Giao diện
38.3. Ánh sáng tán xạ dưới dạng photon: Tán xạ Compton và sự tạo cặp
Khía cạnh cuối cùng của ánh sáng cần kiểm chứng dựa trên mô hình của Einstein là hành vi của bức xạ điện từ sau khi được phát ra và trước khi bị hấp thụ hoàn toàn. Phương thức trực tiếp để nghiên cứu giai đoạn này là khảo sát hiện tượng tán xạ ánh sáng, tức là quá trình bức xạ bị lệch hướng khi va chạm với các vi hạt trong môi trường.
Tán xạ Compton
Khi xét ánh sáng tương tác với một electron đơn lẻ trong nguyên tử, mô hình sóng cổ điển của Maxwell và mô hình hạt của Einstein đưa ra hai bức tranh hoàn toàn trái ngược nhau:
- Dự đoán của mô hình sóng: Theo quan điểm điện từ cổ điển, tán xạ là một chuỗi hấp thụ và tái bức xạ liên tục. tới truyền làm electron dao động cưỡng bức với đúng bằng tần số sóng tới. Electron dao động hoạt động như một ăng-ten lưỡng cực siêu nhỏ, phát sóng thứ cấp ra các hướng khác nhau với cùng tần số và cùng bước sóng ban đầu. Như vậy, mô hình sóng khẳng định ánh sáng tán xạ luôn giữ nguyên tần số và bước sóng so với chùm tia tới.
- Dự đoán của mô hình : Trái lại, mô hình lượng tử xem tán xạ là va chạm đàn hồi giữa hai hạt cơ bản: Một photon tới mang
và , va chạm với một electron ban đầu đứng yên (Hình 38.10a). Khi va chạm, photon truyền một phần năng lượng và động lượng cho electron, làm electron giật lùi. Photon tán xạ bay ra theo góc lệch so với phương tới (Hình 38.10b), mang năng lượng và động lượng nhỏ hơn ban đầu. Vì , năng lượng photon giảm đồng nghĩa với việc giảm và bước sóng của ánh sáng tán xạ phải dài hơn bước sóng của ánh sáng tới.

Chú thích:
- (a) Trước va chạm: Electron bia đang đứng yên. ((a) Before collision: The target electron is at rest.)
- Photon tới: Bước sóng λ, động lượng p (Incident photon: wavelength λ, momentum p)
- Electron bia (đứng yên) (Target electron (at rest))
- (b) Sau va chạm: Góc giữa phương của photon tán xạ và photon tới là φ. ((b) After collision: The angle between the directions of the scattered photon and the incident photon is φ.)
- Photon tán xạ: Bước sóng λ′, động lượng p′ (Scattered photon: wavelength λ′, momentum p′)
- Electron giật lùi: Động lượng Pe (Recoiling electron: momentum Pe)
Thực nghiệm mang tính quyết định để phân định hai mô hình này được nhà vật lý người Mỹ Arthur H. Compton thực hiện vào năm 1922. Ông chiếu một chùm tia X hẹp có xác định vào bia vật rắn và dùng máy đo để ghi nhận phổ bước sóng của tia X tán xạ ở các góc lệch

