Giao diện
32.2. Sóng điện từ phẳng và vận tốc ánh sáng
Sau khi nhận thức được mối liên hệ bản chất giữa các trường biến thiên và , ta khảo sát cơ chế truyền sóng định lượng dựa trên hệ phương trình Maxwell. Để quá trình phân tích toán học được sáng sủa và tiếp cận trực diện bản chất vật lý, ta bắt đầu bằng việc giả thuyết một cấu hình sóng đơn giản nhất: .
Trong hệ tọa độ Descartes
Trước hết xét một mặt sóng bước. Phía sau mặt này, hai trường có độ lớn không đổi là
Mặt sóng điện từ và tính chất sóng ngang
Trong mô hình bước, mặt sóng là mặt phân cách giữa vùng đã có trường và vùng chưa có trường. Với sóng tuần hoàn, có thể xét các mặt cùng . Mặt sóng phẳng vuông góc với phương truyền, tức song song với mặt phẳng tọa độ

Chú thích:
- Mặt sóng phẳng (Planar wave front)
- Các trường đều ở phía sau mặt sóng đang tiến tới và bằng không ở phía trước (The electric and magnetic fields are uniform behind the advancing wave front and zero in front of it.)
Để kiểm tra tính nhất quán với phương trình Maxwell thứ nhất và thứ hai, ta xét một mặt kín Gauss hình hộp chữ nhật có các mặt song song với các mặt phẳng tọa độ

Chú thích:
- Điện trường như nhau ở hai mặt trên và dưới nên tổng điện thông bằng không (The electric field is the same on the top and bottom sides of the Gaussian surface, so the total electric flux through the surface is zero.)
- Từ trường như nhau ở hai mặt trái và phải nên tổng từ thông bằng không (The magnetic field is the same on the left and right sides of the Gaussian surface, so the total magnetic flux through the surface is zero.)
Hình hộp không chứa bất kỳ điện tích tự do nào bên trong (
Nếu
Áp dụng định luật cảm ứng Faraday
Phương trình Maxwell thứ ba là :
Để kiểm tra định luật này, ta chọn một đường cong kín hình chữ nhật

Chú thích:
- Trong thời gian dt, mặt sóng đi một đoạn c dt theo chiều dương trục x (In time dt, the wave front moves a distance c dt in the +x-direction.)
- Góc nhìn bên của tình huống ở phần a (Side view of situation in (a))
Khung chữ nhật có chiều cao
- Trên cạnh
: bằng không, đóng góp bằng không. - Trên hai cạnh
và : Vector vuông góc với vector (hoặc ), do đó tích vô hướng . - Trên cạnh
: Vector hướng theo chiều trong khi vector vi phân dịch chuyển hướng ngược lại theo chiều . Do đó đường cho kết quả:
Vế trái của khác không, kéo theo vế phải cũng phải khác không. Điều này đòi hỏi từ thông qua khung chữ nhật
Trong khoảng thời gian
Thay các biểu thức (32.2) và (32.3) vào (32.1), ta thu được
Phương trình (32.4) khẳng định rằng: chỉ thỏa mãn khi vận tốc truyền sóng
Áp dụng định luật Ampere mở rộng
Phương trình Maxwell thứ tư là định luật Ampere mở rộng. Khi xét sóng truyền trong chân không không có dòng điện dẫn (
Để kiểm tra định luật Ampere, ta đặt một khung chữ nhật

Chú thích:
- Trong thời gian dt, mặt sóng đi một đoạn c dt theo chiều dương trục x (In time dt, the wave front moves a distance c dt in the +x-direction.)
- Góc nhìn từ trên của tình huống ở phần a (Top view of situation in (a))
Chọn vector pháp tuyến diện tích
Hoàn toàn tương tự, chỉ có cạnh
Trong khoảng thời gian
Thay các kết quả (32.6) và (32.7) vào định luật Ampere (32.5), ta được
Vận tốc của sóng điện từ trong chân không
Để tồn tại và thỏa mãn đồng thời cả lẫn định luật Ampere, cả hai hệ thức (32.4) và (32.8) phải cùng được thỏa mãn. Thay biểu thức
Vì độ lớn
Thay các giá trị bằng số của hằng số điện và hằng số từ:
Vận tốc ánh sáng tính được là:
Tốc độ suy từ các hằng số điện và từ phù hợp với tốc độ ánh sáng đo được. Sự phù hợp này củng cố dự đoán rằng ánh sáng là , được kiểm tra tiếp qua các thí nghiệm truyền và phản xạ sóng.
Các đặc tính cốt lõi của sóng điện từ
Từ việc phân tích cấu hình sóng phẳng ở trên, ta đúc kết các tính chất của một sóng phẳng chạy trong chân không:
- Tính chất sóng ngang: Cả
và đều vuông góc với phương truyền sóng, đồng thời vuông góc với nhau. Hướng truyền sóng được xác định bởi hướng của giữa điện trường và từ trường: Chiều của trùng với chiều truyền sóng.

