ phòng quy chuẩn
(hoặc ), tương ứng với (hoặc ).
Độ chênh lệch giữa mức năng lượng đang xét và là:
Ở nhiệt độ phòng chuẩn
Nhiệt năng tại
Tỉ số giữa độ lệch năng lượng và nhiệt năng là:
Số mũ phân bố:
Thay vào biểu thức :
Nếu tính tại
Kết luận: Xác suất để trạng thái này được electron chiếm giữ ở nhiệt độ phòng xấp xỉ bằng
42.24
Gecmani tinh khiết có bằng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bán dẫn Ge có
Hướng đi:
- Vị trí : Mức Fermi nằm chính giữa khoảng cách giữa đáy dải dẫn
và đỉnh dải hóa trị , do đó khoảng cách từ tới hai biên dải là đối xứng: , tức , tức . - Xác suất trạng thái trống (): Xác suất một trạng thái tại đỉnh dải hóa trị không có electron là
. Do tính chất đối xứng của hàm Fermi quanh , ta luôn có .
Độ chênh lệch năng lượng từ tới đáy dải dẫn là:
(a) Tính xác suất chiếm
Vì
- Tại
: Nhiệt năng .
- Tại
: Nhiệt năng .
- Tại
: Nhiệt năng .
(b) Xác suất để trạng thái ở đỉnh dải hóa trị bị trống:
Tại đỉnh dải hóa trị
Đặt
Do
- Ở
: . - Ở
: . - Ở
: .
42.25
Gecmani có bằng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bán dẫn Ge pha As có
Hướng đi:
- Biểu thức Fermi–Dirac đảo: Từ xác suất chiếm
, suy ra trực tiếp giá trị của số mũ . - Khoảng cách năng lượng: Nhân logarithm tự nhiên của biểu thức trên với nhiệt năng
.
Từ tại đáy dải dẫn
Nghịch đảo hai vế để tìm hiệu năng lượng:
Lấy logarithm tự nhiên hai vế:
Ở nhiệt độ
Kết luận: nằm dưới đáy dải dẫn một khoảng bằng
42.26
(a) Giả sử một mẫu gecmani rất tinh khiết được dùng làm đầu dò ánh sáng bằng cách quan sát sự tăng độ dẫn điện sinh ra từ các cặp electron– qua việc hấp thụ . Nếu mỗi cặp đòi hỏi năng lượng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tính bước sóng giới hạn quang điện
Hướng đi:
- Điều kiện quang dẫn: Để kích hoạt một electron từ dải hóa trị vượt qua vùng cấm lên dải dẫn tạo ra cặp electron–, chiếu vào phải có năng lượng tối thiểu bằng :
. - Bước sóng ngưỡng cực đại: Bước sóng dài nhất có thể gây ra hiện tượng hấp thụ là
.
Tích số hằng số Planck và tốc độ ánh sáng có giá trị tiện dụng:
Tích số
(a) Đối với gecmani (
Bước sóng
(b) Đối với silic (
Bước sóng
42.27
Ở nhiệt độ
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chuyển tiếp p-n có
Hướng đi:
- Phương trình Shockley: Cường độ dòng điện qua chuyển tiếp p-n phụ thuộc điện áp theo phương trình
. - Điện thế nhiệt: Tại
, điện thế nhiệt là . - Xấp xỉ tuyến tính định luật Ohm: Khi thế đặt vào rất nhỏ so với điện thế nhiệt (
), ta khai triển chuỗi Taylor . Khi đó , thể hiện quan hệ tuyến tính theo định luật Ohm.
Điện thế nhiệt ở
Tại
(a) Tính cường độ dòng điện tại các mốc điện thế:
- (i) Với
:
- (ii) Với
: Với , kết quả là
- (iii) Với
:
- (iv) Với
:
(b) Vùng điện áp tuân theo định luật Ohm:
Có một vùng điện áp nhỏ quanh điểm gốc thỏa mãn định luật Ohm. Cụ thể, khi điện áp đặt vào thỏa mãn
Khai triển Taylor bậc nhất:
Biểu thức này cho thấy dòng điện tỉ lệ thuận với điện áp
Ở điện áp phân cực lớn (
42.28
Đối với một chuyển tiếp p-n, dòng điện bão hòa ở nhiệt độ phòng (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cho có
Hướng đi:
- Dòng điện qua : Xác định từ phương trình
. - Điện trở tĩnh của linh kiện: Tính theo định nghĩa
.
Điện thế nhiệt ở
Tại
(a) Khi điện áp thuận
Cường độ dòng điện thuận chạy qua là:
Điện trở tĩnh tương ứng của là:
(b) Khi điện áp nghịch
Cường độ dòng điện nghịch chạy qua là:
Điện trở tĩnh tương ứng của khi phân cực nghịch là:
42.29
(a) Một điện áp phân cực thuận
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chuyển tiếp p-n ở
Hướng đi:
- Tìm dòng bão hòa
: Dựa vào số liệu đo ban đầu , để tính . - Tính dòng tại các mức điện áp còn lại: Thay
vừa tìm được vào công thức Shockley cho từng giá trị điện áp.
Ở nhiệt độ
Từ phép đo
Suy ra dòng điện bão hòa của chuyển tiếp:
(a) Khi điện áp thuận giảm còn
(b) Dòng điện khi phân cực nghịch:
- Với
:
- Với
:
42.30
Một chuyển tiếp p-n có dòng điện bão hòa bằng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cho
Hướng đi:
- Phương trình giải điện thế: Từ
, rút ra biểu thức điện thế thuận . - Dòng phân cực nghịch đối xứng: Thay điện áp
vào biểu thức dòng điện để tính cường độ dòng nghịch.
Ở
(a) Tìm điện áp thuận cần thiết:
Lấy logarithm tự nhiên hai vế:
(b) Dòng điện khi đặt điện thế ngược dấu
Khi
42.31
Dòng điện bão hòa của một chuyển tiếp là
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: có
Hướng đi:
- Điện thế nhiệt: Tính
ở . - Điện trở tĩnh: Tính dòng
rồi xác định .
Ở
(a) Khi phân cực thuận với
Tỉ số thế là
Điện trở thuận của bằng:
(b) Khi phân cực nghịch với
Tỉ số thế là
Điện trở nghịch của bằng:
42.32
Khi một phân tử hai nguyên tử thực hiện bước chuyển từ trạng thái quay
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Phân tử hai nguyên tử phát
Hướng đi:
- Mức năng lượng quay: Năng lượng trạng thái quay có số lượng tử
là . - Hiệu năng lượng bước chuyển: Đối với bước chuyển
, năng lượng bức xạ là . - Định luật bảo toàn năng lượng : Năng lượng photon phát xạ liên hệ với bước sóng qua
.
