Giao diện
Hầu hết máy móc hiện đại, từ máy tính, máy giặt đến máy khoan điện, đều có các mạch điện ở bên trong. Muốn duy trì dòng trong mạch, ta cần một nguồn . Nguồn ấy có thể là pin, nhưng điện cấp cho phần lớn thiết bị cắm vào ổ điện đến từ nhà máy phát điện.
Trong nhà máy thủy điện, thế năng trọng trường được chuyển thành điện năng. Trong nhà máy nhiệt điện, nguồn ban đầu là hóa năng của than, khí hoặc dầu. Nhà máy điện hạt nhân khai thác năng lượng hạt nhân. Cơ chế nào thực hiện bước chuyển sang điện năng trong những hệ thống ấy?
Đó là . Khi qua một mạch biến đổi, trong mạch xuất hiện cảm ứng. Nếu mạch kín có khả năng dẫn điện, suất điện động ấy có thể tạo dòng cảm ứng. Ở nhà máy phát điện, chuyển động tương đối giữa nam châm và cuộn dây làm từ thông qua cuộn biến thiên.
liên hệ với tốc độ biến thiên qua một vòng kín. giúp xác định chiều của suất điện động và dòng cảm ứng. Nhờ hai định luật này, ta có thể giải thích hoạt động của máy phát, động cơ và máy biến áp.
còn cho thấy từ trường biến thiên theo thời gian là một nguồn của điện trường. Chiều ngược lại cũng đúng: Điện trường biến thiên tạo từ trường. Hai mối liên hệ ấy nằm trong , bộ phương trình mô tả hành vi của điện trường và từ trường, đồng thời dẫn đến lý thuyết sóng điện từ.

Chú thích:
- Để thao tác, chọn phím thanh toán và làm theo hướng dẫn (To Operate Select Payment Key and Follow Instructions)
Câu hỏi mở đầu
Đầu đọc trong máy rút tiền nhận thông tin được mã hóa bằng một mẫu từ hóa ở mặt sau thẻ. Vì sao phải kéo thẻ nhanh qua đầu đọc, thay vì giữ thẻ đứng yên trong khe?
(i) Để làm tác dụng lên thẻ lớn nhất.
(ii) Để làm tác dụng lên các điện tích linh động trong đầu đọc lớn nhất.
(iii) Để tạo lực điện tác dụng lên thẻ.
(iv) Để tạo lực điện tác dụng lên các điện tích linh động trong đầu đọc.
Xem đáp án và giải thích
Chọn (iv). Khi dải từ đi qua đầu đọc, mẫu từ hóa làm qua mạch nhận biến thiên. xuất hiện và tác dụng lực điện lên các điện tích linh động, tạo tín hiệu dòng điện. Nếu thẻ đứng yên, không có biến thiên ấy, nên đầu đọc không nhận được thông tin theo cơ chế này.
Mục tiêu học tập
- Nhận biết bằng chứng thực nghiệm rằng từ trường biến thiên có thể gây cảm ứng.
- Dùng để liên hệ trong vòng với biến thiên .
- Xác định chiều và dòng điện cảm ứng.
- Tính trong vật dẫn chuyển động qua từ trường.
- Giải thích điện trường có đường sức khép kín do biến thiên tạo ra.
- Mô tả sự xuất hiện của trong kim loại chuyển động qua từ trường.
- Hiểu bốn phương trình cơ bản mô tả điện học và từ học.
- Phân biệt các tính chất điện và từ của .
Kiến thức cần ôn
Trước khi học, hãy ôn , và . Cần nắm hoặc dây dẫn mang dòng, hoạt động của động cơ điện một chiều và hiệu ứng Hall. Từ trường của vòng dây, và sẽ được dùng trong các suy diễn ở phần và .
Cảm ứng, trường biến thiên và vật liệu siêu dẫn
- 1Thí nghiệm cảm ứngNhững thay đổi nào làm cuộn dây xuất hiện dòng điện?Khoảng 3 phút
- 2Định luật FaradayTốc độ biến thiên từ thông quyết định suất điện động ra sao?Khoảng 3 phút
- 3Định luật LenzDòng cảm ứng chống lại sự thay đổi nào?Khoảng 3 phút
- 4Suất điện động do chuyển độngLực từ phân bố lại điện tích trong vật dẫn chuyển động thế nào?Khoảng 3 phút
- 5Điện trường cảm ứngĐiều gì đẩy điện tích trong vòng dây đứng yên khi từ thông biến thiên?Khoảng 3 phút
- 6Dòng điện Fu-côDòng điện khép kín trong khối kim loại tạo lực hãm và nhiệt thế nào?Khoảng 3 phút
- 7Dòng điện dịch và phương trình MaxwellĐiện trường biến thiên bổ sung nguồn từ trường như thế nào?Khoảng 3 phút
- 8Siêu dẫnTrạng thái không điện trở còn có những tính chất từ nào?Khoảng 3 phút
Tổng kết chương
Định luật Faraday
cảm ứng theo chiều dương của một vòng kín bằng số đối của tốc độ biến thiên qua vòng. diện tích và chiều dương được gắn với nhau theo quy tắc bàn tay phải:
Quan hệ này dùng được khi biến đổi do từ trường thay đổi, do vòng chuyển động hoặc do cả hai nguyên nhân. Các Ví dụ 29.1–29.6 minh họa những trường hợp ấy. Đây là công thức (29.3).

Chú thích:
- Chuyển động của nam châm làm từ trường qua cuộn dây biến thiên, gây dòng cảm ứng trong cuộn (The magnet’s motion causes a changing magnetic field through the coil, inducing a current in the coil.)
Định luật Lenz
Dòng hoặc cảm ứng có chiều chống lại biến đổi đã gây ra nó. có thể suy ra từ Faraday và thường thuận tiện hơn khi chỉ cần tìm chiều. Hai Ví dụ định tính 29.7 và 29.8 cho thấy cách áp dụng.

Chú thích:
- Sự biến thiên của từ trường (Change in B)
- Đang tăng (increasing)
- Từ trường cảm ứng (induced)
Suất điện động do chuyển động
Vật dẫn chuyển động trong từ trường có thể tạo . Với thanh dài
Đây là công thức (29.6). Khi toàn bộ hoặc một phần mạch kín chuyển động, biểu thức tổng quát theo chiều đã chọn là
Đây là công thức (29.7). Các Ví dụ 29.9 và 29.10 xét thanh thẳng và đĩa quay.

Điện trường cảm ứng
biến thiên qua một đường kín đứng yên tạo điện trường không có nguồn gốc tĩnh điện. Điện trường ấy không bảo toàn và không thể mô tả chỉ bằng một thế điện vô hướng. Với đường giữ cố định, công thức (29.10) là
Ví dụ 29.11 tính trường cảm ứng quanh .

Chú thích:
- Từ trường đang tăng (B increasing)
Dòng điện dịch và các phương trình Maxwell
Trong môi trường tuyến tính có điện thẩm
là một nguồn từ trường như dòng dẫn, dù nó không đòi hỏi điện tích tự do đi xuyên qua mặt. Đây là công thức (29.14).
Bốn mô tả quan hệ giữa điện trường, từ trường và các nguồn. Dưới đây là dạng trong chân không. Hai đầu lấy trên mặt kín. Hai tích phân sau lấy trên đường kín đứng yên, với thông lượng qua một mặt có đường biên ấy.
Định luật Gauss cho điện trường, công thức (29.18):
Định luật Gauss cho từ trường, công thức (29.19):
, công thức (29.20):
có , công thức (29.21):
Trong phương trình cuối, dòng dẫn và tốc độ biến thiên thông lượng đều được tính qua cùng một mặt. Bộ phương trình này tạo cơ sở cho việc xác định điện trường và từ trường từ nguồn của chúng.
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 29, trang 953–987.
Luyện tập có hướng dẫn
Từ thông, định luật Faraday và định luật Lenz
Hãy ôn các Ví dụ 29.1, 29.2, 29.3 cùng hai Ví dụ định tính 29.7 và 29.8 trước khi làm bốn bài dưới đây.
Bài tập: VP29.8.1
Một vòng dây tròn đơn có bán kính
(a) Tìm qua vòng tại hai thời điểm trên.
(b) Tìm độ lớn cảm ứng trong thời gian từ trường biến đổi.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
và vì từ trường đều và diện tích hướng theo . - Dùng . Tốc độ biến thiên không đổi nên bằng hiệu từ thông chia cho khoảng thời gian.
Diện tích của vòng là
(a) Dấu được quyết định bởi chiều từ trường so với diện tích. Đặt
(b) giảm từ giá trị dương đến giá trị âm. Do đó
Bài tập: VP29.8.2
Một cuộn dây tròn có 455 vòng, bán kính
Tìm độ lớn của (a) cảm ứng và (b) dòng điện cảm ứng trong cuộn.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
cho mỗi vòng vì chỉ thành phần từ trường vuông góc mặt vòng đóng góp vào . - Nhân tốc độ biến thiên với
vì 455 vòng nối tiếp có cùng diện tích và hướng. - Dùng
vì điện trở toàn cuộn đã biết.
(a) Diện tích mỗi vòng là
(b) Dòng cảm ứng có độ lớn
Bài tập: VP29.8.3
Một cuộn dây vuông cạnh
đến
Tại
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cuộn có
Hướng đi:
- Chọn diện tích theo
. Thành phần song song mặt cuộn nên không tạo qua cuộn. - Dùng với thành phần
. Tốc độ biến thiên không đổi nên không phụ thuộc thời điểm trong khoảng đang xét. - Dùng để xác định chiều dòng tạo từ trường cảm ứng theo
, chống lại sự giảm của .
(a) Thành phần
(b) dương theo chiều dương gắn với pháp tuyến
Bài tập: VP29.8.4
Một cuộn có diện tích mỗi vòng
với
(a) Tìm cảm ứng trong cuộn.
(b) Nhìn từ trục
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cuộn cố định có pháp tuyến
Hướng đi:
- Lấy trong vì chỉ từ trường biến đổi.
- Dùng dấu của theo quy ước chiều dương ngược chiều kim đồng hồ khi nhìn từ
.
(a) là
(b) Tại
Suất điện động do chuyển động
Hãy ôn Ví dụ 29.9 trước khi làm bốn bài dưới đây.
Bài tập: VP29.9.1
Một thanh dẫn cô lập dài
(a) Tìm độ lớn trong thanh.
(b) Tìm độ lớn và hướng của điện trường được tạo ra trong thanh.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
vì thanh, vận tốc và từ trường vuông góc từng đôi. - Dùng
từ điều kiện cân bằng điện tích trong thanh cô lập, để tìm cả độ lớn lẫn hướng điện trường.
(a) có độ lớn
(b)
Bài tập: VP29.9.2
Trong máy phát thanh trượt ở Hình 29.15b, đảo chiều chuyển động để thanh đi sang trái. Thanh dài
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Thanh là cạnh phải của mạch, chuyển động sang trái trong từ trường hướng vào mặt hình.
Hướng đi:
- Dùng
và định luật Ohm vì thanh tạo trong mạch kín có điện trở đã biết. - Dùng Lenz. Diện tích mạch giảm nên dòng cảm ứng phải tạo từ trường vào mặt hình, duy trì đang giảm.
Ta có
Dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ. Trên thanh chuyển động, dòng chạy từ đầu trên xuống đầu dưới.
Bài tập: VP29.9.3
Một thanh dẫn cô lập dài
trong từ trường đều
(a) Tìm độ lớn cảm ứng trong thanh.
(b) Đầu nào có điện thế cao hơn?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chiều từ
Hướng đi:
- Dùng của
dọc thanh. Chỉ thành phần theo góp vào giữa hai đầu. - Xác định đầu điện thế cao bằng chiều dương, hoặc bằng điện trường cân bằng
.
có các thành phần
(a) Thành phần dọc thanh không đổi nên
(b) dương có thành phần theo
Bài tập: VP29.9.4
tác dụng lên thanh trong máy phát thanh trượt có độ lớn
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
vì thanh vuông góc từ trường. - Thay
từ và định luật Ohm, rồi giải theo tốc độ.
Điện trường cảm ứng
Hãy ôn Ví dụ 29.11 trước khi làm bốn bài dưới đây.
Bài tập: VP29.11.1
Một có tiết diện
(a) Tìm số vòng trên một mét chiều dài .
(b) Tìm độ lớn tại các điểm trên vòng dây bao quanh.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
và qua tiết diện . Bỏ qua từ trường bên ngoài ống dài, nên không dùng toàn bộ diện tích vòng lớn để tính từ thông. - Dùng
vì tiếp tuyến và có cùng độ lớn trên đường tròn đồng tâm.
(a) Theo Faraday,
(b) Trên vòng dây,
Bài tập: VP29.11.2
Một vòng dây tròn bán kính
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
vì toàn bộ diện tích vòng nằm trong từ trường đều. - Áp dụng Faraday trên đường tròn cố định. Đối xứng cho đường có độ lớn
.
Bài tập: VP29.11.3
Một có tiết diện
(a)
(b)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Chọn chiều đường ngược chiều kim đồng hồ khi nhìn từ
. Tại điểm trên trục , chiều tiếp tuyến dương là . - Dùng Faraday với
. Giữ dấu của thành phần để phân biệt dòng tăng và giảm.
Với quy ước trên,
(a) Khi
Dòng trong ống giảm. có chiều tạo dòng chống lại sự giảm của từ trường theo
(b) Khi
Dòng trong ống tăng. Chiều đảo lại để chống sự tăng .
Bài tập: VP29.11.4
Một có 585 vòng trên một mét và tiết diện
Một vòng dây điện trở
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Lấy
vì phụ thuộc tốc độ biến thiên , không phụ thuộc riêng giá trị dòng. - Dùng
, rồi chia cho điện trở vòng để tìm dòng cảm ứng.
Do đó độ lớn dòng trong vòng bao quanh là
Chiều dòng cảm ứng tạo từ trường ngược chiều từ trường của ống, vì từ trường trong ống đang tăng.
Bài toán cầu nối: Vòng dây vuông rơi qua ranh giới từ trường
Bài tập: Bài cầu nối 29
Một vòng dây đồng vuông được đặt thẳng đứng và thả rơi từ trạng thái nghỉ. Ban đầu vòng nằm trong từ trường đều, nằm ngang và vuông góc mặt vòng. Vòng rơi dần vào vùng không có từ trường như hình dưới.
Cạnh vòng dài
Nếu vòng đạt tốc độ giới hạn khi cạnh trên vẫn còn trong vùng từ trường, hãy tìm biểu thức tốc độ ấy.

