Giao diện
41.6 Nguyên tử nhiều electron và nguyên lý loại trừ
Khi xét các nguyên tử có nhiều hơn một electron (
Nếu ta bỏ qua hoàn toàn lực tương tác giữa các electron và chỉ xét lực hút Coulomb từ hạt nhân
Phép gần đúng thô sơ này chỉ chính xác đối với các ion chỉ có một electron duy nhất (như
Gần đúng trường xuyên tâm
Để giải bài toán nguyên tử nhiều electron, phương pháp tiếp cận phổ biến nhất là gần đúng trường xuyên tâm (central-field approximation).
Trong phép gần đúng này:
- Ta giả định mỗi electron chuyển động độc lập trong một điện trường có tính đối xứng cầu hiệu dụng.
- Điện trường này là tổng hợp của lực hút từ hạt nhân
và lực đẩy trung bình từ đám mây của tất cả các electron còn lại. - Thế năng hiệu dụng
chỉ phụ thuộc vào khoảng cách xuyên tâm từ electron đến hạt nhân, chứ không phụ thuộc vào các góc định hướng và .
Vì thế năng có tính đối xứng cầu, của mỗi electron vẫn phân tách được thành phần góc và phần bán kính. Các hàm góc giống hệt như trong nguyên tử hydro (các hàm cầu điều hòa). Các giới hạn của đối với hàm sóng một electron trong mô hình trường xuyên tâm hoàn toàn tương tự như nguyên tử hydro:
Tuy nhiên, do điện trường hiệu dụng không còn là trường Coulomb thuần túy
Nguyên lý loại trừ Pauli
Năm 1925, nhà vật lý người Áo Wolfgang Pauli đã phát biểu một nguyên lý cơ bản chi phối toàn bộ cấu trúc của vật chất:
Nguyên lý loại trừ Pauli
Trong một hệ nguyên tử, không thể có hai electron bất kỳ cùng chiếm một trạng thái lượng tử giống nhau. Nói cách khác, không có hai electron nào có thể có cùng một bộ
Nguyên lý này là hệ quả của một định luật cơ bản hơn về các hạt đồng nhất: Electron là các fermion (hạt có spin bán nguyên

Vỏ và phân lớp electron
Các trạng thái lượng tử trong nguyên tử được nhóm thành các vỏ (shells) và phân lớp (subshells):
- Vỏ electron: Tập hợp tất cả các trạng thái có cùng số lượng tử chính
. Các vỏ được ký hiệu bằng các chữ cái in hoa: ( ), ( ), ( ), ( ), v.v. - Phân lớp electron: Tập hợp tất cả các trạng thái trong cùng một vỏ có cùng số lượng tử obitan
. Các phân lớp được ký hiệu bằng chữ cái thường: ( ), ( ), ( ), ( ), v.v.
Số trạng thái lượng tử tối đa trong một phân lớp có số lượng tử
- Với mỗi giá trị
, số lượng tử từ nhận giá trị nguyên: . - Với mỗi cặp
, số lượng tử từ spin nhận 2 giá trị khả dĩ: và . - Do đó, số electron tối đa mà một phân lớp có thể chứa là:
Với
Bảng sau liệt kê đầy đủ các trạng thái lượng tử khả dĩ trong bốn vỏ đầu tiên của nguyên tử:
Bảng 41.2 được trình bày theo từng vỏ dưới đây. Mỗi dòng giữ số lượng tử quỹ đạo, các hình chiếu từ và số trạng thái có kể spin.
Vỏ K
Vỏ có
- Phân lớp
có , và 2 trạng thái.
Vỏ L
Vỏ có
- Phân lớp
có , và 2 trạng thái. - Phân lớp
có , và 6 trạng thái.
Vỏ M
Vỏ có
- Phân lớp
có , và 2 trạng thái. - Phân lớp
có , và 6 trạng thái. - Phân lớp
có , và 10 trạng thái.
