Giao diện
41.5 Spin của electron
Mô hình giải thích thành công quang phổ nguyên tử hydro và cấu trúc của các trạng thái dừng thông qua ba số lượng tử: Số lượng tử chính
Năm 1925, hai nghiên cứu sinh người Hà Lan là Samuel Goudsmit và George Uhlenbeck đã đề xuất một giả thuyết mang tính đột phá: Electron sở hữu một mômen động lượng nội tại, được gọi là spin, độc lập hoàn toàn với chuyển động obitan của nó quanh hạt nhân. Đi kèm với mômen động lượng spin này là một mômen từ nội tại.
Mô hình tương tự cổ điển và bản chất lượng tử của spin
Để hình dung trực quan về spin, ta có thể liên hệ với chuyển động của Trái Đất trong hệ Mặt Trời:
- Chuyển động quỹ đạo: Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt Trời, tương ứng với mômen động lượng obitan
. - Chuyển động tự quay: Trái Đất tự quay quanh trục đi qua tâm của nó, tương ứng với mômen động lượng spin
.
Tổng mômen động lượng của hệ là tổng vector:
Cảnh báo quan trọng về mô hình cổ điển
Ta không được hiểu electron là một quả cầu điện tích thực sự quay quanh trục trong không gian. Nếu giả định electron có bán kính cổ điển hữu hạn và quay để tạo ra mômen động lượng đo được, tốc độ tại bề mặt của nó sẽ phải lớn hơn nhiều lần tốc độ ánh sáng trong chân không
Lượng tử hóa spin của electron
Thực nghiệm chứng minh rằng mômen động lượng spin
Hình chiếu của
với
- Trạng thái spin hướng lên (
): . - Trạng thái spin hướng xuống (
): .
Độ lớn của mômen động lượng spin
Với electron có
Vì độ lớn
Góc này nhận hai giá trị đối xứng:
Mômen từ spin của electron
Tương tự như chuyển động obitan tạo ra mômen từ obitan
Trong đó:
là , có giá trị (tương đương ). - Dấu trừ phản ánh điện tích âm của electron: Vector mômen từ
luôn chỉ ngược hướng với vector mômen động lượng spin . là hệ số không thứ nguyên của mômen từ spin. Độ lớn tỷ số từ cơ là , có đơn vị khác với . Phương trình tương đối tính do Paul Dirac xây dựng năm 1928 cho ở bậc gần đúng ấy. Điện động lực học lượng tử (QED), được phát triển sau đó khoảng hai thập niên, kể các hiệu chỉnh bức xạ và cho:
Giá trị thực nghiệm 2,00231930436182(52) cho thấy phép so sánh giữa tính toán QED và đo đạc có độ chính xác rất cao. Con số trong ngoặc biểu thị độ không đảm bảo ở những chữ số cuối. Độ lớn tỷ số từ cơ spin gần gấp đôi giá trị
Thành phần của mômen từ spin theo trục
Với
Khi đặt electron trong từ trường ngoài
Thay giá trị

Chú thích:
- Vạch đơn của kẽm (Zinc singlet)
- Vạch đôi chính của natri (Sodium principal doublet)
- Bộ ba vạch sắc của kẽm (chỉ hiển thị một trong ba giản đồ) (Zinc sharp triplet (only one of three patterns shown))
- Không có từ trường B (No B field)
- Khi có từ trường B (With B field)
- Giản đồ thường: Thực nghiệm phù hợp với độ tách mức “thường” dự đoán. (Normal pattern: Experiment agrees with predicted “normal” splitting.)
- Giản đồ dị thường: Thực nghiệm không phù hợp với độ tách mức “thường” dự đoán. (Anomalous patterns: Experiment does not agree with predicted “normal” splitting.)
- Độ tách mức “thường” dự đoán (Predicted “normal” splitting)
Thí nghiệm Stern–Gerlach
Năm 1922, Otto Stern và Walther Gerlach đã thực hiện một thí nghiệm lịch sử cung cấp bằng chứng trực tiếp cho sự của mômen từ nguyên tử.
Trong thí nghiệm:
- Chùm nguyên tử bạc trung hòa được tạo ra từ một lò nhiệt và bay theo phương ngang qua một khe hẹp.
- Chùm hạt đi qua vùng từ trường có cấu tạo hình học bất đối xứng đặc biệt: Cực từ sắc nhọn kết hợp với cực từ lõm rãnh. Hình học này tạo ra một từ trường
không đều mạnh dọc theo phương thẳng đứng (trục ), tức là gradient từ trường rất lớn. - Lực tác dụng lên nguyên tử có mômen từ
dọc theo phương được xác định bởi:
Nếu mômen từ định hướng ngẫu nhiên và liên tục theo quan điểm cổ điển, vết chùm hạt trên bản kính hứng phải trải rộng thành một dải liên tục. Tuy nhiên, kết quả thực nghiệm cho thấy chùm hạt bị tách thành hai vạch riêng biệt, một vạch lệch lên trên và một vạch lệch xuống dưới đối xứng qua trục ban đầu.
Mỗi nguyên tử bạc ở trạng thái cơ bản có 46 electron lấp đầy các vỏ trong với tổng mômen động lượng bằng không, và duy nhất 1 electron hóa trị ở phân lớp

