Giao diện
36.2. Nhiễu xạ qua một khe hẹp
Xét hiện tượng nhiễu xạ xảy ra khi một chùm ánh sáng đơn sắc có các phẳng (chùm tia song song) truyền qua một khe hẹp dài có bề rộng

Chú thích:
- Kết quả dự đoán: Quang hình học dự đoán bố trí này sẽ tạo ra một dải sáng duy nhất có cùng kích thước với khe. (PREDICTED OUTCOME: Geometric optics predicts that this setup will produce a single bright band the same size as the slit.)
- Điều thực sự xảy ra: Trong thực tế, ta quan sát thấy một hệ vân nhiễu xạ gồm các dải sáng và tối xen kẽ. (WHAT REALLY HAPPENS: In reality, we see a diffraction pattern—a set of bright and dark fringes.)
- Chùm tia sáng đơn sắc song song (Parallel-ray monochromatic light)
- Bề rộng a (Width a)
- Màn quan sát (Screen)
Theo mô hình quang hình học, chùm sáng truyền qua khe sẽ giữ nguyên tiết diện của khe hẹp như Hình 36.3a. Trong thực tế, chùm sáng bị loe rộng ra sau khi đi qua khe như Hình 36.3b. Hệ vân nhiễu xạ gồm có:
- Một dải sáng cực đại trung tâm (central bright fringe) rất rộng, có bề rộng lớn hơn rất nhiều so với bề rộng hình học của khe.
- Khoảng
tổng năng lượng của chùm sáng truyền qua khe tập trung tại dải sáng cực đại trung tâm này. - Hai bên dải sáng trung tâm là các dải tối và dải sáng phụ xen kẽ, có cường độ sáng giảm đi rất nhanh khi càng ra xa tâm.
- Bề rộng của toàn bộ hệ vân tỷ lệ nghịch với bề rộng của khe: Khe càng hẹp thì chùm sáng bị loe rộng ra càng lớn.
Sự lan rộng theo phương ngang của chùm trong Hình 36.3(b) không đáng kể vì chiều ngang của khe lớn hơn nhiều bề rộng hẹp đang xét.
Trong thực tế, bạn có thể tự mình quan sát hệ vân nhiễu xạ tương tự bằng cách nhìn vào một nguồn sáng điểm ở xa, chẳng hạn một ngọn đèn đường ban đêm, qua một khe hẹp tạo bởi hai ngón tay cái khép sát trước mắt. Khi đó, võng mạc của mắt đóng vai trò là màn quan sát.
Xác định vị trí các vân tối trong nhiễu xạ một khe