Vỏ N
Vỏ có
- Phân lớp
có , và 2 trạng thái. - Phân lớp
có , và 6 trạng thái. - Phân lớp
có , và 10 trạng thái. - Phân lớp
có , và 14 trạng thái.
Hiện tượng che chắn và mức độ thâm nhập
Để hiểu tại sao các phân lớp có cùng
Các electron ở gần hạt nhân che chắn một phần điện tích dương
Mức năng lượng của electron khi chịu tác dụng che chắn được mô tả xấp xỉ bởi biểu thức:
Phân biệt các công thức tính năng lượng
Ba phương trình sau đều có dạng liên quan đến hệ số
- Năng lượng nguyên tử hydro thuần túy:
. - Năng lượng ion một electron với hạt nhân
: theo PT (41.43). - Năng lượng electron trong nguyên tử nhiều electron có tính đến hiệu ứng che chắn:
theo PT (41.45).
Mức độ che chắn phụ thuộc chặt chẽ vào số lượng tử obitan
- Phân lớp
( ): Mật độ xác suất tìm thấy electron tại gốc tọa độ là khác không. bán kính có các đỉnh phụ nằm rất gần hạt nhân, nghĩa là electron có mức độ thâm nhập (penetration) sâu vào vùng lân cận hạt nhân. Khi thâm nhập qua lớp vỏ chắn bên trong, nó cảm nhận điện tích hạt nhân gần bằng , do đó lực hút tĩnh điện mạnh hơn và mức năng lượng sâu hơn (âm hơn). - Phân lớp
( ): Do rào thế ly tâm , mật độ xác suất tại triệt tiêu hoàn toàn. So với trạng thái s cùng n, các trạng thái có mômen lớn thường ít thâm nhập vào vùng electron bên trong hơn. Chúng chịu che chắn mạnh hơn, nên thường có năng lượng cao hơn trong những ví dụ đang xét. Mức độ che chắn không nhất thiết hoàn toàn.
Đối với các trạng thái hóa trị của nguyên tử kim loại kiềm đang xét, mức độ thâm nhập thường dẫn đến thứ tự:

Chú thích:
- Về trung bình, electron 2s ở xa hạt nhân hơn đáng kể so với các electron 1s. Do đó, nó cảm nhận điện tích hạt nhân hiệu dụng xấp xỉ +3e - 2e = +e (thay vì +3e). (On average, the 2s electron is considerably farther from the nucleus than the 1s electrons. Therefore, it experiences a net nuclear charge of approximately +3e - 2e = +e (rather than +3e).)
- Hạt nhân (Nucleus)
- Phân lớp 1s (1s subshell)
- Phân lớp 2s (2s subshell)


Ứng dụng y sinh: Cấu hình electron và xạ trị ung thư xương
Các đốm màu cam trên ảnh X-quang màu là các khối u ung thư xương. Một phương pháp điều trị ung thư xương là tiêm đồng vị phóng xạ của stronti (
Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản
Trạng thái cơ bản của nguyên tử được hình thành bằng cách sắp xếp các electron vào các mức năng lượng từ thấp đến cao, tuân thủ và quy tắc Hund:
Quy tắc Hund
Khi điền các electron vào một phân lớp chưa bão hòa, các electron có xu hướng chiếm các obitan khác nhau với chiều spin song song tối đa, nhằm cực tiểu hóa lực đẩy tĩnh điện giữa chúng.
Bảng sau biểu diễn trạng thái cơ bản của 30 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn (Bảng 41.3):
Bảng 41.3 liệt kê đủ 30 cấu hình. Mỗi ký hiệu phân lớp đi kèm số electron ở số mũ, với số mũ 1 được lược bỏ.
