Giao diện
Vì sao sóng có thể đi vòng qua một mép chắn?
Ta vẫn nghe tiếng còi xe cảnh sát khi chiếc xe chưa xuất hiện trong tầm nhìn. Ta cũng nghe một người nói dù người ấy quay lưng lại. Những tình huống này cho thấy sóng âm có thể lan vào miền phía sau vật cản. Ánh sáng cũng có tính chất tương tự.
Khi ánh sáng từ nguồn điểm chiếu lên một mép thẳng, ranh giới bóng không bao giờ sắc nét hoàn toàn. Một phần ánh sáng đi vào miền mà quang hình học dự đoán là bóng tối. Trong miền được chiếu sáng, có thể xuất hiện các vân sáng và tối xen kẽ. Ánh sáng ra khỏi một khẩu độ vì thế không tuân hoàn toàn mô hình tia thẳng.

Nguyên nhân là ánh sáng, giống như âm, có bản chất sóng. Khi hai sóng ánh sáng kết hợp, ta thu được hệ vân giao thoa. Bây giờ, ta xét sự phối hợp của rất nhiều sóng. Các hiệu ứng giao thoa ấy được gọi chung là nhiễu xạ.
Mỗi phần tử rất nhỏ của một khẩu độ có thể được xem là một nguồn phát sóng. Các sóng từ những phần tử đó chồng chất và tạo nên một hệ vân sáng tối. Vì vậy, hình ảnh sau khẩu độ phải được tìm từ toàn bộ được truyền qua, thay vì chỉ kéo dài các tia thẳng.
Những hệ vân tương tự còn xuất hiện khi ánh sáng đi qua một dãy khẩu độ. Hình dạng hệ vân phụ thuộc màu ánh sáng, kích thước và khoảng cách giữa các khẩu độ. Các màu óng ánh của bướm và dải màu phản xạ trên đĩa CD là những biểu hiện liên quan đến cấu trúc này.
Ta sẽ xét cả để khảo sát cấu trúc nguyên tử của chất rắn và chất lỏng. Phần cuối tìm hiểu , một cách ghi hệ vân giao thoa để tái tạo hình ảnh ba chiều.
Mục tiêu của chương
- Giải thích hiện tượng khi ánh sáng kết hợp chiếu lên vật có mép hoặc khẩu độ.
- Phân tích hệ vân khi ánh sáng kết hợp truyền qua một khe hẹp.
- Tính cường độ tại những điểm khác nhau trong hệ vân .
- Xác định hệ vân khi chiếu ánh sáng kết hợp lên nhiều khe hẹp đặt gần nhau.
- Giải thích cách dùng để đo chính xác bước sóng.
- Liên hệ với sự sắp xếp nguyên tử trong tinh thể.
- Xác định giới hạn chi tiết nhỏ nhất mà một hệ quang học có thể phân giải do nhiễu xạ.
- Giải thích nguyên lý ghi và tái tạo .
Kiến thức cần ôn
Cần ôn lăng kính, và . Sự tạo ảnh qua thấu kính cùng chỉ số khẩu độ của máy ảnh được dùng khi xét hệ quang học. , giao thoa hai khe và phương pháp vectơ pha là cơ sở để cộng các sóng trong chương.
Câu hỏi mở đầu
Ruồi có mắt kép gồm hàng nghìn thấu kính rất nhỏ. Đường kính toàn mắt vào khoảng
So với khả năng phân giải các chi tiết nhỏ của mắt người, khả năng ấy của mắt ruồi như thế nào?
- (i) Kém hơn vì các thấu kính quá nhỏ.
- (ii) Kém hơn vì toàn bộ mắt quá nhỏ.
- (iii) Tốt hơn vì các thấu kính quá nhỏ.
- (iv) Tốt hơn vì toàn bộ mắt quá nhỏ.
- (v) Gần như bằng nhau.
Xem đáp án và giải thích
Chọn (i). Nhiễu xạ giới hạn khả năng phân giải của từng đơn vị quang học. Với cùng bước sóng, khẩu độ càng nhỏ thì ảnh nhiễu xạ của một điểm càng trải rộng theo góc. Hai chi tiết gần nhau vì thế khó tách biệt hơn.
Mỗi thấu kính nhỏ tạo một ảnh riêng, nên không thể thay đường kính của từng thấu kính bằng đường kính toàn mắt rồi coi mắt kép là một thấu kính đơn. Sự khác nhau giữa kích thước từng phần tử và kích thước toàn hệ là yếu tố quyết định trong câu hỏi này.
Khả năng phân giải chi tiết nhỏ không đồng nhất với khả năng phát hiện chuyển động. Mắt ruồi phân giải chi tiết kém hơn trong phép so sánh trên nhưng lại phát hiện chuyển động tốt hơn mắt người.
Từ khẩu độ tới cấu trúc và hình ảnh
- 1Nhiễu xạ Fresnel và FraunhoferKhi nào cần xét độ cong mặt sóng?Khoảng 3 phút
- 2Nhiễu xạ qua một kheVì sao một khe vẫn tạo được các vân tối?Khoảng 3 phút
- 3Cường độ nhiễu xạ một kheTổng các sóng từ toàn khe cho phân bố cường độ nào?Khoảng 3 phút
- 4Hệ nhiều kheBao nhiễu xạ và pha giữa các khe phối hợp thế nào?Khoảng 3 phút
- 5Cách tử nhiễu xạVì sao nhiều khe giúp đo và phân giải bước sóng?Khoảng 3 phút
- 6Nhiễu xạ tia XGóc Bragg cho biết khoảng mặt mạng ra sao?Khoảng 3 phút
- 7Khẩu độ tròn và phân giảiVì sao phóng to ảnh chưa chắc thấy thêm chi tiết?Khoảng 3 phút
- 8Ảnh toàn kýGhi hệ vân như thế nào để tái tạo mặt sóng ba chiều?Khoảng 3 phút
Tổng kết chương
Nhiễu xạ Fresnel và Fraunhofer
Nhiễu xạ xảy ra khi ánh sáng truyền qua khẩu độ hoặc quanh mép vật cản. Các phần được truyền qua chồng chất và tạo ra hệ vân, thay vì chỉ đi theo đường thẳng của quang hình học.
Nếu nguồn và điểm quan sát ở đủ xa để các đường truyền liên quan được coi gần song song, ta có . Khi nguồn hoặc điểm quan sát tương đối gần, cần xét độ cong và dùng mô tả Fresnel.

Chú thích:
- Nhiễu xạ Fresnel ở trường gần (Fresnel (near-field) diffraction)
- Nhiễu xạ Fraunhofer ở trường xa (Fraunhofer (far-field) diffraction)
Nhiễu xạ một khe
Ánh sáng đơn sắc bước sóng
Chỉ giữ các bậc có
Cường độ theo góc được tính qua đối số pha:
Tại tâm, lấy giới hạn để được

Cách tử nhiễu xạ
Cách tử gồm rất nhiều khe hẹp song song, cách tâm đều nhau một khoảng d. Với ánh sáng tới vuông góc, các cực đại chính thỏa cùng điều kiện vị trí như giao thoa hai nguồn:
Các cực đại của cách tử hẹp và sắc hơn nhiều. Nhờ đó, góc cực đại và bước sóng được xác định chính xác hơn, như trong Ví dụ 36.4.

Nhiễu xạ tia X
Tinh thể đóng vai trò một cách tử ba chiều khi bước sóng tia X cùng cỡ khoảng cách giữa các nguyên tử. Với một họ mặt mạng cách nhau d, tia tới và tia tán xạ hợp với mặt mạng những góc bằng nhau. Điều kiện tăng cường Bragg là:
Góc

Khẩu độ tròn và khả năng phân giải
Nhiễu xạ qua khẩu độ tròn đường kính D tạo đĩa sáng trung tâm, gọi là , cùng các vòng sáng và tối đồng tâm. Bán kính góc của vòng tối đầu thỏa:
Theo , hai vật điểm vừa được phân giải khi độ tách góc của chúng bằng góc trên. Nhiễu xạ đặt ra giới hạn độ sắc nét của hệ quang học. Khẩu độ lớn hơn và bước sóng ngắn hơn cho góc phân giải tối thiểu nhỏ hơn, như trong Ví dụ 36.6.

Chú thích:
- Đĩa Airy (Airy disk)
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 36, trang 1185–1216.
Luyện tập hướng dẫn
Nhiễu xạ một khe
Bài tập: VP36.3.1
Laser bước sóng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
vì đây là cực tiểu khe đơn. - Dùng
để giữ đúng hình học của màn phẳng. - Giữ nguyên a và R khi thay bước sóng.
(a) Góc của cực tiểu bậc hai thỏa:
Do đó:
(b) Với bước sóng mới, tìm góc mới rồi dùng cùng khoảng màn:
Trong gần đúng góc nhỏ, khoảng cách này cũng bằng khoảng ban đầu nhân tỉ số hai bước sóng. Bước sóng giảm làm hệ vân co lại.
Bài tập: VP36.3.2
Chiếu laser vào khe rộng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
vì dữ kiện là vị trí trên màn. - Dùng
để suy bước sóng rồi góc của bậc hai.
(a) Từ vị trí vân tối:
(b) Thay bậc hai:
Hai phía màn có các góc đối nhau, cùng độ lớn trên.
Bài tập: VP36.3.3
Tại một điểm của hệ vân , các sóng thứ cấp từ hai mép khe có độ lệch pha
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Độ lệch pha giữa hai mép là
Hướng đi:
- Dùng
vì giữa hai mép là . - Dùng
vì phải cộng đóng góp của toàn khe, không chỉ hai mép.
(a):
(b):
Vậy
Bài tập: VP36.3.4
Trong thí nghiệm , khe rộng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
vì cực tiểu đầu có bậc một. - Thay
vào , rồi tính bình phương .
(a):
(b) Tại
Vậy cường độ khoảng
Cách tử và nhiễu xạ tia X
Bài tập: VP36.5.1
Laser tới vuông góc một có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mật độ khe là
Hướng đi:
- Dùng
vì cực đại chính cách tử có pha của các khe trùng nhau. - Kiểm tra
trước khi lấy hàm arcsin.
(a):
(b):
Cả hai bậc đều tồn tại. Góc bậc ba rất lớn nên không dùng gần đúng góc nhỏ.
Bài tập: VP36.5.2
Cực đại bậc một của ở góc
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
vì cực đại đã biết có bậc một. - Dùng
vì giữ cùng d và bước sóng.
(a):
Vậy cách tử có khoảng
(b):
Với bậc ba, biểu thức hình thức cho
Bài tập: VP36.5.3
Các mặt mạng của một tinh thể cách nhau
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
vì giữa hai mặt mạng liên tiếp là . - Giữ các bậc nguyên dương cho sin không lớn hơn một.
(a) Với
(b) Bậc hai cho:
Từ bậc ba trở lên, giá trị sin yêu cầu vượt một. Vì vậy chỉ còn một cực đại mạnh ở góc lớn hơn là
Bài tập: VP36.5.4
Trong thí nghiệm , chỉ có một cực đại giao thoa mạnh, khi chùm tia hợp với mặt mạng góc
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Xét các bậc Bragg dương. Chỉ có một cực đại nên cực đại đang thấy thuộc bậc một.