Độ chênh lệch năng lượng giữa hai mức quay
Năng lượng phát ra tuân theo hệ thức Planck–Einstein:
Cân bằng hai biểu thức năng lượng:
Thay các hằng số vật lý chuẩn:
, xấp xỉ ; ; .
Ta tính được mômen quán tính của phân tử:
Thay số
42.33
(a) Khoảng cách cân bằng giữa hai hạt nhân trong phân tử
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Xét mômen lưỡng cực điện và độ ion hóa liên kết: (a) Tính
Hướng đi:
- Mômen lưỡng cực điện của hệ hai điện tích điểm: Định nghĩa theo biểu thức
. - Độ ion hóa phần trăm: Tỉ số giữa điện tích hữu hiệu dịch chuyển và điện tích nguyên tố
. - Bản chất hóa học: Độ chênh lệch độ âm điện giữa hai nguyên tử quyết định tỷ lệ giữa tính chất ion và tính chất cộng hóa trị của liên kết.
(a) Mômen lưỡng cực điện lý tưởng của
Nếu liên kết là ion thuần túy
(b) Điện tích hiệu dụng
Từ giá trị đo
(c) Đặc tính ion phần trăm của
(d) Đặc tính ion phần trăm của
Đối với phân tử hydro iodua (
Độ ion hóa phần trăm của liên kết
So sánh và nguyên nhân vật lý:
- Phân tử
có độ ion hóa rất cao ( ), biểu hiện bản chất của điển hình. Nguyên nhân là natri ( ) có năng lượng ion hóa thấp ( ) và clo ( ) có ái lực electron lớn kèm độ âm điện rất cao ( so với của ), khiến đám mây điện tử hóa trị chuyển dịch gần như trọn vẹn sang nguyên tử clo. - Phân tử
có độ ion hóa rất nhỏ ( ), thể hiện bản chất chủ đạo là phân cực rất yếu. Nguyên nhân là độ âm điện của hydro ( ) và iot ( ) rất gần nhau (hiệu độ âm điện chỉ khoảng ), do đó cặp electron liên kết được chia sẻ tương đối đồng đều giữa hai hạt nhân.
42.34
Khi một phân tử
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Năng lượng bước chuyển quay:
. - Mômen quán tính: Liên hệ với bước sóng qua
. - Khoảng cách hạt nhân: Tính qua khối lượng rút gọn
theo hệ thức .
Hiệu năng lượng giữa hai mức quay là:
Từ hệ thức năng lượng phát xạ
Thay các giá trị số:
Khối lượng rút gọn của phân tử
Khoảng cách cân bằng giữa hai hạt nhân là:
So sánh và nhận xét:
Giá trị khoảng cách hạt nhân
42.35
Xét một chất khí gồm các phân tử hai nguyên tử (có mômen quán tính
Đặt
(Gợi ý: Đối với mỗi giá trị
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khí phân tử hai nguyên tử ở nhiệt độ
Hướng đi:
- Độ suy biến mức quay: Mức năng lượng quay thứ
có độ suy biến bội do hình chiếu mômen động lượng nhận các giá trị nguyên từ đến . - Tỉ số quần thể trạng thái suy biến: Số hạt trên mức năng lượng là tổng số hạt trên các trạng thái suy biến:
.
(a) Giải thích công thức:
Năng lượng của mức quay thứ
Đối với một giá trị số lượng tử quay
Do đó, mức năng lượng
Đối với mức cơ bản
(b) Tính toán tỉ số
Đặt tham số không thứ nguyên
Khi đó biểu thức trở thành
- (i) Với
:
- (ii) Với
:
- (iii) Với
:
- (iv) Với
:
- (v) Với
:
(c) Giải thích nguyên nhân biến thiên:
Tỉ số
- Thừa số thống kê suy biến
: Tăng tuyến tính theo , phản ánh số lượng trạng thái định hướng không gian tăng lên khi mômen động lượng lớn hơn. - Thừa số Boltzmann
: Giảm theo hàm mũ bậc hai của , phản ánh sự suy giảm xác suất khi năng lượng trạng thái quay tăng lên.
Ở các giá trị
42.36
Phần (a) của Bài 42.35 cho phương trình xác định tỉ số giữa số phân tử hai nguyên tử ở mức năng lượng quay thứ
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: (a) Thiết lập biểu thức
Hướng đi:
- Cực trị hàm phân bố: Coi
là biến liên tục và tìm điểm cực trị thông qua đạo hàm của hàm logarithm tự nhiên . - Làm tròn số nguyên: Đánh giá giá trị hàm số tại các số nguyên lân cận để xác định mức lượng tử nguyên có quần thể phân tử đông nhất.
(a) Thiết lập biểu thức cực đại cho
Xét hàm số liên tục của biến
với
Đặt
Lấy đạo hàm theo
Đạo hàm triệt tiêu:
Nhân cả hai vế với
Khai căn bậc hai lấy nghiệm dương:
Suy ra biểu thức xác định mức quay có số hạt đông nhất:
(b) Tính toán giá trị nguyên
Từ tham số
Căn bậc hai của tỉ số:
Thay vào biểu thức cực trị:
Vì
- Tại
: . - Tại
: (giá trị cực đại). - Tại
: .
Kết luận: Tỉ số
42.37
Các linh kiện bán dẫn có thể tỏa nhiệt lên tới một công suất định mức tối đa. Nếu linh kiện tỏa nhiệt nhiều hơn giới hạn đó, nó sẽ nóng lên và phát nổ, nóng chảy, hoặc đơn giản là bị đánh thủng. Công suất định mức điển hình của một là
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: có công suất định mức
Hướng đi:
- Công suất tiêu tán điện: Định nghĩa bởi
. - Dòng điện phân cực thuận: Biểu diễn bằng xấp xỉ
khi .
(a) Tính công suất tiêu tán tại
Ở
Công suất tiêu tán trong là:
(b) Ước tính điện áp thuận để công suất đạt
Phương trình cân bằng công suất tiêu tán:
Ta giải phương trình siêu việt này bằng phương pháp lặp:
- Tại
: , tức (quá nhỏ). - Tại
: Dòng điện vọt lên , công suất đạt (quá lớn). - Giải chính xác nghiệm số:
, khi đó và , xấp xỉ .
Khi làm tròn đến một chữ số có nghĩa theo yêu cầu đề bài:
(c) Cường độ dòng điện chạy qua :
Dựa vào công suất
Nếu làm tròn đến một chữ số có nghĩa:
42.38
Dải Ngân Hà của chúng ta chứa vô số các đám mây phân tử, là những vùng trải rộng nhiều năm ánh sáng với mật độ đủ cao và nhiệt độ đủ thấp để các nguyên tử kết hợp thành phân tử. Phần lớn các phân tử là

Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đám mây phân tử
Hướng đi:
- Năng lượng bước chuyển quay: Hiệu năng lượng giữa hai mức quay liên tiếp
và là . - Bước sóng vô tuyến: Tính qua hệ thức
. - Điều kiện kích thích nhiệt độ thấp: So sánh năng lượng kích thích
với nhiệt năng chuyển động nhiệt trung bình ở .
