Giao diện
Vì sao thêm một electron có thể đổi hẳn tính chất hóa học?
Liti có ba electron trong mỗi nguyên tử và phản ứng mạnh với nước. Heli có hai electron trong mỗi nguyên tử nhưng hầu như không tham gia phản ứng hóa học. Vì sao việc thêm một electron lại đi kèm sự thay đổi lớn đến vậy?

Nguyên nhân chủ yếu của sự khác biệt là điều nào sau đây?
- Electron thứ ba chịu lực đẩy điện rất mạnh từ hai electron còn lại.
- Electron thứ ba cùng hạt nhân lớn hơn làm nguyên tử liti nặng hơn nguyên tử heli.
- Có giới hạn về số electron có thể chiếm cùng một trạng thái lượng tử.
- Hạt nhân liti mang điện tích dương lớn hơn hạt nhân heli.
Xem đáp án và định hướng giải thích
Chọn 3. cho phép tối đa hai electron có spin đối nhau trong cùng một . Hai electron của heli lấp đầy phân lớp thấp nhất. Electron thứ ba của liti phải chiếm một trạng thái không gian cao hơn và liên kết lỏng hơn với nguyên tử. vì thế quyết định cách nguyên tử tham gia liên kết và phản ứng.
Lực đẩy giữa các electron và điện tích hạt nhân đều có vai trò trong cấu trúc nguyên tử. Tuy nhiên, nếu bỏ nguyên lý loại trừ, ta không giải thích được cách các electron lần lượt lấp đầy những trạng thái khác nhau.
cung cấp cơ sở để tìm hiểu tính chất hóa học của các nguyên tố, bảng tuần hoàn và liên kết hóa học. Điều đó không làm các bài toán nhiều electron trở nên đơn giản. Cần mở rộng mô hình một chiều sang ba chiều, nhận diện những số lượng tử thích hợp và áp dụng điều kiện đối với các electron giống nhau.
Ta bắt đầu từ hộp ba chiều để thấy một mức năng lượng có thể ứng với nhiều trạng thái. Tiếp đó, nghiệm của nguyên tử hydro cho các số lượng tử mô tả năng lượng và mômen động lượng. Sự lượng tử hóa mômen xuất hiện từ nghiệm và điều kiện biên, thay vì được đặt thêm như một điều kiện riêng của .
Spin của electron đưa đến một số lượng tử nữa. Kết hợp spin với giúp giải thích cấu hình của nguyên tử nhiều electron. Phổ tia X cho phép khảo sát các mức sâu bên trong nguyên tử, còn cho thấy trạng thái của hai hạt có thể không tách thành hai mô tả độc lập.
Trước khi học, cần nhắc lại , mômen , sóng đứng, cơ chế tạo tia X và . Các khái niệm , chuẩn hóa, hộp một chiều, dao động tử điều hòa và phép đo của chương trước sẽ được dùng xuyên suốt.
Trạng thái ba chiều và nguyên tử hydro
- 1Phương trình Schrödinger trong ba chiềuĐộng năng và xác suất mở rộng sang ba chiều như thế nào?Khoảng 3 phút
- 2Hạt trong hộp ba chiềuĐiều kiện biên tạo các mức và suy biến ra sao?Khoảng 3 phút
- 3Nguyên tử hydro và các số lượng tửNghiệm Coulomb mô tả trạng thái nguyên tử bằng những số nào?Khoảng 3 phút
- 4Mômen từ quỹ đạo và hiệu ứng ZeemanVì sao từ trường làm tách các mức và vạch phổ?Khoảng 3 phút
Spin, nhiều electron và thông tin lượng tử
- 5Spin electron và cấu trúc tinh tếNhững kết quả nào đòi hỏi mômen động lượng nội tại?Khoảng 3 phút
- 6Nguyên tử nhiều electron và PauliCác electron lấp đầy trạng thái dưới những ràng buộc nào?Khoảng 3 phút
- 7Phổ tia X đặc trưngPhoton tia X cho biết gì về những mức nằm sâu trong nguyên tử?Khoảng 3 phút
- 8Rối lượng tử và qubitKhi nào trạng thái hai hạt không thể tách thành hai mô tả riêng?Khoảng 3 phút
Tổng kết chương
Phương trình Schrödinger trong ba chiều
Với khối lượng không đổi và thế năng không phụ thuộc thời gian, đặt toán tử Laplace bằng tổng ba đạo hàm bậc hai:
Hai ký hiệu
Mật độ xác suất là
Hạt trong hộp ba chiều
Trong hộp lập phương cạnh
Năng lượng bằng

Nguyên tử hydro
Trong mô hình Coulomb phi tương đối tính, năng lượng phụ thuộc số lượng tử chính
Ở đây
Với hydro,
Các số lượng tử quỹ đạo có miền:
Độ lớn mômen động lượng quỹ đạo và hình chiếu lên trục chọn trước là:
Không đồng nhất

Mật độ theo bán kính khác mật độ theo thể tích. Nếu
Khi đã tách phần góc chuẩn hóa khỏi , dạng tổng quát tương ứng là
Hiệu ứng Zeeman
Mômen từ quỹ đạo của electron ngược hướng với mômen động lượng vì điện tích electron âm. Đặt :
Với từ trường hướng dương trục
Trước khi kể spin, một mức có số lượng tử

Chú thích:
- Từ trường tăng (B increasing)
Spin electron và tương tác spin–quỹ đạo
Electron có spin nội tại
Spin là mômen động lượng nội tại, không phải chuyển động tự quay cổ điển của một quả cầu electron.
Mômen từ spin gần bằng

Chú thích:
- Spin hướng lên (Spin up)
- Spin hướng xuống (Spin down)
- Từ trường tăng (B increasing)
Khi cộng và spin, số lượng tử tổng nhận
Với hydro, đặt hằng số cấu trúc tinh tế
Ở bậc gần đúng đang xét:
Nguyên tử nhiều electron và nguyên lý loại trừ
Các electron bên trong che chắn một phần điện tích hạt nhân đối với electron bên ngoài. Với điện tích hiệu dụng
Điện tích hiệu dụng phụ thuộc trạng thái, nên không thể thay toàn nguyên tử bằng một giá trị che chắn duy nhất cho mọi . và cấu trúc bảng tuần hoàn xuất hiện từ việc lấp đầy các trạng thái dưới ràng buộc Pauli.

Chú thích:
- Hạt nhân (Nucleus)
- Phân lớp 1s (1s subshell)
- Phân lớp 2s (2s subshell)
Phổ tia X đặc trưng
Khi tạo lỗ trống ở một mức sâu, electron từ mức cao hơn có thể chuyển xuống và phát tia X. Tần số vạch đặc trưng phản ánh hiệu năng lượng giữa các mức. Với vạch
Thừa số

Rối lượng tử
Trạng thái thuần của hai hạt có thể không viết được thành tích hai trạng thái riêng biệt. Chẳng hạn, nếu
Tổ hợp chuẩn hóa:
là một đối xứng lẻ dưới hoán đổi hai hạt. Khi đo một hạt trong cơ sở thích hợp, kết quả xác định phân bố có điều kiện của hạt còn lại. Những tương quan này không đồng nghĩa với khả năng gửi thông tin điều khiển được nhanh hơn ánh sáng.

Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 41, trang 1360–1407.
Luyện tập hướng dẫn
Nhóm 12 bài luyện tập sau củng cố kỹ năng giải các bài toán trọng tâm của cơ học lượng tử trong không gian ba chiều: thế lập phương, và lượng tử hóa mômen động lượng của nguyên tử hydro, cùng các hiệu ứng spin và cấu trúc tinh tế.
Trong các phép tính, sử dụng các hằng số vật lý tiêu chuẩn:
VP41.1.1
Một hạt chuyển động trong hộp thế ba chiều có kích thước các cạnh bằng nhau và bằng

Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hộp thế lập phương ba chiều cạnh
, hạt ở trạng thái . - Cần tìm: (a) Các mặt phẳng nút bên trong lòng hộp; (b) Xác suất tìm thấy hạt trong miền
.
Hướng đi:
- dừng trong hộp lập phương ba chiều là tích tách biến của ba hàm sóng một chiều:
- Mật độ xác suất
triệt tiêu khi một trong ba thành phần tọa độ triệt tiêu, tạo thành các mặt phẳng nút song song với các vách hộp. - Vì ba biến số độc lập, xác suất tìm thấy hạt trong một khoảng tọa độ
được tính bằng của trên đoạn đó, trong khi tích phân theo và trên toàn bộ bề rộng đều chuẩn hóa bằng 1.
Lời giải chi tiết:
(a) Xác định các mặt phẳng nút bên trong hộp: dừng của lập phương có dạng tích tách biến
Hàm mật độ xác suất
- Đối với phương
: Điểm nút thỏa mãn , cho , suy ra mặt phẳng:
- Đối với phương
: Thừa số chỉ triệt tiêu tại hai mép vách và , do đó không có mặt phẳng nút nào nằm bên trong lòng hộp. - Đối với phương
: Điểm nút thỏa mãn , cho hoặc , suy ra hai mặt phẳng:
Vậy các mặt phẳng nút bên trong hộp là:
(b) Tính xác suất hạt nằm trong miền
Đặt biến số không thứ nguyên
Sử dụng công thức hạ bậc
Vì
VP41.1.2
Một nửa thể tích của hộp thế ba chiều cạnh
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hộp thế ba chiều cạnh
, miền khảo sát: , , . - Cần tính xác suất
đối với các bộ số lượng tử: (a) ; (b) ; (c) ; (d) .
Hướng đi:
- Giới hạn của
và bao trọn toàn bộ hộp , do đó tích phân theo và bằng 1. - Xác suất chỉ phụ thuộc vào số lượng tử
theo công thức dọc theo trục :
- Đặt ẩn phụ
, chuyển về trên đoạn .
Lời giải chi tiết:
Đặt biến số không thứ nguyên
(a) Với trạng thái
(b) Với trạng thái
(c) Với trạng thái
(d) Với trạng thái
VP41.1.3
Miền không gian xác định bởi
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Miền thể tích góc:
, , . - Cần tính xác suất
cho bốn trạng thái cho trước.
Hướng đi:
- Xác suất được phân rã thành tích của hai xác suất thành phần theo
và :
- một chiều
:
Lời giải chi tiết:
Tính giá trị
- Với
:
- Với
:
- Với
:
- Với
:
Áp dụng cho từng trạng thái:
(a) Trạng thái
(b) Trạng thái
(c) Trạng thái
(d) Trạng thái
VP41.1.4
Xét miền không gian hình lập phương nằm ở tâm của hộp thế ba chiều cạnh
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Miền khối lập phương tâm: Mỗi cạnh có bề rộng
. - Cần tính: (a) Tỷ lệ thể tích; (b) Xác suất ở trạng thái cơ bản
.
Hướng đi:
- Thể tích khối lập phương ở tâm là
. - Do tính tách biến và đối xứng hoàn toàn giữa ba trục, xác suất toàn phần trong khối lập phương là tích lập phương của xác suất một chiều:
.
Lời giải chi tiết:
(a) Xác định tỷ lệ thể tích: Thể tích của toàn bộ hộp là
Phân số thể tích là:
(b) Tính xác suất hạt ở trạng thái cơ bản nằm trong miền lập phương tâm: trạng thái cơ bản phụ thuộc ba tọa độ. Ký hiệu gọn hàm này là
Trong đó:
và tương tự cho các biến
xác suất theo mỗi phương chính là kết quả
Vì ba phương tọa độ hoàn toàn độc lập và có cùng số lượng tử
Xác suất tìm thấy hạt trong miền trung tâm chiếm hơn
VP41.4.1
Xét các trạng thái lượng tử có số lượng tử chính
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Mức năng lượng
của nguyên tử hydro. - Cần tìm: (a) Số trạng thái
khác nhau; (b) Giá trị lớn nhất của ; (c) Giá trị lớn nhất của .
Hướng đi:
- Với số lượng tử chính
, số lượng tử quỹ đạo nhận các giá trị nguyên từ đến . - Với mỗi giá trị
, số lượng tử từ quỹ đạo nhận giá trị từ đến . Tổng số trạng thái quỹ đạo bằng . - Độ lớn mômen động lượng quỹ đạo được lượng tử hóa theo hệ thức
, đạt cực đại khi . - Thành phần hình chiếu trên trục
là , đạt cực đại khi .
Lời giải chi tiết:
(a) Tổng số trạng thái
(b) Độ lớn cực đại của mômen động lượng quỹ đạo
(c) Giá trị cực đại của thành phần hình chiếu
Suy ra:
VP41.4.2
(a) Hãy liệt kê tất cả các tổ hợp giá trị có thể có của
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Mức năng lượng
của nguyên tử hydro. - Cần làm: (a) Liệt kê toàn bộ các cặp
; (b) Xác định trạng thái có góc nhỏ nhất so với trục và tính góc đó.
Hướng đi:
- Với
, các giá trị cho phép của là . Với mỗi , . - Góc
giữa vector và chiều dương trục tuân theo hệ thức:
- Góc
giữa và chiều âm trục liên hệ bởi , do đó:
- Để góc
nhỏ nhất, phải đạt cực đại dương, nghĩa là chọn với giá trị lớn nhất.
Lời giải chi tiết:
(a) Liệt kê tất cả các tổ hợp
- Phân lớp
( ): Gồm 1 trạng thái: . - Phân lớp
( ): Gồm 3 trạng thái: , , . - Phân lớp
( ): Gồm 5 trạng thái: , , , , .
Tổng cộng có đúng
(b) Tìm góc nhỏ nhất hợp với chiều âm trục
- Với
: Vector hướng gần chiều âm trục nhất khi :
- Với
: Vector hướng gần chiều âm trục nhất khi :
Suy ra:
Vậy trạng thái có góc nhỏ nhất hợp với chiều âm trục
VP41.4.3
Một được phát ra khi nguyên tử hydro chuyển mức từ một trạng thái có mức năng lượng cao về mức năng lượng thấp hơn. Hãy tính năng lượng của photon phát ra theo đơn vị electron-volt (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Tính năng lượng
cho ba bước chuyển quang phổ trong nguyên tử hydro khi không có từ trường ngoài.
Hướng đi:
- Khi bỏ qua tương tác spin-quỹ đạo và không có từ trường ngoài, mức năng lượng của nguyên tử hydro chỉ phụ thuộc duy nhất vào số lượng tử chính
:
- Năng lượng của phát ra bằng hiệu năng lượng giữa hai mức với
:
Lời giải chi tiết:
(a) Chuyển mức từ
(b) Chuyển mức từ
(c) Chuyển mức từ
VP41.4.4
của electron ở trạng thái cơ bản
trong đó
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Trạng thái
hydro có đối xứng cầu:
- Cần tính xác suất
trong các khoảng bán kính: (a) ; (b) ; (c) .
Hướng đi:
- Phần tử thể tích vi phân trong tọa độ cầu đối với hàm đối xứng cầu là
. - Hàm phân bố xác suất xuyên tâm là:
- Đặt biến không thứ nguyên
, hàm phân bố tích lũy là:
Lời giải chi tiết:
Công thức xác suất tích lũy khi từ
(a) Xác suất trong miền
(b) Xác suất trong miền
- Tại
:
- Tại
:
Xác suất trong miền giữa hai bán kính là:
(c) Xác suất trong miền
VP41.8.1
Một electron cô lập được đặt trong từ trường đều
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Electron cô lập trong từ trường
. - Cần tìm: (a) Độ tách mức năng lượng
; (b) Xác định trạng thái có năng lượng cao hơn.
Hướng đi:
- Mômen từ spin của electron liên hệ với vector spin bởi hệ thức:
trong đó thừa số Landé
- Thế năng tương tác từ là:
- Với
, mômen từ ngược hướng từ trường làm thế năng dương (cao hơn). Với , mômen từ cùng hướng từ trường làm thế năng âm (thấp hơn).
Lời giải chi tiết:
(a) Tính độ chênh lệch năng lượng
Hiệu năng lượng giữa hai mức
Thay các giá trị số với
(b) Xác định trạng thái có năng lượng cao hơn: Do electron mang điện tích âm, vector mômen từ spin
VP41.8.2
Electron ngoài cùng của nguyên tử kali (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Nguyên tử kali có electron ngoài cùng ở phân lớp
( ). - Từ trường ngoài:
. - Cần tìm: Tần số
và bước sóng của bức xạ điện từ gây đảo .
Hướng đi:
- Vì electron ở trạng thái
, mômen từ quỹ đạo triệt tiêu , do đó hiện tượng tách mức hoàn toàn do mômen từ spin tạo nên (hiệu ứng cộng hưởng thuận từ electron, EPR). - Độ chênh lệch năng lượng giữa hai trạng thái spin là
. - Điều kiện hấp thụ cộng hưởng :
và bước sóng tương ứng là
Lời giải chi tiết:
Tính hiệu năng lượng giữa hai trạng thái spin:
Tần số của kích thích:
Bước sóng của bức xạ điện từ tương ứng:
Bức xạ này thuộc dải sóng vi ba (microwave).
VP41.8.3
Khi electron ngoài cùng của nguyên tử kali chuyển mức từ mức
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Bước chuyển
trong kali phát ra vạch đôi có bước sóng và . - Cần tìm: (a) Độ tách mức
của trạng thái ; (b) Từ trường hiệu dụng .
Hướng đi:
- Mức
có nên không bị tách bởi tương tác spin-quỹ đạo ( ). - Mức
có , tách thành hai mức cấu trúc tinh tế ( ) và ( ). - Hiệu năng lượng của hai phát ra bằng chính độ tách năng lượng
giữa hai mức :
- Tương tác spin-quỹ đạo có thể xem như tương tác của mômen từ
với từ trường nội tại hiệu dụng , dẫn đến độ tách năng lượng giữa spin song song và phản song song là .
Lời giải chi tiết:
(a) Tính độ chênh lệch năng lượng giữa hai mức
Sử dụng giá trị tích hằng số
Độ chênh lệch năng lượng giữa hai mức
(b) Tính từ trường nội tại hiệu dụng
Đổi độ chênh lệch năng lượng sang đơn vị joule với
Thay giá trị Bohr magneton
Từ trường nội tại do chuyển động tương đối của hạt nhân xung quanh electron có độ lớn lớn, lên đến gần
VP41.8.4
(a) Biểu diễn theo hằng số cấu trúc tinh tế
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Mức
tách thành hai mức và do cấu trúc tinh tế. - Cần tìm: (a) Biểu thức
theo ; (b) Độ tách mức và so sánh; (c) Chênh lệch bước sóng khi chuyển về .
Hướng đi:
- Công thức hiệu chỉnh cấu trúc tinh tế đối với nguyên tử hydro:
trong đó:
- Với
, mức năng lượng chưa hiệu chỉnh là:
- Lưu ý rằng
, do đó số hạng trong ngoặc vuông càng lớn thì năng lượng càng âm (nghĩa là mức năng lượng càng thấp). Mức có lớn hơn sẽ có năng lượng cao hơn (ít âm hơn). - Độ chênh lệch bước sóng liên hệ qua vi phân:
Lời giải chi tiết:
(a) Biểu thức năng lượng theo
- Với trạng thái
: Thừa số trong ngoặc:
Thừa số hiệu chỉnh là:
Do đó:
- Với trạng thái
: Thừa số trong ngoặc:
Thừa số hiệu chỉnh là:
Do đó:
(b) Tính độ chênh lệch năng lượng
Thay giá trị
Vì số hạng hiệu chỉnh âm ít hơn, trạng thái
(c) Tính chênh lệch bước sóng
Năng lượng chuyển mức cơ sở là:
Chênh lệch bước sóng giữa hai vạch quang phổ phát ra:
Trạng thái ban đầu
Câu hỏi thảo luận
Q41.1
Hạt A được mô tả bởi
trong đó
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hạt A:
. - Hạt B:
với . - So sánh xác suất tìm thấy hạt
và trong cùng thể tích vi phân .
Hướng đi:
- Xác suất tìm thấy hạt trong phần tử thể tích
tỉ lệ với bình phương độ lớn của tại điểm đó: . - Khi nhân với một thừa số pha toàn cục
( ), ta tính môđun số phức thông qua công thức Euler:
- Từ đó so sánh mật độ xác suất
và .
Lời giải chi tiết:
- Mật độ xác suất tìm thấy hạt A tại điểm
là:
Xác suất tìm thấy hạt A trong thể tích vi phân
- Mật độ xác suất tìm thấy hạt B tại cùng điểm
là:
Vì
Suy ra:
- Xác suất tìm thấy hạt B trong thể tích
là:
Kết luận: Xác suất tìm thấy hạt A và hạt B trong cùng một thể tích
Q41.2
Những điểm khác biệt lớn nhất giữa của nguyên tử hydro và phân tích bằng là gì? Những điểm tương đồng giữa hai mô hình là gì?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- So sánh hai mô hình nguyên tử hydro: Mô hình bán cổ điển Bohr và cơ học lượng tử dạng sóng Schrödinger.