Hướng đi:
- Dùng
vì mỗi cực đại mạnh có bậc Bragg xác định. - Sau khi tìm bước sóng, kiểm tra số bậc thỏa
.
(a):
Tỉ số
(b) Đặt cực đại ở
Các góc của ba bậc lần lượt là
Khẩu độ tròn và giới hạn phân giải
Bài tập: VP36.6.1
Bạn muốn khảo sát bức xạ vô tuyến từ Mặt Trời ở bước sóng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Kính được mô hình hóa bằng khẩu độ tròn có đường kính D. Câu (b) giữ nguyên khẩu độ, chỉ đổi bước sóng.
Hướng đi:
- Dùng
vì của khẩu độ tròn dùng bán kính góc của vòng tối đầu. - Với D cố định, bước sóng tăng làm góc phân giải tối thiểu tăng.
(a):
(b):
Góc phân giải lớn hơn nghĩa là hai chi tiết phải xa nhau hơn theo góc mới được tách biệt.
Bài tập: VP36.6.2
Ống kính tele của máy ảnh có tiêu cự
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chỉ số khẩu độ là
Hướng đi:
- Dùng
vì độ mở được cho bằng chỉ số khẩu độ. - Dùng để tìm góc nhỏ nhất, rồi
để tìm khoảng vật u. - Dùng phương trình kính mỏng và độ phóng đại vì câu (b) hỏi khoảng cách trên ảnh.
(a):
Khoảng vật lớn nhất là:
(b) Gọi v là khoảng ảnh. Với :
Vì
Bài tập: VP36.6.3
Một nguồn sáng điểm ở xa, chẳng hạn một ngôi sao, phát ánh sáng bước sóng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nguồn ở xa tạo ảnh gần tiêu diện. Bán kính trên ảnh là
Hướng đi:
- Dùng
để đổi kích thước trên bộ thu thành bán kính góc. - Dùng
và vì khẩu độ được coi tròn.
(a):
(b):
Ống kính đang làm việc ở khoảng khẩu độ
Bài tập: VP36.6.4
Một mục tiêu của thiên văn học là chế tạo kính trong không gian có thể phân giải hành tinh giống Trái Đất quay quanh sao khác. Hành tinh cách sao
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Xét khoảng cách chiếu lên phương ngang đường ngắm bằng khoảng sao–hành tinh đã cho. Bỏ qua các hạn chế khác ngoài nhiễu xạ trong mô hình yêu cầu.
Hướng đi:
- Dùng cho khẩu độ gương tròn.
- Dùng
vì hai vật ở xa có khoảng cách ngang s ứng với độ tách góc nhỏ.
Với cùng đường kính gương:
(a) Ở bước sóng
(b) Ở bước sóng
Bước sóng dài hơn làm giảm khoảng quan sát tối đa. Đây là giới hạn hình học do nhiễu xạ, chưa phải bảo đảm có thể tách tín hiệu hành tinh khỏi ánh sáng sao sáng hơn nhiều.
Bài cầu nối: Quan sát vũ trụ giãn nở
Bài tập: Bài cầu nối 36
Một nhà thiên văn nhận dạng được phổ hydrogen từ một thiên hà, nhưng thấy các bước sóng lệch so với giá trị trong phòng thí nghiệm. Vạch
Thiên hà đang chuyển động nhanh bao nhiêu? Cho tốc độ theo mét trên giây và phần trăm tốc độ ánh sáng. Thiên hà tiến lại gần hay rời xa người quan sát?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cần tìm bước sóng nhận được từ cách tử, sau đó dùng Doppler điện từ. Lấy vận tốc dọc đường ngắm là v dương khi nguồn rời xa.
Hướng đi:
- Dùng
vì đang đo cực đại bậc một ở tới vuông góc. - Dùng quan hệ Doppler điện từ tương đối tính vì tốc độ cần tìm được suy từ tỉ số bước sóng.
- So bước sóng nhận được với bước sóng phát để xác định chiều chuyển động.
Khoảng giữa hai vạch cách tử là:
Lấy độ lớn góc bậc một:
Đặt
Thay
Tốc độ bằng khoảng
Câu hỏi thảo luận
Bài tập: Q36.1
Vì sao dễ quan sát nhiễu xạ của sóng âm và sóng nước hơn nhiễu xạ ánh sáng? Có phải vì ánh sáng truyền nhanh hơn nhiều không? Giải thích.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cần xác định đại lượng quyết định mức lan rộng sau khẩu độ, thay vì chỉ so tốc độ các loại sóng.
Hướng đi:
- Dùng tỉ số
vì góc nhiễu xạ được quyết định bởi bước sóng so với kích thước vật cản hoặc khẩu độ.
Bước sóng âm và sóng nước thường có thể so sánh với kích thước cửa, mép chắn và các khe dễ quan sát. Sóng vì vậy lan rõ vào miền bóng hình học. Bước sóng ánh sáng nhỏ hơn nhiều các vật cản thông thường, nên vùng nhiễu xạ thường hẹp.
Nguyên nhân trực tiếp là tỉ số kích thước, không phải ánh sáng nhanh hơn. Có thể quan sát rõ nhiễu xạ ánh sáng khi dùng khe đủ hẹp, nguồn thích hợp và màn đặt đúng vị trí. Tốc độ chỉ tham gia gián tiếp qua quan hệ
Bài tập: Q36.2
và Fraunhofer khác nhau như thế nào? Chúng có phải hai quá trình vật lý khác nhau không? Giải thích.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai tên gọi phân biệt hình học truyền sóng và mức gần đúng khi xét pha.
Hướng đi:
- Xét độ cong tại khẩu độ và tại miền quan sát, vì khoảng cách quyết định có thể coi các tia gần song song hay không.
Ở , nguồn hoặc miền quan sát ở tương đối gần khẩu độ. Độ cong và sự biến thiên đường đi theo vị trí cần được giữ khi tính pha.
Ở , nguồn và miền quan sát ở đủ xa để những sóng liên quan được mô tả bằng các hướng gần song song. Thấu kính cũng có thể tạo điều kiện tương đương này trong bố trí hữu hạn.
Cả hai đều do chồng chất các phần của . Chúng là hai miền mô tả của cùng hiện tượng nhiễu xạ, không phải hai cơ chế vật lý riêng.
Bài tập: Q36.3
Dùng thấu kính đường kính D và ánh sáng bước sóng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tăng khả năng phân giải nghĩa là giảm độ tách góc nhỏ nhất có thể phân biệt.
Hướng đi:
- Dùng
và vì chỉ xét giới hạn nhiễu xạ của khẩu độ tròn.
(a) D nhỏ hơn làm góc phân giải tối thiểu lớn hơn, nên khả năng phân giải giảm.
(b) Tần số cao hơn tương ứng bước sóng ngắn hơn trong cùng môi trường. Góc phân giải tối thiểu giảm, nên khả năng phân giải tăng.
(c) Bước sóng dài hơn làm góc phân giải tối thiểu tăng, nên khả năng phân giải giảm. Vì vậy chỉ thay đổi (b) có tác dụng yêu cầu trong mô hình này.
Bài tập: Q36.4
Ánh sáng bước sóng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bề rộng trung tâm được đo giữa hai cực tiểu đầu, giữ trong miền Fraunhofer khi thay đổi bố trí.
Hướng đi:
- Dùng
ở góc nhỏ vì hai cực tiểu đầu nằm ở hai phía tâm. - Dùng
để xét thay đổi tần số.
(a) Giảm a làm cực đại trung tâm rộng hơn. (b) Giảm f làm bước sóng tăng và cực đại trung tâm rộng hơn.
(c) Giảm bước sóng làm cực đại trung tâm hẹp hơn. (d) Giảm khoảng màn x làm kích thước tuyến tính của cực đại giảm, miễn vẫn giữ điều kiện miền xa hoặc dùng hệ quang tương đương. Vậy (c) và (d) làm giảm bề rộng.
Thay khoảng màn không tự làm góc nhiễu xạ hẹp đi. Nó chỉ thay khoảng tuyến tính ứng với cùng độ mở góc.
Bài tập: Q36.5
Trong thí nghiệm nhiễu xạ với sóng có bước sóng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cần phân biệt các vân trên một màn ở góc hữu hạn với hướng biên ở
Hướng đi:
- Cực tiểu đầu đòi hỏi
. Điều kiện của hàm sin quyết định có hướng ấy hay không.
Nếu
Tại
Nếu kể cả hướng biên
Bài tập: Q36.6
Bốn khe hẹp song song và cách đều tạo hệ vân giao thoa. Vẽ giản đồ vectơ pha để giải thích cực tiểu khi hai khe kề nhau lệch pha (a)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đánh số khe từ 1 đến 4. Các đóng góp có cùng biên độ và pha tăng đều theo thứ tự khe.
Hướng đi:
- Cộng bốn vectơ từ đầu đến đuôi. Đa giác khép kín cho tổng trường bằng không.
- Hai vectơ lệch pha một số lẻ lần
triệt tiêu vì cùng độ lớn và ngược hướng.
(a) Với
(b) Với
(c) Với
Trong cả ba trường hợp, biên độ tổng bằng không, nên cường độ bằng không trong mô hình các khe giống nhau.
Bài tập: Q36.7
Hệ vân do tám khe hẹp cách đều tạo ra. Chú thích Hình 36.14 cho biết có cực tiểu ở
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đánh số tám khe theo thứ tự. Mỗi vectơ có cùng độ lớn và quay thêm góc pha giữa hai khe kề nhau.
Hướng đi:
- Xét hiệu pha giữa các vectơ để ghép từng cặp ngược hướng.
- Với các góc bằng bội của
, tổng tám bước tạo một đường khép kín, trừ bội của .
Ở
Ở
Ở
Ở
Mỗi giản đồ có điểm cuối trùng điểm đầu. Điều này chứng tỏ tổng trường bằng không, chứ không chỉ cho thấy một số đóng góp giảm nhau.
Bài tập: Q36.8
Cầu vồng thường gồm nhiều màu. Tuy nhiên, khi các giọt nước tạo cầu vồng đủ nhỏ, cầu vồng có thể trông trắng. Dùng ý tưởng nhiễu xạ để giải thích. Bạn ước lượng các giọt phải nhỏ tới mức nào?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cần so độ trải rộng theo góc do nhiễu xạ với độ tách góc giữa các màu của cầu vồng.
Hướng đi:
- Dùng thang góc
vì giảm kích thước giọt làm tín hiệu từng màu trải rộng. - Chỉ ước lượng cấp độ lớn. Mô hình khẩu độ tròn cho hệ số
là thang tham khảo, không phải mô hình tán xạ giọt nước đầy đủ.
Khi giọt nhỏ, mỗi dải màu bị trải rộng đáng kể do tính chất sóng. Các dải vốn tách biệt chồng lên nhau, nên tổng ánh sáng có thể trông gần trắng. Cần giữ cả lẫn sự làm rộng do nhiễu xạ để hiểu hiện tượng này.