Chú thích:
- Vòng dây đồng hình vuông (Square loop of copper wire)
- Phía trên đường này, từ trường đều và nằm ngang (Above this line: B uniform and horizontal)
- Phía dưới đường này, từ trường bằng không (Below this line: B = 0)
- Chiều dài cạnh (side length)
- Đường kính dây (wire diameter)
- Tốc độ giới hạn (terminal)
Các bước định hướng
- Chuyển động gây và dòng cảm ứng. lên dòng chống lại trọng lực. Tại tốc độ giới hạn, lực từ hướng lên cân bằng trọng lực hướng xuống.
- Xét khi toàn bộ vòng còn nằm trong từ trường. Có cảm ứng không? Nếu có, suất điện động hướng theo chiều nào?
- Xét khi chỉ cạnh trên còn ở trong từ trường. Có cảm ứng không? Nếu có, suất điện động hướng theo chiều nào?
- Khi có dòng cảm ứng, trên từng cạnh có hướng nào? Lực tổng lên vòng có hướng nào?
- Khi vòng rơi với tốc độ
, hãy tính , dòng điện và theo điện trở toàn vòng . - Biểu diễn
và khối lượng vòng bằng những đại lượng đã cho. - Dùng các kết quả trên để tìm tốc độ giới hạn.
- Tốc độ giới hạn phụ thuộc độ lớn
thế nào? Giải thích sự phụ thuộc ấy.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Vòng vuông cạnh
Hướng đi:
- Phân biệt giai đoạn cả vòng nằm trong từ trường với giai đoạn vòng đi qua ranh giới. Chỉ giai đoạn thứ hai có giảm và dòng cảm ứng.
- Dùng Faraday và định luật Ohm để biểu diễn dòng theo tốc độ rơi.
- Dùng trên cạnh trên. Hai lực ngang ở phần hai cạnh bên còn trong trường triệt tiêu, còn cạnh dưới ở ngoài trường không chịu lực từ.
- Dùng điện trở dây
và khối lượng , với chiều dài dây . - Áp dụng cân bằng lực
tại tốc độ giới hạn.
Khi cả vòng ở trong từ trường đều, không đổi. tổng quanh vòng bằng không, dù trên từng đoạn có thể xảy ra phân bố lại điện tích do .
Khi cạnh dưới đi ra ngoài, diện tích phần vòng nằm trong trường giảm. Với từ trường hướng vào mặt hình, dòng cảm ứng chạy theo chiều kim đồng hồ để tạo từ trường cùng chiều, chống lại sự giảm . Dòng ở cạnh trên hướng sang phải. trên cạnh ấy hướng lên.
Nếu
Hai cạnh bên có cùng chiều dài nằm trong trường và chịu hai lực ngang ngược chiều, nên tổng hai lực bằng không. tổng theo phương thẳng đứng bằng lực lên cạnh trên:
Tiết diện dây, điện trở vòng và khối lượng vòng là
Tại tốc độ giới hạn,
Các thừa số
Câu hỏi thảo luận
Bài tập: Q29.1
Một tấm đồng nằm giữa hai cực nam châm điện, với từ trường vuông góc mặt tấm. Muốn kéo tấm ra phải tác dụng lực đáng kể, và lực cần thiết tăng theo tốc độ. Vì sao? Khi đưa tấm vào giữa hai cực có cần lực như vậy không? Giải thích.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tấm đồng dẫn điện đi qua ranh giới vùng từ trường. Cần giải thích lực cản khi kéo ra và khi đưa vào.
Hướng đi:
- Dùng để nhận biết các khi phần diện tích nằm trong trường thay đổi.
- Dùng để tìm chiều lực. Lực phải chống chuyển động gây biến thiên .
Khi tấm đi ra, qua các đường dòng bên trong tấm biến đổi. Các xuất hiện và chịu ngược chiều chuyển động. Kéo nhanh hơn làm từ thông biến thiên nhanh hơn, gây dòng lớn hơn và lực cản lớn hơn, trong điều kiện điện trở và hình học giữ nguyên.
Khi đưa tấm vào, chiều đảo lại nhưng lực vẫn cản chuyển động. Do đó cũng phải tác dụng lực để đưa tấm vào. Công của lực ngoài chủ yếu chuyển thành nhiệt trong tấm. Đồng không cần có tính sắt từ để xuất hiện tác dụng này.
Bài tập: Q29.2
Trong Hình 29.8, khi tốc độ góc của vòng dây tăng gấp đôi, tần số đổi chiều của dòng cảm ứng và cực đại đều tăng gấp đôi. Vì sao? Mômen lực cần để quay vòng có thay đổi không? Giải thích.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Vòng quay trong từ trường đều, với diện tích và độ lớn trường không đổi. Tốc độ góc tăng từ
Hướng đi:
- Dùng của máy phát quay để phân biệt tần số và biên độ.
- Dùng của vòng mang dòng để liên hệ tải điện với mômen cơ học.
của một vòng là
Tần số bằng
Nếu vòng nối với điện trở
Trong mô hình ấy,
Vì vậy công suất cơ trung bình tăng bốn lần. Nếu mạch hở, không có dòng tải và không có mômen cản từ này, dù vẫn có giữa các đầu ra.
Bài tập: Q29.3
Hai vòng tròn nằm cạnh nhau trong cùng một mặt phẳng. Một vòng nối với nguồn có dòng tăng dần, vòng kia là một vòng dẫn kín. Dòng cảm ứng ở vòng kín chạy cùng chiều hay ngược chiều dòng của vòng nối nguồn? Nếu dòng ở vòng thứ nhất giảm thì kết quả thế nào? Giải thích.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai vòng nằm cạnh nhau, không lồng vào nhau. Cần tìm chiều dòng vòng thứ hai khi dòng vòng thứ nhất tăng hoặc giảm.
Hướng đi:
- Xác định chiều từ trường của vòng thứ nhất tại vùng nằm ngoài vòng ấy. Chiều này ngược với trường ở bên trong vòng.
- Dùng Lenz cho biến thiên qua vòng thứ hai, rồi dùng quy tắc bàn tay phải.
Giả sử dòng ở vòng thứ nhất ngược chiều kim đồng hồ khi nhìn từ một phía của mặt phẳng. Trường bên trong vòng ấy hướng về phía người quan sát, nhưng trường xuyên qua vòng nằm cạnh bên hướng ra xa người quan sát.
Khi dòng thứ nhất tăng, hướng ra xa qua vòng thứ hai tăng. Dòng cảm ứng phải tạo trường về phía người quan sát, nên cũng ngược chiều kim đồng hồ. Hai dòng cùng chiều quay khi nhìn từ cùng phía.
Khi dòng thứ nhất giảm, vòng thứ hai phải duy trì hướng ra xa. Dòng cảm ứng theo chiều kim đồng hồ, ngược chiều dòng thứ nhất. Kết luận đảo đồng thời nếu đổi chiều dòng ban đầu.
Bài tập: Q29.4
Chứng tỏ trong công thức (29.6), nếu
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Kiểm tra đơn vị của
Hướng đi:
- Dùng định nghĩa tesla từ lực lên dây mang dòng, rồi thay ampere bằng coulomb trên giây.
- Rút gọn để nhận ra năng lượng trên một đơn vị điện tích.
Bài tập: Q29.5
Một dây dẫn thẳng dài đi qua tâm vòng kim loại và vuông góc mặt phẳng vòng. Nếu dòng trong dây tăng, vòng có dòng cảm ứng không? Giải thích.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dây thẳng trùng trục vòng. Từ trường của dây biến thiên vì dòng tăng.
Hướng đi:
- Xét thành phần từ trường vuông góc mặt vòng, thay vì chỉ xét việc độ lớn trường có thay đổi.
- Dùng Faraday với qua vòng.
Trường của dây có đường sức là các đường tròn trong mặt phẳng vòng. Do đó
Bài tập: Q29.6
Một người cho rằng nam châm vĩnh cửu thả rơi trong một ống đồng thẳng đứng cuối cùng đạt vận tốc giới hạn, ngay cả khi không có lực cản không khí. Nhận định ấy có đúng không? Vì sao?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nam châm rơi trong ống dẫn điện. Bỏ qua lực cản không khí.
Hướng đi:
- Dùng Faraday cho các đường dòng kín trong thành ống, vì từ trường tại mỗi phần thành ống thay đổi khi nam châm đi qua.
- Dùng Lenz và cân bằng lực để giải thích vận tốc giới hạn.
Nhận định đúng đối với ống đồng liền dẫn điện có kích thước phù hợp. xuất hiện trong thành ống và tạo lực cản từ lên nam châm. Công suất cơ bị mất chuyển thành nhiệt trong đồng.
Khi tốc độ tăng, và dòng cảm ứng tăng, làm lực cản tăng. Nam châm đạt vận tốc giới hạn khi lực cản hướng lên bằng trọng lực. Hiện tượng vẫn xảy ra khi không có không khí. Nếu cắt một rãnh dọc ống để làm gián đoạn các đường dòng vòng quanh ống, tác dụng hãm giảm mạnh.
Bài tập: Q29.7
Một máy bay bay ngang trên Nam Cực, nơi từ trường Trái Đất chủ yếu hướng lên khỏi mặt đất. Hành khách nhìn về phía trước sẽ thấy đầu cánh trái hay đầu cánh phải có điện thế cao hơn? Kết quả có phụ thuộc hướng bay không?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Vận tốc máy bay nằm ngang và từ trường hướng lên. Cần tìm chiều dương dọc hai cánh.
Hướng đi:
- Dùng
cho điện tích dương. - Xác định hướng trái, phải theo người đang nhìn cùng chiều bay.
Khi
Kết quả không phụ thuộc phương vị bay ngang, vì hướng phải được xác định tương đối với chiều chuyển động. Điều kiện quyết định là thành phần từ trường thẳng đứng hướng lên.
Bài tập: Q29.8
Xét cấu hình của Bài 29.21. Trong phần (a), lực do mạch lớn tác dụng lên vòng nhỏ có hướng nào? Giải thích vì sao phù hợp với .

