Giao diện
Chuyển tọa độ sự kiện và vận tốc giữa hai hệ
Biến đổi Galileo giữ một thời gian chung cho mọi hệ, nhưng và đã cho thấy giả thiết ấy không chính xác ở lớn. Ta cần những quan hệ mới liên hệ không gian và thời gian của cùng một sự kiện.
1. Suy ra biến đổi tọa độ
Chọn hai hệ quán tính có các trục song song. Gốc O′ của

Chú thích:
- Hệ quy chiếu S′ chuyển động tương đối so với hệ S với vận tốc không đổi u dọc theo trục chung x-x′. (Frame S′ moves relative to frame S with constant velocity u along the common x-x′-axis.)
- Các gốc tọa độ O và O′ trùng nhau tại thời điểm t = 0 = t′. (Origins O and O′ coincide at time t = 0 = t′.)
- Phép biến đổi tọa độ Lorentz liên hệ các tọa độ không-thời gian của một sự kiện được đo trong hai hệ quy chiếu: (x, y, z, t) trong hệ S và (x′, y′, z′, t′) trong hệ S′. (The Lorentz coordinate transformation relates the spacetime coordinates of an event as measured in the two frames: (x, y, z, t) in frame S and (x′, y′, z′, t′) in frame S′.)
Trong hệ
Vì
Nguyên lý tương đối yêu cầu phép chuyển ngược có cùng dạng, chỉ đổi dấu và đổi hai hệ. Vì vậy,
Thay
Định nghĩa cho
Các kích thước vuông góc không đổi. Gom lại, ta có biến đổi tọa độ Lorentz:
Khi các đang xét nhỏ so với
Nói chung, cả tọa độ vị trí lẫn thời gian trong một hệ phụ thuộc vị trí và thời gian trong hệ kia. Bốn đại lượng
2. Suy ra biến đổi vận tốc một chiều
Xét hạt chuyển động dọc trục
Chia hai biểu thức rồi chia cả tử và mẫu cho
triệt tiêu trong phép chia, nhưng hiệu chỉnh thời gian ở mẫu không triệt tiêu. Đây là điểm khác phép cộng Galileo.
Nếu
Ánh sáng vẫn có cùng tốc độ trong hai hệ. Đổi vai hai hệ và đổi
Cũng có thể giải trực tiếp (37.22) theo
3. Một cuộc chạy tiếp sức và cách chọn dấu
Trong Hình ứng dụng, coi vận động viên áo tím là vật đang được theo dõi. Hệ

Chú thích:
- Hệ quy chiếu S đứng yên cùng người quan sát bên đường chạy (Reference frame S: Our rest frame as we stand next to the track)
- Hệ quy chiếu S′ gắn với vận động viên áo đỏ, chuyển động với tốc độ u đối với người quan sát (Reference frame S′: Rest frame of runner in red. She moves with speed u relative to us.)
- Vận động viên áo tím có vận tốc vₓ trong S và v′ₓ trong S′ (Runner in purple has velocity vₓ in S and velocity v′ₓ in S′.)
Áo đỏ chạy sang trái trong ảnh. Muốn dùng quy ước
chạy bộ nhỏ hơn nhiều so với
4. Cách giải bài toán biến đổi Lorentz
- Xác định đại lượng cần tìm và hai hệ
. Vẽ chiều trục và ghi rõ hệ nào có đối với hệ kia. - Với bài tọa độ, lập danh sách các tọa độ của từng sự kiện trong từng hệ. Ghi rõ dữ kiện đã biết và ẩn cần tìm, không trộn hai sự kiện khác nhau.
- Với bài , phân biệt
, và . Chọn phép thuận hoặc ngược theo hệ mà dữ kiện được cho. - Nếu cần chuyển ngược tọa độ, đổi dấu
và hoán đổi dấu phẩy. Kiểm tra sự kiện gốc vẫn được gán đúng. - Đánh giá bằng tính nhất quán của hệ và miền tốc độ. Kết quả khác trực giác nhỏ chưa đủ để kết luận phép tính sai.
Ví dụ 37.6: Tin mừng có được phát trước khi về đích không?
Mavis lái tàu qua vạch đích không gian với tốc độ
Nhận dạng và chuẩn bị: Chọn
Thực hiện: Biến đổi ngược là
Với
Đánh giá: Trong hệ Mavis, hai sự kiện đồng thời. Stanley lại xác định tin đã được phát trước khi đầu tàu qua đích. Điều này không cho phép một hệ quả xảy ra trước nguyên nhân gây ra nó.
Tín hiệu nhanh nhất từ đầu tàu đến đuôi tàu cần
Ví dụ 37.7: Đầu dò và tàu trinh sát
(a) Một tàu bay ra xa Trái Đất với tốc độ

Chú thích:
- Tàu vũ trụ (Spaceship)
- Tàu trinh sát (Scoutship)
- Tàu thăm dò không gian robot (Robot space probe)
Nhận dạng và chuẩn bị: Hệ
Thực hiện: Phần (a) dùng phép biến đổi ngược, phần (b) dùng phép thuận:
Đánh giá: Phép cộng Galileo sẽ cho đầu dò đi ở
Câu hỏi tự kiểm tra 37.5
(a) Trong
(b) Trong
Xem đáp án và giải thích
(a) P₁ vẫn xảy ra trước. Vì
(b) P₄ xảy ra trước. Lấy P₄ trừ P₃, ta có
Đây là một biểu hiện định lượng của .
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, mục 37.5, trang 1231–1235.