- Hydro (
), . Cấu hình: . - Heli (
), . Cấu hình: . - Liti (
), . Cấu hình: . - Beri (
), . Cấu hình: . - Bo (
), . Cấu hình: . - Carbon (
), . Cấu hình: . - Nitơ (
), . Cấu hình: . - Oxy (
), . Cấu hình: . - Flo (
), . Cấu hình: . - Neon (
), . Cấu hình: . - Natri (
), . Cấu hình: . - Magie (
), . Cấu hình: . - Nhôm (
), . Cấu hình: . - Silic (
), . Cấu hình: . - Photpho (
), . Cấu hình: . - Lưu huỳnh (
), . Cấu hình: . - Clo (
), . Cấu hình: . - Argon (
), . Cấu hình: . - Kali (
), . Cấu hình: . - Canxi (
), . Cấu hình: . - Scandi (
), . Cấu hình: . - Titan (
), . Cấu hình: . - Vanadi (
), . Cấu hình: . - Crom (
), . Cấu hình: . - Mangan (
), . Cấu hình: . - Sắt (
), . Cấu hình: . - Coban (
), . Cấu hình: . - Niken (
), . Cấu hình: . - Đồng (
), . Cấu hình: . - Kẽm (
), . Cấu hình: .
Ở crom (
Cấu hình electron và các nhóm nguyên tố
Các nguyên tố cùng cột trong bảng tuần hoàn có ngoài cùng tương tự. Khí hiếm gồm heli, neon, argon, krypton, xenon và radon có vỏ đầy hoặc cấu hình kết thúc bằng phân lớp
Các kim loại kiềm liti, natri, kali, rubiđi, xesi và franxi có thêm một electron so với cấu hình khí hiếm tương ứng. Các kim loại kiềm thổ beri, magiê, canxi, stronti, bari và radi có thêm hai electron. Các halogen flo, clo, brom, iốt và astatin thiếu một electron để đạt cấu hình khí hiếm kế tiếp.
Argon có các phân lớp từ
Từ scandi,
Tình huống tương tự xuất hiện từ
Trong mô hình trường xuyên tâm, mức năng lượng phụ thuộc vào cả
- Trạng thái
: - Trạng thái
: - Trạng thái
: - Trạng thái
:
Trạng thái
Ví dụ 41.9: Xác định Zeff bằng thực nghiệm
Năng lượng đo được của trạng thái
Nhận dạng bài toán: Natri có duy nhất một electron ở vỏ
Chuẩn bị: Giải PT (41.45) để tìm
Thực hiện: Thay số với
Suy ra
Đánh giá: Điện tích hiệu dụng hút electron
Mỗi kim loại kiềm (liti, natri, kali, rubiđi và xesi) đều có nhiều hơn một electron so với khí hiếm tương ứng (heli, neon, argon, krypton và xenon). Electron dư này hầu như nằm ở bên ngoài các electron khác trong các vỏ và phân lớp đã lấp đầy. Do đó, tất cả các kim loại kiềm đều có tính chất hóa học rất giống với natri.
Khái niệm cần nhớ: Khi có một electron hóa trị bên ngoài các vỏ kín, có thể ước lượng năng lượng của nó bằng mô hình một electron với điện tích hiệu dụng. Ta thay
Ví dụ 41.10: Năng lượng của electron hóa trị
Electron hóa trị trong kali có trạng thái cơ bản
Nhận dạng và chuẩn bị: Trạng thái có
Thực hiện: Trạng thái
Giá trị
Một electron ở trạng thái
Đánh giá: Phân tích này còn áp dụng gần đúng cho các ion
Năng lượng xấp xỉ
Khái niệm cần nhớ: Trong mô hình một electron hóa trị ngoài các vỏ kín, trạng thái có
Câu tự kiểm tra 41.6
Nếu các electron không tuân theo nguyên lý loại trừ, việc bứt electron đầu tiên ra khỏi nguyên tử natri sẽ dễ dàng hơn hay khó khăn hơn?
Lời giải chi tiết
Đáp án: Khó khăn hơn.
Lập luận: Nếu không có , toàn bộ 11 electron trong nguyên tử natri sẽ cùng chiếm mức năng lượng thấp nhất (mức
Trong giả thiết này, electron không bị buộc phải chiếm trạng thái hóa trị
(Trong nguyên tử natri thực tế, do tuân thủ , chỉ có 2 electron được phép chiếm mức
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, mục 41.6, trang 1385–1392.