Giao diện
40.5. Dao động tử điều hòa
Màng nhĩ dao động khi nhận sóng âm, còn mặt đất dao động trong một trận động đất. Ở thang vi mô, phân tử khí rung động sau va chạm, proton và neutron trong hạt nhân kích thích có thể dao động tương đối, còn trường vi sóng làm các phân tử nước quay đổi hướng.
Các chuyển động ấy không phải đều là lý tưởng. Tuy nhiên, gần một vị trí cân bằng bền, thường gần một parabol. Vì vậy, là mô hình cơ sở để khảo sát nhiều hệ vi mô.
Mô hình lực và dự đoán khoảng cách mức
Xét hạt khối lượng
Hằng số lực được ký hiệu
Trong mô tả Newton, góc và tần số của dao động là
Với biên độ

Trong điện từ học cổ điển, electron dao động với góc
Đây cũng là khoảng cách mức Planck đã dùng khi xây dựng định luật bức xạ. Nhưng lập luận tương ứng với dao động cổ điển mới là dự đoán. Ta cần và điều kiện biên để xác định mức thực sự.
Điều kiện biên chọn ra những năng lượng nào?
Viết
Các nghiệm vật lý phải chuẩn hóa được. tăng không giới hạn khi
Chuyển vế phương trình trên:
Ở ngoài miền cổ điển,

Chú thích:
- Chỉ đường d tiến tiệm cận trục hoành khi x lớn mới là hàm sóng chấp nhận được của hệ (Only curve d, which approaches the x-axis asymptotically for large x, is an acceptable wave function for this system.)
Xét một điểm
- Với đường a, độ dốc đã dương và còn tăng. Hàm tăng không giới hạn, nên không thể là chuẩn hóa.
- Với đường b, độ dốc ban đầu âm nhưng độ cong dương quá lớn. Độ dốc chuyển sang dương rồi tăng, khiến hàm cũng phân kỳ lên.
- Với đường c, độ dốc âm nhưng độ cong dương quá nhỏ để ngăn hàm vượt qua trục hoành. Khi
chuyển sang âm, cũng âm và hàm phân kỳ xuống. - Với đường d, độ dốc và độ cong vừa đủ để hàm giảm dần về không. Khi
tăng, hàm cùng các cần thiết đều tắt dần.
Muốn nghiệm có dạng chấp nhận được ở cả hai phía vô hạn, không thể nhận giá trị tùy ý. Điều kiện biên chỉ được thỏa ở những mức
Ở đây

Chú thích:
- Các mức năng lượng của dao động tử điều hòa (Energy levels for a harmonic oscillator)
- Số lượng tử (Quantum number)
- Hằng số Planck chia cho 2π (Planck’s constant divided by 2π)
- Khối lượng hạt (Particle’s mass)
- Hằng số lực (Force constant)
- Tần số góc dao động (Oscillation angular frequency)
Trạng thái cơ bản được đánh số

Ví dụ 40.8: Nguyên tử natri dao động trong tinh thể
Một nguyên tử natri khối lượng
(a) Tìm góc theo mô tả Newton. (b) Tìm khoảng cách giữa hai mức dao động liền nhau, theo đơn vị electron-volt. (c) Tìm bước sóng phát ra khi chuyển xuống mức liền kề và xác định miền phổ.
Nhận dạng: Độ tăng cùng độ lệch cho hằng số lực. Hằng số ấy xác định cả cổ điển lẫn khoảng cách mức lượng tử.
Chuẩn bị: Chọn gốc tại cân bằng. Dùng
Thực hiện: Đổi sang joule:
Thay giá trị đã làm tròn này và độ lệch
(a) góc là
(b) Khoảng cách giữa hai mức liền nhau:
(c) mang đúng phần dao động bị mất:
Đây là bức xạ hồng ngoại.
Đánh giá: Hằng số lực giữa các nguyên tử có thể chỉ cỡ vài đến vài chục newton trên mét, cùng bậc với một số lò xo gia dụng hoặc đồ chơi lò xo. Tuy nhiên, khối lượng nguyên tử rất nhỏ nên dao động rất cao. Đo phổ bức xạ chuyển mức giúp xác định dao động của phân tử.
Hàm sóng trạng thái cơ bản
Các của dao động tử là những hàm Hermite, mỗi hàm gồm một đa thức nhân với một hàm mũ Gaussian. Với trạng thái cơ bản,
Hằng số
Đặt
Điều kiện chuẩn hóa trên toàn trục là
Với
Vì vậy, có thể chọn hệ số thực dương
Kiểm tra hàm Gaussian thỏa phương trình Schrödinger
Lấy hai lần:
Thế vào vế trái của phương trình (40.44). Hệ số của
Phần còn lại bằng
Do đó, hàm Gaussian là nghiệm với
So sánh phân bố lượng tử với chuyển động Newton
Với mỗi mức
Bốn đầu tiên lần lượt có