Chú thích:
- Một chùm nguyên tử được hướng song song với trục y. (A beam of atoms is directed parallel to the y-axis.)
- Các cực nam châm có hình dạng đặc biệt tạo ra từ trường không đều mạnh, tác dụng hợp lực lên momen từ của các nguyên tử. (Specially shaped magnet poles produce a strongly nonuniform magnetic field that exerts a net force on the magnetic moments of the atoms.)
- Mỗi nguyên tử bị lệch lên trên hoặc xuống dưới tùy theo định hướng momen từ của nó. (Each atom is deflected upward or downward according to the orientation of its magnetic moment.)
- Nam châm (Magnet)
- Khe hẹp (Slit)
- Lò phát chùm (Oven)
- Bản kính phát hiện (Glass plate detector)
Ví dụ 41.6: Năng lượng spin của electron trong từ trường
Một electron tự do được đặt trong từ trường đều có độ lớn
Nhận dạng bài toán: Electron có hai định hướng spin khả dĩ đối với trục từ trường (
Chuẩn bị: Sử dụng các biểu thức
Thực hiện: Thành phần mômen từ theo phương
Thế năng tương tác từ trong từ trường
Hiệu năng lượng giữa trạng thái spin hướng lên và spin hướng xuống:
Tần số tương ứng với sự cộng hưởng :
Đánh giá: Tần số
Khái niệm cần nhớ: Mômen từ spin của electron tương tác với từ trường ngoài làm tách mức năng lượng thành hai trạng thái riêng biệt, mở ra khả năng điều khiển trạng thái lượng tử bằng sóng điện từ dải vi ba.

Ứng dụng y sinh: Spin của electron và việc xác định niên đại nguồn gốc loài người
Trong nhiều nguyên tử, tổng spin của tất cả các electron bằng không (số electron spin hướng lên bằng số electron spin hướng xuống). Tuy nhiên, nếu các nguyên tử này bị ion hóa và mất đi một electron, tổng spin của ion còn lại sẽ khác không. Quá trình này diễn ra tự nhiên trong men răng, nơi sự ion hóa gây ra bởi phóng xạ từ môi trường. Răng tiếp xúc càng lâu thì số lượng ion tích tụ càng nhiều. Để xác định niên đại của các răng hóa thạch, chẳng hạn như những chiếc răng trong hộp sọ người Neanderthal (Homo neanderthalensis), một mẫu men răng được đặt trong từ trường mạnh. Spin của các ion định hướng ngược chiều với từ trường (trạng thái spin hướng xuống). Sau đó, mẫu vật được chiếu các sóng vi ba có mức năng lượng thích hợp để kích thích đảo spin sang cấu hình năng lượng cao hơn cùng chiều với từ trường (trạng thái spin hướng lên). Lượng năng lượng sóng vi ba bị hấp thụ trong quá trình này (gọi là phương pháp cộng hưởng - ESR) cho biết số lượng ion hiện diện và từ đó xác định được niên đại của men răng.
Tương tác spin–quỹ đạo và cấu trúc tinh tế
Trong hệ quy chiếu gắn với electron, hạt nhân mang điện tích dương chuyển động tròn xung quanh electron. Dòng điện này tạo ra một từ trường nội tại
Hiệu ứng này được gọi là (spin-orbit coupling). Vì
Mômen động lượng obitan
Độ lớn của
Đối với một electron đơn lẻ với
- Khi
: Vector và có xu hướng song song, năng lượng tương tác đẩy mức lên cao hơn. - Khi
: Vector và có xu hướng phản song song, năng lượng tương tác kéo mức xuống thấp hơn.

