Giao diện
31.1. Giản đồ pha và dòng xoay chiều
Muốn cấp cho mạch, cần nguồn điện áp hoặc suất điện động xoay chiều. Một vòng dây quay đều trong từ trường tạo suất điện động hình sin, như máy phát đã khảo sát ở Ví dụ 29.3. Đó là mô hình cơ bản của máy phát điện xoay chiều.
Đại lượng tức thời và biên độ
Nguồn xoay chiều là thiết bị cung cấp điện áp hoặc dòng biến thiên hình sin. Ký hiệu nguồn trên sơ đồ là một vòng tròn có nét hình sin bên trong.
Chọn gốc thời gian thích hợp, điện áp có thể được viết
Chữ thường

Chú thích:
- Điện áp dương (Voltage positive)
- Điện áp bằng không (Voltage zero)
- Điện áp âm (Voltage negative)
Hệ điện thương mại ở Hoa Kỳ và Canada dùng tần số 60 Hz trong mô hình lưới đang xét, tương ứng khoảng
Tương tự, một dòng hình sin có biên độ
Biên độ không phải giá trị tức thời. Tại những thời điểm nhất định, dòng có thể bằng không hoặc âm dù
Hai cách viết điện áp và dòng ở trên chọn mốc pha riêng cho từng đại lượng. Khi xét điện áp và dòng của cùng một mạch, nói chung phải giữ góc lệch pha giữa chúng, không tự cho rằng cả hai cùng đạt cực đại tại
Biểu diễn bằng giản đồ pha
Một đại lượng hình sin có thể được biểu diễn bằng hình chiếu của một vector quay lên trục ngang. Độ dài vector bằng biên độ, còn vector quay ngược chiều kim đồng hồ với tốc độ góc

Chú thích:
- Độ dài vector pha bằng biên độ dòng I (Length of phasor equals maximum current I.)
- Vector pha quay với tần số f và tốc độ góc omega (Phasor rotates with frequency f and angular speed ω = 2πf.)
- Vector pha (Phasor)
- Hình chiếu vector pha lên trục ngang tại thời điểm t bằng dòng tức thời (Projection of phasor onto horizontal axis at time t equals current i at that instant: i = I cos ωt.)
Với vector có độ dài
Ý nghĩa của vector pha
không phải vector vật lý chỉ một hướng trong không gian như vận tốc hoặc điện trường. Nó là đối tượng hình học dùng để biểu diễn pha và biên độ của một đại lượng biến thiên. Cộng các đại lượng hình sin có khác pha trở thành phép cộng vector trong giản đồ này.
Một đã được dùng để biểu diễn li độ . Ở đây nhiều vector pha được dùng để cộng điện áp và dòng. Cách biểu diễn cũng sẽ được dùng khi phân tích giao thoa ánh sáng ở các chương 35, 36.
Dòng xoay chiều sau chỉnh lưu
đo dòng không đổi qua mômen lực tác dụng lên cuộn quay. Nếu cho dòng hình sin qua điện kế, mômen đổi chiều sau mỗi nửa chu kỳ. Kim có thể rung khi tần số đủ thấp, nhưng độ lệch trung bình bằng không. Vì vậy điện kế ấy đứng riêng chưa thích hợp để đo .
Diode dẫn tốt hơn theo một chiều so với chiều ngược lại. Diode lý tưởng có bằng không theo chiều dẫn và vô hạn theo chiều chặn. Mạch chỉnh lưu toàn sóng ở Hình 31.3 dùng diode để giữ dòng qua luôn cùng chiều, dù dòng nguồn đổi chiều.