Lấy bước sóng đại diện
Vì vậy, đường kính cỡ vài chục micromet có thể làm các màu trộn mạnh. Con số này là ước lượng theo thang nhiễu xạ với những giả thiết vừa nêu, không phải một ngưỡng sắc nét cho mọi phân bố kích thước giọt.
Bài tập: Q36.9
Một số loa kèn dùng cho buổi hòa nhạc ngoài trời, với khán giả cùng ngồi trên mặt đất, có miệng loa cao hơn bề ngang. Dùng nhiễu xạ để giải thích vì sao dạng này phân bố âm đều trên khán giả hiệu quả hơn miệng vuông hoặc miệng rộng ngang hơn cao. Nếu khán giả ngồi ở nhiều độ cao như trong khán đài vòng cung, kết luận có còn giữ nguyên không? Vì sao?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Kích thước miệng loa theo một phương quyết định mức lan rộng nhiễu xạ theo phương ấy.
Hướng đi:
- Dùng thang góc
theo từng phương vì khẩu độ rộng cho chùm hẹp, còn khẩu độ hẹp cho chùm rộng.
Miệng loa hẹp theo phương ngang làm âm trải rộng theo phương ngang, phủ được nhiều vị trí trái–phải của khán giả. Miệng cao theo phương đứng làm chùm âm hẹp theo chiều đứng, hạn chế đưa năng lượng lên trời hoặc xuống đất.
Miệng vuông không tạo mức trải rộng khác nhau rõ như vậy giữa hai phương. Miệng rộng ngang và thấp đứng lại tạo chùm hẹp ngang nhưng rộng đứng, ngược nhu cầu phủ vùng khán giả trên mặt đất.
Nếu người nghe ở nhiều độ cao, cần phân bố âm theo một khoảng góc đứng lớn hơn. Cấu hình chùm đứng quá hẹp có thể bỏ sót một số hàng ghế. Khi đó phải chọn độ mở và hướng loa theo hình học khán đài, thay vì giữ nguyên kết luận cho mặt đất bằng phẳng.
Bài tập: Q36.10
Hệ loa ở Hình 31.12 có loa trầm đường kính lớn để phát âm tần số thấp và loa bổng đường kính nhỏ để phát âm tần số cao. Dùng nhiễu xạ để giải thích vì sao loa bổng phân bố âm cao đều trong phòng hiệu quả hơn loa trầm.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cần xét bước sóng âm so với đường kính phần phát âm.
Hướng đi:
- Dùng
và thang vì cùng một khẩu độ sẽ định hướng mạnh hơn ở tần số cao.
Âm cao có bước sóng ngắn. Nếu phát bằng một màng loa lớn so với bước sóng, nhiễu xạ yếu và âm tập trung trong một chùm hẹp. Người nghe ngoài trục loa nhận ít âm cao hơn.
Màng loa bổng nhỏ làm tỉ số bước sóng với khẩu độ lớn hơn, nên âm cao lan theo góc rộng hơn. Âm trầm có bước sóng dài, vì vậy một màng loa lớn vẫn có thể tạo phân bố rộng theo góc. Lập luận này giải thích sự lựa chọn kích thước theo nhiễu xạ, không thay thế các yêu cầu cơ học và công suất của loa.
Bài tập: Q36.11
Dữ liệu trên CD âm thanh, CD-ROM hoặc DVD được lưu bằng các hốc trên đĩa và được quét bằng laser. Vì sao bề rộng chùm laser giới hạn lượng thông tin có thể lưu? Vì sao laser bước sóng ngắn hơn cho phép lưu nhiều thông tin hơn trên đĩa cùng kích thước?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Vệt hội tụ có kích thước hữu hạn do nhiễu xạ, nên không thể đọc độc lập các chi tiết đặt tùy ý sát nhau.
Hướng đi:
- Dùng thang bán kính vệt
vì tiêu cự và khẩu độ quyết định khả năng tập trung chùm. - Các hốc và các rãnh cần đủ tách biệt so với vệt đọc để tránh trộn tín hiệu.
Nếu một vệt laser phủ nhiều hốc hoặc nhiều rãnh cùng lúc, các tín hiệu chồng lên nhau và không còn đại diện riêng cho một chi tiết dữ liệu. Vì vậy, kích thước vệt đặt ra giới hạn dưới cho độ nhỏ và độ sít của cấu trúc có thể đọc được.
Với cùng hình học quang học, giảm bước sóng làm vệt nhiễu xạ nhỏ hơn. Các hốc và các rãnh khi đó có thể đặt sát nhau hơn, tăng mật độ dữ liệu trên cùng diện tích. Đây là phần giới hạn quang học của bài toán lưu trữ.
Bài tập: Q36.12
Kính thiên văn không gian Hubble có thể nhìn chi tiết nhỏ hơn trên một thiên thể ở xa khi dùng ánh sáng đỏ, lam hay tử ngoại? Giải thích.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giữ cùng khẩu độ và chỉ so giới hạn nhiễu xạ của ba miền bước sóng.
Hướng đi:
- Dùng
vì bước sóng ngắn hơn giảm góc phân giải nhỏ nhất.
Tử ngoại có bước sóng ngắn nhất trong ba lựa chọn, nên cho theo góc nhỏ nhất. Ánh sáng lam tốt hơn ánh sáng đỏ về giới hạn nhiễu xạ với cùng khẩu độ.
Kết luận so sánh này giả thiết hệ quang học và bộ thu làm việc được ở bước sóng xét. Nó không khẳng định mọi vật đều phát đủ ánh sáng ở cả ba miền.
Bài tập: Q36.13
Ở cuối mục 36.4 có hai phát biểu về hệ N khe. Dùng giản đồ vectơ pha để giải thích. (a) Có cực tiểu khi
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: N đóng góp có cùng biên độ và các vectơ kế tiếp lệch góc đều nhau.
Hướng đi:
- Bắt đầu với ba vectơ tạo thành tam giác kín, rồi tổng quát sang đa giác hoặc đa giác sao của N bước.
- Giữa hai bội liên tiếp của
, đếm các giá trị pha cách nhau .
Với ba khe và độ lệch pha
Với N khe, tổng cần xét được khai triển rõ là:
(a) Khi
Nếu q là bội của N thì
(b) Trong khoảng pha từ 0 đến
Có đúng
Bài tập: Q36.14
Có thể quan sát nhiễu xạ tinh thể bằng ánh sáng nhìn thấy thay cho tia X không? Vì sao?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: So bước sóng với khoảng cách các mặt mạng nguyên tử của tinh thể.
Hướng đi:
- Dùng
với vì đang hỏi các cực đại Bragg khác chùm truyền thẳng.
Để có một góc Bragg, phải có
Ánh sáng nhìn thấy vẫn có thể bị khúc xạ, phản xạ và tán xạ bởi tinh thể. Điều không thực hiện được ở đây là dùng nó thay tia X để đo khoảng mặt mạng nguyên tử bằng cùng cơ chế nhiễu xạ Bragg.
Bài tập: Q36.15
Vì sao tốt hơn bố trí hai khe khi đo bước sóng ánh sáng?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cần phân biệt vị trí góc của cực đại với bề rộng và mức phân biệt hai vạch phổ.
Hướng đi:
- Cực đại chính thỏa
. Nhiều khe đồng pha tạo cực đại hẹp hơn. - Dùng
để liên hệ số khe được chiếu sáng với khả năng phân giải phổ trong mô hình cách tử lý tưởng.
Hai khe cũng tạo cực đại phụ thuộc bước sóng, nhưng các vùng sáng khá rộng. Khi nhiều khe kết hợp, pha giữa các khe phải khớp rất sát mới cho tổng trường lớn. Chỉ lệch góc một lượng nhỏ, các đóng góp đã giảm nhau mạnh, nên cực đại chính hẹp.
Đỉnh hẹp giúp xác định góc chính xác hơn và phân biệt được hai bước sóng gần nhau. Số khe N được chiếu sáng quyết định bề rộng đỉnh và độ phân giải. Khoảng khe d quyết định các góc cực đại. Hai vai trò này không được đồng nhất.
Bài tập: Q36.16
Đôi khi ta thấy các hàng tháp ăng-ten vô tuyến cách đều nhau. Một sinh viên nhận xét rằng chúng hoạt động như . Nhận xét ấy có nghĩa gì? Vì sao người ta muốn hệ hoạt động như vậy?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mỗi ăng-ten đóng vai trò một với biên độ và pha được điều khiển.
Hướng đi:
- Ở miền xa, giữa các nguồn kề nhau có dạng
, giống hệ nhiều khe. - Tổng các trường tạo những hướng tăng cường và triệt giảm, cho phép điều khiển giản đồ phát.
Các tháp cách đều tạo một dãy nguồn. Khi phát cùng tần số với quan hệ pha ổn định, sóng từ chúng cộng theo pha ở một số hướng và giảm nhau ở những hướng khác. Cấu trúc giản đồ theo góc tương tự hệ vân của nhiều khe.
Mục đích là tập trung công suất vào vùng cần liên lạc, giảm phát về những vùng không cần thiết hoặc tạo các hướng thu ưu tiên. Đổi pha cấp cho các nguồn còn có thể đổi hướng búp sóng. Chỉ đặt các tháp cách đều mà không giữ quan hệ pha thì chưa đủ để có hiệu ứng cách tử ổn định.
Bài tập: Q36.17
được ghi bằng ánh sáng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cấu trúc vân đã ghi giữ nguyên, nhưng bước sóng tái tạo thay đổi nên các góc nhiễu xạ và độ cong sóng tái tạo thay đổi.
Hướng đi:
- Dùng hệ thức vân
trong mô hình điểm với sóng chuẩn phẳng. - Giữ các bán kính vân cố định để so vị trí ảnh theo bước sóng tái tạo.
Hình được quan sát bằng ánh sáng có màu ứng với bước sóng mới. Quan trọng hơn, bước sóng mới không tái tạo đúng hình học đã ghi ở bước sóng cũ, nên vị trí và hình dạng không gian của ảnh thay đổi.
Trong mô hình sóng chuẩn phẳng tới vuông góc ở Hình 36.29, đối với một điểm nằm trên trục:
Ảnh thật và ảnh ảo của điểm trục cách bản ghi xa hơn 20% trong gần đúng này. Với vật ba chiều, sự thay đổi độ sâu làm ảnh không còn tái tạo đúng tỉ lệ không gian ban đầu. Không thể xác định mọi độ dịch ngang nếu chưa biết hướng chùm chuẩn và hình học ghi, xem cụ thể.
Bài tập: Q36.18
Một được ghi bằng ánh sáng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Ánh sáng trắng chứa nhiều bước sóng, còn nguồn đèn có kích thước hữu hạn nên không tạo một chùm chuẩn phẳng đơn sắc như bố trí tái tạo lý tưởng.
Hướng đi:
- Xét mỗi bước sóng và hướng tới riêng, vì chúng bị nhiễu xạ theo các góc khác nhau.
- Vị trí tái tạo phụ thuộc bước sóng như quan hệ
trong mô hình điểm trục.
