Giao diện
25.5 Năng lượng và công suất trong mạch điện
Khi đi qua một bộ phận mạch, điện năng có thể biến thành nhiệt, thành hóa năng trong pin sạc, hoặc được cung cấp cho phần còn lại của mạch. Muốn biết bộ phận ấy đang nhận hay cấp , ta cần đồng thời xét chiều dòng điện và giữa hai đầu.
Công suất của một phần tử mạch
Xét phần tử mạch nối giữa hai điểm a và b. Gọi
là giữa hai đầu và quy ước
Với dương và
Nếu
Trong khoảng thời gian
Với quy ước đi vào đầu a,

Chú thích:
- Phần tử mạch điện. (Circuit element)
Điện trở nhận công suất và tỏa nhiệt
Ở , đi vào đầu có cao hơn. Theo định luật Ôm,
Công suất này luôn dương với thụ động. truyền cho các nguyên tử của vật liệu qua va chạm, làm tăng nội năng. Điện trở nóng lên, truyền nhiệt ra môi trường, hoặc cả hai cùng xảy ra. Ta gọi quá trình đó là tỏa nhiệt Joule.
Mỗi có công suất định mức, tức công suất lớn nhất mà nó có thể tỏa ra mà không quá nóng và hư hỏng. Thiết bị sưởi được thiết kế để nóng lên, nhưng nếu vượt công suất định mức, thiết bị vẫn có thể nóng chảy hoặc bốc cháy.
Công suất pin đang cấp cho mạch
Hình 25.22a mô tả nguồn điện có
Do đó, công suất điện pin đưa ra hai cực là:
Hạng

Chú thích:
- (a) Sơ đồ mạch. ((a) Diagrammatic circuit)
- Nguồn suất điện động chuyển năng lượng phi điện thành điện năng với tốc độ EI. (The emf source converts nonelectrical to electrical energy at a rate EI.)
- Điện trở trong tiêu tán năng lượng với tốc độ I²r. (Its internal resistance dissipates energy at a rate I2r.)
- Hiệu EI − I²r là công suất đầu ra của nguồn. (The difference EI - I2r is its power output.)
- (b) Mạch thực có dạng như sơ đồ (a). ((b) A real circuit of the type shown in (a))
- Nguồn suất điện động có điện trở trong r. (emf source with internal resistance r)
- Mạch ngoài. (External circuit)
- Pin. (Battery)
- Đèn pha. (Headlight)
Công suất điện đưa vào pin khi sạc
Khi một nguồn có lớn hơn đẩy vào cực dương của pin nhỏ hơn, chiều dòng qua pin bị đảo so với chế độ phát điện. Đây là mô hình đơn giản của máy phát điện trên xe nạp cho ắc quy như Hình 25.23. Khi dòng đi vào cực dương, điện áp hai cực pin là:
Công suất điện đi vào pin trở thành:
Phần

Chú thích:
- Pin có suất điện động nhỏ. (Battery (small emf))
- Máy phát điện có suất điện động lớn. (Alternator (large emf))
Ví dụ 25.8: Cân bằng công suất trong mạch kín
Một pin có 12 V và 2 Ω cấp dòng 2 A cho ngoài 4 Ω. Điện áp hai cực pin là 8 V. Tìm tốc độ chuyển hóa hóa năng trong pin, công suất tỏa nhiệt bên trong pin, công suất ra của pin và công suất tỏa nhiệt ở điện trở ngoài.
Xác định và lập kế hoạch: Dùng
Thực hiện: Tốc độ chuyển hóa hóa năng:
Ký hiệu
Công suất tỏa nhiệt trong pin:
Vậy công suất điện ra của pin là
Đánh giá: Công suất pin cấp ra đúng bằng công suất tỏa ở ngoài. Cân bằng cho toàn mạch là

Ví dụ 25.9: Tăng điện trở tải
Giữ pin có
Xác định và lập kế hoạch: tải lớn hơn làm dòng mạch thay đổi. Vì vậy không thể giữ nguyên I để dùng
Thực hiện: Dòng mạch là:
Điện áp trên tải:
Do đó:
Mạch 4 Ω trước đó tỏa 16 W. Tăng tải lên 8 Ω làm công suất tải giảm xuống 12 W. Nếu giữ nhầm dòng cũ 2 A, ta sẽ ước lượng
Đánh giá: Công suất hóa năng thành điện năng của pin giảm từ 24 W xuống
Ví dụ 25.10: Đoản mạch
Hai cực pin có
Xác định và lập kế hoạch: Khi
Thực hiện:
Công suất ra của nguồn bằng không vì điện áp hai cực pin bằng không khi hai cực bị nối tắt. Toàn bộ chuyển hóa bên trong bị tiêu tán trong .
Đánh giá: Dây nối tắt lý tưởng cùng ampe kế lý tưởng có thể làm pin hỏng nhanh và quá nóng. Không nối trực tiếp hai cực pin để thử .

Chiến lược giải toán 25.1: Công suất và năng lượng trong mạch
Nhận diện: Bài toán có thể hỏi công suất vào/ra từng phần tử hoặc tổng trao đổi trong một khoảng thời gian.
Thiết lập:
- Vẽ sơ đồ mạch.
- Đánh dấu từng phần tử, gồm nguồn điện động và . Các bài sau có thể thêm tụ điện hoặc cuộn cảm.
- Liệt kê đại lượng cần tìm: Công suất từng phần tử, hoặc truyền vào/ra trong một khoảng thời gian.
Thực hiện:
- Nguồn có
cấp công suất cho mạch khi dòng đi qua nguồn từ cực − đến cực +. Khi đó nguồn có công suất vào âm và công suất ra dương. - Nguồn nhận công suất
từ mạch khi dòng đi qua nguồn từ cực + đến cực −. Khi đó công suất vào nguồn dương, còn công suất ra khỏi nguồn âm. Đây là chế độ sạc. - luôn nhận công suất và chuyển điện năng thành nhiệt, bất kể chiều dòng:
Ở đây V là độ lớn trên .
- r của nguồn cũng luôn nhận công suất
và tỏa nhiệt, bất kể chiều dòng qua nguồn. - Nếu công suất không đổi trong thời gian Δt, truyền là
. Nếu P thay đổi theo thời gian, phải tính theo thời gian.
Đánh giá: Kiểm tra bảo toàn . Tổng công suất vào có đại số bằng tổng công suất ra. Tương đương, tổng đại số công suất vào mọi phần tử bằng không.
Câu hỏi kiểm tra ngay sau mục 25.5
Xếp ba mạch sau theo công suất ra thuần của pin từ lớn đến nhỏ.
- (i) 1,4 Ω nối pin 1,5 V, 0,10 Ω.
- (ii) 1,8 Ω nối pin 4,0 V, điện áp hai cực 3,6 V, chưa biết.
- (iii) chưa biết nối pin 12,0 V, 0,20 Ω, điện áp hai cực 11,0 V.
Đáp án và lời giải
Tóm tắt đề bài: Cần so công suất đầu cực
Hướng đi:
- (i) Dùng
, rồi nhân điện áp đầu cực với dòng. - (ii) Dòng đã biết từ mạch trước là 2,0 A.
- (iii) Dùng
để tìm I.
(i)
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, mục 25.5, trang 828–832.