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Ngay sau khi đóng công tắc, dòng vòng lớn tăng. Vòng nhỏ nằm lệch tâm ở phía trái bên trong vòng lớn.
Hướng đi:
- Dùng Lenz để thấy dòng ở vòng nhỏ tạo trường ngược với phần trường đang tăng của vòng lớn.
- Xét lực giữa các đoạn dây gần nhau. Các đoạn gần phía trái mang dòng ngược chiều và đẩy nhau mạnh hơn các đoạn xa.
Dòng cảm ứng ở vòng nhỏ có chiều quay ngược dòng ở vòng lớn. Tại mép trái của hai vòng, hai đoạn gần nhau có dòng ngược chiều nên đẩy nhau. Vì vòng nhỏ nằm phía trong, lực mạnh ở mép trái đẩy nó về phía phải, tức về gần tâm vòng lớn.
Di chuyển vào gần tâm làm vòng nhỏ rời khỏi vùng trường mạnh sát dây vòng lớn, giảm phần đang tăng. Lực như vậy chống lại nguyên nhân gây cảm ứng. Nếu hai vòng đặt đồng tâm hoàn toàn, đối xứng làm hợp lực tịnh tiến bằng không, dù vẫn có lực trên từng phần vòng.
Bài tập: Q29.9
Một khung kim loại hình chữ nhật đặt gần dây thẳng dài mang dòng, với hai cạnh song song dây. Nếu dòng trong dây giảm, khung bị hút về dây hay đẩy ra xa? Giải thích bằng .
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khung nằm về một phía dây dài. Dòng dây đang giảm.
Hướng đi:
- Dùng Lenz để tìm dòng khung có tác dụng duy trì từ trường đang giảm.
- So sánh lực lên cạnh gần và cạnh xa. Trường dây giảm theo khoảng cách.
Dòng cảm ứng có chiều sao cho ở cạnh gần dây, nó cùng chiều dòng trong dây. Cạnh gần chịu lực hút. Cạnh xa mang dòng ngược chiều dây và chịu lực đẩy, nhưng trường tại đó yếu hơn nên lực đẩy nhỏ hơn.
Hợp lực kéo khung lại gần dây. Chuyển động này đưa khung đến vùng từ trường mạnh hơn, chống lại sự giảm do dòng trong dây giảm. Vì thế lực hút phù hợp với Lenz.
Bài tập: Q29.10
Một vòng dây vuông nằm trong từ trường đều, không đổi. Có thể quay vòng quanh một trục dọc theo một cạnh mà không tạo không? Hãy xét hướng trục quay so với từ trường.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Vòng quay quanh một cạnh. Cần điều kiện để không biến đổi.
Hướng đi:
- Dùng
, với diện tích không đổi. - Xét riêng khi trục quay song song từ trường, vì pháp tuyến luôn vuông góc trục ấy.
Có. Nếu trục quay dọc cạnh song song
Nếu trường có thành phần vuông góc trục quay thì nói chung biến đổi và có . Suất điện động có thể bằng không ở những thời điểm riêng lẻ, nhưng không bằng không trong toàn bộ một vòng quay.
Bài tập: Q29.11
Ví dụ 29.6 xét lực ngoài cần để kéo thanh trượt đều. Nếu phần bên trái của thanh dẫn chữ U bị đứt, cần lực bao nhiêu để duy trì tốc độ không đổi? Bỏ qua ma sát.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mạch thanh trượt bị hở. Xét chuyển động đều sau khi điện tích đã phân bố lại.
Hướng đi:
- Phân biệt với dòng điện. Mạch hở vẫn có suất điện động nhưng không có dòng duy trì quanh mạch.
- Dùng
cho lực hãm do dòng trong thanh.
Mạch hở có
Bài tập: Q29.12
Trong Hình 29.18, có hợp lý khi hỏi một electron nhận bao nhiêu năng lượng sau khi đi một vòng quanh vòng dây mang dòng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: quanh vòng không bảo toàn. Phân biệt công với hiệu điện thế giữa hai điểm.
Hướng đi:
- Dùng công
để tính năng lượng truyền từ trường cho điện tích. - Xét khả năng định nghĩa thế điện duy nhất cho điện trường có tuần hoàn khác không.
Câu hỏi về năng lượng trường truyền cho electron là hợp lý. Với chiều đường đi đã xác định,
Đối với electron,
Không thể gán cho toàn bộ một hiệu điện thế vô hướng duy nhất trên đường kín. Electron trở về cùng điểm nhưng công có thể khác không. quanh vòng vẫn xác định được và không đồng nhất với hiệu điện thế giữa hai điểm đầu cuối trùng nhau.
Bài tập: Q29.13
Một vòng kim loại có mặt phẳng vuông góc từ trường đều đang tăng với tốc độ không đổi. Nếu bán kính vòng tăng gấp đôi, (a) cảm ứng và (b) trên vòng tăng theo hệ số nào?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tốc độ biến thiên từ trường giữ nguyên. So sánh hai vòng bán kính
Hướng đi:
- phụ thuộc diện tích qua Faraday.
- Điện trường phụ thuộc chia chu vi, nhờ đối xứng tròn.
(a) tăng bốn lần. (b) Điện trường trên vòng tăng hai lần.
Bài tập: Q29.14
Một số động cơ xăng một xi-lanh nhỏ dùng thiết bị magneto để cấp dòng cho bugi. Nam châm vĩnh cửu gắn vào bánh đà, còn cuộn dây đứng yên đặt gần nó. Thiết bị tạo dòng bằng cách nào? Điều gì xảy ra khi nam châm đi qua cuộn?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nam châm quay theo bánh đà, cuộn dây đứng yên. Cần giải thích tín hiệu điện cấp cho bugi.
Hướng đi:
- Dùng biến thiên qua cuộn khi nam châm đến gần rồi đi xa.
- Dùng Faraday để liên hệ chuyển động cơ học với xung .
Khi nam châm tiến đến cuộn, qua cuộn tăng. Sau khi đi qua, từ thông giảm. Hai giai đoạn tạo trái dấu. Tại vị trí từ thông đạt cực trị, tốc độ biến thiên tức thời bằng không.
Thiết bị dùng cảm ứng và mạch đánh lửa để tạo điện áp cần cho tia lửa ở bugi. Năng lượng điện đến từ cơ năng quay bánh đà. Nam châm đứng yên so với cuộn không tạo tín hiệu cảm ứng liên tục.
Bài tập: Q29.15
có phát biểu rằng dòng cảm ứng trong vòng kim loại luôn chạy để chống lại qua vòng không? Giải thích.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Phân biệt chống với chống biến thiên từ thông.
Hướng đi:
- Xét hai trường hợp ngoài tăng và giảm với cùng một hướng.
- Dùng Lenz cho sự thay đổi trong từng trường hợp.
Không. Dòng cảm ứng chống sự thay đổi . Nếu trường ngoài hướng lên đang tăng, dòng tạo trường hướng xuống. Nếu trường ngoài vẫn hướng lên nhưng đang giảm, dòng tạo trường hướng lên để duy trì phần từ thông bị mất. Trường cảm ứng vì vậy có thể cùng chiều hoặc ngược chiều trường ngoài.
Bài tập: Q29.16
có nói rằng lớn qua cuộn tạo lớn không? Giải thích.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Xét giá trị và tốc độ biến thiên của nó.
Hướng đi:
- Dùng
để xác định đại lượng chi phối . - So sánh lớn nhưng không đổi với từ thông đi qua giá trị không nhưng biến thiên nhanh.
Không. phụ thuộc tốc độ biến thiên , không phụ thuộc riêng độ lớn từ thông. Một cuộn đứng yên trong từ trường mạnh không đổi có thể có từ thông lớn nhưng suất điện động bằng không. Trong máy phát quay, suất điện động đạt cực đại lúc từ thông đi qua giá trị không, vì khi ấy từ thông đổi nhanh nhất.
Bài tập: Q29.17
Có thể đồng thời có và dòng dẫn bên trong một vật dẫn không? Giải thích.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Vật dẫn có điện trường có thể biến thiên theo thời gian.
Hướng đi:
- Dòng dẫn liên hệ với sự chuyển động của điện tích tự do dưới điện trường.
- liên hệ với thông lượng điện, nên không bị giới hạn ở chất cách điện.
Có. Khi điện trường trong vật dẫn vừa khác không vừa biến thiên, nó có thể tạo dòng dẫn và đồng thời. Trong mô hình tuyến tính đơn giản,
Trong dòng một chiều ổn định, bằng không nên bằng không. Ở nhiều vật dẫn tốt và tần số thấp, dòng dẫn lớn hơn dòng dịch nhiều, nhưng điều đó không có nghĩa dòng dịch bị cấm tồn tại trong vật dẫn.
Bài tập: Q29.18
Một tụ phẳng được lấp đầy bằng điện môi. Một người dùng các công thức (29.13) và (29.14) để khẳng định dòng dẫn trong điện môi bằng trong điện môi. Bạn có đồng ý không? Giải thích.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Điện môi lý tưởng lấp khe tụ. Hai công thức cho cùng biểu thức thông lượng nhưng cần xác định đúng vị trí dòng dẫn.
Hướng đi:
- Đọc
là dòng trong dây nạp điện cho bản tụ. - Phân biệt trong khe với sự dẫn điện qua chất cách điện.
Không đồng ý. Trong phép suy diễn,
Khi tụ nạp, thông lượng điện trong khe biến thiên và có . Dòng dịch tổng qua khe bằng dòng dẫn trong dây, bảo đảm cùng một đường Ampere cho kết quả nhất quán với các mặt căng khác nhau. Nếu điện môi thực có dòng rò, phải xét thêm dòng rò ấy thay vì đồng nhất hai loại dòng.
Bài tập: Q29.19
Ghép với những phát biểu sau.
(a) Các đường sức điện khép kín được tạo bởi biến thiên.
(b) Các đường sức từ khép kín được tạo bởi chuyển động điện tích và thông lượng điện biến thiên.
(c) Đường sức điện có thể bắt đầu ở điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
(d) Không có đơn cực từ để đường sức từ bắt đầu hoặc kết thúc tại đó.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nhận diện hai định luật thông lượng mặt kín và hai định luật tuần hoàn đường kín.
Hướng đi:
- Ghép phát biểu về nguồn hoặc điểm đầu cuối với định luật Gauss.
- Ghép phát biểu về đường sức khép kín do trường biến thiên với Faraday hoặc Ampere–Maxwell.
(a) , công thức (29.20).
(b) –Maxwell, công thức (29.21).
(c) Định luật Gauss cho điện trường, công thức (29.18).
(d) Định luật Gauss cho từ trường, công thức (29.19).
Bài tập: Q29.20
Nếu đơn cực từ tồn tại, vế phải của công thức (29.20) sẽ có thêm số hạng tỉ lệ với dòng đơn cực từ. Giả sử có dòng đơn cực từ không đổi chạy trong một dây thẳng dài. Hãy phác họa các đường sức điện mà nó tạo ra.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Xét giả thuyết dòng điện tích từ dọc một dây thẳng, không phải dòng điện tích thông thường.
Hướng đi:
- Dùng sự đối xứng của dạng Maxwell có thêm nguồn từ. Dòng từ tạo tuần hoàn điện trường tương tự dòng điện tạo tuần hoàn từ trường.
- Dùng đối xứng trụ quanh dây để xác định hình dạng đường sức.
Các đường sức điện là những đường tròn đồng tâm nằm trong các mặt phẳng vuông góc dây. Điện trường tiếp tuyến với các đường tròn, có cùng độ lớn tại các điểm cách dây một khoảng bằng nhau. Chiều tuần hoàn đảo lại khi đảo chiều dòng đơn cực từ.
Nếu chọn quy ước mở rộng Faraday có số hạng dòng từ mang dấu âm, chiều điện trường quanh dòng từ dương ngược với chiều quy tắc bàn tay phải dùng cho từ trường quanh dòng điện dương. Điều quyết định trong câu hỏi là cấu trúc đường sức khép kín bao quanh dây.
Bài tập: Q29.21
Một nằm trong từ trường ngoài giữa
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Vật liệu ở trạng thái hỗn hợp, còn các đường dẫn nối suốt chiều dài trụ.
Hướng đi:
- Phân biệt các sợi thường cục bộ với điện trở đo giữa hai đầu toàn vật.
- Dùng tính chất các đường dẫn song song. Đường liên tục có thể nối tắt các đường có điện trở hữu hạn.
Trong mô hình của chương, điện trở giữa hai đầu trụ bằng không, vì phần còn liên tục tạo đường dẫn không điện trở. Sự hiện diện của các sợi pha thường không buộc toàn bộ dòng đi qua chúng.
Kết luận áp dụng khi dòng không vượt ngưỡng làm mất và không phát sinh tổn hao do chuyển động các xoáy từ. Khi trường đạt
Bài tập 29.1–29.30
Định luật Faraday
Bài tập 29: 1
Một vòng dây đơn diện tích
(a) Tìm cảm ứng trong vòng.
(b) Nếu điện trở vòng là
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Chọn pháp tuyến cùng chiều trường và dùng
vì từ trường đều, diện tích cố định. - Dùng Faraday để tính , rồi dùng định luật Ohm cho dòng điện.
(a) theo chiều dương của pháp tuyến đã chọn là
(b) Độ lớn dòng là
Dòng tạo trường cùng chiều trường ngoài để chống lại sự giảm . Giá trị ban đầu
Bài tập 29: 2
Trong thí nghiệm, một cuộn 200 vòng có diện tích mỗi vòng
(a) Tìm qua mỗi vòng trước và sau khi quay.
(b) Tìm cảm ứng trung bình trong cuộn.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng qua một vòng, có xét góc giữa trường với pháp tuyến.
- Nhân độ biến thiên mỗi vòng với 200 để tính toàn cuộn.
(a) Chọn pháp tuyến ban đầu cùng chiều trường:
(b) Độ lớn trung bình là
Bài tập 29: 3
qua một cuộn dây được cho bởi
(a) Đơn vị của
(b) Nếu bằng không tại
(c) Nếu tại
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: đã được cho trực tiếp theo thời gian. Cần tìm đơn vị hệ số, điều kiện triệt tiêu và ở thời điểm khác.
Hướng đi:
- Mỗi số hạng của phải có đơn vị weber.
- Dùng
và thay các điều kiện thời gian để tìm hệ số.
(a) Ta có
(b) Lấy :
Điều kiện tại
(c) Từ
Bài tập 29: 4
Một cuộn nhỏ quấn sát có
(a) Tìm độ lớn trung bình và dòng điện trung bình.
(b) Tổng điện tích đi qua tiết diện dây là
(c) Tính
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: mỗi vòng đổi từ
Hướng đi:
- Dùng Faraday dạng trung bình vì chỉ biết tổng biến thiên trong khoảng thời gian.
- Dùng định luật Ohm rồi dòng theo thời gian, hoặc nhân dòng trung bình với thời gian.
(a) Các độ lớn là
(b) Vì giảm một chiều, tổng điện tích đi qua là
Kéo nhanh hơn làm dòng trung bình lớn hơn đúng theo hệ số mà thời gian giảm, nên tích hai đại lượng không đổi. Kết luận dùng mô hình điện trở thuần của bài, bỏ qua tác dụng tự cảm.
(c) Với
Bài tập 29: 5
Một vòng tròn bán kính
(a) Tìm trung bình khi lấy vòng ra khỏi vùng trường trong
(b) Nhìn từ trên xuống, dòng cảm ứng theo chiều kim đồng hồ hay ngược chiều?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng diện tích hình tròn trong Faraday trung bình.
- Dùng Lenz để xác định dòng tạo trường hướng lên, chống mất .
(a) Độ lớn trung bình là
(b) Dòng ngược chiều kim đồng hồ khi nhìn từ trên. Quy tắc bàn tay phải cho trường của dòng ấy hướng theo
Bài tập 29: 6
Một cuộn bán kính
Cuộn nối với điện trở
(a) Tìm độ lớn theo thời gian.
(b) Tìm dòng qua điện trở tại
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Diện tích mỗi vòng không đổi,
Hướng đi:
- Lấy từng số hạng của
, rồi nhân với . - Dùng định luật Ohm ở thời điểm yêu cầu, không dùng giá trị trung bình trong cả khoảng.
(a) Tốc độ biến thiên trường là
Vì thế
(b) Tại
Bài tập 29: 7
Dòng