(a) Tính năng lượng và bước sóng phát ra:
Từ dữ liệu Ví dụ 42.2, mômen quán tính của phân tử
Với mức kích thích
Đổi sang đơn vị electron-volt:
Đổi sang electron-volt:
Bước sóng của phát ra là:
Bức xạ có bước sóng
(b) Giải thích cơ chế bức xạ ở nhiệt độ
Năng lượng nhiệt đặc trưng của môi trường khí đám mây ở nhiệt độ
Tại
So sánh năng lượng kích thích quay
Ta nhận thấy
Ngược lại, phân tử hydro
Bài tập 42.39 – 42.50
42.39
Hằng số lực đối với lực tương tác giữa các hạt nhân trong một phân tử hydro (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cho phân tử
Hướng đi:
- Khối lượng rút gọn của phân tử đồng hạch: Đối với hai nguyên tử giống hệt nhau, khối lượng rút gọn bằng một nửa khối lượng nguyên tử:
. - Tần số góc dao động điều hòa: Xác định theo hệ thức
. - Năng lượng điểm không (Zero-point energy): Mức năng lượng dao động thấp nhất của ứng với
là .
Khối lượng rút gọn của phân tử hydro là:
Với
Tần số góc dao động riêng của liên kết hạt nhân là:
Thay số
Năng lượng dao động ở mức cơ bản
Với
Chuyển đổi sang đơn vị electron-volt:
Đổi sang đơn vị electron-volt:
So sánh với năng lượng liên kết có độ lớn
Tỷ số năng lượng điểm không so với năng lượng liên kết
Kết luận: Năng lượng dao động điểm không của phân tử
42.40
Khi một phân tử
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Phân tử
Hướng đi:
- Lượng tử năng lượng dao động: Khoảng cách giữa hai mức dao động liên tiếp của bằng
. - Hằng số lực: Liên hệ với tần số góc và khối lượng rút gọn qua hệ thức
.
Độ chênh lệch năng lượng dao động khi chuyển từ
Đổi năng lượng sang đơn vị Joule:
Đổi sang joule với
Tần số dao động tự nhiên của phân tử bằng:
Tần số góc tương ứng là:
Với
Khối lượng rút gọn của phân tử
Với
Hằng số lực của liên kết giữa nguyên tử oxy và hydro là:
Kết luận: Phân tử
42.41
Phân tử hydro iodua (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cho
Hướng đi:
- Mômen quán tính: Tính theo công thức
với . - Mức năng lượng tổng hợp dao động - quay: Xác định bởi biểu thức
, với và . - Bước sóng : Tính bằng hệ thức
với .
(a) Tính mômen quán tính
Khối lượng rút gọn của phân tử
Với
Mômen quán tính của phân tử đối với trục qua khối tâm bằng:
Với
(b) Tính bước sóng của phát ra trong các bước chuyển:
Trước tiên, ta chuẩn bị hai đại lượng cơ sở:
- Lượng tử dao động: Với tần số dao động
:
- Hằng số năng lượng quay: Đại lượng năng lượng quay đặc trưng:
Tích số
- (i) Bước chuyển
, chuyển sang , (nhánh R):
Bước sóng tương ứng:
- (ii) Bước chuyển
, chuyển sang , (nhánh R):
Bước sóng tương ứng:
- (iii) Bước chuyển
, chuyển sang , (nhánh P):
Bước sóng tương ứng:
42.42
Giả sử nguyên tử hydro trong phân tử
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Thay
Hướng đi:
- Tính bất biến của hằng số lực hóa học: Cấu hình điện tử của
và hoàn toàn đồng nhất, do đó bề mặt thế năng và hằng số lực không phụ thuộc vào đồng vị hạt nhân. - Tỉ lệ tần số dao động theo khối lượng rút gọn: Vì
, tỉ số tần số thỏa mãn .
Khối lượng rút gọn của phân tử
Khối lượng rút gọn của phân tử deuteri florua
(a) Tần số dao động của phân tử
Hằng số lực của liên kết hạt nhân là:
Tần số dao động của phân tử
(b) Bước sóng ánh sáng tương ứng:
Hiệu năng lượng giữa hai mức dao động
Bước sóng
42.43
Hãy tính của kali bằng cách sử dụng xấp xỉ đơn giản rằng mỗi nguyên tử đóng góp một electron tự do. Khối lượng riêng của kali là
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Kim loại Kali (
Hướng đi:
- Mật độ số hạt electron tự do: Xác định qua khối lượng riêng và khối lượng một nguyên tử:
. - của : Tính theo biểu thức
.
Nồng độ electron tự do trong khối tinh thể kali là:
Với
Tính cụm đại lượng
Đại lượng trung gian:
Lũy thừa bậc hai phần ba:
Lũy thừa bậc hai phần ba: Đặt
tương ứng ở nhiệt độ không tuyệt đối bằng:
Với
Đổi sang đơn vị electron-volt:
Đổi sang electron-volt:
Kết luận: của kali xấp xỉ bằng
42.44
Phép tính một chiều trong Ví dụ 42.4 (Mục 42.3) có thể được mở rộng sang ba chiều. Đối với
(a) Gọi
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tinh thể
Hướng đi:
- Điều kiện cân bằng : Tại vị trí cân bằng bền
, lực tương tác triệt tiêu, tương ứng với đạo hàm thế năng bằng : . - Năng lượng và nguyên tử trung hòa: Dựa trên chu trình năng lượng Born–Haber chuyển đổi giữa trạng thái ion tự do và nguyên tử trung hòa.
(a) Xác định hằng số
Lấy đạo hàm của
Tại điểm cực tiểu
Suy ra hằng số lực đẩy:
Thay số hạng
Đặt
Tính giá trị số của thế năng hút tĩnh điện Madelung với
Với
Do đó, thế năng tổng cộng tại khoảng cách cân bằng bằng:
(b) Tính năng lượng cần thiết để tách một cặp nguyên tử trung hòa:
Năng lượng cần để bóc tách một cặp ion
- Electron từ
phải được bứt ra để tạo thành nguyên tử trung hòa, tiêu tốn một năng lượng bằng đúng ái lực electron của clo: . - Electron này được gắn vào ion
để tái tạo nguyên tử trung hòa, giải phóng một năng lượng bằng đúng năng lượng ion hóa của natri: .
