Giao diện
34.5. Máy ảnh
Khái niệm ảnh đóng vai trò nền tảng trong , giúp phân tích và thiết kế hàng loạt dụng cụ quang học quen thuộc trong khoa học và đời sống thường ngày, từ máy ảnh, mắt người, kính lúp cho đến và . Trong số đó, máy ảnh là một hệ quang học tạo trực tiếp lên bề mặt ghi nhận tín hiệu.
Các bộ phận quang học cơ bản của máy ảnh
Hình 34.40 phác họa các bộ phận cấu tạo chủ yếu của một máy ảnh kỹ thuật số hiện đại.

Chú thích:
- Cảm biến điện tử (Electronic sensor)
- Thấu kính tạo một ảnh thật, ngược chiều và thường thu nhỏ, nằm trong mặt phẳng của cảm biến điện tử. (The lens forms an inverted, usually reduced, real image, in the plane of the electronic sensor.)
- Để điều chỉnh theo các khoảng cách vật khác nhau, khoảng cách ảnh được thay đổi bằng cách dịch chuyển thấu kính ra vào. (To adjust for different object distances, the image distance is changed by moving the lens in or out.)
- Ảnh thật (Real image)
- Màn trập (Shutter)
- Các thấu kính thành phần (Elements of lens)
- Vật (Object)
- Màn chắn điều khiển khẩu độ (Aperture-control diaphragm)
Máy ảnh gồm một hộp kín ánh sáng, thấu , màn trập và môi trường ghi nhận nhạy sáng (Hình 34.40). Màn trập mở cho ánh sáng đi qua trong khoảng thời gian định trước. Từ Latin “camera” có nghĩa là một căn phòng hoặc không gian khép kín. Trong máy ảnh kỹ thuật số (bao gồm cả máy ảnh điện thoại di động), đây là một cảm biến điện tử. Trong các máy ảnh trước đây, bộ phận này là phim chụp ảnh.
Hệ thống quang học của máy ảnh gồm các khối chức năng chính:
- Vật kính (thấu kính máy ảnh): Là một tổ hợp gồm nhiều thấu kính đơn ghép nối tiếp nhau nhằm triệt tiêu tối đa các hiện tượng và quang sai sắc. Hệ thấu kính này đóng vai trò như một thấu tương đương, nhận ánh sáng từ vật và tạo ra một , ngược chiều và thông thường có kích thước thu nhỏ trên môi trường ghi nhận.
- Môi trường ghi nhận (cảm biến điện tử hoặc phim): Trong máy ảnh kỹ thuật số, môi trường ghi nhận là một cảm biến điện tử. Trong các máy ảnh truyền thống, môi trường này là phim chụp ảnh. Thấu kính tạo ra một , ngược chiều của vật thể đang được chụp trên môi trường ghi nhận.
- Màn trập (shutter): Màn trập kiểm soát khoảng thời gian ánh sáng đi vào thấu kính. Khoảng thời gian này thường điều chỉnh được theo các nấc tương ứng với các thừa số khoảng 2, thường từ
đến . - Màn chắn khẩu độ (aperture-control diaphragm): Một cụm lá khẩu kim loại có thể xếp mở linh hoạt, tạo thành một lỗ tròn mở ở tâm với đường kính thay đổi được. Màn chắn này giới hạn lượng chùm tia đi qua vật kính tới cảm biến.
- Cơ chế lấy nét (focusing): Để ảnh của vật hiện rõ nét trên bề mặt cảm biến, mặt phẳng ảnh phải trùng khớp chính xác với mặt phẳng cảm biến. Từ công thức :
Khi vật ở rất xa (
Ứng dụng: Đảo ngược một ảnh đã đảo ngược
Thấu kính máy ảnh tạo một ảnh ngược trên bộ cảm biến điện tử nhạy sáng của máy ảnh. Phần mềm bên trong máy ảnh sau đó sẽ đảo ngược ảnh một lần nữa để ảnh xuất hiện đúng chiều trên màn hình hiển thị của máy ảnh. Một điều tương tự cũng diễn ra với thị giác của bạn: Ảnh tạo trên võng mạc của mắt là ảnh ngược, nhưng "phần mềm" của não bộ sẽ dựng thẳng ảnh lại để bạn nhìn thấy thế giới theo chiều thuận.