- Nêu rõ các điểm khác biệt cốt lõi và các điểm tương đồng then chốt.
Hướng đi:
- Phân tích bản chất chuyển động của electron: Quỹ đạo hạt xác định (Bohr) so với đám mây mật độ xác suất ba chiều (Schrödinger).
- So sánh các số lượng tử và độ lớn mômen động lượng quỹ đạo.
- Phân tích trạng thái cơ bản (
): Mômen động lượng bằng bao nhiêu ở mỗi mô hình? - Nêu các điểm tương đồng về năng lượng ion hóa, kích thước thang đo và quang phổ phát xạ.
Lời giải chi tiết:
- Các điểm khác biệt lớn nhất:
- Bản chất quỹ đạo và vị trí của electron:
- : Giả định electron là chất điểm chuyển động trên các quỹ đạo tròn phẳng cố định có bán kính gián đoạn xác định
, với vận tốc và vị trí được xác định chính xác tại mọi thời điểm (mâu thuẫn với nguyên lý bất định Heisenberg). - Mô hình Schrödinger: Không tồn tại khái niệm quỹ đạo xác định. Electron được mô tả bằng không gian ba chiều
, và vị trí chỉ được mô tả thông qua mật độ xác suất trong không gian. - Mômen động lượng quỹ đạo (
): - : Giả thiết lượng tử hóa tiên đề gán
với . Do đó, trạng thái cơ bản có . - Mô hình Schrödinger: Mômen động lượng quỹ đạo phụ thuộc vào số lượng tử quỹ đạo
( ) theo công thức:
Ở trạng thái cơ bản (
- Số lượng tử mô tả:
- : Chỉ sử dụng một số lượng tử duy nhất là
. - Mô hình Schrödinger: Cần ba số lượng tử không gian
xuất phát tự nhiên từ việc giải phương trình vi phân trong tọa độ cầu, cùng với số lượng tử spin mô tả bậc tự do nội tại.
- Các điểm tương đồng:
- Mức năng lượng gián đoạn: Cả hai mô hình đều đưa ra các mức năng lượng gián đoạn giống hệt nhau đối với nguyên tử hydro:
- Kích thước thang đo của nguyên tử: Cả hai mô hình đều dẫn đến thang độ dài đặc trưng là bán kính Bohr:
Trong mô hình Schrödinger,
- Giải thích quang phổ: Cả hai mô hình đều giải thích định lượng chính xác bước sóng các vạch quang phổ của dãy Lyman, Balmer, Paschen thông qua công thức Rydberg:
Q41.3
Đối với một vật thể quay quanh Mặt Trời, chẳng hạn một hành tinh, sao chổi hoặc tiểu hành tinh, có bất kỳ hạn chế nào về thành phần
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Xét thiên thể vĩ mô quay quanh Mặt Trời chịu lực hấp dẫn.
- Câu hỏi: Thành phần
của thiên thể có bị lượng tử hóa gián đoạn như trong nguyên tử hydro không?
Hướng đi:
- Xét phạm vi áp dụng của cơ học lượng tử và nguyên lý tương ứng Bohr (Bohr's correspondence principle).
- Tính toán bậc độ lớn của mômen động lượng vĩ mô và so sánh với hằng số Planck rút gọn
. - Giải thích vì sao tính gián đoạn không thể quan sát được trong thực nghiệm.
Lời giải chi tiết:
- Về mặt nguyên lý cơ học lượng tử thuần túy:
- Mọi hệ vật lý hữu hạn trong tự nhiên đều chịu sự chi phối của các quy luật lượng tử. Về mặt toán học hình thức, mômen động lượng quỹ đạo của một hành tinh cũng được lượng tử hóa theo các bội số nguyên của
:
- Mọi hệ vật lý hữu hạn trong tự nhiên đều chịu sự chi phối của các quy luật lượng tử. Về mặt toán học hình thức, mômen động lượng quỹ đạo của một hành tinh cũng được lượng tử hóa theo các bội số nguyên của
- Về mặt vật lý thực nghiệm và cơ học cổ điển:
- Hãy ước tính mômen động lượng của Trái Đất quay quanh Mặt Trời với khối lượng
, bán kính , và tốc độ :
- Hãy ước tính mômen động lượng của Trái Đất quay quanh Mặt Trời với khối lượng
- Số lượng tử tương ứng có bậc độ lớn:
- Khoảng cách giữa hai mức giá trị
kế tiếp nhau là:
- Tỷ số bước nhảy lượng tử trên tổng mômen động lượng là:
Bước lượng tử rất nhỏ so với vĩ mô đang xét. Vì thế, mô tả cổ điển xem mômen biến đổi liên tục là một gần đúng phù hợp ở thang này. Điều đó không có nghĩa định luật lượng tử chỉ áp dụng cho nguyên tử.
Q41.4
Tại sao việc phân tích nguyên tử heli lại phức tạp hơn rất nhiều so với nguyên tử hydro, dù trong mô hình kiểu Bohr hay khi sử dụng ?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: So sánh mức độ phức tạp của heli và hydro trong mô hình quỹ đạo và trong .
Hướng đi:
- Hydro chỉ có một electron. Thế năng của nó phụ thuộc khoảng cách đến hạt nhân.
- Heli có thêm lực đẩy giữa hai electron. Khoảng cách giữa chúng phụ thuộc đồng thời hai vị trí, nên không thể xem chúng như hai bài toán hydro độc lập.
- Khi dùng , còn phải thỏa mãn điều kiện hoán đổi các electron giống nhau.
Đặt
Ba phần thế năng Coulomb của heli là:
Số hạng
Trong , phụ thuộc cả hai vị trí. Số hạng
Tương tác này không làm mất bất biến khi quay đồng thời toàn hệ, vì
Q41.5
luôn được thực hiện với các chùm nguyên tử trung hòa. Liệu có dễ dàng hơn nếu tạo chùm bằng các nguyên tử ion hóa không? Tại sao phương án này không hoạt động được?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Giải thích tại sao bắt buộc dùng chùm nguyên tử trung hòa thay vì chùm ion mang điện.
Hướng đi:
- Xác định các lực tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường không đồng nhất.
- So sánh độ lớn giữa lực Lorentz
và lực do gradient từ trường:
- Phân tích ảnh hưởng của sự tán xạ vận tốc trong chùm ion thực tế.
Lời giải chi tiết:
- Lực tác dụng trong :
- Mục đích của thí nghiệm là đo lực tách do mômen từ của hạt gây ra trong từ trường có gradient:
- Với nguyên tử có
và gradient từ trường mạnh:
Lực này rất nhỏ:
- Lực Lorentz tác dụng lên ion:
- Nếu sử dụng ion mang điện tích
chuyển động với vận tốc nhiệt trong từ trường , lực Lorentz tác dụng lên ion là:
- Nếu sử dụng ion mang điện tích
- So sánh hai lực:
Lực Lorentz lớn hơn lực gradient từ tới hơn 4 bậc độ lớn (hàng chục nghìn lần).
- Hậu quả đối với chùm hạt:
- Trong thực tế, các hạt trong chùm có sự phân bố vận tốc nhiệt (phân bố Maxwell-Boltzmann). Độ lệch do lực Lorentz phụ thuộc trực tiếp vào vận tốc
, khiến chùm ion bị uốn cong mạnh mẽ và phân tán loang lổ trên một diện tích rộng. - Độ lệch khổng lồ và không đồng đều này sẽ che lấp, làm nhòe và phá hủy hoàn toàn sự phân tách tinh tế thành hai vạch gián đoạn do spin. Do đó, bắt buộc phải dùng nguyên tử trung hòa (
) để triệt tiêu hoàn toàn lực Lorentz.
- Trong thực tế, các hạt trong chùm có sự phân bố vận tốc nhiệt (phân bố Maxwell-Boltzmann). Độ lệch do lực Lorentz phụ thuộc trực tiếp vào vận tốc
Q41.6
(a) Nếu hai electron trong các nguyên tử hydro có cùng số lượng tử chính
(b) Nếu hai electron trong các nguyên tử hydro có cùng số lượng tử quỹ đạo
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- (a) Cùng
, có thể khác không? - (b) Cùng
, có thể khác không?
Hướng đi:
- Dựa trên miền giá trị cho phép của các số lượng tử trong nghiệm của cho hydro:
- Độ lớn mômen động lượng quỹ đạo được xác định duy nhất bởi
:
Lời giải chi tiết:
Phần (a): Cùng số lượng tử chính
- Hoàn toàn có thể. Với một giá trị
cho trước, số lượng tử quỹ đạo có thể nhận bất kỳ giá trị nguyên nào từ đến . - Mỗi giá trị
khác nhau tương ứng với một độ lớn mômen động lượng quỹ đạo khác nhau. - Ví dụ: Với
, electron có thể ở phân lớp 2s ( ) hoặc phân lớp 2p ( ). Hai electron này có cùng năng lượng (cùng ) nhưng có mômen động lượng quỹ đạo hoàn toàn khác nhau.
- Hoàn toàn có thể. Với một giá trị
Phần (b): Cùng số lượng tử quỹ đạo
- Hoàn toàn có thể. Điều kiện toán học chỉ yêu cầu
. Do đó, với một giá trị cố định, số lượng tử chính có thể nhận vô số giá trị nguyên: - Ví dụ: Với
(các trạng thái p), electron có thể ở mức (trạng thái 2p), (trạng thái 3p), (trạng thái 4p)... Tất cả các trạng thái này đều có cùng độ lớn mômen động lượng quỹ đạo , nhưng có số lượng tử chính khác nhau, dẫn đến bán kính trung bình và mức năng lượng khác biệt hoàn toàn.
- Hoàn toàn có thể. Điều kiện toán học chỉ yêu cầu
Q41.7
Trong , tại sao từ trường bắt buộc phải không đồng nhất (nghĩa là có gradient biến thiên theo không gian)?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Giải thích vai trò bản chất của gradient từ trường
trong .
Hướng đi:
- Xét thế năng tương tác của trong từ trường:
. - Sử dụng mối liên hệ giữa thế năng và lực:
. - Phân tích chuyển động của trong từ trường đều và từ trường không đều.
Lời giải chi tiết:
- Xét trường hợp từ trường đều (
): - Thế năng tương tác là
. Lực tịnh tiến tác dụng lên hạt là:
- Thế năng tương tác là
- Vì
không đổi theo không gian, đạo hàm không gian triệt tiêu: , kéo theo . - Khi đó, từ trường chỉ tác dụng một moment ngẫu lực quay:
Moment ngẫu lực này làm cho vector mômen từ tuế sai quanh phương của
- Xét trường hợp từ trường không đồng nhất:
- Thiết kế các cực nam châm bất đối xứng tạo ra một gradient từ trường mạnh theo phương
, tức . - Khi đó, thành phần lực tịnh tiến theo phương
tác dụng lên nguyên tử là:
- Thiết kế các cực nam châm bất đối xứng tạo ra một gradient từ trường mạnh theo phương
- Lực tịnh tiến
này khác và có dấu phụ thuộc trực tiếp vào dấu của : - Hạt có
chịu lực hướng theo chiều tăng của từ trường. - Hạt có
chịu lực hướng theo chiều giảm của từ trường.
Kết luận: Gradient từ trường là điều kiện tiên quyết để chuyển đổi sự định hướng lượng tử của spin thành lực tịnh tiến không gian, làm tách chùm hạt thành các vệt riêng rẽ trên màn quan sát.
Q41.8
Ở trạng thái cơ bản của nguyên tử heli, một electron phải có "spin lên" và electron kia phải có "spin xuống". Tại sao?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Giải thích cấu hình spin đối song song của hai electron trong trạng thái cơ bản của nguyên tử heli.
Hướng đi:
- Xác định trạng thái không gian có năng lượng thấp nhất của nguyên tử heli.
- Áp dụng cho hai fermion đồng nhất.
- Liệt kê bộ
của từng electron.
Lời giải chi tiết:
- Trạng thái không gian cơ bản:
- Để nguyên tử heli đạt trạng thái có năng lượng toàn phần thấp nhất (trạng thái cơ bản), cả hai electron đều có xu hướng chiếm mức liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân, đó là orbital 1s với bộ ba số lượng tử không gian:
- Áp dụng :
- khẳng định: Hai electron (fermion) trong cùng một nguyên tử không bao giờ được phép có cùng một bộ
. - Vì hai electron đã có cùng ba số lượng tử không gian
, số lượng tử spin của chúng bắt buộc phải khác nhau. - Electron chỉ có hai trạng thái spin khả dĩ:
(spin lên) và (spin xuống). - Do đó, một electron bắt buộc phải nhận
và electron còn lại bắt buộc phải nhận .
- khẳng định: Hai electron (fermion) trong cùng một nguyên tử không bao giờ được phép có cùng một bộ
Kết luận: Trạng thái cơ bản của heli bắt buộc phải gồm một cặp electron có spin đối song song (spin-singlet,
Q41.9
Một electron trong nguyên tử hydro ở mức s, và nguyên tử nằm trong một từ trường
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Electron ở mức s (
) trong từ trường . - Ký hiệu hai năng lượng spin hướng lên và hướng xuống là
và . Dùng dấu mômen từ electron để giải thích vì sao .
Hướng đi:
- Xác định mối liên hệ giữa spin
và mômen từ spin . - Lưu ý điện tích âm của electron khiến vector mômen từ ngược hướng với vector spin.
- Viết công thức thế năng tương tác từ
và xác định dấu thế năng ứng với mỗi hướng spin.
Lời giải chi tiết:
- Mối quan hệ giữa mômen từ spin và vector spin của electron:
- Mômen từ spin của electron được cho bởi công thức:
- Vì điện tích electron là âm (
), vector mômen từ luôn có chiều ngược lại với chiều của vector spin . - Chiếu lên trục
song song với từ trường ngoài :
với
- Thế năng tương tác từ:
- Thế năng của trong từ trường ngoài là:
- Khi electron có "spin lên" (
): Vector spin hướng theo chiều dương trục , nhưng mômen từ lại hướng theo chiều âm trục ( ). Do mômen từ ngược chiều với từ trường ngoài, thế năng đạt giá trị dương (trạng thái kém bền):
- Khi electron có "spin xuống" (
): Vector spin hướng theo chiều âm trục , nên mômen từ hướng cùng chiều với từ trường ngoài ( ). Thế năng đạt giá trị âm (trạng thái bền vững hơn):
- Độ chênh lệch năng lượng:
Kết luận: Trạng thái spin lên có mômen từ ngược chiều từ trường nên có năng lượng tương tác cao hơn trạng thái spin xuống.
Q41.10
Gần đúng trường xuyên tâm (central-field approximation) chính xác hơn nhiều đối với các kim loại kiềm so với các kim loại chuyển tiếp như sắt, niken hoặc đồng. Tại sao?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giải thích vì sao gần đúng trường xuyên tâm thích hợp hơn với kim loại kiềm so với những kim loại chuyển tiếp được nêu.
Hướng đi:
- Trường xuyên tâm thay tác dụng của hạt nhân và các electron còn lại bằng một thế trung bình chỉ phụ thuộc bán kính.
- Một lõi kín và một electron hóa trị ở xa là cấu trúc thuận lợi cho phép lấy trung bình ấy.
- Khi nhiều phân lớp có năng lượng gần nhau và chồng lấp, tương quan cùng sự sắp xếp electron cần được xét kỹ hơn.
Ở kim loại kiềm, các electron bên trong tạo một lõi khí hiếm kín. Electron hóa trị chủ yếu ở bên ngoài lõi, nên thế trung bình mà nó cảm nhận gần đối xứng cầu. Cách mô tả bằng một electron ngoài lõi vì vậy cho phép dự đoán khá tốt nhiều mức hóa trị.
Ở các kim loại chuyển tiếp như sắt và niken, phân lớp
Riêng đồng có cấu hình cơ bản kết thúc bằng
Gần đúng trường xuyên tâm là phép lấy trung bình, không phải khẳng định từng electron luôn chuyển động trong một trường cầu chính xác tại mọi thời điểm.
Q41.11
Bảng cho thấy ở trạng thái cơ bản của nguyên tử kali, electron ngoài cùng nằm ở trạng thái 4s. Điều này cho bạn biết gì về năng lượng tương đối của các mức 3d và 4s đối với nguyên tử này? Hãy giải thích.
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Kali (
): Electron thứ 19 chiếm 4s thay vì 3d. - Rút ra kết luận về năng lượng tương đối
và và giải thích cơ chế vật lý.
Hướng đi:
- Dựa trên nguyên lý vững bền (Aufbau principle): Electron điền vào mức có năng lượng thấp nhất trước.
- Rút ra so sánh năng lượng:
. - Giải thích cơ chế dựa trên hiệu ứng xâm nhập gần hạt nhân (penetration) và hiệu ứng chắn (screening).
Lời giải chi tiết:
- Kết luận về năng lượng tương đối:
- Theo nguyên lý năng lượng cực tiểu, các electron ở trạng thái cơ bản luôn điền vào các có mức năng lượng thấp nhất có thể.
- Việc electron thứ 19 của kali (
) chiếm 4s thay vì orbital 3d chứng tỏ rõ ràng rằng đối với nguyên tử kali:
- Giải thích cơ chế vật lý (Hiệu ứng xâm nhập và chắn):
- Trong nguyên tử hydro (hệ một electron), mức năng lượng chỉ phụ thuộc vào số lượng tử chính
, do đó mức 3d ( ) có năng lượng thấp hơn mức 4s ( ). - Tuy nhiên, trong nguyên tử nhiều electron như kali, thế năng tương tác hiệu dụng bị chi phối bởi hiệu ứng chắn của 18 electron lõi (cấu hình argon
). - 4s (
): Không có rào thế ly tâm. của orbital 4s có mật độ xác suất khác không ngay tại tâm hạt nhân và sở hữu 3 mặt cầu nút, tạo ra các cực đại phụ nằm sâu bên trong lớp vỏ argon, rất gần hạt nhân. Nhờ hiệu ứng xâm nhập sâu này, electron 4s ít bị chắn hơn và cảm nhận lớn hơn:
- Trong nguyên tử hydro (hệ một electron), mức năng lượng chỉ phụ thuộc vào số lượng tử chính
- 3d (
): Có rào thế ly tâm mạnh đẩy electron ra xa hạt nhân. 3d hầu như nằm hoàn toàn bên ngoài lõi argon, do đó bị toàn bộ 18 electron lõi chắn gần như trọn vẹn ( ).
Kết luận: Do hiệu ứng xâm nhập mạnh hơn, electron 4s chịu lực hút tĩnh điện trung bình từ hạt nhân lớn hơn, kéo mức năng lượng
Q41.12
Lực hấp dẫn có đóng vai trò đáng kể trong cấu trúc nguyên tử không? Hãy giải thích.
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Đánh giá vai trò của lực hấp dẫn trong cấu trúc nguyên tử.
- Chứng minh bằng phép so sánh định lượng giữa lực hấp dẫn và lực tĩnh điện.
Hướng đi:
- Viết định luật hấp dẫn vạn vật Newton giữa proton và electron:
. - Viết định luật Coulomb về lực tĩnh điện:
- Lập tỷ số
để so sánh độ lớn độc lập với khoảng cách .
Lời giải chi tiết:
- Thiết lập công thức so sánh:
- Xét tương tác giữa một electron và một proton cách nhau khoảng cách
:
- Xét tương tác giữa một electron và một proton cách nhau khoảng cách
- Tỷ số độ lớn giữa lực hấp dẫn và lực tĩnh điện là:
- Thay số:
- Thay các hằng số vật lý trong hệ đơn vị SI:
- Ta thu được:
Kết luận: Lực hấp dẫn yếu hơn lực tĩnh điện tới 40 bậc độ lớn. Vì vậy, lực hấp dẫn hoàn toàn không đóng bất kỳ vai trò nào có thể đo đạc được trong cấu trúc nguyên tử, mức năng lượng hay quang phổ phát xạ.
Q41.13
Tại sao các nguyên tố chuyển tiếp (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Giải thích lý do chuỗi nguyên tố chuyển tiếp thứ nhất (
đến 30, từ Sc đến Zn) có tính chất hóa học rất tương đồng.
Hướng đi:
- Xác định yếu tố quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố (cấu hình lớp vỏ ngoài cùng).
- Phân tích của dãy chuyển tiếp: Quá trình điền electron xảy ra ở phân lớp bên trong
. - Nhận xét cấu hình lớp ngoài cùng
hầu như không đổi.
Lời giải chi tiết:
Yếu tố chi phối tính chất hóa học:
- Electron hóa trị tham gia trực tiếp vào liên kết với các nguyên tử lân cận. Cấu hình của chúng vì thế chi phối tính chất hóa học. Với nguyên tố chuyển tiếp, cả electron
và electron đều có thể tham gia.
