Giao diện
26.2. Các quy tắc Kirchhoff
Nhiều mạng điện thực tế không thể rút gọn thành các nhóm nối tiếp và song song đơn giản. Hình 26.6a mô tả một bộ nguồn một chiều có
Trước hết, cần phân biệt hai khái niệm. Nút mạch là điểm nơi ba hay nhiều dây dẫn gặp nhau. Vòng kín là một đường dẫn điện khép kín. Trong Hình 26.6a,

Chú thích:
- Vòng 1. (Loop 1)
- Vòng 2. (Loop 2)
- Vòng 3. (Loop 3)
- Nút mạng. (Junction)
- Không phải nút mạng. (Not a junction)
Hình 26.6: Sơ đồ (a) gồm hai nguồn có
Hai được phát biểu như sau.
mạch: Tổng đại số các đi vào một nút bằng không:
Chỉ số j chạy qua m nhánh nối với nút.
Tổng dòng đi vào bằng tổng dòng đi ra. Quy tắc này áp dụng tại mọi nút.
kín: Tổng đại số các độ biến thiên khi đi quanh một vòng kín bằng không:
Chỉ số j chạy qua k phần tử của vòng.
Chẳng hạn, với ba đoạn mạch, cách viết khai triển là:
Dấu của từng số hạng được xác định theo chiều ta đi quanh vòng.
Vì sao hai quy tắc đúng?
mạch bắt nguồn từ bảo toàn điện tích. Điện tích không thể tích tụ tại nút. Vì là lượng điện tích đi qua trong một đơn vị thời gian, tổng dòng đi vào nút phải bằng tổng dòng đi ra. Hình 26.7a minh họa quan hệ này. Có thể hình dung như chỗ nối ống nước ở Hình 26.7b: Nếu hai ống đưa tổng cộng

Chú thích:
- (a) Quy tắc nút mạng của Kirchhoff. ((a) Kirchhoff’s junction rule)
- (b) Mô hình dòng nước trong ống. ((b) Water-pipe analogy)
- Tổng dòng điện đi vào nút mạng bằng tổng dòng điện đi ra. (The current leaving a junction equals the current entering it.)
- Lưu lượng nước đi ra khỏi ống bằng lưu lượng nước đi vào. (The flow rate of water leaving the pipe equals the flow rate entering it.)
Hình 26.7: (a) rời khỏi nút bằng dòng điện đi vào nút. (b) Lưu lượng nước đi ra tại nhánh ống bằng tổng lưu lượng đi vào.
kín nói rằng lực tĩnh điện là lực thế. Khi đi quanh một vòng và cộng các liên tiếp, ta trở về đúng điểm xuất phát. Tổng độ biến thiên điện thế phải bằng không, nếu không điện thế tại điểm ấy sẽ không có một giá trị xác định.
Quy ước dấu khi áp dụng quy tắc vòng kín
Trước khi lập phương trình, ta giả định chiều ở mỗi nhánh và đánh dấu lên sơ đồ. Sau đó, chọn một chiều đi quanh vòng kín. Chiều đi này có thể cùng hoặc ngược với chiều dòng điện đã giả định. Khi đi qua nguồn điện từ cực âm sang cực dương, độ biến thiên là
Khi đi qua theo chiều giả định, giảm, nên ghi

Chú thích:
- (a) Quy ước dấu cho suất điện động. ((a) Sign conventions for emfs)
- (b) Quy ước dấu cho điện trở. ((b) Sign conventions for resistors)
- Chiều đi từ cực âm đến cực dương. (Travel direction from − to +)
- Chiều đi từ cực dương đến cực âm. (Travel direction from + to −)
- Đi theo chiều dòng điện. (Travel in direction of current)
- Đi ngược chiều dòng điện. (Travel opposite to current direction)
Hình 26.8: (a) Đi qua nguồn theo chiều từ cực âm đến cực dương thì ghi
Hai đủ để giải nhiều mạng điện. Thường ta biết một số , và , còn các đại lượng khác cần tìm. Ta lập đủ số phương trình độc lập bằng số ẩn rồi giải đồng thời. Khó nhất thường là theo dõi dấu đại số chính xác.
Dòng điện không nhất thiết chia đều tại nút
Khi trong dây phân nhánh, dòng ở các nhánh thường không bằng nhau. Dòng điện lớn hơn đi qua nhánh có nhỏ hơn.
Chiến lược giải bài toán 26.2: Các quy tắc Kirchhoff
Nhận diện khái niệm
Các dùng để phân tích mọi mạch điện.
Bố trí bài giải
- Vẽ sơ đồ mạch và chừa chỗ để ghi các đại lượng đã biết lẫn chưa biết. Đánh dấu chiều giả định của từng chưa biết và cực tính giả định của mỗi chưa biết. sẽ cho độ lớn và chiều thực. Nếu chiều thực ngược chiều đã chọn, kết quả đại số mang dấu âm.
- Khi ghi , có thể dùng như trong Hình 26.9 để biểu diễn các dòng qua ít ẩn nhất có thể.
- Xác định các đại lượng cần tìm.