Bình phương độ lớn của các cho mật độ xác suất tìm thấy hạt. Các đường màu lam trong hình 40.27 biểu diễn phân bố cổ điển khi chọn một thời điểm ngẫu nhiên trong chu kỳ. Hạt cổ điển chuyển động chậm gần biên độ nên xác suất xuất hiện ở đó cao hơn.




Hình 40.28 cho trường hợp

Chú thích:
- Số lượng tử càng lớn, phân bố xác suất lượng tử màu lục càng gần phân bố xác suất Newton màu lam khi xét trên thang không phân giải từng gợn (The larger the value of n, the more closely the quantum-mechanical probability distribution (green) matches the Newtonian probability distribution (blue).)
Khoảng cách giữa các nút tăng khi đi xa tâm. Theo mô tả Newton, tăng làm động năng và độ lớn giảm. Liên hệ de Broglie
Vì sao năng lượng thấp nhất không bằng không?
Hạt cổ điển có thể đứng yên đúng tại vị trí cân bằng và có bằng không. Nhưng không có nghiệm dao động tử chuẩn hóa với
Để thấy định lượng mối liên hệ, xét dao động Newton có cơ năng bằng
Với phân bố Gaussian lượng tử ở trạng thái cơ bản, các độ lệch chuẩn là
Vì
Trạng thái cơ bản đạt đúng giới hạn nhỏ nhất cho phép. Cần phân biệt
Khi thế năng thực không hoàn toàn là parabol
tương tác giữa hai nguyên tử trong một phân tử hai nguyên tử có một cực tiểu tại khoảng cách cân bằng

Chú thích:
- Xấp xỉ (approximation)
- Khi khoảng cách gần giá trị cân bằng, đường thế năng gần parabol màu đỏ và hệ gần một dao động tử điều hòa (When r is near r₀, the potential-energy curve is approximately parabolic (as shown by the red curve) and the system behaves approximately like a harmonic oscillator.)
Gần cực tiểu, một parabol có thể xấp xỉ tốt đường thực. Dao động nhỏ của phân tử vì vậy gần , với các mức gần dạng (40.46). Khi dao động lớn, độ lệch khỏi parabol có ý nghĩa và không thể tiếp tục giả sử các mức luôn cách đều.
Câu hỏi tự kiểm tra 40.5
Một hệ lượng tử ban đầu ở trạng thái cơ bản hấp thụ một để lên trạng thái kích thích thứ nhất. Nó tiếp tục hấp thụ photon thứ hai để lên trạng thái kích thích thứ hai. Với hệ nào sau đây, photon thứ hai có lớn hơn photon thứ nhất?
- Dao động tử điều hòa.
- Nguyên tử hydro.
- .
Xem đáp án và giải thích
Chọn 2.
Dao động tử có các khoảng cách mức bằng nhau, nên hai có cùng và cùng .
Với hydro, khoảng cách giữa các mức giảm khi số lượng tử tăng. Chuyển từ
Với ,
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, mục 40.5, trang 1343–1347.