Giao diện
Vì sao hạt bán dẫn nhỏ lại phát ánh sáng xanh?

Các lọ trong ảnh chứa những hạt bán dẫn nhỏ đến mức chuyển động của electron chịu ảnh hưởng rõ rệt của sự giam giữ. Vì sao chỉ cần thay đổi kích thước hạt mà màu ánh sáng phát ra đã thay đổi?
Hãy chọn một cách giải thích trước khi học tiếp:
- Khoảng cách giữa các mức của electron lớn hơn trong hạt nhỏ.
- Khoảng cách ấy lớn hơn trong hạt lớn.
- Khoảng cách ấy như nhau ở mọi hạt, nhưng các mức cao hơn trong hạt nhỏ.
- Khoảng cách ấy như nhau ở mọi hạt, nhưng các mức cao hơn trong hạt lớn.
- Các mức phụ thuộc vào của tia tử ngoại dùng để chiếu.
Câu hỏi này nối trực tiếp hai điều đã biết: Vật chất có tính sóng và phát ra mang bằng độ chênh giữa hai mức. Điều còn thiếu là cách tìm các mức năng lượng từ chính điều kiện chuyển động của electron.
Cơ học lượng tử dùng để mô tả trạng thái của hạt. Hàm ấy được xác định bằng , có vai trò nền tảng tương tự các định luật Newton trong cơ học cổ điển và các phương trình Maxwell trong điện từ học.
Ta bắt đầu bằng hạt tự do chuyển động thẳng, không chịu lực. Sau đó, ta xét những hạt bị lực giam giữ trong các , tương tự electron trong nguyên tử. Khi giải phương trình với những điều kiện biên thích hợp, các mức xuất hiện cùng với , không cần đặt riêng một quy tắc lượng tử hóa quỹ đạo.
còn cho biết xác suất tìm thấy hạt trong mỗi miền không gian. Nhờ đó, ta giải thích được sự qua một hàng rào mỏng, các mức của dao động tử và sự thay đổi trạng thái khi đo một đại lượng vật lý.
Phạm vi của chương là chuyển động một chiều, với một hạt phi tương đối tính. Bước mở rộng sang ba chiều sẽ dẫn đến nguyên tử hydrogen, các nguyên tử phức tạp hơn, bảng tuần hoàn và các mức tia X.
Sau chương này, bạn cần làm được sáu việc:
- Diễn giải và mật độ xác suất, đồng thời dùng một chiều.
- Tìm chuẩn hóa và của .
- Giải thích điều kiện biên, sự thâm nhập vào miền cấm cổ điển và số mức liên kết trong .
- Tính xác suất khi thỏa các điều kiện của công thức gần đúng.
- Xác định các mức , trạng thái cơ bản và ý nghĩa xác suất của dao động tử điều hòa.
- Phân biệt sự tiến triển theo với sự thay đổi trạng thái trong một phép đo.
Để theo dõi các bước biến đổi, hãy ôn và giếng thế, , sóng chạy và sóng dừng. Những liên hệ de Broglie, năng lượng , mô hình Bohr, bức xạ Planck và nguyên lý bất định sẽ được dùng lại trong những tình huống cụ thể.
Hàm sóng và sự giam giữ
Xuyên hầm, dao động và phép đo
Tổng kết chương
Hàm sóng và phương trình Schrödinger
Với hạt phi tương đối tính chuyển động một chiều trong
Phương trình tiến triển theo thời gian là
Hạng bậc hai biểu diễn động năng, còn hạng nhân với
Trong một trạng thái có xác định,
Khi đó,
Chồng chập các cho những trạng thái tổng quát hơn. Các có thể tập trung trong một miền không gian và biểu hiện đồng thời tính sóng lẫn sự định xứ của hạt.

Chú thích:
- Phần thực (Re)
- Phần ảo (Im)
Hạt trong hộp vô hạn
Với hộp rộng
Các hàm riêng đã chuẩn hóa bên trong hộp là
Chúng bằng không ở hai vách và bên ngoài. Trạng thái

Chuẩn hóa và điều kiện nối nghiệm
Đối với một trạng thái chuẩn hóa được trên toàn trục,
Điều kiện này nói rằng xác suất tìm thấy hạt ở đâu đó bằng một. và phải liên tục qua các bước hữu hạn, với khối lượng không đổi và không có tương tác kỳ dị tại biên. Thành giếng vô hạn cần được xử lý bằng điều kiện biên riêng, không áp máy móc quy tắc nối đạo hàm.

Giếng thế hữu hạn
Giếng hữu hạn chỉ có một số hữu hạn . Với cùng khối lượng, cùng chiều rộng và cùng mốc tại đáy, các mức liên kết thấp hơn các mức tương ứng của giếng vô hạn. thâm nhập ra ngoài và giảm theo hàm mũ trong vùng bị cấm cổ điển.
được xác định bằng cách nối

Chú thích:
- Phổ năng lượng liên tục (Continuum)
Hàng rào thế và xuyên hầm
Một hạt có cơ năng nhỏ hơn chiều cao hàng rào vẫn có xác suất truyền qua. Với hàng rào chữ nhật và hệ số truyền rất nhỏ,
Ở đây

Dao động tử điều hòa
Với
Số lượng tử nhận các giá trị

Phép đo và trạng thái sau phép đo
Một trạng thái có xác định không nhất thiết có xác định. Khi đo lý tưởng một đại lượng mà trạng thái là chồng chập của các trạng thái riêng tương ứng, mỗi kết quả có xác suất và trạng thái có điều kiện thay đổi theo kết quả ấy.
Ngược lại, đo lý tưởng trên một không bắt buộc làm đổi trạng thái. Muốn mô tả chính xác một phép đo thực, phải xác định dụng cụ, tương tác và điều kiện biên, thay vì coi mọi bố trí đều thực hiện cùng một phép chiếu.
Trở lại câu hỏi mở đầu
Lựa chọn đúng là 1: Các mức của electron cách xa nhau hơn trong hạt nhỏ. Khi electron chuyển xuống một mức thấp hơn, phát ra mang phần năng lượng chênh lệch giữa hai mức.
Trong mô hình giam giữ đơn giản, giảm kích thước làm khoảng cách mức tăng. có cao hơn nên ngắn hơn, tương ứng với phía xanh của phổ nhìn thấy. Hạt lớn hơn có thể phát photon năng lượng thấp hơn và bước sóng dài hơn, về phía đỏ.
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 40, trang 1321–1359.
Luyện tập hướng dẫn
Nhóm 12 bài sau luyện cách vận dụng và các mức trong ba mô hình: , và qua rào thế.
Trong các phép tính, dùng những hằng số vật lý sau:
- Hằng số Planck:
- Hằng số Planck rút gọn:
- Khối lượng electron:
- Khối lượng proton:
- Điện tích nguyên tố:
- Tốc độ ánh sáng:
VP40.4.1
Mức thấp nhất của một electron bị giam trong giếng thế một chiều sâu vô hạn là
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hạt: Electron (
). - trạng thái cơ bản (
): . - Cần tìm: Bề rộng
của giếng thế và các .
Hướng đi:
- Mức của hạt trong giếng thế một chiều sâu vô hạn tuân theo công thức lượng tử hóa
. - Từ giá trị
đã cho, ta giải phương trình để suy ra trực tiếp bề rộng . - của các trạng thái kích thích tỷ lệ với bình phương số lượng tử chính
.
Lời giải chi tiết:
(a) Xác định bề rộng giếng thế
Suy ra bề rộng giếng: Tính mẫu số
(b) của các mức
Đổi sang electron-volt để thuận tiện đối chiếu:
VP40.4.2
Một proton (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hạt: Proton (
). - Bề rộng giếng:
. - Cần tìm:
và .
Hướng đi:
- mức
là với . - Hiệu giữa hai mức kế tiếp được tính qua hiệu hai bình phương:
. - Do khối lượng proton lớn hơn electron gần 2000 lần nhưng kích thước giếng cấp độ femtomet rất nhỏ, giam giữ nằm ở thang mega electron-volt (
).
Lời giải chi tiết:
Tính mức cơ bản
Suy ra:
(a) Hiệu giữa mức
Đổi sang đơn vị
(b) Hiệu giữa mức
Đổi sang đơn vị
VP40.4.3
Một phát ra khi electron trong giếng thế một chiều sâu vô hạn chuyển từ mức
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hạt: Electron (
). - chuyển mức
: . - Cần tìm:
, bề rộng giếng , và chuyển mức .
Hướng đi:
- liên hệ với qua hệ thức Planck
. - Theo định luật bảo toàn , năng lượng bằng hiệu năng lượng hai mức
. Từ đó ta suy ra và bề rộng . - Chuyển mức
có hiệu . Vì tỷ lệ nghịch với năng lượng , ta có .
Lời giải chi tiết:
(a) của phát ra trong chuyển mức
(b) Bề rộng của giếng thế
Mặt khác,
(c) phát ra khi electron chuyển từ mức
Do tỷ lệ nghịch với :
này thuộc dải tử ngoại gần, có ngắn hơn và mang lớn hơn so với photon dải ánh sáng đỏ nhìn thấy ở chuyển mức
VP40.4.4
Một của một hạt có
Trong đó số sóng
(a) Hãy tìm cấp hai của
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- đề xuất:
với . - Điều kiện thế:
trong khoảng , và tại hoặc . - Cần chứng minh:
Nghiệm đúng và xác định cùng các mức dừng .
Hướng đi:
- Lấy cấp hai theo biến tọa độ
, so sánh với độc lập với thời gian . - Điều kiện thành giếng cứng đòi hỏi phải triệt tiêu tại các biên:
và .
Lời giải chi tiết:
(a) cấp hai và : Đặt
cấp hai:
Thay
Biến đổi tương đương sang dạng độc lập với thời gian:
Trong lòng giếng thế,
(b) Xác định ban đầu
Do
Chọn nghiệm thuận tiện
(c) Xác định
Để không đồng nhất bằng không, ta phải có:
Với
Thay trở lại định nghĩa của
Bình phương hai vế và giải ra
Với
VP40.6.1
Một electron bị giam trong giếng thế có bề rộng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hạt: Electron (
). - Bề rộng giếng:
. - Độ sâu giếng hữu hạn:
. - Cần tìm:
, mức cơ bản của giếng hữu hạn, và năng lượng bứt electron .
Hướng đi:
- giếng vô hạn tính qua công thức chuẩn
. - Khi thành giếng có độ cao hữu hạn
, xuyên một phần ra ngoài vùng thế cấm, khiến hiệu dụng dài hơn và mức bị kéo tụt xuống. Theo lý thuyết giải tích , mức cơ bản đạt . - ion hóa (giải phóng hạt) là độ chênh lệch giữa đỉnh giếng
và mức liên kết .
Lời giải chi tiết:
(a) trạng thái cơ bản của giếng sâu vô hạn: Tính mẫu số
(b) trạng thái cơ bản trong giếng hữu hạn
Đối với giếng thế đối xứng có độ sâu
Do đó:
(c) tối thiểu để giải phóng electron: Electron muốn thoát ra khỏi giếng cần được cung cấp năng lượng ít nhất bằng độ sâu còn lại tới miệng giếng:
VP40.6.2
Một có độ sâu
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Độ sâu giếng:
. - phát ra khi chuyển từ
: . - Cần tìm:
, , và bề rộng giếng .
Hướng đi:
- Với giếng thế
, các mức liên kết có giá trị: , , và . - Hiệu của chuyển mức bức xạ là
. - Từ đó ta suy ra
, tính được , và giải phương trình tìm bề rộng .
Lời giải chi tiết:
(a) Xác định giá trị
Theo giả thiết, mang bằng đúng khoảng cách này:
(b) Độ sâu
(c) Bề rộng
Suy ra: Ký hiệu
VP40.6.3
Một electron trong chỉ có thể phát ra có một trong ba phân biệt khi nó chuyển từ một mức cao xuống mức năng lượng thấp hơn. Độ sâu của giếng thế này gấp 6 lần năng lượng trạng thái cơ bản
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Độ sâu giếng:
. - Hệ chỉ có đúng 3 vạch phổ phát xạ riêng biệt.
- ngắn nhất:
. - Cần tìm: Các số lượng tử mức đầu - cuối cho cả ba chuyển mức và hai còn lại.
Hướng đi:
- Một hệ phát ra đúng 3 vạch phổ chuyển dịch chứng tỏ hệ có đúng 3 mức liên kết (
). Số phát xạ có thể có là . - Ba chuyển dịch gồm:
, , và . - ngắn nhất ứng với độ chênh lệch lớn nhất, tức là bước nhảy từ mức cao nhất
xuống trạng thái cơ bản . - Các tỷ lệ nghịch với khoảng cách tương ứng.
Lời giải chi tiết:
(a) Xác định chuyển mức ứng với ngắn nhất: Với giếng thế
- Mức
: - Mức
: - Mức
:
Khoảng cách giữa các cặp mức: Hiệu năng lượng của ba chuyển mức tương ứng:
Vì
Như vậy: Số lượng tử ban đầu là
(b) Xác định hai còn lại: Sử dụng mối liên hệ tỷ lệ nghịch
- Chuyển mức từ
xuống :
Chuyển dịch này xảy ra giữa
- Chuyển mức từ
xuống :
Chuyển dịch này xảy ra giữa
VP40.6.4
Một electron ở trong một giếng thế một chiều có bề rộng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giếng rộng
Hướng đi:
- Dùng hộp vô hạn để giải phần (a), vì hai vách buộc có nút tại hai đầu.
- Với giếng hữu hạn rất nông, giữ đuôi ngoài giếng và nối hàm cùng tại biên. Những tỉ số mức của một giếng sâu hơn không áp dụng cho độ sâu này.
- Chọn nghiệm chẵn cơ bản và giải phương trình nối bằng biến không thứ nguyên. Cách này xác định trực tiếp mức dưới ngưỡng thoát mà không cần giả sử mức là một tỉ lệ cố định của độ sâu.
(a) Ký hiệu cơ bản của hộp vô hạn là
Vậy cơ bản cần tìm trong phần (a) bằng khoảng
(b) Đặt gốc tọa độ phụ tại tâm giếng để dùng tính đối xứng của trạng thái cơ bản. Bên trong, nghiệm chẵn có dạng cosin. Đặt
Số sóng trong giếng và hằng số suy giảm ngoài giếng là
Nối với hàm cosin tại một mép cho
Nhân với
Với các dữ kiện trên,
cho kết quả
liên kết so với ngưỡng ngoài là
Mức nằm sát miệng giếng, còn cần thêm để thoát rất nhỏ. có đuôi dài bên ngoài, phù hợp với việc một giếng rất nông chỉ giữ hạt yếu. Giá trị
VP40.7.1
Một electron có
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- electron:
. - Chiều cao rào thế:
. - Bề rộng rào: (a)
, (b) . - Cần tìm: Hệ số truyền qua (xác suất xuyên ngầm)
.
Hướng đi:
- Vì hạt nhỏ hơn chiều cao rào (
), hạt chuyển động trong vùng thế cấm cổ điển. Theo cơ học lượng tử, suy giảm hàm mũ trong rào với hệ số suy giảm . - Khi rào đủ dày hoặc xác suất xuyên ngầm nhỏ (
), hệ số truyền qua được tính bằng công thức xấp xỉ chuẩn: , trong đó thừa số tiền hàm mũ là .
Lời giải chi tiết:
Tính độ hụt dưới đỉnh rào:
Hệ số suy giảm
Thừa số tiền hàm mũ
(a) Khi bề rộng rào
Hệ số truyền qua:
(b) Khi bề rộng rào
Hệ số truyền qua:
Nhận xét: Khi bề rộng rào giảm đi
VP40.7.2
Một electron có
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- electron:
. - Chiều cao rào thế:
. - Bề rộng ban đầu:
. - Cần tìm: Xác suất
và bề rộng để .
Hướng đi:
- Tính hệ số suy giảm
và hệ số tiền hàm mũ , sau đó dùng công thức để tính . - Để xác suất tăng gấp đôi, tỷ số truyền qua thỏa mãn
. Lấy logarit tự nhiên hai vế giúp ta xác định trực tiếp độ thu hẹp bề rộng rào .
Lời giải chi tiết:
Độ hụt dưới đỉnh rào:
Hệ số suy giảm
Thừa số tiền hàm mũ
(a) Xác suất xuyên ngầm với
Hệ số truyền qua:
(b) Bề rộng rào
Lấy logarit tự nhiên hai vế:
Suy ra:
Thay số:
Bề rộng rào mới:
Chỉ cần thu hẹp rào thế đi khoảng
VP40.7.3
Một rào thế vuông cao
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Chiều cao rào thế:
. - Bề rộng rào thế:
. - electron: (a)
, (b) , (c) . - Cần tìm: Hệ số truyền qua
cho từng trường hợp.
