Giao diện
Chạm vào tay nắm cửa sau khi đi trên thảm có thể làm ta giật mình vì một tia điện rất nhỏ. Vì sao hai vật đang trung hòa lại tạo ra hiện tượng ấy? Cũng lực điện đó, ở cấp độ nguyên tử, giữ các nguyên tử liên kết thành vật rắn và ngăn các vật xuyên qua nhau.

Trong các tương tác cơ bản, ta đã nghiên cứu hấp dẫn. Tiếp theo là tương tác điện từ, bao gồm cả điện và từ. Các hạt tham gia tương tác này mang , một thuộc tính cơ bản như khối lượng. Vật có khối lượng được lực hấp dẫn làm gia tốc, còn vật mang điện được lực điện làm gia tốc. Cảm giác giật khi chạm tay nắm cửa xuất hiện vì các hạt mang điện chuyển giữa ngón tay và kim loại. Dòng điện trong dây là dòng chuyển động của hạt mang điện dưới tác dụng lực điện.
Ta bắt đầu bằng bản chất của : Điện tích được lượng tử hóa và tuân theo định luật bảo toàn. Khi các điện tích đứng yên trong hệ quy chiếu đang xét, chúng tác dụng lên nhau bằng lực tĩnh điện. Tương tác này có vai trò trong hóa học, sinh học và nhiều công nghệ. Định luật Coulomb mô tả lực giữa các điện tích điểm, còn khái niệm cho một cách trình bày thuận tiện hơn về tác dụng của nguồn điện tích lên không gian xung quanh. Khi xét điện tích chuyển động ở các chương sau, ta sẽ đi đến từ trường và bản chất của ánh sáng.
Những ý tưởng nền của điện từ học không quá phức tạp, nhưng giải bài toán cụ thể đòi hỏi hình học, phép toán và . Khi tính lực hoặc trường, cần xác định đồng thời độ lớn, hướng và miền áp dụng của mô hình.
Bài tập: Bài toán mở đầu: Vì sao nước là dung môi tốt?
Nước làm sự sống có thể tồn tại. Các tế bào không hoạt động được nếu thiếu nước để hòa tan những phân tử sinh học thiết yếu. Nước là dung môi tốt vì các phân tử của nó:
(i) Có tổng bằng không.
(ii) Có tổng bằng không, nhưng tâm điện tích dương và tâm điện tích âm không trùng nhau.
(iii) Có tổng khác không.
(iv) Không đáp ứng lực điện.
(v) Tác dụng lực đẩy điện lên nhau.
Ta sẽ trở lại câu hỏi này sau khi xây dựng khái niệm .
Mục tiêu học tập
- Nhận biết bản chất và giải thích sự bảo toàn điện tích.
- Giải thích cách một vật nhiễm điện do tiếp xúc, hưởng ứng và .
- Dùng định luật Coulomb để tính lực điện giữa các và cộng lực theo .
- Phân biệt lực điện với , rồi tính điện trường của các nguồn rời rạc hoặc liên tục.
- Đọc đường sức điện và tính mômen lực, thế năng của .
Kiến thức cần ôn
Phép cộng , thành phần vector, và ở mục 1.7–1.10 được dùng xuyên suốt. Khi liên hệ lực với chuyển động, cần định luật II Newton ở mục 4.3. Phần lưỡng cực sử dụng ý nghĩa và không bền ở mục 7.5. của chất lưu ở mục 12.5 giúp hình dung cách biểu diễn hướng của một trường vector.
Điện tích và sự nhiễm điện
Lực điện và điện trường
- 3Định luật Coulomb và chồng chất lựcLàm thế nào xác định đúng độ lớn và hướng tổng lực?Khoảng 3 phút
- 4Điện trường và lực điệnĐiện trường của nguồn khác lực lên điện tích thử ở đâu?Khoảng 3 phút
- 5Tính trường của các phân bố điện tíchĐối xứng và tích phân giúp cộng trường liên tục như thế nào?Khoảng 3 phút
Hướng trường và lưỡng cực
Tóm tắt
Điện tích, vật dẫn và vật cách điện

là đại lượng nền của tĩnh điện. Điện tích có hai dấu, dương và âm. Cùng dấu đẩy nhau, trái dấu hút nhau. Tổng điện tích trong hệ cô lập giữ nguyên.
Vật chất thông thường gồm proton, neutron và electron. Proton dương, neutron trung hòa nằm trong hạt nhân và được giữ bởi tương tác hạt nhân, còn electron âm phân bố ở khoảng cách lớn hơn nhiều kích thước hạt nhân. Tương tác điện giữ vai trò chủ yếu trong cấu trúc nguyên tử, phân tử và chất rắn.
cho dễ chuyển động, còn vật cách điện thì không. Phần lớn kim loại dẫn tốt, phần lớn phi kim cách điện.
Lực Coulomb và chồng chất lực

Lực giữa hai điểm cách r có độ lớn:
Đơn vị là coulomb. Hệ số dùng trong SI gần bằng
Điện trường

là lực trên một đơn vị thử:
Trường nguồn điểm là:
Nguồn dương cho trường ra xa, nguồn âm cho trường hướng vào. Đơn vị là
Chồng chất trường và nguồn liên tục

Tổng trường là tổng của những trường thành phần tại cùng một điểm. Với nguồn liên tục, chia thành phần nhỏ, tìm trường từng phần rồi vector. Mật độ dài
Đường sức

Tiếp tuyến đường sức tại mỗi điểm có hướng
Lưỡng cực điện

Hai
Góc
Tài liệu tham khảo
Hugh D. Young và Roger A. Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 21, trang 678–717.
Luyện tập có hướng dẫn
Các bài biến thể từ Ví dụ 21.3–21.4
Ôn hai ví dụ về cộng lực trước khi làm nhóm bài sau.
Bài tập: VP21.4.1
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Ba nguồn trên trục, nguồn cần xét −2,00 nC ở 4,00 cm.
Hướng đi:
- Nguồn dương ở gốc hút sang trái, nguồn âm ở 6,00 cm đẩy cũng sang trái.
- Cộng độ lớn rồi gắn dấu −x.
Bài tập: VP21.4.2
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tổng lực phải 54,0 µN hướng +x, nguồn đã biết ở gốc.
Hướng đi:
- Tính lực nguồn đã biết, lấy tổng có dấu trừ lực đó để tìm lực nguồn còn lại.
- Nguồn chưa biết bên trái phải dương để đẩy nguồn thử dương sang phải.
Hai lực đều hướng +x; giá trị làm tròn được giữ sau khi tính lực thành phần.
Bài tập: VP21.4.3
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai nguồn trái dấu đối xứng quanh trục x; nguồn thử âm ở (0,150;0) m.
Hướng đi:
- Nguồn trên dương hút lên trái, nguồn dưới âm đẩy lên phải.
- Thành phần x triệt tiêu, thành phần y cộng.
Khoảng cách mỗi nguồn đến điểm thử là 0,250 m:
Bài tập: VP21.4.4
Một mảnh nhựa nhỏ có
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: thử âm nằm bên phải hai nguồn; một nguồn dương ở trên, một nguồn âm tại gốc.
Hướng đi:
- Nguồn trên hút lên trái, nguồn gốc đẩy sang phải.
- Tính khoảng cách r₁ rồi chiếu từng lực, tránh cộng độ lớn vì hai lực khác hướng.
Kết quả
Các bài biến thể từ Ví dụ 21.8–21.10
Ôn trường lưỡng cực, vòng và đoạn dây trước khi làm nhóm này.
Bài tập: VP21.10.1
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai nguồn +4,00 nC ở (0;0,200) m và −5,00 nC tại gốc; cần trường ba điểm.
Hướng đi:
- Dùng
cho từng nguồn. - Ở hai điểm trên trục y chỉ cộng thành phần đứng; ở điểm c cần cả thành phần ngang và đứng.
(a) Hai trường đều hướng xuống, nên
(b) Hai trường đối hướng:
(c) Nguồn trên cách điểm c
Bài tập: VP21.10.2
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: P giữa hai nguồn, tổng trường hướng +x 67500 N/C.
Hướng đi:
- Nguồn đã biết dương cho trường phải 40500 N/C.
- Trường còn thiếu phải cùng hướng, nên nguồn bên phải âm.
Bài tập: VP21.10.3
Mô hình đơn giản của nguyên tử hydrogen gồm nguồn
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: +e tại tâm, −e đều trên vòng bán kính a; điểm trên trục cách tâm a.
Hướng đi:
- Cộng trường nguồn điểm và trường vòng tại cùng điểm.
- Trường proton ra xa, trường vòng âm về vòng nên hai thành phần trái chiều.
Hệ số ngoặc dương, nên tổng hướng ra xa proton.
Bài tập: VP21.10.4
dương Q phân bố đều trên thanh dài L, nằm dọc trục x từ
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Q dương đều trên L ≤ x ≤ 2L; cần trường gốc.
Hướng đi:
- Mật độ dài Q/L cho phần tử.
- Trường tại gốc đi ra xa nguồn dương về −x, mọi phần tử cùng hướng nên chỉ một thành phần.
Các bài biến thể từ Ví dụ 21.13–21.14
Bài tập: VP21.14.1
Phân tử nước có
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nước có mômen p, góc 50,0° với trường 300000 N/C.
Hướng đi:
- Dùng
cho độ lớn mômen lực và cho thế năng, vì hai đại lượng dùng hai phép khác nhau.
Bài tập: VP21.14.2
Lưỡng cực trong trường đều
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khoảng cách d, trường E và mômen lực khi lưỡng cực vuông góc trường đã biết.
Hướng đi:
- Khi vuông góc, sinφ = 1 nên
. - Giải trực tiếp độ lớn q, không cần tìm góc khác.
Bài tập: VP21.14.3
Đặt phân tử trong trường đều
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Công bên ngoài đổi mômen từ cùng chiều sang ngược chiều trường.
Hướng đi:
- Nếu đổi chậm, công ngoài bằng tăng thế năng.
- Hai thế năng đầu và cuối là −pE và +pE, nên chênh bằng 2pE, không phải pE.
Bài tập: VP21.14.4
Phân tử ion KBr gồm ion kali có
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: KBr có p =
Hướng đi:
- Khoảng hai ion tìm bằng p = ed.
- Khoảng đến tâm tìm bằng trường trục xa
, rồi so r với d để xác nhận gần đúng xa tự nhất quán.
Khoảng đến tâm lớn hơn d khoảng 91 lần, phù hợp điều kiện trường xa.
Tài nguyên học tập đa phương tiện và bài tập được giao của học phần có thể được mở qua Mastering Physics.
Bài tổng hợp: Điện trường ở tâm nửa vòng tròn
Bài tập: Điện tích phân bố trên nửa vòng
dương Q phân bố đều trên nửa đường tròn bán kính a trong Hình 21.34. Tìm độ lớn và hướng trường tại P, tâm cong của nửa vòng.