- Electron hóa trị tham gia trực tiếp vào liên kết với các nguyên tử lân cận. Cấu hình của chúng vì thế chi phối tính chất hóa học. Với nguyên tố chuyển tiếp, cả electron
Đặc điểm dãy chuyển tiếp
( đến 30): - Khi tăng dần số điện tích hạt nhân
từ scandium ( ) đến kẽm ( ), các electron bổ sung không điền vào lớp ngoài cùng mà điền dần vào phân lớp bên trong là : - Sc (
): - Ti (
): - Zn (
): - Hầu như toàn bộ chuỗi nguyên tố này đều giữ nguyên cấu hình lớp ngoài cùng là
(ngoại trừ crom và đồng do độ bền đặc biệt của phân lớp d bán bão hòa và bão hòa).
- Khi tăng dần số điện tích hạt nhân
Hệ quả đối với tính chất hóa học:
- Sự biến đổi tương đối ít của cấu hình ngoài cùng góp phần tạo nên tính kim loại và những nét tương đồng trong dãy. Nhiều nguyên tố tạo ion
khi mất hai electron , nhưng đây không phải quy tắc cho mọi nguyên tố. Phân lớp còn dẫn đến các trạng thái oxy hóa khác nhau.
- Sự biến đổi tương đối ít của cấu hình ngoài cùng góp phần tạo nên tính kim loại và những nét tương đồng trong dãy. Nhiều nguyên tố tạo ion
Kết luận: Việc điền dần electron vào phân lớp bên trong
Q41.14
Sử dụng kiến thức để xác định cấu hình electron trạng thái cơ bản của nguyên tử gali trung hòa (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Số hiệu nguyên tử của gali:
. - Xác định trạng thái cơ bản của
, và .
Hướng đi:
- Dựa trên quy tắc Klechkowski để điền 31 electron cho nguyên tử trung hòa
. - Với ion dương
: Bớt 1 electron từ phân lớp ngoài cùng có năng lượng cao nhất. - Với ion âm
: Thêm 1 electron vào phân lớp đang điền dở.
Lời giải chi tiết:
- Nguyên tử gali trung hòa (
, , có 31 electron): - Lõi khí hiếm argon gồm 18 electron:
. - Các electron tiếp theo điền đầy phân lớp
(2 electron) và phân lớp (10 electron). - Electron cuối cùng (thứ 31) đi vào phân lớp
:
- Lõi khí hiếm argon gồm 18 electron:
Dạng thu gọn là
- Ion dương
(có electron): - Khi nguyên tử bị ion hóa, electron ở phân lớp ngoài cùng có số lượng tử chính lớn nhất (
) và liên kết lỏng lẻo nhất sẽ bị bứt ra đầu tiên:
- Khi nguyên tử bị ion hóa, electron ở phân lớp ngoài cùng có số lượng tử chính lớn nhất (
Dạng thu gọn là
- Ion âm
(có electron): - Electron nhận thêm sẽ đi vào còn trống tiếp theo của phân lớp
đang điền dở:
- Electron nhận thêm sẽ đi vào còn trống tiếp theo của phân lớp
Dạng thu gọn là
Kết luận:
: : :
Q41.15
Dựa trên , cấu trúc của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học cho thấy rằng bắt buộc phải có một số lượng tử thứ tư ngoài ba số lượng tử
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Chứng minh sự cần thiết phải tồn tại số lượng tử thứ tư (
) dựa trên chu kỳ và số lượng nguyên tố trong bảng tuần hoàn kết hợp với .
Hướng đi:
- Đếm số lượng trạng thái không gian khả dĩ ứng với bộ ba
. - So sánh số trạng thái này với số nguyên tố thực tế trong các chu kỳ của bảng tuần hoàn.
- Chỉ ra rằng mỗi trạng thái không gian chứa đúng 2 electron, khẳng định sự tồn tại của số lượng tử thứ tư có đúng 2 giá trị khả dĩ.
Lời giải chi tiết:
- Đếm số trạng thái không gian với bộ ba
: - Trong phân tích Schrödinger không kể spin, mỗi trạng thái không gian được xác định trọn vẹn bởi bộ ba
. - Với mỗi số lượng tử chính
, số lượng tử quỹ đạo chạy từ đến , và với mỗi , nhận giá trị. - Tổng số trạng thái không gian khả dĩ cho một lớp vỏ
là:
- Trong phân tích Schrödinger không kể spin, mỗi trạng thái không gian được xác định trọn vẹn bởi bộ ba
- Cụ thể:
- Với
: Có trạng thái không gian ( 1s). - Với
: Có trạng thái không gian (1 2s và 3 orbital 2p).
Mâu thuẫn nếu chỉ có ba số lượng tử:
- Nếu mỗi electron chỉ được xác định bởi
, theo , không thể có hai electron cùng trạng thái, nghĩa là mỗi trạng thái không gian chỉ chứa được tối đa 1 electron: - Lớp
sẽ bão hòa với 1 electron Chu kỳ 1 chỉ có 1 nguyên tố. - Lớp
sẽ bão hòa với 4 electron Chu kỳ 2 chỉ có 4 nguyên tố.
- Nếu mỗi electron chỉ được xác định bởi
Thực tế bảng tuần hoàn:
- Trong thực tế:
- Chu kỳ 1 có 2 nguyên tố (H và He).
- Chu kỳ 2 có 8 nguyên tố (Li, Be, B, C, N, O, F, Ne).
- Số nguyên tố thực tế luôn gấp đôi số trạng thái không gian:
- Điều này đòi hỏi mỗi trạng thái không gian
phải chứa được đúng 2 electron phân biệt.
Kết luận: Để thỏa mãn , bắt buộc phải tồn tại một số lượng tử nội tại thứ tư (số lượng tử từ spin
Q41.16
Một lượng tách nhỏ các vạch quang phổ xảy ra ngay cả khi các nguyên tử không nằm trong từ trường ngoài. Hiện tượng này do nguyên nhân nào gây ra?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Giải thích nguyên nhân gây ra sự tách vạch quang phổ (cấu trúc tinh tế) khi không có từ trường ngoài.
Hướng đi:
- Xác định bản chất tương tác spin-quỹ đạo (spin-orbit coupling).
- Đứng trong hệ quy chiếu gắn với electron chuyển động: Hạt nhân mang điện chuyển động tương đối sinh ra từ trường nội tại
. - Mômen từ spin của electron tương tác với chính từ trường nội tại này.
Lời giải chi tiết:
- Nguồn gốc từ trường nội tại của nguyên tử:
- Trong hệ quy chiếu của hạt nhân, electron mang điện tích âm chuyển động quanh hạt nhân.
- Nhưng khi chuyển sang hệ quy chiếu gắn với chính electron, hạt nhân mang điện tích dương
chuyển động tương đối xung quanh electron. - Dòng điện sinh ra do chuyển động tương đối này của hạt nhân tạo ra một từ trường nội tại mạnh
ngay tại vị trí của electron. Từ trường này tỉ lệ thuận với mômen động lượng quỹ đạo của electron:
- Năng lượng tương tác spin-quỹ đạo:
- Bản thân electron sở hữu một mômen từ spin nội tại
. - Mômen từ spin
sẽ tương tác với từ trường nội tại thông qua thế năng tương tác:
- Bản thân electron sở hữu một mômen từ spin nội tại
- Năng lượng này phụ thuộc vào hướng tương đối giữa vector spin
và vector mômen động lượng quỹ đạo (được đặc trưng bởi số lượng tử mômen động lượng toàn phần với ).
- Hệ quả tách vạch quang phổ:
- Một mức năng lượng ứng với
ban đầu bị suy biến sẽ bị tách thành hai phân mức có giá trị khác nhau (gọi là cấu trúc tinh tế - fine structure). - Sự chuyển dời giữa các phân mức này sinh ra các vạch phổ kép (chẳng hạn vạch đôi màu vàng của natri 589{,}0 nm và 589{,}6 nm) ngay cả khi không có bất kỳ từ trường ngoài nào can thiệp.
- Một mức năng lượng ứng với
Kết luận: Hiện tượng tách vạch khi không có từ trường ngoài sinh ra do tương tác spin-quỹ đạo giữa mômen từ spin của electron và từ trường nội tại tạo bởi chuyển động quỹ đạo tương đối của hạt nhân.
Q41.17
Năng lượng ion hóa của các kim loại kiềm (năng lượng tối thiểu để bứt một electron ngoài cùng khi nguyên tử ở trạng thái cơ bản) vào khoảng 4 đến 5 eV, trong khi năng lượng ion hóa của các khí hiếm lại nằm trong khoảng từ 11 đến 25 eV. Tại sao lại có sự chênh lệch lớn như vậy?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- So sánh năng lượng ion hóa của kim loại kiềm (
) và khí hiếm ( ). - Giải thích cơ chế vật lý dẫn đến sự khác biệt lớn này.
Hướng đi:
- Phân tích của kim loại kiềm (
) và khí hiếm ( ). - So sánh
và bán kính của electron ngoài cùng. - Phân tích tính bền vững của lớp vỏ bão hòa (closed shell).
Lời giải chi tiết:
- Đối với kim loại kiềm:
- ngoài cùng là
. - Electron hóa trị duy nhất này nằm ở lớp vỏ mới (
), có bán kính trung bình lớn nhất so với các electron còn lại. - Lõi electron bên trong có cấu hình khí hiếm khép kín gồm
electron, chắn gần như hoàn toàn điện tích hạt nhân đối với electron ngoài cùng:
- ngoài cùng là
- Electron hóa trị ở xa hạt nhân và chỉ cảm nhận điện tích hiệu dụng xấp xỉ
, nên lực hút tĩnh điện rất yếu, dẫn đến năng lượng liên kết nhỏ (chỉ cần để bứt electron ra).
- Đối với khí hiếm:
- ngoài cùng là
(hoặc đối với He), tạo thành một lớp vỏ khép kín bão hòa hoàn hảo. - Trong cùng một chu kỳ, điện tích hạt nhân
đạt cực đại ở khí hiếm, trong khi các electron đang được điền vào cùng một lớp vỏ . Các electron trong cùng một lớp chắn lẫn nhau rất kém. - Do đó,
mà electron ngoài cùng của khí hiếm cảm nhận là rất lớn ( ). - Điện tích hiệu dụng lớn kéo đám mây electron co lại gần hạt nhân, làm bán kính nguyên tử nhỏ nhất trong chu kỳ và lực hút tĩnh điện cực mạnh, đòi hỏi năng lượng rất lớn (
) mới có thể bứt được một electron.
- ngoài cùng là
Kết luận: Sự khác biệt vượt bậc về
Q41.18
Đối với magie, thế ion hóa thứ nhất là 7,6 eV. Thế ion hóa thứ hai (năng lượng bổ sung cần thiết để bứt electron thứ hai) gần như gấp đôi giá trị này, đạt 15 eV, và thế ion hóa thứ ba lớn hơn rất nhiều, vào khoảng 80 eV. Làm thế nào để hiểu được các con số này?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Magie (
): , , . - Giải thích sự gia tăng của từng thế ion hóa dựa trên và điện tích ion.
Hướng đi:
- Viết của magie:
( ): . - Phân tích quá trình bứt electron thứ nhất (
từ nguyên tử trung hòa ). - Phân tích quá trình bứt electron thứ hai (
từ ion dương ). - Phân tích quá trình bứt electron thứ ba (
từ ion có cấu hình khí hiếm neon bền vững).
Lời giải chi tiết:
- Thế ion hóa thứ nhất (
): - Quá trình ion hóa thứ nhất:
- Bứt một electron từ phân lớp
của nguyên tử trung hòa. Electron này bị 10 electron lõi ( ) chắn mạnh và chịu thêm lực đẩy từ electron còn lại, nên điện tích hiệu dụng cảm nhận nhỏ ( ), năng lượng liên kết ở mức vừa phải ( ).
- Thế ion hóa thứ hai (
): - Quá trình ion hóa thứ hai:
- Bứt electron
thứ hai từ một ion mang điện tích dương . - Không còn electron
nào khác đẩy chắn nó. Hạt nhân giờ đây hút 11 electron còn lại chặt hơn, đám mây electron co lại khiến bán kính nhỏ đi. - Do phải bứt một electron âm ra khỏi một thực thể đã tích điện dương, thế năng Coulomb tăng xấp xỉ gấp đôi so với khi bứt từ nguyên tử trung hòa, làm
.
- Thế ion hóa thứ ba (
): - Quá trình ion hóa thứ ba:
- Ion
có cấu hình , là cấu hình vỏ khép kín bền của khí hiếm neon. - Electron thứ ba bị bứt ra không còn ở lớp ngoài
mà nằm ở lớp trong (phân lớp ). - Lớp
có bán kính nhỏ hơn rất nhiều so với lớp , và chỉ bị chắn bởi 2 electron lớp . Do đó, tăng vọt ( ). - Việc phá vỡ lớp vỏ khí hiếm bên trong dưới lực hút mãnh liệt của hạt nhân đòi hỏi năng lượng nhảy vọt hơn 5 lần, lên tới xấp xỉ
.
Kết luận:
Q41.19
"Gần đúng trường xuyên tâm" là gì và tại sao nó chỉ là một phép gần đúng?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nêu gần đúng trường xuyên tâm và giải thích giới hạn của nó.
Hướng đi:
- Thay tác dụng của các electron khác bằng trường trung bình để đưa bài toán nhiều electron về những bài toán một electron.
- Giữ sự phụ thuộc bán kính, nhưng kiểm tra những thông tin về vị trí tương đối đã bị bỏ qua.
Trong gần đúng trường xuyên tâm, mỗi electron được mô tả bằng một một hạt trong thế hiệu dụng
Nhờ vậy, phần góc và phần bán kính có thể tách như trong bài toán hydro. Các trạng thái được gắn nhãn bằng
Đây chỉ là gần đúng vì lực đẩy thực tế phụ thuộc các khoảng cách tức thời giữa từng cặp electron. Chuyển động của chúng có tương quan. Một thế trung bình theo bán kính không giữ hết các tương quan ấy, các chi tiết phụ thuộc góc và hiệu ứng trao đổi của hệ nhiều electron.
Một phân lớp đầy có phân bố trung bình đối xứng cầu, nhưng đó không phải điều kiện cần duy nhất để một trạng thái hay một tập hợp nguyên tử có mật độ cầu. Ngay cả khi mật độ trung bình có đối xứng cầu, việc thay tương tác nhiều hạt bằng các bài toán độc lập vẫn là một xấp xỉ.
Q41.20
Hạt nhân của một nguyên tử vàng chứa 79 proton. Năng lượng cần thiết để bứt hoàn toàn một electron 1s ra khỏi nguyên tử vàng so với năng lượng cần thiết để bứt electron khỏi mức cơ bản trong nguyên tử hydro như thế nào? Một có năng lượng tương ứng cho mỗi nguyên tử này sẽ nằm trong vùng nào của thang sóng điện từ?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Vàng (
, ): Xét electron 1s. - Hydro (
, ): Xét electron 1s. - So sánh năng lượng bứt electron và xác định vùng quang phổ của tương ứng.
Hướng đi:
- Dùng /Schrödinger với hiệu ứng chắn của electron 1s còn lại:
. - Tính năng lượng bứt electron 1s của vàng:
- So sánh với năng lượng ion hóa của hydro (
). - Xác định dải sóng điện từ (tử ngoại UV, tia X).
Lời giải chi tiết:
- Tính toán năng lượng bứt electron:
- Đối với nguyên tử hydro (
): Năng lượng ion hóa từ trạng thái cơ bản 1s là:
- Đối với nguyên tử hydro (
- Đối với nguyên tử vàng (
): Electron ở lớp 1s chuyển động rất gần hạt nhân, bên trong tất cả các lớp electron khác. Nó chỉ bị chắn một phần nhỏ bởi electron 1s thứ hai cùng lớp, do đó xấp xỉ:
- Năng lượng liên kết của electron 1s trong vàng xấp xỉ:
- So sánh tỷ số năng lượng:
Năng lượng bứt electron 1s của vàng lớn hơn khoảng 6000 lần so với hydro (thực nghiệm đo được tại bờ hấp thụ K của vàng là
- Xác định vùng phổ điện từ:
- Với năng lượng
:
- Với năng lượng
Bước sóng này nằm trong vùng tử ngoại chân không (vacuum ultraviolet - UV).
- Với năng lượng tia X
:
Bước sóng này cực ngắn, nằm sâu trong vùng tia X cứng (hard X-rays) / ranh giới tia gamma năng lượng thấp.
Kết luận: Năng lượng bứt electron 1s của vàng lớn hơn nguyên tử hydro khoảng 6000 lần. của hydro thuộc vùng tử ngoại, trong khi photon của vàng thuộc vùng tia X cứng.
Q41.21
(a) Bạn có thể chứng minh rằng mômen động lượng quỹ đạo của electron theo bất kỳ phương cho trước nào (chẳng hạn dọc theo trục
(b) Kết quả ở phần (a) có đúng đối với một vật thể cổ điển, chẳng hạn một con quay hay một hành tinh không?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- (a) Chứng minh
trong cơ học lượng tử. Xác định điều kiện dấu bằng. - (b) Đánh giá tính đúng đắn của kết luận này đối với vật thể cổ điển.
Hướng đi:
- Trong cơ học lượng tử, sử dụng công thức lượng tử hóa:
- So sánh
và . - Đối với vật thể cổ điển, xét trường hợp trục quay trùng với trục
.
Lời giải chi tiết:
- Phần (a): Chứng minh trong cơ học lượng tử
- Độ lớn của mômen động lượng quỹ đạo toàn phần là:
- Thành phần của mômen động lượng quỹ đạo dọc theo trục
là:
- Giá trị tuyệt đối lớn nhất của
đạt được khi :
- Đặt hiệu bình phương
, ta có:
- Do đó, với mọi trạng thái lượng tử:
- Xét điều kiện dấu bằng (
): - Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi
. - Khi
, ta có và . Cả hai đại lượng đều đồng thời bằng 0. - Với mọi trạng thái có
, vì nên luôn luôn nhỏ hơn ngặt so với ( ). - Với
, không thể đồng thời có hai thành phần ngang xác định bằng không và thành phần khác không. Quan hệ giao hoán thể hiện giới hạn ấy. Trường hợp có mômen động lượng bằng không, nên không có hướng vector để xét.
- Phần (b): Đối với vật thể cổ điển
- Đối với một vật thể cơ học cổ điển (như con quay hoặc hành tinh), vector mômen động lượng
có độ lớn . - Rõ ràng bất đẳng thức
vẫn luôn đúng về mặt hình học giải tích. - Tuy nhiên, điểm khác biệt then chốt là khả năng xảy ra dấu bằng khi
: - Trong cơ học cổ điển, không có nguyên lý bất định hạn chế các thành phần của vector. Một vật thể hoàn toàn có thể quay thuần túy quanh trục
( ). - Khi đó,
. Kết luận "vector không thể trùng với trục tọa độ khi " của cơ học lượng tử không áp dụng cho vật thể cổ điển.
- Đối với một vật thể cơ học cổ điển (như con quay hoặc hành tinh), vector mômen động lượng
Kết luận: Trong cơ học lượng tử,
Q41.22
Một nguyên tử ở trạng thái cơ bản hấp thụ một có năng lượng đúng bằng bờ hấp thụ K (K absorption edge). Việc hấp thụ photon này có làm ion hóa nguyên tử không? Hãy giải thích.
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Nguyên tử hấp thụ có năng lượng
. - Câu hỏi: Quá trình này có làm ion hóa nguyên tử hay không? Giải thích.
Hướng đi:
- Nêu định nghĩa vật lý của "bờ hấp thụ K" (K absorption edge).
- Xác định trạng thái ban đầu của electron bị kích thích (lớp K,
). - Xác định trạng thái cuối cùng của electron sau khi hấp thụ năng lượng ngưỡng này.
Lời giải chi tiết:
Định nghĩa bờ hấp thụ K:
- Lớp K là lớp vỏ electron trong cùng gần hạt nhân nhất (
). - Bờ hấp thụ K được định nghĩa là năng lượng tối thiểu cần thiết để đánh bật hoàn toàn một electron từ lớp K (
) thoát khỏi lực hút liên kết của nguyên tử ra xa vô cực với động năng bằng không ( ở vùng phổ liên tục).
- Lớp K là lớp vỏ electron trong cùng gần hạt nhân nhất (
Phân tích quá trình ion hóa:
- Trước khi hấp thụ , electron nằm ở trạng thái liên kết sâu trong lớp K với năng lượng
. - Khi nguyên tử hấp thụ có năng lượng đúng bằng
:
- Trước khi hấp thụ , electron nằm ở trạng thái liên kết sâu trong lớp K với năng lượng
- Năng lượng này vừa đủ để electron lớp K bứt hoàn toàn ra khỏi nguyên tử và trở thành một electron tự do.
