Giao diện
27.2 Từ trường
Để hiểu , trước hết hãy nhắc lại cách mô tả tương tác điện. tạo ra điện trường
Tương tác từ được mô tả qua hai bước tương tự. chuyển động hoặc tạo ra trong không gian xung quanh, ngoài điện trường của nó. Từ trường tác dụng lực lên điện tích chuyển động hoặc dòng điện khác nằm trong trường. Mục này tập trung vào khi đã biết từ trường. Cách các điện tích chuyển động và dòng điện tạo ra từ trường sẽ được xét ở Chương 28.
là một trường vectơ, nghĩa là mỗi điểm trong không gian được gán một vectơ. Kí hiệu từ trường là
Lực từ tác dụng lên điện tích chuyển động
Thực nghiệm cho thấy có bốn tính chất. Độ lớn lực tỉ lệ với độ lớn . Giữ vận tốc và như nhau, điện tích
Lực còn phụ thuộc vào vận tốc của hạt. đứng yên không chịu . Điều này khác lực điện, vốn vẫn tác dụng lên điện tích đứng yên. Cuối cùng, lực từ luôn vuông góc với cả vận tốc

Chú thích:
- (a) Điện tích chuyển động song song với từ trường chịu lực từ bằng không. ((a) A charge moving parallel to a magnetic field experiences zero magnetic force.)
- (b) Điện tích chuyển động hợp góc φ với từ trường chịu lực từ có độ lớn như công thức. (A charge moving at an angle φ to a magnetic field experiences a magnetic force with magnitude)
- Lực từ vuông góc với mặt phẳng chứa vận tốc và từ trường. (F is perpendicular to the plane containing v and B.)
- (c) Điện tích chuyển động vuông góc với từ trường chịu lực từ cực đại. (A charge moving perpendicular to a magnetic field experiences a maximal magnetic force with magnitude)
Hình 27.6: đạt cực đại khi vận tốc vuông góc với và bằng không khi hai vectơ song song hoặc ngược chiều.
Độ lớn
trong đó
Để xác định chiều lực, đặt hai vectơ

Chú thích:
- Quy tắc bàn tay phải xác định chiều lực từ tác dụng lên điện tích dương chuyển động trong từ trường. (Right-hand rule for the direction of magnetic force on a positive charge moving in a magnetic field)
- Đặt vectơ vận tốc và từ trường cùng gốc. (Place the v and B vectors tail to tail.)
- Hình dung xoay vận tốc về phía từ trường trong mặt phẳng v–B theo góc nhỏ hơn. (Imagine turning v toward B in the v-B plane (through the smaller angle).)
- Lực nằm trên đường thẳng vuông góc với mặt phẳng v–B. Khum các ngón tay phải theo chiều xoay vận tốc. Ngón cái chỉ chiều lực. (The force acts along a line perpendicular to the v-B plane. Curl the fingers of your right hand around this line in the same direction you rotated v. Your thumb now points in the direction the force acts.)
- Mặt phẳng v–B. (v-B plane)
- Lực nằm dọc theo đường này. (Force acts along this line.)
- Bàn tay phải. (Right hand!)
- Nếu điện tích âm, lực có chiều ngược với chiều xác định bằng quy tắc bàn tay phải. (If the charge is negative, the direction of the force is opposite to that given by the right-hand rule.)
Hình 27.7: Ngón cái chỉ chiều
Vì độ lớn của bằng
Phương trình (27.2) là quy luật rút ra từ thực nghiệm, không phải kết quả suy ra chỉ bằng lập luận lý thuyết. Biểu thức này đúng cho cả dương lẫn điện tích âm. Dấu của