Đối với bản ghi truyền qua đang được phân tích, mỗi thành phần màu tái tạo ảnh ở vị trí và hướng khác nhau. Các ảnh ấy chồng lên nhau, nên hình bị nhòe và có viền màu. Nguồn đèn dây tóc mở rộng còn tạo nhiều hướng tới, làm việc tái tạo một ảnh sắc nét khó hơn nữa.
Không nên kết luận rằng mọi loại đều không thể xem dưới ánh sáng trắng. Có những cách ghi được thiết kế để xem bằng ánh sáng trắng, chẳng hạn loại dùng trên thẻ. Kết quả nhòe ở trên áp dụng cho bản ghi thông thường và cách chiếu sáng được nêu, không thay thế các cấu hình chuyên dụng đó.
Bài tập: Q36.19
Phim ảnh thông thường đảo sáng và tối, vì vùng nhận nhiều ánh sáng trở nên đen hơn sau khi tráng, tạo âm bản. Nếu quan sát trực tiếp âm bản thay vì làm bản dương trong suốt, hình ảnh khác thế nào so với hình thu bằng bản dương? Giải thích.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Xét mô hình bản ghi có cùng độ tương phản nhưng dấu của thành phần biến điệu độ truyền biên độ bị đảo.
Hướng đi:
- Ảnh được tái tạo từ biên độ phức của sóng nhiễu xạ, không phải từ sự đảo sáng–tối trực tiếp như ảnh chụp.
- Dùng
vì đổi dấu toàn trường ảnh chỉ làm đổi pha nửa chu kỳ.
Đảo sáng và tối của cấu trúc vân đổi dấu thành phần tạo các sóng ảnh. Các sóng ảnh thật và ảnh ảo vì thế đổi pha một lượng
Cường độ của ảnh phụ thuộc bình phương độ lớn trường, nên không bị đảo sáng và tối chỉ do sự đổi dấu ấy. Trong mô hình âm–dương bản lý tưởng cùng độ tương phản, hình ảnh có cùng cấu trúc và vị trí, thay vì trở thành âm bản của vật.
Độ sáng nền và hiệu suất tạo ảnh có thể khác nếu độ truyền trung bình hoặc độ tương phản thực của hai bản khác nhau. Những yếu tố ấy cần tách khỏi tác dụng đổi dấu pha vừa xét.
Bài tập 36.1–36.17
Bài tập 36: 1
Ánh sáng đơn sắc từ nguồn ở xa chiếu vào khe rộng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
vì đây là cực tiểu đầu của khe đơn. - Dùng
để suy góc từ khoảng cách trên màn.
Góc nhỏ nên công thức gần đúng
Bài tập 36: 2
Sóng điện từ kết hợp bước sóng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bề rộng ban đầu gồm hai khoảng từ tâm tới cực tiểu đầu. Bước sóng mới lớn hơn nhiều, nên góc mới có thể không nhỏ.
Hướng đi:
- Dùng
để xác định cùng một bề rộng khe từ dữ kiện ban đầu. - Dùng
vì ở bước sóng mới không được mặc nhiên giữ gần đúng góc nhỏ.
Từ dữ kiện ban đầu:
Với bước sóng mới:
Không nhân bề rộng ban đầu với tỉ số bước sóng rồi dừng lại. Cách ấy dùng tính tuyến tính ở góc nhỏ, trong khi góc mới đã gần
Bài tập 36: 3
Ánh sáng bước sóng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bậc cực tiểu là số nguyên khác không. Hệ vân đối xứng nên mỗi bậc dương có một vân tương ứng ở phía đối diện.
Hướng đi:
- Dùng
vì trong điều kiện cực tiểu. - Lấy phần nguyên của
, rồi chỉ tính góc của bậc cuối.
(a):
Có 113 vân tối ở mỗi phía, tổng cộng 226 vân. Không tính
(b):
Hai vân ngoài cùng nằm theo hai hướng
Bài tập 36: 4
Ánh sáng bước sóng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khoảng cần tìm là bề rộng cực đại trung tâm, bằng hai lần khoảng tới cực tiểu đầu.
Hướng đi:
- Dùng
rồi vì khe đơn tạo hai cực tiểu đối xứng.
Đây là khoảng giữa hai cực tiểu, không phải khoảng từ tâm đến một cực tiểu.
Bài tập 36: 5
Âm cao tần từ nguồn ở xa, có bước sóng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
vì âm cũng tuân nguyên lý chồng chất và có cực tiểu khe đơn. - Chỉ giữ những bậc có sin không vượt một, rồi dùng
.
Với bậc một:
Micro thu cường độ bằng không ở hai phía cách O
Bài tập 36: 6
Ngày 26 tháng 12 năm 2004, trận động đất độ lớn 9,1 ngoài khơi Sumatra gây sóng thần làm hơn 150.000 người thiệt mạng. Trên đại dương, khoảng thời gian giữa hai đỉnh sóng đo được là
(a) Bước sóng của sóng thần bằng bao nhiêu? (b) Khoảng giữa mũi nam châu Phi và bắc Nam Cực khoảng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dùng mô hình gần đúng được đề yêu cầu, với bề rộng khe bằng khoảng cách giữa các lục địa.
Hướng đi:
- Dùng
vì thời gian giữa hai đỉnh là chu kỳ. - Dùng
vì cần cực tiểu đầu của mỗi khe tương đương.
(a):
(b) Với khoảng châu Phi–Nam Cực:
Với khoảng Australia–Nam Cực:
Đây là các góc trong mô hình khẩu độ đã nêu. Hình dạng bờ, độ sâu và biến thiên tốc độ truyền không được mô tả đầy đủ bởi một khe lý tưởng.
Bài tập 36: 7
Các nước thẳng và song song truyền về bờ với tốc độ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Điểm không có sóng đầu tiên là cực tiểu bậc một. Khoảng màn tương đương là
Hướng đi:
- Dùng
để suy bước sóng từ số đỉnh mỗi phút. - Dùng
và vì vị trí cực tiểu được đo trên bờ. - Duyệt các bậc nguyên dương cho
.
(a):
(b) Giá trị
Hai dấu biểu thị hai phía đường đối diện tâm lỗ. Bậc sáu không tồn tại.
Bài tập 36: 8
Bức xạ điện từ đơn sắc bước sóng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giữ bề rộng trung tâm và khoảng tới màn, nên góc cực tiểu đầu như nhau trong cả ba trường hợp.
Hướng đi:
- Dùng
vì cực tiểu đầu thỏa . - Tìm một lần
rồi đổi bước sóng.
Thay từng bước sóng:
- (a)
. - (b)
. - (c)
.
Để cùng góc mở nhiễu xạ, bề rộng khe phải tỉ lệ với bước sóng.
Bài tập 36: 9
Âm tần số
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bề rộng khẩu độ là
Hướng đi:
- Dùng
rồi . - Giới hạn bậc bằng điều kiện sin không vượt một.
Các bậc dương có thể có là 1, 2 và 3. Những góc không nhận âm là:
Bậc bốn yêu cầu sin bằng
Bài tập 36: 10
Sóng ánh sáng có điện trường:
Ở đây
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hệ số của x là số sóng k. Các góc đã cho thuộc bậc cực tiểu đầu.
Hướng đi:
- Dùng
và vì phương trình là sóng điện từ hình sin trong mô hình chân không. - Dùng
rồi giới hạn các bậc tiếp theo.
(a):
(b):
(c) Bậc hai thỏa:
Bậc ba và các bậc cao hơn yêu cầu sin lớn hơn một. Vì vậy chỉ có thêm hai vân tối trên.
Bài tập 36: 11
Laser helium–neon phát ánh sáng đỏ bước sóng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tâm nằm giữa cực tiểu bậc
Hướng đi:
- Dùng
vì phải xác định các cực tiểu giới hạn từng vân. - Bề rộng trung tâm là
, còn bề rộng phụ đầu là .
Với dữ kiện đã cho:
(a):
(b):
Trong gần đúng góc nhỏ, vân trung tâm rộng gấp đôi vân phụ đầu. Không áp dụng quy luật khoảng vân sáng đều của giao thoa hai khe cho cấu trúc này.
Bài tập 36: 12
Sóng điện từ kết hợp bước sóng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Góc mở ở cả hai trường hợp không đủ nhỏ để suy bề rộng tỉ lệ trực tiếp với bước sóng.
Hướng đi:
- Dùng
vì bề rộng được đo trên màn phẳng. - Giữ a trong
để lập tỉ số hai bước sóng.
Đặt hai bề rộng là W và
Đáp số không phải
Bài tập 36: 13
Ánh sáng đơn sắc bước sóng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cực tiểu đầu ở hướng biên cho
Hướng đi:
- Dùng
để tìm bề rộng. - Dùng
với .
(a):
(b) Khi a bằng bước sóng, đối số ở
Do đó:
Cực đại trung tâm phủ mọi vị trí hữu hạn trên màn nhưng cường độ trong miền ấy không đồng đều.
Bài tập 36: 14
Ánh sáng đơn sắc bước sóng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Ba điểm thuộc cùng một hệ vân, nhưng không thể nội suy tuyến tính cường độ theo khoảng cách.
Hướng đi:
- Đổi mỗi y thành
. - Dùng
rồi bình phương vì khe có bề rộng hữu hạn.
Với từng y, thực hiện cùng hai bước:
Các kết quả là:
- (a)
. - (b)
. - (c)
.
Điểm cuối đã vượt cực tiểu đầu nên thuộc một cực đại phụ, dù cường độ vẫn nhỏ hơn nhiều đỉnh trung tâm.
Bài tập 36: 15
Đài phát thanh công cộng KXPR-FM ở Sacramento phát ở
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mô hình khoảng giữa hai tường như khe rộng a. Chỉ xét nhiễu xạ, không mô tả phản xạ đô thị.
Hướng đi:
- Dùng
rồi điều kiện cực tiểu khe đơn để tìm các hướng không thu tín hiệu. - Dùng bình phương cho cường độ ở góc hữu hạn, vì không phải cực trị đã biết.
(a):
Có bốn bậc dương thỏa
(b) Với
Hai phía có cùng cường độ do tính đối xứng của khe.
Bài tập 36: 16
Ánh sáng đơn sắc bước sóng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cần cường độ tại một góc đã biết, với chuẩn cường độ là đỉnh trung tâm.
Hướng đi:
- Dùng
rồi vì đây là .
Điểm này ở gần một cực tiểu, nên cường độ nhỏ hơn đỉnh trung tâm nhiều bậc độ lớn.
Bài tập 36: 17
Ánh sáng kết hợp gần đơn sắc rời hai khe chữ nhật đồng pha, theo hướng hợp với pháp tuyến góc
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Gọi pha lệch giữa hai tâm là
Hướng đi:
- Dùng
vì cả hai pha truyền đều tỉ lệ với kích thước ngang nhân cùng sin góc. - Nhân khe đơn với thừa số giao thoa hai khe. Không thay toàn bộ hệ bằng hai nguồn điểm.
(a):
Khoảng cách giữa hai tâm bằng hai lần bề rộng một khe.