Ống kính máy ảnh: Tiêu cự và góc trông
Việc lựa chọn


Chú thích:
- Các góc trông tương ứng các ảnh (a)–(c) (The angles of view for the photos in (a)–(c))
Hình 34.41 minh họa ba bức ảnh chụp trên phim 35 mm (kích thước vùng ảnh
- Ống kính ngắn (ống kính góc rộng): Chẳng hạn
(Hình 34.41a). Do tỷ số nhỏ nên vật ở xa chỉ tạo một ảnh nhỏ, nhưng góc trông mở rộng lên tới theo chiều rộng 36 mm của phim. - Ống kính trung bình: Chẳng hạn
(Hình 34.41b), đem lại góc trông , cho kích thước ảnh vừa phải cân đối giữa toàn cảnh và chi tiết. - Ống kính dài (ống kính tele): Chẳng hạn
(Hình 34.41c). Khi sử dụng ống kính có tiêu cự dài, khoảng cách ảnh lớn hơn, kéo theo độ lớn tăng lên. Ảnh của cùng một vật thể có thể choán trọn diện tích của cảm biến hoặc khung phim, đem lại góc trông hẹp chỉ (Hình 34.41d).
Khẩu độ và chỉ số f
Khả năng thu nhận ánh sáng của một ống kính máy ảnh được biểu diễn qua tỷ số giữa
Chẳng hạn: Một ống kính có
Cường độ sáng (năng lượng ánh sáng trên một đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian) hội tụ lên bề mặt cảm biến tỷ lệ thuận với diện tích thu sáng của lỗ mở, tức tỷ lệ với

Chú thích:
- Số f càng lớn ứng với khẩu độ càng nhỏ. (Larger f-numbers mean a smaller aperture.)
- Thay đổi đường kính đi một thừa số căn bậc hai của 2 làm thay đổi cường độ sáng đi một thừa số 2. (Changing the diameter by a factor of sqrt(2) changes the intensity by a factor of 2.)
- Các nấc mở khẩu (f-stops) (f-stops)
- Khẩu độ f/4 (f/4 aperture)
- Khẩu độ f/8 (f/8 aperture)
- Màn chắn điều chỉnh được (Adjustable diaphragm)
Đối với một ống kính có màn chắn thay đổi được, nếu ta tăng đường kính
càng lớn thì khẩu độ mở càng nhỏ, dẫn đến ánh sáng tới cảm biến càng yếu (Hình 34.42). Mỗi nấc dịch chuyển sang phải làm giảm cường độ sáng đi một nửa, trong khi mỗi nấc dịch chuyển sang trái làm tăng cường độ sáng lên gấp đôi.
Tổng lượng phơi sáng
Vì các giá trị f-stop chuẩn như
Ống kính zoom và máy chiếu
Ống kính zoom là hệ quang học gồm một tổ hợp phức tạp nhiều thấu kính thành phần có khả năng thay đổi liên tục, thường có dải biến thiên tiêu cự lớn lên tới

Chú thích:
- Ảnh (Image)
- Ống kính zoom đặt ở tiêu cự dài (Zoom lens set for long focal length)
- Ống kính zoom đặt ở tiêu cự ngắn (Zoom lens set for short focal length)
- Một ống kính zoom thực tế (A practical zoom lens)
Hình 34.43 mô tả sơ đồ nguyên lý của một ống kính zoom gồm hai thấu kính: Một thấu và một thấu kính phân kỳ:
- Khi hai thấu kính được đặt sát gần nhau (Hình 34.43a), chùm tia hội tụ từ thấu kính thứ nhất bị thấu kính thứ hai làm lệch phân kỳ nhẹ, làm giao điểm của chùm tia bị đẩy ra xa hơn. Hệ quang học tương đương có dài, mang đặc tính của ống kính tele.
- Khi hai thấu kính dịch chuyển tách xa nhau (Hình 34.43b), chùm tia hội tụ hẹp hơn đi vào thấu tại vị trí gần trục chính hơn, tiêu diện tương đương dịch chuyển lại gần hệ hơn. tương đương của hệ ngắn lại, đưa ống kính về chế độ góc rộng.
