Giao diện
36.4. Nhiễu xạ và giao thoa qua hệ nhiều khe
Trong các phần trước, ta đã khảo sát hai trường hợp giới hạn:
- Giao thoa của hai nguồn điểm (hoặc hai khe có bề rộng rất nhỏ), trong đó ta hoàn toàn bỏ qua ảnh hưởng của bề rộng khe.
- Nhiễu xạ của một khe đơn lẻ có bề rộng hữu hạn
.
Trong thực tế, mọi khe hẹp dùng trong thí nghiệm giao thoa đều có một bề rộng hữu hạn nhất định. Khi đó, sóng ánh sáng truyền qua mỗi khe vừa trải qua hiện tượng nhiễu xạ (do ánh sáng xuất phát từ các vị trí khác nhau trong cùng một khe), vừa trải qua hiện tượng giao thoa (do ánh sáng từ các khe khác nhau chồng chập lên nhau).
Hai khe có bề rộng hữu hạn và hiện tượng bậc khuyết

Chú thích:
- Hệ vân nhiễu xạ một khe đối với khe có bề rộng a (Single-slit diffraction pattern for a slit width a)
- Hệ vân giao thoa hai khe hẹp có khoảng cách d gấp bốn lần bề rộng khe ở hình (a) (Two-slit interference pattern for narrow slits whose separation d is four times the width of the slit in (a))
- Đồ thị cường độ tính toán cho hai khe có bề rộng a và khoảng cách d = 4a, bao gồm cả hiệu ứng giao thoa và nhiễu xạ (Calculated intensity pattern for two slits of width a and separation d = 4a, including both interference and diffraction effects)
- Cường độ tính toán (Calculated intensity)
- Chú giải: “Đường bao” của hàm cường độ (“Envelope” of intensity function)
- Ảnh chụp hệ vân thực tế được tính toán ở hình (c) (Photograph of the pattern calculated in (c))
- Với d = 4a, cứ mỗi cực đại giao thoa thứ tư ở hai bên (mi = ±4, ±8, ...) lại bị khuyết. (For d = 4a, every fourth interference maximum at the sides (mi = ±4, ±8, ...) is missing.)
Hình 36.12 minh họa cơ chế kết hợp giữa giao thoa và nhiễu xạ đối với hai khe:
- Hình 36.12a biểu diễn sự phân bố cường độ nhiễu xạ của một khe đơn có bề rộng
. Các vân tối nhiễu xạ xuất hiện tại các góc thỏa mãn với (chỉ số ký hiệu cho nhiễu xạ). - Hình 36.12b biểu diễn hệ vân giao thoa thuần túy của hai khe rất hẹp cách nhau một khoảng
. Các đỉnh cực đại giao thoa xuất hiện tại các góc thỏa mãn với (chỉ số ký hiệu cho giao thoa). Khoảng cách góc giữa hai cực tiểu nhiễu xạ lớn gấp 4 lần khoảng cách giữa hai cực đại giao thoa liền kề. - Khi hai khe có bề rộng hữu hạn
và cách nhau (Hình 36.12c), cường độ sáng tại mỗi điểm trên màn bằng tích của hàm giao thoa hai khe và hàm :
Đặt hai hệ số không thứ nguyên:
Khi đó, biểu thức cường độ là:
Trong đó:
- Đại lượng
là độ lệch pha giữa hai sóng phát ra từ tâm của hai khe liền kề:
- Đại lượng
là tổng độ lệch pha giữa các sóng phát ra từ hai mép của cùng một khe:
- Thừa số
tạo nên các vân giao thoa biến thiên nhanh với chu kỳ hẹp. - Thừa số
đóng vai trò là một (diffraction envelope) biến thiên chậm hơn, điều biến biên độ của các đỉnh cực đại giao thoa.
Hiện tượng (Missing Orders): Tại những góc
Điều kiện đồng thời để có cực đại giao thoa và cực tiểu nhiễu xạ là:
Lập tỷ số giữa hai phương trình, ta có:
Trong Hình 36.12c, với
- Với
: Cực đại giao thoa bậc bị khuyết. - Với
: Cực đại giao thoa bậc bị khuyết.
Như vậy, cứ mỗi cực đại thứ tư ở hai bên lại bị khuyết, hoàn toàn trùng khớp với bức ảnh chụp thực nghiệm ở Hình 36.12d.
Bạn có thể tự chứng minh rằng có khi d bằng một số nguyên lần a không?
Xem chứng minh bậc khuyết tổng quát
Đặt
Khe càng hẹp thì càng rộng, và cường độ của các vân giao thoa giảm đi càng chậm khi ra xa tâm.
Hệ nhiều khe hẹp song song (Several Slits)
Xét một hệ gồm