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: +Q đều trên nửa vòng trên bán kính a, P tại tâm.
Hướng đi:
- Dùng phần tử cung
, mật độ . - Trường tại tâm hướng ngược bán kính đến phần tử.
- Thành phần ngang tự triệt tiêu theo đối xứng, thành phần đứng cộng xuống.
Đơn vị kQ/a² là N/C. Nếu nối thành vòng kín có cùng mật độ, nửa dưới cho thành phần đứng ngược lại và trường tâm bằng không.
Gợi ý: Hướng dẫn giải
Xác định và thiết lập.
- Đại lượng cần tìm là các thành phần trường tại P.
- Chia nửa vòng thành những cung rất nhỏ bán kính a và góc
. Độ dài và mỗi cung bằng bao nhiêu? - Đo góc
từ đầu bên phải tại . Khi ở đỉnh , góc là , và khi ở đầu trái , góc là . Tìm , tại P do phần tử tại góc .
Thực hiện.
- hai biểu thức từ
đến để tìm . - Từ hai thành phần, xác định độ lớn và hướng.
Đánh giá.
- Kết quả độ lớn có đúng đơn vị không?
- Giải thích cách tìm thành phần x bằng đối xứng mà không cần .
- Nếu kéo dài nửa vòng thành một vòng kín có tâm P, trường tại P sẽ bằng bao nhiêu?
Câu hỏi thảo luận
Bài tập: Q21.1
Bóc hai dải băng dính trong suốt từ cùng cuộn rồi treo gần nhau, chúng đẩy nhau. Sau đó dán mặt dính của một dải lên mặt bóng của dải kia và giật tách ra, chúng lại hút nhau. Hãy giải thích hợp lý chuỗi hiện tượng bằng sự chuyển electron giữa các dải.
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai dải băng cùng cuộn đẩy nhau sau bóc nhưng hút nhau sau dán rồi tách.
Hướng đi:
- Dùng chuyển electron và bảo toàn để giải thích dấu, không giả định lực hút luôn đòi hai vật ban đầu đều nhiễm điện.
Lần bóc khỏi cuộn có thể làm cả hai dải nhận hoặc mất electron theo cùng chiều, nên chúng cùng dấu và đẩy. Khi hai mặt khác nhau được ép rồi tách, electron chuyển từ một mặt sang mặt kia. Nếu lượng chuyển đủ lớn so với ban đầu, hai dải có thể trái dấu và hút nhau. Cách giải thích nêu một cơ chế khả dĩ, không khẳng định dấu cụ thể chỉ từ hiện tượng đẩy.
Bài tập: Q21.2
Hai cầu kim loại treo bằng dây nylon có xu hướng hút nhau khi đưa lại gần. Chỉ từ thông tin ấy, hãy xét mọi khả năng về của hai cầu. Sau khi chạm nhau, chúng có thể dính với nhau không? Giải thích.
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai cầu hút nhau nhưng chưa biết .
Hướng đi:
- Xét cả trái dấu lẫn hưởng ứng trên vật trung hòa.
- Sau chạm, kim loại cho phân bố lại nên phải xét tổng điện tích.
Hai cầu có thể trái dấu, hoặc một cầu nhiễm điện còn cầu kia trung hòa bị hưởng ứng. Nếu chạm rồi tổng khác không, điện tích phân bố lại với cùng dấu trong mô hình hai cầu cô lập, nên chúng có xu hướng đẩy. Nếu tổng bằng không, chúng có thể trở về trung hòa. Vì vậy không thể kết luận chúng bám nhau lâu dài chỉ nhờ lực điện từ thông tin ban đầu.
Bài tập: Q21.3
Lực điện giữa hai hạt yếu đi khi khoảng cách tăng. Giả sử lực điện không phụ thuộc khoảng cách. Lược mang điện còn làm trung hòa bị như Hình 21.8 không? Vì sao? Vật trung hòa còn bị hút về lược không? Vì sao?

Chú thích:
- Lược mang điện âm (Negatively charged comb)
- Lược mang điện dương (Positively charged comb)
- (a) Lược tích điện hút các mảnh nhựa chưa nhiễm điện ((a) A charged comb picking up uncharged pieces of plastic)
- (b) Cách lược âm hút vật cách điện ((b) How a negatively charged comb attracts an insulator)
- (c) Cách lược dương hút vật cách điện ((c) How a positively charged comb attracts an insulator)
- Electron trong mỗi phân tử của chất cách điện trung hòa dịch ra xa lược (Electrons in each molecule of the neutral insulator shift away from the comb)
- Điện tích dương gần lược hơn điện tích âm nên chịu lực hút mạnh hơn. Hợp lực vì thế hướng về lược (As a result, the (+) charges in each molecule are closer to the comb than are the (−) charges and so feel a stronger force from the comb. Therefore the net force is attractive)
- Lần này electron trong các phân tử dịch về phía lược (This time, electrons in the molecules shift toward the comb)
- Điện tích âm gần lược hơn nên chịu lực hút mạnh hơn điện tích dương. Hợp lực vẫn là lực hút (The (−) charges in each molecule are closer to the comb, and feel a stronger force from it, than the (+) charges. Again, the net force is attractive)
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giả sử lực điện không giảm theo khoảng cách.
Hướng đi:
- Phân biệt sự dịch chuyển trong phân tử với lực tổng trên phân tử.
- cần lực khác hướng trên dương, âm; lực hút tổng cần chênh lệch độ lớn gần–xa.
Lược vẫn có thể đẩy phần cùng dấu và hút phần trái dấu, gây . Nhưng nếu hai phần có lượng bằng nhau và lực không phụ thuộc khoảng cách, lực hút và lực đẩy bằng nhau về độ lớn trong mô hình đang xét. Lợi thế của phía gần mất đi, nên vật trung hòa không còn lực hút tổng như cơ chế Hình 21.8.
Bài tập: Q21.4
Quần áo thường dính nhau sau khi qua máy sấy. Vì sao? Nếu mọi đồ đều cùng vật liệu, chẳng hạn cotton, mức dính nhiều hơn hay ít hơn so với sấy chung các vật liệu khác nhau? Giải thích. Bạn có thể thử quan sát ở lần giặt tiếp theo.
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Quần áo dính sau sấy; so vật liệu giống và khác nhau.
Hướng đi:
- Dùng sự trao đổi electron khi cọ xát và lực giữa vùng trái dấu.
Đồ cọ nhau khi quay và tách ra trong môi trường khô, làm một phần mất electron, phần khác nhận electron. Các vùng trái dấu hút nhau. Các vật liệu khác nhau thường có khả năng giữ electron khác nhau nên trao đổi dễ hơn; dùng cùng một vật liệu thường làm mức nhiễm điện do sự khác vật liệu giảm. Đây là xu hướng cần quan sát, không bảo đảm mọi mẻ đồ cùng vật liệu đều hoàn toàn không dính.
Bài tập: Q21.5
Một cầu kim loại trung hòa treo bằng dây nylon bị thanh thủy tinh dương hút lại gần. Nhưng vừa chạm thanh, cầu đột ngột bay ra xa. Giải thích vì sao đầu tiên hút, sau đó đẩy.
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cầu trung hòa ban đầu bị thanh dương hút, sau chạm bị đẩy.
Hướng đi:
- Trước chạm dùng hưởng ứng, sau chạm dùng truyền electron qua tiếp xúc.
Thanh dương hút electron trong cầu về phía gần, tạo mặt gần âm và mặt xa dương. Lực hút gần mạnh hơn lực đẩy xa. Khi cầu chạm thanh, electron chuyển từ cầu sang thanh; cầu thiếu electron và trở thành dương. Hai vật dương sau đó đẩy nhau.
Bài tập: Q21.6 BIO
Ước lượng số electron trong cơ thể bạn, nêu rõ những giả thiết cần dùng. Gợi ý: Phần lớn nguyên tử trong cơ thể có số electron, proton và neutron gần bằng nhau. Tổng của toàn bộ electron đó bằng bao nhiêu?
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Ước lượng electron cơ thể, lấy khối lượng 70 kg và số neutron gần số proton.
Hướng đi:
- Khối lượng gần nằm trong proton và neutron.
- Với neutron và proton gần bằng số, mỗi electron trung hòa tương ứng khoảng hai khối lượng proton.
Đây là tổng riêng phần electron; proton có dương gần bù hết nên điện tích dư cơ thể nhỏ hơn rất nhiều.
Bài tập: Q21.7
Hình Q21.7 cho một số đường sức của ba điểm trên trục đứng, đều có cùng độ lớn điện tích. (a) Dấu mỗi điện tích là gì? Giải thích. (b) Tại điểm nào độ lớn trường nhỏ nhất? Giải thích cách các trường thành phần cộng để tạo trường tổng nhỏ tại đó.

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Ba nguồn cùng độ lớn trên trục đứng, đường sức như hình.
Hướng đi:
- Đọc chiều mũi tên để xác định dấu, rồi dùng đối xứng và chồng chất để tìm điểm trường nhỏ nhất.
Đường sức đi ra từ nguồn giữa và đi vào hai nguồn ngoài, nên nguồn giữa dương, hai nguồn ngoài âm. Ở hai điểm đối xứng trái và phải nguồn giữa trên đường ngang, trường nguồn giữa hướng ra, hai trường nguồn ngoài có thành phần ngang hướng vào và thành phần đứng bù nhau. Tại hai điểm mà độ lớn ngang bằng nhau, tổng trường bằng không, tức đạt nhỏ nhất. Nếu khoảng cách từ giữa đến mỗi nguồn ngoài là a, vị trí là
Bài tập: Q21.8
điện tốt như kim loại thường cũng dẫn nhiệt tốt, còn vật cách điện như gỗ thường dẫn nhiệt kém. Vì sao hai tính chất này có liên hệ ở các vật liệu ấy?
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: So sự dẫn điện và dẫn nhiệt của kim loại, gỗ.
Hướng đi:
- Xét hạt mang điện có thể di chuyển và khả năng chúng vận chuyển năng lượng.
trong kim loại vừa vận chuyển vừa trao đổi, mang năng lượng qua vật. Do đó kim loại thường dẫn tốt cả điện và nhiệt. Trong vật cách điện như gỗ, electron không tự do chạy qua vật nên mất cơ chế truyền này; nhiệt vẫn có thể truyền qua dao động và tương tác vật liệu, nhưng thường kém hiệu quả hơn trong ví dụ đang xét.
Bài tập: Q21.9
Nguồn trong Hình 21.28a được giữ cố định. Thả một hạt nhỏ dương từ nghỉ tại một vị trí: Quỹ đạo có theo đường sức không? Giải thích. Lặp tình huống ở Hình 21.28b, giữ cả hai nguồn cố định. Quỹ đạo có theo đường sức không? Giải thích sự khác nhau giữa hai câu trả lời.