Trong thiết kế quang học, việc giữ cho ảnh luôn hội tụ sắc nét và duy trì không đổi khi thay đổi là một bài toán phức tạp. Khi thay đổi tiêu cự của một ống kính zoom điển hình, hai nhóm thấu kính thành phần dịch chuyển đồng thời bên trong ống kính và màn chắn khẩu độ tự động đóng mở tương ứng (Hình 34.43c).
Máy chiếu kỹ thuật số dùng để trình chiếu bài giảng, hình ảnh hoặc phim ảnh hoạt động theo nguyên lý hoàn toàn tương tự như một máy ảnh chạy theo chiều ngược lại. Trong loại máy chiếu kỹ thuật số phổ biến nhất, các điểm ảnh dữ liệu cần chiếu được hiển thị trên một màn hình tinh thể lỏng (LCD) nhỏ, trong suốt nằm bên trong máy chiếu và ở phía sau thấu kính chiếu. Một ngọn đèn chiếu sáng màn hình LCD này, và màn hình LCD đóng vai trò như vật đối với thấu kính. Thấu kính tạo ra một , phóng đại và ngược chiều của màn hình LCD trên màn chiếu ở xa. Vì ảnh tạo ra bị lộn ngược, các điểm ảnh hiển thị trên màn hình LCD được bố trí lộn ngược từ trước để hình ảnh xuất hiện trên màn chiếu luôn đúng chiều.
Ví dụ 34.12: Thời gian phơi sáng trong nhiếp ảnh
Một ống kính tele thông dụng dùng cho máy ảnh phim 35 mm có
- (a) Xác định dải đường kính lỗ mở khẩu độ tương ứng của ống kính.
- (b) Xác định dải cường độ sáng của ảnh tạo trên mặt phẳng phim.
Nhận dạng bài toán
- Phần (a) liên hệ giữa
, đường kính khẩu độ và thông qua định nghĩa ở phương trình (34.20). - Phần (b) dựa trên mối quan hệ giữa cường độ sáng của ảnh trên phim với đường kính khẩu độ và .
Chuẩn bị
- Đề bài cho
cố định. - biến thiên từ giá trị cực tiểu
đến giá trị cực đại . - Sử dụng phương trình (34.20) để tính đường kính
. Vì không đổi, cường độ sáng tỷ lệ thuận với , hay tỷ lệ nghịch với bình phương .
Thực hiện
- (a) Áp dụng trực tiếp phương trình (34.20), đường kính khẩu độ tại nấc mở lớn nhất
là:
Tại nấc khép khẩu nhỏ nhất
- (b) Do cường độ sáng
tỷ lệ thuận với , tỷ số giữa cường độ sáng tại khẩu độ và cường độ sáng tại khẩu độ bằng:
Giá trị này xấp xỉ bằng
Đánh giá
Nếu thời gian phơi sáng tại khẩu độ
Quy tắc chung là: Khẩu độ càng nhỏ ( càng lớn) thì thời gian phơi sáng yêu cầu càng dài. Mặc dù cần thời gian phơi sáng dài hơn, nhiều nhiếp ảnh gia vẫn chủ động khép khẩu nhỏ. Thao tác này buộc chùm sáng chỉ đi qua vùng trung tâm gần trục của thấu kính, loại bỏ các tia biên để giảm thiểu tối đa hiện tượng , mang lại độ sắc nét cao nhất cho bức ảnh.
Khái niệm cốt lõi
của ống kính máy ảnh là tỷ số giữa và đường kính lỗ mở khẩu độ. Chỉ số f càng lớn thì cường độ sáng của ảnh trên cảm biến càng yếu và thời gian phơi sáng cần thiết để ghi nhận bức ảnh càng kéo dài.
Câu hỏi tự kiểm tra 34.5
Khi sử dụng với phim 35 mm (kích thước vùng nhận ảnh
- (i) Ống kính góc rộng.
- (ii) Ống kính tiêu chuẩn.
- (iii) Ống kính tele.
Lời giải & Đáp án
Đáp án đúng: Phương án (iii).
Giải thích:
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, mục 34.5, trang 1135–1138.