(a) Tìm độ lớn và chiều
(b) Tìm qua dải hẹp tô đậm.
(c) Tìm tổng qua vòng.
(d) Tìm cảm ứng.
(e) Tính độ lớn khi
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Vòng trải từ
Hướng đi:
- Dùng trường của dây thẳng dài. Không thay toàn bộ trường trong vòng bằng giá trị tại một điểm.
- Chia vòng thành dải rộng
, dài , rồi theo khoảng cách. - Lấy theo dòng
.
(a) Quy tắc bàn tay phải cho trường hướng vào mặt hình. Độ lớn là
(b) dương qua dải là
(c) Cộng các dải:
(d) Với quy ước chiều dương theo pháp tuyến vào trang,
Dấu âm cho chiều ngược kim đồng hồ, tạo trường ra trang để chống vào trang đang tăng.
(e) Thay số cho độ lớn
Bài tập 29: 8
Một vòng thép tròn phẳng bán kính

(a) Tìm theo thời gian.
(b) Khi nào độ lớn bằng một phần mười giá trị ban đầu?
(c) Nhìn từ trên, dòng cảm ứng có chiều nào?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng thành phần trường vuông góc mặt vòng,
. - hàm mũ, rồi giải tỉ số để tìm thời gian.
- Dùng Lenz cho thành phần hướng lên đang giảm.
(a) Với pháp tuyến hướng lên,
(b) Tỉ số bằng
(c) Dòng ngược kim đồng hồ khi nhìn từ trên, để tạo trường hướng lên và chống lại sự giảm thành phần ấy.
Bài tập 29: 9
Một vòng tròn bằng dây sắt mềm có chu vi ban đầu
(a) Tìm tại
(b) Tìm chiều dòng khi nhìn dọc theo chiều từ trường.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chu vi
Hướng đi:
- Biểu diễn diện tích theo chu vi,
, vì đề cho tốc độ giảm chu vi. - Lấy diện tích trong Faraday. Dùng Lenz cho đang giảm.
(a) Ta có
Tại
(b) Dòng tạo trường cùng chiều trường ngoài. Khi nhìn dọc chiều từ trường, trường ấy hướng ra xa người quan sát, nên dòng theo chiều kim đồng hồ.
Bài tập 29: 10
Một cuộn chữ nhật quấn sát 80 vòng, kích thước
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Đổi góc mặt phẳng sang góc pháp tuyến. ban đầu bằng
. - cuối bằng
. Dùng độ biến thiên này để tìm trung bình.
Không dùng
Bài tập 29: 11
Một vòng dây tròn bán kính
(a) Tìm độ lớn dòng cảm ứng cực đại.
(b) Tìm độ lớn dòng tại
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Vòng cố định có diện tích
Hướng đi:
- trường, dùng Faraday và định luật Ohm để tìm
. - Hàm mũ giảm với
, nên giá trị lớn nhất xuất hiện tại .
(a) Dòng cực đại là
(b) Tại
Bài tập 29: 12
Một vòng chữ nhật phẳng kích thước

(a) Tìm cảm ứng quanh vòng.
(b) Nếu tốc độ và từ trường cùng tăng gấp ba, bằng bao nhiêu?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Toàn vòng nằm trong trường đều và chuyển động tịnh tiến. Diện tích cùng hướng mặt vòng không đổi.
Hướng đi:
- Tính biến thiên toàn vòng. Không đồng nhất quanh vòng với suất điện động trên một cạnh riêng lẻ.
- Có thể kiểm tra bằng tổng trên các cạnh đối diện.
(a)
(b) vẫn bằng không. Tăng
Bài tập 29: 13
Phần ứng của một máy phát nhỏ là cuộn vuông 120 vòng, cạnh
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng biên độ máy phát quay,
. - Giải theo tốc độ góc, chú ý diện tích là bình phương cạnh cuộn.
Định luật Lenz
Bài tập 29: 14
Một vòng tròn bán kính

(a) Dòng cảm ứng theo chiều kim đồng hồ hay ngược chiều?
(b) Điện năng tiêu tán trong điện trở với công suất bao nhiêu?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: ra mặt hình đang giảm. Biết bán kính, tốc độ biến thiên trường và điện trở.
Hướng đi:
- Dùng Lenz để tìm dòng duy trì trường hướng ra mặt hình.
- Tính bằng Faraday, rồi dùng
cho tốc độ tỏa nhiệt.
(a) Dòng ngược chiều kim đồng hồ, tạo trường ra mặt hình.
(b) Ta có
Bài tập 29: 15
Một vòng dây tròn nằm trong từ trường đều hướng vào mặt hình. Tìm chiều dòng cảm ứng khi (a)

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mặt vòng cố định. Chỉ độ lớn trường vào trang có thể thay đổi.
Hướng đi:
- Dùng Lenz để chọn hướng trường cảm ứng chống biến thiên.
- Dùng quy tắc bàn tay phải để đổi hướng trường cảm ứng thành chiều dòng.
(a) Khi
(b) Khi
(c) Khi
Bài tập 29: 16
Dòng điện không đổi

(a) Với mỗi vòng, dòng cảm ứng theo chiều kim đồng hồ, ngược chiều hay bằng không?
(b) Hợp lực do dây tác dụng lên từng vòng hướng thế nào? Giải thích từng kết quả.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Trường ở phía trên dây hướng ra trang, phía dưới hướng vào trang. Độ lớn trường giảm khi khoảng cách đến dây tăng.
Hướng đi:
- Xác định tăng hay giảm cho mỗi chuyển động, rồi dùng Lenz.
- So sánh lực trên cạnh gần và xa dây. Cạnh gần chịu lực mạnh hơn.
(a) Vòng A đi xa dây nên ra trang giảm. Dòng ngược kim đồng hồ để duy trì trường ra trang.
Vòng B đi xa dây nên vào trang giảm. Dòng theo chiều kim đồng hồ để duy trì trường vào trang.
Vòng C đi song song dây, giữ nguyên phân bố khoảng cách. không đổi nên không có dòng cảm ứng.
Vòng D tiến gần dây nên vào trang tăng. Dòng ngược kim đồng hồ để tạo trường ra trang.
(b) A bị hút xuống về phía dây. B bị hút lên về phía dây. C không chịu lực do dòng cảm ứng vì dòng bằng không. D bị đẩy xuống, ra xa dây. Ba lực khác không đều chống chuyển động làm thay đổi .
Bài tập 29: 17
Hai vòng kín A và C đặt gần dây thẳng dài mang dòng

(a) Khi
(b) Khi dòng giảm, hợp lực do dây tác dụng lên từng vòng hướng thế nào? Giải thích cách suy ra.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai vòng đứng yên ở hai phía dây, còn dòng nguồn giảm.
Hướng đi:
- Dùng Lenz để tạo trường cùng chiều trường nguồn đang giảm.
- Tìm chiều dòng ở cạnh gần dây, rồi dùng lực giữa các dòng song song.
(a) Tại C, trường ra trang giảm nên dòng C ngược chiều kim đồng hồ. Tại A, trường vào trang giảm nên dòng A theo chiều kim đồng hồ.
(b) Cạnh gần dây của cả hai vòng đều có dòng cùng chiều dòng nguồn. Lực hút ở cạnh gần lớn hơn lực đẩy ở cạnh xa. Do đó cả hai vòng bị hút về phía dây, C hướng xuống và A hướng lên. Chuyển động này có xu hướng tăng độ lớn trường xuyên vòng, chống lại sự giảm .
Bài tập 29: 18
Dòng trong dây ở hình biến thiên theo

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dòng sang trái giảm. Vòng nằm dưới dây.
Hướng đi:
- Dùng bàn tay phải để tìm trường nguồn ở dưới dây.
- Dòng cảm ứng phải duy trì cùng chiều trường nguồn đang giảm.
Trường ở vòng hướng ra mặt hình. Vì
Bài tập 29: 19
Dùng tìm chiều dòng qua điện trở
(a) Mở công tắc S sau khi đã đóng vài phút.
(b) Đưa cuộn B lại gần cuộn A khi S vẫn đóng.
(c) Giảm điện trở R trong khi S vẫn đóng.