Chú thích:
- Đường sức luôn đi ra khỏi điện tích dương và hướng vào điện tích âm (Field lines always point away from (+) charges and toward (−) charges)
- Tại mỗi điểm, vector điện trường tiếp tuyến với đường sức đi qua điểm đó (At each point in space, the electric field vector is tangent to the field line passing through that point)
- Đường sức gần nhau ở nơi trường mạnh và xa nhau hơn ở nơi trường yếu (Field lines are close together where the field is strong, farther apart where it is weaker)
- (a) Một điện tích dương đơn lẻ ((a) A single positive charge)
- (b) Hai điện tích bằng nhau, trái dấu, tạo thành lưỡng cực ((b) Two equal and opposite charges (a dipole))
- (c) Hai điện tích dương bằng nhau ((c) Two equal positive charges)
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Thả hạt dương từ nghỉ trong trường nguồn dương hoặc lưỡng cực cố định.
Hướng đi:
- Lực xác định gia tốc, không trực tiếp xác định hướng vận tốc.
- Chỉ khi quỹ đạo và hướng lực giữ cùng một đường thẳng mới có thể kết luận hạt theo đường sức từ nghỉ.
Với nguồn dương đơn lẻ, trường hướng xuyên tâm và hạt từ nghỉ chuyển động thẳng ra xa, trùng một đường sức. Với lưỡng cực, trường nhìn chung đổi hướng theo vị trí; quỹ đạo không trùng đường sức cong vì gia tốc không phải luôn theo tiếp tuyến quỹ đạo. Có ngoại lệ trên các đường đối xứng thẳng, nhưng không được suy rộng cho mọi điểm thả.
Bài tập: Q21.10
Hai vật kim loại giống nhau đặt trên giá cách điện. Mô tả cách tạo trái dấu nhưng đúng bằng nhau về độ lớn trên hai vật.
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai vật kim loại giống nhau cần ±q cùng độ lớn.
Hướng đi:
- Hưởng ứng trên hai vật nối nhau cho phép tách mà không đổi tổng, rồi cô lập chúng trước khi lấy nguồn ngoài đi.
Cho hai vật đang trung hòa chạm nhau. Đưa nguồn mang điện gần một vật để electron phân bố lệch giữa hai vật. Giữ nguồn ở đó và tách hai vật. Sau đó lấy nguồn ra. Tổng hai vật vẫn bằng không, nên hai điện tích còn lại trái dấu và bằng nhau về độ lớn. Không cần vật nhận điện tích tiếp xúc nguồn ngoài.
Bài tập: Q21.11
Giả sử độ lớn electron nhỏ hơn proton
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: electron nhỏ hơn proton theo tỷ lệ
Hướng đi:
- Số proton gần m/(2mₚ).
- Mỗi proton và electron đi kèm để dư dương
, nên tổng dư tỷ lệ khối lượng. - Dùng Coulomb cho hai quyển cách 5,0 m.
Lực đẩy rất lớn vì cả hai dư dương. Sự ổn định của vật chất thông thường loại trừ sự lệch tương đối lớn như giả thuyết đó; độ lớn electron và proton phải gần bằng nhau với độ chính xác cao.
Bài tập: Q21.12
Đi trên thảm nylon rồi chạm vật kim loại lớn như tay nắm cửa có thể tạo tia lửa và gây giật. Vì sao dễ xảy ra vào ngày khô hơn ngày ẩm? Gợi ý: Xét phân tử nước ở Hình 21.30. Vì sao chạm vật kim loại nhỏ như kẹp giấy ít gây giật hơn?

Chú thích:
- (a) Phân tử nước, điện tích dương biểu diễn bằng màu đỏ và điện tích âm bằng màu xanh ((a) A water molecule, showing positive charge as red and negative charge as blue)
- Mômen lưỡng cực điện p hướng từ đầu âm đến đầu dương của phân tử (The electric dipole moment p is directed from the negative end to the positive end of the molecule)
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giật điện sau đi thảm dễ xảy ra khi khô và chạm vật kim loại lớn.
Hướng đi:
- Xét sự tích tụ và sự truyền điện tích nhanh khi chạm.
- Nước có thể làm bề mặt ẩm cho thoát dễ hơn.
Ngày khô, khó rò qua thảm và bề mặt nên tích tụ nhiều. Ngày ẩm, lớp ẩm giúp điện tích phân bố và thoát dần, giảm chênh lệch điện. Vật kim loại lớn có thể nhận hoặc cung cấp lượng điện tích lớn hơn trong quá trình cân bằng so với kẹp giấy nhỏ, nên chạm nó dễ có xung truyền điện tích mạnh hơn.
Bài tập: Q21.13
Có một vật mang điện âm. Dùng nó như thế nào để tạo tổng âm trên cầu kim loại cách điện với đất? Để tạo điện tích tổng dương thì làm thế nào?
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dùng vật âm để làm cầu cô lập âm hoặc dương.
Hướng đi:
- Nhận cùng dấu dùng tiếp xúc; nhận trái dấu dùng hưởng ứng với nối đất và đúng thứ tự tháo.
Cho vật âm chạm cầu để truyền electron, cầu nhận điện âm. Để tạo điện dương, đưa vật âm gần cầu mà không chạm, nối cầu đất để electron bị đẩy thoát, tháo dây đất trước rồi lấy vật âm ra. Cầu còn thiếu electron nên dương.
Bài tập: Q21.14
Thả hai điểm có cùng khối lượng và điện tích trên bàn không ma sát, mỗi hạt có gia tốc đầu với độ lớn
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai nguồn giống nhau thả cùng lúc hoặc một nguồn được giữ.
Hướng đi:
- Gia tốc đầu phụ thuộc lực ở khoảng cách ban đầu và khối lượng, không phụ thuộc việc nguồn kia được giữ hay sau đó sẽ chuyển động.
Trong cả hai cách thả, lực đầu lên hạt tự do là cùng kq²/r². Khối lượng không đổi nên gia tốc đầu vẫn
Bài tập: Q21.15
Một hạt khối lượng m, Q và một hạt cùng khối lượng m, điện tích
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai hạt cùng khối lượng, Q và 2Q.
Hướng đi:
- Định luật III Newton cho hai lực bằng nhau về độ lớn, dù khác nhau.
- Chia cùng lực cho cùng khối lượng.
Gia tốc của hạt 2Q cũng là
Bài tập: Q21.16
Lần lượt đặt proton và electron tại cùng một điểm trong trường đều rồi thả. Chúng chịu cùng lực không? Cùng gia tốc không? Chúng chuyển động cùng hướng không?
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Proton và electron thả tại cùng điểm trường đều.
Hướng đi:
- Dùng F = qE cho lực và a = F/m cho gia tốc.
Hai lực cùng độ lớn eE nhưng ngược hướng. Gia tốc electron lớn hơn proton khoảng
Bài tập: Q21.17
Ví dụ 21.1 cho thấy lực điện giữa hai hạt alpha cỡ
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Lực điện giữa các hạt rất lớn nhưng ta cảm thấy hấp dẫn Trái Đất.
Hướng đi:
- Phân biệt tổng riêng dương, âm với điện tích dư gây trường bên ngoài.
Trái Đất và vật thông thường gần trung hòa, nên những đóng góp điện dương và âm phần lớn bù nhau. Khối lượng không có hai dấu để bù theo cách đó, nên trường hấp dẫn cộng từ toàn khối lượng. So sánh lực giữa hai hạt mang điện riêng không trực tiếp cho lực điện dư của một vật trung hòa vĩ mô.
Bài tập: Q21.18
Lực điện giống lực hấp dẫn ở những điểm nào? Những khác biệt đáng kể nhất là gì?
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: So hai lực cơ bản trên mô hình hạt điểm.
Hướng đi:
- So dạng phương trình, nguồn, hướng và định luật chồng chất.
Cả hai là lực dọc đường nối hai hạt, giảm như nghịch đảo bình phương khoảng cách và tuân theo chồng chất . Hấp dẫn phụ thuộc tích khối lượng, luôn hút trong mô hình khối lượng dương. Lực điện phụ thuộc tích có dấu, có thể hút hoặc đẩy; các nguồn điện có thể bù nhau nhờ hai dấu và chịu ảnh hưởng sự phân bố điện tích hưởng ứng trong vật liệu.
Bài tập: Q21.19
Hai vật hình dạng không đều A, B mang điện trái dấu. Hình Q21.19 cho đường sức gần chúng. (a) Vật nào dương? Vì sao? (b) Trường mạnh hơn gần A hay gần B? Vì sao?

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Các mũi tên đi từ vật B lớn về vật A nhỏ.
Hướng đi:
- Đường sức đi ra nguồn dương, vào nguồn âm; mật độ đường chỉ độ mạnh trường.
B dương, A âm. Đường tập trung dày hơn gần A nên trường mạnh hơn gần A. Không dùng riêng kích thước vật để suy dấu ; dấu phải đọc từ mũi tên.
Bài tập: Q21.20
Hạt nhân gồm proton và neutron. Vì sao điều đó cho thấy cần một tương tác khác ngoài lực điện và hấp dẫn?
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hạt nhân chứa nhiều proton dương ở rất gần nhau.
Hướng đi:
- Xét hai lực đã biết có đủ giữ proton liên kết không.
Proton đẩy nhau bằng lực điện, còn lực hấp dẫn giữa hạt rất nhỏ so với lực điện. Vì hạt nhân bền vẫn tồn tại, cần một tương tác hút khác đủ mạnh ở khoảng cách hạt nhân để thắng lực đẩy điện. Đó là vai trò của tương tác hạt nhân mạnh đã được giới thiệu.
Bài tập: Q21.21
đủ mạnh có thể làm nguyên tử ion hóa dương, tức mất một hoặc nhiều electron. Giải thích cơ chế và điều gì quyết định độ mạnh trường cần thiết.
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Trường mạnh làm nguyên tử mất electron.
Hướng đi:
- Lực ngoài trên electron có thể chống lực giữ của hạt nhân.
- Mức liên kết quyết định trường cần để tách electron.
Trường tác dụng lực −eE lên electron, kéo nó lệch khỏi cấu hình liên kết. Nếu trường đủ mạnh, electron có thể bị tách ra và nguyên tử thành ion dương. Độ mạnh cần thiết phụ thuộc cấu trúc nguyên tử, electron đang xét và năng lượng liên kết của nó, không có một ngưỡng chung cho mọi nguyên tử.
Bài tập: Q21.22
Hai trường tại P do các nguồn dương