- Nguyên tử ban đầu trung hòa nay mất đi một electron, trở thành một ion dương với một lỗ trống ở lớp vỏ K:
Kết luận: Khi bờ K được hiểu là ngưỡng ion hóa của lớp K, hấp thụ tại ngưỡng này làm ion hóa nguyên tử. Cần phân biệt ngưỡng ấy với một vạch kích thích electron K lên trạng thái liên kết còn trống. Quá trình thứ hai chưa nhất thiết làm electron rời nguyên tử.
Q41.23
Liệu nguyên tử hydro có thể phát ra tia X không? Nếu có thì bằng cách nào? Nếu không thì tại sao?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Đánh giá khả năng phát tia X của nguyên tử hydro.
- Nêu rõ cơ chế vật lý khả thi hoặc giới hạn lý thuyết.
Hướng đi:
- Xác định dải năng lượng đặc trưng của tia X (
đến hàng trăm ). - Tính năng lượng chuyển mức electron lớn nhất trong nguyên tử hydro liên kết:
. - Phân tích các quá trình khác có thể sinh ra tia X từ hệ hạt hydro (bức xạ hãm Bremsstrahlung và tái hợp electron năng lượng cao).
Lời giải chi tiết:
- Xét quá trình chuyển mức electron liên kết thông thường:
- Năng lượng của các trạng thái dừng trong nguyên tử hydro với
:
- Năng lượng của các trạng thái dừng trong nguyên tử hydro với
- Độ chênh lệch năng lượng lớn nhất giữa hai trạng thái bất kỳ là khi electron chuyển từ trạng thái ion hóa (
) về trạng thái cơ bản ( ):
- Bước sóng ngắn nhất tương ứng trong phổ vạch hydro (giới hạn dãy Lyman) là:
- Bức xạ này nằm ở vùng tử ngoại chân không (vacuum UV), hoàn toàn chưa đạt tới ngưỡng năng lượng của tia X (tia X thường có năng lượng từ khoảng
trở lên, tương ứng bước sóng dưới ). Do đó, hydro không thể phát thông qua các chuyển mức quang phổ electron liên kết.
- Cách để nguyên tử hydro phát ra tia X:
- Hydro vẫn có thể tạo ra tia X thông qua các tương tác tán xạ năng lượng cao:
- Bức xạ hãm (Bremsstrahlung): Nếu bắn một chùm electron tự do có động năng lớn (ví dụ
) vào chất khí hydro, khi electron bay qua gần hạt nhân proton, lực tĩnh điện Coulomb mạnh của hạt nhân sẽ làm electron bị lệch hướng và giảm tốc đột ngột. Sự giảm tốc này làm electron phát ra bức xạ hãm có phổ liên tục thuộc dải tia X. - Bức xạ tái hợp electron năng lượng cao: Nếu một electron tự do có động năng ban đầu lớn
bị một proton bắt giữ trực tiếp vào trạng thái cơ bản , phát ra sẽ mang năng lượng:
này có năng lượng nằm trong dải tia X mềm.
Kết luận: Nguyên tử hydro cô lập không thể phát tia X qua chuyển mức quang phổ thông thường vì năng lượng liên kết tối đa chỉ là
Q41.24
Một hệ gồm hai electron có :
trong đó
(a) Nếu đo
(b) Nếu đo
(c) Nếu phép đo
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Trạng thái hai electron:
- Trạng thái
: ; trạng thái : . - (a) Đo
của electron 1: Các giá trị và xác suất? - (b) Đo
của electron 2: Các giá trị và xác suất? - (c) Nếu electron 1 đo ra
, đo tiếp electron 2 thu được gì và xác suất bao nhiêu?
Hướng đi:
- Nhận dạng : Đây là một trạng thái phản đối xứng (spin-singlet).
- Khai triển trạng thái theo hệ cơ sở riêng của electron 1 và electron 2 để tìm xác suất tiên nghiệm.
- Áp dụng tiên đề (wave function collapse) của phép đo cơ học lượng tử để tìm xác suất hậu đo cho electron 2.
Lời giải chi tiết:
- Phần (a): Đo
của electron 1 - của hệ có thể viết dưới dạng tách theo trạng thái spin của electron 1:
- Số hạng thứ nhất tương ứng với electron 1 ở trạng thái
(có ). Xác suất đo được giá trị này là:
- Số hạng thứ hai tương ứng với electron 1 ở trạng thái
(có ). Xác suất đo được giá trị này là:
- Không thể thu được bất kỳ giá trị nào khác.
- Phần (b): Đo
của electron 2 - Nhìn vào đối với electron 2:
- Khi electron 2 ở trạng thái
( ), biên độ là Xác suất là . - Khi electron 2 ở trạng thái
( ), biên độ là Xác suất là . - Do đó, nếu thực hiện phép đo trên electron 2 khi chưa đo electron 1, kết quả có thể là:
- Phần (c): Đo electron 2 sau khi electron 1 cho kết quả
- Theo tiên đề phép đo cơ học lượng tử (): Khi phép đo
trên electron 1 cho kết quả , toàn bộ của hệ lập tức suy sụp về trạng thái riêng tương ứng với kết quả đo này. - Nhánh chứa trạng thái spin xuống của electron 1 bị triệt tiêu hoàn toàn. của hệ sau phép đo trở thành:
- Theo tiên đề phép đo cơ học lượng tử (): Khi phép đo
- Trong trạng thái mới này, electron 2 hoàn toàn và chắc chắn nằm ở trạng thái
, vốn có . - Do đó, phép đo tiếp theo của
trên electron 2 sẽ cho:
Kết luận: Trạng thái cho trước là trạng thái có tương quan đối nghịch hoàn hảo: Phép đo trên một electron lập tức xác định kết quả đo đối nghịch của electron còn lại.
Q41.25
Lặp lại Câu hỏi thảo luận Q41.24 cho :
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Trạng thái hai electron:
- Cả hai hạt đều được mô tả bởi trạng thái
có . - Trả lời các câu hỏi (a), (b), (c) tương tự Q41.24.
Hướng đi:
- Nhận dạng cấu trúc : Đây là một trạng thái tích độc lập (separable product state), không vướng víu.
- Xác định trạng thái spin của từng electron độc lập.
- Nêu lưu ý quan trọng về đối với hai fermion đồng nhất.
Lời giải chi tiết:
- Phần (a): Đo
của electron 1 - của hệ có dạng tích tách biệt:
- Electron 1 đang ở trạng thái dừng
, vốn là một trạng thái riêng xác định của toán tử với giá trị riêng . - Do đó, kết quả duy nhất có thể thu được khi đo
của electron 1 là với xác suất tuyệt đối:
- Xác suất đo được
là .
- Phần (b): Đo
của electron 2 - Tương tự như electron 1, electron 2 cũng đang ở trạng thái riêng
với . - Kết quả duy nhất có thể thu được khi đo
của electron 2 là với xác suất tuyệt đối:
- Tương tự như electron 1, electron 2 cũng đang ở trạng thái riêng
- Xác suất đo được
là .
- Phần (c): Đo electron 2 sau khi electron 1 cho kết quả
- Vì ban đầu là một trạng thái tích tách biệt không vướng víu, phép đo trên electron 1 không làm thay đổi trạng thái lượng tử của electron 2.
- Electron 2 vẫn giữ nguyên trạng thái
. - Do đó, phép đo tiếp theo trên electron 2 chắc chắn cho kết quả:
- Lưu ý sư phạm quan trọng về :
- Về mặt bản chất vật lý lượng tử, electron là fermion đồng nhất, toàn phần bắt buộc phải phản đối xứng đối với phép hoán vị hạt:
- tích:
là đối xứng hoàn toàn đối với phép hoán vị hạt.
- Do đó, nếu
đại diện cho toàn bộ trạng thái không gian và spin, thì trạng thái này vi phạm và không thể tồn tại trong tự nhiên đối với hai electron đồng nhất (hai electron không thể cùng ở chung một trạng thái lượng tử toàn phần). - Để trạng thái này có thể tồn tại về mặt vật lý,
trong công thức chỉ có thể là spin, và phần hàm sóng không gian đi kèm bắt buộc phải là một hàm phản đối xứng để tích toàn phần thỏa mãn tính phản đối xứng fermion.
Kết luận: Cả hai electron đều độc lập ở trạng thái spin lên, mọi phép đo
Bài tập (41.1 – 41.22)
41.1
Đối với một lập phương ba chiều, (số trạng thái lượng tử khác nhau có cùng năng lượng) của các mức năng lượng sau là bao nhiêu:
(a)
(b)
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- thế lập phương ba chiều cạnh
. - Tìm của hai mức năng lượng:
Hướng đi:
- Năng lượng của lập phương ba chiều được lượng tử hóa theo ba số lượng tử nguyên dương
:
- không gian
là số bộ ba số nguyên dương thỏa mãn phương trình tổng bình phương:
- Xét thêm bậc tự do spin nếu hệ là electron (
).
Lời giải chi tiết:
- Phần (a): Mức năng lượng
- Ta có phương trình:
- Vì
nên giá trị nhỏ nhất của mỗi bình phương là . - Bộ nghiệm nguyên dương duy nhất thỏa mãn là:
- Đây chính là trạng thái cơ bản của lập phương.
- Chỉ có duy nhất 1 trạng thái không gian ứng với mức năng lượng này.
- không gian:
(mức không suy biến). Nếu xét electron có 2 trạng thái spin ( ), độ suy biến toàn phần là .
- Phần (b): Mức năng lượng
- Ta có phương trình:
- Phân tích số 9 thành tổng bình phương của ba số nguyên dương:
- Các hoán vị của bộ ba
gồm có:
- Không còn phân tích nào khác (ví dụ
không hợp lệ vì số lượng tử trong hộp thế phải thỏa mãn ). - Có đúng 3 trạng thái không gian phân biệt có cùng mức năng lượng này.
- không gian:
. Nếu kể cả , độ suy biến toàn phần là .
Kết luận:
- (a) không gian là
(kể cả spin là ). - (b) không gian là
(kể cả spin là ).
41.2
Mô hình hóa nguyên tử hydro như một electron trong một hộp lập phương có chiều dài cạnh
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hộp lập phương cạnh
có thể tích bằng quả cầu bán kính . - Tính khoảng cách năng lượng:
- So sánh với
.
Hướng đi:
- Tính cạnh
từ điều kiện cân bằng thể tích:
- Xác định mức cơ bản
và mức kích thích thứ nhất trong hộp lập phương. - Tính hiệu năng lượng:
- So sánh với hiệu năng lượng :
Lời giải chi tiết:
- Xác định chiều dài cạnh
của hộp: - Thể tích quả cầu bán kính
bằng thể tích khối lập phương cạnh :
- Thể tích quả cầu bán kính
- Với
:
- Tính khoảng cách năng lượng trong hộp lập phương:
- Trạng thái cơ bản:
, có tổng bình phương . - Trạng thái kích thích thứ nhất:
, , , có tổng bình phương . - Độ chênh lệch năng lượng là:
- Trạng thái cơ bản:
- Thay các hằng số:
- Ta thu được:
- Đổi sang electron volt:
- So sánh với :
- Trong , mức năng lượng của nguyên tử hydro là:
- Khoảng cách giữa mức cơ bản (
) và mức kích thích thứ nhất ( ) là:
- So sánh hai kết quả:
Kết luận: Khoảng cách năng lượng tính từ mô hình hộp lập phương lớn gấp khoảng 15 lần so với (
41.3
Một được phát ra khi một electron trong một hộp lập phương ba chiều có chiều dài cạnh
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hộp lập phương cạnh
. - Chuyển mức electron:
. - Tìm bước sóng phát ra
.
Hướng đi:
- Tính năng lượng trạng thái đầu
và trạng thái cuối . - Tính năng lượng phát ra:
. - Sử dụng hệ thức Einstein-Planck để tìm bước sóng:
.
Lời giải chi tiết:
- Tính hiệu năng lượng giữa hai mức:
- Năng lượng trạng thái đầu
:
- Năng lượng trạng thái đầu
- Năng lượng trạng thái cuối
:
- Hiệu năng lượng phát ra:
- Thay số:
- Thay các hằng số:
- Ta thu được:
- Đổi sang electron volt:
- Tính bước sóng :
Kết luận: Bước sóng của phát ra là
41.4
Đối với mỗi trạng thái sau của một lập phương ba chiều, hàm phân bố xác suất đạt cực đại tại những điểm nào:
(a)
(b)
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Tìm các tọa độ
trong hộp mà tại đó mật độ xác suất đạt cực đại cho hai trạng thái: - (a)
- (b)
- (a)
Hướng đi:
- trong hộp ba chiều là tích của ba hàm sóng một chiều:
với thành phần:
- Mật độ xác suất
đạt cực đại khi và chỉ khi mỗi thừa số đồng thời đạt cực đại bằng :
Lời giải chi tiết:
- Phần (a): Trạng thái
- Với
: Điều kiện đạt tại . - Với
: Điều kiện đạt tại . - Với
: Điều kiện đạt tại . - Do đó, hàm phân bố xác suất đạt cực đại tại đúng 1 điểm duy nhất ở tâm khối lập phương:
- Với
- Phần (b): Trạng thái
- Với
: Phương trình cho nghiệm:
- Với
- Với
: Tương tự cho phương :
- Với
: Phương trình cho nghiệm:
- Kết hợp các giá trị tọa độ, ta có
điểm cực đại xác suất nằm trong mặt phẳng :
Kết luận:
- (a) 1 điểm:
. - (b) 4 điểm:
, , , .
41.5
Một có bước sóng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hấp thụ bước sóng
. - Chuyển mức: Trạng thái cơ bản
Trạng thái kích thích thứ hai. - Tìm chiều dài cạnh
của hộp lập phương.
Hướng đi:
- Xác định mức cơ bản:
có tổng bình phương bằng 3. - Xác định mức kích thích thứ nhất:
và hoán vị có tổng bình phương bằng 6. - Xác định mức kích thích thứ hai:
và hoán vị có tổng bình phương bằng 9. - Thiết lập phương trình năng lượng:
và giải tìm
Lời giải chi tiết:
- Xác định các mức năng lượng liên quan:
- Trạng thái cơ bản:
- Trạng thái kích thích thứ nhất:
- Trạng thái kích thích thứ hai:
- Hiệu năng lượng hấp thụ là:
- Liên hệ với năng lượng của :
- Rút ra biểu thức tính
:
- Thay số:
- Thay các giá trị:
- Ta có:
- Đổi sang nanomet:
Kết luận: Chiều dài cạnh của hộp lập phương là
41.6
Độ chênh lệch năng lượng giữa hai mức năng lượng thấp nhất đối với một proton trong một hộp lập phương có chiều dài cạnh
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hạt là proton có khối lượng:
- Hộp lập phương cạnh
. - Tính hiệu năng lượng giữa hai mức thấp nhất:
Hướng đi:
- Hai mức năng lượng thấp nhất của hộp lập phương là:
- Mức cơ bản:
có . - Mức kích thích thứ nhất:
có .
- Mức cơ bản:
- Hiệu năng lượng là:
Lời giải chi tiết:
- Thiết lập công thức tính:
- Mức cơ bản:
- Mức thấp thứ hai:
- Hiệu năng lượng:
- Thay số:
- Thay các giá trị chuẩn:
- Ta có:
- Đổi sang electron volt và mega-electron volt:
Kết luận: Độ chênh lệch năng lượng giữa hai mức thấp nhất là
41.7
Một hạt ở trong một hộp lập phương ba chiều có chiều dài cạnh
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Trạng thái:
trong hộp lập phương cạnh . - Tìm các mặt phẳng nút bên trong lòng hộp (
).
Hướng đi:
- có dạng:
với thành phần theo phương
- Mật độ xác suất
khi và chỉ khi ít nhất một trong ba hàm triệt tiêu. - Giải các phương trình
trong khoảng mở để xác định các mặt phẳng nút.
Lời giải chi tiết:
- Xét phương
( ): - Điều kiện triệt tiêu:
với
- Các giá trị nằm bên trong lòng hộp (
) tương ứng với và :
- Đây là hai mặt phẳng song song với mặt phẳng
.
- Xét phương
( ): - Điều kiện triệt tiêu:
với
- Giá trị nằm bên trong lòng hộp (
) tương ứng với :
- Đây là một mặt phẳng song song với mặt phẳng
.
- Xét phương
( ): - Điều kiện triệt tiêu:
- Trong khoảng mở
, không tồn tại giá trị nguyên nào của . Hàm chỉ triệt tiêu tại các biên và (thành hộp). Do đó, không có mặt phẳng nút nào theo phương bên trong hộp.
Kết luận: Có đúng ba mặt phẳng nút bên trong hộp mà tại đó xác suất tìm thấy hạt bằng không:
41.8
(a) Một nguyên tử hydro ở trạng thái có số lượng tử
(b) Trả lời các câu hỏi tương tự như ở phần (a) đối với
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- So sánh mômen động lượng quỹ đạo lớn nhất giữa cơ học lượng tử (
) và ( ) cho: - (a)
- (b)
- (a)
- Tính độ lệch phần trăm:
Hướng đi:
- Trong cơ học lượng tử, với mỗi
, số lượng tử quỹ đạo cực đại là :
- Trong : Tiên đề Bohr gán cố định
. - Tính độ lệch phần trăm và nhận xét về nguyên lý tương ứng Bohr khi
lớn.
Lời giải chi tiết:
- Phần (a): Với
- Số lượng tử quỹ đạo lớn nhất:
. - Mômen động lượng theo cơ học lượng tử:
- Số lượng tử quỹ đạo lớn nhất:
- Mômen động lượng theo :
- Độ lệch phần trăm:
- Phần (b): Với
- Số lượng tử quỹ đạo lớn nhất:
. - Mômen động lượng theo cơ học lượng tử:
- Số lượng tử quỹ đạo lớn nhất:
- Mômen động lượng theo :
- Độ lệch phần trăm:
Kết luận:
- (a) Với
:
- (b) Với
:
Khi số lượng tử chính
41.9
Xét một electron trong lớp N (
(a) Mômen động lượng quỹ đạo nhỏ nhất mà nó có thể có là bao nhiêu?
(b) Mômen động lượng quỹ đạo lớn nhất mà nó có thể có là bao nhiêu? Biểu diễn câu trả lời theo
(c) Mômen động lượng quỹ đạo lớn nhất mà electron này có thể có theo bất kỳ phương đã chọn nào là bao nhiêu? Biểu diễn câu trả lời theo
(d) Mômen động lượng spin lớn nhất mà electron này có thể có theo bất kỳ phương đã chọn nào là bao nhiêu? Biểu diễn câu trả lời theo
(e) Đối với electron trong phần (c), tỷ số giữa mômen động lượng spin theo phương
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Electron ở lớp N (
). - Tìm
, , , và tỷ số .
Hướng đi:
- Lớp N có
. - Độ lớn mômen động lượng quỹ đạo:
. - Thành phần hình chiếu:
với . - :
với . - Dùng giá trị hằng số Planck rút gọn:
Lời giải chi tiết:
- Phần (a): Mômen động lượng quỹ đạo nhỏ nhất (
) - Đạt được khi
:
- Đạt được khi
- Phần (b): Mômen động lượng quỹ đạo lớn nhất (
) - Đạt được khi
:
- Đạt được khi
- Đổi sang đơn vị SI với
:
- Phần (c): Mômen động lượng quỹ đạo lớn nhất theo phương đã chọn (
) - Thành phần theo phương
đạt cực đại khi :
- Thành phần theo phương
- Đổi sang đơn vị SI:
- Phần (d): Mômen động lượng spin lớn nhất theo phương đã chọn (
) - Thành phần spin theo phương
đạt cực đại khi :
- Thành phần spin theo phương
- Đổi sang đơn vị SI:
- Phần (e): Trạng thái ở phần (c) có
, nhưng chưa ấn định spin. Vì nên:
Nếu đồng thời chọn hình chiếu spin lớn nhất như phần (d), tỷ số là
41.10
Một electron ở trong nguyên tử hydro có
(a) Tìm các giá trị có thể có của
(b) Với mỗi giá trị của
(c) Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của độ lớn góc giữa vector
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Electron trong hydro có
. - (a) Tìm các giá trị khả dĩ của
và . - (b) Tính các góc
ứng với từng giá trị . - (c) Xác định góc nhỏ nhất và góc lớn nhất.