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dòng nguồn qua cuộn A tạo từ trường dọc trục chung. Cần tìm chiều dòng trong mạch B cho ba cách thay đổi .
Hướng đi:
- Dùng chiều pin và chiều quấn A để xác định trường nguồn hướng từ A sang B.
- Dùng Lenz cho tăng hoặc giảm. Sau đó dùng chiều quấn B để xác định dòng qua
.
(a) Mở S làm dòng A và trường hướng sang phải giảm. Cuộn B phải tạo trường sang phải để duy trì . Với chiều quấn ở hình, dòng qua điện trở đi từ
(b) Đưa B lại gần A làm hướng sang phải tăng. Cuộn B tạo trường sang trái nên dòng qua điện trở đi từ
(c) Giảm R làm dòng A tăng, nên sang phải qua B tăng. Kết quả giống (b), dòng từ
Bài tập 29: 20
Một ống bìa quấn hai cuộn dây cách điện theo hai chiều ngược nhau như hình. Hai đầu
(a) Dòng A đi từ
(b) Dòng A đi từ
(c) Dòng A đi từ

Chú thích:
- Cuộn A (Winding A)
- Cuộn B (Winding B)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chiều quấn hai cuộn đối nhau. Cần xét cả chiều dòng A lẫn dấu biến thiên của độ lớn dòng.
Hướng đi:
- Chọn trường sang phải là chiều dương. Dòng A từ
đến tạo trường dương theo chiều quấn trong hình. - Dòng B chống biến thiên trường A. Dùng chiều quấn B để chuyển chiều trường yêu cầu thành chiều dòng trong điện trở.
(a) Trường sang phải tăng, nên B tạo trường sang trái. Dòng qua R đi từ phải sang trái.
(b) Dòng A đảo chiều nên trường nguồn sang trái. Độ lớn dòng giảm làm trường sang trái giảm. B phải duy trì trường sang trái, nên dòng qua R vẫn từ phải sang trái.
(c) Trường sang trái tăng. B phải tạo trường sang phải, nên dòng qua R từ trái sang phải.
Bài tập 29: 21
Một vòng tròn nhỏ nằm bên trong vòng lớn nối pin và công tắc như hình. Dùng Lenz tìm chiều dòng cảm ứng trong vòng nhỏ
(a) Ngay sau khi đóng S.
(b) Sau khi S đã đóng đủ lâu.
(c) Ngay sau khi mở S, trước đó đã đóng đủ lâu.

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Pin cho dòng trong vòng lớn ngược chiều kim đồng hồ khi S đóng. Trường nguồn qua vòng nhỏ hướng ra trang.
Hướng đi:
- Xét tốc độ biến thiên ở từng giai đoạn, không chỉ xét công tắc đang đóng hay mở.
- Dùng Lenz để chống sự tăng hoặc giảm trường ra trang.
(a) Ngay sau khi đóng, dòng nguồn tăng và ra trang tăng. Dòng vòng nhỏ theo chiều kim đồng hồ để tạo trường vào trang.
(b) Sau đủ lâu, dòng nguồn ổn định. không đổi, nên không có dòng cảm ứng.
(c) Ngay sau khi mở, ra trang giảm. Dòng vòng nhỏ ngược chiều kim đồng hồ để duy trì trường ra trang.
Bài tập 29: 22
Một vòng tròn bán kính
Tìm độ lớn và chiều dòng trong vòng lúc

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Giải
để tìm . - Dùng
và . - Trường vào trang tăng nên dòng tạo trường ra trang.
Tại thời điểm ấy,
Dòng ngược chiều kim đồng hồ.
Suất điện động do chuyển động
Bài tập 29: 23
Từ trường
(a) Tìm giữa hai đầu khi dây song song trục
(b) Nếu dây song song trục
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Vận tốc không vuông góc hoàn toàn với trường. Chỉ thành phần của tích
Hướng đi:
- Tính theo thành phần. Không thay toàn bộ tốc độ
vào . - Lấy với chiều dài dây cho từng hướng đặt.
Trong SI, là
(a) Với dây dọc
(b) Với dây dọc
Bài tập 29: 24
Một vòng chữ nhật kích thước

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chiều dài cạnh cắt đường biên trường là
Hướng đi:
- Dùng
vì diện tích trong trường giảm với tốc độ . - Tìm dòng rồi tính lực lên cạnh thẳng đứng còn trong trường. Hai cạnh ngang chịu lực thẳng đứng ngược chiều và cùng độ lớn, nên hai lực ấy triệt tiêu.
Lực hướng sang trái, chống chuyển động kéo vòng ra. Dòng cảm ứng theo chiều kim đồng hồ để duy trì vào trang đang giảm.
Bài tập 29: 25
Thanh dẫn

(a) Tìm hiệu điện thế giữa hai đầu.
(b) Đầu nào điện thế cao hơn?
(c) Khi điện tích đã cân bằng, tìm độ lớn và hướng điện trường trong thanh.
(d) Đầu nào thừa điện tích dương?
(e) Hiệu điện thế bằng bao nhiêu nếu thanh chuyển động (i) song song
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Thanh, vận tốc và từ trường vuông góc từng đôi trong chuyển động ban đầu. Thanh cô lập nên điện bố lại đến cân bằng.
Hướng đi:
- Dùng
để tìm độ lớn hiệu điện thế khi dọc thanh. - Dùng dương để tìm cực dương, rồi dùng
. - Xét thành phần dọc thanh trong hai cách chuyển động khác.
(a) Ta có
(b)
(c) Điện trường cân bằng ngược chiều trên điện tích dương, hướng từ
(d) Đầu
(e) Nếu vận tốc song song thanh, vuông góc thanh nên không có thành phần tách điện tích dọc thanh. Nếu chuyển động ra khỏi trang, vận tốc song song hoặc ngược chiều từ trường nên bằng không. Hiệu điện thế giữa
Bài tập 29: 26
Một vòng chữ nhật

Tìm khi vòng (a) hoàn toàn trong trường, (b) một phần trong trường, (c) hoàn toàn ngoài trường.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cạnh song song biên dài
Hướng đi:
- Xét toàn vòng trong từng giai đoạn.
- Chỉ khi vòng cắt biên thì diện tích nằm trong trường thay đổi, với tốc độ
.
(a) Toàn vòng ở trong trường đều, không đổi, nên
(b) Độ lớn là
Dòng trong vòng kín theo chiều kim đồng hồ để duy trì vào trang đang giảm.
(c) Toàn vòng đã ngoài trường, bằng không và không đổi, nên
Bài tập 29: 27
Thanh dẫn

(a) Tìm trong thanh.
(b) Dòng trong thanh chạy theo chiều nào?
(c) Tìm lực cần để giữ thanh chuyển động đều.
(d) So sánh công suất lực ngoài
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng và định luật Ohm.
- Dùng vận tốc với từ trường để tìm chiều dòng trong thanh.
- Lực ngoài phải cân bằng hãm, và công suất cơ phải bằng nhiệt trong mô hình không ma sát.
(a)
(b) trên điện tích dương hướng lên, nên dòng trong thanh từ
(c) Dòng
(d) Hai công suất là
Công cơ học đưa vào được chuyển thành nhiệt trong điện trở.
Bài tập 29: 28
Một thanh kim loại dài

(a) Tìm độ lớn .
(b) Tìm chiều dòng bằng ba cách: trong thanh, , .
(c) Tìm dòng qua điện trở.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Thanh ở phía phải điện trở và chuyển động sang phải. vào trang qua mạch tăng.
Hướng đi:
- Dùng
và định luật Ohm cho độ lớn. - Trình bày riêng ba cách tìm chiều để kiểm tra vai trò của lực, dấu và biến thiên bị chống lại.
(a) có độ lớn
(b) trên điện tích dương trong thanh hướng lên. Dòng đi lên trong thanh, nên chạy ngược kim đồng hồ quanh mạch.
Theo Faraday, chọn pháp tuyến vào trang thì dương tăng. âm ứng với chiều ngược chiều dương kim đồng hồ, tức ngược kim đồng hồ.
Theo Lenz, dòng phải tạo trường ra trang để chống tăng vào trang. Quy tắc bàn tay phải cũng cho chiều ngược kim đồng hồ.
(c) Dòng qua điện trở là
Trong điện trở bên trái, dòng chạy từ trên xuống.
Bài tập 29: 29
Thanh dài

Khi tốc độ thanh là
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Diện tích mạch giảm, ra trang giảm. Cần tìm chiều dòng và công suất cơ tại tốc độ đã cho.
Hướng đi:
- Dùng Lenz cho chiều dòng duy trì ra trang.
- Dùng
, và . Công suất lực giữ chuyển động bằng .
(a) Dòng ngược chiều kim đồng hồ, tạo trường ra trang. Trên thanh, dòng hướng lên, nên hướng phải và chống chuyển động sang trái.
(b) có độ lớn
Nếu lực ngoài còn làm thanh tăng tốc, phải cộng thêm tốc độ tăng động năng. Kết quả trên là công suất cần để bù lực cản từ tại tốc độ đang xét.
Bài tập 29: 30
Xét mạch ở Hình E29.29, nhưng thanh chuyển động sang phải với tốc độ
(a) Dòng cảm ứng theo chiều kim đồng hồ hay ngược chiều?
(b) Tìm tốc độ khi điện trở tiêu tán năng lượng với công suất
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đảo chiều chuyển động so với bài trước. Công suất tỏa nhiệt đã biết.
Hướng đi:
- Diện tích tăng làm ra trang tăng, nên dòng phải tạo trường vào trang.
- Dùng
và để tìm tốc độ.
(a) Dòng theo chiều kim đồng hồ.
(b) Ta có
Bài tập 29.31–29.60
Bài tập 29: 31
Một thanh dài

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
để suy tốc độ từ dòng điện. - Dòng ngược chiều kim đồng hồ tạo trường ra trang, nên nó đang chống sự tăng vào trang.
Để vào trang tăng, diện tích mạch phải tăng. Thanh chuyển động sang phải.
Bài tập 29: 32
Máu chứa ion dương và âm nên dẫn điện. Có thể xem máu chảy trong mạch như các bản dẫn song song, mỗi bản có chiều dày bằng đường kính mạch

(a) Chứng tỏ hiệu điện thế do chuyển động giữa hai phía mạch là
(b) Với tốc độ
(c) Chứng tỏ lưu lượng thể tích
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chuyển động của chất dẫn điện trong trường làm các ion trái dấu lệch về hai phía. Cần liên hệ hiệu điện thế với tốc độ và lưu lượng.
Hướng đi:
- Dùng cân bằng lực điện và ,
, rồi nhân điện trường với đường kính. - Lưu lượng bằng tốc độ trung bình nhân tiết diện tròn, nên có thể khử
nhờ hiệu điện thế.
(a) Trong trạng thái phân bố điện tích ổn định,
(b) Đổi về SI và giải theo trường:
(c) Với tốc độ dùng trong mô hình là tốc độ trung bình trên tiết diện,
Bài tập 29: 33
Một mạch chữ nhật chuyển động đều