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai trường thành phần đều đặt tại P.
Hướng đi:
- Phân biệt mũi tên biểu diễn với đường sức của trường tổng.
Không có vi phạm. Hai mũi tên là trường do hai nguồn riêng, và phải được cộng để có một trường tổng duy nhất ở P. Tính chất không cắt nhau áp dụng cho các đường sức của cùng trường tổng, không cấm vẽ nhiều vector thành phần cùng điểm gốc.
Bài tập: Q21.23
Nhiệt độ và vận tốc không khí khác nhau ở các vị trí trong khí quyển. Vận tốc không khí có là trường không? Vì sao? Nhiệt độ có là trường vector không? Vì sao?
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Vận tốc và nhiệt độ không khí thay đổi theo vị trí.
Hướng đi:
- Loại trường được quyết định bởi đại lượng gắn với mỗi điểm, không chỉ bởi việc nó thay đổi trong không gian.
Vận tốc có độ lớn và hướng tại mỗi điểm, nên là trường . Nhiệt độ là một số vô hướng tại mỗi điểm, nên là trường vô hướng. Biến thiên theo vị trí không tự biến nhiệt độ thành vector.
Bài tập theo mục
Ký hiệu •, ••, ••• chỉ mức độ khó. CP là bài tổng hợp kiến thức các chương trước. CALC là bài cần giải tích. DATA chỉ bài liên quan dữ liệu, bằng chứng, thiết kế thí nghiệm hoặc suy luận thống kê. BIO chỉ bài thuộc khoa học sự sống.
Mục 21.3: Định luật Coulomb
Bài tập 21: 1 ••
Thêm electron vào một quả cầu nhỏ bằng chì khối lượng
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Quả cầu bằng chì có
Hướng đi:
- Mỗi electron có độ lớn e, nên số dư bằng
. - Số nguyên tử được tính từ số mol nhân hằng số Avogadro, vì khối lượng mol nối khối lượng mẫu với số hạt.
dư âm do electron được thêm vào. Số 82 không cần để tính số nguyên tử từ khối lượng mol.
Bài tập 21: 2 •
Sét xuất hiện khi , chủ yếu electron, chuyển giữa đất và đám mây giông. Tốc độ truyền điện tích cực đại khoảng
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tốc độ truyền
Hướng đi:
- Tốc độ không đổi trong khoảng đang ước lượng cho
. - Chia Q cho e để đếm electron, vì mỗi electron mang cùng một cơ bản.
Đây là lượng ở tốc độ cực đại trong toàn khoảng. Nếu khoảng ngắn hơn hoặc tốc độ giảm, lượng truyền nhỏ hơn.
Bài tập 21: 3 ••
Một proton và electron được thả khi cách nhau
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Proton và electron cách
Hướng đi:
- Coulomb cho lực hút ban đầu; định luật II Newton cho gia tốc từng hạt.
- Hai lực bằng nhau nhưng hai khối lượng khác nhau, nên không dùng cùng gia tốc.
Mỗi gia tốc hướng về hạt kia. Electron gia tốc lớn hơn vì khối lượng nhỏ hơn.
Bài tập 21: 4 ••
Trong Ví dụ 21.4, tìm độ lớn và hướng tổng lực do hai còn lại tác dụng lên
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tìm lực lên nguồn trên
Hướng đi:
- Cộng lực của
và Q theo thành phần. đẩy thẳng lên, Q đẩy nó lên trái. - Khoảng cách tương ứng là 0,60 m và 0,50 m.
Độ lớn
Bài tập 21: 5 • BIO: Truyền tín hiệu trong neuron
Neuron truyền tín hiệu khi xung điện lan dọc chiều dài. Xung xuất hiện khi nhanh chóng đi vào rồi đi ra khỏi sợi trục. Trong giai đoạn đi vào, khoảng
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Có
Hướng đi:
- Nhân số ion trên mét với chiều dài bằng mét để có số ion trong đoạn.
- Mỗi ion dương mang +e, nên tổng bằng số ion nhân e.
Lượng đi vào là dương.
Bài tập 21: 6 •
Hai cầu nhỏ cách
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai cầu có bằng nhau,
Hướng đi:
- Viết q bằng số electron dư n,
, rồi giải . - Lực là độ lớn nên dấu âm không đi vào căn.
Mỗi cầu có khoảng 760 electron dư.
Bài tập 21: 7 ••
Một người bình thường có trọng lượng khoảng
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai trái dấu có độ lớn 1,0 C; lực hút yêu cầu 650 N.
Hướng đi:
- Định luật Coulomb liên hệ lực và khoảng cách.
- Không dùng khối lượng người trong phép tính lực điện, vì 650 N đã cho trực tiếp giá trị cần so sánh.
Khoảng cách khoảng 3,7 km cho thấy dư cỡ coulomb rất lớn.
Bài tập 21: 8 ••
Hai cầu nhôm nhỏ, mỗi cầu
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mỗi cầu nhôm 25,0 g có 13 electron mỗi nguyên tử; khoảng cách 0,800 m, lực hút
Hướng đi:
- Khối lượng mol và Avogadro cho số nguyên tử, rồi nhân 13 để đếm electron.
- Chuyển n electron tạo hai ±ne, nên dùng Coulomb với hai độ lớn bằng nhau.
Cầu mất electron dương, cầu nhận electron âm. Chỉ một phần cực nhỏ electron được chuyển đã tạo lực lớn.
Bài tập 21: 9 ••
Hai cầu nhựa nhỏ mang điện dương, cách
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai nguồn dương cách 0,150 m và đẩy với 0,220 N.
Hướng đi:
- Lực xác định tích .
- Sau đó dùng điều kiện hai nguồn bằng nhau hoặc tỷ lệ 4 để tách từng nguồn.
(a)
(b) Đặt
Bài tập 21: 10 ••
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nguồn dương 4,00 nC ở +0,200 m và 5,00 nC ở −0,300 m hút nguồn âm −6,00 nC tại gốc.
Hướng đi:
- Hai lực hút trái chiều.
- Chọn +x sang phải và trừ lực bên trái khỏi lực bên phải.
Lực tổng hướng +x.
Bài tập 21: 11 •
Trong thí nghiệm ngoài không gian, giữ một proton cố định và thả proton khác từ nghỉ ở cách
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Một proton cố định, proton còn lại được thả cách 2,50 mm.
Hướng đi:
- Coulomb tạo lực đẩy, rồi
. - Sau khi hạt đi ra xa, r tăng làm lực và gia tốc giảm, nhưng gia tốc vẫn cùng chiều vận tốc.
Đồ thị a–t bắt đầu dương và giảm dần về không. Đồ thị v–t bắt đầu từ không, tăng với độ dốc giảm dần và tiến đến một giá trị giới hạn.
Bài tập 21: 12 •
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nguồn âm ở phía trên gây lực hướng lên 0,600 N lên nguồn dưới, cách 0,300 m.
Hướng đi:
- Lực hướng về nguồn trên là lực hút, nên nguồn dưới phải dương.
- Dùng độ lớn Coulomb để tính q và định luật III Newton cho lực tác dụng lại.
(a)
Bài tập 21: 13 ••
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nguồn 5,00 nC tại gốc phải cân bằng dưới hai nguồn ở 2,00 cm và 4,00 cm.
Hướng đi:
- Nguồn âm xa hút sang phải, nên nguồn gần phải dương để đẩy sang trái.
- Hai lực bằng nhau và cùng chứa thử, nên điện tích thử triệt tiêu.
Bài tập 21: 14 ••
Trong Ví dụ 21.4, đổi nguồn ở
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đổi nguồn dưới ở Ví dụ 21.4 thành âm, giữ Q dương.
Hướng đi:
- Lực nguồn trên đẩy xuống phải; lực nguồn dưới hút xuống trái.
- Hai lực cùng độ lớn, nên thành phần x bù nhau, thành phần y cộng.
Lực hướng −y, khác lực +x ở ví dụ vì chỉ một lực thành phần bị đảo chiều.
Bài tập 21: 15 ••
Trong Ví dụ 21.3, tính tổng lực lên
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tìm lực lên
Hướng đi:
- Nguồn dương ở gốc đẩy
sang phải, nguồn âm ở 4,0 cm hút nó cũng sang phải. - Khoảng cách đến hai nguồn đều 2,0 cm, nên hai lực cộng độ lớn.
Bài tập 21: 16 ••
Ba trên trục x:
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nguồn −5,00 µC bên phải hút nguồn gốc sang +x, nhưng tổng lực phải 7,00 N sang −x.
Hướng đi:
- Nguồn thứ ba âm phải ở bên trái để tạo lực hút sang −x.
- Độ lớn lực thứ ba phải bằng 7,00 N cộng độ lớn lực sang phải, chứ không phải hiệu.
Vị trí
Bài tập 21: 17 ••
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nguồn dương cần xét nằm giữa nguồn âm phía dưới và nguồn dương tại gốc.
Hướng đi:
- Nguồn âm hút xuống và nguồn dương trên đẩy xuống.
- Do đó hai thành phần y âm cộng lại.
- Khoảng cách lần lượt 0,200 m và 0,400 m.
Bài tập 21: 18 •• BIO: Liên kết cặp base DNA, phần I
Hai phía xoắn kép DNA nối nhau bằng các cặp adenine–thymine và cytosine–guanine, do hình dạng hình học của phân tử. Hình E21.18 cho liên kết thymine với adenine. Mỗi là

Chú thích:
- Bazơ thymine (Thymine)
- Bazơ adenine (Adenine)
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai chuỗi liên kết song song có khoảng cách giữa nguyên tử âm 0,280 nm và 0,300 nm; H–N là 0,110 nm.
Hướng đi:
- Với mỗi chuỗi, lực hút lên đầu dương gần mạnh hơn lực đẩy giữa hai đầu âm xa.
- Dùng cả hai lực cho mỗi liên kết rồi cộng, tránh chỉ tính cặp trái dấu.
Các khoảng hút là 0,170 nm và 0,190 nm. Chọn chiều dương từ adenine về thymine:
Đó là lực hút. Lực liên kết electron trong hydrogen là
Bài tập 21: 19 •• BIO: Liên kết cặp base DNA, phần II
Xét tiếp bài 21.18. Hình E21.19 cho liên kết cytosine–guanine. Khoảng O–H và H–N đều

Chú thích:
- Bazơ cytosine (Cytosine)
- Bazơ guanine (Guanine)
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Ba chuỗi song song có hai khoảng 0,290 nm và một khoảng 0,300 nm, với khoảng giữa H và đầu âm gần là 0,110 nm.
Hướng đi:
- Mỗi chuỗi cho hiệu lực hút ở gần và lực đẩy ở xa.
- Hai chuỗi 0,290 nm giống nhau nên nhân hai, rồi cộng chuỗi còn lại.
Lực tổng là lực hút cytosine–guanine.
Mục 21.4: Điện trường và lực điện
Bài tập 21: 20 •• CP
Giữa hai bản song song trái dấu có đều. Proton được thả từ nghỉ tại bản dương và chạm bản đối diện cách
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Proton từ nghỉ đi d = 0,0160 m trong
Hướng đi:
- Trường đều cho lực không đổi và gia tốc không đổi.
- Từ
tìm a, rồi .
Proton đi từ bản dương về bản âm, cùng hướng trường.
Bài tập 21: 21 • CP
Proton đặt trong trường đều
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Proton từ nghỉ trong E = 2750 N/C, thời gian 1,00 µs.
Hướng đi:
- Dùng lần lượt lực điện, định luật II Newton và động học gia tốc không đổi vì đều.
Bài tập 21: 22 •
Một hạt mang điện
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nguồn âm 5,00 nC, điểm trên cách 0,250 m; cần khoảng cách cho trường 12,0 N/C.
Hướng đi:
- Trường điểm tỷ lệ
. - Dấu âm chỉ hướng vào nguồn, không làm độ lớn âm.
Ở điểm trên, trường hướng xuống.
Bài tập 21: 23 • CP
Proton đi ngang sang phải với
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Proton sang phải ở
Hướng đi:
- Trường yếu nhất phải tạo lực hoàn toàn ngược vận tốc.
- Từ
lấy độ lớn gia tốc hãm, rồi dùng lực điện. - Với electron, dấu đảo hướng trường cần thiết.
Trường cho proton hướng trái; trường cho electron hướng phải.
Bài tập 21: 24 • CP
Electron được thả từ nghỉ trong trường đều, gia tốc thẳng đứng lên và đi
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Electron từ nghỉ đi lên 4,50 m trong 3,00 µs.
Hướng đi:
- Tìm gia tốc bằng động học.
- Electron âm nên trường phải ngược gia tốc.
- So sánh a với g để đánh giá trọng lực thay vì chỉ dựa vào khối lượng nhỏ.
Trường hướng xuống. Trọng lực chỉ làm thay đổi gia tốc một phần cỡ
Bài tập 21: 25 ••
(a) Hạt khối lượng
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hạt 1,45 g phải đứng yên trong trường hướng xuống 650 N/C.
Hướng đi:
- Cân bằng cần lực điện hướng lên để bù trọng lượng, nên q âm.
- Với proton ở phần b, chỉ so sánh độ lớn eE và
.
Bài tập 21: 26 ••
điểm

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: âm ở đầu dây chịu lực trường sang trái; đầu dương cố định ở bên phải.
Hướng đi:
- Vẽ lực riêng trên âm.
- Với hai nguồn trái dấu, Coulomb hút sang phải và giảm lực căng cần thiết.
- Nếu cả hai âm, Coulomb đẩy sang trái và tăng lực căng.
Bài tập 21: 27 •• CP
Electron được phóng ngang với