Tổng năng lượng cần thiết để tách một cặp nguyên tử trung hòa
Với
Độ phù hợp với thực nghiệm:
So sánh giá trị tính toán
Độ sai lệch tương đối:
Kết quả tính toán khớp với thực nghiệm trong phạm vi sai số chỉ khoảng
42.45
Liti kim loại có cấu trúc tinh thể lập phương tâm khối (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Kim loại Liti cấu trúc
Hướng đi:
- Cấu trúc hình học mạng
: Một lập phương tâm khối chứa nguyên tử ở đỉnh (mỗi đỉnh đóng góp ) và nguyên tử ở tâm khối (đóng góp trọn vẹn ), tổng cộng nguyên tử trên mỗi ô cơ sở. - : Áp dụng hệ thức năng lượng Fermi của chất dẫn điện tự do
.
(a) Xác định nồng độ nguyên tử theo
Số lượng nguyên tử chứa bên trong một cơ sở lập phương tâm khối (
Thể tích của cơ sở lập phương cạnh
(b) Tính ở nhiệt độ không tuyệt đối
Với
Với
Tính cụm đại lượng
Đại lượng trung gian:
Lũy thừa bậc hai phần ba:
Lũy thừa bậc hai phần ba: Đặt
ở nhiệt độ không tuyệt đối bằng:
Đổi sang đơn vị electron-volt:
Đổi sang electron-volt:
Kết luận: ở nhiệt độ không tuyệt đối của liti kim loại xấp xỉ bằng
42.46
Để xác định khoảng cách cân bằng giữa các nguyên tử trong phân tử
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Phổ quay
Hướng đi:
- Số sóng của các bước chuyển quay liên tiếp: Số sóng thỏa mãn
, tức , tức , tức , tức . - Khoảng cách đều giữa các số sóng: Hiệu số sóng giữa các vạch kế tiếp là hằng số
.
(a) Tính mômen quán tính
Nghịch đảo các bước sóng đo được để tìm các số sóng tương ứng:
, xấp xỉ , xấp xỉ , xấp xỉ , xấp xỉ , xấp xỉ
Tính hiệu số sóng giữa các vạch liền kề:
(từ ) (từ ) (từ ) (từ )
Giá trị trung bình của khoảng cách số sóng là:
Lấy trung bình cộng bốn khoảng cách:
Từ mối liên hệ
(b) Xác định số lượng tử quay
Số lượng tử mức trên được xác định bởi
- Ứng với
: , xấp xỉ , suy ra (bước chuyển ). - Ứng với
: , xấp xỉ , suy ra (bước chuyển ). - Ứng với
: , xấp xỉ , suy ra (bước chuyển ). - Ứng với
: , xấp xỉ , suy ra (bước chuyển ). - Ứng với
: , xấp xỉ , suy ra (bước chuyển ).
(c) Tính khoảng cách cân bằng giữa hai hạt nhân:
Khối lượng rút gọn của phân tử
Khoảng cách cân bằng giữa hai hạt nhân bằng:
(d) Bước sóng dài nhất trong quang phổ quay:
Bước sóng dài nhất phát ra khi phân tử chuyển từ mức quay thấp nhất cho phép
Suy ra:
42.47
Bảng số liệu sau đây cung cấp xác suất chiếm
: . : . : . : . : . : . : . : . : . : . : . : .
Để xác định của vật liệu rắn này, bạn được yêu cầu phân tích thông tin này theo . (a) Hãy vẽ đồ thị các giá trị trong bảng dưới dạng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dữ liệu thực nghiệm
Hướng đi:
- Tuyến tính hóa hàm : Biến đổi
về phương trình bậc nhất . - Đồng nhất hệ số: Hệ số góc là nhiệt năng
, hệ số chặn trên trục tung là .
(a) Tuyến tính hóa và hồi quy dữ liệu:
Từ :
Lấy logarithm tự nhiên hai vế:
Nhân cả hai vế với
Đặt biến phụ
- Điểm: 1.
: . : . : . : . - Điểm: 2.
: . : . : . : . - Điểm: 3.
: . : . : . : . - Điểm: 4.
: . : . : . : . - Điểm: 5.
: . : . : . : . - Điểm: 6.
: . : . : . : .
Áp dụng phương pháp bình phương tối thiểu để tìm đường khớp tuyến tính
Hồi quy tuyến tính cho độ dốc
(b) Xác định nhiệt độ
- : Bằng chính hệ số chặn trên trục tung:
- Nhiệt độ
của vật liệu: Tính từ hệ số góc :
42.48
Một chuyển tiếp p-n là một phần của cơ cấu điều khiển đối với tuabin gió được sử dụng để phát điện. Tuabin đang gặp trục trặc kỹ thuật nên bạn tiến hành chạy chẩn đoán. Bạn có thể thay đổi từ xa điện áp phân cực
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chẩn đoán chuyển tiếp p-n:
Hướng đi:
- Biến phụ không thứ nguyên: Đặt
và . - Lập hệ phương trình dòng điện: Biểu diễn dòng thuận
và dòng nghịch , tức . - Giải nghiệm
: Lập tỉ số để triệt tiêu trực tiếp .
Đặt
Khi phân cực thuận với điện áp
Khi phân cực nghịch với điện áp
Lấy tỉ số giữa phương trình dòng thuận và dòng nghịch:
Suy ra giá trị của
Lấy logarithm tự nhiên hai vế:
Nhiệt độ hoạt động của chuyển tiếp p-n là:
Thay
Kết luận: Chuyển tiếp p-n hoạt động ở nhiệt độ
42.49
Mạch điện thể hiện trong Hình P42.49 được gọi là một mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ. Ký hiệu hình tam giác với cạnh phẳng phía dưới biểu diễn một , sao cho phân cực thuận sẽ dẫn dòng điện chạy theo chiều đi xuống. Sử dụng phương trình diode Shockley để nghiên cứu hành vi của mạch này. Sử dụng giá trị điển hình của dòng điện bão hòa là

Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ có
Hướng đi:
- Phương trình Shockley: Biểu diễn dòng điện qua tiếp giáp
với . - Điện trở động/tĩnh của : Điện trở
và . - Cơ chế ghim áp (clipping): So sánh điện trở
với tải để xác định phân bố điện áp.
Ở
(a) Điện áp tối thiểu để dòng điện vượt quá
Rút ra điện thế thuận:
(b) Ước tính điện áp
Phương trình xác định điện áp:
Giải phương trình phi tuyến bằng phương pháp lặp:
- Thử
:
- Điện trở tương ứng:
Giải phương trình đầy đủ cho khoảng
(c) Cường độ dòng điện tương ứng:
(d) Đáp ứng của mạch với tín hiệu hình sin biên độ
Tín hiệu vào là
- Trong nửa chu kỳ dương (
): - Khi
, dòng điện qua rất bé ( ), diode có điện trở rất lớn nên gần như toàn bộ điện áp rơi trên diode: . - Khi
(lên tới đỉnh ), dẫn điện mạnh với . Do tải , toàn bộ điện thế vượt ngưỡng sẽ rơi trên điện trở , trong khi điện áp ngang qua hai đầu diode bị ghim chặt tại ngưỡng mở: .
