Giao diện
Vì sao chỉ tăng tốc một chút mà động năng tăng rất nhiều?
Tại Phòng thí nghiệm Quốc gia Brookhaven ở New York, các hạt nhân nguyên tử được gia tốc đến

Nếu động năng vẫn tỉ lệ với bình phương tốc độ ở mọi miền, sự thay đổi trên chỉ làm động năng tăng ít. Câu hỏi này đòi hỏi ta xét lại chính những khái niệm vẫn dùng để mô tả chuyển động: Không gian, thời gian, và .
Năm 1905, Albert Einstein còn là một nhân viên ít người biết đến tại cơ quan sáng chế Thụy Sĩ. Ông công bố bốn công trình có ảnh hưởng sâu rộng. Một công trình phân tích chuyển động Brown. Một công trình khác giải thích hiệu ứng quang điện, đóng góp sau này được trao giải Nobel.
Trong hai công trình còn lại, Einstein xây dựng thuyết tương đối hẹp và đặt lại cơ sở của những quan niệm Newton về không gian và thời gian. Điểm xuất phát là hai tiên đề: Các định luật vật lý có cùng dạng trong mọi , và tốc độ ánh sáng trong chân không như nhau trong mọi hệ ấy.
Hai phát biểu ngắn gọn dẫn đến những hệ quả sâu sắc. Hai sự kiện đồng thời đối với một người quan sát có thể không đồng thời đối với người khác. Những người chuyển động tương đối có thể đo được các khoảng thời gian và chiều dài khác nhau.
Muốn bảo toàn và trong mọi hệ quán tính, ta còn phải sửa các biểu thức động lượng, động năng và cách viết định luật II Newton. Những thay đổi này có ý nghĩa trong điện từ học, vật lý nguyên tử, vật lý hạt nhân và vật lý năng lượng cao.
Các kết luận có thể khác với trực giác hình thành từ chuyển động chậm hằng ngày. Cơ sở đánh giá chúng vẫn là sự phù hợp với quan sát và thí nghiệm.
Mục tiêu của chương
- Phát biểu hai tiên đề của thuyết tương đối hẹp và giải thích những vấn đề dẫn đến chúng.
- Giải thích vì sao hai người quan sát có thể không thống nhất về tính đồng thời của hai sự kiện.
- Suy ra sự và liên hệ với những thí nghiệm kiểm tra đồng hồ chuyển động.
- Phân biệt với chiều dài đo trong hệ mà vật chuyển động.
- Dùng để liên hệ tọa độ, thời gian và trong hai hệ quán tính.
- Xác định ánh sáng mà những người quan sát chuyển động tương đối đo được.
- Tính và liên hệ lực với sự thay đổi .
- Giải bài toán công, động năng, và toàn phần ở tốc độ lớn.
- Trình bày những ý niệm nền tảng của thuyết tương đối rộng.
Kiến thức cần ôn
Cần ôn chuyển động tròn, tương đối và . Hiệu ứng Doppler của âm là cơ sở so sánh với . Cảm ứng điện từ, phương trình Maxwell và tốc độ ánh sáng dẫn đến vấn đề về tính bất biến của định luật vật lý. Thí nghiệm Michelson–Morley nối chương này với phép đo quang học đã học.
Câu hỏi mở đầu
So với động năng của một hạt nhân chuyển động ở
- (i) Lớn hơn
. - (ii) Lớn hơn
. - (iii) Lớn hơn
. - (iv) Lớn hơn
. - (v) Lớn gấp khoảng
lần.
Xem đáp án và giải thích
Chọn (v). Đặt
Hai tốc độ đã cho tương ứng với
Động năng tăng rất nhanh khi tốc độ tiến gần
Không gian, thời gian và phép đo
- 1Tính bất biến của định luật vật lýHai hệ quán tính có thể dùng những định luật khác nhau không?Khoảng 3 phút
- 2Tính tương đối của đồng thờiVì sao hai sự kiện đồng thời trong một hệ lại không đồng thời trong hệ khác?Khoảng 3 phút
- 3Giãn thời gian và thời gian riêngĐồng hồ chuyển động chạy chậm được xác định bằng phép đo nào?Khoảng 3 phút
- 4Co chiều dài và hình dạng quan sátĐo đồng thời hai đầu vật khác với chụp ảnh vật như thế nào?Khoảng 3 phút
- 5Biến đổi LorentzCùng một sự kiện và cùng một chuyển động có tọa độ nào trong hai hệ?Khoảng 3 phút
- 6Doppler của sóng điện từTần số đổi thế nào trong khi tốc độ ánh sáng vẫn bằng c?Khoảng 3 phút
Động lực học, năng lượng và hấp dẫn
- 7Động lượng và lực tương đối tínhVì sao lực dọc và lực ngang cho các hệ số gia tốc khác nhau?Khoảng 3 phút
- 8Công và năng lượng tương đối tínhĐộng năng, năng lượng nghỉ và năng lượng toàn phần liên hệ thế nào?Khoảng 3 phút
- 9Cơ học Newton và thuyết tương đối rộngNguyên lý tương ứng và nguyên lý tương đương nói gì?Khoảng 3 phút
Tổng kết chương
1. Tính bất biến của định luật vật lý và tính đồng thời
Các định luật vật lý có cùng dạng trong mọi . Tốc độ ánh sáng trong chân không như nhau trong các hệ ấy và không phụ thuộc chuyển động của nguồn phát.
Tính đồng thời không tuyệt đối. Hai sự kiện đồng thời trong một hệ không nhất thiết đồng thời trong hệ khác chuyển động tương đối với hệ thứ nhất.

Chú thích:
- Ánh sáng (Light (L))
2. Giãn thời gian
Nếu hai sự kiện xảy ra tại cùng một vị trí trong một hệ quán tính, khoảng thời gian đo trong hệ ấy là khoảng
Trong đó,
Với

3. Co chiều dài
Hai đầu của một vật đứng yên trong một hệ xác định
Tương đương,
Phải ghi vị trí hai đầu tại cùng một thời điểm trong hệ đang đo chiều dài. Kích thước vuông góc với tương đối không bị co theo quan hệ này. Các ví dụ 37.4–37.5 phân biệt hai trường hợp.

4. Biến đổi Lorentz
Xét hệ
Nếu một vật chuyển động dọc trục
Biến đổi ngược là
Các ví dụ 37.6–37.7 dùng riêng biến đổi tọa độ và biến đổi theo đại lượng mà đề bài cho. Không thay tọa độ của một sự kiện trong hệ này bằng tọa độ của sự kiện khác trong hệ kia.

5. Doppler của sóng điện từ
Chuyển động tương đối dọc đường nối nguồn và người quan sát làm thay đổi ánh sáng thu được. Gọi
Khi hai bên rời xa nhau với cùng độ lớn tốc độ tương đối,
tăng khi tiến lại gần và giảm khi rời xa. Tốc độ truyền trong chân không vẫn bằng

Chú thích:
- Nguồn chuyển động phát ánh sáng có tần số f₀ (Moving source emits light of frequency f₀.)
- Người quan sát đứng yên thu ánh sáng có tần số f lớn hơn f₀ (Stationary observer detects light of frequency f > f₀.)
6. Động lượng và năng lượng tương đối tính
Với hạt có khối lượng nghỉ
Ở đây,
Động năng bằng
toàn phần gồm động năng và :
Quan hệ trực tiếp giữa toàn phần và độ lớn là
Hạt có khối lượng nghỉ bằng không thỏa mãn

Chú thích:
- Động năng tương đối tính (Relativistic kinetic energy)
- Động năng Newton (Newtonian kinetic energy)
- Không xảy ra (DOESN’T HAPPEN)
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 37, trang 1217–1252.
Luyện tập hướng dẫn
Trong các phép tính gần đúng của phần này, dùng
Giãn thời gian và co chiều dài
Trước nhóm bài này, hãy ôn các ví dụ 37.1–37.5. Khi đọc đề, xác định hai sự kiện có xảy ra tại cùng một vị trí trong hệ đang xét hay không. Đó là căn cứ chọn khoảng .
Bài tập: VP37.5.1. Thời gian sống của meson K dương
Meson
(a) Bạn đo được thời gian sống trung bình bằng bao nhiêu nếu hạt chuyển động với tốc độ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Thời gian sống riêng
Hướng đi:
- Dùng
vì sự hình thành và phân rã của mỗi hạt xảy ra cùng một vị trí trong hệ nghỉ của chính hạt ấy. - Đổi vai trò hai hệ cho phần (b). Độ lớn tương đối không thay đổi, nên của hạt thứ hai vẫn như cũ.
là
(a) Thời gian sống trung bình bạn đo được bằng
(b) Trong hệ nghỉ của hạt thứ nhất, hạt thứ hai chuyển động với tốc độ
Hai kết quả bằng nhau không có nghĩa hai hệ có cùng cách xác định đồng thời ở những vị trí khác nhau. Mỗi lần áp dụng đều xét hai sự kiện xảy ra trên cùng một hạt.
Bài tập: VP37.5.2. Hai bộ đếm thời gian trên Arrakis
Alia lái tàu với tốc độ
(a) Theo đồng hồ của Alia, khoảng thời gian từ lúc Paul khởi động đến lúc Paul dừng đồng hồ là
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Xác định đồng hồ nào có mặt ở cả hai sự kiện để nhận ra .
- Dùng
. Phần (a) cần chia cho , còn phần (b) cần nhân với vì thời gian đã cho thuộc hai loại khác nhau.
Ta có
(a) Việc khởi động và dừng đồng hồ Paul xảy ra tại cùng một vị trí trong hệ Paul. Vì
(b) Hai sự kiện khởi động và dừng đồng hồ Alia cùng nằm trên tàu. Khoảng
Bài tập: VP37.5.3. Chuyến bay từ Trái Đất đến Mặt Trời
Tại một vị trí trên quỹ đạo, Trái Đất cách Mặt Trời
(a) Theo người quan sát trên Trái Đất, tàu cần bao lâu để đi hết khoảng cách ấy? (b) Theo nhà du hành trên tàu, khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời và thời gian bay bằng bao nhiêu?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khoảng cách trong hệ Trái Đất là
Hướng đi:
- Dùng
trong hệ Trái Đất vì đã biết quãng đường và tốc độ trong cùng một hệ. - Dùng
cho khoảng cách giữa hai thiên thể trong hệ tàu. Hai đầu khoảng cách đứng yên trong mô hình hệ Trái Đất, nên là . - Dùng
vì khởi hành và đến nơi đều xảy ra tại tàu, hoặc tính lại bằng trong hệ tàu.
(a) Thời gian trong hệ Trái Đất là
(b) Với
Thời gian trên đồng hồ của nhà du hành là
Trong hệ tàu, Trái Đất và Mặt Trời cùng chuyển động về phía sau với tốc độ
Bài tập: VP37.5.4. Tàu đi về phía Mặt Trăng
Một tàu bay ngang Trái Đất theo hướng đến Mặt Trăng, cách Trái Đất
Theo nhà du hành đứng yên trên tàu, (a) khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng và (b) chiều dài của tàu bằng bao nhiêu?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Từ , suy ra
mà không cần tìm tốc độ trước. - Chia khoảng cách hai thiên thể cho
vì chúng chuyển động trong hệ tàu. - Nhân chiều dài tàu đo từ Trái Đất với
để tìm của tàu.
bằng
(a) Trong hệ tàu, khoảng cách hai thiên thể bằng
(b) của tàu bằng
Cùng một hệ số xuất hiện theo hai chiều ngược nhau vì vật đứng yên trong hai phép đo không phải cùng một vật.
Biến đổi Lorentz
Trước nhóm bài này, hãy ôn các ví dụ 37.6–37.7. Luôn xác định hệ nào chuyển động theo chiều dương và phân biệt của hệ với vận tốc của vật.