Hướng đi:
- Với mỗi giá trị
, ta tính độ hụt năng lượng , suy ra hệ số suy giảm và hệ số tiền hàm mũ . - Sau đó tính hệ số truyền qua bằng công thức
.
Lời giải chi tiết:
(a) Trường hợp
- Độ hụt:
- Hệ số
: Tính tử số: Đặt là tử số trong biểu thức của :
- Hệ số tiền hàm mũ:
- Số mũ suy giảm:
. - Xác suất xuyên ngầm:
(b) Trường hợp
- Độ hụt:
- Hệ số
: Tính tử số: Đặt là tử số trong biểu thức của :
- Hệ số tiền hàm mũ:
- Số mũ suy giảm:
. - Xác suất xuyên ngầm:
(c) Trường hợp
- Độ hụt:
- Hệ số
: Tính tử số: Đặt là tử số trong biểu thức của :
- Hệ số tiền hàm mũ:
- Số mũ suy giảm:
. - Xác suất xuyên ngầm:
Nhận xét: Khi hạt tiến gần đến đỉnh rào (độ hụt giảm từ
VP40.7.4
Xác suất để một electron có
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- electron:
. - Chiều cao rào thế:
. - Xác suất truyền qua:
. - Cần tìm: Bề rộng
của rào thế.
Hướng đi:
- Xác định hệ số suy giảm
và hệ số tiền hàm mũ từ các thông số . - Từ công thức
, ta giải phương trình mũ để tìm bề rộng .
Lời giải chi tiết:
Độ hụt dưới đỉnh rào:
Hệ số suy giảm
Hệ số tiền hàm mũ
Thiết lập phương trình truyền qua:
Suy ra:
Lấy logarit tự nhiên hai vế:
Thay các giá trị số:
Suy ra bề rộng của rào thế:
Kết quả thu được hoàn toàn tương thích với điều kiện áp dụng của công thức xấp xỉ vì
Câu hỏi thảo luận
Q40.1
Nếu cơ học lượng tử thay thế ngôn ngữ của cơ học Newton, tại sao chúng ta không cần phải sử dụng để mô tả chuyển động của các vật thể vĩ mô thường ngày như quả bóng chày hay xe ô tô?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giải thích vì sao chuyển động thường ngày của bóng chày và ô tô được mô tả bằng cơ học Newton.
Hướng đi:
- Hệ thức
cho biết thang chiều dài của hiện tượng sóng. So sánh thang này với kích thước khe và độ phân giải của phép đo để đánh giá ảnh hưởng của nhiễu xạ. - Cơ học Newton là gần đúng thích hợp khi tác dụng đặc trưng lớn hơn nhiều so với
và các hiệu ứng giao thoa không được phân giải trong thí nghiệm đang xét.
Chọn một quả bóng có khối lượng
này nhỏ hơn rất nhiều so với kích thước của vật và các cấu trúc mà nó gặp trong chuyển động thường ngày. Ảnh hưởng của nhiễu xạ vì thế không đáng kể đối với độ chính xác cần dùng. Tương tác với môi trường cũng làm mất khả năng quan sát giao thoa giữa các trạng thái vĩ mô.
Ta vẫn có thể mô tả hệ bằng cơ học lượng tử, nhưng cơ học Newton cho một gần đúng hiệu quả và đủ chính xác trong những điều kiện này. Đây là một giới hạn áp dụng, không phải sự triệt tiêu tuyệt đối của mọi hiệu ứng lượng tử.
Q40.2
Một sinh viên nhận xét rằng mối quan hệ giữa quang hình học (quang tia) đối với quang học sóng tổng quát hoàn toàn tương tự mối quan hệ giữa cơ học Newton (với các quỹ đạo hạt xác định) đối với cơ học lượng tử. Hãy bình luận về nhận xét này.
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đánh giá phép so sánh giữa quang hình học và quang học sóng với quan hệ giữa cơ học Newton và cơ học lượng tử.
Hướng đi:
- Quang hình học dùng đường truyền tia khi nhỏ so với kích thước và thang biến thiên của hệ quang học.
- Với vật chất, dùng để nhận diện giới hạn tương tự. Cần giữ điều kiện về trạng thái và độ phân giải, vì ngắn riêng lẻ không bảo đảm mọi trạng thái lượng tử là một quỹ đạo.
Phép so sánh có cơ sở: Trong giới hạn ngắn, mô tả bằng tia hoặc quỹ đạo có thể thay thế mô tả sóng ở độ chính xác thích hợp. Nhiễu xạ vẫn xuất hiện gần mép chắn và tiêu điểm, nơi gần đúng tia cần được xem xét lại.
Tương tự, một đủ hẹp trong một thế biến thiên chậm có thể chuyển động gần với quỹ đạo Newton. Điều này không có nghĩa mọi trạng thái lượng tử tự động co thành một gói sóng hẹp. Cả hai phép gần đúng đều phải được đánh giá theo hệ đang xét và thang đo quan sát.
Q40.3
Như phương trình
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giải thích ý nghĩa vật lý của phức trong cơ học lượng tử khi bản thân phần ảo không phải là giá trị đo trực tiếp.
Hướng đi:
- Mật độ xác suất Born: Ý nghĩa vật lý trực tiếp của trạng thái lượng tử gắn liền với mật độ xác suất
, vốn luôn là một số thực không âm. - Biên độ xác suất và sự giao thoa : Phần ảo là thành phần thiết yếu để lưu giữ thông tin về pha của , cho phép mô tả hiện tượng giao thoa và sự biến thiên dòng xác suất theo thời gian.
Bản thân
- Mật độ xác suất tìm thấy hạt tại tọa độ
ở thời điểm được xác định bởi tích của với hàm liên hợp phức của nó:
Biểu thức này luôn luôn là một số thực không âm trên toàn bộ không gian.
- Đối với với xác định
, nhân tử phụ thuộc thời gian có dạng , với . Khi nhân với liên hợp phức , phần thời gian triệt tiêu hoàn toàn thành 1:
- Trong , hệ số
dẫn đến có môđun bằng 1. Khi Hamilton là toán tử tự liên hợp và hệ kín, sự phát triển này bảo toàn chuẩn. Pha tương đối giữa các thành phần chồng chập quyết định số hạng giao thoa.
Q40.4
Tại sao của một hạt bắt buộc phải được chuẩn hóa?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nêu lý do vì sao phải thỏa mãn điều kiện chuẩn hóa trên toàn không gian.
Hướng đi:
- Tiên đề xác suất Born: Đại lượng
biểu diễn xác suất vi phân tìm thấy hạt trong khoảng tọa độ từ đến . - Tính chắc chắn của biến cố toàn phần: Hạt bắt buộc phải tồn tại ở một nơi nào đó trên toàn bộ trục không gian thực.
Theo cách giải thích xác suất của Max Born, đại lượng
Biến cố tìm thấy hạt ở một tọa độ bất kỳ nào đó trong toàn bộ vũ trụ (
Nếu không được chuẩn hóa, giá trị tính toán xác suất tìm thấy hạt trong một khoảng không gian hữu hạn sẽ không mang ý nghĩa định lượng thực tế. Tính chuẩn hóa đảm bảo tính nhất quán nội tại của lý thuyết lượng tử và sự bảo toàn số hạt.
Q40.5
Nếu một hạt ở trong một , điều đó có đồng nghĩa với việc hạt không chuyển động hay không? Nếu một hạt chuyển động trong không gian trống rỗng với không đổi
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Phân biệt khái niệm với trạng thái đứng yên và xác định xem hạt tự do với xác định có phải trạng thái dừng không.
Hướng đi:
- Định nghĩa : Trạng thái dừng là trạng thái lượng tử có xác định, trong đó mọi phân bố xác suất và giá trị kỳ vọng của các đại lượng quan sát độc lập với thời gian.
- Sự chuyển động trong : Hạt vẫn có động năng và có thể có dòng xác suất khác không.
- Xét hạt tự do: Kiểm tra của sóng phẳng tự do theo thời gian.
Câu trả lời gồm hai phần cụ thể:
- Thứ nhất: không có nghĩa là hạt đứng yên. Thuật ngữ dừng (stationary) ở đây chỉ trạng thái mà
và giá trị kỳ vọng của mọi toán tử không phụ thuộc tường minh vào thời gian đều độc lập với thời gian. Trạng thái có tổng xác định, nhưng động năng không nhất thiết xác định nếu thay đổi theo vị trí. Một trạng thái dừng có thể có động năng khác 0 và có dòng xác suất. Không cần gán cho electron trong nguyên tử một quỹ đạo cổ điển. - Thứ hai: Hạt chuyển động tự do trong không gian với xác định
được mô tả bởi phẳng:
Với
Q40.6
Đối với hạt trong giếng thế vuông vô hạn, chúng ta chọn
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giải thích vì sao loại bỏ
Hướng đi:
- Trường hợp
: Kiểm tra tính chuẩn hóa của khi . - Trường hợp
: So sánh và mật độ xác suất của trạng thái với trạng thái .
dạng sin của có dạng
- Khi
: trở thành trên toàn bộ miền . Hàm sóng đồng nhất bằng 0 không biểu diễn một trạng thái của hạt, vì không thể chuẩn hóa để xác suất bằng 1. Do đó không phải là một trạng thái vật lý hợp lệ. - Khi
: Đặt với là số nguyên dương ( ). Vì hàm là hàm lẻ, ta có:
Hai chỉ khác nhau một thừa số nhân
Q40.7
Nếu
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nêu ý nghĩa của xác suất trong một đoạn và trên toàn bộ không gian.
Hướng đi:
- : Xác suất tìm thấy hạt trong khoảng
là của mật độ xác suất . - Chuẩn hóa toàn phần: trên toàn miền thực bằng 1.
Diện tích dưới đồ thị
Đại lượng này biểu thị xác suất tìm thấy hạt nằm trong đoạn tọa độ từ
Khi tính trên toàn bộ các giá trị của
Điều này thể hiện tính chắc chắn tuyệt đối rằng hạt phải tồn tại ở một vị trí nào đó trong vũ trụ.
Q40.8
Đối với một (giếng thế vô hạn), hàm phân bố xác suất
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mô tả hàm phân bố xác suất cổ điển của hạt nảy qua lại trong hộp và đối chiếu với giới hạn lượng tử khi
Hướng đi:
- Xác suất cổ điển: Hạt cổ điển chuyển động với tốc độ không đổi
, thời gian lưu lại trong đoạn là , suy ra phân bố đều. - Phân bố lượng tử:
. - Nguyên lý tương ứng: Khi
, các dao động cực nhanh tự trung bình hóa thành phân bố đều trên bất kỳ thang đo vĩ mô nào.
Xét hai mô hình phân bố xác suất:
- Mô hình cổ điển: Hạt cổ điển có
va chạm đàn hồi qua lại giữa hai thành hộp với độ lớn vận tốc không đổi . Thời gian hạt dành cho mỗi đoạn đường vi phân là như nhau ở mọi vị trí trong hộp. Do đó, trong miền , mật độ xác suất cổ điển là một hằng số phân bố đều:
- Mô hình lượng tử: Với
, phân bố xác suất lượng tử ở trạng thái là
Đồ thị gồm
Phân bố lượng tử hoàn toàn tiệm cận về phân bố cổ điển theo đúng nguyên lý tương ứng Bohr.
Q40.9
Trong Chương 15 chúng ta đã biểu diễn sóng dừng như một sự chồng chập của hai sóng truyền theo hai chiều ngược nhau. Các của một có thể được coi là sự kết hợp của hai sóng chạy không? Tại sao có hoặc tại sao không? Biểu diễn này mang ý nghĩa vật lý nào? Giải thích.
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Phân tích trong giếng thế vuông thành tổ hợp hai sóng chạy ngược chiều và nêu ý nghĩa vật lý của phép phân tích này.
Hướng đi:
- Công thức Euler: Khai triển hàm
thành hiệu của hai hàm mũ phức và . - Ý nghĩa cục bộ: trong giếng thế là sóng đứng của hai sóng truyền ngược chiều mang động lượng
. - Lưu ý đo đạc: Đây là đồng nhất thức đại số bên trong giếng. Khi giải phóng hạt khỏi giếng, phân bố đo được là biến đổi Fourier liên tục.
trong giếng thế vuông vô hạn có dạng
Đặt hệ số chuẩn hóa
phụ thuộc thời gian tương ứng trở thành
- Biểu diễn này là một sóng đứng tạo thành từ sự giao thoa của hai sóng chạy phẳng có cùng biên độ và nhưng truyền ngược chiều nhau theo trục
với số sóng . - Ý nghĩa vật lý: Điều kiện phản xạ ở hai thành tạo nên sóng đứng. Không cần gán cho trạng thái một quỹ đạo nảy qua lại xác định. Giá trị kỳ vọng của triệt tiêu do hai thành phần ngược chiều bù trừ nhau:
. - Phân biệt bản chất phép đo: Phép khai triển Euler ở trên chỉ là một đồng nhất thức đại số cục bộ bên trong giếng
, không đồng nghĩa với việc mọi phép đo đều chỉ cho ra đúng hai giá trị rời rạc . Nếu hạ thành giếng đột ngột rồi đo động lượng trong không gian tự do, ta dùng biến đổi Fourier của ban đầu. Hàm sóng bị giới hạn bởi thành hộp cho một phổ xác suất động lượng liên tục. Dạng phổ được quyết định bởi toàn hàm sóng ban đầu. Giá trị trung bình bằng 0 không có nghĩa là từng phép đo đơn lẻ đều đo được giá trị 0.
Q40.10
Một đang ở mức cơ bản. Xác suất tìm thấy hạt ở nửa bên phải của hộp là bao nhiêu? (Tham khảo Hình 40.12 nhưng không tính ). Câu trả lời có giữ nguyên nếu hạt ở một mức kích thích hay không? Giải thích.
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tìm xác suất hạt ở nửa bên phải của ở trạng thái cơ bản và các trạng thái kích thích bằng lập luận đối xứng.
Hướng đi:
- Tính đối xứng của giếng thế:
đối xứng qua tâm giếng . - Tính chẵn lẻ của mật độ xác suất: Đối với mọi
, đồ thị đều đối xứng gương hoàn hảo qua đường thẳng .
Mật độ xác suất ở mọi mức
Hàm số này có tính đối xứng phản chiếu hoàn hảo qua tâm giếng
Do đó:
- Diện tích dưới đồ thị
ở nửa bên trái ( ) luôn bằng đúng diện tích ở nửa bên phải ( ). - Vì tổng xác suất tìm thấy hạt trong toàn bộ giếng bằng 1, nên xác suất tìm thấy hạt ở nửa bên phải bắt buộc phải bằng:
Kết luận này đúng cho cả mức cơ bản (
Q40.11
của một triệt tiêu bằng 0 tại một số điểm nhất định. Điều này có đồng nghĩa với việc hạt không thể di chuyển vượt qua một trong các điểm đó hay không? Giải thích.
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giải thích nghịch lý trực giác về việc hạt chuyển động qua các điểm nút của dừng.
Hướng đi:
- Bản chất xác suất: Nút sóng là điểm có mật độ xác suất bằng 0. Điều cần xét là xác suất trong một khoảng nhỏ quanh nút, vì xác suất tại một điểm riêng lẻ bằng 0 đối với mọi phân bố vị trí liên tục.
- Tính chất phi định xứ: Trong cơ học lượng tử, hạt không phải là một chất điểm cổ điển vạch quỹ đạo cơ học liên tục từ điểm này sang điểm khác.
Câu trả lời là hoàn toàn không:
- Trong cơ học lượng tử, hạt được mô tả bởi toàn bộ trường
trải rộng trên toàn giếng chứ không phải một chất điểm cơ học lăn trên một quỹ đạo liên tục. Việc cho biết mật độ xác suất triệt tiêu ở nút. Xác suất trong một khoảng nhỏ quanh nút phải tính bằng , và nhỏ hơn so với khoảng cùng độ rộng quanh một đỉnh. - Mật độ xác suất tìm thấy hạt ở cả hai bên của điểm nút đều khác 0. là trạng thái tĩnh về mặt xác suất, hạt không cần phải "vạch một con đường xuyên qua nút sóng" theo kiểu cơ học Newton để xuất hiện ở cả hai phía. Khái niệm quỹ đạo chuyển động cổ điển không còn áp dụng ở cấp độ lượng tử.