Hướng đi:
- Với
, . - Với mỗi
: và . - Góc tạo với trục
là:
Lời giải chi tiết:
- Phần (a): Các giá trị khả dĩ của
và - Các giá trị của
là . - Các giá trị của
:
- Các giá trị của
- Các giá trị khả dĩ của
với:
- Phần (b): Bảng các góc giữa vector
và trục
- Số lượng tử
: 0. Độ lớn : 0. Các giá trị của : 0. Các góc khả dĩ: Không xác định. - Số lượng tử
: 1. Độ lớn : . Các giá trị của : , , . Các góc khả dĩ: , , . - Số lượng tử
: 2. Độ lớn : . Các giá trị của : , , , , . Các góc khả dĩ: , , , , . - Số lượng tử
: 3. Độ lớn : . Các giá trị của : , , , . Các góc khả dĩ: , , , , , , . - Số lượng tử
: 4. Độ lớn : . Các giá trị của : , , , , . Các góc khả dĩ: , , , , , , , , .
- Phần (c): Góc nhỏ nhất và lớn nhất
- Góc nhỏ nhất đạt được khi
và :
- Góc nhỏ nhất đạt được khi
- Góc lớn nhất đạt được khi
và :
Kết luận: Góc nhỏ nhất là
41.11
Mômen động lượng quỹ đạo của một electron có độ lớn:
(tức
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Độ lớn mômen động lượng:
- Tìm số lượng tử quỹ đạo
.
Hướng đi:
- Sử dụng hệ thức lượng tử hóa độ lớn mômen động lượng:
- Lập phương trình bậc hai cho
và giải tìm nghiệm nguyên dương.
Lời giải chi tiết:
- Thiết lập phương trình:
- Dùng hằng số Planck rút gọn:
- Chia hai vế cho
:
với tỉ số số học:
- Bình phương hai vế:
- Chuyển vế thành phương trình bậc hai:
- Giải phương trình:
- Vì số lượng tử quỹ đạo bắt buộc phải là số nguyên không âm (
), ta chọn nghiệm:
Kết luận: Số lượng tử mômen động lượng quỹ đạo của electron là
41.12
Xét các trạng thái có số lượng tử mômen động lượng
(a) Theo đơn vị của
(b) Theo đơn vị của
(c) Đối với mỗi giá trị cho phép của
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Cho
. - (a) Tìm
theo . - (b) Tìm
theo và so sánh với . - (c) Tính tất cả các góc
và so sánh của với của .
Hướng đi:
. với . .
Lời giải chi tiết:
- Phần (a): Giá trị lớn nhất của
- Đạt được khi
:
- Đạt được khi
- Phần (b): Độ lớn
và so sánh - Độ lớn của mômen động lượng toàn phần là:
- So sánh: Vì
nên:
- Độ lớn toàn phần
luôn lớn hơn hình chiếu cực đại .
- Phần (c): Bảng các góc và so sánh
: . : . Góc chính xác: . : . : . Góc chính xác: . : . : . Góc chính xác: . : . : . Góc chính xác: . : . : . Góc chính xác: . - So sánh với
: - Với
, góc nhỏ nhất là:
- So sánh với
- So sánh hai góc: Vì
và , ta có:
- Khi số lượng tử
tăng lên, góc nhỏ nhất giữa vector và trục càng nhỏ dần (vector nghiêng sát hơn về trục ).
Kết luận:
- (a)
. - (b)
, suy ra . - (c) Các góc là
, , , , . Góc nhỏ nhất đối với ( ) lớn hơn góc nhỏ nhất đối với ( ).
41.13
Ở một trạng thái cụ thể của nguyên tử hydro, góc giữa vector mômen động lượng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Góc nhỏ nhất
. - Tìm số lượng tử quỹ đạo
.
Hướng đi:
- Góc nhỏ nhất xảy ra khi thành phần hình chiếu
đạt cực đại, tức . - Thiết lập phương trình:
- Bình phương và giải tìm số nguyên
.
Lời giải chi tiết:
- Thiết lập biểu thức toán học:
- Ta có:
- Với
:
- Giải tìm
:
Kết luận: Số lượng tử quỹ đạo của trạng thái này là
41.14
Một nguyên tử hydro ở một trạng thái có
(a) Số lượng tử
(b) Số lượng tử chính
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
. - Góc tạo với trục
: . - (a) Tìm
. - (b) Tìm
.
Hướng đi:
- Dùng công thức góc:
- Giải phương trình tìm số nguyên
. - Dựa trên điều kiện lượng tử
để tìm số lượng tử chính nhỏ nhất: .
Lời giải chi tiết:
- Phần (a): Tìm số lượng tử
- Ta có:
suy ra:
- Với
:
- Bình phương hai vế:
- Phương trình bậc hai:
- Phần (b): Tìm số lượng tử chính nhỏ nhất
- Trong nguyên tử hydro, số lượng tử quỹ đạo
bị giới hạn bởi:
- Trong nguyên tử hydro, số lượng tử quỹ đạo
- Với
, giá trị nhỏ nhất của là:
Kết luận:
- (a) Số lượng tử quỹ đạo là
. - (b) Số lượng tử chính nhỏ nhất là
.
41.15
Xét mức kích thích thứ bảy của nguyên tử hydro.
(a) Năng lượng của mức này là bao nhiêu?
(b) Độ lớn lớn nhất của mômen động lượng quỹ đạo là bao nhiêu?
(c) Góc lớn nhất giữa mômen động lượng quỹ đạo và trục
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Mức kích thích thứ bảy của hydro.
- (a) Tính
. - (b) Tính
. - (c) Tính
.
Hướng đi:
- Xác định số lượng tử chính: Mức cơ bản ứng với
, do đó mức kích thích thứ 7 ứng với . - (a) Năng lượng tính theo:
- (b) Số lượng tử cực đại
:
- (c) Góc lớn nhất đạt được khi
:
Lời giải chi tiết:
Xác định số lượng tử chính:
- Trạng thái cơ bản:
. - Kích thích thứ nhất:
. - Kích thích thứ bảy:
.
- Trạng thái cơ bản:
Phần (a): Năng lượng của mức
- Phần (b): Độ lớn lớn nhất của mômen động lượng quỹ đạo
- Với
, giá trị lớn nhất của là . - Độ lớn mômen động lượng lớn nhất:
- Với
- Đổi sang đơn vị SI với
:
- Phần (c): Góc lớn nhất giữa vector
và trục - Góc lớn nhất ứng với hình chiếu ngược chiều dương trục
nhiều nhất, tức :
- Góc lớn nhất ứng với hình chiếu ngược chiều dương trục
- Lấy arccos:
Kết luận:
- (a)
. - (b) Giá trị lớn nhất:
- (c)
.
41.16
(a) Lập bảng hiển thị tất cả các bộ số lượng tử
(b) Năng lượng của các trạng thái này là bao nhiêu?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Cho
. - (a) Liệt kê tất cả các cặp
và đếm tổng số tổ hợp. - (b) Xác định mức năng lượng của các trạng thái này.
Hướng đi:
- Với
, . - Với mỗi
, (gồm giá trị). - Tính tổng số trạng thái không gian
. - Năng lượng trong nguyên tử hydro chỉ phụ thuộc vào
:
Lời giải chi tiết:
- Phần (a): Bảng liệt kê các trạng thái khả dĩ với
Ký hiệu phân lớp: 4s. Số lượng tử
: 0. Các giá trị khả dĩ của : . Số trạng thái không gian: 1. Ký hiệu phân lớp: 4p. Số lượng tử
: 1. Các giá trị khả dĩ của : , , . Số trạng thái không gian: 3. Ký hiệu phân lớp: 4d. Số lượng tử
: 2. Các giá trị khả dĩ của : , , , , . Số trạng thái không gian: 5. Ký hiệu phân lớp: 4f. Số lượng tử
: 3. Các giá trị khả dĩ của : , , , , , , . Số trạng thái không gian: 7. - Tổng số tổ hợp không gian là:
- Nếu tính cả spin của electron (
), tổng số trạng thái lượng tử toàn phần là .
- Phần (b): Năng lượng của các trạng thái
- Trong nguyên tử hydro (bỏ qua cấu trúc tinh tế), năng lượng không phụ thuộc vào
mà chỉ phụ thuộc duy nhất vào số lượng tử chính :
- Trong nguyên tử hydro (bỏ qua cấu trúc tinh tế), năng lượng không phụ thuộc vào
- Tất cả 16 trạng thái không gian (hoặc 32 trạng thái toàn phần) này đều có cùng mức năng lượng
(mức suy biến bậc 16 về không gian, hoặc bậc 32 kể cả spin).
Kết luận:
- (a) Có 16 tổ hợp
khả dĩ (32 trạng thái nếu tính cả spin). - (b) Tất cả các trạng thái đều có năng lượng bằng
.
41.17
(a) Nguyên tử hydro có bao nhiêu trạng thái
(b) Trạng thái nào trong phần (a) có góc giữa vector
(c) Trạng thái nào trong phần (a) có góc giữa vector
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Trạng thái
của hydro ( , phân lớp g ứng với ). - (a) Đếm số trạng thái khác nhau.
- (b) Tìm trạng thái và giá trị của góc lớn nhất
. - (c) Tìm trạng thái và giá trị của góc nhỏ nhất
.
Hướng đi:
- Phân lớp g có số lượng tử quỹ đạo
. - Số trạng thái không gian bằng số giá trị của
: . - Góc tạo với trục
tính theo: . ứng với ; ứng với .
Lời giải chi tiết:
- Phần (a): Số lượng trạng thái
- Ký hiệu
tương ứng với và . - Số lượng tử từ
có thể nhận các giá trị nguyên:
- Ký hiệu
- Có đúng
trạng thái không gian khác nhau. - Nếu tính cả 2 hướng spin (
), có trạng thái toàn phần.
- Phần (b): Góc lớn nhất
- Độ lớn của mômen động lượng quỹ đạo:
- Góc lớn nhất ứng với giá trị
âm nhất, tức trạng thái có :
- Phần (c): Góc nhỏ nhất
- Góc nhỏ nhất ứng với giá trị
dương nhất, tức trạng thái có :
- Góc nhỏ nhất ứng với giá trị
Kết luận:
- (a) Có 9 trạng thái không gian (18 trạng thái nếu tính cả spin).
- (b) Trạng thái có
có góc lớn nhất là . - (c) Trạng thái có
có góc nhỏ nhất là .
41.18
(a) Xác suất để một electron ở trạng thái 1s của nguyên tử hydro được tìm thấy ở khoảng cách nhỏ hơn
(b) Sử dụng kết quả của phần (a) và của Ví dụ 41.4 để tính xác suất tìm thấy electron ở khoảng cách giữa
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Trạng thái 1s của hydro.
- (a) Tính xác suất
. - (b) Tính xác suất
.
Hướng đi:
- Hàm phân bố xác suất hướng tâm của trạng thái 1s:
- xác suất tích lũy từ
đến :
với:
và biến số không thứ nguyên
- Thay
cho phần (a), và lấy hiệu xác suất với cho phần (b).
Lời giải chi tiết:
- Phần (a): Xác suất trong khoảng
- Đặt
. Với , ta có , suy ra . - Công thức xác suất tích lũy trở thành:
- Đặt
- Thay số với
:
tương ứng với
- Phần (b): Xác suất trong khoảng
- Theo kết quả của Ví dụ 41.4, xác suất tìm thấy electron trong bán kính Bohr (
) là:
- Theo kết quả của Ví dụ 41.4, xác suất tìm thấy electron trong bán kính Bohr (
tương ứng với
- Xác suất để electron nằm giữa khoảng
và là , với và :
Kết luận:
- (a) Xác suất tìm thấy electron ở
là xấp xỉ ( ). - (b) Xác suất tìm thấy electron trong khoảng
là xấp xỉ ( ).
41.19
Chứng minh rằng hàm:
(nghĩa là
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Cho hàm phần phương vị
. - Chứng minh điều kiện đơn trị tuần hoàn
tương đương với .
Hướng đi:
- Tính
bằng tính chất hàm mũ phức. - Thiết lập điều kiện bằng nhau để suy ra
. - Dùng công thức Euler tách thành phần thực và phần ảo để tìm nghiệm
.
Lời giải chi tiết:
- Thiết lập biểu thức:
- Theo định nghĩa phương vị:
- Để có tính đơn trị tuần hoàn theo góc phương vị trong không gian ba chiều:
- Vì không đồng nhất triệt tiêu, ta chia hai vế cho
:
- Áp dụng công thức Euler:
- Công thức Euler cho số mũ phức thuần ảo:
- Để đẳng thức xảy ra, phần thực phải bằng
và phần ảo phải bằng :
- Tìm nghiệm của hệ phương trình:
- Phương trình
có nghiệm:
- Phương trình
- Khi
là một số nguyên, phương trình phần ảo tự động được thỏa mãn hoàn toàn. - Ngược lại, nếu
không phải là số nguyên, thì , sẽ đa trị tại cùng một điểm vật lý trong không gian sau một vòng quay .
Kết luận:
41.20
(a) Hàm phân bố xác suất hướng tâm của một trạng thái trong nguyên tử hydro có đúng một đỉnh cực đại duy nhất tại
(b) Bán kính
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- (a) Trạng thái có 1 đỉnh cực đại tại
. Tìm ký hiệu . - (b) Tìm vị trí đỉnh cực đại duy nhất của trạng thái
.
Hướng đi:
- Trạng thái có đúng một đỉnh cực đại duy nhất trong phân bố hướng tâm
là trạng thái có số nút hướng tâm bằng , tức là . Điều kiện tương đương . - Với các trạng thái
, hàm phân bố xác suất hướng tâm đạt cực đại chính xác tại bán kính Bohr tương ứng:
- (a) Dùng
để tìm , từ đó suy ra . - (b) Với trạng thái
( ), tính .
Lời giải chi tiết:
- Phần (a): Xác định ký hiệu quang phổ
- Vì hàm phân bố chỉ có duy nhất một cực đại và không có nút hướng tâm, trạng thái này bắt buộc phải thỏa mãn:
- Vị trí cực đại của hàm phân bố
được xác định từ phương trình đạo hàm:
- Với
và :
- Khi
, số lượng tử quỹ đạo là . - Ký hiệu quang phổ ứng với
là trạng thái .
- Phần (b): Bán kính đỉnh cực đại của trạng thái
- Trạng thái
có và . - Vì
, trạng thái này cũng thuộc nhóm không có nút hướng tâm và có đúng một đỉnh duy nhất. - Vị trí đỉnh cực đại là:
- Trạng thái
- Thay giá trị
:
Kết luận:
- (a) Trạng thái có ký hiệu quang phổ là
. - (b) Vị trí đỉnh duy nhất của trạng thái
là .
41.21
Một nguyên tử hydro ở trạng thái
(a) Độ lớn từ trường
giữa các mức liền kề?
(b) Sẽ có bao nhiêu mức năng lượng?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Trạng thái
( ). - Độ chênh lệch giữa hai mức liền kề:
- (a) Tìm độ lớn từ trường
. - (b) Tìm số lượng mức năng lượng sau khi tách.
Hướng đi:
- Năng lượng tương tác Zeeman quỹ đạo:
- Độ tách năng lượng giữa hai mức có
là . - Rút ra
với:
- Số mức năng lượng bằng số giá trị của
: .
Lời giải chi tiết:
- Phần (a): Độ lớn từ trường
- Với trạng thái
, , các giá trị của là . - Năng lượng tương tác của từng mức là:
- Với trạng thái
- Khoảng cách năng lượng giữa hai mức kế tiếp nhau (
) là:
- Suy ra độ lớn từ trường cần thiết:
- Thay số với độ chênh lệch năng lượng:
và Bohr magneton:
- Ta thu được:
- Phần (b): Số mức năng lượng
- Số mức năng lượng phân tách ứng với số giá trị khả dĩ của số lượng tử từ
:
- Số mức năng lượng phân tách ứng với số giá trị khả dĩ của số lượng tử từ
với
Kết luận:
- (a) Độ lớn từ trường là
. - (b) Có
mức năng lượng.
41.22
Một nguyên tử hydro ở trạng thái d. Khi không có từ trường ngoài, các trạng thái có giá trị
(a) Tính độ tách mức (theo electron volt) của các mức
(b) Mức
(c) Vẽ sơ đồ mức năng lượng biểu diễn các mức d khi có và khi không có từ trường ngoài.
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Trạng thái d (
). - Từ trường ngoài
theo chiều . - (a) Tính độ tách mức giữa hai mức liền kề
. - (b) Xác định giá trị
của mức có năng lượng thấp nhất. - (c) Vẽ sơ đồ mức năng lượng.
Hướng đi:
- Năng lượng tương tác Zeeman:
- (a) Độ tách mức giữa hai mức liền kề:
. - (b) Năng lượng toàn phần
đạt cực tiểu khi có giá trị âm nhất. - (c) Vẽ sơ đồ 5 mức cách đều nhau
.
Lời giải chi tiết:
- Phần (a): Tính độ tách mức năng lượng
- Độ chênh lệch năng lượng giữa hai mức liền kề (
) là:
- Độ chênh lệch năng lượng giữa hai mức liền kề (
- Với
và Bohr magneton:
thay giá trị
- Phần (b): Mức có năng lượng thấp nhất
- Biểu thức năng lượng của từng phân mức là:
- Vì
, năng lượng thấp nhất khi đạt giá trị âm nhất. - Đối với trạng thái d (
), , do đó giá trị âm nhất là:
- Năng lượng của mức này là:
trong đó
- Phần (c): Sơ đồ mức năng lượng
- Khi
: Mức d gồm 5 trạng thái suy biến ở cùng mức năng lượng . - Khi
: Mức d bị tách thành 5 mức riêng biệt cách đều nhau một khoảng:
- Khi
: : : : :
Kết luận:
- (a) Độ tách mức giữa hai mức liền kề:
- (b) Mức có năng lượng thấp nhất là
. - (c) Sơ đồ tách 5 mức đối xứng cách đều nhau quanh mức
như hình vẽ trên.
Bài tập 41.23–41.38
41.23
Một nguyên tử hydro ở trạng thái
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nguyên tử hydro ở trạng thái
Hướng đi:
- Số lượng tử từ quỹ đạo: Với số lượng tử xung lượng quỹ đạo
, số lượng tử từ nhận các giá trị nguyên thỏa mãn . Số mức năng lượng bằng tổng các giá trị khả dĩ của , tức là . - Năng lượng tương tác từ: Khi đặt trong từ trường đều
hướng theo trục , thế năng tương tác của mômen từ quỹ đạo là , với là . - Khoảng cách giữa các mức: Hai giá trị
liên tiếp chênh nhau một đơn vị , kéo theo khoảng cách năng lượng cố định . Độ chênh lệch giữa mức cao nhất và thấp nhất ứng với khoảng biến thiên .
Trạng thái
(a) Số mức năng lượng bị tách: Số lượng tử từ quỹ đạo nhận các giá trị nguyên trong đoạn:
Do đó, trạng thái
(b) Khoảng cách năng lượng giữa hai mức kề nhau: Thế năng tương tác từ phụ thuộc vào
Với
(c) Khoảng cách giữa mức thấp nhất (
41.24
Một nguyên tử hydro thực hiện bước chuyển từ trạng thái
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khảo sát bước chuyển
Hướng đi:
- Các mức năng lượng trong từ trường: Trạng thái đầu
( ) tách thành ba phân mức ứng với với năng lượng dịch chuyển . Trạng thái cuối ( ) chỉ có , năng lượng không đổi. - Quy tắc chọn lọc lưỡng cực điện: Bức xạ tuân theo điều kiện biến thiên số lượng tử từ
. - Mối liên hệ giữa năng lượng và bước sóng: Năng lượng phát ra là
. Photon có năng lượng lớn hơn sẽ có bước sóng ngắn hơn, và photon có năng lượng nhỏ hơn sẽ có bước sóng dài hơn.
(a) Phân tích các bước chuyển khả dĩ: Trạng thái cuối
Vì
Cả ba bước chuyển này đều được phép, do đó ta quan sát được
(b) Bước sóng không đổi (
Bước chuyển tương ứng là từ
(c) Bước sóng dài hơn bước sóng ban đầu (
Do đó, bước chuyển tương ứng có trạng thái đầu
(d) Bước sóng ngắn hơn bước sóng ban đầu (
Bước chuyển tương ứng có trạng thái đầu
41.25
Mô hình spin cổ điển của electron. (a) Nếu coi electron như một vật thể hình cầu đồng chất cổ điển có bán kính
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Electron có bán kính cổ điển
Hướng đi:
- Mômen quán tính cầu đặc: Đối với quả cầu đồng chất khối lượng
và bán kính , mômen quán tính quanh trục quay qua tâm là . - Độ lớn xung lượng spin: Xung lượng góc tự quay cổ điển được xác định qua
. Từ đó suy ra tốc độ góc . - Tốc độ dài tại xích đạo: Điểm trên xích đạo cách trục quay khoảng cách lớn nhất
, chuyển động với tốc độ tiếp tuyến . So sánh giá trị này với tốc độ ánh sáng trong chân không .