(b) Đối số của là nửa pha giữa hai mép. Cần đổi sang radian trong mẫu của hàm :
Theo chuẩn cường độ đỉnh của toàn hệ, đặt
Do đó:
Độ lệch pha giữa hai tâm gần một chu kỳ, nhưng vẫn làm giảm cường độ đáng kể.
Bài tập 36.18–36.31
Bài tập 36: 18
Các tia song song của ánh sáng đơn sắc bước sóng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cần giữ cả giao thoa giữa hai khe và của từng khe. Chuẩn
Hướng đi:
- Dùng
để đổi vị trí trên màn thành góc. - Đặt
và vì hai kích thước a, d tạo hai thừa số riêng.
Các đối số là:
Cường độ tại điểm đang xét:
Nếu chỉ giữ thừa số giao thoa, ta bỏ mất sự giảm biên độ do các phần khác nhau của mỗi khe chồng chất.
Bài tập 36: 19
Trong Hình 36.12(c), cực đại nhiễu xạ trung tâm chứa đúng bảy vân giao thoa khi
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đếm các bậc cực đại giao thoa nằm trong mỗi miền của , như cách đếm của hình. Bậc trùng cực tiểu nhiễu xạ bị khuyết.
Hướng đi:
- Dùng
để đếm các bậc giao thoa trong miền trung tâm. - Nếu xét họ tỉ số nguyên như trường hợp hình, dùng
cho số bậc còn lại trong miền ấy. - Đếm riêng khoảng
để tìm bậc trong miền phụ đầu.
(a) Trong họ tỉ số nguyên, đặt
Vì vậy, lựa chọn nguyên tương ứng là
(b) Ở miền phụ dương đầu tiên:
Chỉ có
Nếu không yêu cầu tỉ số nguyên thì dữ kiện số vân chưa chọn duy nhất
Bài tập 36: 20
Hai khe song song rộng a, cách tâm d, với
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tại góc của cực đại giao thoa bậc m, thừa số giao thoa bằng một, nhưng còn phụ thuộc
Hướng đi:
- Dùng
để xác định các hướng cực đại của mô hình hai nguồn hẹp. - Thay
vào đối số để tính cường độ tại những góc đó.
(a) Ở một phía, bốn hướng là:
Phía đối diện có góc đổi dấu. Một bậc chỉ tồn tại khi
(b) Tại các hướng trên:
Lần lượt cho bốn bậc:
(c) Bậc giao thoa trùng cực tiểu khe đơn khi m là bội nguyên khác không của 3. Vì vậy, các bậc
(d) Với
Bài tập 36: 21
Ánh sáng bước sóng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giữ nguyên khoảng tâm d và bước sóng. Ở câu (b), tính tại các hướng đã xác định trong câu (a).
Hướng đi:
- Dùng
cho các hướng cực đại giao thoa. - Tại các hướng ấy, dùng
với .
(a):
(b):
Hai phía có cùng cường độ. Các kết quả là cường độ tại các góc của câu (a), không phải một phép bỏ qua sau khi khe đã rộng.
Bài tập 36: 22
Laser bước sóng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dùng khoảng vân gần tâm để tìm d. Điều kiện khuyết liên hệ a với d và bậc cực tiểu của .
Hướng đi:
- Dùng
trong miền góc nhỏ. - Vân giao thoa bậc ba bị khuyết khi
là số nguyên dương, vì trùng một cực tiểu khe đơn.
Khoảng tâm khe là:
Tại bậc giao thoa thứ ba:
Nếu vân bị khuyết trùng cực tiểu nhiễu xạ đầu,
Tuy nhiên, đề chưa nói đó là cực tiểu đầu. Với hai khe tách rời,
Bài tập 36: 23
Sóng điện từ kết hợp bước sóng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cùng một cực đại giao thoa có thể trùng các cực tiểu khác nhau của mỗi khe.
Hướng đi:
- Kết hợp
với để loại góc và bước sóng. - Duyệt q nguyên dương vì đề hỏi hai bề rộng dương nhỏ nhất.
(a) Với
(b) Với
Bài tập 36: 24
Ánh sáng kết hợp bước sóng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Điều kiện khuyết bậc năm chưa tự xác định đó là cực tiểu nhiễu xạ thứ mấy. Cần giữ rõ bậc q của .
Hướng đi:
- Dùng
vì bậc giao thoa thứ năm trùng cực tiểu khe đơn thứ q. - Tại hướng cực đại giao thoa, cường độ tương đối chỉ còn thừa số bình phương .
- Kiểm tra các bậc 1 đến 4 để xác định các lựa chọn q chưa làm khuyết sớm hơn.
Với hai khe tách rời,
Đặt
Nếu chọn bậc năm trùng cực tiểu nhiễu xạ đầu,
Nếu chỉ dùng đúng điều kiện vân khuyết đã phát biểu,
Bài tập 36: 25
Laser bước sóng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Góc bậc một xác định khoảng cách vạch d. Mỗi bậc dương tồn tại có một điểm đối xứng ở phía âm.
Hướng đi:
- Dùng
và mật độ bằng nghịch đảo d. - Giới hạn bậc bởi
, rồi bỏ bậc một đã được nêu.
(a):
Mật độ khoảng
(b) Chỉ có thêm các bậc 2 và 3, vì bậc 4 yêu cầu sin lớn hơn một. Các góc là:
Vậy có thêm bốn điểm sáng ngoài hai điểm bậc một.
Bài tập 36: 26
Ánh sáng đơn sắc tới vuông góc một phẳng. Cực đại bậc một ở góc
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giữ cùng bước sóng và cách tử. Hai góc liên hệ qua sin, không tỉ lệ trực tiếp với bậc ở góc lớn.
Hướng đi:
- Dùng
vì cả hai cực đại thỏa cùng quan hệ cách tử.
Giá trị sin yêu cầu nhỏ hơn một nên bậc bốn tồn tại. Không lấy góc bằng bốn lần
Bài tập 36: 27
Ánh sáng kết hợp bước sóng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bậc giao thoa là 4 và bậc cực tiểu khe đơn là 3 tại cùng góc.
Hướng đi:
- Dùng
để tính khoảng tâm. - Dùng
để tính bề rộng, vì hai quan hệ có bậc khác nhau.
(a):
(b):
Cách tử có khoảng 417 khe trên mỗi milimet.
(c):
Tỉ số
Bài tập 36: 28
Một cách tử tạo điểm sáng bậc ba của ánh sáng đỏ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cùng khoảng vạch d, nhưng cả bước sóng lẫn bậc giao thoa đều thay đổi.
Hướng đi:
- Lấy tỉ số hai phương trình
để loại d.
Đáp số là góc với hướng trung tâm trên cùng phía đang xét.
Bài tập 36: 29
Hai vạch Fraunhofer trong phổ hấp thụ Mặt Trời có bước sóng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Độ chênh bước sóng rất nhỏ so với bước sóng trung bình. N là số khe được chiếu sáng.
Hướng đi:
- Dùng
để xác định yêu cầu phân giải. - Dùng
rồi làm tròn m lên số nguyên vì bậc phổ không liên tục.
(a):
(b):
Bậc hai chỉ cho độ phân giải 25.600, chưa đạt yêu cầu.
Bài tập 36: 30
Miền bước sóng nhìn thấy xấp xỉ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bề rộng một phổ là hiệu góc của hai đầu đỏ và tím trên cùng phía, không phải tổng hai góc.
Hướng đi:
- Dùng
với n là mật độ khe. - Với từng bậc m, tính hai góc bằng
rồi lấy hiệu.
Khoảng khe là:
(a) Ở bậc một:
(b) Ở bậc ba:
Cả hai đầu phổ ở bậc ba vẫn có sin nhỏ hơn một. Mức trải góc tăng nhưng không tự loại được ánh sáng của các bậc phổ khác.
Bài tập 36: 31
Ánh sáng tới vuông góc có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mật độ khe phải đổi từ mỗi centimét sang mỗi mét trước khi tính bước sóng SI.
Hướng đi:
- Dùng
vì cực đại đang xét thuộc bậc một. - Dùng
vì bước sóng và cách tử giữ nguyên.
(a):
(b):
Bài tập 36.32–36.44
Bài tập 36: 32
Một chùm laser bước sóng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Các rãnh được mô hình hóa thành ở tới vuông góc. Góc được đo với pháp tuyến.
Hướng đi:
- Dùng
vì các rãnh phản xạ liên tiếp có cùng quan hệ pha như các khe ở tới vuông góc. - Giữ bậc nguyên cho
.
(a) Với CD,
(b) Với DVD,
Khoảng rãnh nhỏ hơn làm bậc một lệch nhiều hơn, nhưng đồng thời giảm số bậc tồn tại.
Bài tập 36: 33
Các đồng vị của cùng một nguyên tố phát ánh sáng ở các bước sóng hơi khác nhau. Một vạch của hydrogen có bước sóng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
vì tiêu chuẩn phân giải đặt một cận dưới cho số khe. - Dùng
riêng cho từng bước sóng, vì yêu cầu còn gồm góc tách phổ.
(a) Dùng bước sóng trung bình
Số nguyên nhỏ nhất là 1824 khe.
(b) Khoảng khe
Vạch hydrogen có bước sóng dài hơn nên lệch nhiều hơn.
Bài tập 36: 34
Các mặt mạng tinh thể cách nhau
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
vì cực đại đầu có bậc một. - Duyệt các bậc cao hơn thỏa
.
(a):
Bước sóng này thuộc tia X.
(b) Với bậc hai:
Bậc ba trở lên yêu cầu sin lớn hơn một. Vì vậy chỉ có thêm góc
Bài tập 36: 35
Tia X bước sóng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
vì dữ kiện là một cực đại Bragg có bậc đã biết.
Không dùng bậc một khi cực đại quan sát đã được xác định là bậc hai.
Bài tập 36: 36
Tia X đơn sắc tới tinh thể có khoảng mặt mạng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Góc đã cho là góc với mặt mạng, không phải góc giữa hai tia.
Hướng đi:
- Dùng
vì bậc Bragg bằng một.
Bài tập 36: 37
Ánh sáng đơn sắc bước sóng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đề cho đường kính khẩu độ theo micromet. Cần tìm đường kính, không phải bán kính đĩa sáng trên màn.
Hướng đi:
- Dùng
vì được giới hạn bởi vòng tối đầu. - Dùng
để chuyển bán kính góc sang đường kính tuyến tính.
Khẩu độ chỉ lớn hơn bước sóng một số lần nên đĩa nhiễu xạ mở rộng đáng kể. Dùng gần đúng góc nhỏ cho khoảng
Bài tập 36: 38
Ánh sáng đơn sắc bước sóng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khoảng đã cho là độ chênh bán kính của hai vòng tối trên cùng phía tâm.
Hướng đi:
- Dùng
và vì hai vòng tối có hệ số khác nhau. - Góc nhỏ cho
, từ đó lấy hiệu để tìm D.
Đặt
Giữ hình học chính xác bằng
Bài tập 36: 39
Hai vệ tinh ở độ cao
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dùng mô hình hai vệ tinh gần thiên đỉnh, khoảng cách tới máy thu xấp xỉ độ cao và độ tách ngang bằng khoảng đã cho.