Q40.12
Đối với một hạt bị giam giữ trong giếng thế vuông vô hạn, phát biểu rằng mỗi trạng thái có xác định cũng là một trạng thái có xác định có đúng không? Đó có phải là một trạng thái có xác định hay không? Giải thích. (Gợi ý: Hãy nhớ rằng động lượng là một đại lượng vector).
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Kiểm tra tính xác định của và vector trong các của .
Hướng đi:
- : Được xác định bởi số sóng
. - vector: Là một đại lượng có hướng. Sóng đứng gồm hai thành phần ngược chiều
và .
Phân tích chi tiết:
- Về : Phát biểu này là đúng bên trong giếng. Mỗi mức
tương ứng với một số sóng xác định , do đó tương ứng với một hoàn toàn xác định là . - Về và : Phát biểu này là sai. là trạng thái riêng của toán tử Hamilton
, do đó hạt sở hữu một tổng năng lượng xác định (độ bất định ). Tuy nhiên, trạng thái dừng không phải là một trạng thái có động lượng xác định: - Toán tử
có các hàm riêng là các sóng chạy phẳng . Vì trong giếng là hàm sin , nó không phải là hàm riêng của . - Do tính đối xứng của , giá trị kỳ vọng của triệt tiêu:
. Tuy nhiên, giá trị trung bình bằng 0 không có nghĩa là kết quả của mỗi phép đo đơn lẻ đều thu được giá trị 0. - Khi thực hiện một phép đo thực tế (chẳng hạn hạ thành thế để giải phóng hạt vào không gian tự do và đo động lượng), trong không gian động lượng
được xác định bởi phép biến đổi Fourier của hàm sóng bị cắt cụt bởi thành giếng. Phổ xác suất là một phân bố liên tục không chỉ nhận đúng hai giá trị rời rạc. Chẳng hạn, ở mức cơ bản của hộp, mật độ động lượng sau khi giải phóng đạt cực đại tại . - Trong một tổng quát
, có tổng năng lượng xác định, nhưng động năng phụ thuộc vào tọa độ và không phải là một đại lượng có giá trị xác định duy nhất.
- Toán tử
Q40.13
Đối với một hạt trong , phát biểu rằng mỗi có xác định cũng là một trạng thái có xác định có đúng không? Đó có phải là trạng thái có xác định không? Giải thích.
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đánh giá tính xác định của và đối với trong .
Hướng đi:
- Miền ngoài giếng: suy giảm hàm mũ, không có chu kỳ không gian dao động, do đó không có xác định.
- : Tương tự giếng vô hạn, bên trong giếng là sóng đứng gồm hai chiều, còn đuôi ngoài giếng suy giảm theo hàm mũ. Số sóng có thể được viết dưới dạng thuần ảo trong phép giải phương trình, nhưng kết quả đo động lượng vẫn là số thực.
Cả hai phát biểu đều không đúng trên toàn bộ không gian:
- Về : Trong miền bên trong giếng (
), với số sóng , tương ứng với bước sóng . Tuy nhiên, ở vùng ngoài giếng ( và ), hàm sóng suy giảm theo quy luật hàm mũ với . Tại đây hàm sóng không có tính tuần hoàn không gian nên không thể gán một bước sóng thực tế. Vì hàm sóng bao trùm toàn bộ không gian, không có một bước sóng xác định duy nhất. - Về và động năng: Động lượng không có giá trị xác định vì không phải là sóng phẳng đơn sắc. Hơn nữa, chỉ có tổng
xác định, còn động năng và thế năng thay đổi giữa vùng trong giếng và vùng ngoài giếng.
Q40.14
Hàm phân bố xác suất của hạt trong giếng vô hạn bằng 0 tại hai điểm
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Phân tích ý nghĩa vật lý của điều kiện biên
Hướng đi:
- Lực tác dụng của thành giếng: Thành giếng vô hạn tác dụng một lực vô cùng lớn tại biên để phản xạ hạt quay trở lại.
- Sự phản xạ : Sóng lượng tử bị phản xạ hoàn toàn tại
và kèm theo độ lệch pha , tạo thành nút sóng đứng ngay tại bề mặt thành hộp.
Câu trả lời là hạt vẫn tương tác toàn diện và phản xạ tại các thành hộp:
- Điều kiện biên
và xuất phát từ vô hạn ở bên ngoài. Thế năng này tạo ra một rào chắn không thể vượt qua, buộc hạt phải phản xạ khi tiến đến biên. - Tương tự như sóng dừng trên dây đàn có hai đầu cố định, sóng tới và sóng phản xạ lệch nhau đúng
tại bề mặt thành giếng, triệt tiêu giao thoa lẫn nhau và tạo ra một nút sóng đứng có biên độ bằng 0 ngay tại và . - Vì vậy, xác suất bằng 0 tại thành giếng chính là kết quả của sự giao thoa triệt tiêu giữa sóng tới và sóng phản xạ từ thành giếng, chứ không có nghĩa là hạt không tương tác với thành hộp. Thực tế, hạt liên tục tác dụng áp suất lên các thành hộp khi bị giam cầm.
Q40.15
Một hạt bị giam giữ trong trong miền
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: So sánh xác suất trong với tích phân toàn phần trên trục số.
Hướng đi:
- Sự đâm xuyên lượng tử: Trong , thâm nhập vào vùng cấm cổ điển
và . - Bảo toàn xác suất: trên toàn trục số bằng 1.
Mối quan hệ định lượng giữa hai diện tích:
- Trong , do
là hữu hạn, của hạt không triệt tiêu tại biên mà xâm nhập vào vùng ngoài giếng với đuôi suy giảm hàm mũ . Đặt xác suất tìm thấy hạt ở hai vùng ngoài là và , ta có:
- Vì điều kiện chuẩn hóa trên toàn bộ không gian đòi hỏi tổng diện tích bằng 1:
Suy ra diện tích dưới đồ thị
Hạt luôn có một xác suất hữu hạn được tìm thấy bên ngoài phạm vi hình học của giếng thế.
Q40.16
So sánh các ứng với ba mức đầu tiên của hạt trong bề rộng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: So sánh và mức cơ bản giữa và cùng bề rộng
Hướng đi:
- Độ thâm nhập thành giếng: Trong giếng hữu hạn, thâm nhập ra ngoài khiến thực tế của dạng hàm sóng bị kéo dài ra.
- Hệ thức de Broglie: dài hơn tương ứng với nhỏ hơn và động năng thấp hơn (
).
Phân tích sư phạm:
- Trong , bị ép triệt tiêu bằng 0 ngay tại
và . Nửa chu kỳ của hàm sin phải nằm gọn hoàn toàn trong khoảng , do đó là . - Trong , không triệt tiêu tại biên mà nối êm với đuôi hàm mũ suy giảm ở ngoài giếng. Điều này làm cho đỉnh sóng mở rộng sang hai bên, khiến hai nút của phần sin kéo dài ra ngoài vị trí hai thành. Vì vậy, nửa trong giếng dài hơn
. Ước lượng chỉ thích hợp khi độ xuyên sâu nhỏ, không phải một đẳng thức tổng quát. Vì vậy, bước sóng của hạt trong giếng hữu hạn dài hơn bước sóng trong giếng vô hạn:
- Theo hệ thức de Broglie, của hạt tỉ lệ nghịch với
. Vì bên trong giếng đều bằng 0, năng lượng toàn phần hoàn toàn là động năng:
Do
Q40.17
Trong lý thuyết đã nêu rằng một một chiều luôn luôn có ít nhất một mức liên kết, bất kể giếng thế nông đến mức nào. Điều này có đồng nghĩa với việc khi
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Xét mức liên kết thấp nhất khi giếng vuông hữu hạn có bề rộng cố định trở nên rất nông.
Hướng đi:
- Với mốc thế bằng 0 trong giếng, liên kết thỏa mãn
. Kẹp giữa hai cận cho biết giới hạn của . - Đuôi có chiều dài đặc trưng
. Khi độ liên kết yếu đi, hạt không còn bị định xứ trong riêng bề rộng hình học , nên không được đặt .
Vì
Trong giới hạn giếng rất nông có bề rộng cố định:
Đây là quy luật bậc hai của liên kết
vì thế trải rộng ra ngoài giếng. Độ bất định vị trí tăng lên trong khi độ bất định có thể giảm xuống. Không có yêu cầu hạt phải đồng thời có
Tại đúng
Q40.18
Hình 40.15a cho thấy mức của trong càng cao thì càng vươn xa ra ngoài giếng (vào các khoảng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giải thích vì sao trạng thái có càng cao thì đuôi càng thâm nhập sâu vào vùng ngoài .
Hướng đi:
- ngoài giếng:
, với . - Độ suy giảm theo khoảng cách: suy giảm theo
. Khi càng gần , càng nhỏ và độ thâm nhập càng lớn.
Trong vùng ngoài giếng thế, là
Độ sâu thâm nhập đặc trưng của hạt vào vùng cấm cổ điển tỉ lệ nghịch với hệ số suy giảm:
Khi
- Hệ số suy giảm
càng bé, làm cho tốc độ tắt dần của theo khoảng cách càng chậm. - Độ xuyên sâu
càng lớn, khiến vươn ra xa hơn rất nhiều vào vùng cấm cổ điển bên ngoài giếng trước khi triệt tiêu về 0.
Q40.19
Trong cơ học cổ điển Newton, toàn phần
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giải thích vì sao sự có mặt của trong miền
Hướng đi:
- áp dụng cho toàn trạng thái. Nghiệm trong từng miền phải được nối với các miền còn lại.
- Toán tử động năng có giá trị kỳ vọng không âm trên các trạng thái chuẩn hóa thích hợp. Không đồng nhất biểu thức vi phân cục bộ với một trị riêng động năng trên toàn không gian.
Trong cơ học Newton, một quỹ đạo có đồng thời tọa độ và xác định. Khi đó
Trong cơ học lượng tử, vẫn có nghiệm khác 0 ở miền này. Với thế không đổi
Đó là nghiệm dạng hàm mũ, không phải sóng phẳng có thực xác định. Đẳng thức vi phân cục bộ
Với chuẩn hóa và điều kiện biên thích hợp, từng phần cho:
Một phép đo vị trí để chọn riêng phần hạt nằm trong rào cũng làm thay đổi trạng thái ban đầu. Không thể ghép kết quả đo đó với các giá trị và đồng thời của một quỹ đạo cổ điển. Vì vậy không đòi hỏi động năng đo được là số âm.
Q40.20
Hình 40.17 hiển thị ảnh kính hiển vi quét chui hầm () của 48 nguyên tử sắt được xếp trên bề mặt đồng, với các gợn sóng cho thấy mật độ electron trên bề mặt. Bạn có thể suy luận được điều gì về hàm bên trong vòng tròn các nguyên tử sắt?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Suy luận dạng của
Hướng đi:
- Bản chất của các nguyên tử sắt: Đóng vai trò các rào cản đẩy các electron bề mặt của tấm đồng.
- Sóng đứng hai chiều: Các gợn sóng đồng tâm là sự giao thoa sóng đứng của các electron bị giam cầm trong một giếng thế tròn.
Từ hình ảnh thực nghiệm của chuồng lượng tử (quantum corral):
- 48 nguyên tử sắt đóng vai trò như một bức tường đẩy bao quanh một diện tích hình tròn trên bề mặt đồng. Bên trong vòng tròn này, electron tự do di chuyển tương đối thoải mái, nghĩa là thế năng
gần như là một hằng số phẳng (có thể quy ước bằng 0). - Tại vị trí các nguyên tử sắt, tương tác đẩy tạo thành một năng có độ cao hữu hạn
. - Do đó, hệ thống tương đương với một giếng thế hai chiều hình trụ tròn có đáy phẳng và thành thế cao. Các electron bề mặt phản xạ tại bức tường nguyên tử sắt, tạo thành hệ sóng đứng tròn hai chiều với các gợn sóng đồng tâm đặc trưng được mô tả bằng các hàm Bessel.
Q40.21
Về mặt định tính, bạn dự đoán xác suất để một hạt chui hầm qua rào phụ thuộc như thế nào vào chiều cao của rào thế? Giải thích.
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Phân tích sự phụ thuộc của hệ số truyền qua chui hầm
Hướng đi:
- Công thức hệ số truyền qua:
, với . - Tác động của
: Khi tăng, hiệu số tăng, kéo theo hệ số suy giảm tăng mạnh.
Với
- Hệ số suy giảm của sóng trong rào thế được xác định bởi
- Khi chiều cao rào thế
tăng (trong khi của hạt không đổi), độ chênh lệch năng lượng tăng lên. Điều này làm cho tăng lên, nghĩa là biên độ bị suy giảm với tốc độ nhanh hơn rất nhiều khi truyền sâu vào rào chắn. - Vì hệ số truyền qua
tỉ lệ với , sự gia tăng của dẫn đến việc xác suất hạt xuyên qua rào thế giảm xuống một cách hàm mũ.
Q40.22
hiển thị trong Hình 40.20 khác 0 ở cả vùng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Phân tích bản chất của phân nhánh khi chui hầm: Hạt có bị xẻ đôi thành hai mảnh hay không?
Hướng đi:
- Kết quả phát hiện hạt: Trong mô hình tán xạ đàn hồi này, một lần phát hiện ghi nhận cả hạt ở một phía.
- Ý nghĩa thống kê của : Hàm sóng mô tả phân bố xác suất cho một hạt đơn lẻ hoặc tập hợp thống kê nhiều hạt độc lập.
Câu trả lời là hoàn toàn không:
- Trong quá trình tán xạ đàn hồi đang xét, hạt được ghi nhận nguyên vẹn ở nhánh phản xạ hoặc nhánh truyền qua. Điều này không khẳng định proton là một hạt cơ bản.
-
không đại diện cho "vật chất bị trải phẳng ra", mà là một biên độ xác suất: - Khi một hạt đơn lẻ chạm vào rào thế, nó chỉ có thể hoặc bị phản xạ toàn bộ về vùng
, hoặc truyền toàn bộ qua rào sang vùng . Nó không bao giờ bị chẻ làm đôi. - Xác suất phát hiện trong mỗi miền được tính bằng mật độ của . Hệ số phản xạ và truyền qua của trạng thái tán xạ được xác định từ dòng xác suất: Nếu ta bắn
hạt giống hệt nhau vào rào, một tỉ lệ hạt nhất định sẽ bật lại và phần còn lại sẽ xuất hiện nguyên vẹn ở phía bên kia rào thế.
- Khi một hạt đơn lẻ chạm vào rào thế, nó chỉ có thể hoặc bị phản xạ toàn bộ về vùng
Q40.23
Các phân bố xác suất của dao động tử điều hòa bắt đầu giống với phân bố xác suất cổ điển Newton khi số lượng tử
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đánh giá tính tiệm cận của phân bố xác suất về phân bố cổ điển khi
Hướng đi:
- Phân bố lượng tử: Tỉ lệ với bình phương đa thức Hermite
, có nút sóng dao động cực nhanh giữa hai điểm quay cổ điển. - Giới hạn cổ điển: Phân bố cổ điển có dạng trơn
. - Nguyên lý tương ứng: Phân bố lượng tử trùng với phân bố cổ điển khi lấy trung bình không gian trên độ phân giải vĩ mô.
Xét chi tiết hai khía cạnh toán học và vật lý:
- Về mặt vi mô (toán học thuần túy): luôn luôn chứa đúng
điểm nút (nơi mật độ xác suất bằng 0) xen kẽ các đỉnh cực đại nhọn. Trong khi đó, phân bố cổ điển là một đường cong trơn liên tục phân kỳ tại hai biên . Do đó, ở thang đo vi mô cực nhỏ, hai đồ thị không bao giờ đồng nhất điểm-đối-điểm vì các gợn sóng dao động luôn tồn tại. - Về mặt vĩ mô (vật lý thực nghiệm): Khi
, khoảng cách giữa các nút sóng trở nên vô cùng bé so với độ phân giải không gian cố định đang xét. Khi thực hiện lấy trung bình trên một đoạn có độ rộng chứa nhiều gợn sóng, giá trị trung bình lượng tử tiến gần đường cong phân bố cổ điển. Trong phân bố cổ điển, mật độ xác suất lớn nhất ở hai biên (nơi hạt chuyển động chậm nhất) và nhỏ nhất ở tâm dao động (nơi hạt chuyển động nhanh nhất).
Q40.24
Trong đồ thị phân bố xác suất của dao động tử điều hòa ở trạng thái kích thích cao, xác suất tìm thấy hạt trong nửa trung tâm của vùng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: So sánh xác suất ở nửa trung tâm và hai phần ngoài của miền dao động khi số lượng tử lớn.