(a) Tính tốc độ góc cần thiết: Với
Độ lớn mômen xung lượng spin của electron là
Tốc độ góc quay quanh trục của electron:
(b) Tốc độ dài của điểm tại xích đạo: Tốc độ dài tiếp tuyến tại bề mặt xích đạo là
So sánh với tốc độ ánh sáng trong chân không
Nhận xét: Tốc độ tính được lớn gấp hơn tám nghìn lần tốc độ ánh sáng, vi phạm trực tiếp nguyên lý tương đối hẹp của Einstein. Điều này chứng minh rằng spin của electron không thể được giải thích bằng chuyển động quay cơ học cổ điển của một quả cầu mang điện. Spin là một thuộc tính lượng tử nội tại thuần túy của hạt vi mô, không có sự tương đương cơ học cổ điển.
41.26
Tương tác siêu tinh vi trong nguyên tử hydro giữa mômen của proton và mômen lưỡng cực từ spin của electron làm tách mức cơ bản thành hai mức năng lượng cách nhau
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Độ tách mức siêu tinh vi trạng thái cơ bản hydro là
Hướng đi:
- Tần số và bước sóng : Dùng hệ thức Einstein–Planck
. - Vùng phổ điện từ: Sóng có bước sóng cỡ vài chục xentimét thuộc dải sóng vi ba (vùng sóng vô tuyến tần số cao).
- Từ trường hiệu dụng: Hai trạng thái spin song song và phản song song có độ chênh lệch năng lượng
, từ đó rút ra .
(a) Tính bước sóng, tần số và phân loại vùng phổ: Tần số của phát ra trong bước chuyển siêu tinh vi:
Bước sóng của bức xạ trong chân không:
Bức xạ có bước sóng
(b) Tính từ trường hiệu dụng trải nghiệm bởi electron: Độ tách năng lượng giữa trạng thái cùng chiều và ngược chiều với spin proton là
Suy ra từ trường hiệu dụng tại vị trí electron:
So sánh: Ví dụ 41.7 cho từ trường hiệu dụng do trong nguyên tử natri xấp xỉ
41.27
Tính khoảng cách năng lượng giữa hai mức
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hydro
Hướng đi:
- Vectơ cảm ứng từ: Từ trường hướng theo chiều âm trục
nên với . - Mômen từ spin của electron: Có thành phần trên trục
là . - Năng lượng tương tác: Thế năng từ là
. Mức có spin định hướng sao cho mômen từ cùng chiều với từ trường ngoài sẽ có thế năng thấp nhất.
Từ trường ngoài hướng dọc theo chiều âm của trục
Thành phần hình chiếu mômen từ spin của electron lên trục
Năng lượng tương tác spin với từ trường ngoài:
Xét từng trạng thái spin:
- Khi
: . - Khi
: .
Khoảng cách năng lượng giữa hai mức spin:
Kết luận mức năng lượng: Trạng thái
41.28
Một nguyên tử hydro ở trạng thái
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hydro
Hướng đi:
- Năng lượng spin: Với từ trường dọc trục
, thế năng tương tác spin là . - Tương tác quỹ đạo: Trạng thái
chỉ cho phép , kéo theo xung lượng góc quỹ đạo và mômen từ quỹ đạo triệt tiêu. Khi , số lượng tử quỹ đạo có thể nhận các giá trị , dẫn đến tương tác mômen từ quỹ đạo khác không.
(a) Năng lượng tương tác spin của electron: Với
Năng lượng tương tác từ của là
(b) Phân tích tương tác từ quỹ đạo:
- Với
: Điều kiện lượng tử đòi hỏi nhận các giá trị nguyên từ đến . Do đó giá trị duy nhất là . Khi , độ lớn xung lượng góc quỹ đạo , kéo theo mômen từ quỹ đạo . Vì vậy, trạng thái này hoàn toàn không có tương tác mômen quỹ đạo. - Với
: Khi , số lượng tử quỹ đạo có thể nhận các giá trị . Khi đó electron sở hữu xung lượng góc quỹ đạo khác không và mômen từ quỹ đạo tương ứng (với ). Năng lượng tương tác từ quỹ đạo sẽ xuất hiện và làm dịch chuyển các mức năng lượng.
41.29
Hãy lập danh sách
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Viết
Hướng đi:
- trạng thái cơ bản: Theo nguyên lý vững bền Aufbau,
electron sẽ lần lượt điền kín các phân lớp có năng lượng từ thấp đến cao: . - Quy tắc số lượng tử:
- Phân lớp
: . Chứa tối đa 2 electron với . - Phân lớp
: . Chứa tối đa 2 electron với . - Phân lớp
: , và . Chứa tối đa 6 electron ứng với 3 giá trị , mỗi giá trị có 2 trạng thái spin.
- Phân lớp
Nguyên tử neon có số hiệu nguyên tử
- Electron thứ nhất (phân lớp
): . - Electron thứ hai (phân lớp
): . - Electron thứ ba (phân lớp
): . - Electron thứ tư (phân lớp
): . - Electron thứ năm (phân lớp
): . - Electron thứ sáu (phân lớp
): . - Electron thứ bảy (phân lớp
): . - Electron thứ tám (phân lớp
): . - Electron thứ chín (phân lớp
): . - Electron thứ mười (phân lớp
): .
41.30
Đối với nguyên tử germani (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Xác định số electron trong từng phân lớp của nguyên tử Germani (
Hướng đi:
- Dung lượng tối đa của một phân lớp: Với số lượng tử xung lượng quỹ đạo
, số giá trị là . Mỗi ô lượng tử quỹ đạo chứa tối đa 2 electron ngược spin, vì vậy số electron tối đa của phân lớp là : - Phân lớp
( ): Chứa tối đa electron. - Phân lớp
( ): Chứa tối đa electron. - Phân lớp
( ): Chứa tối đa electron.
- Phân lớp
- Thứ tự lấp đầy năng lượng (Quy tắc Klechkowski):
Germani có
- Phân lớp
: Điền đầy electron. - Phân lớp
: Điền đầy electron (tổng tích lũy 4). - Phân lớp
: Điền đầy electron (tổng tích lũy 10). - Phân lớp
: Điền đầy electron (tổng tích lũy 12). - Phân lớp
: Điền đầy electron (tổng tích lũy 18). - Phân lớp
: Điền đầy electron (tổng tích lũy 20). - Phân lớp
: Điền đầy electron (tổng tích lũy 30). - Phân lớp
: Nhận electron còn lại (tổng đủ 32).
Bảng số lượng electron trong từng phân lớp của Germani:
: electron. : electron. : electron. : electron. : electron. : electron. : electron. : electron.
đầy đủ:
41.31
(a) Viết trạng thái cơ bản (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Viết cơ bản của Beryli (
Hướng đi:
- Tính chất hóa học tương tự: Các nguyên tố có tính chất hóa học tương đồng nằm cùng một phân nhóm chính trong bảng tuần hoàn, đặc trưng bởi số electron hóa trị ở lớp ngoài cùng giống hệt nhau (cấu hình ngoài cùng dạng
). - Điền vỏ electron: Vỏ khí hiếm kế tiếp được lấp đầy, sau đó thêm 2 electron vào phân lớp
tiếp theo.
(a) của Beri (
Lớp ngoài cùng là
(b) Nguyên tố kế tiếp có tính chất tương tự: Để có cấu hình tương tự
(c) Nguyên tố kế tiếp có tính chất tương tự: Sau magie, điền đầy phân lớp
Cả ba nguyên tố
41.32
(a) Viết trạng thái cơ bản (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Viết của Cacbon (
Hướng đi:
- Nhóm nguyên tố: Cacbon có 4 electron hóa trị ngoài cùng dạng
. Nguyên tố tiếp theo cùng nhóm có cấu hình lớp ngoài cùng dạng .
(a) của Cacbon (
(b) Nguyên tố kế tiếp có tính chất tương tự: Điền đầy vỏ thứ hai (thêm 4 electron vào
41.33
Electron
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Electron hóa trị
Hướng đi:
- Mô hình hydro hiệu dụng: Mức năng lượng của electron hóa trị chịu tác dụng của điện tích hạt nhân bị chắn
được xác định theo hệ thức: . - Năng lượng ion hóa: Là năng lượng tối thiểu cần cung cấp để đưa electron từ mức
ra vô cực: .
Electron ngoài cùng của nguyên tử rubidi nằm ở phân lớp
Năng lượng ion hóa của electron
41.34
Năng lượng của các trạng thái
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cho các mức năng lượng
Hướng đi:
- Công thức tính
: Từ với , ta rút ra . - Hiệu ứng xâm nhập và chắn: Electron có số lượng tử quỹ đạo
càng nhỏ thì càng có xác suất tìm thấy ở gần hạt nhân lớn (xuyên sâu qua lớp vỏ chắn của các electron lõi), cảm nhận được càng lớn.
Với các trạng thái có số lượng tử chính
Tính toán cụ thể cho từng trạng thái:
- Trạng thái
( ):
- Trạng thái
( ):
- Trạng thái
( ):
Xu hướng quan sát được: Khi số lượng tử xung lượng quỹ đạo
Giải thích cơ chế vật lý: của electron
41.35
(a) Ion tích điện hai lần
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Viết và ước tính năng lượng liên kết của electron ngoài cùng cho ion
Hướng đi:
- Cấu hình ion: Loại bớt 2 electron ở các phân lớp ngoài cùng có năng lượng cao nhất.
- Ước tính chắn đơn giản: Electron liên kết yếu nhất ở vỏ ngoài cùng chịu tác dụng chắn từ các electron ở các lớp vỏ bên trong. Xem các electron bên trong chắn hoàn toàn điện tích hạt nhân để ước lượng
.
(a) của ion
(b) Ước tính năng lượng của electron liên kết yếu nhất ở vỏ
(c) của ion
(d) Ước tính năng lượng của electron liên kết yếu nhất ở vỏ
41.36
Một
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Năng lượng vạch
Hướng đi:
- cho vạch
: Vạch sinh ra khi electron chuyển từ vỏ ( ) xuống vỏ ( ). Hạt nhân được chắn bởi một electron còn lại trong vỏ , cho điện tích hiệu dụng xấp xỉ . - Biểu thức năng lượng:
.
Với
Đổi năng lượng đo được sang electronvolt:
Thiết lập phương trình tìm
Lấy căn bậc hai hai vế:
Tra cứu bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: Nguyên tố có số hiệu nguyên tử
41.37
Hãy tính tần số, năng lượng (theo
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tính tần số
Hướng đi:
- :
, với . - Tần số:
. - Bước sóng:
, với .
(a) Đối với Canxi (
- Năng lượng
:
- Tần số :
- Bước sóng:
(tương ứng với bước sóng
(b) Đối với Coban (
- Năng lượng
:
- Tần số :
- Bước sóng:
(tương ứng với bước sóng
(c) Đối với Cadmi (
- Năng lượng
:
- Tần số :
- Bước sóng:
(tương ứng với bước sóng
41.38
Năng lượng của một electron trong các vỏ
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Vonfram có
Hướng đi:
- Vạch
: Là bước chuyển từ vỏ ( ) xuống vỏ ( ). Năng lượng : . - Vạch
: Là bước chuyển từ vỏ ( ) xuống vỏ ( ). Năng lượng : . - Bước sóng :
.
- Tính bước sóng của tia X
: Năng lượng của phát ra trong bước chuyển từ vỏ xuống vỏ là
Bước sóng của tia X
(tương ứng với bước sóng
- Tính bước sóng của tia X
: Năng lượng của phát ra trong bước chuyển từ vỏ xuống vỏ là
Bước sóng của tia X
(tương ứng với bước sóng
Bài tập 41.39–41.54
41.39
Biểu diễn theo năng lượng trạng thái cơ bản
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cho
Hướng đi:
- Mức năng lượng trong hộp lập phương:
, với , với . Mức cơ bản ứng với có . - : Mỗi trạng thái không gian
chứa tối đa electron ngược spin ( ). - Xếp electron vào các mức thấp nhất: Lần lượt điền
electron vào các bộ số lượng tử có tổng bình phương nhỏ nhất.
Năng lượng của một lập phương cạnh
Mức cơ bản ứng với
Mỗi trạng thái không gian
Mức thấp nhất
: Chỉ có 1 trạng thái không gian . Mức này chứa electron. Năng lượng: . Mức kế tiếp
: Có 3 trạng thái không gian hoán vị: . Mức này chứa tối đa electron. Tổng số electron đã điền: electron. Năng lượng: . Mức tiếp theo
: Có 3 trạng thái không gian: , chứa tối đa electron. Vì chỉ còn lại electron, electron này sẽ chiếm một phần của mức có .
Do đó, mức năng lượng cao nhất bị chiếm bởi các electron là mức có
41.40
Một electron ở trong một hộp ba chiều có các kích thước
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Electron trong hộp có
Hướng đi:
- Biểu thức năng lượng: Thay
, năng lượng của trạng thái là , với . - Hằng số năng lượng cơ sở: Tính giá trị số của
theo electronvolt. - Tìm bốn mức thấp nhất: Liệt kê các tổ hợp nguyên dương
có tăng dần. - Bậc suy biến toàn phần: Bằng số trạng thái không gian nhân với 2 (cho hai hướng spin của electron).
Năng lượng của electron trong hộp chữ nhật ba chiều:
với hằng số năng lượng cơ sở:
Với
Khảo sát giá trị
- Mức thấp nhất (trạng thái cơ bản): Ứng với bộ số
, ta có . Có duy nhất 1 trạng thái không gian. Tính cả hai trạng thái spin ( ), bậc suy biến là . Năng lượng của mức cơ bản:
- Mức kích thích thứ nhất: Ứng với hai bộ số hoán vị
và , ta có . Có 2 trạng thái không gian. Bậc suy biến tính cả spin là . Năng lượng của mức này:
- Mức kích thích thứ hai: Ứng với bộ số
, ta có . Có 1 trạng thái không gian duy nhất. Bậc suy biến tính cả spin là . Năng lượng của mức này:
- Mức kích thích thứ ba: Ứng với hai bộ số
và , ta có . (Lưu ý: Bộ cho ). Có 2 trạng thái không gian. Bậc suy biến tính cả spin là . Năng lượng của mức này:
41.41
Một hạt ở trong hộp lập phương ba chiều cạnh
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hộp lập phương cạnh
Hướng đi:
- Tỉ lệ thể tích: So sánh thể tích lập phương con
với tổng thể tích . - Tách biến : Hàm sóng là tích ba hàm một chiều,
, trong đó ứng với số lượng tử theo phương . - Xác suất độc lập:
, với mỗi chiều .
(a) Phân số thể tích của miền lập phương con: Thể tích của miền con xác định bởi
Tổng thể tích của hộp lập phương:
(tức chiếm đúng
(b) Xác suất tìm thấy hạt ở trạng thái cơ bản
Do tính đối xứng của ba phương, xác suất tìm thấy hạt trong miền lập phương con là
(c) Xác suất tìm thấy hạt ở trạng thái
Hai phương
41.42
Một electron ở trong một hộp ba chiều. Chiều dài các cạnh theo phương
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Electron trong hộp có
Hướng đi:
- Biểu thức năng lượng: Năng lượng có dạng
, với . - Lập luận bậc suy biến: Bậc suy biến spin bằng 2 đồng nghĩa với việc bậc suy biến không gian phải bằng 1 (chỉ có duy nhất một bộ số lượng tử không gian). Do đó mức kích thích thứ nhất không thể kích thích theo
hoặc (vì sẽ tạo ra cặp suy biến và với bậc suy biến spin bằng 4), mà bắt buộc phải kích thích theo : Bộ . - Giải hệ tìm kích thước: Từ hiệu năng lượng
, xác định rồi suy ra , từ đó tính ra .
(a) Xác định các số lượng tử
- Mức cơ bản (
): Ứng với bộ số nhỏ nhất . Bộ số này là duy nhất, nhân với 2 hướng spin cho bậc suy biến bằng 2. Biểu thức năng lượng:
- Mức kích thích thứ nhất (
): Vì bậc suy biến tính cả spin bằng 2, trạng thái này bắt buộc chỉ có đúng 1 trạng thái không gian. Nếu kích thích theo phương hoặc , hai trạng thái và sẽ có cùng năng lượng và tạo nên bậc suy biến toàn phần bằng . Do đó, mức kích thích thứ nhất bắt buộc phải kích thích theo phương : Bộ . Biểu thức năng lượng:
(b) Chiều dài các cạnh của hộp: Lấy hiệu hai phương trình năng lượng:
Suy ra hằng số
Thay trở lại phương trình của
Với hằng số
(c) Trạng thái năng lượng kế tiếp: Khảo sát hai khả năng kích thích tiếp theo:
- Tăng
lên 3: Bộ có năng lượng . - Tăng
hoặc lên 2: Hai bộ hoán vị và có năng lượng:
Vì
- Năng lượng:
. - Các số lượng tử: Hai bộ
và . - Bậc suy biến: Có 2 trạng thái không gian, mỗi trạng thái có 2 hướng spin, do đó bậc suy biến toàn phần là
.
41.43
Một hạt ở trong hộp lập phương ba chiều cạnh
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: lập phương ở trạng thái cơ bản. Tính xác suất tìm thấy hạt trong các lớp không gian
Hướng đi:
- lớp không gian (slab): Vì tọa độ
và lấy trên toàn bộ khoảng , tích phân theo và bằng 1 do điều kiện chuẩn hóa. Xác suất toàn phần chính là tích phân một chiều theo biến : . - Hàm phân bố xác suất:
.
(a) Xác suất tìm thấy hạt giữa
(b) Xác suất tìm thấy hạt giữa
So sánh với Ví dụ 41.1: Trong Ví dụ 41.1, xác suất tìm thấy hạt trong lớp ngoài cùng
Tổng hai xác suất bằng đúng xác suất trên nửa khoảng:
41.44
Dao động tử điều hòa ba chiều đẳng hướng. Một dao động tử điều hòa đẳng hướng có thế năng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khảo sát dao động tử điều hòa đẳng hướng
Hướng đi:
- Tách biến toán tử Hamilton: Toán tử Hamilton ba chiều phân rã thành tổng ba toán tử độc lập:
. - Năng lượng toàn phần:
. - Đếm số trạng thái: Liệt kê các bộ số lượng tử nguyên không âm
.
(a) Phương pháp tách biến và năng lượng toàn phần: dừng ba chiều:
với toán tử Hamilton ba chiều:
với
trong đó:
thỏa mãn điều kiện cộng năng lượng
với
(b) Năng lượng của mức cơ bản và mức kích thích thứ nhất:
- Mức cơ bản ứng với
:
- Mức kích thích thứ nhất ứng với tổng
:
(c) Bậc suy biến của các mức:
- Mức cơ bản
: Chỉ có một bộ duy nhất thỏa mãn . Mức cơ bản không suy biến (bậc suy biến bằng 1). - Mức kích thích thứ nhất
: Có đúng ba bộ số lượng tử thỏa mãn , gồm và . Vì ba trạng thái này có cùng mức năng lượng , mức kích thích thứ nhất có bậc suy biến bằng 3.
41.45
Dao động tử điều hòa ba chiều không đẳng hướng. Một dao động tử có thế năng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dao động tử có
Hướng đi:
- Tần số dao động riêng biệt: Hai tần số góc khác nhau:
theo phương và theo phương . Vì nên . - Năng lượng toàn phần: Tổng năng lượng ba phương dao động là
. - Mức kích thích thấp nhất: Do
, việc kích thích theo trục ( ) đòi hỏi năng lượng thấp hơn so với kích thích theo mặt phẳng .
(a) Biểu thức tổng quát cho các mức năng lượng: Hệ phân rã thành ba dao động tử độc lập: Hai dao động tử theo phương
(b) Năng lượng mức cơ bản và mức kích thích thứ nhất:
- Mức cơ bản ứng với
:
- Mức kích thích thứ nhất: Vì
, lượng tử năng lượng nhỏ hơn . Do đó, năng lượng nhỏ nhất để kích thích hệ là tăng lên ( ):
(c) Số trạng thái và so sánh bậc suy biến:
- Mức cơ bản: Chỉ có 1 trạng thái duy nhất
(không suy biến). - Mức kích thích thứ nhất: Chỉ có 1 trạng thái duy nhất
cho năng lượng này (không suy biến). So sánh với Bài tập 41.44: Ở dao động tử đẳng hướng, sự đối xứng cầu làm cho mức kích thích thứ nhất suy biến bậc 3 (do ba hướng hoàn toàn tương đương). Ở dao động tử không đẳng hướng, sự bất đối xứng về lực liên kết ( ) đã phá vỡ sự suy biến này, tách ba trạng thái thành một trạng thái đơn ở mức thấp hơn và hai trạng thái suy biến ở mức cao hơn ( ).
41.46
Một hạt ở trong một hộp ba chiều. Chiều dài cạnh theo phương
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hộp có
Hướng đi:
- Năng lượng theo
: . - Xác định mức kích thích: Tìm các bộ số
có nhỏ nhất. - Cực đại xác suất cơ bản: Hàm
đạt cực đại tại tâm mỗi khoảng với .