Bài tập: VP37.7.1. Pháo hoa và vụ nổ trong hai hệ
Gamora lái tàu theo chiều
(a) Nebula đốt pháo hoa ngay cạnh mình sau
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chọn
Hướng đi:
- Dùng thuận ở phần (a) vì cần chuyển tọa độ từ
sang . - Dùng biến đổi ngược ở phần (b), với dấu cộng trong các tổ hợp
và . - Hiểu thời điểm của vụ nổ là thời điểm đã gán bằng đồng hồ đồng bộ trong hệ, không phải thời điểm ánh sáng từ vụ nổ vừa đến mắt.
là
(a) Tọa độ Gamora đo được là
Dấu âm của
(b) Dùng biến đổi ngược:
Các tọa độ ngang còn lại bằng không nếu chọn các trục trùng với đường chuyển động.
Bài tập: VP37.7.2. Hai sự kiện đồng thời đối với Kamala
Kamala ghi nhận hai sự kiện ở hai tọa độ
Khoảng cách giữa hai sự kiện bằng bao nhiêu theo (a) Kamala và (b) Doreen?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Trong hệ Kamala,
Hướng đi:
- Áp dụng biến đổi cho hiệu tọa độ của hai sự kiện, vì đề không cần tọa độ tuyệt đối.
- Dùng biến đổi thời gian để tìm
, rồi dùng biến đổi vị trí để tìm . - Không dùng công thức ở phần (b), vì hai sự kiện đang xét không đồng thời trong hệ Doreen.
(a) Từ
Do đó,
(b) Hiệu tọa độ trong hệ Doreen bằng
Khoảng cách tọa độ ở phần (b) lớn hơn không mâu thuẫn với . Đây là khoảng cách giữa hai sự kiện không đồng thời, không phải phép đo đồng thời hai đầu một thanh.
Bài tập: VP37.7.3. Tàu Nostromo, đầu dò và tàu trinh sát
Tàu Nostromo rời Trái Đất theo chiều
Tìm của (a) đầu dò đối với Trái Đất và (b) tàu trinh sát đối với Nostromo, viết theo đơn vị
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hệ
Hướng đi:
- Dùng phép biến đổi ngược cho đầu dò vì biết vận tốc trong hệ Nostromo và cần vận tốc trong hệ Trái Đất.
- Dùng phép biến đổi thuận cho tàu trinh sát. Giữ dấu đại số để xác định hướng chuyển động tương đối.
(a) đầu dò trong hệ Trái Đất là
Đầu dò vẫn đi xa Trái Đất, dù được phóng về phía sau trong hệ Nostromo.
(b) tàu trinh sát trong hệ Nostromo là
Dấu âm cho biết tàu trinh sát chuyển động về phía sau đối với Nostromo.
Bài tập: VP37.7.4. Hai tàu ở hai phía Trái Đất
Theo người quan sát trên Trái Đất, tàu Macross đang bay thẳng về Trái Đất với tốc độ
Tốc độ của Yamato đối với Macross bằng bao nhiêu nếu Yamato bay (a) về phía Trái Đất và (b) ra xa Trái Đất?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chọn chiều dương từ Trái Đất về phía vị trí ban đầu của Macross. Khi đó Macross là
Hướng đi:
- Dùng
để chuyển từ hệ Trái Đất sang hệ Macross. - Xác định dấu từ vị trí hai tàu ở hai phía Trái Đất. Đề hỏi tốc độ nên lấy độ lớn của kết quả cuối.
(a) Hai tàu bay về phía nhau:
(b) Hai tàu có cùng chiều trong hệ Trái Đất:
Cả hai tốc độ tương đối đều nhỏ hơn
Động lượng, lực và năng lượng
Trước nhóm bài này, hãy ôn các ví dụ 37.9–37.11. Khối lượng
Bài tập: VP37.11.1. Proton chịu lực dọc và lực ngang
Một proton có khối lượng nghỉ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Tính
vì tốc độ không còn thuộc miền cơ học Newton. - Với lực dọc , dùng
. Cả độ lớn vận tốc và cùng biến thiên. - Với lực vuông góc ở thời điểm xét, dùng
. Khi ấy lực làm đổi hướng vận tốc và tốc độ không đổi tức thời.
là
(a) Độ lớn :
cùng hướng .
(b) Gia tốc dọc:
(c) Gia tốc ngang:
Cùng độ lớn lực nhưng gia tốc ngang lớn hơn gia tốc dọc một hệ số
Bài tập: VP37.11.2. Electron có năng lượng toàn phần đã biết
Một electron chuyển động có khối lượng nghỉ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Tách toàn phần thành
để không đồng nhất động năng với năng lượng toàn phần. - Dùng
để tìm , rồi suy tốc độ từ định nghĩa của .
bằng
(a) Động năng:
(b) :
(c) Tốc độ:
Bài tập: VP37.11.3. Electron có động lượng đã biết
Một electron có khối lượng nghỉ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng hệ thức
để tìm trực tiếp từ và khối lượng nghỉ. - Dùng
và . Công thức cuối suy ra bằng cách chia cho .
Đặt
(a) toàn phần:
(b) :
(c) Tốc độ:
Không được đặt
Bài tập: VP37.11.4. Phân rã meson thành hai kaon
Meson
Tìm (a) động năng theo MeV, (b) và (c) tốc độ theo đơn vị
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: của hạt mẹ là
Hướng đi:
- Bảo toàn : Hai kaon phải có động lượng đối nhau, cùng độ lớn vì tổng động lượng ban đầu bằng không.
- Hai kaon có cùng khối lượng nghỉ, nên cùng độ lớn dẫn đến cùng toàn phần. Bảo toàn năng lượng cho mỗi hạt một nửa năng lượng ban đầu.
- Trừ để tìm động năng, rồi dùng tỉ số toàn phần trên năng lượng nghỉ để tìm
và tốc độ.
Mỗi hạt con có toàn phần
(a) Động năng của mỗi kaon:
(b) :
(c) Tốc độ:
Hai kaon chuyển động ngược chiều nhau. Tổng của hai kaon nhỏ hơn năng lượng nghỉ của hạt mẹ, còn phần chênh lệch trở thành tổng động năng của chúng.
Bài tập cầu nối. Hai chùm proton đối đầu
Bài tập: Bài cầu nối 37. Hai cấu hình tạo cùng một va chạm
Hai proton được bắn thẳng về phía nhau, với hai đối nhau có cùng độ lớn trong phòng thí nghiệm. Trong hệ nghỉ của mỗi proton, proton còn lại chuyển động với tốc độ
(a) Người quan sát trong phòng thí nghiệm đo tốc độ mỗi proton bằng bao nhiêu? (b) Động năng của mỗi proton trong phòng thí nghiệm bằng bao nhiêu? (c) Động năng của mỗi proton trong hệ nghỉ của proton kia bằng bao nhiêu?
Đánh giá thêm: Nhà thực nghiệm phải truyền tổng động năng bao nhiêu cho hai chùm? Nếu giữ một proton đứng yên, proton tới phải có động năng bao nhiêu để va chạm tương đương?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Trong phòng thí nghiệm, hai proton có
Hướng đi:
- Chọn trục
theo đường bay của hai proton. Dùng biến đổi để liên hệ tốc độ trong phòng thí nghiệm với tốc độ trong hệ nghỉ của một proton. - Loại nghiệm
vì hạt có khối lượng nghỉ dương không đạt tốc độ lớn hơn hoặc bằng . - Dùng
trong từng hệ. Với cấu hình bia đứng yên, hệ phòng thí nghiệm mới chính là hệ nghỉ của proton bia.
(a) Chọn proton bên trái chuyển động theo chiều dương. Trong hệ nghỉ của nó, proton bên phải là
Vì
Hai nghiệm là
Vậy mỗi proton có tốc độ
(b) của proton là
(c) Trong hệ nghỉ của proton kia, tốc độ là
Tổng động năng cần truyền cho hai chùm đối đầu trong phòng thí nghiệm bằng
Nếu giữ một proton làm bia đứng yên, proton tới phải có tốc độ
Câu hỏi thảo luận
Bài tập: Q37.1. Đồng hồ và thước riêng
Bạn đứng trên sân ga quan sát một tàu cao tốc đi qua. Một đèn trong toa được bật rồi tắt sau một khoảng thời gian.
(a) Ai đo được khoảng từ lúc bật đến lúc tắt đèn: Bạn hay hành khách trên tàu? (b) Ai đo được của toa tàu? (c) Ai đo được chiều dài riêng của một biển báo gắn trên cột ở sân ga? Giải thích từng trường hợp.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đèn và toa đứng yên trong hệ tàu. Biển báo đứng yên trong hệ sân ga.
Hướng đi:
- được đo trong hệ mà hai sự kiện xảy ra cùng một vị trí.
- được đo trong hệ nghỉ của vật. Vì vậy, cần xét riêng từng vật trong câu hỏi.
(a) Hành khách đo . Đèn bật và tắt tại cùng một vị trí trong toa, còn vị trí đèn thay đổi trong hệ sân ga.
(b) Hành khách đo của toa vì toa đứng yên đối với họ.
(c) Bạn đo của biển báo vì biển đứng yên trong hệ sân ga. Biển chuyển động đối với hành khách.
Bài tập: Q37.2. Tính đồng thời và quan hệ nhân quả
Nếu tính đồng thời không tuyệt đối, có phải ta phải từ bỏ quan hệ nhân quả hay không? Muốn sự kiện A gây ra sự kiện B thì A phải xảy ra trước. Có thể trong một hệ A là nguyên nhân của B, còn trong hệ khác B lại là nguyên nhân của A hay không?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cần phân biệt những sự kiện có thể tác động nhân quả với những sự kiện chỉ xảy ra ở các vị trí và thời điểm khác nhau.
Hướng đi:
- Dùng giới hạn truyền tín hiệu không vượt
để nhận ra điều kiện cần cho tác động nhân quả. - Dùng của khoảng thời gian để xét thứ tự hai sự kiện khi đổi hệ.
Chọn trục
khi hai sự kiện ở hai vị trí khác nhau. Với mọi hệ quán tính có
Vì
Chỉ những sự kiện cách nhau quá xa để ánh sáng đi từ sự kiện này đến sự kiện kia mới có thể đổi thứ tự thời gian khi đổi hệ. Hai sự kiện ấy không thể là nguyên nhân trực tiếp của nhau bằng một tín hiệu truyền với tốc độ không vượt
Bài tập: Q37.3. Bóng đèn giữa phòng trong tên lửa
Một tên lửa chuyển động sang phải với tốc độ bằng một nửa tốc độ ánh sáng đối với Trái Đất. Bóng đèn ở giữa một phòng trong tên lửa đột ngột bật sáng. Gọi A là sự kiện ánh sáng chạm đầu trước của phòng và B là sự kiện ánh sáng chạm đầu sau.

Sự kiện nào xảy ra trước, hay chúng đồng thời, theo (a) nhà du hành trên tên lửa và (b) người đứng yên trên Trái Đất?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nguồn sáng đặt giữa phòng trong hệ tên lửa. Hai đầu phòng cách nguồn bằng nhau trong hệ ấy. Tên lửa chuyển động sang phải với
Hướng đi:
- Trong hệ tên lửa, dùng sự bằng nhau của khoảng cách và tốc độ ánh sáng theo hai hướng.
- Trong hệ Trái Đất, xét chuyển động của hai vách trong thời gian ánh sáng truyền. Cả hai chùm sáng vẫn có tốc độ
trong hệ này.
(a) Nhà du hành thấy ánh sáng đi các quãng đường bằng nhau với cùng tốc độ, nên A và B đồng thời.