- Khi
- Trong nửa chu kỳ âm (
): bị phân cực nghịch, dòng điện triệt tiêu ( ). Do không có dòng điện qua tải , điện áp rơi trên bằng không và toàn bộ điện áp âm đặt trọn vẹn lên diode: .
Trong phép ước lượng ghim áp đang dùng, nửa chu kỳ âm gần như được giữ nguyên, còn đỉnh dương bị xén ở khoảng
Muốn xác định điểm làm việc với một giá trị
Điện trở trong đề chưa có giá trị duy nhất. Dòng thực còn bị giới hạn bởi điện áp vào và
42.50
Một chuyển tiếp p-n gồm silic loại p với mật độ nguyên tử acceptor

Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Phân tích Poisson cho chuyển tiếp p-n: Bán dẫn có hằng số điện môi
Hướng đi:
- Định luật Gauss một chiều / Phương trình Poisson: mật độ điện tích khối
với độ điện thẩm . - Điều kiện biên: bằng không tại hai mép ngoài
và . - Tính liên tục tại mặt tiếp xúc: Yêu cầu
phản ánh tính trung hòa điện tích toàn phần . - Điện thế tĩnh điện: định nghĩa thế
.
Hằng số điện thẩm của chất bán dẫn silic là:
(a) ở phía p (
Ở phía p, các tự do khuếch tán ra ngoài để lại các ion acceptor mang điện tích âm cố định với mật độ thể tích
Triệt tiêu diện tích
Dấu trừ biểu thị có hướng sang trái (ngược chiều trục
(b) ở phía n (
Ở phía n, các ion donor mang điện tích dương cố định với mật độ thể tích
Suy ra thành phần :
tiếp tục hướng sang trái trên toàn bộ miền phía n.
(c) Mối quan hệ giữa
Do không có điện tích bề mặt vô hạn tại mặt phân cách
Thay
Rút gọn đại lượng
Hệ thức này chứng minh rằng tổng điện tích âm của các ion acceptor phía p cân bằng chính xác với tổng điện tích dương của các ion donor phía n.
(d) Xác định điện thế
Từ định nghĩa
Do
Đồ thị
(e) Xác định điện thế
Đặt
Thay giá trị
(f) Xác định điện thế rào
Điện thế rào là hiệu thế toàn phần giữa hai mép ngoài:
Sử dụng hệ thức trung hòa điện
với
(g) Tính toán độ dày phía p (
Đổi đơn vị nồng độ pha tạp sang hệ SI:
( ) ( ) , tức
Từ điều kiện trung hòa điện tích:
Tổng bề dày là
(h) Độ lớn cực đại của tại
Tại mặt ranh giới
(i) Giá trị của điện thế rào
Áp dụng công thức diện tích tam giác :
Kết luận: Độ dày phía p là
Bài tập 42.51 – 42.55
42.51
Xét phân tử cacbon dioxit (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mô hình ba vật gắn lò xo cho mode dao động kéo dãn bất đối xứng của
Hướng đi:
- Định luật II Newton cho hệ ba vật nối tiếp: Lực tác dụng lên mỗi nguyên tử là lực đàn hồi từ hai liên kết lân cận.
- Đối xứng của mode dao động: Mode kéo dãn bất đối xứng có hai nguyên tử oxy chuyển động cùng pha và cùng biên độ (
). - Bảo toàn khối tâm: Khối tâm của toàn bộ phân tử đứng yên trong hệ quy chiếu quán tính, liên kết tọa độ nguyên tử cacbon
với tọa độ hai nguyên tử oxy .
(a) Thiết lập phương trình định luật II Newton:
Xét phân tử thẳng hàng gồm nguyên tử
- Lò xo bên trái liên kết vật 1 và vật 2, có độ dãn bằng
. - Lò xo bên phải liên kết vật 2 và vật 3, có độ dãn bằng
.
Lực đàn hồi tác dụng lên từng nguyên tử theo chiều dương trục
- Lên nguyên tử
bên trái: . - Lên nguyên tử
ở giữa: . - Lên nguyên tử
bên phải: , tức .
Hệ phương trình vi phân chuyển động là:
(b) Hệ phương trình cho mode dao động kéo dãn bất đối xứng:
Đặt
Phương trình thứ hai của nguyên tử cacbon trở thành:
Đây là hai phương trình vi phân độc lập mô tả chuyển động của mode.
(c) Xác định mối liên hệ giữa
Nhân phương trình thứ nhất với
Biểu thức này chính là định luật bảo toàn động lượng:
hai lần theo thời gian với điều kiện ban đầu khối tâm đứng yên tại gốc tọa độ:
Suy ra độ lệch của nguyên tử cacbon liên hệ với độ lệch của nguyên tử oxy qua biểu thức:
Với
Dấu trừ biểu thị nguyên tử cacbon luôn chuyển động ngược chiều với hai nguyên tử oxy để giữ nguyên vị trí khối tâm.
(d) Xác định khối lượng hiệu dụng
Thay
Khi đó:
Chia cả hai vế cho thừa số
Biểu thức có dạng chuẩn của phương trình dao động điều hòa
Thay khối lượng nguyên tử:
Đổi sang đơn vị kilogram:
(e) Tần số góc
(f) Tính giá trị số của tần số dao động
Thay các giá trị số
Tần số dao động của sóng hồng ngoại tương ứng bằng:
Kết luận: Khối lượng hiệu dụng là
42.52
Một chất khí không màu, không mùi trong bình chứa cần được định danh. Chất khí đó là nitơ (

Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Định danh khí bí ẩn (
Hướng đi:
- Phổ hấp thụ dao động - quay: Khi hấp thụ , phân tử chuyển từ mức dao động cơ bản
lên mức ( ), đi kèm quy tắc chọn lọc quay . - Nhánh R (
): Năng lượng hấp thụ là . - Nhánh P (
): Năng lượng hấp thụ là . - Gốc dải vắng mặt (Band origin): Vạch tại đúng tần số dao động cơ bản
(ứng với ) bị cấm trong phân tử hai nguyên tử, tạo ra khoảng trống năng lượng bằng giữa và .