Chú thích:
- B tăng dần (B increasing)
- Spin hướng lên (Spin up)
- Spin hướng xuống (Spin down)
Ký hiệu quang phổ cho các trạng thái này có dạng:
Ví dụ: Mức
Khi tính đến cả lẫn hiệu chỉnh động năng tương đối tính, mức năng lượng của nguyên tử hydro phụ thuộc vào cả
Trong đó số hiệu chỉnh cấu trúc tinh tế
Và
Giá trị thực nghiệm chính xác của hằng số này là
Ví dụ 41.7: Từ trường hiệu dụng
Với độ chính xác 6 chữ số có nghĩa, bước sóng của hai vạch quang phổ tạo nên vạch đôi natri là
Nhận dạng bài toán: Hai vạch trong vạch đôi natri sinh ra từ các bước chuyển từ hai mức
Chuẩn bị: Năng lượng của hai lần lượt là
Thực hiện: Thay các giá trị số với
Giá trị này đúng bằng độ chênh lệch năng lượng giữa hai mức
Đánh giá: Từ trường hiệu dụng khoảng
Khái niệm cần nhớ: Với mômen động lượng obitan khác không, chuyển động tương đối của hạt nhân tạo nên từ trường hiệu dụng trong mô hình gắn với electron. Tương tác giữa trường này và mômen từ spin góp phần tách các mức năng lượng.
Ví dụ 41.8: Cấu trúc tinh tế và sự tách vạch quang phổ
Đối với một electron có số lượng tử obitan
(a) Hãy tìm năng lượng của trạng thái electron trong nguyên tử hydro có
(b) Tìm độ chênh lệch bước sóng giữa (i) một phát ra trong bước chuyển từ trạng thái
Nhận dạng và chuẩn bị: Ở phần (a), ta áp dụng PT (41.41) để tìm năng lượng của hai trạng thái có cùng số lượng tử
Thực hiện: (a) Với
Các số hạng hiệu chỉnh cấu trúc tinh tế chứa
(b) Năng lượng bằng hiệu năng lượng giữa trạng thái đầu và trạng thái cuối. Trạng thái cơ bản cuối cho cả hai bước chuyển có
Đặt
Năng lượng nền là
Vì hai chuyển mức có cùng trạng thái cuối, hiệu năng lượng hai bằng hiệu năng lượng hai trạng thái đầu:
phát ra từ trạng thái ban đầu
Dấu trừ biểu thị rằng năng lượng giảm thì bước sóng tăng lên. Thay vi phân bằng các biến thiên hữu hạn và lấy độ lớn:
Đánh giá: Sự tách vạch này rất nhỏ, đúng như tên gọi cấu trúc tinh tế. Tuy nhiên, nó hoàn toàn có thể quan sát được bằng cách tử nhiễu xạ có số lượng vạch đủ lớn (xem Mục 36.5). Các bước sóng đo được trong thực nghiệm là
Nguyên tử hydro cũng có trạng thái với
Khái niệm cần nhớ: Khi tính đến cả hiệu ứng từ tính và hiệu ứng tương đối tính, các mức năng lượng của nguyên tử hydro phụ thuộc vào cả số lượng tử chính
Cấu trúc siêu tinh tế và vạch 21 cm của hydro
Ngoài mômen từ của electron, hạt nhân nguyên tử (proton đối với hydro) cũng mang điện tích và có spin hạt nhân
Sự tương tác từ giữa mômen từ spin của electron và mômen từ của hạt nhân tạo ra một độ dịch năng lượng cực nhỏ gọi là cấu trúc siêu tinh tế (hyperfine structure).
Ở trạng thái cơ bản
- Khi spin của electron và proton song song nhau, hệ có năng lượng cao hơn một chút.
- Khi spin của electron và proton ngược chiều nhau, hệ có năng lượng thấp hơn.
Độ chênh lệch năng lượng giữa hai trạng thái này là:
Khi electron ở trạng thái song song tự phát đảo spin để chuyển về trạng thái ngược chiều, nó phát ra một có bước sóng:
Với độ chính xác của năng lượng đã cho, tần số tương ứng khoảng
Vạch vô tuyến

Chú thích:
- (a) Các thiên hà trong vùng ánh sáng khả kiến (ảnh âm bản; các thiên hà hiển thị tối) ((a) Galaxies in visible light (negative image; galaxies appear dark))
- (b) Ảnh vô tuyến của các thiên hà này ở bước sóng 21 cm ((b) Radio image of the same galaxies at wavelength 21 cm)
Câu tự kiểm tra 41.5
Trong tình huống nào sau đây thì mômen từ của một electron định hướng thẳng hàng hoàn hảo với từ trường hướng theo chiều dương của trục
(i)
(ii)
(iii) Cả (i) và (ii)
(iv) Cả (i) và (ii) đều không phải
Lời giải chi tiết
Đáp án đúng: (iv).
Lập luận: Để mômen từ định hướng thẳng hàng hoàn hảo với chiều dương của trục
Tuy nhiên, các giá trị khả dĩ của
trong khi độ lớn của vector spin theo PT (41.37) là:
Vì
Góc
Do đó, vector spin
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, mục 41.5, trang 1378–1385.