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Electron bay ngang 2,00 cm, khoảng bản 1,00 cm, vào ở chính giữa với
Hướng đi:
- Không có lực ngang nên
. - Electron phải lệch lên nửa khoảng bản.
- Từ
tìm a và E. - Proton có cùng độ lớn lực nhưng khối lượng lớn hơn và trái dấu.
Electron cong lên, proton cong xuống rất ít và không chạm bản. Cả hai quỹ đạo trong trường là parabol. Tỷ số gia tốc điện với g rất lớn cho cả hai hạt, nên trọng lực không đáng kể.
Bài tập 21: 28 •• CP
Ở bài 21.27, tốc độ electron khi ra khỏi bằng bao nhiêu?
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dùng thời gian và gia tốc electron từ bài 21.27.
Hướng đi:
- Vận tốc ngang giữ nguyên, vận tốc đứng bằng at.
- Tốc độ ra là độ lớn , không cộng hai thành phần đại số.
Bài tập 21: 29 •
điểm tại gốc là điểm nguồn. Tìm đơn vị
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Điểm nguồn ở gốc, cần đơn vị hướng đến ba điểm đã cho.
Hướng đi:
- đơn vị bằng vector tọa độ chia độ dài.
- Nó không phụ thuộc dấu nguồn; dấu nguồn được dùng khi tính trường ở bước sau.
(a)
(b) Hai thành phần bằng nhau, nên
(c) Độ dài
Bài tập 21: 30 ••
(a) Electron đi về đông trong trường đều
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Trường hướng tây 1,50 N/C; hai hạt đều đi đông từ A đến B cách 0,375 m.
Hướng đi:
- Electron chịu lực đông nên tăng tốc, proton chịu lực tây nên giảm tốc.
- Dùng
vì gia tốc không đổi.
Biểu thức proton còn dương, nên proton đến được B trước khi dừng.
Mục 21.5: Tính điện trường
Bài tập 21: 31 ••
Đoạn dài
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đoạn dây dài 0,200 m, mật độ 4,80 nC/m; cầu âm −2,00 µC trên trung trực, cách 0,0500 m.
Hướng đi:
- Trường đoạn dây trên trung trực đã có ở (21.9).
- Tính lực dây lên cầu rồi đảo chiều bằng định luật III Newton, vì đề hỏi lực cầu lên dây.
Dây dương hút cầu xuống, nên cầu hút dây lên theo +y.
Bài tập 21: 32 •
Hai nguồn Q và

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: P ở trên trung trực hai nguồn; trường tổng hướng lên song song đường nối nguồn.
Hướng đi:
- Vì P cách hai nguồn bằng nhau, trường thành phần có cùng hình học.
- Muốn thành phần ngang triệt tiêu nhưng thành phần đứng cùng hướng, hai phải trái dấu và cùng độ lớn.
Nguồn dưới +q tạo trường lên phải. Nguồn trên phải âm để tạo trường lên trái. Do đó (a)
(b) Nếu nguồn dưới âm, nó tạo trường xuống trái. Không có lựa chọn Q nào vừa triệt tiêu thành phần ngang vừa cho tổng hướng lên: Q dương chỉ tạo tổng hướng xuống khi hai độ lớn cân bằng. Vì vậy hướng đã vẽ không thể đạt.
Bài tập 21: 33 ••
Dây rất dài có mật độ
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai dây ở y = 0 và y = 0,100 m, mật độ +8,00 và −4,00 µC/m.
Hướng đi:
- Trường dây vô hạn giảm như nghịch đảo khoảng cách.
- Giữa dây, hai trường cùng hướng nên không thể triệt tiêu.
- Điểm cần tìm phải phía ngoài dây âm yếu hơn.
Với
Phía y < 0 không có nghiệm trong miền đó.
Bài tập 21: 34 •
Hai trong Hình E21.34 có cùng độ lớn. Tìm hướng trường tại A ở trung điểm, B và C khi (a) cả hai âm, (b) cả hai dương, (c)

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: A là trung điểm, B ở trên, C ở dưới trên trung trực hai nguồn bằng độ lớn.
Hướng đi:
- Ghép hai theo đối xứng.
- Cùng dấu làm thành phần ngang triệt tiêu trên trung trực.
- Trái dấu làm thành phần đứng triệt tiêu, thành phần ngang cùng hướng.
(a) Hai nguồn âm: Tại A trường bằng không; tại B hướng xuống; tại C hướng lên.
(b) Hai nguồn dương: Tại A bằng không; tại B hướng lên; tại C hướng xuống.
(c) Nguồn trái
Bài tập 21: 35 •
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai nguồn +2,00 nC ở gốc và −5,00 nC ở 0,800 m; ba điểm trên x.
Hướng đi:
- Dùng trường có dấu trên trục, rồi cộng.
- Lực electron bằng −e nhân trường, nên ngược chiều kết quả E.
Biểu thức là tổng hai số hạng, một cho mỗi nguồn. Kết quả:
| x (m) | ||
|---|---|---|
| 0,200 | +574 | |
| 1,20 | −268 | |
| −0,200 | −404 |
Dấu mỗi thành phần chỉ chiều so với +x.
Bài tập 21: 36 ••
Lặp bài 21.35, nhưng đổi nguồn tại gốc thành
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Như bài 21.35 nhưng nguồn gốc là −4,00 nC.
Hướng đi:
- Giữ khoảng cách và chỉ thay dấu, độ lớn nguồn tại gốc.
- Tính từng trường hướng về nguồn âm, rồi nhân tổng trường với −e để tìm lực electron.
| x (m) | ||
|---|---|---|
| 0,200 | −774 | |
| 1,20 | −306 | |
| −0,200 | +944 |
Ở điểm giữa hai nguồn, các trường âm có hướng đối nhau; ở ngoài cả hai nguồn, chúng cùng hướng về hệ.
Bài tập 21: 37 •
Ba nguồn âm trên đường thẳng như Hình E21.37. Tìm độ lớn và hướng trường tại P, cách nguồn

Hình E21.37: Hai nguồn ngoài cách nguồn giữa
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nguồn giữa −2,00 µC, hai nguồn ngoài −5,00 µC; P cách nguồn giữa 6,00 cm, nguồn ngoài cách giữa 8,00 cm.
Hướng đi:
- Hai nguồn ngoài cách P 10,0 cm và có thành phần đứng triệt tiêu.
- Các thành phần ngang đều hướng về đường nguồn, nên cộng ba độ lớn ngang.
Trường hướng từ P về nguồn giữa.
Bài tập 21: 38 ••
Mỗi đỉnh hình vuông cạnh a có một điểm, đều có độ lớn q. Hai điện tích dương và hai âm bố trí như Hình E21.38. Tìm hướng trường tại tâm và độ lớn theo q, a.
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai nguồn trên +q và hai nguồn dưới −q tại đỉnh hình vuông cạnh a.
Hướng đi:
- Mỗi nguồn cách tâm
, tạo độ lớn . - Thành phần ngang bù nhau; mỗi thành phần đứng hướng xuống và bằng độ lớn nhân
.
Độ lớn
Bài tập 21: 39 •
Hai nguồn cách

Hình E21.39: A nằm giữa, cách nguồn phải
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai nguồn âm 6,25 nC và 12,5 nC cách 0,250 m; A cách nguồn phải 0,100 m, B bên trái nguồn trái 0,100 m.
Hướng đi:
- Ở A, hai trường trái hướng, còn ở B cả hai hướng phải.
- Proton dương chịu lực cùng chiều trường.
Cả ba kết quả hướng phải.
Bài tập 21: 40 ••
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nguồn −5,00 nC ở gốc, +3,00 nC ở (3,00 cm,0), P ở (0,4,00 cm).
Hướng đi:
- Nguồn thứ nhất cho trường thẳng xuống.
- Nguồn thứ hai cách P 5,00 cm, đơn vị đến P là
. - Dùng hình học 3–4–5 rồi cộng thành phần.
Bài tập 21: 41 ••
Hai electron đều cách proton

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai electron cách proton cùng r, với góc giữa hai hướng hút 65,0°.
Hướng đi:
- Hai lực có cùng độ lớn
. - Tổng nằm trên phân giác, thành phần vuông góc phân giác triệt tiêu.
- Mỗi thành phần dọc phân giác là
.
Hướng về trung điểm hai electron.
Bài tập 21: 42 •• BIO: Điện trường của sợi trục thần kinh
Tín hiệu thần kinh truyền khi ion
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đoạn sợi trục 0,10 mm nhận ion theo mật độ
Hướng đi:
- Tính đoạn rồi dùng mô hình nguồn điểm đã cho.
- Giới hạn phát hiện tìm từ
, vì đây là độ lớn trường ở xa đoạn nhỏ.
Trường tại da hướng ra xa sợi trục dương. Khoảng cách cuối là kết quả của mô hình một nguồn điểm trong môi trường đã lý tưởng hóa, không tự mô tả mọi ảnh hưởng của cơ thể và nước biển.
Bài tập 21: 43 •
Hai nguồn giống nhau
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai nguồn +6,00 nC đối xứng ở x = ±0,150 m.
Hướng đi:
- Cộng
cho hai nguồn. - Ở trục đối xứng, một thành phần triệt tiêu.
- Tại điểm không đối xứng, tính cả hai rồi lấy độ lớn và góc theo dấu thành phần.
| Điểm | Độ lớn, hướng | ||
|---|---|---|---|
| a | 0 | 0 | Trường bằng không |
| b | 2660 | 0 | 2660 N/C, +x |
| c | 129 | −510 | 526 N/C, |
| d | 0 | 1380 | 1380 N/C, +y |
Ví dụ ở d, mỗi khoảng cách là 0,250 m và mỗi thành phần đứng bằng
Bài tập 21: 44 ••
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nguồn âm ở (0,600;0,800) m, nguồn dương ở (0,600;0) m; cần trường gốc.
Hướng đi:
- Trường nguồn âm hướng từ gốc về nó, còn nguồn dương hướng sang trái.
- Nguồn âm cách 1,00 m nên đơn vị có thành phần 0,600 và 0,800.
Độ lớn 131 N/C, góc
Bài tập 21: 45 •
Ba mặt tích điện song song, đủ lớn để coi vô hạn, vuông góc trục x. A có
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Điểm khảo sát nằm bên phải A và B, bên trái C.
Hướng đi:
- Trường từng mặt vô hạn có độ lớn
, không phụ thuộc khoảng cách. - Chỉ dấu mật độ và phía của điểm quyết định chiều.
A dương cho trường phải, B âm cho trường trái, C dương cũng cho trường trái:
Bài tập 21: 46 •
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nguồn âm ở −0,400 m, nguồn chưa biết tại gốc, P ở +0,200 m.
Hướng đi:
- Nguồn âm tạo trường trái ở P.
- Nguồn gốc phải dương để bù trường phải.
- Hai độ lớn trường bằng nhau.
Bài tập 21: 47 •
A ở
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Biết trường A ở cách 4,00 cm là 2700 N/C; cần trường gốc cách A 3,00 cm, B 5,00 cm.
Hướng đi:
- Sự phụ thuộc
cho độ lớn trường A tại gốc mà không cần tính q trước. - B có gấp hai, rồi cộng với dấu theo từng trường hợp.
(a)
Bài tập 21: 48 ••
Dây thẳng rất dài có mật độ
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dây rất dài có mật độ
Hướng đi:
- Đây là dây dài, không phải điểm, nên E giảm theo
.
Bài tập 21: 49 •
Vòng dẫn bán kính

