Giao diện
32.3. Sóng điện từ hình sin
hình sin có sự tương đồng trực tiếp và sâu sắc với sóng cơ học ngang hình sin lan truyền trên một sợi dây đàn hồi mà ta đã khảo sát ở mục 15.3. Trong một sóng điện từ hình sin, tại mỗi điểm xác định trong không gian, các vector
Một số hình sin là sóng phẳng. Chúng chia sẻ tính chất cơ bản với các sóng phẳng đã khảo sát ở mục 32.2: Tại bất kỳ thời điểm nào, các trường đều hoàn toàn đồng nhất trên mọi mặt phẳng vuông góc với phương truyền sóng. Toàn bộ cấu trúc trường lan truyền theo phương truyền sóng với vận tốc

Chú thích:
- Các sóng qua một vùng lớn truyền theo các hướng khác nhau (Waves that pass through a large area propagate in different directions ...)
- Nguồn sóng điện từ (Source of electromagnetic waves)
- Các sóng qua một vùng nhỏ truyền gần như cùng hướng nên có thể coi là sóng phẳng (... but waves that pass through a small area all propagate in nearly the same direction, so we can treat them as plane waves.)
phát ra từ một điện tích điểm dao động (Hình 32.3) là một ví dụ về sóng không phải là sóng phẳng mà có dạng sóng cầu. Tuy nhiên, nếu ta giới hạn phạm vi quan sát trong một vùng không gian tương đối nhỏ ở khoảng cách đủ xa nguồn phát, các mặt sóng cầu này có thể được xem gần đúng là các sóng phẳng với độ chính xác rất cao. Hoàn toàn tương tự, ánh sáng truyền từ Mặt Trời, Mặt Trăng hoặc các ngôi sao xa xôi tới kính thiên văn trên Trái Đất đều được mô hình hóa xấp xỉ bằng sóng phẳng.
Ứng dụng: Sóng phẳng từ các thiên thể
Mặt Trăng, Mặt Trời, các hành tinh và ngôi sao ở xa đến mức ánh sáng tới một kính thiên văn có thể được gần đúng bằng sóng phẳng. Nhờ đó, việc thiết kế hệ quang học thu ánh sáng được đơn giản hóa.
Ánh sáng từ các thiên thể không chỉ có một . Vì vậy gần đúng sóng phẳng không đồng nghĩa với gần đúng sóng hình sin đơn hay ánh sáng đơn sắc.

dao động
Chẳng hạn, đối với sóng vô tuyến của đài phát thanh điều tần (FM) ở
Cấu trúc trường của sóng hình sin
Hình 32.13 biểu diễn một hình sin lan truyền theo chiều dương của trục

Chú thích:
- Điện trường chỉ có thành phần y (E: y-component only)
- Từ trường chỉ có thành phần z (B: z-component only)
- Sóng truyền theo chiều dương trục x, cùng chiều tích có hướng của hai trường (The wave is traveling in the positive x-direction, the same as the direction of E × B.)
và dao động hoàn toàn đồng với nhau: Điện trường
Sự hiện diện của điện trường và từ trường trong không gian
Hình 32.13 chỉ vẽ các vector
Ta có thể mô tả bằng các hàm sóng tương tự như sóng trên dây đàn hồi. Phương trình sóng đối với một sóng ngang truyền theo chiều
trong đó
Gọi
Biểu diễn dưới dạng vector đầy đủ:
Phân biệt hai ý nghĩa của ký hiệu k
Trong các phương trình (32.17) xuất hiện hai ký hiệu
Các đường hình sin trên Hình 32.13 thể hiện hình ảnh của các trường tại thời điểm ban đầu
Mối quan hệ về và biên độ này cũng là điều kiện bắt buộc để các hàm sóng
Sóng truyền theo chiều âm của trục tọa độ
Khi một hình sin truyền theo chiều âm của trục

Chú thích:
- Điện trường chỉ có thành phần y (E: y-component only)
- Từ trường chỉ có thành phần z (B: z-component only)
- Sóng truyền theo chiều âm trục x, cùng chiều tích có hướng của hai trường (The wave is traveling in the negative x-direction, the same as the direction of E × B.)
Tại những điểm
Dấu cộng trước số hạng
Cả hai sóng trên Hình 32.13 và 32.14 đều là sóng theo trục
Chiến lược giải bài toán 32.1: Sóng điện từ
- Nhận diện khái niệm: chia sẻ nhiều tính chất toán học với sóng cơ học. Tuy nhiên, điểm khác biệt cốt lõi là sóng điện từ được mô tả đồng thời bởi hai đại lượng trường liên kết chặt chẽ (
và ), thay vì một li độ cơ học đơn lẻ. - Thiết lập bài toán:
- Vẽ hình mô tả rõ ràng phương truyền sóng, hướng dao động của vector
và vector . - Xác định rõ các biến số mục tiêu cần tìm.
- Vẽ hình mô tả rõ ràng phương truyền sóng, hướng dao động của vector
- Thực thi tính toán:
- Ôn các sóng cơ học hình sin ở Chương 15 và 16 cùng phương pháp giải bài toán sóng. Vận dụng các mối quan hệ cơ bản của sóng tuần hoàn gồm
và . Đối với sóng trong chân không, vận tốc là . - Phân biệt cẩn thận giữa thông thường
(đơn vị héc, ) và tần số góc (đơn vị ). Ghi nhớ số sóng (đơn vị ). - Sử dụng mối quan hệ biên độ
trong chân không và quy tắc bàn tay phải chỉ theo chiều truyền sóng.
- Ôn các sóng cơ học hình sin ở Chương 15 và 16 cùng phương pháp giải bài toán sóng. Vận dụng các mối quan hệ cơ bản của sóng tuần hoàn gồm
- Đánh giá kết quả: Với một sóng phẳng chạy trong chân không, trị số của đo bằng tesla (
) nhỏ hơn rất nhiều (nhỏ hơn đúng lần) so với độ lớn đo bằng vôn trên mét ( ). Nếu kết quả tính toán không thỏa mãn tỉ lệ này, chắc chắn đã xảy ra sai sót trong việc áp dụng hệ thức .
Ví dụ 32.1: Điện trường và từ trường của chùm tia laser
Một máy phát laser khí carbon dioxide phát ra hình sin truyền trong chân không theo chiều âm của trục