Chú thích:
- Độ biến thiên bước sóng phụ thuộc vào góc mà tại đó các photon bị tán xạ. (The change in wavelength depends on the angle at which the photons are scattered.)
- Nguồn tia X (X-ray source)
- Photon tới (Incident photons)
- Bia (Target)
- Đầu dò (Detector)
- Photon tán xạ (Scattered photons)
Kết quả thực nghiệm của Compton chỉ ra rằng bức xạ tán xạ luôn chứa thành phần có dài hơn bước sóng tới, đồng thời độ tăng bước sóng phụ thuộc trực tiếp vào góc tán xạ
Trong đó
Phương trình (38.7) cho thấy
Chứng minh hệ thức tán xạ Compton
Compton giải thích thành công kết quả thực nghiệm bằng cách kết hợp thuyết với các định luật bảo toàn và trong cơ học tương đối tính. Vì động năng giật lùi của electron có thể đạt thang vận tốc tương đối tính, ta phải áp dụng hệ thức năng lượng toàn phần tương đối tính:
Xét hệ cô lập gồm tới và electron bia trước và sau va chạm:
- tới có
, độ lớn , mang . - Electron bia ban đầu đứng yên, có bằng 0 và
. - tán xạ lệch góc
, có , độ lớn , mang . - Electron giật lùi có
, độ lớn , mang toàn phần .
Định luật bảo toàn toàn phần cho hệ:
Chuyển vế để cô lập
Định luật bảo toàn vector cho hệ va chạm:
Biến đổi để tìm electron giật lùi (Hình 38.12):

Chú thích:
- Bảo toàn động lượng trong tán xạ Compton (Conservation of momentum during Compton scattering)
Lấy tích vô hướng của vector
Để khai triển mà giữ rõ từng bước, đặt
Khai triển vế trái rồi triệt tiêu số hạng
Vì
Khử
Chia cho
Cuối cùng, thay
Nhân hai vế với
Hai đỉnh phổ trong thực nghiệm tán xạ tia X
Khi đo phổ bức xạ tia X tán xạ ở một góc
- Đỉnh dài
: Nằm ở giá trị bước sóng dịch chuyển tính từ Phương trình (38.7). Đỉnh này tương ứng với electron liên kết yếu. Trong mô hình đang dùng, liên kết đủ nhỏ để coi electron gần như tự do và ban đầu đứng yên. - Đỉnh không đổi
: Có bước sóng trùng khít với bước sóng của chùm tia X tới. Đỉnh này xuất hiện do va chạm với các electron liên kết rất chặt ở các tầng vỏ sâu bên trong nguyên tử. Khi đó, electron không thể bị bứt riêng lẻ mà toàn bộ nguyên tử phải giật lùi để bảo toàn . Khối lượng trong Phương trình (38.7) khi ấy phải thay bằng khối lượng của toàn bộ nguyên tử, lớn hơn khối lượng electron hàng chục nghìn lần. Vì mẫu số quá lớn, độ dịch bước sóng trở nên nhỏ và phổ tán xạ thực tế không đổi màu.

Chú thích:
- Cường độ trên một đơn vị bước sóng (Intensity per unit wavelength)
- Các photon tán xạ từ electron liên kết chặt trải qua độ dịch bước sóng không đáng kể. (Photons scattered from tightly bound electrons undergo a negligible wavelength shift.)
- Các photon tán xạ từ electron liên kết yếu trải qua độ dịch bước sóng cho bởi Phương trình (38.7). (Photons scattered from loosely bound electrons undergo a wavelength shift given by Eq. (38.7).)
Ví dụ 38.5: Tán xạ Compton
Trong một thí nghiệm , người ta sử dụng chùm tia X có
- (a) Tại góc tán xạ nào thì của tia X tán xạ dài hơn
so với bước sóng tới? - (b) Tại góc tán xạ nào thì dài hơn
?
Nhận dạng bài toán: Bài toán yêu cầu xác định góc tán xạ
Chuẩn bị: Đại lượng cần tìm là góc tán xạ
với Compton
Thực hiện:
- (a) Khi độ tăng
bằng của :
Thay vào biểu thức tính
Suy ra góc tán xạ:
- (b) Khi độ tăng
bằng của :
Thay vào biểu thức tính góc:
Suy ra:
Đánh giá: Kết quả cho thấy góc tán xạ càng nhỏ thì độ dịch càng bé. Khi chỉ sượt qua electron ở góc hẹp, mà photon truyền cho electron giật lùi rất nhỏ. Trái lại, khi góc tán xạ lớn, va chạm diễn ra trực diện hơn và năng lượng mất mát của photon tăng lên rõ rệt. Hành vi này hoàn toàn tương đồng với va chạm đàn hồi giữa hai quả bi-a cổ điển.
Điểm then chốt: Trong , va chạm giữa và electron bảo toàn cả và . Độ tăng
Sự tạo cặp và sự hủy cặp
Một hiện tượng lượng tử khác chỉ có thể lý giải bằng mô hình liên quan đến tia gamma, dải có ngắn nhất và cao nhất trong thang sóng điện từ.
Khi một tia gamma mang đủ lớn đi vào một tấm bia vật chất, photon này có thể không bị tán xạ mà biến mất hoàn toàn, đồng thời làm xuất hiện hai hạt mới: Một electron và một positron (Hình 38.14). Positron là phản hạt của electron, có cùng khối lượng nghỉ