(b) Trong hệ Trái Đất, vách sau chuyển động đón chùm sáng truyền về phía sau. Vách trước chuyển động ra xa chùm sáng truyền về phía trước. Vì vậy, ánh sáng chạm vách sau trước: B xảy ra trước A.
Ta cũng có thể dùng biến đổi ngược cho hai sự kiện. Trong hệ tên lửa,
Đây là thứ tự các sự kiện đã gán tọa độ trong hệ Trái Đất, không phải thứ tự ánh sáng từ các sự kiện đến mắt một người đứng ở vị trí tùy ý.
Bài tập: Q37.4. Hai tin nhắn nhận cùng lúc
Một tàu bay về Trái Đất từ khu định cư trên tiểu hành tinh 1040A. Khi đi được nửa hành trình và đang ngang Sao Hỏa với tốc độ
Theo hành khách trên tàu, hai tin được gửi đồng thời hay ở những thời điểm khác nhau? Nếu khác nhau, tin nào được gửi trước? Giải thích.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tàu bay từ 1040A về Trái Đất. Hai tín hiệu đến tàu tại cùng một sự kiện khi tàu ở giữa hành trình trong hệ các điểm gửi.
Hướng đi:
- Trong mô hình hành trình, coi hai điểm gửi đứng yên trong cùng hệ với mốc Sao Hỏa. Từ vị trí giữa đường, hai tín hiệu có cùng quãng đường truyền trong hệ ấy, nên được phát đồng thời trong hệ ấy.
- Dùng biến đổi thời gian cho hai sự kiện phát, vì hai sự kiện nhận đã trùng nhau còn hai sự kiện phát ở hai nơi khác nhau.
Chọn chiều
Trong hệ tàu,
Vì vậy, hành khách kết luận tin từ Trái Đất được gửi trước tin từ 1040A. Nhận hai tin tại cùng một sự kiện không buộc hai sự kiện gửi ở xa phải đồng thời trong mọi hệ.
Bài tập: Q37.5. Tuổi thọ và khoảng cách du hành
Xét một tuổi thọ trung bình khoảng 70 năm như mốc so sánh cho người ở Hoa Kỳ. Điều đó có làm một người có tuổi thọ như vậy không thể đi xa Trái Đất hơn 70 năm ánh sáng hay không? Một năm ánh sáng là khoảng cách ánh sáng truyền trong một năm. Giải thích.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khoảng 70 năm là thời gian người du hành trải qua. Khoảng cách tính theo năm ánh sáng được xét trong hệ Trái Đất.
Hướng đi:
- Phân biệt trên đồng hồ người du hành với thời gian trong hệ Trái Đất.
- Dùng hoặc để mô tả cùng chuyến đi trong hai hệ.
Không. Với một chặng bay đều ở tốc độ
Hệ số
Kết luận này là về khả năng động học của mô hình. Chuyến bay thực tế còn cần gia tốc, , phương tiện bảo vệ và điều kiện sống phù hợp.
Bài tập: Q37.6. Khi nào chiếc đĩa bầu dục trở thành tròn?
Bạn cầm một chiếc đĩa đựng thức ăn có dạng ellipse. Bạn cần chuyển động như thế nào để một người quan sát khác thấy chiếc đĩa có dạng tròn?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chiếc đĩa có bán trục lớn
Hướng đi:
- Chọn song song trục lớn của ellipse để chỉ kích thước dài hơn chịu co Lorentz.
- Dùng
và . Đặt hai bán trục trong hệ người quan sát bằng nhau.
Giữ trục lớn của đĩa song song tương đối, còn trục nhỏ vuông góc vận tốc. Điều kiện để dạng đo được là tròn là
Suy ra tốc độ cần có:
Chuyển động theo phương trục nhỏ sẽ làm kích thước vốn ngắn càng ngắn hơn, nên không đạt mục tiêu.
Ở đây, “dạng tròn” được hiểu qua vị trí các điểm đo đồng thời trong hệ người quan sát. Một ảnh chụp quang học còn phụ thuộc thời gian ánh sáng truyền từ từng phần của đĩa đến máy ảnh, như đã phân biệt khi xét hình dạng vật chuyển động.
Bài tập: Q37.7. Hai sự kiện trùng vị trí và thời điểm
Hai sự kiện xảy ra tại cùng một vị trí và đồng thời trong một hệ quán tính. Có thể chúng không đồng thời trong một hệ quán tính khác hay không? Giải thích.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai sự kiện có
Hướng đi:
- Áp dụng cho hiệu tọa độ và hiệu thời gian.
- Phân biệt hai sự kiện đồng thời nhưng cách xa nhau với hai sự kiện trùng cả vị trí lẫn thời điểm.
Biến đổi thời gian cho
Các hiệu tọa độ không gian cũng bằng không. Vì vậy, hai sự kiện vẫn trùng cả vị trí và thời điểm trong mọi hệ quán tính. Sự trùng nhau của các sự kiện không phụ thuộc hệ quy chiếu.
Bài tập: Q37.8. Chiều dài toa tàu theo ba người
Một tàu cao tốc đi qua sân ga. Larry là hành khách trên tàu, Adam đứng trên sân ga, còn David đi xe đạp về phía sân ga theo cùng chiều chuyển động của tàu. So sánh chiều dài một toa mà ba người đo được.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Larry đứng yên đối với toa. Adam và David chuyển động tương đối với toa ở những tốc độ khác nhau.
Hướng đi:
- Larry đo
. Người có tốc độ tương đối với toa càng lớn đo chiều dài dọc chuyển động càng nhỏ. - Dùng biến đổi để xác định tốc độ của tàu đối với David. Không cộng trừ vận tốc theo Galileo khi cần kết luận ở tốc độ tương đối tính.
Gọi tốc độ tàu trong hệ sân ga là
Ta có
Larry đo chiều dài lớn nhất, David đo chiều dài trung gian và Adam đo chiều dài nhỏ nhất. Mỗi người phải đo vị trí hai đầu đồng thời trong hệ của mình.
Nếu không biết xe đạp chậm hơn tàu, quy tắc tổng quát vẫn là so sánh độ lớn tốc độ tương đối. Chỉ thông tin “cùng chiều” mà không có thứ tự tốc độ sẽ chưa đủ cho mọi tình huống giả định.
Bài tập: Q37.9. Có giới hạn trên của động lượng và năng lượng không?
Thuyết tương đối đặt một giới hạn trên cho tốc độ của hạt. Có giới hạn trên tương tự cho và của hạt hay không? Giải thích.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Xét hạt có khối lượng nghỉ dương, với tốc độ tiến gần
Hướng đi:
- Dùng
và để xét giới hạn khi tiến đến . - Phân biệt giới hạn của tốc độ với giới hạn của những đại lượng phụ thuộc .
Khi
Không có một giá trị lớn nhất hữu hạn cho hai đại lượng ấy trong mô hình. Chính sự tăng không bị chặn là lý do không thể gia tốc một hạt có khối lượng nghỉ dương đến
Với hạt không khối lượng, hệ thức
Bài tập: Q37.10. Hạt không khối lượng có cần tăng tốc từ trạng thái nghỉ?
Một sinh viên phát biểu rằng hạt vật chất có khối lượng nghỉ dương luôn chuyển động chậm hơn ánh sáng, còn hạt không khối lượng phải chuyển động đúng bằng tốc độ ánh sáng. Bạn ấy nêu photon và neutrino làm ví dụ cho hạt không khối lượng.
Hãy đánh giá phát biểu này. Các hạt không khối lượng có phải bắt đầu từ trạng thái nghỉ rồi tăng tốc lên
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cần xét riêng quy luật chuyển động của hạt có khối lượng nghỉ dương, của hạt không khối lượng và việc chọn ví dụ về neutrino.
Hướng đi:
- Với hạt có khối lượng nghỉ dương, dùng sự phân kỳ của khi tốc độ tiến đến
. - Với hạt không khối lượng và dương, dùng
. Hạt ấy không có hệ quy chiếu nghỉ, nên không thể mô tả sự phát sinh của nó như quá trình tăng tốc từ nghỉ. - Không đồng nhất neutrino với photon. Dao động neutrino cho thấy không thể coi toàn bộ neutrino là những hạt không khối lượng.
Phần phát biểu về giới hạn tốc độ đúng đối với các hạt tự do đang xét. Hạt có khối lượng nghỉ dương chỉ có tốc độ nhỏ hơn
Photon không đi qua một chuỗi trạng thái từ không đến
Việc xếp neutrino vào nhóm ví dụ không khối lượng cần được sửa. Bằng chứng dao động neutrino đòi hỏi các trạng thái khối lượng khác nhau, trong đó không thể tất cả đều bằng không. Nobel Vật lý 2015 ghi nhận phát hiện này.
Bài tập: Q37.11. Ánh sáng trong nước chuyển động
Tốc độ ánh sáng đối với nước đứng yên bằng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Ánh sáng truyền trong nước, không phải trong chân không. Nước tạo ra một hệ quy chiếu riêng gắn với môi trường.
Hướng đi:
- Đọc đúng phạm vi tiên đề thứ hai: Tính bất biến áp dụng cho tốc độ ánh sáng trong chân không.
- Khi đổi hệ đối với môi trường chuyển động, dùng biến đổi Lorentz cho tốc độ truyền trong môi trường.
Không có vi phạm. Tốc độ ánh sáng trong nước có thể nhỏ hơn
Chẳng hạn, nếu nước chuyển động cùng hướng truyền ánh sáng với
Nếu môi trường là chân không và
Bài tập: Q37.12. Dịch bước sóng có mâu thuẫn với tốc độ ánh sáng không đổi?
Khi một nguồn sáng đơn sắc tiến về phía người quan sát, đo được ngắn hơn bước sóng khi nguồn đứng yên. Điều đó có mâu thuẫn với phát biểu tốc độ ánh sáng như nhau đối với mọi người quan sát hay không?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chuyển động tương đối làm thay đổi và tần số ánh sáng trong chân không.
Hướng đi:
- Dùng quan hệ
trong từng hệ quán tính. - Xét đồng thời thay đổi của và bước sóng theo hiệu ứng Doppler, thay vì giữ một đại lượng cố định khi đổi hệ.
Không có mâu thuẫn. Khi nguồn tiến lại gần, người quan sát đo được lớn hơn và bước sóng ngắn hơn. Tích của hai đại lượng vẫn bằng
không phải đại lượng bất biến giữa các hệ, và tần số cũng vậy. Tính bất biến của tốc độ ánh sáng ràng buộc cách hai đại lượng cùng biến đổi.
Bài tập: Q37.13. Khí nóng có khối lượng lớn hơn khí lạnh không?
Về nguyên tắc, một lượng khí nóng có khối lượng lớn hơn chính lượng khí ấy khi lạnh hay không? Trong thực tế, hiệu ứng ấy có thể đo được hay không? Giải thích.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: So sánh cùng lượng khí trong hệ khối tâm, trước và sau khi nội năng tăng. Không thêm hay bớt phân tử.
Hướng đi:
- Dùng tương đương khối lượng– cho toàn hệ khí, vì khối lượng hệ gồm cả năng lượng chuyển động nhiệt và tương tác nội.
- Phân biệt khối lượng của hệ khí với tổng khối lượng nghỉ riêng lẻ của các phân tử.
Nếu khí nhận thêm nội năng
Khối lượng nghỉ riêng lẻ của mỗi phân tử không vì chuyển động nhiệt mà thay đổi. Phần tăng thuộc nội của toàn hệ trong hệ khối tâm.
Do
Bài tập: Q37.14. Vì sao cơ học Newton ra đời trước?
Vì sao cơ học Newton được phát triển trước cơ học tương đối tính tinh tế hơn nhiều năm?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cần liên hệ miền quan sát được với mức độ tinh vi của phép đo và các vấn đề mà lý thuyết phải giải quyết.