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Vòng bán kính 0,0250 m, Q = 0,125 nC; P trên trục ở 0,400 m.
Hướng đi:
- Dùng trường trục vòng (21.8).
- Lực vòng lên nguồn âm hướng về vòng, còn lực nguồn lên vòng phải đảo chiều theo Newton III.
Cả trường tại P và lực lên vòng hướng +x.
Bài tập 21: 50 ••
Dây nhựa không dẫn điện dài
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dây dài L = 0,0850 m, mật độ 175 nC/m; điểm cao x = 0,0600 m.
Hướng đi:
- Dây thẳng dùng trường trên trung trực với
. - Uốn thành vòng không đổi tổng , nhưng bán kính thành
, nên dùng công thức vòng.
Cả hai hướng thẳng đứng lên vì nguồn dương và điểm nằm trên đối xứng.
Mục 21.7: Lưỡng cực điện
Bài tập 21: 51 •
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai ±4,5 nC cách 3,1 mm; mômen lực
Hướng đi:
- bằng qd, hướng từ âm đến dương.
- Trường được tìm từ mômen lực
, vì góc không vuông.
Bài tập 21: 52 •
Phân tử ammonia
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mômen
Hướng đi:
- Tính chênh thế năng từ
. - So sánh với động năng nhiệt
để tìm nhiệt độ đặc trưng.
Bài tập 21: 53 •: Mômen lực lên lưỡng cực
Lưỡng cực có mômen
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Xét hướng cân bằng và trường riêng của lưỡng cực trong trường ngoài đều.
Hướng đi:
- Mômen lực bằng
, nên bằng không khi hai cùng hoặc ngược chiều. - Dấu mômen sau lệch nhỏ, hoặc cực trị thế năng, quyết định ổn định.
(a)
(c) Khi cùng chiều trường ngoài, trường riêng ở vùng giữa hai và trên trung trực đi từ +q sang −q, tức ngược
Bài tập 21: 54 •
Phân tử nước có mômen
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nước có p dọc +x; ion clo âm ở xa trên trục x dương.
Hướng đi:
- Vì
, dùng trường trục xa . - Trường hướng +x, nên ion âm chịu lực −x.
Lực hướng về phân tử nước, là lực hút.
Bài tập 21: 55 •
Ba ở các đỉnh tam giác cân như Hình E21.55. Hai nguồn

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai nguồn ±5,00 µC cách 0,0300 m, nguồn −10,00 µC cách mỗi đầu 0,0200 m.
Hướng đi:
- Hai lực lên đầu lưỡng cực cùng độ lớn
. - Thành phần ngang bù nhau, thành phần đứng cùng hướng từ đầu dương xuống đầu âm.
- Mômen quanh trung điểm dùng khoảng cách ngang h của nguồn thứ ba.
Mômen quay theo chiều kim đồng hồ, hướng vào mặt hình.
Bài tập 21: 56 •
Lưỡng cực có độ lớn mômen p được đặt ở các hướng khác nhau trong trường
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Trường hướng trái, cần định hướng lưỡng cực cho mômen vào hình cực đại hoặc thế năng cực đại.
Hướng đi:
- Dùng để chọn chiều mômen và để tính thế năng.
- Mômen cực đại khi vuông góc trường.
(a) Cho
(b) Cho
Bài tập tổng hợp
Bài tập 21: 57 •••
Bốn nguồn giống nhau Q đặt tại các đỉnh hình vuông cạnh L. (a) Vẽ mọi lực tác dụng lên một nguồn. (b) Tìm độ lớn và hướng tổng lực do ba nguồn còn lại lên nguồn đó.
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bốn nguồn Q tại đỉnh vuông cạnh L, xét một đỉnh.
Hướng đi:
- Hai nguồn kề gây lực dọc hai cạnh, mỗi lực
. - Nguồn chéo cách
gây lực dọc đường chéo. - Đối xứng làm tổng nằm trên đường chéo hướng ra xa tâm.
Sơ đồ lực gồm hai mũi tên theo hai cạnh ra ngoài và một mũi tên theo đường chéo ra ngoài. Không gộp chúng trước khi thể hiện từng nguồn.
Bài tập 21: 58 •••
Nguồn

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: +2,50 µC tại gốc, −3,50 µC tại 0,600 m.
Hướng đi:
- Giữa hai nguồn trái dấu, hai trường cùng hướng nên không có điểm không trường.
- Điểm phải nằm ngoài về phía nguồn yếu hơn, tức x < 0.
Đặt
Bài tập 21: 59 ••
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nguồn cần xét +6,00 nC ở (4,00;3,00) cm; nguồn gốc dương và nguồn tại (4,00;0) cm âm.
Hướng đi:
- Nguồn gốc cách 5,00 cm đẩy theo đơn vị (4/5,3/5).
- Nguồn âm phía dưới cách 3,00 cm chỉ hút xuống.
- Cộng thành phần rồi lấy độ lớn.
Độ lớn
Bài tập 21: 60 •• CP
Hai cầu giống nhau khối lượng m treo bằng dây lụa dài L như Hình P21.60, có
Gợi ý: Với góc nhỏ,

Chú thích:
- Khối lượng m (mass m)
- Điện tích q₁ (charge q1)
- Điện tích q₂ (charge q2)
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai cầu bằng nhau treo từ một điểm, khoảng cách d và góc lệch nhỏ θ.
Hướng đi:
- Cân bằng đứng cho
, ngang cho . - Chia hai phương trình để bỏ lực căng, rồi dùng hình học d = 2L sinθ và gần đúng góc nhỏ.
Không dùng gần đúng này nếu góc lớn.
Bài tập 21: 61 ••• CP
Hai cầu nhỏ

Chú thích:
- Khối lượng m (mass m)
- Điện tích q₁ (charge q1)
- Điện tích q₂ (charge q2)
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khối lượng m = 0,0150 kg, L = 1,20 m, θ = 25,0°, sau đó L giảm còn 0,600 m.
Hướng đi:
- Góc 25° không đủ nhỏ để thay sin bằng tan.
- Dùng hai phương trình cân bằng chính xác và d = 2L sinθ.
Sơ đồ mỗi cầu gồm mg xuống, T dọc dây lên và lực điện ngang ra ngoài. Giữ q, m không đổi khi thay L:
Thế
Bài tập 21: 62 •• CP
Cầu nhỏ mang
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cầu q = 5,00 µC, m = 0,500 g, cao 0,600 m, ban đầu bay ngang 2,00 m/s và chạm đất ở 5,00 m/s.
Hướng đi:
- Định lý công–động năng chỉ xác định công điện, còn độ lớn E cần biết cả hướng trường và độ dời theo hướng đó.
- Đề chưa nêu hướng trường, nên không có một giá trị E duy nhất từ dữ kiện hiện có.
Ví dụ, nếu trường hướng thẳng xuống, gia tốc xuống là
Nếu trường nằm ngang hướng đông, thời gian rơi là
Hai mô hình đều đạt tốc độ cuối đã cho nhưng cho E khác nhau, chứng minh cần bổ sung hướng trường trước khi chọn đáp số.
Bài tập 21: 63 •• CP
Quả cầu nhựa
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cầu âm −1,11 µC nặng 12,3 g, dây lệch 17,4° về phía phải tường.
Hướng đi:
- Lực điện phải ngang ra khỏi tường.
- Cân bằng hai thành phần lực căng cho
. - Vì q âm, trường ngược lực điện.
Trường hướng trái, về phía tường. Chiều dài dây không đi vào cân bằng lực ở góc đã cho.
Bài tập 21: 64 •• CP
Cầu nhỏ dương q, khối lượng m được thả từ nghỉ trong trường đều hướng lên có độ lớn E, đủ để cầu đi lên. Thời gian đi lên quãng d bằng bao nhiêu theo q, m, d, E và g?
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cầu dương từ nghỉ, trường đều lên, tổng gia tốc lên.
Hướng đi:
- Lực điện và trọng lực ngược nhau.
- cho
, rồi động học với vận tốc đầu bằng không.
Điều kiện
Bài tập 21: 65 ••
Cọ bóng bay lên tóc làm electron chuyển sang bóng, khiến bóng âm. Gần trần, electron dư của bóng đẩy electron trong trần, tạo phía dương gần bóng hơn. Mô hình tương tác bằng hai điểm bằng nhau về độ lớn và trái dấu, cách
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bóng 4 g được giữ bởi hai trái dấu bằng độ lớn, cách 500 µm.
Hướng đi:
- tối thiểu khi lực hút vừa bằng trọng lượng.
- Đây là ước lượng nên giữ độ chính xác tương ứng giả thiết khối lượng và khoảng cách.
Electron chuyển sang bóng tạo âm; phần trần gần bóng có điện tích hưởng ứng dương.
Bài tập 21: 66 ••
Một xu Mỹ nặng
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Xu 2,5 g gần đúng là kẽm; cần nối số electron với ước lượng diện tích rừng.
Hướng đi:
- Số nguyên tử từ khối lượng mol, mỗi nguyên tử có 30 electron.
- Sau đó dùng tổng cho Coulomb.
- Phần rừng là bài ước lượng, cần nêu số lá giả định mỗi cây.
Với cây cao 60 ft, lấy ước lượng
Bài tập 21: 67 ••
Hai hạt có
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai nguồn dương 0,500 nC và 8,00 nC cách 1,20 m.
Hướng đi:
- Chỉ giữa hai nguồn mới có hai trường đối hướng.
- Gọi x là khoảng cách từ nguồn nhỏ, cân bằng hai độ lớn rồi lấy căn.
Bài tập 21: 68 ••
Nguồn
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nguồn âm −3,00 nC bên phải tạo trường phải tại gốc; Q nằm bên trái.
Hướng đi:
- Trường nguồn đã biết tại gốc là +18,7 N/C.
- Nguồn Q phải bổ sung trường để đạt thành phần mục tiêu ±45,0 N/C.
Ở đây
Bài tập 21: 69 •••
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: +Q ở 0, +4Q ở d; cần cả ba cân bằng.
Hướng đi:
- Nguồn thứ ba phải âm và nằm giữa để hút hai nguồn ngoài ngược lực đẩy của chúng.
- Vị trí phải là điểm trường không do hai nguồn ngoài, rồi độ lớn q từ cân bằng một nguồn ngoài.
Thế giá trị này cũng cân bằng nguồn 4Q. Cân bằng lực không tự bảo đảm .
Bài tập 21: 70 ••
Nguồn
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nguồn cần xét +5,00 nC ở (3,00;4,00) cm, nguồn gốc âm và nguồn trên y dương.
Hướng đi:
- Nguồn gốc hút theo hướng (−3/5,−4/5), khoảng cách 5,00 cm.
- Nguồn dương ở cùng y đẩy sang phải, khoảng cách 3,00 cm.
Độ lớn
Bài tập 21: 71 •
Ba nguồn điểm giống nhau q ở ba đỉnh hình vuông cạnh L. Tìm độ lớn và hướng tổng lực lên
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Ba nguồn q ở ba đỉnh, nguồn −3q ở tâm hoặc đỉnh trống.
Hướng đi:
- Sơ đồ lực có ba lực hút về từng nguồn.
- Tại tâm, dùng đối xứng của bốn đỉnh đầy đủ rồi bỏ lực của đỉnh trống.
- Tại đỉnh trống, hai lực theo cạnh cộng thành đường chéo và lực nguồn chéo cùng hướng.
(a) Mỗi lực tại tâm có độ lớn
(b) Hai lực cạnh có độ lớn
Hướng về tâm hình vuông.
Bài tập 21: 72 •••
Giữ hai nguồn