Tìm độ lớn và chiều dòng khi mạch (a) đang đi vào, (b) hoàn toàn trong trường nhưng vẫn chuyển động, (c) đang đi ra. (d) Phác họa đồ thị dòng theo thời gian cho cả ba giai đoạn.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cạnh cắt biên trường dài
Hướng đi:
- Khi mạch cắt biên, diện tích trong trường đổi với tốc độ
. - Khi toàn mạch ở trong trường đều, không đổi.
- Dùng Lenz để xác định dấu dòng, rồi đánh dấu thời gian mỗi giai đoạn cắt biên bằng
.
Độ lớn dòng ở giai đoạn vào hoặc ra là
(a) Khi vào, ra trang tăng. Dòng tạo trường vào trang nên theo chiều kim đồng hồ,
(b) Khi hoàn toàn trong trường,
(c) Khi ra, ra trang giảm. Dòng tạo trường ra trang nên ngược kim đồng hồ,
(d) Đặt
Dòng bằng
Điện trường cảm ứng
Bài tập 29: 34
Một vòng kim loại đường kính
(a) Tìm độ lớn trên vòng.
(b) Khi quan sát từ phía cực nam, dòng theo chiều nào?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bán kính
Hướng đi:
- Dùng Faraday trên đường tròn, với tuần hoàn điện trường có độ lớn
. - Trường ngoài hướng từ cực bắc đến cực nam, nên người ở cực nam nhìn thấy trường hướng về mình.
(a) Ta có
(b) Dòng phải duy trì trường về phía cực nam. Nhìn từ cực nam, dòng ngược chiều kim đồng hồ.
Bài tập 29: 35
Một , mảnh có 400 vòng trên mét, bán kính
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Điểm xét ở ngoài ống,
Hướng đi:
- Dùng
trong ống dài và bỏ qua trường ngoài. - điện trường lấy trên vòng bán kính
, nhưng chỉ qua diện tích .
Bài tập 29: 36
Một , mảnh có 900 vòng trên mét và bán kính
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cả hai điểm đều nằm trong tiết diện ống. Trường từ trong ống được xem đều.
Hướng đi:
- Chọn đường tròn bán kính bằng khoảng cách đến trục.
- Vì đường tròn nằm trong ống, diện tích chứa là
, nên điện trường tăng tuyến tính theo .
(a) Với
(b) Khoảng cách gấp đôi nên điện trường gấp đôi:
Bài tập 29: 37
Một thẳng rất dài có tiết diện
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Tính trường ban đầu bằng công thức .
- qua mỗi vòng thứ cấp bằng trường nhân tiết diện ống. Nhân biến thiên ấy với 12 vòng trong Faraday trung bình.
Dòng điện dịch và các phương trình Maxwell
Bài tập 29: 38
Một tụ phẳng chứa không khí đang nạp như Hình 29.23. Hai bản tròn bán kính
(a) Tìm mật độ trong khe.
(b) Tìm tốc độ biến thiên điện trường giữa hai bản.
(c) Tìm từ trường giữa hai bản tại điểm cách trục
(d) Tìm từ trường tại khoảng cách
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bỏ qua hiệu ứng bờ, điện trường và mật độ đều trên bản.
Hướng đi:
- Chia tổng cho diện tích bản để tìm mật độ.
- Dùng
vì không khí được xem có điện thẩm bằng chân không. - Dùng Ampere–Maxwell cho đường tròn trong khe, chỉ bao qua diện tích
.
(a)
(b)
(c) Với
Tại
(d) Tại
Bài tập 29: 39
Hai bản tụ phẳng diện tích
Tìm (a) độ lớn điện tích mỗi bản, (b) tốc độ biến thiên điện tích bản và (c) trong điện môi.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng tụ phẳng có điện môi, rồi tính
. - Dòng trong dây bằng tốc độ tích điện lên bản. tổng qua khe bằng dòng dẫn trong dây nạp.
(a)
Hai bản mang điện tích trái dấu cùng độ lớn ấy.
(b) Độ lớn
(c)
Bài tập 29: 40
Hai bản tụ chân không có diện tích
(a) Tính điện tích bản, điện trường và hiệu điện thế khi
(b) Tính
(c) Tìm mật độ , dòng dịch tổng và so sánh với dòng dẫn.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dòng không đổi và điện tích ban đầu bằng không cho
. - Dùng
và cho tụ phẳng lý tưởng. - Lấy theo thời gian, rồi dùng định nghĩa mật độ .
(a)
(b) Vì
Tốc độ biến thiên này không đổi theo thời gian.
(c)
tổng bằng dòng dẫn nạp tụ.
Bài tập 29: 41
Thông lượng điện qua một diện tích trong điện môi có hằng số điện môi
(a) Tìm qua diện tích ấy tại
(b) Tại thời điểm nào trước đó bằng một phần sáu giá trị này?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Lấy thông lượng trong
. - Dùng tỉ số dòng để khử các hệ số khi tìm thời điểm trước đó.
(a)
(b) Với
Siêu dẫn
Bài tập 29: 42
Gần độ không tuyệt đối, từ trường tới hạn của vanadi, một , tiến đến
Tìm trường tổng và độ từ hóa ở trong cùng ngoài trụ cho (a) trường ngoài
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Trường ngoài song song trụ dài nên bỏ qua hiệu ứng hai đầu. So sánh
Hướng đi:
- Dưới trường tới hạn, dùng cho trường trong khối bằng không.
- Dùng
để suy độ từ hóa trong trường hợp . - Trên trường tới hạn, vật trở về pha thường có độ cảm từ gần không.
(a) Vì
Ở bên ngoài trụ và xa hai đầu,
(b) Vì
Bài toán tổng hợp
Bài tập 29: 43
Máy phát trên ô tô biến cơ năng thành điện năng bằng và cấp dòng một chiều cho hệ thống điện. Nó nạp ắc quy, cấp đèn, quạt làm mát, gạt mưa, cửa kính điện, máy tính, cảm biến, âm thanh và các thiết bị khác.
(a) Một ắc quy thường có dung lượng
(b) Mỗi đèn pha tiêu thụ
(c) Máy phát cho trung bình
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đổi dung lượng điện, cộng dòng tải theo số thiết bị giả định, rồi dùng trung bình của cuộn quay có chỉnh lưu.
Hướng đi:
- Dùng
và . - Nêu rõ số đèn và gạt mưa khi cộng dòng, vì đề không ấn định số gạt mưa.
- Với mô hình hình sin được chỉnh lưu, dùng
và .
(a)
(b) Giả sử hai đèn pha, một quạt và hai gạt mưa trước, dòng bằng
(c) Diện tích cuộn là
Bài tập 29: 44
Một vòng chữ nhật dài trượt không ma sát trên mặt ngang. Ban đầu một phần diện tích nằm trong từ trường đều

(a) Tìm gia tốc khi
(b) Tìm tốc độ giới hạn và gia tốc tại tốc độ ấy.
(c) Tìm gia tốc khi vòng hoàn toàn ra ngoài trường.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cạnh cắt biên dài
Hướng đi:
- Dùng
và để tìm . - Áp dụng định luật II Newton theo chiều kéo.
- Tại tốc độ giới hạn, gia tốc bằng không. Khi ra hết trường, lực hãm biến mất.
Trong giai đoạn cắt biên,
(a) Thay
(b)
Gia tốc tại tốc độ giới hạn bằng không, nếu vòng còn cắt biên trường.
(c) Khi toàn vòng ra ngoài,
Bài tập 29: 45
Trong mạch lớn ở hình, tụ
Mạch lớn hình chữ nhật
Mỗi vòng nhỏ có cạnh ngang
Các mạch cố định. Chỉ xét trường của dây mạch lớn gần vòng nhỏ nhất.

(a) Tìm dòng mạch lớn sau
(b) Tìm dòng mạch nhỏ ở thời điểm ấy. Có thể dùng cách tính của Bài 29.7.
(c) Tìm chiều dòng mạch nhỏ.
(d) Giải thích vì sao có thể bỏ qua trường từ các dây còn lại của mạch lớn.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mạch lớn là mạch RC phóng điện. Vòng nhỏ có 25 vòng nối tiếp, mỗi vòng chu vi
Hướng đi:
- Dùng
cho dòng nguồn. - trường dây gần nhất trên diện tích vòng nhỏ, rồi lấy dòng nguồn trong Faraday.
- Tính điện trở toàn cuộn nhỏ từ tổng chiều dài dây, không dùng điện trở của một vòng.
(a) Hằng số thời gian
(b) qua một vòng nhỏ là
Với
(c) Dòng nguồn ở dây gần vòng nhỏ hướng xuống, tạo trường ra trang qua vòng nhỏ. Dòng ấy giảm, nên dòng cảm ứng ngược kim đồng hồ để duy trì ra trang.
(d) Vòng nhỏ cách dây gần chỉ
Bài tập 29: 46
Giữ hai mạch và các đại lượng của Bài 29.45, nhưng nối thêm nguồn
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mạch lớn là RC đang nạp. Dòng ban đầu
Hướng đi:
- Dòng nạp RC cũng có độ lớn
. - Dùng cùng hệ số và điện trở mạch nhỏ đã tính ở Bài 29.45.
- Xét chiều trường do dòng nguồn để tìm chiều cảm ứng, không suy chỉ từ dấu giảm dòng.
Tại thời điểm yêu cầu,
Do đó
Dòng nguồn ở dây gần hướng lên và giảm, làm vào trang giảm. Dòng nhỏ theo chiều kim đồng hồ để tạo trường vào trang.
Bài tập 29: 47
Một thẳng rất dài có tiết diện
Cuộn thứ cấp 5 vòng bao phần giữa ống, có cùng tiết diện. Tìm độ lớn thứ cấp lúc dòng nguồn bằng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Giải phương trình dòng để tìm thời gian.
- mỗi vòng thứ cấp bằng
. Dùng dòng trong Faraday.
Suy ra
Bài tập 29: 48
Vòng dây trong hình có diện tích

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Khi trục quay vuông góc trường, pháp tuyến quay làm biến thiên hình sin với biên độ
. - Khi trục song song trường, góc giữa pháp tuyến và trường không đổi.
(a) Quay quanh
(b) Quay quanh
(c) Quay quanh cạnh song song
Bài tập 29: 49
Vòng chữ nhật ở hình được kéo sang phải với tốc độ không đổi

(a) Tính bằng hai cách: Faraday và tổng trên từng cạnh.
(b) Tìm chiều dòng bằng Lenz và bằng .
(c) Kiểm tra giới hạn khi vòng đứng yên, khi
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Trường vào trang không đều, giảm theo khoảng cách đến dây.
Hướng đi:
- theo khoảng cách như Bài 29.7, rồi lấy theo
. - Khi tính từng cạnh, chỉ hai cạnh đứng có tích
dọc dây. - So sánh dương ở cạnh gần và cạnh xa.
(a) Chọn pháp tuyến vào trang. là
Do đó độ lớn là
Theo cách thứ hai, trên cạnh gần có độ lớn
(b) Ra xa dây làm vào trang giảm. Dòng theo chiều kim đồng hồ để duy trì trường vào trang. Theo , điện tích dương bị đẩy lên ở cả hai cạnh đứng, nhưng lực ở cạnh gần lớn hơn. Dòng tổng đi lên ở cạnh gần và xuống ở cạnh xa, cũng theo chiều kim đồng hồ.
(c) Khi
Bài tập 29: 50
Giữ một nam châm tủ lạnh cách mặt kim loại của cửa khoảng
(a) Lấy ước lượng trường
(b) Nếu di chuyển ngang
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Trường và kích thước đều là ước lượng. Nam châm đi ngang theo chiều rộng
Hướng đi:
- Ước lượng trường vuông góc gần đều trên diện tích
để dùng . - Thời gian quét qua một vùng cùng chiều rộng có cỡ
. Lấy độ biến thiên chia thời gian ấy.
(a)
(b) Thời gian đặc trưng là
Kết quả biểu thị cỡ lớn của hiệu ứng. Phân bố trường thực và các đường dòng trong cửa quyết định chi tiết cùng lực cản.
Bài tập 29: 51
Một vòng tròn mềm đường kính

(a) Tìm trung bình.
(b) Dòng qua R đi từ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: ban đầu
Hướng đi:
- Dùng Faraday trung bình vì không biết chi tiết diện tích theo thời gian.
- Dòng tạo trường vào trang để chống giảm . Xác định vị trí điện trở trên phía phải vòng.
(a)
(b) Dòng theo chiều kim đồng hồ. Ở nhánh phải qua điện trở, dòng đi từ đầu trên
Bài tập 29: 52
Thanh dẫn dài
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Lực ngoài không đổi, cản tỉ lệ tốc độ. Bỏ qua điện trở ray và tự cảm trong mô hình của bài.
Hướng đi:
- Dùng
để lập phương trình động lực học. - Giải phương trình vi phân tuyến tính với
, rồi tìm thời gian đạt tốc độ đã cho.
Đặt
Tách biến và từ 0 đến
Ở đây
Bài tập 29: 53
Một dây trụ rất dài bán kính