Tích số hằng số Planck và tốc độ ánh sáng theo số liệu đề bài: Các giá trị cho riêng phép tính này là
(a) Năng lượng tương ứng (chính xác đến 5 chữ số có nghĩa):
Áp dụng công thức
- Với
: - Với
: - Với
: - Với
: - Với
:
(b) Vạch hấp thụ tương ứng với bước chuyển từ trạng thái
Trong quá trình hấp thụ, trạng thái ban đầu là
Quan sát dãy vạch phổ, khoảng cách giữa
(c) Vạch hấp thụ tương ứng với bước chuyển tới trạng thái
Trạng thái cuối cùng là
Vạch này nằm ngay sát phía dưới khoảng trống trung tâm:
(d) Xác định giá trị
Tần số dao động cơ bản của liên kết nằm chính giữa vạch
(e) Xác định mômen quán tính
Khoảng cách năng lượng giữa hai vạch
Đổi khoảng cách năng lượng sang đơn vị Joule:
Suy ra mômen quán tính của phân tử:
Với
(f) Định danh chất khí bí ẩn:
Tính mômen quán tính lý thuyết cho ba phân tử ứng viên từ Hình P42.52:
- Ứng viên 1: Nitơ (
):
- Ứng viên 2: Cacbon monoxit (
):
- Ứng viên 3: Oxit nitric (
):
So sánh giá trị đo được
Các khoảng cách vạch cho mômen quán tính gần với ứng viên
Cần phân biệt kết quả khớp vị trí vạch với điều kiện quan sát phổ. Phân tử
(g) Khối lượng rút gọn
(h) Hằng số lò xo
Năng lượng dao động cơ bản tính bằng Joule là:
Tần số góc dao động riêng bằng:
Hằng số lực của liên kết ba giữa hai nguyên tử nitơ là:
42.53
Xét một hệ gồm
(b) Hãy đánh giá áp suất này đối với đồng, kim loại có nồng độ electron tự do bằng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: thoái hóa ở
Hướng đi:
- của khí fermion tự do trong hộp ba chiều:
. - tổng năng lượng
: Tính tổng động năng của tất cả các hạt từ đáy hố thế tới mặt Fermi ở nhiệt độ không tuyệt đối . - Áp suất thoái hóa lượng tử: Đạo hàm theo thể tích
khi cố định tổng số hạt .
(a) Chứng minh công thức áp suất thoái hóa lượng tử:
Tổng số hạt
Tổng năng lượng của toàn bộ
Lấy tỉ số giữa hai biểu thức :
Mặt khác, liên hệ với thể tích
Thay
trong đó hằng số
Lấy đạo hàm của tổng năng lượng theo thể tích để tìm áp suất:
Thay
Cuối cùng, thay biểu thức
Đây chính là điều phải chứng minh.
(b) Đánh giá áp suất đối với đồng:
Với nồng độ electron tự do của đồng
Hằng số trước ngoặc có giá trị:
Lũy thừa bậc năm phần ba của nồng độ electron:
Áp suất suy biến của các electron trong đồng là:
Đổi sang đơn vị atmosphere (
Áp suất này lên tới gần
(c) Tại sao các electron không nổ tung ra khỏi miếng đồng:
Mặc dù áp suất động học lượng tử do có độ lớn khổng lồ hướng ra ngoài, các electron không thể tự do thoát khỏi khối kim loại vì sự tồn tại của lực hút tĩnh điện Coulomb giữa các electron mang điện âm và mạng lưới các ion dương đồng (
42.54
Khi áp suất
(a) Sử dụng kết quả của Bài tập thử thách 42.53 để chứng minh rằng môđun khối đối với một hệ gồm
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: (a) Chứng minh
Hướng đi:
- Định nghĩa môđun khối vi phân:
. - Đạo hàm áp suất thoái hóa: Áp dụng quy tắc đạo hàm hàm lũy thừa
. - Giải thích cân bằng cơ học: Ở trạng thái cân bằng chuẩn, áp suất nén từ bên ngoài phải bằng áp suất trương nở nội tại của chất khí bên trong.
(a) Chứng minh hệ thức
Từ kết quả của Bài 42.53, áp suất thoái hóa nội tại của hệ
với
Thay đạo hàm này vào định nghĩa của môđun khối:
Hệ thức đã được chứng minh.
Giải thích gợi ý: Để khối kim loại duy trì kích thước ổn định ở trạng thái cân bằng cơ học bền vững, áp suất tác dụng từ bên ngoài lên bề mặt hệ phải triệt tiêu và cân bằng chính xác với áp suất phản kháng nội tại sinh ra từ chuyển động của các electron thoái hóa (
(b) Đánh giá môđun khối của khí electron trong đồng:
Sử dụng giá trị áp suất thoái hóa
(c) Phân tích tỉ lệ đóng góp và nguồn gốc vật lý:
Tỉ lệ phần trăm môđun khối do các electron tự do đóng góp là:
Kết quả này cho thấy đóng góp gần một nửa (
- Tương tác đẩy giữa các lớp vỏ ion kim loại (
): Khi nén thể tích, các lõi ion mang điện dương bị ép sát vào nhau, làm các lớp vỏ electron bão hòa bên trong (vỏ ) xen phủ mạnh mẽ. Lực đẩy tĩnh điện Coulomb trực tiếp giữa các hạt nhân cùng giữa các electron lõi sinh ra một lực cản nén rất lớn. - Biến thiên năng lượng liên kết : Thế năng tĩnh điện toàn phần của mạng ion dương và biển electron biến đổi khi khoảng cách mạng thay đổi.
42.55
Trong phần thảo luận về các electron tự do ở Mục 42.5, chúng ta đã giả định rằng có thể bỏ qua các hiệu ứng của thuyết tương đối. Đây không phải là một giả định an toàn nếu lớn hơn khoảng
và hãy xác định giá trị số của
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giới hạn tương đối tính của khí Fermi electron: (a) Chứng minh biểu thức nồng độ ngưỡng
Hướng đi:
- phi tương đối tính:
. - Điều kiện ngưỡng tương đối tính: Đồng nhất
với để tìm mật độ nồng độ giới hạn . - Mô hình sao lùn trắng: Tính thể tích khối cầu
, số nguyên tử cacbon , và số electron tự do .
(a) Chứng minh công thức nồng độ electron ngưỡng:
của không tương đối tính ở
Theo giả thiết, ngưỡng xuất hiện hiệu ứng tương đối tính là
Nhân cả hai vế với
Nâng cả hai vế lên lũy thừa bậc
Chia cả hai vế cho
Hệ thức đã được chứng minh trọn vẹn.
Tính giá trị số của
Sử dụng các hằng số vật lý:
- Khối lượng electron
; - Tốc độ ánh sáng
; - Hằng số Planck rút gọn
.