Hướng đi:
- Ước lượng góc tách bằng
vì độ tách nhỏ so với khoảng quan sát. - Dùng
vì chảo được mô hình hóa bằng khẩu độ tròn.
Đáp số dùng khoảng quan sát và độ tách chiếu ngang nêu trong mô hình. Nếu quan sát gần chân trời hoặc hai vệ tinh không tách theo phương ngang đường ngắm, cần hình học vị trí đầy đủ để tính góc thật.
Bài tập 36: 40
Nếu đọc được hàng cuối của bảng kiểm tra thị lực, mắt có khả năng phân giải một phút cung, tức
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đây là đường kính hiệu dụng trong mô hình giới hạn nhiễu xạ, không phải kết luận đo trực tiếp kích thước mắt.
Hướng đi:
- Đổi phút cung sang radian trước khi dùng hàm sin.
- Dùng
vì góc đã cho được coi là giới hạn Rayleigh.
Giá trị này gắn với giả thiết mọi đều đến từ nhiễu xạ. Đề không yêu cầu suy ra các yếu tố sinh học khác của thị giác.
Bài tập 36: 41
VLBA kết hợp nhiều kính vô tuyến để tạo một hệ có đường kính tương đương khoảng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: So sánh hai hệ bằng cùng mô hình đường kính tương đương và giới hạn nhiễu xạ.
Hướng đi:
- Đặt hai tỉ số
bằng nhau vì hệ số Rayleigh như nhau trong mô hình.
Bước sóng vô tuyến dài hơn nhiều ánh sáng nhìn thấy, nên để đạt cùng góc phân giải, hệ vô tuyến cần thang kích thước lớn hơn tương ứng.
Bài tập 36: 42
Một nhiếp ảnh gia chụp động vật dùng ống kính tele vừa phải có tiêu cự
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cùng khoảng vật, tiêu cự và bước sóng. Chỉ số khẩu độ thay đổi làm đường kính D thay đổi.
Hướng đi:
- Dùng
vì đề cho chỉ số khẩu độ N. - Dùng
vì chi tiết nhỏ tạo góc nhỏ tại ống kính.
(a) Với
(b) Giảm khẩu độ xuống
Khép khẩu tăng độ sâu trường ảnh nhưng làm do nhiễu xạ kém đi.
Bài tập 36: 43
Xét kính Hubble có khẩu độ
(a) Trong điều kiện quan sát tối ưu, miệng hố nhỏ nhất trên Mặt Trăng mà mỗi kính có thể phân giải rộng bao nhiêu? (b) Nếu dùng Hubble để quan sát mặt đất, quỹ đạo cao nhất mà kính vẫn có thể phân giải một biển số xe là bao nhiêu? Chỉ cần phân giải bản biển số, không cần đọc các ký tự. Giả thiết chỉ do nhiễu xạ.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Lấy khoảng cách Trái Đất–Mặt Trăng
Hướng đi:
- Dùng
vì đề yêu cầu giới hạn nhiễu xạ. - Dùng
ở câu (a). - Ở câu (b), kích thước biển số chưa được cho nên giữ
rồi nêu rõ giả thiết kích thước khi ước lượng.
(a) Với Hubble:
Với khẩu độ vô tuyến của bài toán:
Dù khẩu độ vật lý lớn hơn, bước sóng vô tuyến dài hơn rất nhiều nên giới hạn chi tiết trên Mặt Trăng kém hơn trong phép so sánh này.
(b) Với một kích thước chi tiết s của biển số:
Đề không cho kích thước biển số nên không có một số duy nhất nếu chưa chọn s. Chẳng hạn, lấy biển số rộng
Nếu chỉ xét chiều ngang
Bài tập 36: 44
Bạn được giao thiết kế một kính thiên văn không gian trên quỹ đạo Trái Đất. Khi Sao Mộc cách Trái Đất
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Độ tách chi tiết rất nhỏ so với khoảng cách thiên thể, nên góc tách bằng tỉ số hai khoảng có cùng đơn vị.
Hướng đi:
- Dùng
để suy yêu cầu góc phân giải. - Dùng
cho khẩu độ tròn của kính.
Khẩu độ lớn hơn giá trị này có giới hạn nhiễu xạ nhỏ hơn độ tách góc yêu cầu trong mô hình.
Bài tập tổng hợp 36.45–36.61
Bài tập 36: 45
Nhiễu xạ qua khe và nhiễu xạ quanh vật thẳng mảnh, chẳng hạn sợi tóc, có kết quả tương tự, với a là bề dày vật mảnh. Trong phép đo một sợi tóc, ánh sáng bước sóng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khoảng từ tâm tới cực tiểu đầu là một nửa khoảng hai vân tối đã cho. Dùng tính tương đương vật mảnh và khe được đề cung cấp.
Hướng đi:
- Dùng
vì các cực tiểu có cùng vị trí như khe rộng bằng đường kính tóc. - Dùng
để suy góc từ phép đo.
Khoảng
Bài tập 36: 46
Một loa có màng dao động ở
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khi nguồn tiến về vách, bước sóng tại hai lỗ ngắn hơn bước sóng của nguồn đứng yên.
Hướng đi:
- Dùng
vì các phía trước nguồn bị nén. - Dùng
vì đang xét triệt giảm hai nguồn đồng pha, không phải cực tiểu khe đơn.
(a) Bước sóng tại vách là:
Khoảng hai lỗ:
(b) Khi loa dừng, bước sóng là
Nguồn dừng làm bước sóng tăng nên hai hướng cực tiểu đầu tách xa trục hơn.
Bài tập 36: 47
Laser bước sóng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Vân sáng ở câu (c) nằm giữa hai cực tiểu bậc cao nhất liên tiếp. Thực hiện đúng phép gần đúng góc trung bình mà đề yêu cầu.
Hướng đi:
- Dùng
để tìm bậc tối cao nhất. - Tính hai góc cực tiểu bằng arcsin rồi mới lấy trung bình.
- Dùng bình phương để tính cường độ tại góc ước lượng.
(a):
Có 39 vân tối ở mỗi phía, tổng cộng 78 vân.
(b):
(c) Ở một phía, hai góc giới hạn là
Với
Đây là cường độ theo cách ước lượng vị trí đỉnh của đề. Đỉnh chính xác được tìm từ phương trình siêu việt của cực đại , không nhất thiết ở trung bình hai góc.
Bài tập 36: 48
Bạn được yêu cầu thiết kế cách tử trải phổ nhìn thấy bậc một trên khoảng góc
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Lấy hai đầu miền nhìn thấy là
Hướng đi:
- Dùng
và vì đều là bậc một. - Đặt
để loại các góc và tìm d.
Từ công thức cộng sin:
Suy ra:
(a) Thay
Cần khoảng
(b):
Hiệu hai góc đúng bằng
Bài tập 36: 49
Một khe hẹp được chiếu bởi ánh sáng tần số f, tạo vân tối đầu ở
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bề rộng khe và tần số giữ nguyên. Bước sóng trong chất lỏng giảm theo .
Hướng đi:
- Dùng
ở mỗi môi trường. - Dùng
để loại bề rộng khe và bước sóng chưa biết.
Góc vân tối giảm vì bước sóng giảm, phù hợp lớn hơn một.
Bài tập 36: 50
Máy ảnh dưới nước có thấu kính với tiêu cự trong không khí
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dùng đường kính khẩu độ vật lý suy từ thông số trong không khí. Lấy nước
Hướng đi:
- Dùng
từ thông số đã cho để xác định độ mở. - Dùng
vì tần số không đổi còn bước sóng phụ thuộc môi trường. - Tính chi tiết nhỏ nhất từ ở khoảng vật đã cho.
Đường kính khẩu độ và bước sóng trong không khí là:
(a) Trong mô hình khẩu độ quan sát qua nước, dùng bước sóng
(b) Trong không khí:
Không dùng chỉ số khẩu độ trong không khí như một chỉ số mới của hệ thấu kính ngập nước. D ở trên là độ mở vật lý, được giữ cố định trong phép so sánh giới hạn nhiễu xạ.
Bài tập 36: 51
Cường độ một khe được cho bởi phương trình (36.5). Đặt
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Với
Hướng đi:
- Lấy đạo hàm theo
rồi phân biệt nghiệm cực tiểu từ với nghiệm cực đại. - Giải nghiệm dương trong từng khoảng giữa một bội của
và tiệm cận kế tiếp của tang. - Dùng
để đổi sang góc.
(a) Đặt
Ngoài các nghiệm
(b) Hai nghiệm dương nhỏ nhất là:
(c) Ba cực tiểu dương đầu ở
(d) Với
Bài tập 36: 52
Các tia song song bước sóng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tìm điểm nửa cường độ đầu tiên bên trong cực đại trung tâm, không phải trung điểm hình học tới cực tiểu.
Hướng đi:
- Dùng
ở câu (a). - Ở câu (b), giải
trong khoảng . - Đổi góc sang vị trí bằng
.
(a):
(b) Nghiệm đầu của phương trình nửa cường độ là
Khoảng này nhỏ hơn một nửa khoảng từ tâm tới cực tiểu đầu. Hàm cường độ không giảm tuyến tính theo vị trí.
Bài tập 36: 53
Trong một buồng chân không lớn, laser đơn sắc đi qua khe hẹp trên bản nhôm mỏng và tạo hệ vân trên màn cách khe
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chân không giữ bước sóng không đổi. Dùng hệ số nở dài nhôm
Hướng đi:
- Khe nở cùng bản nên
. - Góc nhỏ cho
, vì thế nở khe làm hẹp vân trung tâm. - Có thể lấy vi phân hoặc dùng trực tiếp tỉ số bề rộng để kiểm soát gần đúng.
Ở bậc vi phân:
Dùng trực tiếp hệ thức nở dài với
Hai cách cho cùng kết luận cực đại trung tâm hẹp đi khoảng
Bài tập 36: 54
Trong phòng thí nghiệm, ánh sáng của một vạch phổ helium qua cách tử cho cực đại bậc hai ở
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cùng bậc phổ và khoảng vạch cách tử. Chỉ bước sóng nhận được thay đổi do chuyển động dọc đường ngắm.
Hướng đi:
- Dùng tỉ số Doppler
với vì nguồn rời xa. - Dùng
từ hai phương trình cách tử cùng bậc.
Thiên hà rời xa tạo dịch đỏ, nên bước sóng và góc cực đại cùng tăng.
Bài tập 36: 55
Bước sóng dài nhất có thể quan sát ở bậc ba của có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bước sóng giới hạn tương ứng hướng lệch lớn nhất cho phép về hình học.
Hướng đi:
- Dùng
vì điều kiện cách tử phải có sin không lớn hơn một.
Ở đúng giới hạn, góc bậc ba bằng
Bài tập 36: 56
Con người cảm nhận âm trong khoảng 20–20.000 Hz. Tiếng nói có các thành phần ở miền giữa, khoảng 400–1000 Hz, còn chuông, còi và tiếng dụng cụ bạc chạm đĩa có các thành phần cao hơn. Trống và guitar bass cung cấp các thành phần tần số thấp hơn. Cửa ra vào có thể làm âm nghe qua góc khuất khác với âm nghe trực diện.