Chú thích:
- Quy tắc bàn tay phải cho sóng điện từ (Right-hand rule for an electromagnetic wave:)
- Đặt ngón cái bàn tay phải theo hướng truyền sóng (Point the thumb of your right hand in the wave’s direction of propagation.)
- Quay vector điện trường 90 độ theo chiều uốn các ngón tay để được hướng từ trường (Imagine rotating the E-field vector 90° in the sense your fingers curl. That is the direction of the B field.)
- Hướng truyền trùng hướng tích có hướng của hai trường (Direction of propagation = direction of E × B.)
- Tỉ số xác định giữa biên độ: Tại mọi điểm và mọi thời điểm của một sóng phẳng chạy duy nhất trong chân không, độ lớn của và luôn tuân theo hệ thức nghiêm ngặt:
. - Vận tốc lan truyền xác định: truyền trong chân không với tốc độ cố định
, không phụ thuộc vào hệ quy chiếu quán tính của người quan sát. - Không cần môi trường vật chất: có thể tự duy trì và lan truyền qua không gian chân không tuyệt đối.
- Nguyên lý chồng chất: Các trường
và của tuân theo nguyên lý chồng chất tuyến tính. Các mặt sóng bước cùng truyền theo với tốc độ có thể được chồng lên nhau để tạo một trường biến thiên theo từng đoạn. Trên mỗi mặt phẳng ngang, các trường vẫn đồng đều. Khi các bước trở nên nhỏ vô hạn, ta thu được trường biến thiên liên tục theo . Với một sóng chạy tuần hoàn như vậy, hai trường đạt cực đại độ lớn và triệt tiêu đồng thời. - Tính phân cực: có tính phân cực. Khi vector
luôn dao động dọc theo một phương xác định trong không gian, sóng được gọi là dọc theo phương đó. Một sóng chạy theo có thể được phân tích thành hai sóng phân cực thẳng theo các phương và .
Thiết lập phương trình vi phân sóng điện từ
Phương trình sóng (32.9) có thể được thiết lập một cách tổng quát và chặt chẽ hơn bằng phép tính vi phân. Trong cơ học sóng (mục 15.3), li độ dao động
Để thiết lập phương trình tương ứng cho , ta xét
Áp dụng cho một khung chữ nhật hẹp có chiều cao

Chú thích:
- Góc nhìn bên của tình huống ở phần a (Side view of the situation in (a))
lưu thông của dọc theo chu vi khung là:
Các chỉ số L và R biểu thị cạnh trái và cạnh phải của khung. Từ thông qua khung là
Cho
Hoàn toàn tương tự, áp dụng định luật Ampere mở rộng trong chân không cho một khung chữ nhật hẹp song song với mặt phẳng

Chú thích:
- Góc nhìn từ trên của tình huống ở phần a (Top view of the situation in (a))
lưu thông của dọc theo chu vi khung là:
Tốc độ biến thiên điện thông qua khung là
Bây giờ ta thực hiện bước kết hợp quyết định: Lấy theo
Trong miền các trường có bậc hai liên tục, thứ tự lấy không làm thay đổi giá trị đạo hàm hỗn hợp (
Phương trình (32.15) có dạng toán học trùng khớp hoàn toàn với phương trình sóng tổng quát (32.10). Bằng cách so sánh hệ số trước bậc hai theo thời gian, ta tìm được vận tốc truyền sóng:
Bằng cách hoàn toàn tương tự, nếu lấy (32.12) theo
Như vậy, cả hai thành phần trường của đều tuân theo cùng một phương trình truyền sóng với vận tốc truyền sóng trong chân không đúng bằng tốc độ ánh sáng.
Câu hỏi tự kiểm tra 32.2
Đối với mỗi sau đây, hãy xác định chiều của vector
(a) Sóng lan truyền theo chiều dương trục
(b) Sóng lan truyền theo chiều dương trục
(c) Sóng lan truyền theo chiều âm trục
Xem đáp án và giải thích
(a) Chiều dương trục
(b) Chiều âm trục
(c) Chiều dương trục
Giải thích chi tiết: Hướng truyền sóng của luôn trùng với hướng của
- Ở trường hợp (a): Sóng truyền theo hướng
(vector đơn vị ), và theo ( ). Ta cần tìm hướng của sao cho . Vì , nên phải hướng theo chiều dương trục ( ). - Ở trường hợp (b): Sóng truyền theo hướng
( ), và theo ( ). Ta cần . Vì , nên phải hướng theo chiều âm trục ( ). - Ở trường hợp (c): Sóng truyền theo hướng
( ), và theo ( ). Ta cần . Vì , nên phải hướng theo chiều dương trục ( ).
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, mục 32.2, trang 1052–1057.