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mặt nằm trong dây, trải từ bán kính 0 đến
Hướng đi:
- Dùng Ampere cho phân bố dòng đều để tìm
. - Chia mặt chữ nhật thành các dải dài
, rộng , rồi trường vuông góc mặt.
Độ lớn không phụ thuộc bán kính khi giữ tổng dòng
Bài tập 29: 54
Thanh dài
Bỏ qua các điện trở khác. Thanh ban đầu đứng yên, đóng S tại

(a) Phác họa tốc độ theo thời gian.
(b) Tìm gia tốc ngay sau đóng S.
(c) Tìm gia tốc khi tốc độ là
(d) Tìm tốc độ giới hạn.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Pin gây dòng trong thanh hướng xuống. sang phải làm thanh tăng tốc, còn chống pin.
Hướng đi:
- Dùng quy tắc vòng mạch,
. - Thay dòng vào
để tìm tốc độ và gia tốc. - Tốc độ giới hạn đạt khi cân bằng pin và dòng về không.
(a) Giải với
Đồ thị bắt đầu ở không, tăng với độ dốc giảm dần và tiến đến tiệm cận ngang.
(b) Tại
(c) Tại
(d)
Bài tập 29: 55
Dây thẳng dài mang dòng không đổi

(a) Tìm trong thanh.
(b) Đầu nào có điện thế cao hơn?
(c) Nếu thay thanh bằng vòng chữ nhật điện trở R như phần (b) của hình, dòng cảm ứng có độ lớn bao nhiêu?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Trường ở phía dưới dây hướng vào trang và không đều theo khoảng cách. Thanh dọc phương bán kính, chuyển động song song dây.
Hướng đi:
- thành phần
dọc thanh, vì trường thay đổi từ đến . - Tìm chiều lực lên điện tích dương để xác định cực tính.
- Với vòng kín chuyển động song song dây, toàn bộ phân bố giữ nguyên, nên hai cạnh đứng triệt tiêu .
(a)
(b)
(c) vòng không đổi nên quanh vòng bằng không. Hai cạnh gần và xa theo phương chuyển động có cùng phân bố suất điện động dọc phương đứng nhưng ngược chiều khi đi quanh vòng. Dòng cảm ứng bằng không, dù mỗi cạnh đứng riêng lẻ có phân cực điện tích.
Bài tập 29: 56
Vòng dẫn tròn bán kính
Vòng có khe nhỏ tại

(a) Tìm theo thời gian.
(b) Tìm và cực tính tại
(c) Do điện trở trong vòng, dòng qua R tại thời điểm (b) chỉ bằng
(d) Tìm và cực tính tại
(e) Tìm thời điểm dòng qua R đảo chiều.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chọn pháp tuyến
Hướng đi:
- bằng diện tích nhân thành phần
. - Lấy theo
, chú ý . - Dùng dấu để tìm cực tính ở khe và dùng tổng điện trở để suy điện trở trong.
(a)
(b) có dấu là
Tại
(c) Tổng điện trở bằng
(d) Tại
(e) Ngoài nghiệm ban đầu
Bài tập 29: 57
Một thanh mảnh dài
(a) Tìm trong thanh.
(b) Tìm hiệu điện thế giữa hai đầu.
(c) Nếu quay quanh trục qua tâm với cùng tốc độ góc, hiệu điện thế giữa hai đầu bằng bao nhiêu? Giữa tâm và một đầu bằng bao nhiêu?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tốc độ của phần tử cách trục
Hướng đi:
-
theo khoảng cách đến trục. - Với trục qua tâm, hai đầu có cùng khoảng cách đến trục và cùng điện thế do đối xứng.
(a)
(b) Độ lớn hiệu điện thế giữa hai đầu cũng bằng
(c) Hai đầu có cùng điện thế nên hiệu điện thế giữa chúng bằng không. Từ tâm đến mỗi đầu, thay
Bài tập 29: 58
Thanh kim loại dài
(a) Tìm độ lớn trong thanh.
(b) Phác họa đầu nào có điện thế cao hơn.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Gọi đầu ở phía
Hướng đi:
- Dùng
trong cân bằng điện tích. - Vì thanh nằm trong
, thành phần theo của không góp vào hiệu điện thế dọc thanh.
cho
Do
(a) Độ lớn bằng
(b) Đầu
Bài tập 29: 59
Một mạch chữ nhật có bề rộng

(a) Tìm độ lớn khi thanh có tốc độ
(b) Chứng tỏ quãng đường trước khi dừng bằng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dòng do chuyển động tạo lực cản tỉ lệ tốc độ. Cần chuyển động giảm tốc.
Hướng đi:
- Dùng Faraday, Ohm và lực lên thanh để tìm hệ số cản.
- Giải phương trình giảm tốc hoặc dùng
để tìm quãng đường giới hạn.
(a)
Lực hướng ngược vận tốc.
(b) Đặt
tốc độ từ 0 đến vô hạn:
Trong mô hình lý tưởng, tốc độ chỉ tiến đến không khi thời gian tiến đến vô hạn. Quãng đường vẫn tiến đến một giá trị hữu hạn, là kết quả vừa tìm.
Bài tập 29: 60
Một cuộn tròn bán kính

Chú thích:
- Số vòng cuộn lớn (N1 turns)
- Số vòng cuộn nhỏ (N2 turns)
(a) Tìm độ lớn dòng cuộn lớn ngay sau khi đóng.
(b) Tìm qua mỗi vòng nhỏ ngay sau khi đóng. Vì
(c) Tìm chiều dòng cuộn nhỏ trong khoảnh khắc đóng S.
(d) Tìm chiều dòng cuộn nhỏ tại
(e) Tìm độ lớn dòng cuộn nhỏ tại thời điểm ấy.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tính trong mô hình RC bỏ qua tự cảm và tác dụng ngược của cuộn nhỏ lên dòng nguồn. Điện áp tụ ban đầu
Hướng đi:
- Điện trở mỗi cuộn bằng điện trở trên mét nhân tổng chiều dài dây.
- Dùng dòng phóng RC và trường tại tâm cuộn tròn nhiều vòng.
- qua một vòng nhỏ bằng trường nhân
. toàn cuộn nhỏ có thêm hệ số . - Phân biệt xung tạo trường khi vừa đóng với giai đoạn dòng nguồn đang giảm sau đó.
Điện trở hai cuộn và hằng số thời gian là
(a)
(b) Trường ở vùng cuộn nhỏ và mỗi vòng là
(c) Trong khoảnh khắc trường xuất hiện khi đóng S, dòng nhỏ chống sự tăng . Nó có chiều quay ngược dòng cuộn lớn khi nhìn hai cuộn từ cùng phía.
(d) Sau xung đóng, dòng cuộn lớn giảm theo
(e) Với
Thay
Bài toán tổng hợp 29.61–29.66
Bài tập 29: 61
Trong một vùng tròn bán kính

Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Điện tích đứng yên không chịu , nhưng có thể chịu lực điện do .
Hướng đi:
- Dùng đối xứng tròn và Faraday để tìm điện trường tiếp tuyến.
- vào trang tăng nên điện trường có chiều tuần hoàn ngược kim đồng hồ.
- Dùng
, không dùng vì vận tốc điện tích bằng không.
Với đường tròn bán kính
Tại
Bài tập 29: 62
Thanh khối lượng

(a) Tìm hệ số cản
(b) Tìm tần số dao động.
(c) Tìm biên độ tại
(d) Tìm độ lớn dòng trong thanh khi đi qua vị trí cân bằng lần đầu.
(e) Tìm chiều dòng ở thời điểm ấy.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Tìm dòng
rồi lực cản từ để xác định . - Giải phương trình tắt dần với đúng hai điều kiện ban đầu. Không lấy nghiệm cosin đơn thuần nếu muốn giữ điều kiện thả từ nghỉ chính xác.
- Tìm lần đầu
, lấy để có tốc độ, rồi suy dòng.
(a)
(b) Đặt
(c) Nghiệm đúng điều kiện ban đầu là
Viết tổng trong ngoặc thành một cosin có pha, hệ số biên độ tại thời gian
Tại
(d) Lần qua cân bằng đầu tiên thỏa mãn
nghiệm cho
Do đó
(e) Thanh đang đi về phía trái. Với trường vào trang, dương hướng xuống dọc thanh. Dòng trong thanh chạy từ trên xuống.
Bài tập 29: 63
Một điện môi lý tưởng, không có tính từ, điện thẩm
Khi nào bằng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Lấy thông lượng trong định nghĩa .
- Giải nghiệm thời gian dương vì đề xét
.
Thay dòng mục tiêu rồi giải theo
Bài tập 29: 64
Để đo từ trường của một nam châm điện lớn, đặt giữa hai cực một cuộn nhỏ 4 vòng, bán kính

Tính trường ở cuộn tại (a)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Trường vuông góc cuộn. Đồ thị cho dòng cảm ứng, tức tốc độ biến thiên trường, không cho trực tiếp trường.
Hướng đi:
- Dùng
cho các độ lớn, vì trường tăng và dòng giữ chiều. - từ 0 đến thời điểm xét. Giá trị tích phân là diện tích dưới đồ thị dòng.
(a) Diện tích tam giác đến 2,00 s bằng
(b) Từ 2 đến 5 s thêm hình chữ nhật diện tích
(c) Từ 5 đến 6 s thêm tam giác diện tích
Dòng trở về không ở 6 s nghĩa là trường ngừng tăng, không phải trường trở về không.
Bài tập 29: 65
Thanh kim loại dài
| 20,0 | 6,2 |
| 16,0 | 4,9 |
| 14,0 | 4,3 |
| 12,0 | 3,7 |
| 10,0 | 3,1 |
| 8,0 | 2,5 |

(a) Vẽ
(b) Dùng đồ thị suy độ lớn từ trường.
(c) Khi thanh chuyển động, đầu nào của điện trở có điện thế cao hơn?
(d) Mất bao lâu để tốc độ giảm từ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mô hình cản cho độ lớn gia tốc tỉ lệ tốc độ. Dữ liệu có sáu cặp, cần dùng cả sáu khi khớp.
Hướng đi:
- Dùng
để suy ý nghĩa hệ số góc. - Khớp tuyến tính tất cả dữ liệu. Dùng hệ số góc, còn tung độ gốc nhỏ chỉ phản ánh đường khớp dữ liệu.
- Giải
để tìm thời gian giảm tốc.
(a) Mô hình cho
Khớp đường
Các điểm gần đường thẳng vì lực cản từ tỉ lệ tốc độ trong mô hình này.
(b)
(c) Điện tích dương bị đẩy lên trong thanh. Dòng qua điện trở bên trái đi từ
(d) Dùng mô hình vật lý
Bài tập 29: 66
Đo lực ngoài cần để kéo đều một vòng chữ nhật ra khỏi vùng trường đều hướng ra mặt hình. Vòng dài
| 2,0 | 0,10 |
| 4,0 | 0,21 |
| 6,0 | 0,31 |
| 8,0 | 0,41 |
| 10,0 | 0,52 |

(a) Vẽ
(b) Tìm độ lớn từ trường.
(c) Dòng cảm ứng có chiều nào?
(d) Tìm tốc độ tiêu tán điện năng khi
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Kéo đều nên lực ngoài bằng hãm,
. - Khớp tất cả năm điểm để tìm hệ số góc, rồi suy trường.
- Dùng Lenz cho chiều dòng và bảo toàn công suất để tìm nhiệt.
(a) Khớp
Mô hình lý tưởng có tung độ gốc bằng không và hệ số góc
(b)
(c) ra trang giảm nên dòng tạo trường ra trang, chạy ngược kim đồng hồ.
(d) Với
Bài toán thử thách
Bài tập 29: 67
Một vỏ cầu dẫn bán kính