Chú thích:
- Điện tích dương và âm chuyển động cùng chiều trong từ trường chịu lực từ ngược chiều nhau. (Positive and negative charges moving in the same direction through a magnetic field experience magnetic forces in opposite directions.)
Hình 27.8: Đổi dấu làm đảo chiều , còn độ lớn lực không đổi nếu các đại lượng khác giữ nguyên.
Gọi
Dạng này thường tiện khi xét . Từ phương trình lực, đơn vị của
Đơn vị tesla được đặt theo tên Nikola Tesla (1856–1943). Trái Đất có độ lớn cỡ
Dùng điện tích thử để đo từ trường
Ta có thể khảo sát một chưa biết bằng cách đo lực tác dụng lên thử chuyển động đã biết. Chẳng hạn, súng điện tử trong ống tia ca tốt tạo ra chùm electron hẹp với tốc độ xác định. Khi không có lực làm lệch chùm, electron đập vào tâm màn hình.
Nếu chùm electron không bị lệch khi chuyển động song song với một trục nhất định, phải cùng phương với trục ấy, nhưng có thể hướng theo chiều dương hoặc âm. Khi xoay ống đi

Chú thích:
- (a) Nếu trục ống song song trục y, chùm tia không lệch, nên từ trường hướng theo +y hoặc −y. (If the tube axis is parallel to the y-axis, the beam is undeflected, so B is in either the +y- or the −y-direction.)
- Chùm electron. (Electron beam)
- (b) Nếu trục ống song song trục x, chùm tia lệch theo −z, nên từ trường hướng theo +y. (If the tube axis is parallel to the x-axis, the beam is deflected in the −z-direction, so B is in the +y-direction.)
Hình 27.9: Chùm electron không lệch khi vận tốc song song với , nhưng bị lệch khi chuyển động vuông góc với từ trường.

Thiết bị đo giúp phát hiện nhỏ do các sinh học.
Ứng dụng sinh học: Từ trường do cơ thể tạo ra
Mọi tế bào sống đều hoạt động điện. Những yếu trong cơ thể tạo ra nhỏ nhưng có thể đo được. Từ trường do cơ xương tạo ra có độ lớn nhỏ hơn
Lực điện và lực từ cùng tác dụng
Khi một hạt mang điện chuyển động trong vùng có cả điện trường lẫn , tổng lực là tổng vectơ của lực điện và :
Thành phần vuông góc quyết định lực từ
Hạt mang điện chỉ chịu khi vận tốc có thành phần vuông góc với . Nếu hai vectơ cùng hướng hoặc ngược hướng, thành phần vuông góc bằng không và lực từ bằng không.
Chiến lược giải bài toán: Lực từ
Nhận diện. Dùng
Thiết lập. Vẽ
Thực hiện. Dùng phương trình vectơ để xác định lực. Độ lớn có thể tính bằng
Đánh giá. Khi có thể, hãy tính một lần bằng hình học vectơ và một lần bằng thành phần theo các trục tọa độ thuận tiện. Hai kết quả cần khớp nhau.

Hình 27.10: Proton chuyển động hợp góc
Ví dụ: Ví dụ 27.1: Lực từ tác dụng lên proton
Một chùm proton, mỗi proton có
Nhận diện và thiết lập. Lực cần tìm là
Thực hiện. Độ lớn lực là
Vậy lực có độ lớn
Đánh giá bằng thành phần. Tách vận tốc thành hai thành phần:
Vì
Kết quả thành phần cho cùng độ lớn và chiều

Chú thích:
- Quỹ đạo 1. (Path 1)
- Quỹ đạo 2. (Path 2)
- Quỹ đạo 3. (Path 3)
Bài tập: Tự kiểm tra mục 27.2
Một hạt mang điện âm chuyển động trong mặt phẳng hình vẽ theo hướng sang phải. đều hướng vào mặt phẳng giấy, kí hiệu bằng các dấu chéo. Hạt đi theo quỹ đạo 1, 2 hay 3, trong đó quỹ đạo 1 cong lên, quỹ đạo 2 thẳng và quỹ đạo 3 cong xuống?
Lời giải
Hạt đi theo quỹ đạo 3. Với dương, quy tắc bàn tay phải cho lực hướng lên khi vận tốc sang phải và hướng vào mặt giấy. Điện tích âm chịu lực ngược chiều, tức hướng xuống, nên quỹ đạo cong xuống.
Ý chính
Một hạt mang điện chuyển động với vận tốc
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, mục 27.2, trang 880–884.