Hướng đi:
- Lấy trung bình các gợn sóng lượng tử trên đoạn đủ rộng để dùng giới hạn cổ điển.
- Mật độ cổ điển tỉ lệ với thời gian lưu lại trên một đơn vị chiều dài, tức nghịch đảo tốc độ. cho phép so sánh hai miền có cùng tổng độ dài.
Ở giới hạn cổ điển, tốc độ nhỏ gần hai điểm quay và lớn gần vị trí cân bằng. Mật độ chuẩn hóa trong
Nửa trung tâm là
Hai phần ngoài có tổng xác suất
Ở một trạng thái lượng tử hữu hạn, còn có các gợn sóng và đuôi xác suất ngoài miền cổ điển. Các phân số trên là giá trị giới hạn, không phải đẳng thức cho mọi
Q40.25
So sánh các mức cho phép của nguyên tử hydro, (giếng thế vô hạn), và dao động tử điều hòa. Các giá trị của số lượng tử
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: So sánh quy luật phổ và chỉ số lượng tử của ba hệ lượng tử cơ bản: Nguyên tử hydro, hạt trong giếng vô hạn và dao động tử điều hòa.
Hướng đi:
- Nguyên tử hydro:
với . - Hạt trong giếng vô hạn:
với . - Dao động tử điều hòa:
với .
Bảng so sánh tổng hợp ba hệ lượng tử:
| Hệ lượng tử | Quy luật mức | Mức cơ bản | Mức kích thích 2 |
|---|---|---|---|
| Nguyên tử hydro | |||
| Dao động tử |
Đặc điểm khoảng cách mức :
- Đối với nguyên tử hydro, các mức ngày càng san sát nhau khi
tăng ( ). - Đối với , khoảng cách giữa các mức liên tiếp tăng dần tỉ lệ bậc nhất với
( ). - Đối với dao động tử điều hòa, các mức cách đều nhau một khoảng không đổi
.
Q40.26
Phác họa cho giếng hiển thị trong Hình Q40.26 khi năng lượng

Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Phác họa dạng định tính cho hai mức
Hướng đi:
- :
. - Độ cong và động năng: Động năng địa phương
quyết định số sóng và . - Điều kiện nối tại bậc thế: Vì thế hữu hạn và khối lượng không đổi,
và phải liên tục tại . Quan hệ biên độ cần suy ra từ hai điều kiện này. Không dùng gần đúng WKB tại chỗ thế nhảy bậc.
Phân tích định tính hình dạng :
- Trường hợp 1: Mức
: - Tại hai biên ngoài
và : là vô hạn ( ), do đó triệt tiêu nghiêm ngặt: . - Trong miền
: , động năng là . hình sin với số sóng . - Trong miền
: . Đây là vùng cấm cổ điển, động năng âm theo quan điểm cổ điển. không dao động mà suy giảm theo quy luật hàm mũ giảm dần về 0 tại : với .
- Tại hai biên ngoài
- Trường hợp 2: Mức
: - Hạt có đủ để chuyển động trên toàn bộ khoảng
, dao động trên toàn bộ giếng và triệt tiêu tại và . - Trong miền
: Động năng là . Động năng lớn nên số sóng lớn, dẫn đến ngắn . Quan hệ giữa các biên độ phải được xác định bằng điều kiện nối tại . - Trong miền
: Động năng giảm xuống còn . Động năng nhỏ hơn làm cho số sóng giảm, dẫn đến dài hơn ( ). Nếu gọi biên độ sin ở hai miền là và , điều kiện nối cho:
- Hạt có đủ để chuyển động trên toàn bộ khoảng
Vì vậy biên độ ở miền phải không nhỏ hơn miền trái. Kết luận này xuất phát từ điều kiện biên, không phải từ quy tắc WKB tại bậc thế.
Q40.27
(a) Một có
Ở đây
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khảo sát phép đo trên đơn lẻ và trạng thái . Phân tích khái niệm giá trị kỳ vọng và sự sụp đổ .
Hướng đi:
- Tiên đề : Phép đo một đại lượng vật lý chỉ có thể cho kết quả là một trong các trị riêng của toán tử tương ứng.
- Sự sụp đổ : Sau phép đo cho kết quả
, hàm sóng tức thời thu gọn về trạng thái riêng . - Giá trị kỳ vọng: Là trung bình thống kê của một tập hợp lớn các phép đo trên các hệ được chuẩn bị giống hệt nhau:
.
Lời giải chi tiết từng phần:
(a)
(b) là một tổ hợp tuyến tính chuẩn hóa của hai trạng thái riêng với hệ số
- Kết quả của một lần đo đơn lẻ bắt buộc phải là một trong các trị riêng khả dĩ, tức là chỉ có thể thu được giá trị
hoặc giá trị . - Phép đo không bao giờ cho ra một giá trị trung gian hay một giá trị hỗn hợp.
- Xác suất đo được
là ( ). - Xác suất đo được
là ( ). - Ngay sau khi phép đo hoàn thành, bị sụp đổ (thu gọn) hoàn toàn về trạng thái riêng tương ứng với kết quả vừa đo được: Nếu đo được
, hàm sóng thu gọn về . Nếu đo được , hàm sóng sụp đổ về .
(c) Nếu thực hiện phép đo trên một tập hợp gồm rất nhiều hạt độc lập cùng ở trạng thái chồng chập trên:
- Khoảng
số hạt sẽ cho kết quả và số hạt sẽ cho kết quả . - Giá trị trung bình của tất cả các phép đo (giá trị kỳ vọng) là
- Chúng ta tuyệt đối không thể nói rằng trước khi thực hiện phép đo, mỗi hạt đều đã sở hữu mức trung bình
này: - Bản thân giá trị
không phải là một mức được lượng tử hóa cho phép của (nó không tồn tại trong phổ trị riêng). - Trước khi phép đo diễn ra, của hạt không có một giá trị xác định duy nhất trong trạng thái đã cho, hạt tồn tại đồng thời trong sự mạch lạc của cả hai trạng thái. Chính hành vi can thiệp của phép đo mới buộc hệ thống phải lựa chọn ngẫu nhiên một trong hai khả dĩ. Giá trị kỳ vọng
chỉ là trung bình thống kê trên tập hợp nhiều phép đo lặp lại, không phải giá trị thuộc về từng hạt đơn lẻ trước khi đo.
- Bản thân giá trị
Bài tập 40.1–40.15
Phần này bao gồm lời giải chi tiết cho các bài tập từ 40.1 đến 40.15 thuộc Chương 40. Các bài toán tập trung vào , một chiều, điều kiện chuẩn hóa và mô hình hạt trong giếng thế sâu vô hạn.
Các hằng số vật lý sử dụng trong tính toán:
- Hằng số Planck:
- Hằng số Planck rút gọn:
- Khối lượng electron:
- Khối lượng proton:
- Điện tích nguyên tố:
- Tốc độ ánh sáng:
40.1
Một electron chuyển động tự do theo chiều âm trục
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hạt: Electron (
). - Chiều chuyển động: Chiều âm trục
(hướng ). - Độ lớn :
. - Cần tìm: toàn phần
.
Hướng đi:
- Sóng de Broglie của hạt tự do chuyển động theo chiều âm trục
có dạng hoặc . - Số sóng
liên hệ với qua hệ thức de Broglie . - góc
liên hệ với động năng qua hệ thức Planck-Einstein .
Lời giải chi tiết:
Tính số sóng
Tính động năng và góc
góc tương ứng:
Thiết lập : Sóng phẳng truyền theo chiều
Ở đây
40.2
của một hạt tự do một chiều là hiệu của hai thành phần. Viết gọn các hàm tại cùng tọa độ và thời điểm:
Với
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- : Chồng chập hai sóng phẳng
với và . - Cần tìm: Tọa độ cực đại tại
và , từ đó suy ra tốc độ dịch chuyển của hình bao sóng.
Hướng đi:
- Khai triển mật độ xác suất
bằng công thức Euler để đưa về dạng lượng giác thực. - Cực đại xác suất xuất hiện khi hàm cosin trong biểu thức đạt giá trị cực tiểu hoặc cực đại tùy theo dấu trừ đứng trước.
- Vận tốc di chuyển của các điểm cực đại chính là vận tốc nhóm của .
Lời giải chi tiết:
Biến đổi mật độ xác suất
Để
Điều này xảy ra khi thỏa mãn:
Với số nguyên
(a) Tại thời điểm
Suy ra:
Hai giá trị dương nhỏ nhất ứng với
(b) Tại thời điểm
Điều kiện cực đại trở thành:
Suy ra:
Để tìm hai giá trị
Về mặt hình học tổng thể, toàn bộ hệ vân cực đại có tính tuần hoàn không gian chu kỳ
(c) Vận tốc dịch chuyển
Suy ra:
Độ dịch chuyển của vân cực đại xác định:
Vận tốc trung bình của chuyển động này:
So sánh với công thức sai phân: Với
Hai kết quả hoàn toàn trùng khớp nhau, chứng minh trực tiếp rằng vân mật độ xác suất di chuyển với vận tốc nhóm của .
40.3
Xét của một hạt tự do tạo bởi sự chồng chập của hai sóng phẳng:
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Sóng thành phần 1:
, . - Sóng thành phần 2:
, (phù hợp với hạt phi tương đối tính ). - Cần tìm: Tọa độ cực đại tại thời điểm
và tốc độ nhóm của phân bố xác suất.
Hướng đi:
- Biểu diễn chồng chập đồng tại gốc tọa độ:
. - Tính
và tìm điều kiện cực đại. - Theo dõi chuyển động của đỉnh cực đại ban đầu ở
để tính tốc độ dịch chuyển của hình bao.
Lời giải chi tiết:
(a) Biểu thức mật độ xác suất và vị trí cực đại: Khai triển hàm mật độ xác suất: Đặt
Hàm này đạt cực đại khi:
Suy ra:
Với
Tại thời điểm
Phương trình xác định vị trí cực đại:
Suy ra:
Các vị trí cực đại phân bố tại:
Giá trị dương nhỏ nhất của
(b) Tốc độ dịch chuyển trung bình của phân bố xác suất: Cực đại vốn nằm tại gốc tọa độ
Suy ra:
Như vậy sau khoảng thời gian
Tốc độ di chuyển trung bình:
Đối chiếu với công thức sai phân tỷ số:
Kết quả này hoàn toàn thống nhất với tốc độ lan truyền của hình bao mật độ xác suất trong cơ học lượng tử.
40.4
Một hạt được mô tả bởi dạng Gauss:
Trong đó
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- :
( ). - Biến động: Tham số
tăng lên ( ). - Cần giải thích: Chiều biến thiên của
và .
Hướng đi:
- Mật độ xác suất
có dạng phân bố chuẩn (Gauss). - Khảo sát bề rộng của phân bố không gian khi
tăng. - Vận dụng nguyên lý bất định Heisenberg
để kết luận về độ bất định .
Lời giải chi tiết:
(a) Ảnh hưởng đến độ bất định về vị trí
Đây là phân bố Gauss với độ lệch chuẩn vị trí tỷ lệ nghịch với căn bậc hai của tham số
Khi hằng số
(b) Ảnh hưởng đến độ bất định về
Độ lệch chuẩn trong không gian có giá trị:
Khi
Theo nguyên lý bất định Heisenberg, nếu vị trí hạt được định vị càng hẹp (
40.5
Xét một có dạng sóng dừng:
Trong đó
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- :
với . - Cần tìm: Tọa độ các điểm có xác suất cực đại (bụng sóng) và xác suất triệt tiêu (nút sóng).
Hướng đi:
- Mật độ xác suất tỷ lệ với
. - Cực đại xảy ra khi
. - Xác suất bằng không xảy ra khi
.
Lời giải chi tiết:
Mật độ xác suất tìm thấy hạt trong một khoảng vi phân
(a) Các vị trí có xác suất tìm thấy hạt cao nhất: Hàm
Khi và chỉ khi:
Thay số sóng
Các vị trí này tương ứng với các bụng sóng của sóng dừng. Chúng cách nhau một khoảng bằng nửa
(b) Các vị trí có xác suất tìm thấy hạt bằng 0: Mật độ xác suất triệt tiêu hoàn toàn khi:
Với số nguyên
Các vị trí này tương ứng với các nút sóng của sóng dừng (bao gồm
40.6
Cho
Tương ứng với hai mức khác nhau
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hai riêng biệt:
và với . - Tổ hợp tuyến tính:
( ). - Câu hỏi:
có phải là nghiệm của độc lập với thời gian không?
Hướng đi:
- Tác dụng toán tử Hamilton
lên hàm . - Kiểm tra xem kết quả có thể đưa về dạng
với một hằng số duy nhất hay không.
Lời giải chi tiết:
Ký hiệu toán tử vi phân Hamilton là
Theo giả thiết đề bài:
Và:
Tác dụng toán tử
Giả sử phản chứng rằng
Đồng nhất hai biểu thức. Đặt
Vì
Và:
Do
Kết luận: Hàm tổ hợp không phải là hàm riêng của không phụ thuộc thời gian. Trạng thái có nhiều thành phần năng lượng và không nhận được một thời gian chung. Những số hạng giao thoa giữa các thành phần có thể làm mật độ xác suất thay đổi theo thời gian.
40.7
Một electron ở trong một giếng thế một chiều sâu vô hạn. Khi electron ở trạng thái cơ bản, có dài nhất mà nó có thể hấp thụ là
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hạt: Electron trong giếng 1D sâu vô hạn.
- Trạng thái ban đầu: Trạng thái cơ bản
. - dài nhất hấp thụ:
. - Cần tìm: dài thứ hai
hấp thụ từ trạng thái cơ bản.
Hướng đi:
- Phổ của giếng vô hạn:
. - Sự hấp thụ từ trạng thái cơ bản đòi hỏi photon bằng
. - tỷ lệ nghịch với độ chênh lệch :
. Năng lượng nhỏ nhất tương ứng với bước sóng dài nhất ( ). Bước sóng dài kế tiếp ứng với chuyển mức kích thích kế tiếp ( ).
Lời giải chi tiết:
của các mức giam giữ:
Quá trình hấp thụ đưa electron từ trạng thái cơ bản (
- Lên mức kích thích thứ nhất (
):
Đây là bước nhảy có nhỏ nhất, tương ứng với có dài nhất:
- Lên mức kích thích thứ hai (
):
Đây là bước nhảy có nhỏ thứ hai, tương ứng với có dài thứ hai
Lập tỷ số giữa hai :
Suy ra:
này thuộc vùng tử ngoại chân không (UV), có gấp
40.8
Một hạt chuyển động trong không gian một chiều dọc theo trục
Trong đó
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- :
với . - Cần tìm: Hằng số chuẩn hóa
, vẽ phác đồ thị và các xác suất .
Hướng đi:
- Điều kiện chuẩn hóa trên toàn không gian:
. Do tính đối xứng chẵn, bằng hai lần tích phân từ 0 đến . - Xác suất tìm hạt trong khoảng
là .
Lời giải chi tiết:
(a) Xác định hằng số chuẩn hóa
Do hàm mật độ chẵn, điều kiện
Tính từng bước:
Do đó:
(b) Phác thảo đồ thị :
- Đồ thị đối xứng hoàn hảo qua trục tung
. - Tại gốc tọa độ
, hàm số đạt đỉnh nhọn cực đại bằng . - Khi
tăng dần về hai phía âm và dương, suy giảm nhanh chóng theo hàm mũ tiến về 0.
(c) Tính xác suất trong các miền không gian:
(i) Trong phạm vi cách gốc tọa độ tối đa
(ii) Ở nửa bên trái gốc tọa độ (
(iii) Trong khoảng giữa
(Lưu ý: Nếu xét đối xứng ở cả hai phía của gốc tọa độ giữa
40.9
Trò chơi bi-a ở trạng thái lượng tử cơ bản. (a) Tìm mức thấp nhất của một nếu hạt đó là một quả bóng bi-a (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Vật vĩ mô: Quả bóng bi-a
. - Kích thước bàn:
. - Cần tính:
, tốc độ , thời gian vượt bàn , khoảng cách , và nhận xét ý nghĩa vật lý.
Hướng đi:
- Sử dụng mô hình hạt trong giếng 1D sâu vô hạn:
. - Liên hệ động năng cổ điển
để tìm tốc độ. - Tính
và so sánh với thang nhiệt vĩ mô.
Lời giải chi tiết:
(a) Mức thấp nhất
Đây là một giá trị vô cùng nhỏ bé so với mọi thang đo cơ học thông thường.