Chú thích:
- Khe hẹp đóng vai trò như một nguồn phát sóng thứ cấp (A slit as a source of wavelets)
- Ta chia khe hẹp thành các dải tưởng tượng song song với trục dài của khe. (We divide the slit into imaginary strips parallel to the slit’s long axis.)
- Mỗi dải đóng vai trò là một nguồn phát sóng thứ cấp Huygens. (Each strip is a source of Huygens’s wavelets.)
- Bề rộng khe a (Slit width a)
- Sóng phẳng tới khe (Plane waves incident on the slit)
- Nhiễu xạ Fresnel (trường gần) (Fresnel (near-field) diffraction)
- Nếu màn đặt gần, các tia sóng từ những dải khác nhau tới một điểm P trên màn không song song với nhau. (If the screen is close, the rays from the different strips to a point P on the screen are not parallel.)
- Nhiễu xạ Fraunhofer (trường xa) (Fraunhofer (far-field) diffraction)
- Nếu màn đặt ở rất xa, các tia sóng tới P gần như song song với nhau. (If the screen is distant, the rays to P are approximately parallel.)
- Tạo ảnh nhiễu xạ Fraunhofer (Imaging Fraunhofer diffraction)
- Thấu kính trụ hội tụ (Converging cylindrical lens)
- Một thấu kính hội tụ tạo ảnh của hệ vân Fraunhofer trên một màn quan sát đặt gần. (A converging lens images a Fraunhofer pattern on a nearby screen.)
- Màn quan sát (Screen)
Để xác định vị trí các vân sáng và vân tối trên màn quan sát, ta áp dụng theo phương pháp chia khe thành các dải hẹp:
- Giả sử một sóng phẳng đơn sắc bước sóng
truyền tới khe hẹp có bề rộng từ phía bên trái. - Ta tưởng tượng chia bề rộng của khe thành vô số dải hẹp song song có bề rộng bằng nhau, dọc theo chiều dài của khe như Hình 36.4a. Mỗi dải hẹp này là một nguồn phát sóng thứ cấp .
- Để đơn giản hóa phép tính, ta xét điều kiện như Hình 36.4c và Hình 36.4d, trong đó màn quan sát đặt rất xa khe hoặc đặt tại tiêu diện của thấu . Nhờ đó, các tia sáng xuất phát từ các vị trí khác nhau trên khe truyền tới cùng một điểm
trên màn có thể coi là song song với nhau, nghiêng một góc so với trục quang học ban đầu.
Các phần sóng từ các dải khác nhau đi qua thấu kính dường như có thể nhận thêm những độ dịch pha khác nhau. Tuy nhiên, có thể chứng minh rằng phần dịch pha thêm của các đường truyền liên quan bằng nhau. Vì vậy thấu kính không làm thay đổi quan hệ pha cần dùng trong phép dựng Fraunhofer này.

Chú thích:
- Đối với hai dải sóng đang xét, hiệu đường đi tới P là (a/2)sin θ. Khi (a/2)sin θ = λ/2, ánh sáng triệt tiêu lẫn nhau tại P. Điều này đúng cho toàn bộ các cặp dải trên khe, do đó P là một vân tối. (For the two strips shown, the path difference to P is (a/2)sin θ. When (a/2)sin θ = λ/2, the light cancels at P. This is true for the whole slit, so P represents a dark fringe.)
- Hình phóng đại nửa trên của khe hẹp (Enlarged view of the top half of the slit)
- Góc θ thường rất nhỏ, nên ta có thể dùng các xấp xỉ sin θ = θ và tan θ = θ. Khi đó điều kiện cho một dải tối là (θ is usually very small, so we can use the approximations sin θ = θ and tan θ = θ. Then the condition for a dark band is)
- Màn quan sát (Screen)
Trước hết, ta xét điều kiện để xuất hiện vân tối đầu tiên (
- Ta chia khe thành hai nửa bằng nhau, mỗi nửa có bề rộng là
. - Xét một dải sóng nằm ở mép trên cùng của khe và một dải sóng nằm ở chính giữa khe (cách dải trên một đoạn
) như Hình 36.5b. của hai sóng này tới điểm là:
- Nếu này bằng đúng một nửa bước sóng (
), hai sóng sẽ tới ngược pha nhau và triệt tiêu lẫn nhau hoàn toàn:
- Tương tự, dải sóng nằm ngay dưới dải thứ nhất cũng sẽ bị dải nằm ngay dưới dải giữa triệt tiêu. Cứ như vậy, mỗi dải sóng ở nửa trên của khe đều tìm được một dải sóng tương ứng ở nửa dưới cách nó đúng
để triệt tiêu hoàn toàn dao động tại . Do đó, toàn bộ ánh sáng phát ra từ khe đều bị triệt tiêu tại , tạo thành vân tối đầu tiên:
Dấu cộng hoặc trừ thể hiện tính đối xứng của hệ vân ở phía trên và phía dưới trục trung tâm.
Để tìm vị trí các vân tối tiếp theo, ta chia khe thành
- Với
: Ta chia khe thành bốn phần bằng nhau, mỗi phần có bề rộng . Khi giữa hai dải cách nhau bằng , hai phần này sẽ triệt tiêu nhau, dẫn đến điều kiện vân tối thứ hai là . - Tổng quát hóa cho số nguyên
bất kỳ, điều kiện xuất hiện vân tối trong là:
Trong đó: Giá trị
Lưu ý đặc biệt: Phân biệt vân tối một khe và vân sáng hai khe
- Phương trình (36.2) có dạng toán học tương tự như điều kiện cực đại giao thoa hai khe (
), nhưng phương trình (36.2) xác định vị trí vân tối (cực tiểu) của chứ không phải vân sáng. - Giá trị
không tương ứng với vân tối: Tại , toàn bộ các sóng thứ cấp từ mọi điểm trên khe truyền tới màn đều cùng pha, tạo nên dải sáng cực đại trung tâm. - Góc
trong phương trình (36.2) là góc lệch đo từ trục trung tâm tới vân tối thứ , không phải là góc mở giữa hai vân tối đối xứng hai bên.
Trong thực tế với ánh sáng nhìn thấy, bước sóng
Gọi
Từ đó, ta tìm được vị trí khoảng cách của vân tối thứ
Trong đó: Phương trình (36.3) là một hệ thức xấp xỉ chỉ có hiệu lực khi góc lệch