(a) Chọn gốc ở tâm,
(b) Tìm
(c) Tìm phần tử đường dọc cung ngắn nhất từ thanh trên đến thanh nghiêng.
(d) Tìm độ lớn dòng trong dây nối.
(e) Dòng trong thanh thẳng đứng hướng lên hay xuống?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng vận tốc quay
để giữ đúng hướng trên vỏ. - trên một đơn vị điện tích dọc cung cầu, vì tốc độ và phương tiếp tuyến thay đổi theo
. - Dùng dấu từ đỉnh đến thanh nghiêng để tìm cực tính và chiều dòng ngoài vỏ.
(a) vị trí điểm là
Suy ra
(b)
(c) Lấy vị trí theo
(d) Đặt
Bỏ qua điện trở vỏ, thanh và tiếp điểm so với điện trở đã cho,
(e) Tiếp điểm đỉnh có điện thế cao hơn tiếp điểm nghiêng. Dòng mạch ngoài đi từ đỉnh đến điện trở rồi xuống thanh nghiêng. Trong thanh thẳng đứng, dòng hướng lên, từ vỏ cầu ra mạch ngoài.
Bài tập 29: 68
Một điện trường đều hướng dọc trục vùng hình trụ, chứa vòng dây chữ nhật điện trở tổng
với

(a) Tìm độ lớn qua đường tròn đồng tâm bán kính
(b) Dùng Ampere tìm từ trường ở khoảng cách
(c) Tìm qua vòng chữ nhật.
(d) Tìm độ lớn dòng trong vòng.
(e) Nhìn như hình, dòng theo chiều kim đồng hồ hay ngược chiều?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Điện trường tăng theo
Hướng đi:
- Dùng
cho diện tích tròn. - Dùng đối xứng trụ trong Ampere–Maxwell để tìm trường tiếp tuyến.
- từ trường không đều theo bán kính trên mặt chữ nhật, rồi dùng Faraday và Ohm.
(a) Trong chân không,
(b) Vì không có dòng dẫn xuyên mặt tròn,
(c) Trường vuông góc mặt vòng chữ nhật và tăng tuyến tính với bán kính. Độ lớn là
(d)
Dòng có độ lớn không đổi với
(e) hướng lên, tạo từ trường vào mặt vòng khi nhìn như hình. Trường ấy tăng, nên dòng cảm ứng tạo trường ra mặt hình. Dòng ngược kim đồng hồ, qua điện trở trên từ phải sang trái.
Bài tập 29: 69
Thanh kim loại dài

(a) Dòng trong thanh đi từ
(b) Tìm tốc độ giới hạn.
(c) Tìm dòng tại tốc độ giới hạn.
(d) Tìm công suất điện chuyển thành nhiệt khi đã đạt tốc độ giới hạn.
(e) Tìm công suất trọng lực lúc ấy và so sánh với (d).
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Thành phần trường vuông góc mặt ray bằng
Hướng đi:
- Dùng thành phần trường vuông góc mặt mạch để tính .
-
nằm ngang. Chiếu lực lên phương dốc để so sánh với . - Tại tốc độ giới hạn, dùng cân bằng lực và định luật Ohm. Kiểm tra công suất bằng hai cách.
(a) dương do
(b) và dòng có độ lớn
Thành phần chống chuyển động xuống dốc là
(c)
(d)
(e) Trọng lực làm công với công suất
Hai công suất bằng nhau vì động năng không đổi ở tốc độ giới hạn. Các biểu thức cần
Bài tập 29: 70
Một vòng dây vuông cạnh
(a) Tìm độ lớn và hướng mômen tổng khi vòng đã quay xuống góc
(b) Tìm gia tốc góc lúc ấy.
(c) So với trường hợp không có từ trường, thời gian quay xuống
(d) Cơ năng có bảo toàn trong quá trình quay không? Giải thích.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dây phân bố khối lượng đều. Chiều quay xuống có tốc độ góc theo
Hướng đi:
- Trọng tâm cách trục
, nên dùng cánh tay đòn ngang cho trọng lực. -
biến đổi khi quay, gây dòng và cản quay. - Tính mômen quán tính từ bốn cạnh thay vì xem toàn khối lượng ở trọng tâm.
- Dùng công suất nhiệt để đánh giá bảo toàn cơ năng.
(a) Mômen trọng lực hướng theo
hướng theo
Đặt mômen đại số theo chiều quay xuống là
tổng bằng
(b) Cạnh trên trục không góp mômen quán tính. Cạnh đối diện cách trục
Do đó
(c) Thời gian dài hơn. cản chuyển động, làm năng lượng cơ bị tiêu tán và tốc độ tại cùng góc nhỏ hơn trường hợp không có trường.
(d) Cơ năng không bảo toàn. Năng lượng mất đi chuyển thành nhiệt:
Nếu kể cả nhiệt trong mạch, tổng năng lượng vẫn bảo toàn.
Các bài đọc hiểu theo dạng MCAT
Kích thích não bằng cảm ứng điện từ
Sự truyền tin trong hệ thần kinh dựa trên các tín hiệu điện gọi là điện thế hoạt động, lan dọc sợi trục, tức phần kéo dài của tế bào thần kinh. Tín hiệu phát sinh khi hiệu điện thế qua màng thay đổi, cụ thể là phía trong tế bào trở nên dương hơn.
Trước khi có cách kích thích từ xuyên sọ, các nhà nghiên cứu y học lâm sàng và thần kinh sinh học chưa thể kích thích thần kinh tại vị trí xác định trên người đang tỉnh mà vẫn tránh xâm lấn. Dùng điện cực trên da gây đau và đòi hỏi dòng lớn, có thể nguy hiểm.
Anthony Barker cùng cộng sự tại Đại học Sheffield ở Anh đã phát triển kỹ thuật kích thích từ xuyên sọ, gọi tắt là TMS. Một cuộn gần hộp sọ tạo từ trường biến thiên, cảm ứng dòng trong mô não dẫn điện. Dòng ấy đủ để gây điện thế hoạt động ở tế bào thần kinh.
Chẳng hạn, đặt cuộn gần vỏ não vận động, vùng điều khiển vận động chủ ý, cho phép quan sát co cơ để đánh giá mối liên hệ giữa não và cơ. Hình (a) biểu diễn cuộn và dòng trong mô. Hình (b) biểu diễn dạng xung từ trường theo thời gian.

Bài tập 29: 71
Trong phần (a), dòng trong cuộn tăng đến cực đại rồi giảm về không theo chiều đã vẽ. Dòng cảm ứng trên đường nét đứt trong mô não có chiều nào?
(a) Chiều 1.
(b) Chiều 2.
(c) Chiều 1 khi dòng cuộn tăng, chiều 2 khi dòng cuộn giảm.
(d) Chiều 2 khi dòng cuộn tăng, chiều 1 khi dòng cuộn giảm.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dòng nguồn giữ cùng chiều nhưng độ lớn trải qua hai giai đoạn tăng và giảm. Hai mũi tên 1,2 chỉ hai chiều tuần hoàn trái nhau trong mô.
Hướng đi:
- Dòng cảm ứng chống biến thiên , nên phải đảo chiều khi dòng nguồn đi qua cực đại.
- Đối chiếu chiều dòng cuộn với hai mũi tên trong hình bằng quy tắc bàn tay phải.
Khi dòng cuộn tăng, trường cảm ứng phải ngược trường cuộn. Mũi tên 1 tạo chiều trường yêu cầu. Khi dòng cuộn giảm, trường cảm ứng phải cùng chiều trường cuộn để duy trì , tương ứng mũi tên 2. Chọn (c).
Bài tập 29: 72
Xem mô não ở độ cao đường nét đứt như các vòng tròn đồng tâm độc lập. cảm ứng lớn nhất ở đâu?
(a) Tại tâm đường nét đứt.
(b) Tại phần ngoài cùng của đường nét đứt.
(c) Bằng nhau trên mọi vòng đồng tâm.
(d) Ở tâm khi dòng kích thích tăng, ở ngoài cùng khi dòng kích thích giảm.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mô hình dùng các vòng đồng tâm trong vùng trường gần đều. So sánh quanh các vòng bán kính khác nhau.
Hướng đi:
- Dùng Faraday với diện tích vòng tròn. quanh vòng phụ thuộc diện tích, không chỉ độ lớn trường tại một điểm.
- Xét độ lớn để thấy tăng hay giảm dòng nguồn chỉ đổi dấu, không đổi vòng nào có lớn nhất.
Vòng ngoài có diện tích lớn nhất nên lớn nhất. Chọn (b). Khi dòng nguồn đổi từ tăng sang giảm, chiều cảm ứng đảo nhưng thứ tự theo bán kính không đổi trong mô hình này.
Bài tập 29: 73
Muốn tăng dòng cảm ứng cực đại trong mô, nên dùng dạng từ trường theo thời gian A hay B trong hình, nếu các điều kiện khác giữ nguyên?

(a) A.
(b) B.
(c) A hoặc B đều như nhau.
(d) Cả A và B đều không tăng được.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Trường cực đại của B lớn hơn, nhưng cần so độ dốc cực đại để xác định .
Hướng đi:
- Dùng
với các điều kiện khác không đổi. - Faraday cho tỉ lệ
, tức độ dốc đồ thị, không phải độ cao đỉnh.
Sườn tăng của đường A dốc hơn đường B. Vì thế A cho độ lớn
Bài tập 29: 74
Nếu mô được xem như mạch điện trở, đồ thị nào biểu diễn đúng dòng cảm ứng

(a) A.
(b) B.
(c) C.
(d) D.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Xung trường tăng nhanh, đạt đỉnh rồi giảm chậm. Điện trở được xem không đổi và bỏ qua tự cảm.
Hướng đi:
- Dòng tỉ lệ có dấu của trường qua
. - Dòng phải đổi dấu khi trường qua cực đại, với đỉnh lớn ở giai đoạn tăng nhanh và đuôi trái dấu nhỏ hơn khi trường giảm chậm.
Đồ thị C có xung lớn ban đầu, qua không lúc trường đạt cực đại, rồi có phần trái dấu kéo dài và giảm về không. Nó phù hợp dạng của xung đã cho, với quy ước chiều dương như hình. Chọn (c).
Bảng tra cứu đáp án
Câu hỏi mở đầu và các bài luyện tập có hướng dẫn
Câu hỏi mở đầu chọn (iv).
| Bài | Kết quả |
|---|---|
| VP29.8.1 | (a) |
| VP29.8.2 | (a) |
| VP29.8.3 | (a) |
| VP29.8.4 | (a) |
| VP29.9.1 | (a) |
| VP29.9.2 | |
| VP29.9.3 | (a) |
| VP29.9.4 | |
| VP29.11.1 | (a) |
| VP29.11.2 | |
| VP29.11.3 | (a) |
| VP29.11.4 |
Bài cầu nối:
Đáp số các bài lẻ 29.1–29.23
29.1
(a)
29.3
(a)
29.5
(a)
29.7
(a) Trường vào mặt hình:
(b)–(d) Với pháp tuyến vào trang,
(e) Độ lớn
29.9
(a)
29.11
(a)
29.13
29.15
(a) Ngược chiều kim đồng hồ. (b) Theo chiều kim đồng hồ. (c) Không có dòng cảm ứng.
29.17
(a) C ngược chiều kim đồng hồ, A theo chiều kim đồng hồ. (b) Cả hai bị hút về phía dây.
29.19
(a) Từ
29.21
(a) Theo chiều kim đồng hồ. (b) Không có dòng cảm ứng. (c) Ngược chiều kim đồng hồ.
29.23
(a)
Đáp số các bài lẻ 29.25–29.47
29.25
(a)
(c)
(e) Cả hai trường hợp bằng không.
29.27
(a)
29.29
(a) Ngược chiều kim đồng hồ. (b)
29.31
29.33
(a)
29.35
29.37
29.39
(a)
29.41
(a)
29.43
(a) Khoảng
29.45
(a)
29.47
Đáp số các bài lẻ 29.49–29.73
29.49
(a)
(b) Theo chiều kim đồng hồ. (c) tiến về không trong cả ba giới hạn đã nêu.
29.51
(a)
29.53
29.55
(a)
(b) Đầu
29.57
(a), (b)
29.59
(a)
(b)
29.61
Tại
Tại
29.63
29.65
(a)
29.67
(a)–(c), với
(d)
29.69
(a) Từ
(d), (e) Hai công suất bằng nhau:
29.71
Chọn (c).
29.73
Chọn (a).
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, ấn bản 15, chương 29, trang 978–987 và phụ lục đáp số A-18.