Chú thích:
- Cặp electron–positron (Electron–positron pair)
Quá trình phải luôn sinh ra đồng thời một electron và một positron nhằm bảo toàn điện tích: tới không mang điện (
Để quá trình xảy ra, của tới tối thiểu phải đủ để bù đắp tổng của hai hạt sinh ra:
Từ hệ thức
này chỉ bằng khoảng
Quá trình ngược lại là sự (pair annihilation). Khi một positron gặp một electron, hai hạt này có thể va chạm, biến mất hoàn toàn và giải phóng ít nhất hai (hoặc hiếm khi ba) tia gamma với tổng tối thiểu bằng tổng của chúng, tức
Phép phân tích thuận tiện nhất được thực hiện trong hệ quy chiếu có tổng bằng không. Hệ này thường gọi là hệ khối tâm, mở rộng ý tưởng hệ khối tâm trong cơ học Newton sang mô tả tương đối tính.
Ví dụ 38.6: Sự hủy cặp electron–positron
Một electron và một positron ban đầu ở rất xa nhau, chuyển động đối đầu trực diện với cùng tốc độ. Chúng va chạm trực diện, hủy lẫn nhau và sinh ra hai gamma. Hãy tìm , và tần số của các photon sinh ra trong hai trường hợp:
- (a) Động năng ban đầu của electron và positron đều không đáng kể.
- (b) Động năng ban đầu của mỗi hạt đều bằng
.
Cho biết của electron và positron là
Nhận dạng bài toán: Bài toán yêu cầu xác định các đặc trưng sau phản ứng . Ta áp dụng định luật bảo toàn toàn phần và bảo toàn .
Chuẩn bị: Trước va chạm, hai hạt ở xa nhau nên tĩnh điện bằng 0. Năng lượng toàn phần của mỗi hạt là
Để bảo toàn , hai sinh ra phải có động lượng bằng nhau về độ lớn và ngược hướng:
Bảo toàn toàn phần:
Suy ra của mỗi :
Thực hiện:
- (a) Khi động năng
không đáng kể so với :
của mỗi gamma:
tương ứng:
- (b) Khi mỗi hạt có động năng
:
Tiến hành tương tự phần (a):
của :
Đánh giá: Ở câu (a), sinh ra có lớn hơn photon ánh sáng nhìn thấy (
Điểm then chốt: Trong hiện tượng , và động năng của các hạt chuyển thành của các điện từ. Quá trình luôn tuân thủ chặt chẽ định luật bảo toàn năng lượng và .
Câu hỏi tự kiểm tra 38.3
Nếu bạn sử dụng các ánh sáng nhìn thấy trong thí nghiệm tán xạ bố trí như Hình 38.11, các photon có trải qua độ dịch do tán xạ hay không? Nếu có, mắt người có thể phát hiện được sự thay đổi màu sắc này không?
Xem đáp án và giải thích
**Đáp án**: Có trải qua độ dịch bước sóng, nhưng mắt người không thể phát hiện được.Lời giải chi tiết: Phương trình (38.7) chỉ ra rằng độ dịch
Đối với tia X có cỡ
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, mục 38.3, trang 1262–1265.