Hình 26.9: Phần (a) có ba chưa biết
Thực hiện
- Chọn một vòng trong mạng và chọn chiều đi quanh vòng, theo chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ. Chiều đi không cần trùng với chiều giả định.
- Đi lần lượt quanh vòng, cộng đại số các khi đi qua từng phần tử. Dùng quy ước dấu ở Hình 26.8.
- Đặt tổng ở bước 2 bằng không theo kín.
- Nếu cần thêm phương trình độc lập, chọn vòng khác và lặp lại các bước trên. Tiếp tục đến khi có số phương trình độc lập bằng số ẩn hoặc mọi phần tử mạch đã xuất hiện trong ít nhất một vòng.
- Giải đồng thời hệ phương trình để tìm các đại lượng chưa biết.
- Có thể dùng cùng quy ước dấu để tìm
của điểm so với điểm . Bắt đầu tại , cộng các độ tăng và giảm điện thế khi đi đến . Tổng đại số thu được là .
Đánh giá
Kiểm tra các phép biến đổi đại số. Sau đó áp dụng kín cho một vòng chưa dùng. Nếu tổng đại số các độ biến thiên không bằng không, có sai sót trong lời giải.
Ví dụ 26.3. Mạch một vòng
Mạch ở Hình 26.10a có hai pin, mỗi pin có và , cùng hai ngoài. Tìm (a) trong mạch, (b)

Chú thích:
- (a) Pin còn điện. ((a) Live battery)
- (b) Pin hết điện. ((b) Dead battery)
Hình 26.10: Mạch (a) gồm hai nguồn
Nhận diện và bố trí
Mạch chỉ có một vòng và không có nút phân nhánh, nên không cần dùng . Ta giả định chạy ngược chiều kim đồng hồ như Hình 26.10a rồi áp dụng quy tắc vòng kín.
Thực hiện
(a) Tìm . Bắt đầu tại
Thu gọn các hạng tử:
tìm được dương, vì vậy chiều dòng điện thực đúng với chiều đã giả định.
(b) Tìm
Vậy tại
Trên nhánh trên, hai số hạng
(c) Công suất của hai . Quy ước dấu của suất điện động cho công suất:
Dấu âm của
Đánh giá
Tổng công suất tỏa nhiệt ở bốn , tính theo
Trong
Ý chính
Trong mọi vòng kín, tổng các độ biến thiên bằng không. Nếu mạch chỉ có một vòng, có cùng độ lớn tại mọi vị trí trong mạch.
Ví dụ 26.4. Nạp pin
Trong Hình 26.11, bộ nguồn

Hình 26.11: Bộ nguồn
Nhận diện và bố trí
Mạch có nhiều vòng và nút phân nhánh, nên cần dùng cả lẫn quy tắc vòng. Ta giả định chiều qua bộ nguồn
Thực hiện
Áp dụng tại
Áp dụng kín cho vòng ngoài (1):
Áp dụng kín cho vòng bên trái (2):
thực có cực tính ngược với giả định ở Hình 26.11. Pin đang được nạp như ở Ví dụ 26.3.
Đánh giá
Nếu dùng tại
phương trình này cũng cho
Kiểm tra thêm
Đi theo nhánh bên phải từ
Đi theo nhánh giữa:
Cả ba cách đều cho cùng một .
Ý chính
Trong mạch có nhiều vòng, yêu cầu tổng đại số đi vào một nút bằng không.
Ví dụ 26.5. Công suất trong mạch nạp pin
Trong mạch ở Ví dụ 26.4 và Hình 26.11, tìm công suất do bộ nguồn
Nhận diện và bố trí
Công suất của cấp cho mạch là
Thực hiện
Công suất do của bộ nguồn tạo ra là
Vì thế công suất thuần bộ nguồn cấp ra là
Công suất của
Dấu âm xuất hiện vì
Do đó, tổng công suất nhận vào của pin là
Đánh giá
Toàn bộ công suất thuần
Ý chính
Trong mạch chỉ gồm nguồn và , tổng công suất các nguồn cấp ra bằng tổng công suất tỏa nhiệt ở các điện trở. Nếu mạch có pin đang được nạp, phần công suất điện còn lại làm tăng lưu trữ của pin, như phép cân bằng ngay phía trên.
Ví dụ 26.6. Mạng điện phức tạp
Hình 26.12 là mạch cầu, một dạng mạch đã nêu ở đầu mục. Tìm qua mỗi và của mạng gồm năm điện trở.

Hình 26.12: Mạng điện có nguồn
Nhận diện và bố trí
Mạng này không phải tổ hợp nối tiếp hoặc song song đơn giản, nên cần dùng các . Có năm dòng chưa biết. Áp dụng quy tắc nút tại
Thực hiện
Áp dụng kín cho ba vòng được đánh dấu:
Từ phương trình thứ ba,
Nhân phương trình đầu với
Thay
Các dòng qua năm lần lượt là
Đánh giá
Thay
Ý chính
Một số mạng điện có cấu trúc không rút gọn được thành nối tiếp hoặc song song. Ta phân tích các mạch đó bằng cả lẫn quy tắc vòng kín.
Kiểm tra hiểu mục 26.2
Lấy phương trình (1) trong Ví dụ 26.6 trừ khỏi phương trình (2). Phương trình thu được ứng với vòng nào trong Hình 26.12? Phương trình này có giúp lời giải Ví dụ 26.6 đơn giản hơn không?
Lời giải kiểm tra hiểu
Tóm tắt
Cần trừ phương trình vòng (1) khỏi phương trình vòng (2), rồi xác định đường đi tương ứng trong Hình 26.12 và xem phương trình mới có độc lập hay không.
Hướng đi
Phép trừ cho
Đây chính là phương trình thu được khi đi theo vòng
Ví dụ 26.7. Hiệu điện thế trong mạng điện phức tạp
Trong mạch ở Ví dụ 26.6 và Hình 26.12, tìm
Nhận diện và bố trí
Đại lượng cần tìm là
Thực hiện
Đường ngắn nhất đi qua
tại
Đánh giá
Có thể kiểm tra bằng đường đi từ
Theo đường này,
Các đường khác từ
Ý chính
Có thể phát biểu kín theo cách khác: Với bất kỳ đường đi nào trong mạch từ
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, mục 26.2, trang 849–853.