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Q âm ở bên trái trung trực, cách hai nguồn 0,0300 m; nguồn trên
Hướng đi:
- Gia tốc chỉ lên nghĩa là hai thành phần ngang triệt tiêu.
- Hai khoảng cách bằng nhau nên
. - Q âm phải bị hút về nguồn trên dương và bị nguồn dưới âm đẩy lên.
Góc mỗi lực có thành phần đứng bằng
Bài tập 21: 73 •• CP: Độ mạnh lực điện
Tưởng tượng hai túi proton, mỗi túi
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mỗi túi proton 0,0010 kg, cách nhau một đường kính Trái Đất.
Hướng đi:
- Số proton bằng m chia khối lượng proton.
- túi bằng Ne.
- Lực điện và hấp dẫn đều dùng cùng khoảng cách
, nhưng phụ thuộc hoặc khối lượng khác nhau.
Lực điện rất dễ cảm nhận, lực hấp dẫn giữa hai túi không thể cảm nhận trực tiếp.
Bài tập 21: 74 ••• CP
Hai cầu rất nhỏ

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai cầu trái dấu treo với nửa góc giữa dây 29,0°, trường hướng trái.
Hướng đi:
- Trường phải kéo hai cầu ra ngoài để thắng lực hút giữa chúng.
- Vì vậy cầu trái dương, cầu phải âm.
- Cân bằng ngang của một cầu gồm lực trường ra ngoài, lực hút Coulomb vào trong và thành phần lực căng vào trong.
Bài tập 21: 75 •• CP
Trong mô hình nguyên tử hydrogen, electron chuyển động tròn bán kính
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Electron tròn bán kính
Hướng đi:
- Lực Coulomb đóng vai trò lực hướng tâm, nên
. - Không cộng thêm một “lực hướng tâm” khác vào Coulomb.
Bài tập 21: 76 ••• CP
Đĩa bán kính R với mật độ mặt dương đều
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cầu dương trên trục đĩa dương, cần cân bằng với trọng lực.
Hướng đi:
- Trường đĩa cho lực điện hướng lên; trừ trọng lực để có tổng lực.
- Cân bằng là tổng bằng không, rồi giải theo h với tham số không đã cho.
Độ cao dương hữu hạn cần
Bài tập 21: 77 •• CP
Proton được phóng vào trường đều hướng thẳng đứng lên có độ lớn E. Vận tốc đầu có độ lớn
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Proton ban đầu đi chếch xuống, trường đều hướng lên, bỏ trọng lực.
Hướng đi:
- Gia tốc đứng là
, vận tốc ngang giữ nguyên. - Dùng động học đứng cho độ hạ thấp cực đại và thời gian trở về cùng độ cao.
Quỹ đạo parabol cong lên. Số cụ thể là
Bài tập 21: 78 •••
Vật nhỏ khối lượng m, q, tốc độ đầu

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Vật qua bản dài L = 0,260 m rồi bay tự do thêm D = 0,560 m, lệch xuống d = 0,0125 m.
Hướng đi:
- Vận tốc ngang không đổi.
- Độ lệch có hai phần: Gia tốc trong bản và chuyển động đứng đều sau bản.
- Phải cộng cả hai, không coi tổng quãng đường đều có trường.
Vật lệch cùng hướng trường xuống nên q dương.
Bài tập 21: 79 •• CALC
Q dương phân bố đều trên trục x từ 0 đến a. Nguồn dương q tại
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Q đều trên 0 ≤ ξ ≤ a; điểm khảo sát x > a.
Hướng đi:
- Phần nguồn
cách điểm trường . - Mọi trường đều hướng +x, nên một thành phần.
- Dùng ξ cho tọa độ nguồn để không lẫn với x của điểm khảo sát.
Tại x = a + r:
Khi r ≫ a,
Bài tập 21: 80 •• CALC
Q dương phân bố đều trên trục y từ 0 đến a. Nguồn điểm
Giải thích kết quả.
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Q dương đều trên 0 ≤ y ≤ a; điểm (x,0), tại đó −q.
Hướng đi:
- Trường phần tử nguồn hướng theo
, nên một thành phần phải và một thành phần xuống. - hai thành phần, rồi nhân với −q để có lực.
Do đó
Thành phần ngang gần lực nguồn điểm Q, còn thành phần đứng nhỏ hơn một bậc khoảng cách vì nguồn trải lên phía trên.
Bài tập tổng hợp tiếp theo
Bài tập 21: 81 •••
Đĩa tích điện đều như Hình 21.25 có bán kính

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đĩa R = 0,0250 m, Q =
Hướng đi:
- Dùng trường đĩa, thay
. - Khai triển theo
để so với điểm. - So sánh trường cần chỉ rõ mẫu số khi tính phần trăm.
(a) Tại x = 0,200 m, E = 1,56 N/C, hướng +x. (b) Với
(c) Đĩa cho trường nhỏ hơn nguồn điểm: Những phần xa tâm vừa cách P xa hơn vừa không hướng hoàn toàn theo trục. (d) Lấy phần trăm so với trường đĩa,
Bài tập 21: 82 •• CP
Cầu nhỏ khối lượng m, dương q gắn vào một đầu sợi lụa dài L. Đầu kia gắn vào mặt cách điện đứng rất lớn có mật độ mặt dương
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cầu dương q treo gần mặt phẳng lớn dương σ.
Hướng đi:
- Trường mặt lớn vuông góc mặt với
. - Cân bằng lực ngang và đứng để khử lực căng.
Góc không phụ thuộc L trong mô hình mặt phẳng vô hạn.
Bài tập 21: 83 •• CALC
âm
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: −Q đều trên cung một phần tư ở góc phần tư I, bán kính a.
Hướng đi:
- Nguồn âm tạo trường tại gốc hướng về từng phần tử, nên cả hai thành phần dương.
- Phần tử có
, θ chạy 0 đến π/2.
Bài tập 21: 84 •• CALC
Nửa vòng bán kính a nằm trong hai góc phần tư trên, tâm tại gốc.

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cung trái +Q, cung phải −Q, mỗi cung dài πa/2.
Hướng đi:
- Phần tử đối xứng có thành phần đứng đối nhau và thành phần ngang cùng hướng phải.
- Có thể cộng hai kết quả cung một phần tư.
Mỗi nửa cung góp thành phần x bằng
Bài tập 21: 85 ••
Hai thanh không dẫn điện dài

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai thanh vuông góc dài 1,20 m, ±2,50 µC, P cách trung điểm mỗi thanh 0,600 m.
Hướng đi:
- P trên trung trực mỗi thanh.
- Thanh ngang dương tạo trường xuống, thanh đứng âm tạo trường trái.
- Hai độ lớn bằng nhau, nên tổng tạo góc 225°.
Lực electron ngược trường, tạo góc 45° từ hướng phải.
Bài tập 21: 86 •
Hai mặt rất lớn song song cách
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai mặt âm A và B, độ lớn mật độ 8,80 và 11,6 µC/m², B ở phải A.
Hướng đi:
- Mỗi trường hướng về mặt âm.
- Giữa mặt lấy hiệu; ngoài hai mặt lấy tổng.
- Khoảng cách không ảnh hưởng độ lớn trong mô hình vô hạn.
(a) Hướng phải. (b) Hướng phải. (c) Hướng trái.
Bài tập 21: 87 •• CP
Đĩa mỏng có lỗ tròn tại tâm, gọi là vành khăn, có bán kính trong

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Vành khăn có
Hướng đi:
- Vành bằng đĩa lớn trừ đĩa nhỏ, nên trừ hai trường đĩa.
- Gần tâm, khai triển theo
cho trường tuyến tính. - Lực lên hạt âm khi đó có dạng phục hồi để dùng dao động điều hòa.
(a)
Trường dương với x > 0, âm với x < 0, bằng không ở tâm. (c) Khi
(d)
Biên độ ban đầu 0,01R₁ thỏa gần đúng nhỏ.
Bài tập 21: 88 ••• DATA CP: Thiết kế máy in phun
Máy in phun có thể phun liên tục hoặc theo từng giọt khi cần. Trong kiểu liên tục, các giọt từ đầu phun chuyển động nhanh tạo chữ trên giấy. Bạn thuộc nhóm thiết kế máy, với mỗi giọt mực khối lượng
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giọt mực
Hướng đi:
- Thời gian trong bản L/v.
- Gia tốc đứng qE/m, nên độ lệch bằng qEt²/(2m).
- dương do lấy bớt electron, số lấy bớt bằng q/e.
Giảm tốc độ một nửa làm thời gian gấp đôi, nên để cùng độ lệch cần còn một phần tư:
Bài tập 21: 89 •• DATA
Hai cầu nhỏ dương cách
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai phép đo lực tại 0,200 m và 0,600 m cho hai ẩn
Hướng đi:
- Lần đầu trường hai nguồn đối chiều; lần sau cùng chiều.
- Lập hai phương trình Coulomb có dấu, không lấy độ lớn tổng trước khi lập hệ.
Giải hệ cho
Điểm không lực nằm giữa nguồn,
Bài tập 21: 90 ••• DATA
dương Q phân bố đều trên vòng dẫn rất mảnh bán kính a, như Hình 21.23. Đo E trên trục ở nhiều khoảng cách x. (a) Các số đo x lớn được vẽ thành


Hình P21.90: (a) Trục đứng
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đồ thị cho giới hạn xa của
Hướng đi:
- Trường trục vòng ở xa trở thành kQ/x², còn gần tâm trở thành kQx/a³.
- Hai giới hạn tách riêng Q và a.
Độ chính xác đáp số bị giới hạn bởi việc đọc đồ thị, nên không giữ quá nhiều chữ số.
Bài tập 21: 91 ••• CP
Mặt phẳng vô hạn tích điện dương đều
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mặt tích điện có lỗ, hạt âm rơi dọc trục lỗ dưới trọng lực.
Hướng đi:
- Trường mặt có lỗ bằng trường mặt đầy trừ trường đĩa lấp lỗ.
- Lực điện lên hạt âm hướng lên.
- Dùng công và định lý công–động năng để tìm điểm quay đầu.
(a) Ở độ sâu Δ:
(b) Lực điện giới hạn ở rất sâu là
(c), (d)
(e) Đặt
Khai triển bình phương vế trái rồi khử cùng R² ở hai vế:
Nghiệm Δ = 0 là vị trí thả ban đầu. Điểm quay đầu thứ hai có Δ > 0. Với 0 < α < 1, chia hai vế cho Δ và cho 1 − α² được:
Hai vế ở bước trước khi bình phương đều không âm, nên phép bình phương không thêm nghiệm trái dấu. Điều kiện α < 1 cũng bảo đảm độ sâu tìm được dương và hữu hạn.
(f)
(g) Đổi mật độ thành
Bài tập 21: 92 ••• CP
Hai thanh cách điện cứng dài L, khối lượng không đáng kể, nối tâm bằng bản lề không ma sát. Một thanh cố định nằm ngang trên trụ đứng, thanh kia quay tự do theo phương ngang. Mỗi đầu thanh có cầu nhỏ Q, khối lượng M. Khi thanh vuông góc, mômen tổng lên thanh động bằng không. Thanh cố định theo trục x, tâm bản lề tại gốc, thanh động quay theo chiều kim đồng hồ khi nhìn từ trên như Hình P21.92. Gọi góc giữa thanh là