Kích thước hộp:
(a) Độ chênh lệch năng lượng
- Trạng thái cơ bản
:
kéo theo
- Khảo sát các mức tiếp theo:
: . : . : . : .
Giá trị
(b) Tính suy biến của mức kích thích thứ nhất: Chỉ có duy nhất một tổ hợp
(c) Vị trí có mật độ xác suất lớn nhất ở trạng thái cơ bản: Ở trạng thái cơ bản
Hàm
41.47
(a) Chứng minh rằng tổng số trạng thái nguyên tử (bao gồm cả các trạng thái spin khác nhau) trong một vỏ có số lượng tử chính
Gợi ý: Tổng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chứng minh tổng số trạng thái trong vỏ
Hướng đi:
- Số trạng thái của một phân lớp: Với số lượng tử xung lượng quỹ đạo
, có giá trị , mỗi giá trị có 2 trạng thái spin, tổng cộng trạng thái. - Tính tổng theo
: Lấy tổng từ đến bằng công thức cấp số cộng .
(a) Chứng minh tổng số trạng thái bằng
Với mỗi giá trị
Với mỗi cặp
Chẳng hạn, vỏ
Tổng số trạng thái lượng tử trong toàn bộ vỏ
Hệ thức được chứng minh hoàn toàn.
(b) Xác định vỏ có
Số lượng tử chính
41.48
Khi Mặt Trời cạn kiệt nhiên liệu nhiệt hạch, cuối cùng nó sẽ co lại do lực hấp dẫn để trở thành một sao lùn trắng với bán kính xấp xỉ
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mô hình hóa sao lùn trắng cacbon (
Hướng đi:
- Số electron: Để ước tính bậc độ lớn từ các dữ kiện đã cho, trước hết coi vật chất là hydro ion hóa và trung hòa điện. Khi đó mỗi proton đi kèm một electron, nên
. - Thể tích và khoảng cách mạng: Thể tích sao lùn trắng
, thể tích mỗi nguyên tử cacbon , khoảng cách mạng . - Điền electron vào hộp
: Mức cơ bản chứa 2 electron. Mức kích thích kế tiếp chứa 4 electron còn lại. Năng lượng các electron mức cao là .
(a) Ước tính số electron trong Mặt Trời: Với giả thiết hydro ion hóa ở trên, bỏ qua khối lượng electron so với khối lượng proton, ta được:
Đây là ước tính bậc độ lớn. Nếu tính riêng thành phần heli hoặc cacbon, mỗi electron đi kèm khoảng hai nucleon, nên số electron trên cùng khối lượng chỉ bằng khoảng một nửa giá trị này. Các phần tiếp theo dùng nhất quán ước tính ở phần (a) để khảo sát mô hình hộp.
(b) Thể tích trung bình của mỗi electron trong sao lùn trắng: Thể tích khối cầu sao lùn trắng với bán kính
Thể tích trung bình phân bố cho mỗi electron:
(c) Thể tích của mỗi nguyên tử cacbon: Mỗi nguyên tử cacbon có 6 electron:
(d) Khoảng cách
(tương ứng với
(e) Các số lượng tử của 6 electron trong hộp lập phương cạnh
- Mức cơ bản
: Chứa 2 electron: và . - Mức kích thích thứ nhất
: Gồm ba trạng thái không gian . Bốn electron còn lại sẽ chiếm 4 trong số 6 trạng thái khả dĩ này, chẳng hạn: , , và .
(f) Năng lượng của các electron ở mức cao hơn: Các electron ở mức cao có
Năng lượng động năng lượng tử của các electron này đạt cỡ hàng trăm kiloelectronvolt. Áp suất suy biến electron khổng lồ này chính là yếu tố chống lại lực sụp đổ hấp dẫn trong sao lùn trắng.
41.49
Xét nguyên tử hydro ở trạng thái
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tìm điểm quay trở cổ điển
Hướng đi:
- Điểm quay trở: Cho
. Với và , ta tìm được . - Xác suất xuyên hầm vào vùng cấm: hàm phân bố xác suất xuyên tâm
từ đến .
(a) Xác định điểm quay trở cổ điển: Thế năng Coulomb và năng lượng toàn phần trạng thái
Điều kiện điểm quay trở cổ điển
Như vậy, điểm quay trở cổ điển nằm ở khoảng cách bằng hai lần bán kính Bohr:
(b) Tính xác suất tìm thấy electron trong vùng cấm cổ điển (
Xác suất cần tìm là :
Đặt ẩn phụ không thứ nguyên
Đặt
Có thể kiểm tra lại bằng
Tính giá trị số với
Có tới
41.50
Đối với nguyên tử hydro, xác suất
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tìm vị trí cực đại của hàm phân bố xác suất xuyên tâm
Hướng đi:
- Hàm phân bố xác suất xuyên tâm:
. - Tìm cực trị: Lấy đạo hàm bậc nhất theo bán kính
.
Hàm phân bố xác suất xuyên tâm của nguyên tử hydro ở trạng thái
Lấy đạo hàm của
Để tìm điểm cực trị với
Đạo hàm bậc hai tại
41.51
xuyên tâm đã được chuẩn hóa cho trạng thái
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tìm vị trí cực đại của
Hướng đi:
- Biểu thức xác suất xuyên tâm:
. - Tìm cực trị: Lấy đạo hàm
.
Hàm phân bố xác suất xuyên tâm của electron ở trạng thái
Đạo hàm bậc nhất của
Hàm xác suất xuyên tâm
Khoảng cách mà tại đó xác suất tìm thấy electron lớn nhất theo cơ học lượng tử đối với trạng thái
41.52
Hydro liên sao phát xạ bức xạ vi ba đặc trưng có thể được hiểu qua mô hình sau: (a) Mô hình hóa mômen từ của proton bằng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dùng mô hình mômen từ proton và vòng dòng điện bán kính
Hướng đi:
- Dùng mômen proton được cho trong mô hình để tìm dòng điện qua
. - Vì
lớn hơn nhiều , từ trường dọc trục vòng điện có thể lấy gần đúng theo mômen lưỡng cực. - Mỗi định hướng có năng lượng tương tác độ lớn
. Lật spin làm năng lượng đổi , chứ không chỉ .
(a) Theo mô hình đã cho, độ lớn mômen proton là:
Do đó, dòng điện tương đương bằng:
(b) Đặt
Với
(c) Trong gần đúng
Độ lớn thế năng tương tác là:
(d) Hai định hướng có thế năng trái dấu, nên lật spin mang năng lượng:
Bước sóng tương ứng:
(e) Bước sóng ước lượng khoảng 20 cm gần vạch 21 cm được quan sát trong các đám mây hydro. Kết quả phù hợp với cơ chế chuyển trạng thái spin của electron trong tương tác với proton. Đây là mô hình ước lượng, với mômen proton và vị trí electron đã được đơn giản hóa.
41.53
Quang phổ của nguyên tử hydro bao gồm bốn vạch khả kiến. Trong số này, vạch màu lam ứng với bước chuyển từ vỏ
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Phân tích cấu trúc tinh vi vạch lam hydro (
Hướng đi:
- Công thức tách mức Dirac tương đối tính: Đặt
, và . Công thức này cho độ dịch theo và , nên các trạng thái có cùng hai số lượng tử đó vẫn suy biến:
- Quy tắc chọn lọc: Ngoài
, chuyển mức lưỡng cực điện giữa các trạng thái phân biệt theo còn thỏa . mang mômen động lượng một đơn vị, nên không được bỏ điều kiện này khi tìm các chuyển mức biên. - Độ dịch bước sóng:
.
(a) Các bộ số lượng tử
- Với
: . (1 bộ). (2 bộ). (2 bộ). (2 bộ). (2 bộ). Tổng cộng có bộ khác nhau.
- Với
: . (1 bộ). (2 bộ). Tổng cộng có bộ khác nhau.
(b) Số mức năng lượng và độ dịch Dirac: Vì năng lượng tương đối tính chỉ phụ thuộc vào
Vỏ
: Có 5 mức năng lượng phân biệt tương ứng với . Hằng số cơ sở: . Độ dịch năng lượng: : . : . : . : . : .
Vỏ
: Có 2 mức năng lượng phân biệt tương ứng với . Hằng số cơ sở: . Độ dịch năng lượng: : . : .
(c) Bước chuyển phát ra có bước sóng ngắn nhất: Bước sóng ngắn nhất tương ứng với photon có năng lượng lớn nhất: Trạng thái đầu có năng lượng cao nhất (
- Năng lượng lớn nhất thu được khi mức cuối là mức sâu nhất
( ) và mức đầu có lớn nhất có thể nhảy về , tức là ( hoặc nhảy về hoặc ).
Hiệu năng lượng cấu trúc tinh vi:
Độ dịch bước sóng:
Hai chuyển mức cho biên bước sóng ngắn là
(d) Bước chuyển phát ra có bước sóng dài nhất: Năng lượng nhỏ nhất thu được khi mức cuối là mức nông hơn
Hiệu năng lượng:
Độ dịch bước sóng:
Chuyển mức cho biên bước sóng dài là
(e) Tổng độ mở rộng bước sóng của vạch màu lam: Khoảng chênh lệch giữa bước sóng dài nhất và ngắn nhất trong các thành phần cấu trúc tinh vi:
41.54
Một nguyên tử ở trạng thái
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chuyển mức
Hướng đi:
- Năng lượng không từ trường:
. - Tách mức Zeeman: Trạng thái có số lượng tử từ
dịch chuyển năng lượng một lượng . - Quy tắc chọn lọc:
. Có 9 bước chuyển lượng tử được phép, gộp thành 3 nhóm năng lượng phát xạ.
(a) Năng lượng của phát ra khi chưa có từ trường:
(b) Các bước chuyển cho phép trong từ trường ngoài: Trạng thái đầu
- Nhóm
: không khả dĩ vì ; ( bước chuyển). - Nhóm
(tức ): , và ( bước chuyển). - Nhóm
(tức ): ( bước chuyển).
(c) Các mức năng lượng bị tách ra của trạng thái
Với năng lượng gốc
: . : . : . : . : .
(d) Các bước sóng khả dĩ của ánh sáng phát ra: Năng lượng phát ra:
Chín bước chuyển lượng tử quy về 3 giá trị năng lượng và 3 bước sóng phân biệt với độ dịch bước sóng
- Nhóm
: Năng lượng , nên . - Nhóm
: bước sóng dài hơn:
- Nhóm
: bước sóng ngắn hơn:
Ba vạch bước sóng quan sát được là
Bài tập 41.55–41.69
41.55
Phân tích quang phổ. Trong khi nghiên cứu phổ của một đám mây khí trong vũ trụ, một nhà thiên văn học phóng đại một vạch phổ hình thành từ bước chuyển từ trạng thái
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Vạch phổ
Hướng đi:
- Độ tách năng lượng Zeeman thường: Bỏ qua spin, hai vạch kề nhau ứng với độ thay đổi một đơn vị của số lượng tử từ trong hiệu năng lượng chuyển mức. Vì vậy, độ chênh năng lượng là
. - Độ dịch bước sóng: Từ
, vi phân cho ta . - Tính cảm ứng từ:
.
Độ lệch năng lượng tương ứng với sự dịch chuyển bước sóng nhỏ
Trong thường, độ chênh lệch năng lượng giữa vạch không dịch chuyển và vạch vệ tinh là
Cân bằng hai biểu thức năng lượng:
Với
Suy ra từ trường của đám mây khí:
Độ lớn từ trường của đám mây khí xấp xỉ
41.56
. Trong một thí nghiệm Stern–Gerlach, độ lớn lực làm lệch nguyên tử là
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chùm nguyên tử bạc
Hướng đi:
- Thời gian bay trong từ trường:
. - Gia tốc theo phương thẳng đứng: Hai thành phần spin có gia tốc ngược chiều với cùng độ lớn
. Lực từ được tính từ độ dốc từ trường và độ lớn hình chiếu mômen từ. - Độ lệch tại lối ra: Vì vận tốc ban đầu theo phương thẳng đứng bằng không, mỗi thành phần lệch một đoạn
. Hai vết lệch về hai phía, nên khoảng cách giữa chúng là .
Khối lượng của một nguyên tử bạc với nguyên tử khối
Thời gian nguyên tử di chuyển qua vùng từ trường
Lực từ tác dụng lên nguyên tử theo phương
Khoảng cách phân tách giữa hai chùm vết khi vừa bay ra khỏi từ trường:
Theo đề bài,
Độ dốc từ trường yêu cầu là
41.57
Mômen từ

Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Thiết lập biểu thức mômen từ và thừa số
Hướng đi:
- Vành tròn vi phân: Vành tròn tại góc cực
có bán kính , chu vi , bề rộng cung . - Dòng điện vi phân:
. - Mômen từ vi phân:
. - toàn cầu: Tích phân từ
đến , áp dụng .
(a) Diện tích vi phân
(b) Dòng điện vi phân
(c) Mômen từ vi phân
(d) Mômen từ của vỏ cầu mỏng: Lấy theo góc cực
lượng giác:
Biểu diễn theo điện tích toàn phần của vỏ cầu
(e) Quả cầu đặc với mật độ điện tích khối
Mômen từ của quả cầu đặc là từ tâm
(f) Xác định thừa số
Thay
(g) Quả cầu đặc đồng chất: Khi điện bố đều,
Với khối lượng phân bố đều, quả cầu đặc có mômen quán tính
Giá trị thừa số
41.58
Từ trường hiệu dụng. Một electron trong nguyên tử hydro ở trạng thái
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Electron ở trạng thái
Hướng đi:
- Bán kính và xung lượng góc: Trạng thái
( ) có và . - Tốc độ quỹ đạo:
. Với và , ta có . - Từ trường tại tâm vòng dây: Proton mang điện tích
quay với chu kỳ tạo dòng điện . Từ trường tại tâm là .
Bán kính quỹ đạo dừng ứng với
Độ lớn xung lượng góc quỹ đạo của trạng thái
Tốc độ quỹ đạo của electron:
Trong hệ quy chiếu của electron, proton mang điện tích
Từ trường tại tâm vòng dây tròn (vị trí của electron):
Với
Từ trường hiệu dụng trong mô hình vòng dòng điện này xấp xỉ
41.59
Vũ trụ kỳ lạ. Trong một vũ trụ khác, electron là hạt có spin
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Electron có spin
Hướng đi:
- Số trạng thái spin: Với
, số lượng tử từ spin nhận giá trị: . - Dung lượng phân lớp và vỏ: Mỗi ô lượng tử quỹ đạo chứa được 4 electron. Phân lớp
chứa electron; vỏ chứa electron. - Khí hiếm và natri: Khí hiếm ứng với các lớp vỏ bão hòa kín. Natri (
) được điền theo thứ tự năng lượng từ thấp đến cao.
(a) Số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố khí hiếm nhẹ nhất: Với mỗi cặp số lượng tử quỹ đạo
Do đó, mỗi phân lớp
- Khí hiếm thứ nhất: Điền đầy vỏ
, chứa tối đa electron (phân lớp ). Do đó số hiệu nguyên tử là . - Khí hiếm thứ hai: Điền đầy cả vỏ
( electron) và vỏ ( electron). Tổng số electron là (cấu hình ).
Hai nguyên tố khí hiếm nhẹ nhất có
(b) ở trạng thái cơ bản của natri: Nguyên tử natri có số hiệu nguyên tử
- Phân lớp
( ): Chứa tối đa 4 electron, cấu hình . - Phân lớp
( ): Chứa tối đa 4 electron, cấu hình . - Phân lớp
( ): Có dung lượng tối đa 12 electron, nhận electron còn lại, cấu hình .
Vậy trạng thái cơ bản của natri trong vũ trụ này là
41.60
Một nguyên tử liti có ba electron, và cấu hình trạng thái cơ bản
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Liti phát
Hướng đi:
- Độ chênh lệch năng lượng:
. - Từ trường hiệu dụng: Tách mức spin–quỹ đạo có độ lớn
. Vì hai vạch có cùng mức cuối, hiệu năng lượng chính là độ tách hai mức đầu, nên . - So sánh: Hai bước sóng ở đây cho độ tách mức của liti. Đối chiếu từ trường hiệu dụng suy ra với kết quả
của natri trong Ví dụ 41.7.
Độ chênh lệch năng lượng giữa hai mức kích thích
Với
Độ tách mức năng lượng do ứng với từ trường hiệu dụng:
Suy ra từ trường hiệu dụng tại vị trí electron
So sánh với mức
41.61
Một nguyên tử hydro ở trạng thái
(a) Khi không có từ trường ngoài, bước sóng của bằng bao nhiêu?
(b) Nếu nguyên tử nằm trong từ trường có độ lớn
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chuyển mức từ
Hướng đi:
- Năng lượng trạng thái trong từ trường:
. - Năng lượng bước chuyển:
. - Bước sóng và tần số: mang đúng hiệu năng lượng hai mức, nên
và . So sánh với giá trị không trường để xác định dấu của độ dịch.
Bước chuyển Lyman-
(a) Bước sóng khi không có từ trường:
(b) Tính độ dịch khi đặt từ trường.
Khi có từ trường đều
- Trạng thái đầu
có độ dịch năng lượng:
- Trạng thái cuối
có . Với , năng lượng của phát ra:
Đổi
Bước sóng của :
Giữ thêm chữ số khi lấy hiệu hai bước sóng gần nhau, ta được
Từ trường làm giảm năng lượng trong bước chuyển đang xét, nên làm tăng bước sóng.
41.62
Cộng hưởng (ESR). Các electron ở mức spin thấp hơn trong từ trường có thể hấp thụ một có tần số thích hợp để chuyển lên mức spin cao hơn. (a) Tìm biểu thức độ lớn từ trường
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tìm từ trường
Hướng đi:
- Điều kiện cộng hưởng: Khoảng cách giữa hai mức spin trong từ trường là
. vi ba có năng lượng . - Cân bằng năng lượng:
.
(a) Thiết lập biểu thức từ trường
Rút ra độ lớn cảm ứng từ
(b) Tính giá trị của
Độ lớn từ trường cần thiết là
41.63
Dữ liệu thực nghiệm. Trong phòng thí nghiệm từ học, bạn tiến hành một thí nghiệm trong đó một nguyên tử hydro ở trạng thái cơ bản
: . : . : . : . : . : . : . : . : . : . : . : . : . : .
(a) Vẽ đồ thị số liệu dưới dạng tần số
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bảng 7 cặp giá trị
Hướng đi:
- Tần số hấp thụ:
. - Mô hình hồi quy tuyến tính: Điều kiện cộng hưởng
. Do đó . Độ dốc của đồ thị theo là . - Hồi quy bình phương tối thiểu: Tính hệ số góc từ 7 cặp điểm số liệu thực nghiệm để tìm
.
(a) Lập bảng tần số và hồi quy tuyến tính: Chuyển đổi các bước sóng
- Điểm 1:
, , suy ra . - Điểm 2:
, , suy ra . - Điểm 3:
, , suy ra . - Điểm 4:
, , suy ra . - Điểm 5:
, , suy ra . - Điểm 6:
, , suy ra . - Điểm 7:
, , suy ra .
Áp dụng phương pháp hồi quy tuyến tính bình phương tối thiểu cho mô hình
Hệ số chặn của phép khớp không ràng buộc là
(b) Tính độ lớn mômen từ spin
Đồng nhất hệ số góc
Tính toán giá trị với
So sánh với
(c) Tính tỉ số từ cơ
Thay
Tỉ số chuẩn hóa so với
Giá trị không thứ nguyên thu được từ thực nghiệm:
Tỷ số khoảng
41.64
Một nguyên tử hydro ban đầu ở trạng thái
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: So sánh hai phát ra từ
Hướng đi:
- Độ tách mức Dirac: Trạng thái
có hai mức và cách nhau . - Hiệu bước sóng:
, với là bước sóng vạch . - Bước sóng dài hơn: Trạng thái
có năng lượng thấp hơn trạng thái , do đó phát ra từ mang năng lượng nhỏ hơn và có bước sóng dài hơn.
Năng lượng tương đối tính tách mức Dirac cho trạng thái
với
- Mức
có :
- Mức
có :
Độ chênh lệch năng lượng giữa hai trạng thái đầu:
Trạng thái
Độ chênh lệch bước sóng giữa hai : Năng lượng bước chuyển chưa tách mức của vạch
Bước sóng chưa tách mức:
Độ chênh lệch bước sóng:
41.65
Dữ liệu thực nghiệm. Khi nghiên cứu hiệu ứng chắn electron trong các nguyên tử nhiều electron, bạn bắt đầu với dãy kim loại kiềm. Bạn tra cứu dữ liệu thực nghiệm và thu được kết quả năng lượng ion hóa trong bảng sau:
- Nguyên tố:
. Năng lượng ion hóa ( ): . - Nguyên tố:
. Năng lượng ion hóa ( ): . - Nguyên tố:
. Năng lượng ion hóa ( ): . - Nguyên tố:
. Năng lượng ion hóa ( ): . - Nguyên tố:
. Năng lượng ion hóa ( ): . - Nguyên tố:
. Năng lượng ion hóa ( ): .
