Giao diện
21.7. Lưỡng cực điện
Một gồm hai điểm bằng nhau về độ lớn, trái dấu,
Phân tử nước và khả năng hòa tan
Phân tử nước

Chú thích:
- (a) Phân tử nước, điện tích dương biểu diễn bằng màu đỏ và điện tích âm bằng màu xanh ((a) A water molecule, showing positive charge as red and negative charge as blue)
- Mômen lưỡng cực điện p hướng từ đầu âm đến đầu dương của phân tử (The electric dipole moment p is directed from the negative end to the positive end of the molecule)
Hình 21.30: (a) Màu đỏ biểu diễn vùng dương, màu xanh biểu diễn vùng âm. Mũi tên đi từ phía âm đến phía dương. (b) Các ống nghiệm chứa dung dịch những chất khác nhau trong nước, minh họa khả năng hòa tan của nước.
Sự lệch rất nhỏ của có hệ quả lớn. Muối ăn hòa tan thành ion natri dương và ion clo âm. Các ion ấy bị hút đến những phía trái dấu của phân tử nước, giúp giữ chúng trong dung dịch. Nếu phân tử nước không có lưỡng cực, nước sẽ là dung môi kém đối với chất ion và phần lớn hóa học trong dung dịch nước không thể diễn ra như hiện nay. Các phản ứng sinh hóa của sự sống cũng thuộc những quá trình ấy.
Lời giải: Trở lại bài toán mở đầu
Chọn (ii). Phân tử nước có tổng bằng không, nhưng điện tích dương và âm có tâm phân bố không trùng nhau. Chính đặc điểm lưỡng cực giúp tương tác với các ion trong dung dịch.
Ta xét hai câu hỏi: Trường ngoài gây lực và mômen lực nào lên lưỡng cực, và bản thân lưỡng cực tạo trường gì?
Lực và mômen lực trong điện trường đều
Đặt lưỡng cực vào trường ngoài đều
Nhưng hai lực không cùng đường tác dụng. Gọi
Khoảng cách vuông góc giữa hai đường tác dụng là

Hình 21.31: Hợp lực bằng không nhưng mômen hướng vào mặt hình, làm lưỡng cực quay theo chiều kim đồng hồ. hướng từ
Định nghĩa độ lớn :
Đơn vị là
Ký hiệu p còn được dùng cho động lượng hoặc áp suất ở ngữ cảnh khác. Cần đọc đúng nghĩa theo đại lượng đang xét, không đồng nhất những đại lượng có cùng chữ ký hiệu.
Theo định nghĩa đó:
Vì
Quy tắc bàn tay phải cho hướng vào hình ở Hình 21.31. Mômen lớn nhất khi hai vuông góc, bằng không khi song song hoặc ngược chiều. Mômen có xu hướng quay
Thế năng của lưỡng cực
Khi lưỡng cực đổi hướng, mômen của trường thực hiện công và làm thế năng thay đổi. Công trên góc quay nhỏ là
Công khi quay từ
Với
Đó là âm của :
Thế năng nhỏ nhất là
Kết luận hợp lực bằng không dựa vào trường đều. Trong trường không đều, trường ở hai đầu có thể khác nhau, khiến hai lực không bù hết. Vì thế vật có tổng bằng không nhưng có vẫn chịu hợp lực trong trường không đều. tạo lưỡng cực là cơ chế hút vật trung hòa đã xét ở mục 21.2.
Ví dụ 21.13: Lực, mômen lực và thế năng
Lưỡng cực ở Hình 21.32 nằm trong đều có độ lớn

Hình 21.32:
Lời giải
Xác định và thiết lập. Dùng lực trên hai và (21.14), (21.16), (21.18). Khoảng cách là
Thực hiện (a). Vì trường đều, hai lực bằng nhau và đối nhau nên hợp lực bằng không.
(b)
Hướng
(c)
Quy tắc bàn tay phải cho hướng ra khỏi mặt hình, tương ứng quay ngược chiều kim đồng hồ để
(d)
Đánh giá. , khoảng cách, mômen và năng lượng đều nhỏ nhưng phù hợp thang phân tử. Lưỡng cực trong trường có xu hướng định hướng mômen cùng chiều trường. Ví dụ có bài biến thể ở phần cuối chương.
Điện trường do lưỡng cực tạo ra
Trường lưỡng cực là tổng trường hai , như ở Ví dụ 21.8. Các biểu thức tại điểm bất kỳ thường phức tạp hơn hình vẽ đường sức. Ngay cả với chỉ hai nguồn, có thể cần gần đúng để nhận ra dạng trường ở xa. Với phân bố nguồn tùy ý, việc phân tích bằng máy tính thường được dùng.
Ứng dụng sinh học: Cá tạo trường để tìm mồi
Khác cá mập cảm nhận trường của con mồi, cá dao châu Phi Gymnarchus niloticus hoạt động ban đêm và nhìn kém có thể tạo trường của chính nó. Đuôi âm so với đầu tạo trường gần dạng lưỡng cực. Cơ thể cá nhỏ đi vào vùng trường làm mẫu trường thay đổi, giúp cá phát hiện con mồi.

Ví dụ 21.14: Trường lưỡng cực ở xa trên trục
Lưỡng cực có tâm tại gốc,

Hình 21.33:
Lời giải
Xác định và thiết lập. Cộng hai thành phần có dấu rồi dùng
Thực hiện gần đúng. Với
Đặt
Do đó:
Đánh giá. Có thể quy đồng hai phân số ngay từ đầu, sau đó gần đúng mẫu
So sánh các dạng nguồn: điểm cho
Bài tập: Câu hỏi ôn lại mục 21.7
Lưỡng cực đặt trong trường đều với
Lời giải: Giải thích
Chọn (ii). Khi
Tài liệu tham khảo
Hugh D. Young và Roger A. Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 21, mục 21.7, trang 701–705.