(b) Tốc độ và thời gian di chuyển: Từ biểu thức động năng:
Suy ra:
Thay số:
Thời gian để quả bóng vượt qua chiều dài bàn
Đổi ra năm:
Khoảng thời gian này lớn hơn tuổi của vũ trụ hiện nay (
(c) Hiệu giữa mức
(d) Đánh giá vai trò của cơ học lượng tử: Các hiệu ứng cơ học lượng tử hoàn toàn không đóng vai trò gì trong trò chơi bi-a. Lý do: Khoảng cách giữa các mức (
40.10
Một proton bị giam giữ trong giếng thế sâu vô hạn có bề rộng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hạt: Proton (
). - trạng thái cơ bản:
. - Cần tìm: Bề rộng giếng
và so sánh với kích thước hạt nhân.
Hướng đi:
- giếng sâu vô hạn:
. - Rút ra biểu thức
và tính toán theo chuẩn đơn vị SI.
Lời giải chi tiết:
Đổi sang đơn vị Joule: Dùng
Tính bề rộng giếng thế
So sánh và nhận xét: Kết quả tính được (
40.11
Hãy xác định bề rộng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hạt: Electron (
). - cơ bản mong muốn:
- Cần tìm: Bề rộng giếng thế
.
Hướng đi:
- Đặt biểu thức mức cơ bản giếng vô hạn bằng ion hóa nguyên tử hydro:
. - Giải phương trình để tìm
và so sánh với bán kính Bohr .
Lời giải chi tiết:
Đổi sang đơn vị Joule: Nhân giá trị theo electron-volt với hệ số
Xác định bề rộng giếng thế
So sánh: Kích thước này tương đương với khoảng 3 lần bán kính Bohr
40.12
Khi một nguyên tử hydro chuyển mức từ
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- phát ra:
. - Giả thuyết: Mô hình giếng thế 1D sâu vô hạn.
- Cần tính: Bề rộng giếng
, mức cơ bản , và đánh giá tính phù hợp của mô hình.
Hướng đi:
- chuyển mức:
. - Từ
, tính . - So sánh quy luật khoảng cách theo số lượng tử
giữa thế giếng vuông ( ) và thế Coulomb ( ).
Lời giải chi tiết:
(a) Tính và bề rộng giếng thế: Năng lượng của photon phát ra: Với
Theo mô hình :
Suy ra mức cơ bản:
Bề rộng giếng thế tương ứng: Tính mẫu số
(b) So sánh trạng thái cơ bản: Mức cơ bản của mô hình là
(c) Đánh giá mô hình: Giếng thế một chiều sâu vô hạn không phải là một mô hình tốt cho nguyên tử hydro. Lý do vật lý bản chất:
- Quy luật thang bậc trái ngược hoàn toàn: Trong giếng thế một chiều, khoảng cách giữa các mức liên tiếp tăng dần theo quy tắc
. Ngược lại, trong nguyên tử hydro chịu thế Coulomb hút , năng lượng tỷ lệ nghịch với bình phương số lượng tử , khiến khoảng cách giữa các mức dồn cục bộ càng lúc càng sát lại khi tăng và hội tụ về ngưỡng ion hóa. - Giếng thế một chiều giam hạt bằng các vách thế cứng ngắc, không mô tả được lực hút tầm xa Coulomb hay bậc tự do chuyển động trong không gian ba chiều và mômen quỹ đạo.
40.13
Một nguyên tử cần
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- kích thích:
. - Hạt: Electron (
). - Cần tìm: Bề rộng giếng
.
Hướng đi:
- Chuyển mức từ trạng thái cơ bản (
) lên trạng thái kích thích thứ nhất ( ) có hiệu . - Từ đó suy ra
và tính trực tiếp bề rộng .
Lời giải chi tiết:
của trạng thái cơ bản
Suy ra:
Bề rộng giếng thế
Kích thước giếng thế khoảng
40.14
Một electron trong giếng thế một chiều sâu vô hạn có trạng thái cơ bản là
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- mức cơ bản:
. - Trạng thái kích thích thứ hai: Mức
. - Cần tìm: hấp thụ
.
Hướng đi:
- các mức:
. - hấp thụ khi nhảy từ
lên : . - :
.
Lời giải chi tiết:
Tính hấp thụ: Trạng thái cơ bản ứng với
Thay số:
Tính hấp thụ: Với tích hằng số
Bức xạ này thuộc dải tử ngoại chân không (Extreme Ultraviolet).
40.15
Một hạt có khối lượng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- của hạt:
. - Cần tìm: của hạt và tỷ số
.
Hướng đi:
- So sánh biểu thức với công thức tổng quát
để xác định số lượng tử chính . - Phân tích trạng thái sóng dừng thành hai sóng phẳng thành phần truyền ngược chiều nhau để chỉ rõ giá trị trung bình và độ lớn động lượng của từng thành phần.
- Tính từ thành phần và xác định tỷ số
.
Lời giải chi tiết:
Xác định số lượng tử của trạng thái: Mức tổng quát của giếng sâu vô hạn:
Đối chiếu với biểu thức đã cho, ta có ngay
(a) tuyến tính của hạt: dừng của hạt trong giếng thế có dạng:
Sử dụng công thức Euler, dừng có thể khai triển đồng nhất thành hai sóng phẳng chuyển động ngược chiều nhau: Đặt
Điều này mang ý nghĩa vật lý quan trọng:
- Giá trị kỳ vọng của (động lượng trung bình): Do hạt chuyển động qua lại liên tục phản xạ giữa hai thành giếng với xác suất đối xứng hoàn hảo theo hai chiều, ta có:
- Độ lớn của mỗi sóng phẳng thành phần: Mỗi thành phần sóng phẳng mang một động lượng xác định có giá trị:
Độ lớn của hạt là:
(Lưu ý về phép đo: Nếu ta dỡ bỏ đột ngột các thành giếng và đo tự do của hạt, phân bố động lượng thu được sẽ là một phổ liên tục biến đổi theo biến đổi Fourier của cục bộ, thay vì chỉ thu được hai giá trị rời rạc).
(b) Tỷ số giữa bề rộng giếng
Tỷ số cần tìm:
Ý nghĩa: Chiều dài giếng thế chứa đúng
Bài tập 40.16–40.30
Phần này bao gồm lời giải chi tiết cho các bài tập từ 40.16 đến 40.30 thuộc Chương 40. Các bài toán tập trung vào tính chất thống kê của thế, và hiệu ứng xuyên ngầm qua rào .
Các hằng số vật lý tiêu chuẩn áp dụng trong bài:
- Hằng số Planck:
- Hằng số Planck rút gọn:
- Khối lượng electron:
- Khối lượng proton:
- Khối lượng hạt alpha:
- Điện tích nguyên tố:
- Tốc độ ánh sáng:
40.16
Nhắc lại rằng
(a) Trong khoảng từ
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Trạng thái: Hạt ở mức cơ bản
trong giếng vô hạn . - :
. - Cần tìm: Vị trí mật độ xác suất bằng 0, vị trí cực đại và giải thích sự phù hợp với đồ thị.
Hướng đi:
- Mật độ xác suất là hàm thực
. - Khảo sát các điểm cực trị của hàm
trên đoạn .
Lời giải chi tiết:
(a) Các vị trí có xác suất bằng 0: Mật độ xác suất tìm hạt triệt tiêu khi:
Khi và chỉ khi:
Suy ra:
Trong phạm vi khảo sát từ
(b) Vị trí có xác suất cao nhất: Hàm
Khi và chỉ khi:
Suy ra:
Như vậy xác suất tìm thấy hạt lớn nhất tại đúng vị trí chính giữa giếng thế
(c) Đối chiếu với đồ thị lý thuyết:
Kết quả này hoàn toàn thống nhất với đồ thị mật độ xác suất
40.17
Xét hai hạt khác nhau được giam giữ trong hai giếng thế một chiều sâu vô hạn riêng biệt. Hạt A có khối lượng gấp 9 lần hạt B (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Quan hệ khối lượng:
. - Quan hệ bề rộng giếng:
. - Điều kiện:
. - Cần tìm: Cặp số lượng tử nguyên dương nhỏ nhất
.
Hướng đi:
- mức
của hạt khối lượng trong giếng rộng : . - Thiết lập đẳng thức giữa hai hệ, triệt tiêu các hằng số chung để rút ra tỷ số tối giản giữa
và .
Lời giải chi tiết:
Biểu thức của từng hạt:
Và:
Cho hai bằng nhau:
Suy ra:
Thay các mối liên hệ
Đơn giản ước lượng
Tương đương với:
Vì các số lượng tử phải là các số nguyên dương (
Để hai số lượng tử nhận giá trị nhỏ nhất: Ta chọn phân số tối giản:
Kết luận: Trạng thái kích thích thứ hai của hạt A (
40.18
(a) Hãy tìm kích thích cần thiết để đưa một electron bị giam trong giếng thế một chiều có bề rộng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hạt: Electron (
). - Bề rộng giếng:
. - Chuyển mức: Từ trạng thái cơ bản (
) lên trạng thái kích thích thứ ba ( ). - Cần tìm: kích thích
và hấp thụ .
Hướng đi:
- Trạng thái kích thích thứ ba ứng với số lượng tử
. - Tính cơ bản
, sau đó tính . - hấp thụ tính qua hệ thức
.
Lời giải chi tiết:
(a) kích thích từ
Độ chênh lệch : Với
Đổi sang electron-volt:
(b) bị hấp thụ: Với
Bức xạ này nằm trong vùng tử ngoại xa (Extreme UV) giáp ranh tia X mềm.
40.19
Một electron ở trong giếng thế một chiều sâu vô hạn có bề rộng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hạt: Electron. Bề rộng giếng:
. - Cần tìm:
, độ lớn cho và so sánh với .
Hướng đi:
- Điều kiện sóng dừng trong giếng thế sâu vô hạn:
. - Độ lớn tương ứng của mỗi thành phần sóng chạy:
.
Lời giải chi tiết:
(a) Mức
- :
So sánh: lớn gấp đôi bề rộng giếng (
- Độ lớn :
(b) Mức
- :
So sánh: bằng đúng bề rộng giếng (
- Độ lớn :
(c) Mức
- :
So sánh: bằng hai phần ba bề rộng giếng (
- Độ lớn :
40.20
Khi một electron trong giếng thế một chiều sâu vô hạn chuyển từ mức
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- chuyển mức
: . - Cần tìm: chuyển mức
, và bề rộng giếng .
Hướng đi:
- giếng vô hạn:
. - Khoảng cách các mức:
, , . - Dùng tính chất tỷ lệ nghịch của
để tính hai bước sóng còn lại. - Dùng giá trị
để tính và giải ra .
Lời giải chi tiết:
(a) chuyển mức từ
Do tỷ lệ nghịch với :
(b) chuyển mức từ
tương ứng:
(c) Bề rộng giếng thế
trạng thái cơ bản:
Suy ra bề rộng giếng: Tính mẫu số
40.21
Xét một hạt trong giếng thế một chiều có các thành giếng cứng tuyệt đối đặt đối xứng tại
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Giếng thế đối xứng: Khoảng xác định
, thành giếng cứng tại . - Cần chứng minh: Các nghiệm chẵn (cosin) và lẻ (sin) thỏa mãn điều kiện biên, tìm phổ và đối chiếu với giếng
.
Hướng đi:
- độc lập với thời gian trong giếng (
): với . Cả hai hàm và đều thỏa mãn phương trình này. - Áp dụng điều kiện biên triệt tiêu tại hai vách:
và .
Lời giải chi tiết:
(a) Khảo sát nghiệm dạng hàm cosin
Phương trình vi phân được thỏa mãn với
Tương đương:
Với
Với các số nguyên dương lẻ
(b) Khảo sát nghiệm dạng hàm sin
Áp dụng điều kiện biên tại
Tương đương:
Với
Với các số nguyên dương chẵn
(c) Các mức cho phép: Năng lượng liên hệ với số sóng qua biểu thức
- Đối với các mode cosin (
):
- Đối với các mode sin (
):
(d) So sánh với giếng thế đặt từ
Với
40.22
Một electron chuyển động qua giếng thế vuông một chiều. bằng không trong đoạn
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- : Trong giếng
, ngoài giếng . - Tổng :
. - Cần tìm: Tỷ số
.
Hướng đi:
- Xác định động năng ở từng vùng:
. - liên hệ với động năng qua công thức
. - Tỷ số tỷ lệ nghịch với căn bậc hai của tỷ số động năng:
.
Lời giải chi tiết:
Xác định động năng trong từng miền không gian:
- Bên trong lòng giếng (
), :
- Bên ngoài giếng (
), :
Thiết lập tỷ số : Theo hệ thức de Broglie:
Lập tỷ số:
Nhận xét: Khi đi vào lòng giếng thế, electron rơi xuống vùng thấp hơn nên động năng tăng lên, tăng lên, khiến co ngắn lại.
40.23
Một electron bị giam giữ trong giếng thế vuông một chiều có độ sâu
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Độ sâu giếng thế:
. - trạng thái cơ bản:
. - Cần tìm: Bề rộng giếng
.
Hướng đi:
- Với có tỷ lệ chuẩn
, nghiệm của phương trình siêu việt cho mức cơ bản là . - Từ đó ta tính được giá trị chuẩn
. - Áp dụng công thức
để giải ra bề rộng .
Lời giải chi tiết:
Xác định giếng vô hạn tương ứng
Suy ra:
Đổi sang đơn vị Joule:
Đổi sang đơn vị joule:
Tính bề rộng giếng thế
40.24
Một electron ở trạng thái cơ bản trong một giếng thế vuông một chiều có bề rộng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Bề rộng giếng:
. - Độ sâu giếng:
. - hấp thụ:
. - Cần tìm: Động năng của electron ở vô cực
sau khi bị ion hóa thoát khỏi giếng.
Hướng đi:
- Tính
, suy ra mức cơ bản và độ sâu giếng . - liên kết giam giữ electron là
. - Tính hấp thụ
. - Theo định luật bảo toàn : Động năng tự do còn lại là
.
Lời giải chi tiết:
Tính chuẩn
Tính các thông số và năng lượng liên kết:
- Độ sâu giếng thế:
. - Mức cơ bản:
. - ion hóa (năng lượng liên kết):
Tính hấp thụ:
Động năng của electron khi đã thoát xa khỏi giếng:
Đổi sang đơn vị Joule:
40.25
Một electron bị giam giữ trong giếng thế vuông một chiều có bề rộng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Bề rộng giếng:
. - Độ sâu giếng:
. - Cần tìm: cực đại
của để giải phóng electron.
Hướng đi:
- cực đại ứng với mang tối thiểu, đúng bằng năng lượng liên kết
. - Tính
, suy ra và tính .
Lời giải chi tiết:
Tính
Tính liên kết tối thiểu cần cung cấp:
Tính cực đại của :
Bức xạ này thuộc dải hồng ngoại gần (Near-IR). Mọi có
40.26
Một electron bị giam giữ trong giếng thế vuông một chiều có độ sâu bằng 6 lần trạng thái cơ bản
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Độ sâu giếng:
(hệ có đúng 3 ). - dài nhất hấp thụ:
. - Cần tìm: Bề rộng giếng
.
Hướng đi:
- dài nhất ứng với mang nhỏ nhất trong các chuyển mức hấp thụ cho phép xuất phát từ trạng thái cơ bản.
- Chuyển mức rời rạc có nhỏ nhất là bước nhảy từ trạng thái cơ bản lên trạng thái kích thích thứ nhất (
): . - Từ , ta xác định
và suy ra bề rộng giếng .
Lời giải chi tiết:
ứng với
Đối với giếng thế
Chuyển mức kích thích rời rạc có dài nhất xảy ra giữa
Đồng nhất
Xác định bề rộng giếng thế
(Ghi chú học thuật: Nếu câu hỏi hiểu theo nghĩa hấp thụ liên tục để ion hóa electron thoát khỏi giếng thế, ngưỡng sẽ là
40.27
Một proton bị giam giữ trong giếng thế vuông một chiều có bề rộng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hạt: Proton (
). - Bề rộng giếng:
. - Độ sâu giếng:
. - Chuyển mức hấp thụ: Từ
lên . - Cần tìm:
.
Hướng đi:
- Tính chuẩn của proton trong giếng vô hạn
. - Với
, hiệu là . - Tính từ hệ thức
.
Lời giải chi tiết:
Tính chuẩn
Đổi sang đơn vị
Tính độ chênh lệch chuyển mức
Tính hấp thụ: Với
mang rất cao này thuộc dải tia gamma hạt nhân cứng.