Xung lượng Compton của electron là:
Tỉ số
Lập phương tỉ số này:
Thay vào biểu thức nồng độ ngưỡng:
(b) Đánh giá đối với kim loại đồng:
Trong đồng, nồng độ electron tự do thực tế là
thực tế của đồng (
Do đó, việc bỏ qua các hiệu ứng tương đối tính đối với các electron trong kim loại như đồng là một phép xấp xỉ hoàn toàn xuất sắc và chính xác.
(c) Ước tính nồng độ electron trong sao lùn trắng:
Bán kính của sao lùn trắng là
Tổng số nguyên tử cacbon bên trong ngôi sao có khối lượng
Vì toàn bộ sáu electron hóa trị và lõi của mỗi nguyên tử cacbon đều bị bứt ra trở thành electron tự do do nhiệt độ và áp suất cực hạn, tổng số electron tự do là:
Nồng độ electron tự do bên trong sao lùn trắng là:
(d) Đánh giá hiệu ứng tương đối tính trong sao lùn trắng:
So sánh nồng độ electron của sao lùn trắng với nồng độ ngưỡng:
Nồng độ electron trong sao lùn trắng vượt ngưỡng tương đối tính tới hơn
Tỉ số năng lượng:
Động năng của electron tại mặt Fermi bằng hơn một nửa năng lượng nghỉ của nó, chứng tỏ vận tốc của electron đạt tới phân số đáng kể của tốc độ ánh sáng (
Kết luận: Bỏ qua các hiệu ứng tương đối tính trong cấu trúc của một sao lùn trắng là một sai lầm nghiêm trọng. Khí electron bên trong sao lùn trắng bắt buộc phải được mô tả bằng lý thuyết khí Fermi tương đối tính. Khi xét hiệu ứng tương đối tính, phương trình trạng thái chuyển từ
Bài tập đoạn văn theo định dạng MCAT: Cảm biến nhiệt độ diode
Đoạn văn mở đầu: Cảm biến nhiệt độ (Diode Temperature Sensor). Đặc tuyến dòng điện – điện áp của một diode chuyển tiếp p-n phân cực thuận phụ thuộc rất mạnh vào nhiệt độ, như được thể hiện trong hình vẽ. Nhờ tính chất này, các diode bán dẫn có thể được sử dụng làm cảm biến đo nhiệt độ điện tử. Trong vận hành thực tế, điện áp đặt vào được mạch điều khiển tự động điều chỉnh liên tục để giữ cho cường độ dòng điện chạy qua diode không đổi ở một giá trị quy định chuẩn, chẳng hạn như

Chú thích:
- Dòng điện (A) (Current (A))
- Điện áp (V) (Voltage (V))
42.56
Độ nhạy của một nhiệt kế phụ thuộc vào mức độ thay đổi của điện áp đối với một độ biến thiên nhiệt độ cho trước, với cường độ dòng điện được giữ không đổi. Độ nhạy của nhiệt kế diode này, hoạt động ở dòng điện cố định
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tính độ nhạy
Hướng đi:
- Đọc đồ thị tại dòng điện cố định: Trên trục tung, kẻ đường nằm ngang ứng với dòng điện
, gióng sang hai đường đặc tuyến nhiệt độ để đọc các giá trị điện áp thuận tương ứng. - Độ nhạy cảm biến: Định nghĩa bằng tỉ số giữa độ biến thiên điện áp và độ biến thiên nhiệt độ:
.
Quan sát đồ thị thực nghiệm tại mốc dòng điện không đổi
- Gióng sang đường cong màu xanh ở nhiệt độ
, ta đọc được giá trị điện áp thuận:
- Gióng sang đường cong màu đỏ ở nhiệt độ cao
, ta đọc được giá trị điện áp thuận:
Độ biến thiên điện áp là:
Độ biến thiên nhiệt độ tương ứng:
Độ nhạy của nhiệt kế bằng:
Dấu âm cho thấy khi nhiệt độ tăng lên, điện áp mở của giảm tuyến tính với tốc độ khoảng
Đáp án đúng: (d).
42.57
Phát biểu nào sau đây giải thích đúng nhất sự phụ thuộc nhiệt độ của đặc tuyến dòng điện – điện áp mà đồ thị thể hiện? Ở nhiệt độ cao hơn: (a) Vùng cấm rộng hơn, do đó các cặp electron– có nhiều năng lượng hơn, làm cho dòng điện ở một điện áp cho trước lớn hơn. (b) Có nhiều electron hơn có thể chuyển lên dải dẫn, làm cho dòng điện ở một điện áp cho trước lớn hơn. (c) Toàn bộ các electron trong dải hóa trị chuyển lên dải dẫn, và hành xử như một kim loại và tuân theo định luật Ohm. (d) Các nguyên tử tạp chất acceptor và donor được tự do di chuyển qua vật liệu, làm cho dòng điện ở một điện áp cho trước lớn hơn.
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Lựa chọn phát biểu giải thích đúng bản chất vật lý của sự dịch chuyển đường đặc tuyến
Hướng đi:
- Cơ chế kích thích nhiệt hạt tải điện: Phân tích sự phụ thuộc của mật độ hạt tải tự do và dòng bão hòa nghịch
vào . - Đánh giá các phương án: Loại trừ các nhận định sai lệch về vùng cấm, tính chất kim loại, và sự dịch chuyển của ion tạp chất cố định.
Phân tích bản chất vật lý:
Cường độ dòng điện qua chuyển tiếp p-n tuân theo phương trình:
Dòng điện bão hòa nghịch
- Khi nhiệt độ tăng lên, năng lượng dao động nhiệt của tăng mạnh, cung cấp đủ năng lượng cho nhiều electron hơn ở dải hóa trị vượt qua vùng cấm để nhảy lên dải dẫn, tạo ra các electron dẫn và tự do.
- Sự gia tăng đột biến của nồng độ hạt tải dẫn tới việc dòng bão hòa nghịch
tăng theo hàm mũ đối với nhiệt độ. - Mặc dù số hạng mẫu số
trong số mũ làm giảm độ dốc tương đối, sự tăng vọt áp đảo của khiến cho ở cùng một điện áp phân cực thuận , cường độ dòng điện chạy qua ở nhiệt độ cao lớn hơn rất nhiều so với ở nhiệt độ thấp. Ngược lại, để duy trì cùng một dòng điện, điện áp rào thế cần đặt vào sẽ giảm đi.
Phân tích các phương án:
- (a) Sai: Khi nhiệt độ tăng,
thực tế bị thu hẹp lại một lượng nhỏ do giãn nở nhiệt (hiệu ứng Varshni), chứ không rộng hơn. - (b) Đúng: Nhiệt độ cao kích thích nhiều electron hơn vượt qua vùng cấm lên dải dẫn, gia tăng mật độ hạt tải và làm tăng dòng điện tại một điện áp cho trước.