Hướng đi:
- Dùng : Khi tốc độ nhỏ so với
, cơ học tương đối tính trở về các dự đoán Newton với độ chính xác cao. - Xét nhu cầu thực nghiệm dẫn tới việc mở rộng lý thuyết, đặc biệt là điện từ học và phép đo tốc độ ánh sáng.
Phần lớn chuyển động cơ học trong sinh hoạt, kỹ thuật và thiên văn quan sát ban đầu có tốc độ nhỏ so với
Khi điện từ học phát triển và phép đo trở nên chính xác hơn, mối quan hệ giữa tốc độ ánh sáng, hệ quy chiếu và phép đo không gian–thời gian trở thành một vấn đề cần giải quyết. Lý thuyết mới phải mở rộng cơ học cũ, đồng thời giữ được những thành công của nó trong miền nhỏ.
Bài tập: Q37.15. Nếu tốc độ ánh sáng chỉ bằng 10 mét mỗi giây
Bạn dự đoán cuộc sống hằng ngày sẽ khác thế nào nếu tốc độ ánh sáng bằng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Xét một mô hình giả định trong đó tốc độ giới hạn rất gần các tốc độ chuyển động quen thuộc.
Hướng đi:
- So sánh tốc độ của người và phương tiện với tốc độ giới hạn mới để xác định khi nào các hiệu ứng tương đối tính trở nên rõ.
- Phân biệt hiệu ứng và với độ trễ do ánh sáng cần thời gian để truyền đến mắt.
Những chuyển động thông thường đã có thể chiếm một phần đáng kể của
Vật có khối lượng nghỉ dương không thể đạt hoặc vượt
Đây là cách khảo sát các hệ quả động học bằng một mô hình giả định. Một vũ trụ tự nhất quán với hằng số
Bài tập 37.1–37.13
Tính đồng thời và giãn thời gian
Bài tập 37: 1
Giả sử hai tia sét ở Hình 37.5a xảy ra đồng thời đối với người quan sát trên tàu. Chứng minh chúng không đồng thời đối với người quan sát trên mặt đất. Người trên mặt đất xác định tia sét nào đánh trước?

Chú thích:
- Sét đánh vào đầu và đuôi một đoàn tàu (các điểm A′ và B′) và đánh xuống mặt đất tại các điểm A và B. (Lightning hits the front and back of a train (points A′ and B′) and hits the ground at points A and B.)
- Bên trong đoàn tàu, Mavis chuyển động về phía ánh sáng truyền tới từ đầu tàu và ra xa ánh sáng truyền tới từ đuôi tàu. (Inside the train, Mavis moves toward the light coming from the front of the train and away from the light coming from the back of the train.)
- Mavis nhìn thấy ánh sáng từ đầu tàu trước, nên cô cho rằng sét đánh vào đầu tàu trước. (Mavis sees the light from the front of the train first, so she believes that the lightning hit the front of the train first.)
- Stanley nhìn thấy sét đánh vào hai điểm cùng lúc, nên anh cho rằng sét đánh vào hai đầu đoàn tàu đồng thời. (Stanley sees the lightning hit the two points at the same time, so he believes that the lightning hit the two ends of the train simultaneously.)
- Ánh sáng từ đuôi tàu vẫn chưa truyền tới Mavis. ((The light from the rear of the train has not reached Mavis yet.))
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tàu chuyển động theo chiều dương. Hai sự kiện ở hai đầu toa đồng thời trong hệ tàu
Hướng đi:
- Dùng ngược cho hiệu thời gian vì đề cho tính đồng thời trong hệ tàu và hỏi thứ tự trong hệ mặt đất.
- Giữ rõ chiều dương từ đuôi đến đầu tàu để dấu thời gian có ý nghĩa xác định.
Lấy hiệu “phía trước trừ phía sau”. Trong hệ tàu,
Vì
Sự kiện ở đầu tàu xảy ra sau sự kiện ở đuôi trong hệ mặt đất. Người trên mặt đất vì thế xác định tia sét phía sau đánh trước. Đây là thứ tự thời gian của hai sự kiện sau khi xét thời gian ánh sáng truyền, không chỉ là thứ tự tín hiệu đến mắt.
Bài tập 37: 2
Muon dương
(a) Nếu hạt chuyển động với tốc độ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
vì thời gian sống đã cho là của hạt. - Tính quãng đường bằng
với cả tốc độ và thời gian lấy trong hệ phòng thí nghiệm.
Với
Quãng đường trung bình là
Đây là giá trị trung bình của phân bố phân rã, không phải một khoảng cách cố định mà mọi muon đều đi được.
Bài tập 37: 3
Một tên lửa phải bay nhanh bao nhiêu đối với Trái Đất để tốc độ chạy của đồng hồ trong tên lửa chỉ bằng một nửa tốc độ chạy mà người trên Trái Đất dùng để so sánh? Máy bay phản lực thông thường có tiến gần tốc độ đó hay không?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Trong một khoảng thời gian
Hướng đi:
- Dùng
để đổi yêu cầu về tốc độ chạy đồng hồ thành yêu cầu về . - Giải định nghĩa của
để tìm tỉ số .
Điều kiện cho
Tốc độ cần có là
Bài tập 37: 4
Một tàu vũ trụ bay ngang Sao Hỏa với tốc độ
(a) Người trên Sao Hỏa hay phi công trên tàu đo ? (b) Phi công đo khoảng thời gian đèn sáng bằng bao nhiêu?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đèn đứng yên trên Sao Hỏa, có thời gian sáng
Hướng đi:
- Nhận ra hai sự kiện bật và tắt ở cùng vị trí trong hệ Sao Hỏa, nên khoảng thời gian đo trong hệ ấy là .
- Dùng để tìm khoảng thời gian giữa hai sự kiện trong hệ tàu. Đây là thời gian gán cho các sự kiện, đã phân biệt với độ dài tín hiệu nhìn thấy do ánh sáng truyền đến tàu.
(a) Người quan sát trên Sao Hỏa đo .
(b) Với
Khoảng thời gian trong hệ tàu dài hơn khoảng .
Bài tập 37: 5
Pion âm
(a) Tìm tốc độ của pion theo đơn vị
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Từ tỉ số hai thời gian, tìm
vì pion mang đồng hồ riêng của quá trình phân rã. - Suy tốc độ từ
, rồi nhân với thời gian sống trong hệ phòng thí nghiệm để tìm quãng đường trong chính hệ ấy.
bằng
(a) Tốc độ là
(b) Quãng đường trung bình:
Bài tập 37: 6
Bạn lái một xe tiện ích vũ trụ với không đổi về phía Mặt Trăng. Một phi công đua bay ngang bạn với tốc độ không đổi
(a) Khi bạn xác định tàu đua đã đi xa bạn
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chọn
Hướng đi:
- Phần (a) cho vị trí tàu trong hệ bạn, nên trước hết dùng
trong hệ , rồi đổi sang trên tàu đua. - Phần (b) xét khoảng cách đo đồng thời trong hệ phi công, nên dùng thời gian và trong
. - Phần (c) phải nêu hệ quy chiếu dùng để xác định “cùng lúc”, vì hai đồng hồ ở xa nhau. Tiếp tục cách xác định đồng thời trong hệ phi công như phần (b).
(a) Trong hệ bạn, sự kiện đồng hồ trên tàu đua được đọc có tọa độ thời gian
Đồng hồ phi công chỉ
(b) Trong hệ phi công, bạn chuyển động ngược chiều với tốc độ
(c) Gọi F là sự kiện trên đồng hồ bạn được xem là đồng thời với
Nếu dùng đồng thời trong hệ của bạn ở phần (a), đồng hồ bạn lại chỉ
Bài tập 37: 7
Bạn đứng ở sân sau nhà và quan sát một tàu ngoài hành tinh bay qua ở rất xa. Bạn đo thời gian đèn rọi của tàu bật sáng bằng
(a) Thời gian nào là ? (b) Tốc độ tàu đối với Trái Đất bằng bao nhiêu, viết theo đơn vị
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đèn gắn với tàu. Thời gian trong hệ tàu là
Hướng đi:
- Chọn từ hệ mà đèn bật và tắt tại cùng một vị trí.
- Tìm
từ tỉ số thời gian rồi suy tốc độ. Hiểu thời gian đo là thời gian của các sự kiện sau khi xét truyền ánh sáng, không đồng nhất với hiệu thời điểm tín hiệu đến mắt khi khoảng cách thay đổi.
(a) Số đo
(b) Ta có
Chiều dài và quãng đường trong hai hệ
Bài tập 37: 8
Tại
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đồng hồ ở gốc hệ tàu, với
Hướng đi:
- Dùng ngược vì biết tọa độ sự kiện trên tàu.
- Tìm tốc độ từ hoặc dùng
khi tính vị trí gần đúng.
Thời điểm trong hệ ta là
Tốc độ tàu thỏa mãn
Tọa độ
Bài tập 37: 9
Một tàu của Liên đoàn Thương mại bay ngang hành tinh Coruscant với tốc độ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chiều dài chuyển động
Hướng đi:
- Dùng
vì chiều dài ban đầu được đo trong hệ tàu chuyển động. - Sau khi tàu hạ cánh và đứng yên, nhà khoa học đo được
.
Với
Bài tập 37: 10
Một thước mét chuyển động ngang bạn rất nhanh, với song song chiều dài thước. Bạn đo chiều dài của nó bằng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng dọc chuyển động. Độ dài một mét là giá trị trong hệ nghỉ của thước, không phải số đo của mọi người quan sát.
- Giải
để tìm tốc độ.
Suy ra
Thay tỉ số
Bài tập 37: 11
Muon là hạt không bền, phân rã tạo electron và có thời gian sống trung bình
(a) Quãng đường lớn nhất một muon có thể đi trong khoảng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Phần (a) dùng giới hạn tốc độ
để tìm cận trên của quãng đường trong khoảng thời gian đã nêu. - Trong hệ Trái Đất, dùng trước khi tính quãng đường.
- Trong hệ muon, dùng của khí quyển. Hai cách phải mô tả cùng khả năng đi đến mặt đất.
(a) Cận trên theo tốc độ ánh sáng là
Một hạt có khối lượng nghỉ dương không đạt đúng cận trên này. Quan trọng hơn, không được lấy
(b) Với
Quãng đường trung bình trong hệ Trái Đất là
Giá trị trước làm tròn là khoảng
(c) Trong hệ muon, bề dày cần vượt qua co thành
Giá trị trước làm tròn là khoảng
Khoảng này nhỏ hơn thời gian sống trung bình riêng
Bài tập 37: 12
Một tàu vũ trụ bay ngang Trái Đất với tốc độ bằng
(a) Nếu bác sĩ đo chiều cao bằng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Khi cơ thể nằm dọc chuyển động, dùng
. - Khi cơ thể vuông góc tương đối, kích thước ấy không bị co Lorentz.
- Phần (a) và (b) giả định hai độ dài được cho trong hai hệ khác nhau, nên phải giải theo hai chiều ngược nhau.
Ta có
(a) Với chiều cao riêng
(b) Nếu chiều cao đo từ Trái Đất là
Đây không phải chiều cao hợp lý của một người bình thường.
(c) Với nhà du hành ở phần (a), khi cơ thể vuông góc , cả bác sĩ và người đo trên Trái Đất đều thu được
Bài tập 37: 13
Một đường băng trên Trái Đất dài
(a) Phi công đo chiều dài đường băng bằng bao nhiêu? (b) Người trên Trái Đất đo thời gian từ lúc tàu ở trên đầu này đến lúc ở trên đầu kia của đường băng bằng bao nhiêu? (c) Phi công đo thời gian đi qua đường băng bằng bao nhiêu?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: của đường băng
Hướng đi:
- Dùng vì đường băng chuyển động trong hệ phi công.