Chú thích:
- Phần (a): Mạch chỉnh lưu toàn sóng ((a) A full-wave rectifier circuit)
- Nguồn dòng xoay chiều (Source of alternating current)
- Dòng xoay chiều (Alternating current)
- Diode: Mũi nhọn và vạch chỉ các chiều dòng có thể và không thể đi qua (Diode (arrowhead and bar indicate the directions in which current can and cannot pass))
- Phần (b): Đồ thị dòng chỉnh lưu toàn sóng và giá trị trung bình chỉnh lưu ((b) Graph of the full-wave rectified current and its average value, the rectified average current Irav)
- Dòng chỉnh lưu qua điện kế G (Rectified current through galvanometer G)
- Diện tích dưới đường bằng điện lượng qua điện kế trong thời gian t (Area under curve = total charge that flows through galvanometer in time t.)
Dòng chỉnh lưu vẫn biến thiên về độ lớn. Dòng trung bình sau chỉnh lưu
Điện lượng là diện tích dưới đồ thị dòng theo thời gian, vì
Ở bước , bốn phần tư chu kỳ có cùng diện tích. Hệ số
Giá trị hiệu dụng
Một cách hữu ích hơn để mô tả đại lượng có cả dấu dương lẫn âm là , tức căn trung bình bình phương (rms). Thao tác gồm bình phương giá trị tức thời, lấy trung bình rồi lấy căn. Với dòng điện:
Ngay khi

Chú thích:
- Ý nghĩa giá trị hiệu dụng của đại lượng hình sin, với biên độ dòng minh họa I = 3 A (Meaning of the rms value of a sinusoidal quantity (here, a current with I = 3 A):)
- Bước 1: Vẽ dòng i theo thời gian (Graph current i versus time.)
- Bước 2: Bình phương dòng tức thời (Square the instantaneous current i.)
- Bước 3: Lấy trung bình bình phương dòng (Take the average (mean) value of i².)
- Bước 4: Lấy căn bậc hai của giá trị trung bình đó (Take the square root of that average.)
Với dòng hình sin ở (31.2), dùng công thức góc đôi để khai triển:
Trung bình của cosin trên một số nguyên chu kỳ bằng không. Do đó trung bình bình phương là
Điện áp hình sin có quan hệ tương tự:
Hai hệ số
Có thể biến ampe kế chỉnh lưu thành vôn kế bằng cách thêm nối tiếp như trường hợp một chiều. Đồng hồ xoay chiều thường được hiệu chuẩn để chỉ . Điện áp và dòng trong mô hình phân phối điện cũng được nêu theo giá trị ấy.

Với nguồn 120 V hiệu dụng:
Ở tần số 60 Hz, điện áp đi từ khoảng
Ví dụ: Ví dụ 31.1: Dòng điện của máy tính để bàn
Nhãn phía sau máy tính ghi máy lấy dòng 2,7 A từ đường điện 120 V, 60 Hz. Theo mô hình dòng hình sin, tìm (a) dòng trung bình, (b) trung bình bình phương dòng và (c) biên độ dòng.
Nhận dạng và chuẩn bị: Dòng 2,7 A ghi trên nhãn là . Trung bình ở (a) được lấy trên một hoặc một số nguyên chu kỳ của dòng chưa chỉnh lưu.
Lời giải:
(a) Nửa chu kỳ dương và âm có diện tích đối nhau nên
(b) Theo định nghĩa :
(c) Biên độ là

Đánh giá: Công suất nhiệt tức thời trên là
Câu hỏi tự kiểm 31.1
Bốn trong hình có cùng tần số góc và quay ngược chiều kim đồng hồ. Ở thời điểm được vẽ, vector nào tương ứng với (a) dòng dương đang tăng, (b) dòng dương đang giảm về không, (c) dòng âm có độ lớn đang tăng, (d) dòng âm có độ lớn đang giảm về không?

Xem đáp án và giải thích
Đáp án theo thứ tự (a)–(d) là D, A, B, C. Dòng là hình chiếu ngang của .
- A có hình chiếu dương nhưng đang tiến về không khi vector quay.
- B có hình chiếu âm và đang trở nên âm hơn.
- C có hình chiếu âm nhưng đang tiến về không.
- D có hình chiếu dương và đang lớn hơn.
Có thể dùng
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, mục 31.1, trang 1018–1021.