Giao diện
30.3. Năng lượng từ trường
Muốn thiết lập dòng trong , nguồn ngoài phải sinh công. Với cuộn lý tưởng không có điện trở, công ấy làm tăng năng lượng của từ trường. Khi dòng giảm, năng lượng đó có thể được giải phóng trở lại mạch.
Năng lượng tích trữ trong cuộn cảm
Ta hãy tính tổng năng lượng
Tại một thời điểm bất kỳ trong quá trình nạp dòng, giả sử cường độ dòng điện tức thời là
Trong một khoảng thời gian vô cùng nhỏ
Tổng năng lượng
Sau khi dòng điện đã đạt đến giá trị ổn định

Chú thích:
- Điện trở có dòng i: Năng lượng bị tiêu tán. (Resistor with current i: energy is dissipated.)
- Cuộn cảm có dòng i: Năng lượng được tích trữ. (Inductor with current i: energy is stored.)
Quan sát Hình 30.9 để thấy rõ sự khác biệt bản chất giữa điện trở và :
- Trong một điện trở thuần, công suất điện
bị tiêu tán không thuận nghịch thành nhiệt năng và tỏa ra môi trường xung quanh. Năng lượng này không thể tự động biến đổi ngược lại thành điện năng cho mạch. - Trong một lý tưởng, năng lượng
không bị tiêu tán mà được tích trữ lại. Khi cường độ dòng điện giảm từ về không, cuộn cảm đóng vai trò như một nguồn cấp điện, giải phóng toàn bộ năng lượng tích trữ này trở lại mạch điện bên ngoài.
Nếu mở công tắc để ngắt mạch nhanh, suất điện động có thể tăng cao và ion hóa không khí ở khe tiếp điểm. Hồ quang tạo đường dẫn để dòng tiếp tục tồn tại trong một thời gian hữu hạn. Một phần được chuyển thành nhiệt và ánh sáng ở hồ quang.
Mật độ năng lượng của từ trường
Năng lượng tích trữ trong được lưu giữ ở đâu? Bản chất vật lý cho thấy nguồn năng lượng này cư trú ngay trong từ trường do dòng điện tạo ra trong không gian.
Để làm rõ điều này, ta xét lại hình xuyến ở Ví dụ 30.3 có lõi chân không, bán kính trung bình
Vì toàn bộ năng lượng này phân bố đều trong thể tích lõi
Mặt khác, cảm ứng từ
Thay hệ thức này vào biểu thức của mật độ năng lượng
Phương trình (30.10) là biểu thức tương ứng của từ trường đối với công thức mật độ năng lượng của điện trường trong chân không
Với vật liệu từ tuyến tính có không đổi
Phương trình (30.11) vừa được dẫn ra từ mô hình cụ thể của hình xuyến. Tuy nhiên, các phân tích điện động lực học tổng quát khẳng định rằng biểu thức này luôn nghiệm đúng cho mọi cấu hình từ trường bất kỳ trong chân không cũng như trong môi trường vật chất tuyến tính.


Ứng dụng của năng lượng từ trường
đóng vai trò quyết định trong nhiều hiện tượng từ quy mô vi mô đến quy mô vũ trụ:
- Hệ thống đánh lửa của ô tô chạy xăng (Ignition System): Trong động cơ đốt trong (Hình 30.10), cuộn sơ cấp gồm khoảng 250 vòng dây được nối với ắc quy
để tích lũy năng lượng dưới dạng từ trường mạnh. Bao quanh cuộn này là cuộn thứ cấp gồm khoảng 25 000 vòng dây mảnh. Đúng thời điểm cần đánh lửa trong xi lanh, công tắc ngắt dòng điện sơ cấp. Từ trường suy giảm về không với tốc độ rất nhanh, làm xuất hiện một xung suất điện động cảm ứng lên tới hàng chục nghìn volt ở cuộn thứ cấp. Xung này phóng qua khe hở của bugi tạo thành tia lửa điện nóng bỏng, đốt cháy hỗn hợp nhiên liệu và không khí. - Phun trào nhật hoa trên Mặt Trời (Coronal Mass Ejection - CME): Trong thiên văn học, các vụ phun trào nhật hoa giải phóng một khối lượng plasma khổng lồ khoảng
(tương đương một tỷ tấn vật chất) vào không gian liên hành tinh với vận tốc từ trở lên. Các đợt phun trào này cách nhau từ vài giờ đến vài ngày. Những vụ nổ khổng lồ này được cung cấp năng lượng bởi năng lượng tích trữ trong từ trường của Mặt Trời. Khác với từ trường tương đối ổn định của Trái Đất, từ trường của Mặt Trời liên tục biến đổi, và các vùng có từ trường mạnh bất thường (kéo theo đặc biệt cao) thường xuyên hình thành. Một vụ phun trào nhật hoa xuất hiện khi năng lượng tích trữ trong một vùng như vậy đột ngột được giải phóng.
Ví dụ: Ví dụ 30.5: Tích trữ năng lượng trong cuộn cảm quy mô lớn
Ngành công nghiệp năng lượng điện luôn tìm kiếm các giải pháp hiệu quả để tích trữ điện năng dư thừa phát ra vào các giờ thấp điểm để cung cấp cho phụ tải trong giờ cao điểm. Giả sử ta muốn tích trữ một lượng năng lượng là
Phân tích bài toán: Ta đã biết lượng năng lượng cần tích trữ
Các bước tính toán: Đổi đơn vị năng lượng sang joule:
Từ phương trình (30.9) xác định năng lượng tích trữ trong :
Thay các giá trị số vào biểu thức:
yêu cầu là
Nhận xét ý nghĩa vật lý: yêu cầu lớn hơn độ tự cảm của hình xuyến ở Ví dụ 30.3 hơn một triệu lần. Dây dẫn thông thường để dẫn dòng điện
Câu hỏi ôn tập mục 30.3
Dòng trong một được đảo chiều nhưng giữ nguyên độ lớn. (a) Thao tác này có làm thay đổi từ trường bên trong ống dây không? (b) Thao tác này có làm thay đổi bên trong ống dây không?
Xem đáp án và giải thích
(a) Có. Cảm ứng từ
(b) Không. Theo phương trình (30.10), mật độ năng lượng của từ trường là
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, mục 30.3, trang 995–998.