Chú thích:
- Các cực đại xuất hiện tại nơi mà hiệu đường đi giữa hai khe liền kề bằng một số nguyên lần bước sóng: d sin θ = mλ. (Maxima occur where the path difference for adjacent slits is a whole number of wavelengths: d sin θ = mλ.)
1. Vị trí các cực đại chính (Principal Maxima): Các sóng truyền từ các khe liền kề tới điểm
Trong đó: Giá trị
Điều này đồng nghĩa với việc độ lệch pha giữa hai khe liền kề
Như vậy, vị trí của các cực đại chính trong hệ

Chú thích:
- Giản đồ vectơ pha cho ϕ = π (Phasor diagram for ϕ = π)
- Giản đồ vectơ pha cho ϕ = π/4 (Phasor diagram for ϕ = π/4)
- Giản đồ vectơ pha cho ϕ = π/2 (Phasor diagram for ϕ = π/2)
2. Cơ chế hình thành cực đại hẹp và tích lũy độ lệch pha: Hình 36.15b biểu diễn kết quả tính toán chi tiết cho hệ gồm 8 khe. Các cực đại lớn, gọi là các cực đại chính (principal maxima), xuất hiện tại cùng các vị trí góc như hệ hai khe trên Hình 36.15a nhưng hẹp hơn rất nhiều. Cơ chế vật lý tạo nên độ hẹp sắc nét này là sự tích lũy độ lệch pha: Nếu độ lệch pha
3. Sự xuất hiện của các cực tiểu giữa hai cực đại chính: Khác với hệ hai khe (chỉ có duy nhất một cực tiểu nằm giữa hai cực đại liền kề khi
- Với hệ 8 khe:
- Khi
: Các vectơ từ các khe liền kề ngược chiều nhau từng cặp và triệt tiêu nhau hoàn toàn (Hình 36.14a). - Khi
: Tám vectơ pha tạo thành một hình bát giác đều khép kín (Hình 36.14b), vectơ tổng bằng không. - Khi
: Tám vectơ pha khép thành hai vòng vuông liên tiếp (Hình 36.14c), vectơ tổng bằng không.
- Khi
Câu hỏi: Hãy chứng minh rằng khi có
Xem chứng minh
Chứng minh:
Biên độ điện trường tổng hợp từ
Cường độ sáng triệt tiêu (bằng không) khi và chỉ khi vectơ pha tổng hợp bằng không, tức là chuỗi
Điều kiện để chuỗi
Trong đó: Giá trị
Tuy nhiên, nếu
Do đó, các cực tiểu xuất hiện khi

Chú thích:
- N = 2: Hai khe tạo ra một cực tiểu nằm giữa hai cực đại liền kề. (N = 2: two slits produce one minimum between adjacent maxima.)
- N = 8: Tám khe tạo ra các cực đại cao hơn, hẹp hơn tại cùng các vị trí, cách nhau bởi bảy cực tiểu. (N = 8: eight slits produce taller, narrower maxima in the same locations, separated by seven minima.)
- N = 16: Với 16 khe, các cực đại thậm chí còn cao hơn và hẹp hơn nữa, với nhiều cực tiểu xen kẽ hơn. (N = 16: with 16 slits, the maxima are even taller and narrower, with more intervening minima.)
Đặc tính năng lượng và độ sắc nét của hệ nhiều khe
Khi số lượng khe
- Tại các cực đại chính,
sóng từ khe đều cùng pha, nên biên độ điện trường tổng hợp gấp lần biên độ của một khe: . - Cường độ sáng tại đỉnh cực đại chính tỷ lệ với bình phương biên độ, tức là đạt giá trị
: - Với
: Đỉnh cực đại có chiều cao (Hình 36.15a). - Với
: Đỉnh cực đại có chiều cao (Hình 36.15b). - Với
: Đỉnh cực đại có chiều cao (Hình 36.15c).
- Với
- Theo định luật bảo toàn năng lượng, tổng công suất ánh sáng truyền qua toàn bộ hệ
khe tỷ lệ thuận với . Vì chiều cao mỗi cực đại chính tỷ lệ với , bề rộng góc của mỗi cực đại chính bắt buộc phải tỷ lệ nghịch với (tỷ lệ thuận với ):
Số khe
Câu hỏi tự kiểm tra 36.4
Giả sử hai khe hẹp, mỗi khe có bề rộng
Xem đáp án và giải thích
Có. Các là
Giải thích:
Một cực đại giao thoa bị khuyết khi nó thỏa mãn đồng thời hai điều kiện:
- Điều kiện cực đại giao thoa: Phương trình
với - Điều kiện cực tiểu nhiễu xạ: Phương trình
với
Lập tỷ số giữa hai điều kiện, ta có mối liên hệ:
Thay giả thiết
Vì bậc giao thoa
- Với
: Ta có . Cực đại giao thoa bậc 5 bị khuyết vì trùng đúng vào cực tiểu nhiễu xạ bậc 2. - Với
: Ta có . Cực đại giao thoa bậc 10 bị khuyết vì trùng đúng vào cực tiểu nhiễu xạ bậc 4. - Tổng quát, mọi cực đại giao thoa có bậc là bội số của 5 (
với ) đều bị khuyết hoàn toàn.
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, mục 36.4, trang 1194–1196.