- (c) Sai: Ở nhiệt độ vận hành thông thường (
), năng lượng nhiệt vẫn nhỏ hơn rất nhiều so với của silic ( ), do đó chỉ một phân số rất nhỏ electron kích thích lên dải dẫn. Tinh thể không bao giờ chuyển hoàn toàn thành kim loại tuân theo định luật Ohm. - (d) Sai: Các nguyên tử tạp chất acceptor và donor là các ion tạp chất cố định liên kết chặt chẽ trong silic, hoàn toàn không thể tự do di chuyển ở nhiệt độ này.
Đáp án đúng: (b).
42.58
Nếu điện áp thay vì dòng điện được giữ không đổi, điều gì sẽ xảy ra đối với cường độ dòng điện khi nhiệt độ tăng từ
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dự đoán hành vi của cường độ dòng điện
Hướng đi:
- Quan sát hình học trên đồ thị
: Xét một đường thẳng đứng tại vị trí điện áp cố định (ví dụ hoặc ) và theo dõi sự thay đổi tung độ dòng điện khi chuyển từ đường sang đường . - Hệ quả vật lý: Hiện tượng tự kích nhiệt (thermal runaway) trong linh kiện bán dẫn khi giữ áp không đổi.
Xét đồ thị thực nghiệm tại một giá trị điện áp phân cực thuận cố định:
- Chẳng hạn, chọn điện áp cố định
: - Ở
, tung độ dòng điện tương ứng trên đường cong màu xanh rất nhỏ, chỉ khoảng . - Ở
, tung độ dòng điện tương ứng trên đường cong màu đỏ vọt lên tới .
- Ở
- Tại bất kỳ giá trị điện áp nào trong vùng làm việc, đường cong đặc tuyến ở
luôn nằm phía trên và dịch hẳn sang trái so với đường cong ở .
Do đó, khi giữ nguyên điện áp và tăng nhiệt độ, cường độ dòng điện chạy qua luôn luôn tăng mạnh mẽ (tăng đơn điệu theo nhiệt độ do dòng bão hòa
Đáp án đúng: (b).
Bài tập cầu nối: Dao động phân tử và vùng cấm bán dẫn
Bài tập cầu nối
Ở nhiệt độ
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bán dẫn
Hướng đi:
- Mômen quán tính và mức năng lượng phân tử
: Tính khối lượng rút gọn và mômen quán tính . - Năng lượng phát xạ: Quá trình chuyển từ
giải phóng lượng tử dao động , nhưng chuyển từ hấp thu lượng tử quay . Do đó . - Trạng thái cuối của electron trong bán dẫn: Chọn gốc thế năng tại đỉnh dải hóa trị
. Khi đó đáy dải dẫn ở và nằm ở . Electron hấp thụ nhận toàn bộ năng lượng , đạt mức năng lượng . - : Tính
ở nhiệt độ .
Hướng dẫn giải (Solution Guide)
Nhận diện và Thiết lập:
- Bài toán này kết hợp những kiến thức đã học về các bước chuyển mức năng lượng phân tử trong Mục 42.2, về trong Mục 42.5, và về chất bán dẫn trong Mục 42.6.
- Phương trình năng lượng tổng hợp dao động – quay xác định mức năng lượng của các trạng thái phân tử ban đầu và trạng thái cuối. Độ chênh lệch giữa năng lượng ban đầu và năng lượng cuối của phân tử bằng năng lượng
của phát ra. Năng lượng này được truyền trọn vẹn cho electron dải hóa trị của khi hấp thụ photon. Xác suất để trạng thái cuối bị chiếm giữ được xác định bởi hàm .
Thực hiện giải: 3. Tính mômen quán tính
Đánh giá: 7. Bước chuyển phân tử của
1. Nhận diện và Thiết lập các đại lượng vật lý
Hệ thống kết hợp ba hiện tượng lượng tử nền tảng:
- Quá trình phát xạ từ bước chuyển dao động – quay phân tử
. - Sự hấp thụ quang học tạo cặp hạt tải trong chất bán dẫn
. - Thống kê Fermi–Dirac điều khiển lượng tử của electron.
2. Thực hiện tính toán chi tiết
Bước 3: Tính khối lượng rút gọn, mômen quán tính và lượng tử dao động của phân tử
Khối lượng rút gọn của phân tử
Thay số với
Mômen quán tính của phân tử đối với trục quay đi qua khối tâm là:
Thay khoảng cách cân bằng
Hằng số năng lượng quay tương ứng bằng:
Lượng tử năng lượng dao động tính từ tần số
Bước 4: Tính năng lượng trạng thái đầu, trạng thái cuối và phát xạ:
Mức năng lượng tổng quát dao động – quay của phân tử hai nguyên tử là:
Trong đó thành phần dao động và quay lần lượt là:
- Năng lượng trạng thái ban đầu
:
- Năng lượng trạng thái cuối cùng
:
Trong quá trình này, năng lượng dao động giảm đi một lượng
Bước 5: Xác định vị trí năng lượng trạng thái cuối của electron (Phần a):
Electron trong chất bán dẫn
Mép trên của vùng cấm chính là đáy của dải dẫn, có năng lượng
Trạng thái cuối nằm sâu bên trong dải dẫn, cách đáy dải dẫn một khoảng
Bước 6: Xác định xác suất chiếm của trạng thái cuối (Phần b):
nằm chính giữa vùng cấm:
Khoảng cách năng lượng từ trạng thái cuối
Nhiệt năng ở nhiệt độ
Tỉ số số mũ trong :
Xác suất để trạng thái này vốn đã bị chiếm bởi một electron khác trước khi hấp thụ là:
3. Đánh giá và Thảo luận
Điểm hướng dẫn 7: Tính cho phép của bước chuyển và so sánh năng lượng:
- Bước chuyển phân tử của
hoàn toàn được phép theo các quy tắc chọn lọc quang học lưỡng cực điện: - Biến thiên số lượng tử dao động:
(thỏa mãn ). - Biến thiên số lượng tử quay:
(thỏa mãn ).
- Biến thiên số lượng tử dao động:
- So sánh độ lớn biến thiên năng lượng:
- Biến thiên năng lượng dao động là
. - Gọi
là độ tăng năng lượng quay. Khi đó , có giá trị khoảng . Biến thiên năng lượng dao động lớn gấp xấp xỉ lần biến thiên năng lượng quay. Năng lượng phát xạ chủ yếu được quyết định bởi lượng tử dao động của liên kết hóa học.
- Biến thiên năng lượng dao động là
Điểm hướng dẫn 8: Khả năng bị chặn bởi :
Xác suất trạng thái cuối đã bị chiếm chỉ khoảng
Kết quả phần (a) là khoảng
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 42, trang 1434–1441.