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai thanh dài L, hai cầu trên mỗi thanh đều Q,M, tâm quay tại gốc.
Hướng đi:
- Tính lực của hai đầu thanh cố định lên một đầu thanh động, lấy với vị trí, rồi nhân hai vì hai đầu thanh động góp cùng mômen.
- Quy ước dưới đây đo θ ngược chiều kim đồng hồ; nếu chọn chiều quay đối lại, dấu thành phần y và mômen z đảo, còn tần số không đổi.
Đặt
Tổng cho hai đầu:
Đặt
Hai số hạng bằng nhau tại
Vì vậy,
Khi thanh lệch theo chiều làm θ nhỏ hơn π/2, mômen dương làm θ tăng trở lại. Đây là mômen phục hồi. Với
Bài tập nâng cao
Bài tập 21: 93 ••• CP CALC
Hai thanh mảnh dài L, mỗi thanh có tổng
(e) Tìm công bên ngoài để đưa thanh thứ hai từ rất xa đến
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai thanh dài L cùng Q, nằm song song cách a.
Hướng đi:
- Mỗi phần tử chịu lực Coulomb của toàn thanh còn lại.
- lần đầu theo y₁ để tìm lực phần tử, lần hai theo y₂ để có lực tổng.
- Đối xứng qua giữa chiều dài triệt tiêu thành phần y toàn thanh.
(a) Hai thanh đối xứng qua đường y = L/2. Với mỗi cặp phần tử tại y₁,y₂, có cặp phản chiếu tại L − y₁,L − y₂. Hai cặp có cùng khoảng cách và cùng , nhưng thành phần lực theo y trái dấu. Cộng toàn bộ các cặp cho F₂ᵧ = 0. Thành phần y lên từng đoạn riêng lẻ không nhất thiết bằng không.
(b) Với
Giữ y₂ cố định rồi đặt u = y₂ − y₁, nên du = −dy₁. Khi y₁ chạy từ 0 đến L, u chạy từ y₂ đến y₂ − L. Đổi chiều cận loại dấu trừ:
Một nguyên hàm là:
Thật vậy, lấy đạo hàm u/√(a² + u²) cho a²/(a² + u²)^(3/2). Chia thêm a² trong G trả lại hàm dưới dấu . Thế cận:
Ở đây
(c) trên
Do đó:
Đặt
Thay J vào biểu thức lực:
Ở khoảng cách lớn, mỗi thanh phân bố tạo trường gần như điện tích điểm Q.
(e) Công ngoài khi đưa thanh chậm từ rất xa đến a bằng thế năng cuối. Lực đẩy hướng về phía khoảng cách tăng, còn lực ngoài hướng ngược lại, nên:
Thay biểu thức lực ở (c). Phần cần là √(s² + L²)/s − 1. Một nguyên hàm là:
Lấy đạo hàm H cho đúng √(s² + L²)/s − 1. Khi s tiến ra vô hạn, √(s² + L²) − s tiến về không và logarit cũng tiến về không. Vì vậy H(∞) = 0. Thế hai cận vào :
Thế s = a vào H rồi đổi dấu từng số hạng, ta được:
Nhân từng số hạng với hệ số 2kQ²/L² cho kết quả:
(f) Hai thanh có cùng khối lượng, từ nghỉ nên động lượng tổng bằng không. Mỗi thanh có tốc độ v ngược chiều nhau;
Bài tập 21: 94 ••• CP CALC
Thanh cách điện cứng dài
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Thanh quay có một đầu Q, một đầu trung hòa, mỗi cầu M; trường −x chỉ ở nửa mặt phẳng trên.
Hướng đi:
- vị trí–lực cho mômen.
- mômen theo góc để có thế năng trên góc quay được theo dõi liên tục.
- Không buộc thế năng tuần hoàn khi trường thực hiện công khác không qua một vòng.
(a)
(e) Với
Biểu thức này áp dụng khi
Khi
Khi
Các giá trị hai phía mỗi điểm nối bằng nhau. (f) Nhân phương trình
(g) Ở lần thứ n qua trục y âm, góc là
Bài tập 21: 95 •••
Ba như Hình P21.95.

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Q₃ dương, hai khoảng đến nguồn là 4,00 và 3,00 cm; lực tổng trái.
Hướng đi:
- Xét bốn sơ đồ dấu để chọn hai lực vừa có thành phần ngang trái vừa có thành phần đứng bù nhau.
- Hình tam giác 3–4–5 cho các tỷ số chiếu, không được coi một lực nằm ngang.
Nếu
Với
Bài tập 21: 96 •••
Hai nguồn như Hình P21.96.

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: P cách q₁ 5,0 cm và q₂ 12,0 cm, hai nguồn cách 13,0 cm; trường tổng xuống.
Hướng đi:
- Dùng hình học tam giác vuông để chiếu trường thành phần.
- Muốn tổng đứng xuống, cả hai nguồn phải âm: Mỗi trường tại P hướng về một nguồn dưới, với thành phần ngang đối nhau.
Chọn gốc tại q₁, q₂ tại x = 0,130 m. Khi đó
Cho
Bốn sơ đồ dấu được tạo bằng việc đảo riêng từng ; chỉ hai nguồn âm đáp ứng hướng yêu cầu.
Bài tập 21: 97 ••• CALC
Hai thanh mảnh dài L nằm trên trục x. Thanh thứ nhất từ
(c) Khi
Giữ mọi khai triển ít nhất đến bậc
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai thanh cùng trục, mỗi thanh dài L, Q, khoảng giữa hai đầu gần là a.
Hướng đi:
- Tính trường thanh trái tại điểm x dương rồi lực lên thanh phải.
- Các trường và lực cùng hướng trục nên không cần cộng thành phần đứng.
(a) Với mật độ Q/L:
Gọi u đo từ đầu gần của thanh trái về phía trái, 0 ≤ u ≤ L. Khoảng cách từ phần nguồn đến điểm x dương là x + a/2 + u. Đặt c = x + a/2 > 0:
Thay lại c = x + a/2:
(b)
Mỗi phần dx của thanh phải mang Qdx/L. Tổng lực là Q/L nhân trường trên thanh phải. Hai số hạng của Eₓ có hiệu nguyên hàm:
Đạo hàm J là 1/(x + a/2) − 1/(x + a/2 + L). Ở hai cận:
Lấy giá trị trên trừ giá trị dưới, rồi dùng hiệu hai logarit bằng logarit tỷ số:
(c) Đặt z = L/a ≪ 1. Logarithm là
Bài tập đọc hiểu theo dạng MCAT
BIO: Điện tích của ong
Côn trùng bay như ong có thể tích điện dương nhỏ khi bay. Trong một thí nghiệm trên 50 con, trung bình mỗi ong là
Bài tập 21: 98
Một con ong có bằng giá trị trung bình trên. Điện tích này tương ứng xấp xỉ bao nhiêu electron thiếu?
(a)
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: trung bình ong là +30 pC.
Hướng đi:
- dương biểu thị thiếu electron.
- Chia độ lớn cho e để đếm số thiếu.
Chọn (a).
Bài tập 21: 99
Giải thích nào tốt nhất cho thân cây dương khi ong đến gần, trước khi đáp?
(a) Không khí dẫn tốt, nên dương chuyển từ ong qua không khí đến cây.
(b) Đất là kho lớn, nên ion dương bị kéo lên cuống về phía ong.
(c) Cây bị khi ong mang điện đến gần.
(d) Những con ong đến trước để lại dương trên thân.
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Thân cây dương trước khi ong dương chạm hoa.
Hướng đi:
- Chưa tiếp xúc nên cần xét phân bố lại , không mặc định đã truyền điện tích qua không khí.
- Ong dương hút electron về phía hoa, làm phần thân đang đo thiếu electron tương đối.
Cây bị dù tổng trước tiếp xúc có thể còn bằng không. Chọn (c). Sau khi ong đáp, sự trao đổi điện tích là giai đoạn khác.
Bài tập 21: 100
Một ong rời hoa đã để lại dương. Một ong khác có cùng lượng điện tích dương bay gần cây. Hình nào trong P21.100 biểu diễn đúng nhất đường sức giữa ong và hoa?

Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: Ong và hoa đều dương.
Hướng đi:
- Đường sức phải đi ra khỏi cả hai nguồn, không đi từ nguồn dương này kết thúc ở nguồn dương kia.
- Giữa chúng, các đường cong ra hai phía giống trường của hai nguồn cùng dấu.
Chọn (c): Mũi tên đi ra từ cả ong và hoa. Các phương án nối hai nguồn như lưỡng cực hoặc hướng mũi tên vào nguồn dương không phù hợp.
Bài tập 21: 101
Trong thí nghiệm tiếp theo, đặt
(a)
Lời giải: Chi tiết
Tóm tắt đề bài: hoa +40 pC; khoảng gần nhất của ong là 0,15 m.
Hướng đi:
- Mô hình tại tâm cho trường
. - Chiều dài cuống không đi vào khoảng cách từ ong đến tâm đã cho.
Chọn (b).
Đáp án phần luyện tập có hướng dẫn
Câu hỏi mở đầu
Chọn (ii). Phân tử nước có thường trực. Đầu dương hút ion âm và đầu âm hút ion dương, giữ các ion tách nhau trong dung dịch. Nước hòa tan kém hơn những chất không ion hóa như dầu.
VP21.4.1
VP21.4.2
(a)
VP21.4.3
VP21.4.4
VP21.10.1
(a)
(b)
(c)
VP21.10.2
(a)
(b)
(c)
VP21.10.3
(a)
(b) Trường hướng ra xa proton.
VP21.10.4
(a)
(b)
(c)
VP21.14.1
(a)
VP21.14.2
VP21.14.3
VP21.14.4
(a)
Bài tổng hợp: Nửa vòng tích điện
Trường hướng
Đáp số bài lẻ
Đáp số các bài 21.1–21.39
| Bài | Đáp số |
|---|---|
| 21.1 | (a) |
| 21.3 | Proton: |
| 21.5 | |
| 21.7 | |
| 21.9 | (a) |
| 21.11 | (a) |
| 21.13 | |
| 21.15 | |
| 21.17 | |
| 21.19 | Lực hút. |
| 21.21 | (a) |
| 21.23 | (a) |
| 21.25 | (a) |
| 21.27 | (a) |
| 21.29 | (a) |
| 21.31 | |
| 21.33 | |
| 21.35 | (a) (i) |
| 21.37 | |
| 21.39 | (a) |
Đáp số các bài 21.41–21.77
| Bài | Đáp số |
|---|---|
| 21.41 | |
| 21.43 | (a) |
| 21.45 | |
| 21.47 | (a) |
| 21.49 | (a) |
| 21.51 | (a) |
| 21.53 | (a) Mômen cùng hoặc ngược chiều trường. (b) Bền khi cùng chiều, không bền khi ngược chiều. |
| 21.55 | (a) |
| 21.59 | (a) |
| 21.61 | (b) |
| 21.63 | |
| 21.65 | (a) |
| 21.67 | Cách nguồn |
| 21.69 | |
| 21.73 | (a) |
| 21.75 |
Bài 21.57(b):
Hướng ra xa tâm hình vuông.
Bài 21.71: (a) Độ lớn
hướng về tâm hình vuông.
Bài 21.77:
(d)
Đáp số các bài 21.79–21.101
Bài 21.79:
Bài 21.81: (a)
Bài 21.83:
Bài 21.85: (a)
Bài 21.87: (a)
Tại
(d)
Bài 21.89: (a)
Bài 21.91: (a) Trường hướng xuống với độ lớn:
(b)
(g)
Bài 21.93: (b) Đặt
(c)
(e)
(f)
Bài 21.95: (b)
Bài 21.97(a):
Bài 21.99: Chọn (c). Bài 21.101: Chọn (b).
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 21, trang 707–717 và đáp số phụ lục A-14–A-15.