(a) Ước lượng bề rộng một cửa trong nhà bạn. (b) Tìm tần số ứng với bước sóng cùng cỡ bề rộng cửa. (c) Tìm tần số có miền nhiễu xạ chính chỉ mở khoảng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đây là bài ước lượng và quan sát. Chọn minh họa cửa rộng
Hướng đi:
- Dùng
để chuyển thang kích thước thành tần số. - Lấy vân tối đầu ở
làm giới hạn miền trung tâm cho câu (c). - Phân biệt giảm âm theo hướng khuất với việc chặn hoàn toàn một tần số theo mọi hướng.
(a) Với lựa chọn minh họa, cửa rộng
(b) Khi
(c) Điều kiện cực tiểu đầu là
(d), (e) Cửa tạo một sự chọn lọc phụ thuộc cả tần số lẫn hướng nghe. Âm tần số thấp có bước sóng dài nên lan rộng qua cửa. Âm cao có bước sóng ngắn hơn, tập trung gần hướng truyền thẳng và yếu hơn ở góc khuất. Do đó, âm cao khó nghe hơn khi vòng qua góc cửa.
(f) Có thể cho một nguồn âm đứng yên trong phòng phát lần lượt âm thấp và âm cao, rồi so sánh khi đứng thẳng trước cửa và lệch sang bên ngoài vùng nhìn thẳng. Giữ mức phát và khoảng cách gần như nhau. Trong phòng, nhiều phản xạ từ tường tạo thêm các đường truyền. Ở ngoài nhà, đường qua cửa được tách rõ hơn nên dễ so vai trò của hướng truyền ấy.
Miền phụ ngoài cực tiểu vẫn có âm, nên “chỉ mở
Bài tập 36: 57
Cách tử có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Muốn toàn bộ một bậc phổ tồn tại thì ngay bước sóng dài nhất cũng phải cho sin không vượt một.
Hướng đi:
- Dùng
với , rồi lấy bậc nguyên lớn nhất.
Bậc cao nhất là
Bài tập 36: 58
Quasar, tên rút gọn của nguồn vô tuyến gần dạng sao, là các vật ở xa có thể trông giống sao nhưng phát bức xạ lớn hơn cả một thiên hà thông thường. Trong Hình P36.58, vật sáng phía dưới bên trái tâm là quasar, còn các vật kéo dài khác là thiên hà thông thường. Mô hình quasar gồm thiên hà chứa lỗ đen siêu khối lượng ở tâm, với khí và bụi phát bức xạ khi rơi về lỗ đen. Vùng phát có thể chỉ rộng vài năm ánh sáng. Quầng khuếch tán quanh vật sáng được xem là thiên hà chủ.
Xét một kính vô tuyến do cơ quan vũ trụ Nga đưa lên quỹ đạo lớn. Khi kính cách Trái Đất

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bài toán cho sẵn đường kính tương đương của hệ giao thoa vô tuyến. Dùng
Hướng đi:
- Dùng
và vì miền góc rất nhỏ. - Dùng
để đổi giới hạn góc thành kích thước tại quasar.
Đổi đơn vị:
Các số này dùng mô hình khẩu độ tương đương và dữ kiện của bố trí đã nêu.
Bài tập 36: 59
Trong thập niên 1920, Clinton Davisson và Lester Germer quan sát nhiễu xạ khi electron năng lượng
(a) Góc Bragg
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Phân biệt tốc độ chuyển động hạt với vận tốc pha của sóng. Năng lượng E trong phép tính là động năng đã cho.
Hướng đi:
- Dùng góc Bragg với mặt mạng, rồi
cho bậc một. - Dùng
vì năng lượng đủ nhỏ cho mô hình phi tương đối tính. - Tính
cho từng giả thiết vận tốc pha để thấy vai trò của hệ số hai.
(a) Theo hình học góc tán xạ của phép đo:
(b):
(c) Đổi năng lượng sang joule rồi tính tốc độ:
(d), (e) Nếu gán vận tốc sóng bằng tốc độ hạt:
(f) Với vận tốc pha bằng
(g) Kết quả khoảng
Bài tập 36: 60
của mắt chịu ảnh hưởng của đường kính đồng tử và kích thước tế bào võng mạc. Tế bào đường kính khoảng
(a) Với đồng tử đường kính
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dùng đúng mô hình bỏ qua môi trường dịch trong mắt và khẩu độ đồng tử đã cho.
Hướng đi:
- Dùng
để tìm góc Rayleigh. - Dùng
và đổi radian sang phút cung. - So giới hạn kích thước do nhiễu xạ với giới hạn
đã cho của tế bào.
(a), (b):
Vật cao
(c):
Giá trị gần một phút cung, phù hợp cấp độ lớn của dữ kiện thực nghiệm nêu trong đề.
(d) Giới hạn nhiễu xạ khoảng
Bài tập 36: 61
Trong nghiên cứu bút chỉ laser, bạn cho ánh sáng qua hai khe hẹp song song và thu được phần giữa của hệ vân trong Hình P36.61. Các đốm sáng kề nhau, trừ vị trí bị khuyết, cách tâm đều

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Ảnh có 13 đốm liên tiếp trong nhóm giữa, hai vị trí khuyết đối xứng ở bậc 7 và các đốm ngoài còn nhìn thấy. Chỉ một phần hệ vân được cho.
Hướng đi:
- Dùng
vì khoảng vân được đo gần tâm. - Đếm bậc từ đốm trung tâm, không coi vị trí khuyết là khoảng vân rộng gấp đôi để đổi khoảng khe.
- Dùng điều kiện khuyết
và nêu rõ giả thiết chọn cực tiểu nhiễu xạ đầu.
(a):
(b) Nhóm giữa gồm các bậc
Lựa chọn này xem nhóm giữa là các bậc nằm trong cực đại nhiễu xạ trung tâm. Nếu chỉ dùng vị trí mà không biết bao cường độ, còn có họ
Bài tập dữ liệu 36.62–36.64
Bài tập 36: 62
Một bạn học cho rằng bề rộng cực đại trung tâm của tỉ lệ nghịch bề rộng khe. Bạn thấy nhận xét này trái trực giác nên đo để kiểm tra. Chiếu laser đơn sắc bước sóng
| a ( | w ( |
|---|---|
| 0,78 | 2,68 |
| 0,91 | 2,09 |
| 1,04 | 1,73 |
| 1,82 | 0,89 |
| 3,12 | 0,51 |
| 5,20 | 0,30 |
| 7,80 | 0,20 |
| 10,40 | 0,15 |
| 15,60 | 0,10 |
(a) Nếu w tỉ lệ nghịch a thì aw phải không đổi. Vẽ đồ thị aw theo a và giải thích vì sao aw không cố định khi a nhỏ. (b) Dùng đồ thị tìm bước sóng laser. (c) Cực tiểu đầu ở góc nào khi (i)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tất cả chín cặp đo đều cần được dùng. Tính nghịch đảo đơn giản là gần đúng góc nhỏ, trong khi các khe nhỏ nhất tạo bề rộng màn cùng cỡ khoảng màn.
Hướng đi:
- Tính từng tích aw và vẽ theo a.
- Dùng
với để kiểm tra giới hạn của gần đúng. - Đọc mức tiệm cận của aw ở a lớn để suy
.
(a) Tính đủ chín tích aw:
| a ( | aw ( |
|---|---|
| 0,78 | 2,0904 |
| 0,91 | 1,9019 |
| 1,04 | 1,7992 |
| 1,82 | 1,6198 |
| 3,12 | 1,5912 |
| 5,20 | 1,5600 |
| 7,80 | 1,5600 |
| 10,40 | 1,5600 |
| 15,60 | 1,5600 |
Đặt
Khi a lớn so với bước sóng, u nhỏ và mẫu số gần một, nên aw gần không đổi. Khi a giảm, góc cực tiểu lớn, tang không còn gần bằng sin và mẫu số nhỏ đi. Vì vậy, aw tăng ở những khe nhỏ nhất, đúng với số đo.
(b) Bốn điểm a lớn nhất cho mức gần
Các điểm khe nhỏ không bị loại bỏ. Chúng thể hiện chính sự sai khác của mô hình góc nhỏ, còn phần tiệm cận của cùng đồ thị dùng để đọc bước sóng.
(c) Dùng
- (i)
. - (ii)
.
Hai phía màn có các góc đối dấu. Góc lớn ở trường hợp (i) giải thích vì sao không được áp dụng tính tỉ lệ nghịch đơn giản cho mọi hàng số đo.
Bài tập 36: 63
Bạn làm việc ở một công ty chế tạo kim loại và cần đo đường kính D của một lỗ tròn rất nhỏ trên bản kim loại mỏng, thẳng đứng. Chiếu ánh sáng kết hợp đơn sắc bước sóng
| x ( | r ( |
|---|---|
| 1,00 | 5,6 |
| 1,50 | 8,5 |
| 2,00 | 11,6 |
| 2,50 | 14,1 |
(a) Dùng từng cặp số đo để tính D. Vì có sai số đo, lấy trung bình bốn giá trị D làm kết quả báo cáo. (b) Với
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Phải tính cả bốn giá trị đường kính rồi lấy trung bình như đề yêu cầu, không thay bằng đường hồi quy khác.
Hướng đi:
- Dùng
và cho từng lần đo. - Lấy trung bình số học của bốn D.
- Dùng các hệ số 2,23 và 3,24 cho vòng tối thứ hai, thứ ba với đường kính trung bình.
(a) Mỗi cặp đo cho:
Các đường kính, tính theo micromet, lần lượt là:
Khai triển phép trung bình:
(b) Dùng đường kính trung bình vừa báo cáo:
Tại khoảng màn
Các bán kính trên được dự đoán từ mô hình dùng trung bình của cả bốn phép đo, thay vì buộc mô hình đi đúng qua một số đo riêng có sai số.
Bài tập 36: 64
Một tấm kính được phủ lớp chắn sáng rất mỏng. Ở giữa lớp phủ có vết xước mảnh rộng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Vết xước là khe truyền sáng trong lớp phủ. Bước sóng trong công thức nhiễu xạ là bước sóng trong chất lỏng.
Hướng đi:
- Dùng
vì bề rộng màn không nhỏ so với khoảng màn. - Dùng
để giải theo n.
Bước sóng trong chất lỏng tương ứng khoảng
Bài tập nâng cao 36.65–36.68
Bài tập 36: 65
Một vách chắn sáng gồm màng trong và màng ngoài trượt qua nhau như Hình P36.65. Mỗi màng có các khe song song rộng a, cách nhau d. Màn quan sát là cung tròn chắn góc
Ở
(a) Ở

Chú thích:
- Sơ đồ không vẽ theo tỉ lệ (Not to scale)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đặt T bằng thời gian từ đóng đến đóng lại,
Hướng đi:
- Dùng các bậc giao thoa từ
đến 9 để xác định tại mép . - Dùng
cho cực tiểu đầu của khe hiệu dụng. - Độ mở tăng theo
trước lúc mở hết, rồi giảm đối xứng về không. - Tại hướng cực đại giao thoa, tỉ số cường độ chỉ còn bao bình phương .