40.28
Phân rã alpha. Trong một mô hình đơn giản hóa cho hạt nhân phóng xạ, một hạt alpha (

Chú thích:
- Hình E40.28 (Figure E40.28)
(a) Xác suất truyền qua xuyên ngầm bằng bao nhiêu khi hạt alpha va chạm vào rào thế nếu động năng của nó thấp hơn đỉnh rào một khoảng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Hạt alpha:
. - Rào thế: Chiều cao
, bề rộng . - Cần tìm xác suất truyền qua khi: (a) Độ hụt
. (b) Độ hụt năng lượng .
Hướng đi:
- Xác định hệ số suy giảm
và hệ số tiền hàm mũ . - Tính hệ số truyền qua theo công thức xấp xỉ
, đồng thời đánh giá miền hiệu lực của phép xấp xỉ đối với rào mỏng.
Lời giải chi tiết:
(a) Trường hợp động năng thấp hơn đỉnh rào
- hạt:
. - Độ hụt :
- Hệ số suy giảm
: Tính tử số cho giá trị xấp xỉ :
- Số mũ suy giảm: Với
và :
- Hệ số tiền hàm mũ
:
- Xác suất truyền qua theo công thức xấp xỉ tiêu chuẩn:
(Ghi chú về miền xấp xỉ: Vì
(b) Trường hợp động năng thấp hơn đỉnh rào
- hạt:
. - Độ hụt :
- Hệ số suy giảm
: Tính tử số cho giá trị xấp xỉ :
- Số mũ suy giảm: Với
và :
- Hệ số tiền hàm mũ
:
- Xác suất truyền qua:
Nhận xét: Khi hạt giảm từ
40.29
(a) Một electron có động năng ban đầu
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Rào thế:
, . - Động năng hạt:
. - Cần tìm: Xác suất truyền qua
đối với (a) electron và (b) proton.
Hướng đi:
- Tính độ hụt
và hệ số tiền hàm mũ . - Tính hệ số suy giảm
cho electron và proton, chú ý . - Tính hệ số truyền qua
cho từng loại hạt.
Lời giải chi tiết:
Độ hụt dưới đỉnh rào:
Hệ số tiền hàm mũ
(a) Đối với electron (
Số mũ suy giảm: Với
Xác suất electron xuyên ngầm qua rào:
(b) Đối với proton (
Số mũ suy giảm: Với
Xác suất proton xuyên ngầm:
Kết luận: Trong khi electron có xác suất xuyên qua đo đếm được trong thực nghiệm (
40.30
Một electron có động năng ban đầu
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- electron:
. - Bề rộng rào thế:
. - Chiều cao rào: (a)
, (b) , (c) . - Cần tìm: Hệ số truyền qua
cho từng độ cao rào.
Hướng đi:
- Với từng giá trị
, tính độ hụt , hệ số suy giảm và hệ số tiền hàm mũ . - Áp dụng công thức truyền qua
.
Lời giải chi tiết:
(a) Khi
- Độ hụt :
- Hệ số
: Tính tử số cho giá trị xấp xỉ :
- Hệ số tiền hàm mũ:
- Số mũ suy giảm:
. - Hệ số truyền qua:
(b) Khi
- Độ hụt :
- Hệ số
: Tính tử số cho giá trị xấp xỉ :
- Hệ số tiền hàm mũ:
- Số mũ suy giảm:
. - Hệ số truyền qua:
(c) Khi
- Độ hụt :
- Hệ số
: Tính tử số cho giá trị xấp xỉ :
- Hệ số tiền hàm mũ:
- Số mũ suy giảm:
. - Hệ số truyền qua:
Nhận xét: Khi chiều cao rào tăng từ
Bài tập 40.31–40.35
Phần này bao gồm lời giải chi tiết cho các bài tập từ 40.31 đến 40.35 thuộc Chương 40. Nội dung bao gồm hiệu ứng xuyên ngầm qua rào và mô hình lượng tử.
Các hằng số vật lý tiêu chuẩn áp dụng trong bài:
- Hằng số Planck:
- Hằng số Planck rút gọn:
- Khối lượng electron:
- Điện tích nguyên tố:
- Tốc độ ánh sáng:
40.31
Một electron có động năng ban đầu
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- electron:
. - Chiều cao rào thế:
. - Bề rộng rào thế: (a)
, (b) . - Cần tìm: Xác suất truyền qua
.
Hướng đi:
- Động năng của electron thấp hơn đỉnh rào (
). Độ hụt là . - Tính hệ số suy giảm
và hệ số tiền hàm mũ . - Tính hệ số truyền qua theo công thức
.
Lời giải chi tiết:
Độ hụt dưới đỉnh rào thế:
Hệ số suy giảm
Hệ số tiền hàm mũ
(a) Khi bề rộng rào
Xác suất truyền qua:
(b) Khi bề rộng rào
Xác suất truyền qua:
Nhận xét: Khi bề rộng rào giảm đi một nửa (từ
40.32
Một electron chuyển động vượt qua một rào thế vuông một chiều (rào thế có chiều cao
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- electron:
. - : Bên ngoài rào
, bên trong rào . - Cần tìm: Tỷ số
.
Hướng đi:
- Xác định động năng ở từng miền:
. - liên hệ với động năng qua công thức
. - Lập tỷ số :
.
Lời giải chi tiết:
Xác định động năng trong từng vùng không gian:
- Ở vùng bên ngoài rào thế (
), :
- Ở vùng bên trong rào thế (
), :
tương ứng ở mỗi miền:
Lập tỷ số giữa hai :
Nhận xét: Khi đi vào vùng rào thế, động năng của hạt giảm đi một nửa, tốc độ giảm khiến giãn dài ra (
40.33
Một khối gỗ có khối lượng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Khối lượng:
. - Độ cứng lò xo:
. - Cần tính: Mức cơ bản
, khoảng cách mức (theo và ), và thảo luận ý nghĩa vật lý.
Hướng đi:
- Tính góc dao động
. - Áp dụng các mức
. - Mức cơ bản ứng với
: . - Khoảng cách giữa hai mức kế tiếp:
.
Lời giải chi tiết:
Tính góc dao động riêng của hệ:
(a) trạng thái cơ bản (
Đổi sang đơn vị electron-volt:
(b) Khoảng cách giữa hai mức kế tiếp: Mọi mức năng lượng lân cận đều cách đều nhau một lượng lượng tử
Giá trị theo Joule và electron-volt:
(c) Đánh giá vai trò của các hiệu ứng lượng tử: Các hiệu ứng cơ học lượng tử hoàn toàn không thể quan sát được đối với con lắc lò xo vĩ mô này. Lý do: Khoảng cách giữa các mức (
40.34
Một có khối lượng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- Dao động tử điều hòa ở mức
: với . - Cần tìm:
, biên độ cổ điển , và tích số bất định .
Hướng đi:
- Đồng nhất cơ học cổ điển với năng lượng lượng tử:
. - Rút ra
và . - Nhân hai độ bất định đã cho để tìm
và phân tích ý nghĩa với nguyên lý Heisenberg.
Lời giải chi tiết:
của dao động tử ở trạng thái lượng tử
(a) Biểu thức của cực đại
Suy ra:
Thay biểu thức của
(b) Biểu thức của biên độ cổ điển
Suy ra:
Thay biểu thức của
(c) Tích số bất định
Tích số bất định:
Nhận xét về sự phụ thuộc vào số lượng tử
- Tích số bất định tỷ lệ bậc nhất với số lượng tử
. - Tại trạng thái cơ bản (
): Tích số bất định đạt giá trị cực tiểu:
Đây là giới hạn dưới tuyệt đối cho phép bởi nguyên lý bất định Heisenberg, chứng minh rằng trạng thái cơ bản của dao động tử điều hòa là một chuẩn tắc tối ưu (gói sóng có độ bất định cực tiểu).
- Đối với các trạng thái kích thích (
), tích số bất định tăng tuyến tính theo quy tắc .
40.35
Các nhà hóa học sử dụng quang phổ hấp thụ hồng ngoại để định danh các chất trong mẫu thử. Trong một mẫu thử, một nhà hóa học nhận thấy ánh sáng có
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
- hấp thụ:
. - Chuyển mức: Từ trạng thái cơ bản
lên trạng thái kích thích thứ nhất . - Khối lượng hiệu dụng:
. - Cần tìm:
và độ cứng liên kết .
Hướng đi:
- của chuyển mức bằng năng lượng hấp thụ
. - Với dao động tử điều hòa, khoảng cách giữa mức cơ bản và kích thích thứ nhất là
. - Từ đó ta giải ra góc
và suy ra độ cứng .
Lời giải chi tiết:
(a) của chuyển mức dao động: Theo hệ thức Planck-Einstein, năng lượng của hấp thụ: Với
Đổi sang đơn vị electron-volt:
(b) Độ cứng
Suy ra góc dao động riêng của liên kết:
Độ cứng của liên kết hóa học:
Thay số: Với
Nhận xét: Giá trị độ cứng cỡ vài nghìn Newton trên mét (
Bài tập 40.36–40.50
40.36
Một dao động tử điều hòa hấp thụ một có
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- hấp thụ: Theo định luật bảo toàn năng lượng, năng lượng của photon bằng hiệu hai mức năng lượng:
. - Mức của dao động tử điều hòa:
. Hiệu hai mức kế tiếp là , và mức cơ bản là .
của được hấp thụ trong bước chuyển từ mức cơ bản (
Thay các hằng số vật lý:
Mức ở trạng thái cơ bản của dao động tử điều hòa ứng với
Do đó:
trạng thái cơ bản của dao động tử bằng
40.37
trạng thái cơ bản của một dao động tử điều hòa là
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Mối liên hệ giữa
và : Mức cơ bản có . - Khoảng cách mức : Trong dao động tử điều hòa, khoảng cách giữa hai mức liên tiếp bất kỳ luôn luôn bằng
: . - :
.
trạng thái cơ bản của dao động tử điều hòa được cho bởi
Suy ra khoảng cách giữa hai mức kế tiếp nhau là
Khi dao động tử chuyển từ mức
này chuyển hóa thành năng lượng của phát xạ:
Đổi đơn vị sang joule (
của phát xạ là
40.38
Khi chuyển mức từ mức
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chuyển mức
Hướng đi:
- Tính cách đều của các mức dao động tử: Các mức liên tiếp có độ chênh lệch không đổi
. - Bước nhảy hai mức:
. - góc:
.
(a) ứng với bước chuyển từ
Đối với bước chuyển từ
Vì hấp thụ bằng nhau, của photon cũng bằng nhau:
(b) Đối với bước chuyển từ
Mặt khác,
(c) góc dao động
Thay số trực tiếp:
góc của dao động tử là
40.39
Đối với nguyên tử natri trong Ví dụ 40.8, hãy tìm: (a) trạng thái cơ bản. (b) của phát ra khi xảy ra bước chuyển từ
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dữ kiện từ Ví dụ 40.8: Hằng số lực
Hướng đi:
- góc:
. - Lượng tử :
là khoảng cách giữa hai mức kế tiếp. - mức cơ bản:
.
Tính góc dao động của nguyên tử natri:
Khoảng cách lượng tử giữa hai mức liên tiếp là
(a) trạng thái cơ bản (
(b) Khi chuyển từ
(c) Vì các mức của dao động tử điều hòa cách đều nhau, hiệu năng lượng cho bất kỳ bước chuyển nào có
40.40
Đối với của dao động tử điều hòa ở mức cơ bản
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: cơ bản
Hướng đi:
- Mật độ xác suất:
. - Xác định
: Từ , kéo theo . Do đó .
Mật độ xác suất tại tọa độ
Tại vị trí cân bằng
Từ định nghĩa biên độ cổ điển của mức cơ bản:
Mặt khác, tham số hàm Gauss là
(a) Tại điểm quay cổ điển
(b) Tại
(c) Đánh giá: Kết quả hoàn toàn nhất quán với Hình 40.27. Tại điểm quay cổ điển
40.41
Một hạt khối lượng
Với dạng sóng toàn phần
Trong đó
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Trạng thái chồng chập hai mức
Cần tìm: (a)
Hướng đi:
- Giá trị tại tâm giếng:
. - Mật độ xác suất tổng quát: Nhân
với liên hợp phức của nó để giữ cả số hạng giao thoa. Đặt và , khi đó:
pha là
tại vị trí chính giữa giếng
(a) Mật độ xác suất tại
Tại
Khai triển tích liên hợp:
(b) góc dao động của mật độ xác suất bằng độ chênh lệch chia cho
Trong , các mức tuân theo quy luật
Với
Mật độ xác suất dao động tuần hoàn điều hòa giữa giá trị 0 và
40.42
Nguyên tử hydro phát ra bức xạ với bốn khả kiến nổi bật gồm một vạch đỏ, một vạch lam (cyan), một vạch xanh và một vạch tím. Các bước sóng tương ứng là
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dùng bốn
Hướng đi:
- Dùng
vì bằng hiệu hai mức. - Từ một mức
, có mức thấp hơn. Đếm các mức cuối để tìm nhỏ nhất cho bốn vạch. - Với
, chia từng cho hiệu bình phương tương ứng. Nếu các ước lượng không bằng nhau, mô hình chỉ cho thang độ lớn.
(a) Lấy
(b) Cần
(c) Xếp các theo tăng, các hiệu bình phương lần lượt là
Các giá trị có cùng bậc
(d) Từ
Nếu dùng riêng từng
(e) Với
Ước lượng đại diện lớn hơn đường kính Bohr khoảng 15 lần. Nguyên tử hydro được mô tả thích hợp bằng thế Coulomb, thay vì giếng vuông đáy phẳng. Sự không nhất quán giữa bốn giá trị
40.43
Xét một chùm hạt tự do chuyển động với vận tốc
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bậc thế
Hướng đi:
- Điều kiện liên tục của tại
: . - Điều kiện liên tục của tại
: .
bậc nhất của ở hai vùng là
Áp dụng các điều kiện biên tại mặt phân cách
- Tính liên tục của tại
cho , suy ra:
- Tính liên tục của bậc nhất tại
cho , suy ra:
Rút gọn thừa số ảo
Thay
Từ đây ta tìm được biên độ phản xạ
Thay biểu thức của
Các biểu thức biên độ có cấu trúc tương tự bài toán nối sóng ở một mặt phân cách. Khi tính xác suất truyền qua, cần dùng dòng xác suất và kể thêm tỉ số
40.44
Một hạt ở mức cơ bản của một trải từ
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hạt trong giếng vô hạn ở mức cơ bản
Hướng đi:
- mật độ xác suất: Sử dụng công thức hạ bậc
. - Nguyên hàm:
.
Nguyên hàm của mật độ xác suất trạng thái cơ bản là
(a) từ
Áp dụng cận từ
(b) từ
Tương tự, lấy trên đoạn từ
(c) So sánh: Xác suất tìm thấy hạt trong đoạn từ
Giải thích: Đồ thị mật độ xác suất
(d) Tổng hai xác suất:
(e) Kết quả hoàn toàn nhất quán với Hình 40.12b: Đồ thị
40.45
Một electron trong một phân tử hữu cơ dài dùng cho laser nhuộm (dye laser) hành xử xấp xỉ như một hạt trong giếng thế vuông vô hạn có chiều rộng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: bề rộng
Hướng đi:
- mức cơ bản:
. - Hiệu mức :
. - phát xạ:
.
Tính mức cơ bản của electron trong giếng thế:
(a) Bước chuyển từ mức kích thích thứ nhất (
Đổi sang joule:
(b) Bước chuyển từ mức kích thích thứ hai (
Đổi sang joule:
Cả hai bức xạ đều nằm trong dải hồng ngoại.
40.46
Xét một hạt trong giếng thế vuông vô hạn có hai thành cứng tại
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hạt ở mức
Hướng đi:
- Mật độ xác suất chuẩn hóa:
. - Xác suất vi phân: Thay tọa độ
vào biểu thức .
Mật độ xác suất của hạt ở mức cơ bản là
(a) Tại
(b) Tại
(c) Tại
Mật độ xác suất tại tâm giếng lớn gấp đôi mật độ tại các điểm một phần tư giếng.
40.47
Lặp lại Bài 40.46 đối với hạt ở mức kích thích thứ nhất (
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hạt ở mức
Hướng đi:
- Mật độ xác suất chuẩn hóa:
. - Xác suất vi phân: Thay từng giá trị tọa độ vào biểu thức.
Mật độ xác suất của hạt ở mức kích thích thứ nhất (
(a) Tại
(b) Tại
(c) Tại
Ở mức kích thích thứ nhất, tâm giếng
40.48
Giả sử chúng ta có hai dây đồng tiếp xúc nhau qua một khe hở lớp oxit có chiều dài

Chú thích:
- Dây đồng, đường kính d (Copper wire, diameter d)
- Khe oxit, chiều dài L (Oxide gap, length L)
- Dòng xuyên hầm (I_tunnel)
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dây đồng
Hướng đi:
- Hệ số truyền qua qua rào chữ nhật:
với và . - Dòng hạt tải qua rào: Mỗi giây số electron tới mặt chắn trong thể tích
là . Tỉ lệ truyền qua là , điện tích mỗi hạt là . - Vận tốc electron:
.