Năng lượng ion hóa là năng lượng tối thiểu cần thiết để bứt electron liên kết yếu nhất ra khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản. (a) Đơn vị
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cho bảng năng lượng ion hóa 6 kim loại kiềm
Hướng đi:
- Chuyển đổi đơn vị: Chia năng lượng một mol cho
để có năng lượng mỗi nguyên tử, rồi dùng để đổi đơn vị. Năng lượng tương ứng khoảng cho mỗi nguyên tử. - Công thức tính
: Từ , suy ra . - Phân tích xu hướng: Từ
đến , năng lượng ion hóa giảm dần do bán kính tăng, nhưng tăng do các electron lõi không thể chắn toàn vẹn điện tích hạt nhân. Riêng franxi có năng lượng ion hóa nhỉnh hơn xesi trong số liệu đã cho, nên cần đối chiếu từng dòng thay vì kéo dài một xu hướng đơn điệu.
(a) Chuyển đổi năng lượng ion hóa sang
Tính toán cho từng nguyên tố:
: . : . : . : . : . : .
(b) Số hiệu nguyên tử
- Liti (
): , electron hóa trị ở phân lớp . - Natri (
): , electron hóa trị ở phân lớp . - Kali (
): , electron hóa trị ở phân lớp . - Rubidi (
): , electron hóa trị ở phân lớp . - Xesi (
): , electron hóa trị ở phân lớp . - Franxi (
): , electron hóa trị ở phân lớp .
(c) Tính
:
:
:
:
:
:
Bảng tổng hợp kết quả:
- Đại lượng:
. : . : . : . : . - Đại lượng:
. : . : . : . : . - Đại lượng:
. : . : . : . : . - Đại lượng:
. : . : . : . : . - Đại lượng:
. : . : . : . : . - Đại lượng:
. : . : . : . : .
(d) Phân tích xu hướng biến thiên:
- Xu hướng tổng thể: Đại lượng
tăng liên tục khi tăng (từ ở lên đến ở ). - Nguyên nhân vật lý: Mặc dù số electron ở các lớp vỏ bên trong tăng lên theo
, nhưng các đám mây electron khuếch tán không thể che chắn hoàn hảo điện tích hạt nhân ( ). Khi điện tích hạt nhân tăng mạnh, phần điện tích chưa bị chắn triệt tiêu tăng dần lên. Đồng thời, electron có xác suất xuyên sâu vào gần hạt nhân, dẫn đến giá trị tăng dần theo chu kỳ. - Trong bảng số liệu, năng lượng ion hóa của franxi,
, lớn hơn nhẹ giá trị của xesi. Vì thế, năng lượng ion hóa không giảm đơn điệu trên toàn bộ sáu nguyên tố. Tuy nhiên, các giá trị tính được vẫn tăng trên cả sáu dòng.
41.66
Dữ liệu thực nghiệm. Bạn đang nghiên cứu sự hấp thụ bức xạ điện từ bởi các electron trong một cấu trúc tinh thể. Tình huống này được mô tả thỏa đáng bằng một electron trong hộp lập phương có chiều dài cạnh
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Electron trong hộp lập phương cạnh
Hướng đi:
- Năng lượng trong hộp lập phương:
, trong đó và . Trạng thái cơ bản có . - Bước sóng dài nhất: Ứng với năng lượng kích thích nhỏ nhất
, đưa electron lên mức kích thích thứ nhất có . Vì trạng thái cơ bản có , nên . - Bước chuyển thứ hai: có năng lượng tỉ lệ nghịch với bước sóng, nên
. Kết hợp với hiệu hai mức hộp cho . - Bậc suy biến: Bằng số hoán vị không gian của
nhân với 2 (cho hai trạng thái spin ).
(a) Xác định chiều dài cạnh hộp
Mức năng lượng ứng với bộ ba số lượng tử
Trạng thái cơ bản ứng với
Mặt khác, năng lượng hấp thụ là
Thay các giá trị số với
(b) Xác định
Lập tỉ số giữa hai bước chuyển:
Suy ra:
Tổng bình phương ba số lượng tử:
Giá trị của
Có 3 trạng thái không gian khác nhau. Kể thêm bậc tự do spin của electron (
41.67
Bài toán thử thách. Các hạt có spin
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khảo sát hệ 3 fermion đồng nhất spin
Hướng đi:
- Độ lớn spin:
với . - fermion đồng nhất: Vì các hạt là fermion đồng nhất, hàm sóng toàn phần bắt buộc phải phản đối xứng hoàn toàn đối với phép hoán vị của bất kỳ cặp hạt nào. Hàm sóng xây dựng từ 6 hoán vị của 3 trạng thái đơn hạt
, và với dấu xen kẽ chuẩn hóa bởi thừa số . - Tiên đề đo lường lượng tử: Khi đo được hạt ở vị trí
có , sụp đổ về không gian con chứa thành phần tương ứng và tái chuẩn hóa.
(a) Độ lớn mômen xung lượng spin của hạt: Với số lượng tử spin
(b) chuẩn hóa của ba fermion đồng nhất: Ba trạng thái đơn hạt khả dĩ là
chuẩn hóa hoàn toàn phản đối xứng (định thức Slater) tuân thủ là:
này phản đối xứng hoàn toàn khi tráo đổi tọa độ của hai hạt bất kỳ và triệt tiêu nếu hai hạt ở cùng một trạng thái spin đơn hạt.
(c) sau phép đo tại bẫy
(d) Xác suất đo spin của hạt tại bẫy
. . . .
(e) sau phép đo tại bẫy
(f) Xác suất đo spin của hạt tại bẫy
. . . .
41.68
Bài toán thử thách. Mỗi electron trong số
Gợi ý: Dùng phổ dao động tử điều hòa ở mục 40.5 và công thức tổng trong Bài 41.47.
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cho
Hướng đi:
- Mức năng lượng đơn hạt: Mức năng lượng của dao động tử điều hòa một chiều là
với và tần số góc . - : Mỗi mức lượng tử không gian
chứa tối đa 2 electron với spin đối song ( và ). - Trạng thái năng lượng tối thiểu: Để đạt năng lượng thấp nhất,
electron phải lấp đầy các mức năng lượng thấp nhất từ đến , mỗi mức chứa đúng 2 electron. - Tính tổng năng lượng: Sử dụng công thức tính tổng cấp số cộng
.
cho từng electron độc lập tương ứng với dao động tử điều hòa một chiều có tần số góc:
Các mức năng lượng khả dĩ của một electron với
Theo , do electron là hạt có spin
Với
Đây là tổng
Áp dụng công thức tính tổng các số nguyên liên tiếp
Hệ thức được chứng minh hoàn chỉnh.
41.69
Bài toán thử thách. Xét một mô hình đơn giản của nguyên tử heli, trong đó hai electron (mỗi electron có khối lượng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: bán cổ điển nguyên tử Heli với 2 electron đối xứng đường kính trên quỹ đạo tròn bán kính
Hướng đi:
- Cân bằng lực trên mỗi electron: Mỗi electron chịu lực hút Coulomb hướng tâm từ hạt nhân
và lực đẩy tĩnh điện từ electron đối diện cách khoảng cách . - Lực hướng tâm tổng hợp: Lực tác dụng tổng hợp là
. - Điều kiện lượng tử hóa Bohr: Mômen động lượng
. - Năng lượng toàn phần:
. Năng lượng cần bứt cả hai electron là .
(a) Xác định bán kính quỹ đạo
Khoảng cách giữa hai electron nằm ở hai đầu đường kính là
Hợp lực hướng tâm tác dụng lên mỗi electron là
Theo định luật II Newton cho chuyển động tròn đều
Áp dụng điều kiện lượng tử hóa xung lượng góc của Bohr cho mỗi electron (
Giải phương trình tìm bán kính quỹ đạo
Tốc độ quỹ đạo của mỗi electron:
(b) Tổng động năng của hai electron: Mỗi electron có động năng
Thay
(c) Thế năng tĩnh điện của hệ: Thế năng toàn phần bao gồm thế năng tương tác của hạt nhân với hai electron và thế năng đẩy giữa hai electron:
Chú ý rằng
(d) Năng lượng ion hóa toàn phần: Năng lượng cơ học toàn phần của nguyên tử heli trong mô hình này:
Năng lượng cần cung cấp để bứt cả hai electron ra xa vô cực (năng lượng liên kết toàn phần):
So sánh với giá trị thực nghiệm: Giá trị thực nghiệm đo được để ion hóa hoàn toàn hai electron của heli là
Mô hình bán cổ điển đơn giản hóa này cho kết quả chỉ lệch
Bài tập đoạn văn theo định dạng MCAT: Nguyên tử có kích thước bất thường (Atoms of Unusual Size)
Đoạn văn mở đầu
Nguyên tử có kích thước bất thường (Atoms of Unusual Size). Trong quá trình quang hợp ở thực vật, ánh sáng được hấp thụ bởi các phức hợp thu nhận ánh sáng cấu tạo từ protein và các phân tử sắc tố. Năng lượng hấp thụ sau đó được vận chuyển đến một phức hợp chuyên biệt gọi là trung tâm phản ứng. Các hiệu ứng cơ học lượng tử có thể đóng vai trò quan trọng trong cơ chế truyền tải năng lượng tinh vi này. Trong một thí nghiệm gần đây, các nhà nghiên cứu đã làm lạnh các nguyên tử rubidium xuống nhiệt độ cực thấp để mô phỏng và khảo sát một quá trình truyền năng lượng tương tự trong phòng thí nghiệm. Ánh sáng laser được sử dụng để kích thích một electron trong mỗi nguyên tử lên trạng thái có số lượng tử chính
Electron bị kích thích mạnh này có hành vi rất giống với electron duy nhất trong nguyên tử hydrogen, với số hiệu nguyên tử hiệu dụng (đã bị chắn bởi các electron lớp trong)
41.70
Trong , số lượng tử chính
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Xác định số lượng tử chính
Hướng đi:
- Bán kính : Trong nguyên tử dạng hydrogen hoặc trạng thái Rydberg với
, bán kính quỹ đạo Bohr thứ tỉ lệ thuận với bình phương số lượng tử chính: . - Giải số lượng tử chính: Từ bán kính đã cho
, suy ra .
Bán kính của electron trong ở trạng thái có số lượng tử chính
Với nguyên tử Rydberg của rubidium, electron ngoài cùng được chắn gần như hoàn toàn bởi
Suy ra số lượng tử chính
Thay các giá trị số với
Làm tròn đến hai chữ số có nghĩa theo các phương án trắc nghiệm đã cho, ta thu được
Đáp án đúng: (a).
41.71
Coi kích thước của một nguyên tử Rydberg bằng đường kính quỹ đạo của electron bị kích thích. Nếu các nhà nghiên cứu muốn thực hiện thí nghiệm này với các nguyên tử rubidium ở thể khí, trong đó các nguyên tử cách nhau một khoảng bằng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cho kích thước nguyên tử Rydberg là đường kính quỹ đạo
Hướng đi:
- Kích thước nguyên tử: Đường kính quỹ đạo bằng hai lần bán kính:
. - Khoảng cách trung bình: Khoảng cách giữa tâm hai nguyên tử kế cận là
. - Thể bố không gian: Mỗi nguyên tử chiếm một thể tích không gian hiệu dụng xấp xỉ bằng thể tích hình lập phương có cạnh
: . - Mật độ thể tích: Mật độ số nguyên tử là nghịch đảo của thể bố:
.
Đường kính quỹ đạo của electron trong nguyên tử Rydberg:
Khoảng cách trung bình giữa các nguyên tử theo yêu cầu thí nghiệm:
Thể tích không gian trung bình dành cho mỗi nguyên tử:
Mật độ số nguyên tử trên mỗi centimet khối:
Bậc độ lớn của mật độ nguyên tử là
Đáp án đúng: (b).
41.72
Giả sử các nhà nghiên cứu đưa một nguyên tử vào trạng thái có
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tìm độ lớn của vec-tơ mômen động lượng quỹ đạo
Hướng đi:
- Quy tắc lượng tử hóa mômen động lượng quỹ đạo: Trong cơ học lượng tử, độ lớn của vec-tơ mômen động lượng quỹ đạo
được xác định duy nhất bởi số lượng tử quỹ đạo : . - Độc lập với số lượng tử chính: Số lượng tử chính
quy định mức năng lượng của nguyên tử, hoàn toàn không làm thay đổi trực tiếp biểu thức độ lớn của mômen động lượng quỹ đạo khi đã được cố định.
Độ lớn của vec-tơ mômen động lượng quỹ đạo của electron trong nguyên tử được xác định bởi công thức cơ học lượng tử chuẩn tắc:
Với trạng thái đã cho có
Giá trị này hoàn toàn độc lập với giá trị
Đáp án đúng: (b).
41.73
Có bao nhiêu trạng thái electron phân biệt có thể tồn tại trong phân lớp
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Xác định tổng số trạng thái lượng tử electron đơn lẻ phân biệt trong phân lớp xác định bởi
Hướng đi:
- Bộ : Mỗi trạng thái lượng tử của electron trong trường xuyên tâm được đặc trưng đầy đủ bởi bốn số lượng tử:
. - hình chiếu quỹ đạo: Ứng với số lượng tử quỹ đạo
, số lượng tử từ quỹ đạo nhận giá trị nguyên trong đoạn . - spin: Electron mang spin
, nên ứng với mỗi trạng thái không gian , số lượng tử hình chiếu spin có đúng giá trị khả dĩ: (spin hướng lên) và (spin hướng xuống). - Tổng số trạng thái: Số trạng thái trong một phân lớp bằng
.
Một phân lớp electron được xác định bởi hai số lượng tử
Để chỉ rõ từng trạng thái lượng tử riêng biệt của electron, ta xét các giá trị của hai số lượng tử còn lại:
- Số lượng tử từ quỹ đạo
: Nhận các giá trị nguyên thỏa mãn . Với , có giá trị:
- Số lượng tử từ spin
: Electron là hạt fermion spin- , do đó có hướng spin:
Theo , mỗi trạng thái lượng tử
Mười trạng thái này tương ứng với
Đáp án đúng: (d).
Bài tập cầu nối: Mô hình nguyên tử nhiều electron trong hộp (A Many-Electron Atom in a Box)
Bài tập cầu nối
Một nguyên tử titan mang
(a) Kích thước các cạnh của chiếc hộp lập phương này bằng bao nhiêu?
(b) Xác định các số lượng tử
(c) Tìm năng lượng của từng mức năng lượng mà các electron chiếm giữ. (Bỏ qua tương tác lực điện từ giữa các electron với nhau.)
(d) Giả sử bạn bứt một trong các electron ở mức năng lượng thấp nhất ra khỏi hộp. Kết quả là một trong các electron từ mức năng lượng bị chiếm cao nhất nhảy xuống mức thấp nhất để lấp đầy lỗ trống, đồng thời phát xạ một trong quá trình dịch chuyển này. Năng lượng của photon phát ra bằng bao nhiêu? Giá trị này so với năng lượng của photon tia X
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khảo sát mô hình gián tiếp của nguyên tử titan (
Hướng đi:
- Hình học không gian: Đồng nhất thể tích hình cầu của nguyên tử với thể tích hình lập phương:
. - Mức năng lượng : Năng lượng trạng thái dừng là
với hằng số tỉ lệ . - : Mỗi trạng thái không gian
chứa tối đa electron ứng với hai chiều spin . Sắp xếp lần lượt electron vào các mức có tổng bình phương từ thấp lên cao. - Bảo toàn năng lượng phát xạ: Năng lượng phát ra bằng hiệu mức năng lượng:
. - : Dùng tần số
, với , rồi tính năng lượng bằng . Mô hình che chắn đơn giản còn cho ước lượng năng lượng khoảng .
Hướng dẫn giải chi tiết
Nhận diện và thiết lập (Identify and Set Up)
Bài toán kết hợp mô hình thế lập phương ba chiều với để xây dựng cho một hệ nhiều hạt giam cầm. Sau đó, hiện tượng phát xạ khi lấp lỗ trống lớp trong được đối chiếu trực tiếp với cơ chế phát xạ
và . Các đại lượng mục tiêu cần xác định gồm:
- Chiều dài cạnh hộp lập phương
. - Cấu hình trạng thái lượng tử của
electron biểu diễn qua bộ . - Năng lượng của các mức lượng tử tương ứng theo đơn vị electronvolt (
). - Năng lượng phát xạ và mức độ chênh lệch so với giá trị thực tế của vạch phổ
.
- Chiều dài cạnh hộp lập phương
Thực hiện giải toán (Execute)
- Xác định kích thước cạnh hộp lập phương (Ý a): Thể tích của nguyên tử titan hình cầu bán kính
là:
Vì hộp lập phương có thể tích đúng bằng thể tích nguyên tử:
Với bán kính
- Xác định các mức năng lượng và cấu hình
electron (Ý b): Năng lượng của một hạt electron khối lượng bị giam giữ trong hộp lập phương ba chiều có cạnh với mức năng lượng cơ sở :
Năng lượng của trạng thái
Tính giá trị số của
Mỗi tổ hợp các số nguyên dương
Để hệ đạt trạng thái cơ bản có tổng năng lượng cực tiểu, các electron sẽ lần lượt chiếm giữ các mức có giá trị tổng bình phương
- Mức cơ bản
: Gồm duy nhất trạng thái không gian . Mức này chứa tối đa electron:
Số electron tích lũy:
- Mức kích thích thứ nhất
: Gồm trạng thái không gian suy biến hoán vị , , . Mức này chứa tối đa electron:
Số electron tích lũy:
- Mức kích thích thứ hai
: Gồm trạng thái không gian , , . Mức này chứa tối đa electron:
Số electron tích lũy:
- Mức kích thích thứ ba
: Gồm trạng thái không gian , , . Mức này chứa tối đa electron:
Số electron tích lũy:
- Mức kích thích thứ tư
: Gồm duy nhất trạng thái không gian . Để đủ tổng số electron của nguyên tử titan, electron cuối cùng sẽ chiếm trọn vẹn mức này:
Số electron tích lũy:
- Năng lượng của từng mức bị chiếm (Ý c): Sử dụng giá trị cơ sở
(hoặc làm tròn tiêu chuẩn ), năng lượng của mức lượng tử bị chiếm lần lượt là:
- Năng lượng phát xạ và so sánh với (Ý d): Khi một electron ở mức thấp nhất
bị bứt ra ngoài, một electron từ mức cao nhất bị chiếm nhảy xuống lấp lỗ trống. Năng lượng của photon phát xạ bằng độ chênh lệch năng lượng giữa hai mức này:
Với nguyên tử titan có
Năng lượng tương ứng là:
Mô hình che chắn đơn giản với
Hai con số khác nhau do hệ số thực nghiệm Moseley và mô hình che chắn chỉ gần trùng nhau. Sự khác biệt nhỏ ấy không làm thay đổi so sánh với của hộp thế.
So sánh hai kết quả:
Năng lượng phát ra trong mô hình hộp lập phương nhỏ hơn giá trị thực tế của vạch tia X
Đánh giá và thảo luận (Evaluate)
Mô hình nguyên tử hình hộp có phải là một mô hình hữu ích cho titan hay không?
- Về mặt định tính: Mô hình này rất trực quan và bổ ích trong việc minh họa , quy tắc lấp đầy các lượng tử độc lập, sự hình thành các vỏ năng lượng đóng kín và trạng thái do tính đối xứng không gian.
- Về mặt định lượng: Mô hình không tái hiện được thang năng lượng tia X của titan. Hạt nhân thực mang điện tích
và tạo thế Coulomb . Các electron vỏ trong tập trung gần hạt nhân và có năng lượng liên kết tới hàng nghìn electronvolt. Trong hộp vô hạn, thế năng bên trong bằng không ở mọi vị trí, nên thiếu cơ chế liên kết này.
Ước lượng độ lớn tương tác đẩy tĩnh điện giữa hai electron: Để đánh giá việc bỏ qua tương tác tĩnh điện giữa các electron trong đề bài có phải là một phép xấp xỉ tốt hay không, ta ước tính thế năng đẩy Coulomb giữa hai electron đặt cách nhau một khoảng bằng một nửa kích thước hộp:
Thế năng đẩy tĩnh điện giữa hai điện tích nguyên tố này với
So sánh năng lượng tương tác đẩy
- Độ chênh lệch giữa các mức là
. . . .
Năng lượng đẩy ước tính
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 41, trang 1400–1407.