- Tính thời gian trên mặt đất bằng
. - Thời gian phi công đo là giữa hai lần tàu đi ngang hai đầu đường băng. Chia thời gian mặt đất cho
, hoặc chia chiều dài đã co cho .
là
(a) Chiều dài trong hệ phi công:
(b) Thời gian trong hệ Trái Đất:
(c) Thời gian trên tàu:
Bài tập 37.14–37.24
Biến đổi tọa độ và vận tốc
Bài tập 37: 14
Biến đổi tọa độ Lorentz chọn
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hệ
Hướng đi:
- Đặt điều kiện
vào biến đổi thời gian Lorentz để tìm quan hệ giữa và . - Thay quan hệ ấy vào biến đổi vị trí để liên hệ
với . Hai tọa độ này phải thuộc cùng một sự kiện.
Với
Dùng hệ thức
Thay vào
Vì vậy, các sự kiện có tọa độ đối nhau
Bài tập 37: 15
Người quan sát trong hệ
Người trong hệ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: hệ là
Hướng đi:
- Dùng biến đổi ngược
vì đề cho trong và hỏi vận tốc trong . - Đặt các theo đơn vị
để tính bằng các tỉ số không thứ nguyên.
Gọi
Thay lần lượt các giá trị:
| Phần | ||
|---|---|---|
| (a) | ||
| (b) | ||
| (c) |
Cả ba đều hướng sang phải và có độ lớn nhỏ hơn
Bài tập 37: 16
Mavis bay ngang Stanley với tốc độ không đổi
(a) Dùng để tìm tọa độ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chọn
Hướng đi:
- Dùng ngược cho phần (a).
- Hai sự kiện xảy ra cùng vị trí ở đầu tàu, nên
là . Đó là lý do công thức ở (b) áp dụng được. - Trong hệ Stanley, tàu chuyển động đều nên
ở phần (c).
Với
(b) Từ ,
Kết quả đúng bằng tọa độ thời gian ở phần (a), vì thời điểm ban đầu được chọn bằng không.
(c) Quãng đường là
Kết quả cũng trùng với biến đổi tọa độ. Ba cách dùng nhất quán cùng hệ quy chiếu và cùng cặp sự kiện.
Bài tập 37: 17
Một tàu truy đuổi từ hành tinh Tatooine tìm cách bắt kịp tuần dương hạm của Liên đoàn Thương mại. Trong hệ Tatooine, tuần dương hạm bay ra xa hành tinh với tốc độ
(a) Để bắt kịp, của tuần dương hạm đối với tàu truy đuổi phải hướng về hay ra xa tàu truy đuổi? (b) Tốc độ tương đối ấy bằng bao nhiêu?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chọn chiều dương ra xa Tatooine. Tuần dương hạm ở phía trước có
Hướng đi:
- Xét dấu của mục tiêu trong hệ tàu truy đuổi. Mục tiêu ở trước phải tiến lại gần để khoảng cách giảm.
- Dùng biến đổi thuận để tìm giá trị.
(a) tương đối của tuần dương hạm phải hướng về tàu truy đuổi, tức theo chiều âm đã chọn.
(b) Ta có
Tốc độ tương đối bằng
Bài tập 37: 18
Một tàu địch tiến về chiến đấu cơ của bạn với tốc độ

Chú thích:
- Tàu địch (Enemy)
- Chiến đấu cơ (Starfighter)
(a) Tốc độ tên lửa đối với bạn bằng bao nhiêu theo đơn vị
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chọn chiều dương từ tàu địch đến chiến đấu cơ. Trong hệ của bạn, tàu địch có
Hướng đi:
- Dùng cộng Lorentz để chuyển vận tốc tên lửa từ hệ tàu địch sang hệ của bạn.
- Tính thời gian bằng khoảng cách chia tốc độ trong cùng hệ của bạn. Chiến đấu cơ đứng yên tại điểm đến trong hệ ấy.
(a) Tỉ số tốc độ tên lửa là
Vậy
(b) Thời gian bay là
Không cộng hai tốc độ thành
Bài tập 37: 19
Hai hạt sinh ra trong máy gia tốc cao và chuyển động theo hai hướng ngược nhau. Trong hệ phòng thí nghiệm, hạt thứ nhất có tốc độ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Gọi tốc độ hạt thứ hai là
Hướng đi:
- Dùng công thức tốc độ tương đối của hai vật chuyển động đối đầu.
- Giải phương trình theo
, rồi kiểm tra rằng kết quả nhỏ hơn một.
Tốc độ tương đối thỏa mãn
Chuyển vế và gom các số hạng chứa
Suy ra
Bài tập 37: 20
Hai hạt trong thí nghiệm máy gia tốc bay thẳng về phía nhau. Mỗi hạt có tốc độ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai trong phòng thí nghiệm là
Hướng đi:
- Chuyển sang hệ nghỉ của một hạt bằng phép biến đổi Lorentz.
- Lấy độ lớn vì đề hỏi tốc độ tương đối, không hỏi hướng.
Tốc độ tương đối
Mỗi hạt vẫn đo hạt kia chuyển động chậm hơn
Bài tập 37: 21
Hai hạt bay thẳng về phía nhau với tốc độ tương đối
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: hai hạt trong phòng thí nghiệm là
Hướng đi:
- Dùng
để lập phương trình bậc hai. - Chọn nghiệm trong khoảng
, vì hạt có khối lượng nghỉ dương không đạt tốc độ ánh sáng.
Phương trình cần giải là
Nghiệm thuộc miền vật lý có thể viết
Vậy mỗi hạt có tốc độ
Hiệu ứng Doppler điện từ
Bài tập 37: 22
Kính thiên văn trên Trái Đất thu bức xạ từ một ngôi sao đang rời xa Trái Đất với tốc độ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: riêng
Hướng đi:
- Dùng công thức cho nguồn rời xa, nên thu phải nhỏ hơn tần số phát.
- Giữ căn bậc hai của tỉ số
, vì không dùng công thức Doppler âm cho ánh sáng trong chân không.
Ta có
giảm phù hợp với chuyển động rời xa.
Bài tập 37: 23
(a) Bạn phải tiến về một đèn giao thông đỏ có
(b) Nếu dùng dịch màu này để giải thích việc vượt đèn đỏ, bạn sẽ chịu mức phạt tốc độ bao nhiêu trong mô hình sau: Mỗi
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: trong hệ đèn là
Hướng đi:
- Khi tiến lại gần, giảm theo Doppler. Dùng
với . - Bình phương tỉ số để giải theo
. - Đổi tốc độ từ mét mỗi giây sang kilômét mỗi giờ bằng hệ số
trước khi tính mức vượt giới hạn.
(a) Đặt
Tốc độ cần thiết là khoảng
(b) Với
Gọi
Đây là một bài toán giả định về độ lớn của hiệu ứng Doppler. Tốc độ để đổi màu đèn theo cách này vượt rất xa tốc độ của phương tiện giao thông thông thường.
Bài tập 37: 24
Một nguồn bức xạ điện từ chuyển động dọc đường nối nguồn với bạn. bạn đo được lớn gấp
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tỉ số thu và tần số riêng là
Hướng đi:
- tăng cho biết nguồn và người thu tiến lại gần nhau trong chuyển động dọc đường nối.
- Bình phương
rồi giải .
Ta được
Nguồn tiến lại gần với tốc độ khoảng
Bài tập 37.25–37.39
Động lượng và lực
Bài tập 37: 25
Một hạt đi ngang chúng ta với bằng
(a) của hạt thứ hai bằng bao nhiêu? (b) Ở tốc độ nhỏ so với
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Tìm tốc độ hạt thứ nhất từ định nghĩa , rồi nhân đôi tốc độ trước khi tính
. - Dùng
. Chỉ triệt tiêu khối lượng khi hai hạt có cùng khối lượng nghỉ.
(a) Từ
Vì vậy,
(b) Với hai hạt cùng khối lượng nghỉ,
Nếu hai khối lượng nghỉ khác nhau, tỉ số tổng quát phải nhân thêm
Bài tập 37: 26
Một quả bóng chày có khối lượng nghỉ
(d) Lặp lại ba phần trên khi lực và gia tốc vuông góc .
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Với gia tốc dọc , dùng
vì cả độ lớn vận tốc và thay đổi. - Với gia tốc ngang , dùng
. Đây là hai trường hợp đặc biệt mà lực cùng phương gia tốc. - Ở
, gần một nên phải tìm lại gần đúng Newton.
Tính tại từng tốc độ rồi thay vào hai biểu thức cho kết quả:
| Tốc độ | ||
|---|---|---|
Ba giá trị ở cột lực dọc lần lượt trả lời (a), (b), (c). Cột lực ngang trả lời (d). Khi tốc độ tiến gần
Bài tập 37: 27
Một proton có độ lớn
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cùng một proton được so sánh ở hai tốc độ
Hướng đi:
- Dùng tỉ số
để triệt tiêu khối lượng nghỉ. - Không chỉ nhân với hai, vì cũng tăng khi tốc độ tăng.
Với
Vậy mới bằng
Bài tập 37: 28
Theo phi hành đoàn, một tàu hình trụ dài
(a) Ta đo đường kính bằng bao nhiêu? (b) Độ lớn tàu trong hệ của ta bằng bao nhiêu?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Đường kính vuông góc nên không bị co Lorentz.
- Suy
từ chiều dài dọc trục, rồi tìm tốc độ và dùng .
(a) Đường kính đo được vẫn bằng
(b) và tốc độ thỏa mãn
Do đó,
Bài tập 37: 29
(a) Hạt phải chuyển động với tốc độ bao nhiêu để lớn gấp đôi kết quả tính bằng biểu thức phi tương đối tính
(b) Một lực cùng hướng chuyển động tác dụng lên hạt. Ở tốc độ nào, lực cần để tạo một gia tốc đã cho lớn gấp đôi lực cần để tạo cùng gia tốc khi hạt đứng yên? Viết các tốc độ theo đơn vị
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: So sánh cùng khối lượng nghỉ và cùng ở phần (a). So sánh cùng gia tốc dọc chuyển động ở phần (b).
Hướng đi:
- Tỉ số trên
là . - Tỉ số lực dọc cần cho cùng gia tốc so với lúc đứng yên là
, nên hai câu hỏi không cho cùng .
(a) Điều kiện
(b) Điều kiện
Công và năng lượng
Bài tập 37: 30
Mặt Trời phát nhờ các phản ứng nhiệt hạch. Công suất bức xạ được cho bằng
(a) Mặt Trời mất bao nhiêu kilogram khối lượng mỗi giây do phát ? Xấp xỉ bao nhiêu ton theo đơn vị
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Công suất
Hướng đi:
- Từ
, suy tốc độ giảm khối lượng bằng công suất chia . - Đổi short ton sang kilogram trước khi tính số ton mỗi giây.
- Phần (b) chỉ là phép ngoại suy với công suất không đổi, nên chia tổng khối lượng cho tốc độ mất khối lượng đã tính.
(a) Độ lớn tốc độ mất khối lượng là
Một short ton xấp xỉ
(b) Thời gian ngoại suy là
Đây không phải tuổi thọ dự đoán của Mặt Trời. Phép tính giả định toàn bộ khối lượng đều có thể chuyển thành với công suất không đổi, trong khi cấu trúc và nhiên liệu của sao đặt những giới hạn khác.
Bài tập 37: 31
Tìm tốc độ của một hạt khi động năng bằng (a) và (b) năm lần năng lượng nghỉ.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hạt có khối lượng nghỉ dương. Động năng thỏa mãn
Hướng đi:
- Dùng
để suy . - Tìm
cho từng hệ số.