Khoảng cách giữa hai vân tối bậc một (
Trong khi đó, khoảng cách giữa hai vân tối liền kề bất kỳ ở vùng ngoài dải trung tâm là:
Như vậy, dải sáng cực đại trung tâm có bề rộng gấp đúng hai lần bề rộng của các dải sáng phụ.
Ví dụ 36.1: Xác định bề rộng khe hẹp từ hệ vân nhiễu xạ
Chiếu chùm ánh sáng laser có bước sóng

Chú thích:
- Bề rộng khe = ? (Slit width = ?)
- Màn quan sát (Screen)
Nhận dạng bài toán: Bài toán yêu cầu xác định bề rộng
Chuẩn bị:
- Bước sóng ánh sáng:
. - Khoảng cách từ khe tới màn:
. - Khoảng cách giữa hai vân tối bậc một hai bên:
. - Khoảng cách từ tâm tới vân tối bậc một (
) là (tương đương ). - Vì khoảng cách trên màn
( ), góc rất nhỏ, ta áp dụng phương trình (36.3) với .
Thực hiện: Từ phương trình (36.3), rút ra biểu thức tính bề rộng khe
Đánh giá: Góc
Tỷ số này rất nhỏ (
Câu hỏi: Em có thể chứng minh khoảng cách giữa hai cực tiểu bậc hai ở hai bên của cực đại trung tâm là
Xem lời giải
Từ phương trình (36.3), trong xấp xỉ góc nhỏ, vị trí trên màn của vân tối thứ hai (
Khoảng cách giữa hai vân tối bậc hai nằm đối xứng ở hai phía của cực đại trung tâm là:
Hoàn toàn tương tự, với vân tối bậc
Ý nghĩa vật lý: Trong , các sóng thứ cấp phát ra từ những phần khác nhau của cùng một khe giao thoa với nhau tạo nên hệ vân. Phương trình (36.2) và (36.3) cung cấp vị trí chính xác của các vân tối nơi hiện tượng giao thoa triệt tiêu xảy ra.
Câu hỏi tự kiểm tra 36.2
Hãy sắp xếp các thí nghiệm sau đây theo thứ tự giảm dần của độ lớn góc
- (i) Bước sóng
, bề rộng khe . - (ii) Bước sóng
, bề rộng khe . - (iii) Bước sóng
, bề rộng khe . - (iv) Bước sóng
, bề rộng khe .
Xem đáp án và giải thích
Thứ tự giảm dần là (ii), rồi (i) và (iv) bằng nhau, cuối cùng là (iii).
Giải thích:
Góc lệch
- Trường hợp (i): Tỷ số
. - Trường hợp (ii): Tỷ số
. - Trường hợp (iii): Tỷ số
. - Trường hợp (iv): Tỷ số
.
Do đó:
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, mục 36.2, trang 1187–1190.