(a) Có 19 bậc chưa khuyết trong phần màn đang xét, gồm
(b) Ở một giây, cực tiểu nhiễu xạ đầu nằm tại mép nên:
Trong nửa đầu chu kỳ mở,
(c) Mở lớn nhất tại
(d) Các đốm bậc chín nằm ở hướng có
Trên nhánh đang mở,
Độ mở ấy còn xuất hiện trên nhánh đang đóng, tại
(e) Ở lúc mở lớn nhất,
(f):
Các kết quả dùng số bậc và điều kiện vân khuyết ở mép. Trong cùng mô hình , các đốm ở một giây không thật sự có cường độ xấp xỉ bằng nhau. Chẳng hạn, bậc chín chỉ có khoảng
Bài tập 36: 66
Xét N khe cách tâm đều nhau một khoảng d, phát kết hợp đồng pha với bước sóng
(a) Chứng minh tổng trường có dạng sau, theo quy ước pha của đề. Đặt
Các số hạng ở giữa tiếp tục theo cùng quy luật. Trường tổng được khai triển là:
(b) Với
(c) Dùng
(d) Suy cường độ theo góc, với
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Các khe có cùng biên độ tại P và pha tăng đều giữa hai khe kề nhau trong gần đúng miền xa. Phân biệt hệ số có dấu của trường với độ lớn biên độ.
Hướng đi:
- Dùng nguyên lý chồng chất để cộng các điện trường, không cộng cường độ trước.
- Viết tường minh tổng hữu hạn rồi dùng cấp số nhân với
. - Tách nhân tử pha để đổi hiệu các hàm mũ thành sin.
- Cường độ tỉ lệ bình phương độ lớn biên độ, còn chuẩn
phải được giữ nhất quán.
(a) Tại P, các khe có cùng biên độ
Dấu của
(b) Lấy phần thực của từng số hạng mũ phức cho cos của đúng pha tương ứng. Bởi phép lấy phần thực có tính tuyến tính, phần thực của tổng phức là tổng các điện trường.
Đặt
Biểu thức trường phức là
(c) Với ba khe, ta có
Phép chia dùng khi
Dùng đồng nhất thức
Đặt
Độ lớn biên độ là
(d) Vì
Tại bội của
(e) Với
Ở đây
Bài tập 36: 67
Dùng biểu thức cường độ của N khe ở Bài 36.66 để kiểm tra các phát biểu sau. (a) Cường độ cực đại bằng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Lấy giới hạn tại pha của cực đại chính để xử lý dạng
. - Các cực tiểu có tử số bằng không nhưng mẫu khác không.
- Đếm các giá trị pha trong một khoảng
và kiểm riêng trung điểm ở pha .
(a) Tại
(b) Hai cực tiểu sát tâm là
Bề rộng tỉ lệ thuận với
(c) Tử số bằng không khi:
Nếu q không là bội của N, mẫu khác không và I bằng không. Nếu q là bội của N thì cả tử và mẫu cùng bằng không, nhưng giới hạn thuộc cực đại chính ở câu (a).
(d) Giữa pha 0 và
(e) Trung điểm của hai cực đại chính liên tiếp có pha là một số lẻ lần
Cụ thể, với N chẵn, cường độ trung điểm bằng không. Với N lẻ, nó bằng
Bài tập 36: 68
Có thể tính cường độ một khe mà không dùng . Gọi
(a) Biên độ tổng tại O ở xa là
(b) Giải thích biểu thức trường của mỗi dải khi tới P, với D là khoảng từ tâm khe tới P và
(c) Tích phân mọi dải để chứng minh trường có dạng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giả thiết tới phẳng, chiếu đều trên khe và P thuộc miền Fraunhofer. Các dải có cùng đóng góp biên độ trên một đơn vị bề rộng.
Hướng đi:
- Chia thành N dải bằng nhau trước để thấy mỗi dải có biên độ
, rồi chuyển sang giới hạn vi phân. - Giữ tuyến tính
của miền xa để xác định pha. - Dùng đối xứng để tích phân phần lẻ bằng không và phần chẵn cho hàm .
(a) Tại O, các dải phát sóng tới cùng pha. Nếu chia khe thành N phần bằng nhau, mỗi phần phải đóng góp
(b) Khoảng truyền từ dải ở tọa độ
(c) Đặt
Trường tổng là
Vì vậy:
Tại
(d) Cường độ là trung bình theo thời gian của bình phương trường. Hệ số hình sin theo thời gian như nhau tại O và P, nên:
Đây là biểu thức (36.7). Cách tích phân và cách cùng cộng những đóng góp trường của toàn bộ khe, nên cho cùng kết quả.
Đọc hiểu ứng dụng: Phản xạ Bragg ở một thang kích thước khác
Hệ keo gồm các hạt của một chất phân tán trong một chất khác. Các vi cầu tích điện, chẳng hạn vi cầu polystyrene trong nước, có thể tự sắp xếp thành tinh thể keo dưới tác dụng của lực tĩnh điện. Những tinh thể này tương tác chọn lọc với các bước sóng nhìn thấy.
Tương tự việc dùng tia X để khảo sát tinh thể nguyên tử, ta có thể dùng phản xạ Bragg ánh sáng nhìn thấy để khảo sát mạng vi cầu tích điện. Ánh sáng đang truyền trong chất lỏng khi tích lũy , nên phải dùng bước sóng trong chất lỏng để tính góc tăng cường.
Trong một thí nghiệm, laser có bước sóng chân không
Bài tập 36: 69
Vì sao dùng ánh sáng nhìn thấy, có bước sóng dài hơn nhiều tia X, trong thí nghiệm của tinh thể keo?
- (a) Vi cầu nằm trong chất lỏng, mà tia X khó xuyên qua chất lỏng hơn ánh sáng nhìn thấy.
- (b) Khoảng vi cầu không đều cho phép ánh sáng bước sóng dài tạo nhiều giao thoa triệt giảm hơn tia X.
- (c) Vi cầu lớn hơn nhiều nguyên tử, và muốn có cực đại ở góc tương đối lớn thì bước sóng phải lớn hơn nhiều kích thước riêng của tâm tán xạ.
- (d) Vi cầu cách nhau xa hơn nhiều so với nguyên tử, và muốn có cực đại ở góc tương đối lớn thì bước sóng phải cùng cỡ khoảng mặt mạng tán xạ.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cần so bước sóng với khoảng mặt mạng quyết định , thay vì chỉ so với kích thước riêng của từng hạt.
Hướng đi:
- Dùng
vì cơ chế được xét là giao thoa Bragg giữa các mặt mạng. - Ở bậc thấp và góc không quá nhỏ, bước sóng cần cùng cấp độ lớn với d.
Chọn (d). Mạng vi cầu có khoảng mặt mạng lớn hơn nhiều mạng nguyên tử, nên ánh sáng nhìn thấy có bước sóng phù hợp để tạo cực đại Bragg ở các góc dễ quan sát.
Phương án (b) trái với giả thiết mạng tuần hoàn. Phương án (c) dùng kích thước riêng của hạt thay cho khoảng mặt mạng. Phương án (a) không giải thích điều kiện pha của cực đại giao thoa.
Bài tập 36: 70
Khoảng mặt mạng nào của tinh thể keo có thể tạo cực đại quan sát được trong thí nghiệm?
- (a)
. - (b)
. - (c)
. - (d)
.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Phải dùng bước sóng trong nước. Lấy nước
Hướng đi:
- Dùng
để đổi bước sóng chân không. - Dùng
và giữ rõ bậc m khi đối chiếu các lựa chọn.
Bước sóng trong nước là:
Nếu cực đại được hiểu là bậc một:
Vì vậy chọn (a) theo cách hiểu bậc một.
Tuy nhiên, đoạn dẫn chỉ nói có một cực đại mạnh, chưa xác định bậc. Với bậc hai, khoảng mặt mạng
Bài tập 36: 71
Khi chiếu ánh sáng qua phần đáy của mẫu, cực đại ở góc
- (a) Vi cầu xếp sít hơn ở đáy vì có xu hướng lắng trong huyền phù.
- (b) Vi cầu xếp sít hơn ở phía trên vì có xu hướng nổi lên.
- (c) Áp suất lớn hơn ở đáy làm vi cầu ở đó nhỏ hơn.
- (d) Cực đại phía đáy thuộc bậc
, còn phía trên thuộc bậc .
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai cực đại tương ứng được so ở cùng bước sóng và cùng bậc. Góc lớn hơn cho khoảng mặt mạng nhỏ hơn.
Hướng đi:
- Dùng
khi bước sóng và bậc Bragg giữ nguyên. - Liên hệ khoảng mặt mạng nhỏ hơn với sự xếp sít của các vi cầu.
Chọn (a). Tỉ số hai khoảng mặt mạng là:
Khoảng mặt mạng phía đáy nhỏ hơn, phù hợp vi cầu xếp sít hơn do lắng xuống. Đổi sang hai bậc khác nhau như (d) không còn so hai cực đại tương ứng theo giả thiết. Cơ chế nén kích thước riêng của hạt ở (c) cũng không được suy ra chỉ từ số đo góc này.
Đáp số các bài lẻ
Các đáp số dùng điều kiện, miền góc và mức gần đúng đã nêu trong từng lời giải. Khi dữ kiện chưa xác định duy nhất một mô hình, bảng giữ điều kiện lựa chọn nghiệm.
| Bài | Đáp số |
|---|---|
| 36.1 | |
| 36.3 | (a) 226 vân tối. (b) |
| 36.5 | Hai phía cách O |
| 36.7 | (a) |
| 36.9 | |
| 36.11 | (a) |
| 36.13 | (a) |
| 36.15 | (a) |
| 36.17 | (a) |
| 36.19 | Trong họ tỉ số nguyên, (a) |
| 36.21 | (a) |
| 36.23 | (a) |
| 36.25 | (a) Khoảng 4831 vạch/cm. (b) Bốn điểm ở |
| 36.27 | (a) |
| 36.29 | (a) |
| 36.31 | (a) |
| 36.33 | (a) 1824 khe. (b) |
| 36.35 | |
| 36.37 | |
| 36.39 | Khoảng |
| 36.41 | |
| 36.43 | (a) Khoảng 74 m và 1150 km. (b) Phụ thuộc kích thước chi tiết biển số được chọn, xem lời giải |
| 36.45 | |
| 36.47 | (a) 78 vân tối. (b) |
| 36.49 | |
| 36.51 | (b) |
| 36.53 | Cực đại trung tâm hẹp đi khoảng |
| 36.55 | Giới hạn |
| 36.57 | Bậc hai |
| 36.59 | (a) |
| 36.61 | (a) |
| 36.63 | (a) Trung bình |
| 36.65 | (a) |
| 36.67 | Cường độ đỉnh |
| 36.69 | (d) |
| 36.71 | (a) |
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 36, trang 1208–1216.