(a) thiếu hụt của electron so với đỉnh rào:
Hệ số suy giảm sóng trong rào thế:
Số mũ suy giảm qua bề rộng
Hệ số nhân
Do đó, xác suất chui hầm
(b) Trong khoảng thời gian
(c) Từ định nghĩa động năng của electron gia tốc qua điện thế
Vận tốc của hạt là
(f) Kết hợp các kết quả: Tiết diện ngang của sợi dây đồng đường kính
Đề bài không cho một giá trị cụ thể của
Tính dòng tới khi chưa qua rào:
Trong mô hình một chiều đã cho, kết quả tổng quát là
40.49
Xác suất tìm thấy hạt trong giếng thế vuông vô hạn có chiều dài
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tính xác suất
Hướng đi:
- xác suất:
. - Sử dụng đối xứng: Đối xứng gương qua tâm
.
Nguyên hàm tổng quát của mật độ xác suất cho mức
(a) Đối với mức cơ bản (
(b) Đối với mức kích thích thứ nhất (
(c) Đánh giá: Kết quả hoàn toàn phù hợp với Hình 40.12b.
- Ở mức
, mật độ xác suất chỉ có duy nhất một đỉnh cực đại nằm tại chính giữa giếng ( ). Khoảng giữa bao trùm toàn bộ phần thân phồng lớn nhất của nên chiếm tới gần tổng diện tích. - Ở mức
, có hai nửa chu kỳ đối xứng: Một đỉnh cực đại tại , một nút sóng bằng 0 tại , và một đỉnh cực đại tại . Nửa bên trong giếng nhận chính xác một nửa diện tích của mỗi múi sóng, do đó cho đúng .
40.50
Khoảng cách thâm nhập
Khoảng cách thâm nhập này được xác định bởi
Đây là thang suy giảm của biên độ, không phải một ranh giới mà xác suất đột ngột bằng 0. (a) Tìm
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tìm độ xuyên sâu
Hướng đi:
- Độ chênh lệch : Hiệu số
quyết định hệ số suy giảm ngoài giếng thế. - Độ xuyên sâu:
.
(a) Đối với electron: Độ thiếu hụt so với thành giếng là
Khối lượng electron
(b) Đối với proton trong hạt nhân: Độ thiếu hụt là
Khối lượng proton
Khoảng cách thâm nhập của proton vào khoảng
Bài tập 40.51–40.66
40.51
Một sinh viên đề xuất một khả dĩ cho một hạt tự do có khối lượng
Trong đó
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khảo sát đề xuất
Hướng đi:
- cho hạt tự do:
. - cấp hai: Lấy trong từng khoảng
và . - Điều kiện trơn của : Tại mọi điểm mà không có bước nhảy vô hạn, bậc nhất
bắt buộc phải liên tục.
(a) Đồ thị
- Tại
, đạt đỉnh nhọn với giá trị cực đại . - Khi
, giảm dần theo hàm mũ . - Khi
, giảm dần theo hàm mũ . - Đồ thị đối xứng gương qua trục tung, có hình dạng đối xứng giống một mái lều nhọn tại đỉnh
.
(b) Xét miền
Thay vào độc lập với thời gian với
So sánh với phương trình trị riêng
(c) Xét miền
Thay vào :
Hoàn toàn thỏa mãn với cùng giá trị
(d) Lý do không được chấp nhận làm nghiệm vật lý của hạt tự do:
- Xét bậc nhất tại lân cận
: - Giới hạn bên trái:
. - Giới hạn bên phải:
.
- Giới hạn bên trái:
- bậc nhất bị gián đoạn nhảy bậc tại
: Bước nhảy là . - bậc hai do đó chứa một hàm delta Dirac:
. - Để thỏa mãn trên toàn bộ trục số,
bắt buộc phải chứa một hố thế delta hấp dẫn . Tuy nhiên, đối với một hạt tự do thực sự, thế năng đồng nhất bằng 0 ( ) ở khắp mọi nơi và không có kỳ dị nào. Sự gián đoạn của làm vi phạm phương trình Schrödinger tại chính điểm . - Do đó, này không phải là nghiệm vật lý của hạt tự do. Hạt tự do bắt buộc phải có
.
40.52
Một electron có động năng ban đầu
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Electron có
Hướng đi:
- Công thức hệ số truyền qua chui hầm:
, với và . - Giải tìm
: .
Độ thiếu hụt là
Hệ số suy giảm
Hệ số nhân trước số mũ
Từ phương trình
Bề rộng rào thế
Bề rộng của rào thế là
40.53
Xét một mạng tinh thể một chiều gồm các hạt nhân cacbon có khoảng cách giữa các nguyên tử kế cận là
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai hạt nhân lân cận cách vị trí cân bằng một khoảng
Hướng đi:
- Gom hai phân số Coulomb trước khi khai triển theo
, vì thế đối xứng nên không có số hạng bậc lẻ. - So sánh hệ số của
với để tìm hằng số lực. Giữ hằng số vì đề hỏi theo mốc thế đã cho. - cơ bản cổ điển là cực tiểu của
. Hiệu hai mức lượng tử kế tiếp là , nên hằng số cộng không ảnh hưởng phát ra.
Đặt
(a)
(b) Với
Do đó:
(c) Đồng nhất với
(d) Ở trạng thái cơ bản cổ điển, hạt nhân đứng yên tại vị trí cân bằng. Vì vậy là giá trị cực tiểu của thế:
Nếu đặt lại mốc thế tại vị trí cân bằng thì cơ bản cổ điển bằng 0. Hai cách viết chỉ khác mốc năng lượng.
Để phân biệt với mức cơ bản lượng tử, lấy khối lượng cacbon-12
Mức cơ bản lượng tử bằng
(e) Các mức trong gần đúng điều hòa là
(f) tương ứng:
Đây là bức xạ hồng ngoại.
40.54
Một dao động tử điều hòa gồm một vật có khối lượng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Cơ năng cổ điển:
. - Lượng tử hóa :
khi . - Khoảng cách mức:
.
(a) Cơ năng toàn phần của dao động tử khi qua vị trí cân bằng:
Lượng tử dao động ứng với
Số lượng tử
(b) Độ chênh lệch giữa hai mức kế tiếp là
Đánh giá thực nghiệm: Khoảng cách này nhỏ hơn cơ năng của hệ khoảng
40.55
Đối với các biên độ dao động nhỏ, chuyển động của một con lắc đơn là đơn giản. Đối với một con lắc có chu kỳ
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Con lắc đơn có chu kỳ
Hướng đi:
- :
, tần số góc . - Khoảng cách mức:
. - mức cơ bản:
.
dao động của con lắc:
Độ chênh lệch giữa hai mức kề nhau:
Đổi sang electronvolt:
trạng thái cơ bản (
Đánh giá: Cả hai giá trị đều nhỏ hơn
40.56
(a) Bằng cách thay trực tiếp vào đối với dao động tử điều hòa một chiều, hãy chứng minh rằng
với
là một nghiệm với tương ứng với
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Kiểm tra nghiệm
Hướng đi:
- Đặt riêng thừa số Gauss để lấy tích từng bước, rồi dùng
để rút gọn . - Chuẩn hóa trên toàn trục vì dao động tử không có thành cứng tại một tọa độ hữu hạn.
- Xét mật độ xác suất, rồi so sánh vị trí cực đại với điểm quay cổ điển ứng với
.
(a) Đặt
Lấy thêm một lần:
Đặt
Đây là nghiệm ứng với
(b) Đặt Gauss:
Lấy
Chọn
Một toàn cục khác không làm đổi trạng thái vật lý.
(c) Đặt
Các nghiệm hữu hạn của
Điểm quay cổ điển của mức cơ bản
Vậy hai cực đại của mật độ ở trạng thái
40.57
(a) Bản chất sóng của hạt dẫn đến việc một hạt bị giam cầm trong hộp chỉ có thể nhận các tạo nên sóng đứng trong hộp với các nút sóng tại hai thành hộp. Dùng lập luận này để chứng minh rằng một electron bị giam giữ trong giếng thế vuông một chiều chiều dài
(b) Nếu một nguyên tử hydro được mô hình hóa như một giếng thế hộp một chiều có chiều dài bằng đúng bán kính Bohr, (theo electronvolt) của mức năng lượng thấp nhất của electron bằng bao nhiêu?
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dùng điều kiện sóng đứng de Broglie để thiết lập công thức giếng vuông vô hạn. Tính mức cơ bản cho hộp có bề rộng bằng bán kính Bohr
Hướng đi:
- Điều kiện sóng đứng: Chiều dài giếng phải chứa một số nguyên lần nửa :
. - Hệ thức de Broglie:
. - Động năng phi tương đối tính:
.
(a) Để tạo thành sóng đứng có hai nút cố định tại hai thành hộp
Ở đây
Theo hệ thức de Broglie, độ lớn của electron là
Vì bên trong hộp bằng 0, năng lượng toàn phần hoàn toàn là động năng:
(b) Bán kính Bohr là
tính được (
40.58
Xét một giếng bất đối xứng được định nghĩa bởi:

Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giếng thế bất đối xứng:
Hướng đi:
- Miền trong giếng: Phương trình nghiệm điều hòa hình sin/cosin, áp dụng
. - Miền ngoài giếng: Phương trình nghiệm hàm mũ, loại bỏ nghiệm phân kỳ dương ở vô cực.
- Điều kiện nối êm tại
: Liên tục của và liên tục của .
(a) Trong miền
Nghiệm tổng quát là
Do đó, dạng bắt buộc phải là
Biểu thức này áp dụng trong miền
(b) Trong miền
Nghiệm tổng quát là
(c) Áp dụng các điều kiện nối liên tục tại điểm ranh giới
- Tính liên tục của :
- Tính liên tục của bậc nhất:
Chia phương trình cho phương trình :
Rút gọn các hằng số biên độ
Đó là phương trình siêu việt xác định các mức lượng tử hóa cho phép của giếng thế bất đối xứng.
40.59
Trong nghiên cứu của bạn về các linh kiện bán dẫn mới, bạn đang khảo sát một cấu trúc bán dẫn có thể mô hình hóa chính xác như một electron trong giếng thế vuông vô hạn một chiều có chiều rộng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Electron ở mức ban đầu
Hướng đi:
- hấp thụ từ mức
: . - Lập tỉ số :
. - Giải phương trình tìm
nguyên: Kiểm tra các giá trị khả dĩ.
(a) hấp thụ khi electron chuyển từ
Vì
Khai triển phương trình:
Giải phương trình bậc hai:
Do
-
ứng với bước chuyển lên mức . -
ứng với bước chuyển lên mức .
(b) Tính mức cơ bản
Bề rộng giếng thế
Thay số:
(c) dài nhất trong không khí mà electron có thể hấp thụ từ mức
hấp thụ tương ứng là
Bức xạ này thuộc dải hồng ngoại gần.
40.60
Trong một phòng thí nghiệm nghiên cứu, bạn khảo sát sự truyền của các electron qua một rào . Bạn biết chiều cao của rào thế là
(a) Với mỗi giá trị
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Từ năm cặp số liệu
Hướng đi:
- Dùng gần đúng rào dày
, vì lấy logarit sẽ biến quan hệ hàm mũ thành đường thẳng. - Đặt
để trục hoành và phép khớp có các giá trị dễ đọc. - Khớp
với . Độ dốc xác định , còn hệ số chặn cho biết mức độ phù hợp với quan hệ lý tưởng đi qua gốc.
(a) Các đại lượng cần tính là:
Hiệu trong biểu thức của
Kết quả cho cả năm điểm:
| 4,0 | 1,0246 | 4,00 | −14,326 |
| 5,0 | 0,8874 | 3,75 | −12,429 |
| 6,0 | 0,7245 | 3,00 | −10,127 |
| 7,0 | 0,5123 | 1,75 | −7,205 |
| 7,6 | 0,3240 | 0,76 | −4,541 |
Lấy logarit gần đúng truyền qua:
Vì cùng một rào có
(b) Gọi trung bình hai tọa độ là
Chỉ số
Các chỉ số
Các tích trong
Do
40.61
Khi các electron thấp truyền qua một chất khí ion hóa, các electron có năng lượng nhất định sẽ đi qua chất khí như thể các nguyên tử khí không hề tồn tại ở đó, và do đó có hệ số truyền qua (xác suất )
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hiệu ứng Ramsauer–Townsend qua rào thế
Hướng đi:
- Điều kiện sóng truyền qua cực đại (giao thoa tăng cường): Khi electron bay qua đỉnh rào (
), động năng địa phương trên rào là . - Điều kiện cộng hưởng: Bề rộng rào bằng số nguyên lần nửa trên rào:
với . - cộng hưởng:
.
Khi electron có
của electron khi ở phía trên rào là
Ở đây
tương ứng là
Do đó, toàn phần của electron là
Tính lượng tử cơ bản của giếng thế:
Với chiều cao rào thế
- Với
:
- Với
:
- Với
:
Ba giá trị thấp nhất của electron để hệ số truyền qua bằng 1 là
40.62
Một hạt bị giới hạn chuyển động trên một đường tròn bán kính
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hạt tự do trên vòng tròn bán kính
Hướng đi:
- Trong miền thế bằng 0, nghiệm Schrödinger là các hàm mũ phức. Điều kiện tuần hoàn lượng tử hóa số sóng, thay cho điều kiện nút ở hai thành hộp.
- Chuẩn hóa theo chiều dài cung
trên đúng một vòng. Đây là mật độ theo chiều dài, không phải mật độ theo góc. - Cho hai trạng thái tiến cùng chiều phát triển với các khác nhau. Hiệu pha quyết định tốc độ đỉnh, không phải tần số riêng của từng trạng thái.
(a) Đặt
Tuần hoàn đòi hỏi
Dấu cộng ứng với chiều tăng
(b) Mật độ của mỗi nghiệm là hằng số
Đã chọn cùng toàn cục bằng 0. Nếu dùng xác suất theo góc, cần thêm hệ số
(c) chỉ phụ thuộc bình phương số sóng:
Hai mốt
(d) Đặt
(e) Do tuyến tính:
Đặt
Vì
mật độ trên một vòng bằng 1 vì tích phân số hạng cosin bằng 0.
(f) Đỉnh xuất hiện khi
Đỉnh chạy theo chiều tăng
(g) Với electron và
40.63
cho có thể viết dưới dạng
trong đó
Ở đây các ký hiệu chỉ những toán tử và hệ số sau:
(a) Xác định giao hoán tử
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dùng toán tử nâng
Hướng đi:
- Toán tử và phép nhân với
không giao hoán. Áp dụng chúng lên một hàm thử để giữ đúng thứ tự. - Gom các hệ số thành
, và để khai triển tích toán tử rõ ràng. - Biểu diễn Hamilton bằng
rồi dùng giao hoán tử để tìm độ tăng mỗi lần áp dụng .
Với một hàm thử
Trừ hai vế:
Vậy
(a) Khai triển đúng thứ tự:
Lấy hiệu rồi dùng
(b) Chia biểu thức tích thứ hai cho
Kết quả là:
Các định nghĩa
(c) Nhân với
(d) Đặt
Do hằng số giao hoán với mọi toán tử:
(e) Giả sử
Vì
Hàm
(f) Điều kiện
Không thể có trạng thái chuẩn hóa với thấp hơn, vì:
Bình phương chuẩn không âm.
(g) Mỗi lần áp dụng
Ở đây
40.64
Gần đúng WKB (được đặt tên theo các nhà vật lý Gregor Wentzel, Hendrik Kramers và Léon Brillouin) là một phương pháp bán cổ điển để tìm mức xấp xỉ của các giếng thế có hình dạng bất kỳ. Phương pháp bắt đầu từ ba luận điểm vật lý: (i) Theo de Broglie, độ lớn của hạt lượng tử là
(b) Khi hạt chuyển động vào vùng có tăng, của nó thay đổi như thế nào? (c) Tại điểm mà
Ở đây
Dùng biểu thức ở phần (a), hãy chứng minh điều kiện liên kết WKB có thể viết dưới dạng
Ở đây
(e) Để kiểm tra biểu thức ở phần (d), hãy áp dụng cho hạt trong giếng thế vuông vô hạn có hai thành tại
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Từ hệ thức de Broglie và bảo toàn , lập quy tắc lượng tử hóa được cho, rồi thử với giếng vuông vô hạn và hữu hạn.