(a) Với
(b) Với
Bài tập 37: 32
Một muon chuyển động với tốc độ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Tính khối lượng nghỉ muon từ tỉ số đã cho.
- Dùng
và vì tốc độ rất gần .
Ta có
Độ lớn bằng
cùng hướng . Động năng là
Bài tập 37: 33
Một proton có khối lượng nghỉ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Gọi
Hướng đi:
- Lấy toàn phần trừ để tìm động năng.
- Dùng
để tìm mà không cần tính tốc độ trước. - Suy tốc độ trực tiếp từ .
(a) Động năng bằng
(b) Hệ thức – cho
(c) Tốc độ là
Bài tập 37: 34
Một hạt có khối lượng nghỉ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai khoảng tăng tốc có cùng độ tăng tốc độ
Hướng đi:
- Dùng định lý công–động năng
với động năng tương đối tính. - Vì khối lượng nghỉ không đổi,
. So sánh hiệu , không chỉ so sánh độ tăng tốc độ.
(a) Từ nghỉ,
(b) Với hai tốc độ đã cho,
(c) Tỉ số hai công bằng
Cùng tăng tốc độ thêm
Bài tập 37: 35
Một hạt có khối lượng nghỉ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Biết
Hướng đi:
- Dùng hệ thức – để tìm
. - Tính
và lấy , rồi lập tỉ số không thứ nguyên.
là
(a) toàn phần:
(b) Động năng:
(c) Tỉ số cần tìm là
Bài tập 37: 36
Electron được gia tốc qua hiệu điện thế
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Tính
từ động năng tương đối tính rồi suy tốc độ. - Tính riêng giá trị cổ điển từ
để nhận ra giới hạn áp dụng của công thức ấy.
(a) Với electron xấp xỉ
(b) Công thức cổ điển cho
Giá trị này bằng khoảng
Bài tập 37: 37
Dùng khối lượng proton
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cùng một proton được xét ở hai tốc độ. Cần so sánh hai mô hình động năng trong cùng hệ quy chiếu.
Hướng đi:
- Tính
và ở từng tốc độ. - Lấy tỉ số
sau khi tính cả hai giá trị, không thay bằng trong biểu thức gần đúng.
Kết quả là
| Phần | ||
|---|---|---|
| (a) | ||
| (b) |
Các tỉ số tương ứng là
Bài tập 37: 38
Hai proton, mỗi hạt có khối lượng nghỉ
(a) Nếu cả ba hạt đứng yên sau va chạm, tốc độ ban đầu mỗi proton bằng bao nhiêu theo đơn vị
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tổng ban đầu bằng không do hai proton có cùng tốc độ ngược chiều. Ở trạng thái cuối được xét, toàn bộ là của hai proton và hạt mới.
Hướng đi:
- Dùng bảo toàn toàn phần trong hệ phòng thí nghiệm, đồng thời cũng là hệ khối tâm của hai chùm đối đầu.
- Hai proton vẫn tồn tại nên của chúng có ở cả hai vế. Phần động năng ban đầu tạo năng lượng nghỉ của hạt
. - Chia đều tổng động năng ban đầu cho hai proton vì cấu hình đối xứng.
Bảo toàn cho
(a) là
Do đó, tốc độ ban đầu bằng
(b) Động năng mỗi proton là
(c) hạt mới:
(d) Ta có
Bài tập 37: 39
(a) Electron bắt đầu từ nghỉ phải được gia tốc qua hiệu điện thế có độ lớn bao nhiêu để đạt tốc độ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Electron bắt đầu từ nghỉ, có
Hướng đi:
- Tính động năng tương đối tính
. - Dùng điện
. Electron phải đi về phía điện thế tăng để được gia tốc từ nghỉ. - Đổi joule sang electronvolt bằng
joule ứng với mỗi electronvolt.
tại tốc độ đã cho là
(a) Độ tăng điện thế cần có là
(b) Động năng tương ứng là
Bài tập 37.40–37.54
Bài tập 37: 40
Một con lắc dao động trong tàu bay ngang Trái Đất với tốc độ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Con lắc gắn với tàu và
Hướng đi:
- Thời gian trên tàu là của một chu kỳ. Dùng
. - Phần (a) nhân với
, còn phần (b) chia cho , vì hai số được cho trong hai hệ khác nhau.
Với
Các kết quả là khoảng thời gian gán cho những sự kiện trong từng hệ, đã phân biệt với thời gian tín hiệu ánh sáng truyền đến người quan sát.
Bài tập 37: 41
Tàu của Liên bang Mặt Trời mang biểu tượng hình tròn. Tàu của Đế chế Deneb mang biểu tượng ellipse, có trục lớn bằng

Chú thích:
- Liên bang (Federation)
- Đế chế (Empire)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Trong hệ tàu, trục lớn
Hướng đi:
- Chọn phương bay song song trục lớn của biểu tượng. Chiều trục nhỏ vuông góc chuyển động nên giữ nguyên.
- Đặt
để tìm , rồi suy tốc độ.
Điều kiện là
Tàu phải bay với tốc độ khoảng
Bài tập 37: 42
Một khối kim loại hình lập phương cạnh
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Một kích thước song song tương đối và hai kích thước vuông góc vận tốc ấy.
Hướng đi:
- Co Lorentz chỉ tác động lên cạnh dọc trục
. - Thể tích trong một hệ được xác định từ vị trí các mặt tại cùng thời điểm trong hệ ấy.
Ba kích thước trong
Khối lập phương trở thành khối hộp theo các phép đo đồng thời trong hệ
Bài tập 37: 43
Một tàu thăm dò được gửi đến gần sao Capella, cách Trái Đất
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khoảng cách riêng trong mô hình hệ Trái Đất là
Hướng đi:
- Tính thời gian bay trong hệ Trái Đất bằng
. - Tuổi sinh học tăng theo trên tàu
, không theo thời gian Trái Đất.
Thời gian trong hệ Trái Đất xấp xỉ
Tuổi sinh học khi đến nơi vì thế xấp xỉ
Bài tập 37: 44
Hạt
(a) Tốc độ hạt bằng bao nhiêu? (b) Trong hệ phòng thí nghiệm, hạt đi được quãng đường trung bình bao nhiêu? (c) , động năng và toàn phần trong hệ phòng bằng bao nhiêu? (d) Ba năng lượng ấy trong hệ nghỉ của hạt bằng bao nhiêu?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Tìm
từ , rồi suy tốc độ và quãng đường. - Dùng
, , trong hệ phòng. - Trong hệ nghỉ của hạt, động năng bằng không nhưng vẫn giữ nguyên.
xấp xỉ
(a) Tốc độ hạt bằng
(b) Quãng đường trung bình là
(c) Trong hệ phòng thí nghiệm:
| Đại lượng | Giá trị (J) |
|---|---|
| | |
| Động năng | |
| toàn phần |
(d) Trong hệ nghỉ của hạt, và toàn phần cùng bằng
Bài tập 37: 45
Tàu A bay ngang Trái Đất với tốc độ
Với quả cân chuẩn một kilogram đứng yên trên Trái Đất, hai phi hành đoàn gán giá trị khối lượng nào theo (a) cơ học cổ điển và (b) cơ học tương đối tính?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Quả cân có khối lượng nghỉ
Hướng đi:
- Dùng biến đổi để tìm tốc độ B đối với Trái Đất.
- Phân biệt khối lượng bất biến với đại lượng lịch sử gọi là “khối lượng tương đối tính”
.
Tốc độ tương đối cho
Suy ra
(a) Trong cơ học cổ điển, cả hai phi hành đoàn đều gán quả cân khối lượng
(b) Theo cách dùng khối lượng bất biến của chương, cả hai cũng gán khối lượng nghỉ
Nếu câu hỏi dùng thuật ngữ lịch sử
Những giá trị này mô tả toàn phần chia
Bài tập 37: 46
Giả sử tốc độ ánh sáng chỉ bằng
(a) Sau một lượt đi làm và trở về mỗi ngày, đồng hồ đeo tay chậm hơn đồng hồ ở bếp bao nhiêu? (b) Hãy ước lượng chiều dài xe của bạn. (c) Người bên đường đo chiều dài xe đang chạy bằng bao nhiêu? (d) Xe giống xe bạn chạy ngược chiều với cùng tốc độ đối với mặt đất có tốc độ bao nhiêu đối với bạn? (e) Bạn đo chiều dài những xe ấy bằng bao nhiêu?
(f) Nếu tổng khối lượng nghỉ của bạn và xe là
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tốc độ giới hạn giả định
Hướng đi:
- Dùng tỉ số
, suy . - Tính riêng thời gian trên mặt đất và trên xe.
- Chọn một chiều dài nghỉ minh họa rồi giữ kết quả tổng quát theo chiều dài ấy, vì đề yêu cầu tự ước lượng.
- Với hai xe đối đầu, dùng tốc độ tương đối Lorentz và tương ứng để đo chiều dài xe kia.
- Tính công bằng động năng tương đối tính trong vũ trụ giả định, còn ở tốc độ lái xe trong vũ trụ thực có thể dùng gần đúng Newton.
(a) Tổng thời gian trên mặt đất là
Độ chậm là
(b) Chọn chiều dài nghỉ minh họa
(c) Người bên đường đo
(d) Đặt
Vậy
(e) giữa hai xe là
(f) Đổi sang đơn vị SI bằng
(g) Trong vũ trụ thực,
Hai công khác nhau vì cùng tốc độ lái xe chiếm những phần rất khác nhau của tốc độ giới hạn trong hai mô hình.
Bài tập 37: 47
Máy gia tốc LHC tại CERN có vòng ngầm dài khoảng
(a) Viết tốc độ theo dạng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
vì đề cho động năng, không phải toàn phần. - Khi
rất lớn, dùng để biểu diễn độ lệch khỏi mà không làm mất các chữ số nhỏ. - Đại lượng ở phần (b) là
, còn khối lượng nghỉ vẫn là .
xấp xỉ
(a) Ta có
Vì
Tốc độ nhỏ hơn
(b) Khối lượng tương đối tính theo thuật ngữ của câu hỏi là
Bài tập 37: 48
Hợp lực tác dụng lên một hạt có hướng tạo góc
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: dọc
Hướng đi:
- Dùng
cho thành phần dọc và cho thành phần ngang. - Lập tỉ số
để tìm hướng. Trong trường hợp tổng quát này, gia tốc không cùng phương hợp lực.
Ta có
Gọi
Suy ra
Bài tập 37: 49
Hai đồng hồ nguyên tử được đồng bộ. Một đồng hồ ở lại New York, đồng hồ kia lên máy bay có tốc độ trung bình
Hai số chỉ khác nhau bao nhiêu, và đồng hồ nào chỉ thời gian ngắn hơn? Có thể khai triển nhị thức vì tốc độ nhỏ hơn nhiều so với
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
cho đồng hồ trên máy bay. - Khai triển
khi rất nhỏ, tránh trừ hai số gần bằng nhau trong phép tính.
Độ chênh là
Thay số cho
Một so sánh đồng hồ bay thực tế còn phải xét độ cao, hấp dẫn và chuyển động của Trái Đất. Các hiệu ứng ấy không nằm trong dữ kiện của mô hình này.
Bài tập 37: 50
Trong hệ Trái Đất, một ngôi sao cách chúng ta
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khoảng cách trong hệ Trái Đất là
Hướng đi:
- Kết hợp
với để loại chưa biết. - Sau khi tìm
, suy và khoảng cách đã co trong hệ tàu.