Chú thích:
- Điện trường chỉ có thành phần z (E: z-component only)
- Từ trường chỉ có thành phần y (B: y-component only)
Phân tích và thiết lập bài toán
Phương trình (32.19) mô tả một sóng truyền theo chiều âm trục
Tại những điểm
Vì sóng truyền theo chiều âm trục
Thực thi giải toán
Căn cứ vào , biên độ của liên hệ với biên độ của qua hệ thức (32.18):
của bức xạ là
Số sóng
góc
Thay các giá trị biên độ, số sóng và góc vào hàm sóng, ta thu được các phương trình vector dưới đây. Trong biểu thức pha, dùng
Đánh giá kết quả
Đúng như kỳ vọng lý thuyết, biên độ
Biểu thức trên chưa phải là nghiệm khả dĩ duy nhất: Ta hoàn toàn có thể cộng thêm một hằng số góc ban đầu
Sóng điện từ trong môi trường vật chất
Cho đến thời điểm này, toàn bộ khảo sát của chúng ta đều đặt trong điều kiện chân không. Tuy nhiên, hoàn toàn có thể lan truyền qua môi trường vật chất, chẳng hạn như ánh sáng truyền qua không khí, nước hoặc thủy tinh. Trong phần này, ta xét chất điện môi tuyến tính, đồng nhất, đẳng hướng và không tổn hao. Ở đang xét, môi trường được coi không tán sắc để dùng một tốc độ pha xác định.
Trong chất điện môi, vận tốc lan truyền của thay đổi và được ký hiệu là
trong đó
trong đó
Thực hiện các bước biến đổi hoàn toàn tương tự như trường hợp chân không, ta rút ra vận tốc lan truyền của trong môi trường điện môi:
Đối với hầu hết các chất điện môi thông thường (ngoại trừ các vật liệu sắt từ cách điện), độ từ thẩm tỉ đối
Tỉ số giữa vận tốc ánh sáng trong chân không

Cần lưu ý một điểm cốt tử: Ta không thể sử dụng trực tiếp các giá trị hằng số điện môi đo trong điều kiện tĩnh điện để tính chiết suất quang học. Giá trị tĩnh điện được đo trong không đổi theo thời gian, khi các phân tử có đủ thời gian để tái định hướng lưỡng cực theo điện trường ngoài. Khi cao truyền qua, điện trường đổi chiều hàng trăm nghìn tỷ lần mỗi giây, các lưỡng cực phân tử không thể quay kịp theo sự biến thiên nhanh chóng đó. Vì vậy, giá trị
Ví dụ 32.2: Sóng điện từ trong các môi trường vật chất khác nhau
(a) Khi ghé một cửa hàng trang sức vào buổi tối, bạn giơ một viên kim cương dưới ánh đèn đường hơi natri. Đèn phát ánh sáng vàng có
(b) Một sóng vô tuyến thuộc dải FM có
Phân tích và thiết lập bài toán
Ký hiệu chỉ số 0 cho chân không, d cho kim cương và f cho ferit. Trong mỗi trường hợp, trong chân không được tính theo hệ thức
Thực thi giải toán
(a) Đối với ánh sáng vàng của natri:
trong chân không là:
Vận tốc truyền sóng trong kim cương là:
của ánh sáng bên trong kim cương là:
(b) Đối với sóng vô tuyến FM:
trong chân không là:
Vận tốc truyền sóng bên trong khối ferit là:
của sóng vô tuyến bên trong khối ferit là:
Đánh giá kết quả
Vận tốc ánh sáng trong các môi trường điện môi trong suốt thông thường dao động điển hình trong khoảng từ
Trong các vật liệu có từ tính mạnh và hằng số điện môi lớn như ferit ở câu (b), vận tốc truyền giảm mạnh xuống chỉ còn
Câu hỏi tự kiểm tra 32.3
Phương trình đầu tiên của hệ (32.17) mô tả của một sóng phẳng dọc theo các điểm trên trục
(i) Biên độ khác nhau.
(ii) khác nhau.
(iii) Cả biên độ và đều khác nhau.
(iv) Không có khác biệt nào ở trên.
Xem đáp án và giải thích
Chọn (iv).
Trong một lý tưởng, tại bất kỳ thời điểm nào, các trường điện và từ đều có giá trị đồng nhất tại mọi điểm trên cùng một mặt phẳng vuông góc với phương truyền sóng. Sóng phẳng được mô tả bởi hệ phương trình (32.17) lan truyền dọc theo trục
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, mục 32.3, trang 1057–1061.