Giao diện
41.4. Hiệu ứng Zeeman
Khi đặt nguyên tử trong từ trường ngoài, một vạch phổ có thể tách thành nhiều vạch gần nhau. Đó là , gắn với sự dịch chuyển các mức năng lượng. Hiện tượng giúp kiểm tra sự lượng tử hóa mômen động lượng. Trước hết, ta chỉ xét của một electron để thấy vai trò của số lượng tử từ
Các nguyên tử cấu tạo từ những điện tích chuyển động, do đó lực từ tác dụng lên các dòng điện vi mô này sẽ làm biến đổi trạng thái chuyển động và làm dịch chuyển các mức năng lượng. Năm 1896, nhà vật lý người Hà Lan Pieter Zeeman lần đầu tiên phát hiện khi đặt nguồn phát sáng trong từ trường, một số vạch quang phổ vốn đơn lẻ bị tách thành các nhóm vạch nằm sát nhau. Hiện tượng này mang tên ông: .

Chú thích:
- Khe máy quang phổ đặt dọc theo đường này (Slit positioned along this line)
- Vết đen Mặt Trời (Sunspot)
- Vạch quang phổ bị tách thành ba (Spectral line split into three)

Chú thích:
- Khi một chất khí kích thích được đặt trong từ trường, tương tác của các momen từ quỹ đạo với từ trường làm tách các vạch quang phổ riêng lẻ của chất khí thành các bộ ba vạch. (When an excited gas is placed in a magnetic field, the interaction of orbital magnetic moments with the field splits individual spectral lines of the gas into sets of three lines.)
- Không có từ trường B (No B field)
- Có từ trường B (With B field)
Mômen từ của electron quay trên quỹ đạo
Để phân tích , trước hết chúng ta nhắc lại khái niệm momen (gọi tắt là mômen từ) của dòng điện kín. Một vòng dây phẳng có diện tích vector
Khi đặt có mômen từ
Áp dụng các hệ thức trên cho chuyển động của electron trong nguyên tử. Một electron mang điện tích có độ lớn
Độ lớn mômen từ quỹ đạo của electron là:
Mặt khác, độ lớn mômen động lượng của electron quay tròn là
Tỷ số giữa độ lớn mômen từ
Trong , trạng thái cơ bản có
Giá trị của trong hệ SI và hệ đơn vị electron-volt là:
Lưu ý rằng hai đơn vị
Mô hình bán cổ điển giúp liên hệ mômen từ với mômen động lượng, nhưng dự đoán sai mômen từ quỹ đạo ở trạng thái cơ bản của hydro. cho
Năng lượng tương tác từ trong cơ học lượng tử
Trong cơ học lượng tử, electron vẫn bảo toàn tỷ số từ cơ
Chọn chiều dương của trục
Trong đó
Theo lý thuyết lượng tử Schrödinger, hình chiếu của mômen động lượng lên trục
Cảnh báo: Phân biệt ký hiệu khối lượng và số lượng tử từ
Một lần nữa cần lưu ý ký hiệu
Thay biểu thức
Trong gần đúng đang xét, từ trường làm dịch mức năng lượng một lượng
Sự tách mức năng lượng và phá vỡ tính suy biến
Ứng với một giá trị xác định của số lượng tử quỹ đạo
Khi đặt nguyên tử vào từ trường ngoài
Từ trường dọc trục
Sơ đồ mức năng lượng của nguyên tử hydro khi đặt trong từ trường ngoài minh họa rõ nét cách thức từ trường làm tách các mức năng lượng ban đầu. Ở trạng thái cơ bản


Chú thích:
- B tăng dần (B increasing)
Ví dụ 41.5: Nguyên tử trong từ trường ngoài
Một nguyên tử ở trạng thái có
Phương pháp giải
Bài toán khảo sát hiện tượng tách mức năng lượng trong từ trường (). Độ dịch chuyển năng lượng của từng mức được xác định bằng phương trình (41.35). Hệ thức
Lời giải chi tiết
Năng lượng của có bước sóng
với
Khi đặt vào từ trường
Đối với mức
với
với
Ba mức năng lượng bị tách ra cách đều nhau một khoảng năng lượng
Lấy vi phân hệ thức
Vạch quang phổ ban đầu
Với các bước sóng tính bằng nanômét, vạch dịch về phía sóng ngắn là:
Vạch không dịch chuyển có
Đánh giá kết quả
Mặc dù từ trường
Khái niệm cốt lõi
Một electron trong nguyên tử sở hữu mômen từ quỹ đạo khác không khi và chỉ khi electron ở trạng thái có mômen động lượng quỹ đạo khác không (
Quy tắc chọn lọc và hiệu ứng Zeeman thường
Khi cường độ từ trường ngoài
Xét chuyển dời từ
Tuy nhiên, thực nghiệm chỉ quan sát thấy đúng ba vạch quang phổ phân biệt. Sự hạn chế này là hệ quả tất yếu của định luật bảo toàn mômen động lượng: Một phát xạ ra luôn mang một đơn vị mômen động lượng bằng
Các chuyển dời thỏa mãn các quy tắc trên được gọi là chuyển dời cho phép, còn các chuyển dời vi phạm được gọi là chuyển dời cấm.

Chú thích:
- Đường liền: Các chuyển dời được phép (Solid lines: allowed transitions)
- Đường nét đứt: Các chuyển dời bị cấm (Dashed lines: forbidden transitions)
Quy ước dấu của độ biến thiên số lượng tử từ: Khi xét chuyển dời phát xạ từ trạng thái đầu (
thì năng lượng của phát xạ liên hệ trực tiếp với dấu của
- Khi
(ba chuyển dời , , ): Năng lượng phát xạ không bị dịch chuyển:
- Khi
(ba chuyển dời , , ): Mức năng lượng đầu cao hơn, phát xạ có năng lượng lớn hơn một lượng :
- Khi
(ba chuyển dời , , ): Mức năng lượng đầu thấp hơn, phát xạ có năng lượng nhỏ hơn một lượng :
Ngược lại, nếu chọn quy ước chuẩn của giải tích là trạng thái cuối trừ trạng thái đầu (
Câu tự kiểm tra 41.4
Trong phân tích trên, chúng ta đã giả thiết từ trường ngoài
Lời giải chi tiết
Không. Các kết quả không thay đổi khi quay hướng từ trường từ trục
Thế năng tương tác từ được xác định bởi tích vô hướng
Nếu từ trường hướng dọc theo trục
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, mục 41.4, trang 1375–1378.