Thay
(a) Trong đơn vị năm và năm ánh sáng,
(b) Tốc độ tàu xấp xỉ
Bài tập 37: 51
P. A. Cherenkov phát hiện một hạt tích điện chuyển động trong chất rắn nhanh hơn tốc độ ánh sáng trong chất ấy có thể phát bức xạ điện từ. Hiện tượng này tương tự tiếng nổ âm do vật bay nhanh hơn âm thanh trong không khí. Ông cùng nhận Nobel năm 1958 cho phát hiện liên quan.
Electron trong thủy tinh crown có chiết suất
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Điều kiện phát là tốc độ electron lớn hơn tốc độ ánh sáng
Hướng đi:
- Tìm ngưỡng tốc độ bằng
, không phải bằng . - Thay tốc độ ngưỡng vào động năng tương đối tính. Dấu bằng xác định ngưỡng, còn phát bức xạ đòi hỏi vượt ngưỡng ấy.
tại ngưỡng là
Dùng
Vậy electron cần động năng lớn hơn ngưỡng xấp xỉ
Bài tập 37: 52
Proton gồm hai quark up và một quark down, được liên kết bởi tương tác mạnh. Khối lượng nghỉ proton là
Trước hết xét mô hình chưa đúng về cấu trúc proton: Toàn bộ proton được gán cho động năng ba quark, chia đều mỗi quark một phần ba. (a) Ước lượng mỗi quark up. (b) Làm tương tự cho quark down. (c) Các tốc độ có lớn hơn
(d) Xét mô hình khác: Ba quark cùng có tốc độ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai mô hình được đặt để ước lượng. Không được coi mô hình các quark tự do là mô tả đầy đủ proton liên kết.
Hướng đi:
- Ở (a), (b), dùng động năng mỗi quark bằng
, nên . - Ở (c), suy tốc độ từ mỗi .
- Ở (d), tính toàn bộ ba quark, gồm cả và động năng, rồi lấy phần còn lại trên năng lượng proton.
- Ở (e), một chu kỳ đi qua rồi trở lại phải có tổng quãng đường bằng hai đường kính.
(a) Với quark up,
(b) Với quark down,
(c) Tốc độ tương ứng là
(d) Ở tốc độ
Phần gán cho gluon bằng
Kết quả là
(e) Gọi
Bài tập 37: 53
Một vụ nổ hạt nhân có
(a) giải phóng bằng bao nhiêu? (b) Nếu quá trình diễn ra trong
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Độ giảm tổng khối lượng nghỉ
Hướng đi:
- Dùng
cho do giảm tổng khối lượng nghỉ. - Chia cho thời gian để tính công suất trung bình.
- Dùng
với cho phép đổi lý tưởng sang thế năng nước.
(a) là
(b) Công suất trung bình:
(c) Khối lượng nước tương ứng:
Phần (c) giả định hiệu suất chuyển hóa bằng một và bỏ qua mọi thất thoát .
Bài tập 37: 54
Trong hệ Trái Đất, hai proton rời xa nhau với cùng tốc độ. Trong hệ nghỉ của mỗi proton, proton kia có tốc độ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai trong hệ Trái Đất là
Hướng đi:
- Dùng phép cộng Lorentz cho hai chuyển động ngược chiều.
- Giải phương trình như bài 37.21 và chọn nghiệm nhỏ hơn một.
Ta có
Mỗi proton có tốc độ
Bài tập 37.55–37.62
Bài tập 37: 55
Trong phòng thí nghiệm

(a) Tìm mômen lưỡng cực từ trong
(d) Nếu đặt điều kiện mômen lực như nhau trong hai hệ, từ trường trong hệ tàu phải bằng bao nhiêu? (e) Khái quát phép biến đổi thành phần từ trường vuông góc khi
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Diện tích nghỉ
Hướng đi:
- Trong hệ nghỉ của khung, dùng
và . - Với mô hình giữ nguyên
ở phần (c), chỉ thay bằng . - Thực hiện suy luận có điều kiện ở phần (d), rồi kiểm tra phạm vi của điều kiện ấy. Mômen lực nói chung không bất biến giữa hai hệ quán tính.
- Phần (e) dùng phép biến đổi trường điện từ, trong đó điện trường và từ trường phải được biến đổi cùng nhau.
(a) Mômen từ trong hệ nghỉ là
(b) Vì
(c) Cạnh dọc chuyển động có
Không thể mặc nhiên coi đây là quy luật biến đổi chính xác của một khung dòng điện chuyển động. Mật độ điện tích và mật độ dòng điện cũng thay đổi khi đổi hệ, nên giả thiết giữ nguyên dòng điện cần được nêu rõ.
(d) Nếu đồng thời áp đặt điều kiện
Kết quả từ trường này phù hợp với phép biến đổi trường trong cấu hình đang xét. Tuy nhiên, không được dùng lập luận ấy để kết luận rằng mômen lực luôn như nhau trong hai hệ. Trong một xử lý đầy đủ, phải xét cả điện trường xuất hiện trong
(e) Quy luật chính xác khi điện trường ban đầu bằng không là
Thành phần song song giữ nguyên. Đồng thời, điện trường vuông góc xuất hiện:
Các quy luật này là một phần của phép biến đổi Lorentz của trường điện từ.
Để thấy giới hạn của giả thiết mômen lực bất biến, xét khung trung hòa trong hệ nghỉ và lực điện từ trên hai cạnh ngang. Các lực này vuông góc của hệ. Phép biến đổi lực cho
Bài tập 37: 56
Một quả cầu nhỏ mang điện tích
(a) Hợp lực điện từ trên quả cầu bằng bao nhiêu? (b) Tàu vũ trụ chuyển động với
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Quả cầu đứng yên trong
Hướng đi:
- Ở phần (a), dùng lực Lorentz với cầu bằng không và điện trường bằng không.
- Biến đổi từ trường theo kết quả chính xác
. - Tính
và tìm điện trường để triệt tiêu lực từ ấy. Trạng thái không có lực điện từ là nhất quán trong cả hai hệ.
(a) Hợp lực điện từ trong
(b) Từ trường trong hệ tàu là
(c) Lực từ bằng
Với
(d) Để tổng lực điện từ bằng không, điện trường phải là
Khi đó
(e) Với
Trong cấu hình này,
Bài tập 37: 57
Một vạch sáng của hydrogen trong điều kiện phòng thí nghiệm có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: riêng
Hướng đi:
- tăng biểu thị nguồn rời xa trong mô hình Doppler này.
- Đặt
rồi dùng với .
Suy ra
Các nguyên tử rời xa với tốc độ khoảng
Bài tập 37: 58
Trong hệ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng tính bất biến của khoảng không thời gian giữa cùng hai sự kiện.
- Hoặc suy
, tìm tốc độ rồi dùng .
Tính bất biến cho
Vì vậy,
Nếu
Bài tập 37: 59
Huấn luyện viên dùng radar đo tốc độ một quả bóng chày đang tiến lại gần. Thiết bị phát sóng có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bóng tiến về radar. Đặt
Hướng đi:
- Trong hệ bóng, sóng tới tăng theo Doppler. Sóng phản xạ được biến đổi trở lại hệ radar, tạo thêm một hệ số Doppler.
- Bỏ qua giật lùi và coi phản xạ đàn hồi trong hệ bóng. Hai hệ số căn bậc hai nhân thành
.
phản xạ thu tại radar thỏa mãn
Do đó,
Giải theo
Vì
Bài tập 37: 60
Einstein và Lorentz chơi tennis không có lưới, đứng cách nhau
(a) Lorentz giao bóng với tốc độ
(c) Trong lần đánh trả này, một chú thỏ trắng chạy dọc sân từ Einstein về Lorentz với tốc độ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khối lượng bóng
Hướng đi:
- Phần (a) thuộc miền nhỏ, nên dùng động năng Newton. Phần (b) phải dùng động năng tương đối tính.
- Phần (c) dùng biến đổi cho hai vật chuyển động cùng chiều.
- Phần (d) dùng vì hai đầu sân chuyển động trong hệ thỏ.
- Phần (e), (f) là cùng cặp sự kiện thỏ đi ngang hai người. Thời gian trên đồng hồ thỏ là .
(a) Động năng giao bóng là
(b) Với
(c) Gọi
Thỏ đi cùng chiều và vượt bóng, nên tương đối mang dấu dương theo chiều Einstein đến Lorentz.
(d) Với
(e) Thời gian trong hệ người chơi là
(f) trên đồng hồ thỏ:
Trong hệ thỏ, tính trực tiếp
Bài tập 37: 61
Trong máy gia tốc, proton chuyển động tròn đều với tốc độ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Gia tốc hướng tâm vuông góc nên dùng
. - Gia tốc hình học của chuyển động tròn đều vẫn là
trong hệ đang xét.
Với
Lực hướng vào tâm quỹ đạo. Không dùng trực tiếp
Bài tập 37: 62
Một tàu chuyển động đều với tốc độ
(a) Xét trường hợp phương truyền sóng từ tàu đến người thu vuông góc tàu tại thời điểm phát. Chứng minh thu không bằng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: nguồn được đo trong hệ nghỉ tàu. Phần (a) xét Doppler ngang, với góc vuông tại sự kiện phát của tín hiệu mà ta nhận.
Hướng đi:
- Khi hai đỉnh sóng liên tiếp có cùng thời gian truyền đến người thu trong giới hạn chu kỳ rất ngắn, chỉ còn hiệu ứng của đồng hồ nguồn.
- Dùng
và cho Doppler ngang. - Ở (b), dùng riêng các công thức Doppler dọc đường nối nguồn và người thu.
(a) Khoảng thời gian giữa hai lần phát trong hệ người thu dài hơn chu kỳ riêng một hệ số
thấp hơn
(b), (c) Với
| Cấu hình | ||
|---|---|---|
| Tiến thẳng lại gần | ||
| Rời thẳng ra xa | ||
| Phát theo phương ngang |
Độ dịch ngang là âm và có độ lớn nhỏ hơn độ dịch đỏ khi nguồn rời thẳng ra xa ở cùng tốc độ.
Cần phân biệt thời điểm phát với thời điểm nhận. Tín hiệu phát khi tàu ngang người quan sát đến người thu sau một khoảng truyền hữu hạn. Không thể dùng ngay vị trí hiện tại của tàu lúc nhận để kết luận tín hiệu ấy đã được phát theo phương vuông góc. Nếu đề dùng cách nói “khi tàu đi ngang”, cấu hình Doppler ngang ở trên phải được hiểu tại sự kiện phát.
Bài tập dữ liệu và bài tập nâng cao
Bài tập 37: 63
Bạn nghiên cứu một hạt không bền tại máy gia tốc thẳng. Thời gian sống trung bình
(a) Vẽ bình phương thời gian sống theo đại lượng nghịch đảo
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Có bảy điểm đo tốc độ và thời gian sống. Cần biến đổi dữ liệu để nhận ra quan hệ tuyến tính từ .
Hướng đi:
- Bình phương
để thu được quan hệ giữa hai đại lượng đề yêu cầu vẽ. - Dùng hệ số góc của đường thẳng, thay vì lấy một điểm riêng lẻ, để ước lượng thời gian sống riêng.
- Ở (b), tỉ số thời gian cho trực tiếp
.
(a) Đặt
Gọi
Hồi quy cả bảy điểm bằng một đường thẳng có hệ số chặn tự do cho
Hệ số xác định xấp xỉ
Mô hình lý tưởng có hệ số chặn bằng không, nhưng dữ liệu đo không nằm đúng trên đường lý tưởng. Nếu buộc đường hồi quy qua gốc, kết quả là
(b) Điều kiện thời gian sống tăng bốn lần cho
Bài tập 37: 64
Armand Fizeau đo tốc độ ánh sáng trong nước chuyển động và thu được dạng gần đúng
Ở đây
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Trong hệ nghỉ của nước, ánh sáng có tốc độ
Hướng đi:
- Dùng phép cộng Lorentz cho ánh sáng trong môi trường chuyển động.