Hướng đi:
- Trong miền được phép cổ điển,
nên địa phương và là các số thực. - Số giữa hai điểm quay được tính bằng
. - Ở giếng vuông, trong giếng không đổi nên trở thành tích độ lớn động lượng và bề rộng.
(a) Đặt
Ghép hai hệ thức cho đúng biểu thức cần chứng minh.
(b) Giữ
(c) Khi tiến đến điểm quay từ miền được phép,
(d) Đặt
Do
Số nguyên
(e) Với giếng vô hạn có đáy bằng 0 và bề rộng
Do
Kết quả trùng với nghiệm giếng vô hạn.
(f) Nếu dùng nguyên quy tắc trong đề cho giếng hữu hạn có cùng đáy và bề rộng, trong miền cổ điển vẫn là
Nhưng nghiệm hữu hạn thực có đuôi ngoài giếng và các thấp hơn giếng vô hạn tương ứng. Quy tắc đơn giản này đã bỏ qua điều kiện nối và độ dịch phản xạ tại bậc thế. Do thế nhảy gián đoạn, không được coi WKB là một phép gần đúng chính xác ở hai thành. Kết quả trùng giếng vô hạn là hạn chế của quy tắc đang thử, không phải tính chất thật của giếng hữu hạn.
40.65
Gần đúng WKB có thể được dùng để tính các mức của dao động tử điều hòa có thế năng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Áp dụng quy tắc
Hướng đi:
- Giải
để tìm hai cận . - Đưa về dạng hằng số nhân với
. hình học này bằng diện tích nửa hình tròn. - Mức thứ nhất của quy tắc đang xét có chỉ số
, còn mức cơ bản chính xác có chỉ số 0. Phải ghép cùng thứ tự mức khi so sánh.
(a) Đặt
Hai điểm quay là
(b) Biểu thức giữa hai điểm quay là:
Đặt
Để áp dụng nguyên hàm gợi ý, gọi
Tại
là:
Điều kiện trong đề cho
(c) Gọi
Vậy quy tắc trong đề dự đoán mỗi mức cao hơn mức tương ứng một lượng
Quy tắc WKB có hiệu chỉnh tại hai điểm quay trơn dùng
40.66
Proton, neutron và nhiều hạt khác được cấu tạo từ các hạt cơ bản hơn gọi là quark và phản quark. Một quark và một phản quark có thể tạo thành một với nhiều mức khác nhau, mỗi mức tương ứng với một hạt quan sát được trong phòng thí nghiệm. Chẳng hạn, hạt
trong đó
Ở đây
(a) Xác định các điểm quay cổ điển của
(c) Hiệu giữa hai mức liên tiếp tăng lên, giảm đi, hay giữ nguyên khi
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Trong mô hình một chiều
Hướng đi:
là tọa độ tương đối có dấu trên trục một chiều, còn khoảng cách vật lý là . Điều này cho phép dùng hai điểm quay đối xứng. - có hàm dưới dấu tích phân chẵn, nên tính trên nửa trục rồi nhân đôi.
- Chứng minh hiệu hữu hạn giảm bằng tính lõm của
. chỉ cho thêm dạng gần đúng khi lớn.
(a) Điểm quay thỏa mãn
(b) Gọi
Đổi biến
Nhân với hệ số và hai nửa miền:
Đặt
Lấy lũy thừa
Đây là đúng biểu thức cần chứng minh.
(c) Hiệu giữa hai mức liên tiếp là:
Hàm
Vì thế các gia số
Đối với dao động tử điều hòa, khoảng cách mức là hằng số
Có thể mở rộng nhận xét trong họ thế đối xứng
Trong gần đúng bán cổ điển của họ thế này, khoảng cách mức tăng với
Bài tập đoạn văn theo định dạng MCAT: Chấm lượng tử (Quantum Dots)
Đoạn văn mở đầu
(Quantum Dots). Chấm lượng tử là một loại tinh thể bán dẫn có kích thước nhỏ đến mức các hiệu ứng cơ học lượng tử đóng vai trò chi phối rõ rệt. Một ứng dụng quan trọng của chấm lượng tử là trong kỹ thuật chụp ảnh huỳnh quang y sinh học, trong đó chấm lượng tử được liên kết hóa học với một phân tử hoặc cấu trúc tế bào cần quan sát. Khi chấm lượng tử được chiếu sáng, nó hấp thụ các kích thích và sau đó tái phát xạ các photon ở một khác dài hơn. Hiện tượng này được gọi là sự phát huỳnh quang. Bước sóng mà chấm lượng tử phát ra khi được kích thích phụ thuộc trực tiếp vào kích thước hình học của tinh thể, do đó có thể điều chỉnh phổ hấp thụ và phát xạ bằng cách chọn kích thước tinh thể trong phạm vi vật liệu cho phép.
Chúng ta có thể thấu hiểu nhiều tính chất cơ bản của thông qua mô hình đơn giản: Một hạt có khối lượng
trong đó
40.67
Theo mô hình này, phát biểu nào sau đây là đúng về khoảng cách giữa các mức của các có kích thước khác nhau? (a) Các chấm nhỏ hơn có các mức năng lượng cách đều nhau, nhưng các chấm lớn hơn có các mức năng lượng ngày càng xa nhau khi năng lượng tăng. (b) Các chấm lớn hơn có khoảng cách giữa các mức năng lượng lớn hơn so với các chấm nhỏ hơn. (c) Các chấm nhỏ hơn có khoảng cách giữa các mức năng lượng lớn hơn so với các chấm lớn hơn. (d) Khoảng cách giữa các mức năng lượng hoàn toàn độc lập với kích thước của chấm lượng tử.
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: So sánh khoảng cách mức
Hướng đi:
- Phụ thuộc vào kích thước hộp: Mức và độ chênh lệch năng lượng
tỉ lệ nghịch với bình phương cạnh hộp: . - Quy luật kích thước: Khi cạnh
giảm (chấm nhỏ hơn), giá trị tăng lên, kéo theo khoảng cách giữa các mức tăng lên.
Từ công thức mức của hạt trong giếng vuông hai chiều:
Độ chênh lệch giữa hai trạng thái bất kỳ
Biểu thức này cho thấy với cùng một bước chuyển mức lượng tử,
- có kích thước càng nhỏ (
nhỏ) thì mẫu số càng bé, dẫn đến khoảng cách giữa các mức càng lớn. - Ngược lại, có kích thước càng lớn (
lớn) thì khoảng cách giữa các mức càng bị thu hẹp lại.
Do đó, phát biểu chính xác là: Các chấm nhỏ hơn có khoảng cách giữa các mức lớn hơn so với các chấm lớn hơn.
Đáp án đúng: (c).
40.68
Khi một cho trước có chiều dài cạnh
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chấm cạnh
Hướng đi:
- Xác định mức cơ bản và kích thích 1: Mức cơ bản là
, mức kích thích thứ nhất là hoặc . - Hiệu :
với . - Mối liên hệ giữa và kích thước:
.
Xét bước chuyển từ trạng thái kích thích thứ nhất về trạng thái cơ bản:
- Trạng thái cơ bản
có . - Trạng thái kích thích thứ nhất
hoặc có . Độ chênh lệch là
phát xạ liên hệ với qua hệ thức Planck–Einstein:
Như vậy, phát xạ tỉ lệ thuận với bình phương kích thước cạnh của :
Khi chiều dài cạnh tăng lên thành
Thay giá trị ban đầu
Bức xạ dịch chuyển về phía vùng ánh sáng đỏ.
Đáp án đúng: (b).
40.69
So sánh các có cùng kích thước nhưng được chế tạo từ các vật liệu bán dẫn khác nhau. Trong cùng một bước chuyển mức, một chấm làm bằng vật liệu 1 phát ra có dài hơn so với photon phát ra từ chấm làm bằng vật liệu 2. Dựa trên mô hình này, nguyên nhân nào sau đây là một giải thích hợp lý? (a) Khối lượng của hạt bị giam giữ trong vật liệu 1 lớn hơn. (b) Khối lượng của hạt bị giam giữ trong vật liệu 2 lớn hơn. (c) Các hạt bị giam giữ thực hiện nhiều bước chuyển hơn mỗi giây trong vật liệu 1. (d) Các hạt bị giam giữ thực hiện nhiều bước chuyển hơn mỗi giây trong vật liệu 2.
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai chấm cùng kích thước
Hướng đi:
- Mối liên hệ giữa và khối lượng:
. - So sánh
: dài hơn tương ứng với độ chênh lệch nhỏ hơn và khối lượng hiệu dụng lớn hơn.
Theo mô hình , độ chênh lệch của một bước chuyển nhất định được cho bởi
Với hai chấm có cùng kích thước
của phát ra tỉ lệ nghịch với hiệu :
Do đó, phát xạ tỉ lệ thuận với khối lượng
- Đề bài cho biết chấm làm bằng vật liệu 1 phát ra có dài hơn chấm làm bằng vật liệu 2 (
). - Điều này tương đương với việc độ chênh lệch của bước chuyển trong vật liệu 1 nhỏ hơn trong vật liệu 2 (
). - Do đó, khối lượng hiệu dụng của hạt tải bị giam cầm trong vật liệu 1 bắt buộc phải lớn hơn khối lượng tương ứng trong vật liệu 2 (
).
Đáp án đúng: (a).
40.70
Một ưu điểm của là so với nhiều vật liệu huỳnh quang hữu cơ khác, các trạng thái kích thích của nó có thời gian sống tương đối dài (khoảng
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đánh giá ảnh hưởng của thời gian sống trạng thái kích thích dài (
Hướng đi:
- Hệ thức bất định Heisenberg – thời gian:
. - Độ rộng vạch phổ tự nhiên:
. - Ý nghĩa độ tán xòe: Thời gian sống
càng lớn thì độ bất định càng nhỏ, nghĩa là mức năng lượng càng sắc nét và xác định rõ ràng.
Theo hệ thức bất định Heisenberg đối với và thời gian:
Trong quá trình phát xạ lượng tử, thời gian sống
- Khi thời gian sống
của trạng thái kích thích càng dài ( , tương đối dài so với các vật liệu đang được so sánh), mẫu số càng lớn làm cho độ bất định càng nhỏ. - Độ bất định nhỏ đồng nghĩa với việc năng lượng của các phát xạ tập trung rất hẹp quanh trung tâm, độ rộng vạch tự nhiên nhỏ hơn. Trong một mẫu thực, tương tác với môi trường và phân bố kích thước chấm còn có thể làm vạch rộng thêm.
Đáp án đúng: (a).
Bài tập cầu nối: Bó sóng trong hộp (A Packet in a Box)
Bài tập cầu nối
Một hạt có khối lượng
Trong đó
Xem lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khảo sát trạng thái chồng chập
Hướng đi:
- Mật độ xác suất phức:
. Sử dụng công thức Euler để gom phần phụ thuộc thời gian thành hàm cosin thực. - Tiêu chuẩn : Trạng thái dừng đòi hỏi mật độ xác suất độc lập với thời gian. Nếu
phụ thuộc vào , hệ không phải trạng thái dừng. - Tính trực giao: xen phủ của hai khác nhau trong giếng thế triệt tiêu:
. - Giao thoa lượng tử: Tần số góc dao động của mật độ xác suất luôn bằng
. - : Sử dụng các nghiệm số của mức liên kết
và từ phương trình siêu việt.
Hướng dẫn giải chi tiết (Solution Guide)
Nhận diện và thiết lập (Identify and Set Up)
- Trong Mục 40.1, chúng ta đã khảo sát sự chồng chập của hai hạt tự do có khác nhau để tạo thành hiện tượng phách lượng tử. Trong bài toán này, nguyên lý chồng chập được áp dụng cho các sóng đứng bị giam cầm trong (Mục 40.2) và (Mục 40.3). Vì toán tử Schrödinger là một toán tử vi phân tuyến tính, bất kỳ tổ hợp tuyến tính nào của các nghiệm cũng là một nghiệm hợp lệ của phụ thuộc thời gian.
Thực hiện giải toán (Execute)
- Xác định và mật độ xác suất (Ý a & b): Hàm sóng không gian của hai mức đầu tiên là
toàn phần phụ thuộc thời gian và liên hợp phức của nó:
Nhân hai , ta tách thành thành phần dừng
Đặt
Kết luận cho phần (b):
-
không đại diện cho một có xác định. - Dấu hiệu nhận biết: Mật độ xác suất
phụ thuộc tuần hoàn vào thời gian thông qua số hạng giao thoa cosin. đòi hỏi mật độ xác suất phải hoàn toàn tĩnh và độc lập với thời gian. Hơn nữa, trạng thái này là sự chồng chập mạch lạc của hai trạng thái khác nhau ( và ), do đó một phép đo năng lượng sẽ cho kết quả ngẫu nhiên là hoặc chứ không có một giá trị đơn nhất chắc chắn.
- Kiểm tra điều kiện chuẩn hóa (Ý c): Đặt
, , và xen phủ :
Với
Vì các
Suy ra
Xét xen phủ
Đặt
Vì nguyên hàm của
Áp dụng cho
Thay các kết quả vào:
Điều kiện chuẩn hóa được thỏa mãn nghiêm ngặt tại mọi thời điểm
- góc và chuyển động của bó sóng (Ý d): Tần số góc dao động của hàm phân bố xác suất là
Trong ,
Do đó:
Chu kỳ dao động tuần hoàn của phân bố xác suất là
Ý nghĩa vật lý: Sự giữa hai
- Tại thời điểm
: . Số hạng giao thoa mang dấu dương ở nửa trái ( ) và mang dấu âm ở nửa phải ( ). Mật độ xác suất tập trung phồng lớn lệch hẳn sang nửa bên trái của giếng thế, giá trị kỳ vọng vị trí đạt cực tiểu . - Tại thời điểm
: . Số hạng giao thoa triệt tiêu, phân bố xác suất trở thành đối xứng hoàn hảo với hai đỉnh cực đại tương đương ở hai bên tâm giếng, . Bó sóng đang chuyển động nhanh sang phải. - Tại thời điểm
: . Dấu của số hạng giao thoa bị đảo ngược, làm mật độ xác suất dồn lệch hẳn sang nửa bên phải của giếng thế, . - Tại thời điểm
: . Phân bố trở lại đối xứng hai đỉnh và bó sóng đang trên đường chuyển động ngược về bên trái.
- Áp dụng cho (Ý e): Trong giếng thế hữu hạn, vẫn là tuyến tính và sự chồng chập hai thấp nhất vẫn cho mật độ xác suất dao động với góc:
Với độ sâu giếng
- Dùng các mức làm tròn:
Độ chênh lệch là
Đặt
- Nếu tính toán số trị chính xác cao trực tiếp từ các nghiệm siêu việt: Nghiệm trạng thái chẵn cho
và nghiệm trạng thái lẻ cho , dẫn đến hiệu , tương ứng với góc chính xác là . Cả hai cách biểu diễn đều xác nhận tần số dao động vào khoảng .
Đánh giá và nhận xét (Evaluate)
- Tầm quan trọng của các hệ số
: Các thừa số có hai vai trò:
- Chuẩn hóa xác suất: Đảm bảo tổng xác suất toàn phần của trạng thái chồng chập bằng đúng 1. Vì
, xác suất tìm thấy hạt trong giếng vô hạn bằng 1. - Cân bằng trọng số hai mức: Hai đóng góp với trọng số bằng nhau (
xác suất cho và xác suất cho ). Với hai hàm riêng cố định, hệ số giao thoa có độ lớn tỉ lệ với . Khi , tích này lớn nhất ở hai trọng số bằng nhau. Độ tương phản tại một tọa độ còn phụ thuộc giá trị hai hàm riêng tại đó.
- Tại sao dao động của giếng hữu hạn lại thấp hơn giếng vô hạn? Tần số góc dao động tỉ lệ thuận với hiệu :
.
- Trong , hai thành thế là các bức tường cứng tuyệt đối, bị ép triệt tiêu ngay tại mép
và . - Trong , các vách thế có thể đâm xuyên được. của cả hai trạng thái
và đều thâm nhập một đoạn vào vùng cấm cổ điển bên ngoài giếng. Điều này làm cho hiệu dụng dài hơn, tương đương với một giếng thế rộng hơn ( ). - Do tỉ lệ nghịch với bình phương bề rộng hiệu dụng (
), hai mức thấp nhất trong trường hợp đang xét hạ xuống và hiệu năng lượng giảm. Điều này được xác nhận bằng các nghiệm điều kiện biên:
Cụ thể,
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 40, trang 1351–1359.