- Khai triển mẫu số đến bậc nhất theo
, rồi gom hệ số của .
Biểu thức chính xác trong mô hình chiết suất đã cho là
Đặt
Sau khi nhân và bỏ các số hạng bậc hai theo
Vậy
Giá trị làm tròn là
Bài tập 37: 65
Một hạt aerosol tích điện trong buồng chân không chịu lực điện không đổi
(a) Chọn cách vẽ để các điểm gần nằm trên một đường thẳng. Dùng hệ số góc tìm khối lượng hạt. (b) Cùng lực ấy tạo gia tốc bao nhiêu khi tốc độ hạt bằng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Lực cùng hướng và có độ lớn không đổi. Có sáu điểm gia tốc theo tốc độ.
Hướng đi:
- Dùng
vì lực dọc . - Chọn hoành độ
để có quan hệ tuyến tính . - Hệ số góc cho
. Ở , gần một nên gia tốc gần bằng hệ số góc.
(a) Hồi quy sáu điểm với gia tốc tính theo đơn vị SI cho
Hai hệ số lần lượt là
Hệ số xác định xấp xỉ
Nếu buộc đường lý tưởng qua gốc, ước lượng là
(b) Với tốc độ
Bài tập 37: 66
Bạn nghiên cứu bốn nguồn bức xạ hồng ngoại và biết riêng
| Nguồn | ||
|---|---|---|
| A | ||
| B | ||
| C | ||
| D |
(a) Nguồn nào có tốc độ lớn nhất đối với máy thu? Tốc độ ấy bằng bao nhiêu và nguồn tiến lại gần hay rời xa? (b) Trả lời tương tự cho tốc độ nhỏ nhất. (c) Với nguồn B, nếu giữ nguyên tốc độ nhưng đổi hướng để nguồn tiến lại gần, máy thu đo bao nhiêu?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cả bốn nguồn có
Hướng đi:
- giảm chỉ ra chuyển động rời xa.
- Dùng tỉ số , không dùng độ chênh tần số tuyệt đối, để suy tốc độ.
- Khi đảo hướng với cùng tốc độ, hệ số Doppler trở thành nghịch đảo của hệ số cũ.
Gọi
Kết quả trước làm tròn được liệt kê để so sánh:
| Nguồn | |
|---|---|
| A | |
| B | |
| C | |
| D |
(a) Nguồn B nhanh nhất, rời xa với tốc độ khoảng
(b) Nguồn D chậm nhất, rời xa với tốc độ khoảng
(c) Khi B tiến lại gần, mới thỏa mãn
Theo hai chữ số có nghĩa của dữ liệu, kết quả xấp xỉ
Bài tập 37: 67
Một ống đèn huỳnh quang dài

Sự kiện 1 và 2 lần lượt là đầu phải và đầu trái lúc bật. Sự kiện 3 và 4 lần lượt là đầu phải và đầu trái lúc tắt. Một tàu chạy từ trái sang phải với tốc độ
(a) Tìm tọa độ của bốn sự kiện trong
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bốn tọa độ trong
Hướng đi:
- Áp dụng
và cho từng sự kiện. - Nối 1–2–4–3 theo thứ tự biên miền sáng. là tuyến tính nên hình chữ nhật trở thành hình bình hành.
- Tính diện tích từ định thức hai cạnh kề trong mặt phẳng có cả hai trục cùng đơn vị chiều dài.
(a) Tọa độ là
| Sự kiện | ||
|---|---|---|
| 1 | ||
| 2 | ||
| 3 | ||
| 4 |
Chia cột cuối cho
(b) Hai đường bật đèn và tắt đèn không còn nằm ngang trên giản đồ của tàu. Hai đầu đèn vẫn cùng chuyển động đều theo chiều âm của
(c) Trong
(d) Gọi hai vectơ cạnh từ sự kiện 1 đến 2 và từ 1 đến 3 lần lượt là
Diện tích là độ lớn định thức:
(e) Hai diện tích bằng nhau. Trong mặt phẳng
Bài tập 37: 68
Hai sao giống nhau, mỗi sao có khối lượng

Chú thích:
- Hướng về Trái Đất (To the earth)
(a) hydrogen trong phòng thí nghiệm là
(b) Một chu kỳ từ cực đại đến cực tiểu rồi trở lại cực đại kéo dài
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai sao có cùng khối lượng, quỹ đạo tròn và đường nhìn nằm trong mặt phẳng quỹ đạo. Gọi
Hướng đi:
- Trung bình hai cực trị cho dịch do chuyển động chung của khối tâm. Nửa khoảng biến thiên cho thành phần quỹ đạo cực đại.
- Dùng gần đúng
vì các tốc độ suy ra nhỏ hơn nhiều so với . - Từ
, tìm bán kính. Khoảng cách hai sao là , nên lực hấp dẫn dùng mẫu số .
(a) ở tâm khoảng biến thiên là
Giá trị
Tốc độ quỹ đạo mỗi sao bằng
(b) Chu kỳ
Cân bằng lực hấp dẫn và lực hướng tâm cho mỗi sao:
Suy ra, với
Mỗi sao có khối lượng khoảng
Trong hệ thật, hai sao có thể không giống nhau, quỹ đạo có thể không tròn và mặt phẳng quỹ đạo có thể nghiêng so với đường nhìn. Khi đó phải bổ sung các thông số ấy để suy khối lượng từ vạch phổ.
Bài tập 37: 69
Trong vật lý cao, va chạm của hai proton có thể tạo thêm một kaon âm và một kaon dương:
mỗi proton là
(a) Nếu proton bia ban đầu đứng yên, động năng nhỏ nhất của proton tới để phản ứng có thể xảy ra bằng bao nhiêu? Có thể xét hệ tổng bằng không, rồi liên hệ với hệ phòng thí nghiệm bằng . (b) So động năng ngưỡng ấy với tổng hai kaon. (c) Nếu hai proton tới có bằng nhau về độ lớn, ngược chiều, tổng động năng nhỏ nhất bằng bao nhiêu? So với năng lượng nghỉ hai kaon và giải thích lợi ích của hai chùm đối đầu.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đặt
Hướng đi:
- Ở ngưỡng, các hạt cuối không có chuyển động tương đối trong hệ khối tâm. Tổng trong hệ ấy nhỏ nhất và bằng
. - Dùng tính bất biến của bình phương toàn hệ trừ bình phương tổng nhân
để chuyển giữa hai hệ mà vẫn bảo toàn cả năng lượng lẫn động lượng. - Với bia đứng yên, một phần phải còn trong chuyển động chung của hệ cuối ở phòng thí nghiệm. Hai chùm đối đầu đối xứng loại bỏ phần chuyển động khối tâm ấy.
(a) Gọi
Ở ngưỡng, bất biến toàn hệ cho
Thay hệ thức của proton tới vào và rút gọn:
Với
Thay các đã cho, ta được
Trong hệ khối tâm, các cuối cùng đều bằng không ở ngưỡng. Trong hệ phòng, cả hệ sản phẩm vẫn chuyển động. Tốc độ khối tâm ở ngưỡng xấp xỉ
(b) Tổng của hai kaon là
(c) Với hai chùm đối đầu đối xứng, phòng thí nghiệm cũng là hệ khối tâm. Ở ngưỡng,
Mỗi proton cần động năng
Bài tập 37: 70
(a) Xét biến đổi Galileo
Chứng minh phương trình đổi dạng khi chuyển sang
thì cần thu được
Dùng quy tắc đạo hàm hàm hợp để chuyển các toán tử đạo hàm. (b) Lặp lại với và chứng minh phương trình trong
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cần xét sự biến đổi toán tử sóng khi các tọa độ đổi tuyến tính. Ký hiệu
Hướng đi:
- Dùng quy tắc dây chuyền cho từng đạo hàm bậc nhất, rồi bình phương các toán tử vì các hệ số biến đổi là hằng số.
- Giữ đạo hàm hỗn hợp. Hệ số của nó là nơi thể hiện sự khác nhau giữa biến đổi Galileo và Lorentz.
- Đặt toán tử không gian
và toán tử thời gian chuẩn hóa để khai triển đủ các số hạng mà mỗi công thức vẫn gọn.
Ta có
(a) Với biến đổi Galileo, quy tắc dây chuyền cho
Gọi
Phương trình sóng ban đầu là
Đây là phương trình đích, với
(b) Với ,
Quy tắc dây chuyền cho
Đặt
Hai đạo hàm hỗn hợp triệt tiêu khi lấy hiệu:
Vì
Tức là
Hệ số trong phương trình vẫn là
Bài tập theo đoạn thông tin
Một vũ trụ có tốc độ ánh sáng nhỏ hơn
Tính chất của vũ trụ phụ thuộc vào các hằng số vật lý cơ bản. Nếu điện tích electron, khối lượng proton hoặc tốc độ ánh sáng khác đi nhiều, thế giới vật chất cũng sẽ khác. Trong cuộc sống hằng ngày, tốc độ ánh sáng rất lớn khiến các hiệu ứng tương đối tính thường khó nhận ra.
Hãy xét một vũ trụ giả định mà tốc độ ánh sáng nhỏ hơn giá trị trong vũ trụ của chúng ta
Bài tập 37: 71
Một máy bay dài
- (a)
. - (b)
. - (c)
. - (d)
. - (e)
.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
vì cần chiều dài của máy bay trong hệ mà nó đang chuyển động dọc thân. - Tính bằng
của vũ trụ đang xét, vì đó là tốc độ giới hạn xuất hiện trong định luật của mô hình.
Ta có
Chọn (c).
Bài tập 37: 72
Máy bay ở bài 37.71 có khối lượng nghỉ
- (a)
. - (b)
. - (c)
. - (d)
. - (e)
.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khối lượng nghỉ
Hướng đi:
- Hiểu thuật ngữ lịch sử “khối lượng tương đối tính” là đại lượng
mà câu hỏi yêu cầu. - Phân biệt
với khối lượng nghỉ , vốn không thay đổi khi đổi hệ quy chiếu.
Theo định nghĩa đang dùng trong câu hỏi,
Chọn (d). Khối lượng nghỉ của máy bay vẫn bằng
Bài tập 37: 73
Trong vũ trụ của chúng ta, của electron xấp xỉ
- (a)
. - (b)
. - (c)
. - (d)
.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tốc độ ánh sáng giảm
Hướng đi:
- Dùng
vì đề so sánh . - tỉ lệ với bình phương tốc độ ánh sáng khi khối lượng nghỉ được giữ nguyên. Vì vậy, phải giảm
lần.
Gọi trong vũ trụ giả định là
Chọn (b).
Bài tập 37: 74
Trong vũ trụ giả định, một vật phải chuyển động nhanh bao nhiêu để động năng của nó bằng khối lượng nghỉ của chính nó?
- (a)
. - (b)
. - (c)
. - (d) Động năng không thể bằng khối lượng nghỉ.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Câu hỏi đặt trực tiếp động năng và khối lượng nghỉ bằng nhau. Đây là hai đại lượng có thứ nguyên khác nhau.
Hướng đi:
- Kiểm tra thứ nguyên trước khi biến đổi công thức. Động năng đo bằng joule, còn khối lượng nghỉ đo bằng kilogram.
- Phân biệt khối lượng nghỉ
với . Chỉ những đại lượng cùng thứ nguyên mới có thể được đặt bằng nhau trong phương trình vật lý này.
Không có tốc độ nào làm và khối lượng trở thành hai đại lượng cùng thứ nguyên. Vì vậy, chọn (d).
Nếu thay điều kiện bằng “động năng bằng ”, đó sẽ là một câu hỏi khác. Điều kiện khi ấy là
Với
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 37, trang 1245–1252.