Giao diện
Ảnh của bạn trong gương phòng tắm, Mặt Trăng nhìn qua và côn trùng dưới kính lúp đều là những hình ảnh quang học. Vật có vẻ nằm ở vị trí khác vị trí thật. Ảnh gương ở phía bên kia mặt gương, Mặt Trăng qua kính có vẻ gần hơn, còn ảnh qua kính lúp có thể ở xa hơn để mắt dễ lấy nét.
Trong mỗi trường hợp, các tia từ một điểm của vật đổi hướng do phản xạ, khúc xạ hoặc cả hai. Chúng hội tụ tới một điểm hoặc có vẻ phân kỳ từ một điểm gọi là điểm ảnh. Chương này nghiên cứu cơ chế đó và các loại ảnh tạo bởi những dụng cụ quang học đơn giản.
Mô hình tia, định luật phản xạ, Snell và hình học, lượng giác cơ bản đủ để bắt đầu. Vai trò của hình học giải thích tên gọi . Ta đi từ gương phẳng tới gương cong, mặt khúc xạ và . Những kết quả ấy tạo cơ sở để nghiên cứu máy ảnh, mắt, kính lúp, và .

Câu hỏi mở đầu
Bác sĩ trong ảnh cần một ảnh phóng đại sắc nét của vùng phẫu thuật. Các kính phóng đại phải được đặt như thế nào?
- (i) Cách mắt một khoảng xác định.
- (ii) Cách vật cần phóng đại một khoảng xác định.
- (iii) Thỏa mãn cả (i) và (ii).
- (iv) Không cần thỏa mãn (i) hoặc (ii).
Xem đáp án và giải thích
Chọn (ii). Trong mô hình kính lúp đơn để mắt thư giãn, đặt vật ở của thấu kính. Khi đó chùm ló song song và ở vô cực có kích thước góc lớn, nên mắt nhìn rõ mà không phải điều tiết liên tục. Khoảng cách vật–kính bằng tiêu cự, còn khoảng cách kính–mắt không phải điều kiện quyết định vị trí ảnh ở vô cực.
Trong một hệ kính thực, khẩu độ và vị trí mắt còn ảnh hưởng trường nhìn. Câu trả lời ở đây xét nguyên lý tạo ảnh của mô hình kính lúp, được triển khai trong mục 34.7.
Mục tiêu học tập
- 34.1: Dựng và giải thích ảnh qua gương phẳng.
- 34.2: Phân biệt ảnh của và gương cầu lồi.
- 34.3: Xác định ảnh qua mặt cong ngăn hai môi trường trong suốt.
- 34.4: Liên hệ đặc trưng thấu kính với loại ảnh tạo thành.
- 34.5: Xác định các yếu tố chi phối trường nhìn của ống kính máy ảnh.
- 34.6: Giải thích các tật thị giác và nguyên lý hiệu chỉnh.
- 34.7: Phân tích kính lúp đơn.
- 34.8: Giải thích hoạt động của và .
Kiến thức cần ôn lại
Ôn phản xạ và khúc xạ ở mục 33.2. Mọi góc tới, phản xạ và khúc xạ đều đo với pháp tuyến tại điểm tia gặp mặt phân cách.
Tạo ảnh và dụng cụ quang học
- 1Vật, ảnh và gương phẳngẢnh nằm ở đâu khi các tia phản xạ chỉ có vẻ xuất phát từ một điểm?Khoảng 3 phút
- 2Gương cầu và phép dựng ảnhĐộ cong của gương quyết định vị trí, chiều và kích thước ảnh như thế nào?Khoảng 3 phút
- 3Khúc xạ tại mặt cầu và độ sâu biểu kiếnVì sao một mặt khúc xạ có thể hội tụ tia hoặc làm vật có vẻ ở gần hơn?Khoảng 3 phút
- 4Thấu kính mỏng và hệ nhiều kínhHai mặt khúc xạ phối hợp tạo ảnh ra sao, và khi nào ảnh trước trở thành vật ảo?Khoảng 3 phút
- 5Máy ảnh, khẩu độ và ống kính zoomTiêu cự, khẩu độ và màn trập điều khiển khung hình cùng độ phơi sáng như thế nào?Khoảng 3 phút
- 6Mắt, điều tiết và kính hiệu chỉnhVì sao ảnh phải nằm trên võng mạc và kính bổ trợ tạo ảnh ở đâu?Khoảng 3 phút
- 7Kính lúp và bội giác gócẢnh ở vô cực vẫn có góc trông hữu hạn như thế nào?Khoảng 3 phút
- 8Kính hiển vi và kính thiên vănVì sao vật kính hiển vi cần tiêu cự ngắn, còn vật kính thiên văn cần tiêu cự dài?Khoảng 3 phút
Tổng kết chương
Vật, ảnh và quy ước dấu
Một điểm ảnh là nơi các tia ló hội tụ thật sự, hoặc là điểm mà các tia ló có vẻ xuất phát khi kéo dài chúng ngược chiều. Trường hợp đầu cho , trường hợp sau cho ảnh ảo. Ảnh có thể cùng chiều hoặc ngược chiều.

Chú thích:
- Gương phẳng (Plane mirror)
Các dấu được gán theo chiều truyền ánh sáng tại phần tử đang xét:
khi vật ở phía ánh sáng tới, còn khi ở phía đối diện. khi ảnh ở phía ánh sáng đi ra. có dấu này, còn ảnh ảo có . khi tâm cong ở phía ánh sáng đi ra, còn khi ở phía đối diện. biểu thị ảnh cùng chiều, còn biểu thị ảnh ngược chiều.
Phía ánh sáng đi ra của gương là phía phản xạ, còn của mặt khúc xạ là phía truyền qua. Vì thế, không thể chỉ ghi nhớ một phía trái hay phải cho mọi phần tử.
Độ phóng đại ngang
luôn được định nghĩa bằng tỉ số hai chiều cao có dấu:

Độ lớn
Tiêu điểm và tiêu cự
của gương lõm là điểm hội tụ của chùm tới song song trục. Với gương lồi, đó là điểm mà chùm phản xạ có vẻ phân kỳ từ đó. Ngược lại, tia đi ra từ tiêu điểm gương lõm hoặc hướng về tiêu điểm gương lồi phản xạ thành tia song song.
Khoảng có dấu từ đỉnh gương đến là tiêu cự. Với trong :

Chú thích:
- R dương (R (positive))
Các của thấu kính được xác định bằng những chùm tới hoặc ló song song tương ứng. Thấu có
Quan hệ vật–ảnh của các mặt phẳng và mặt cầu
Gương phẳng:
:
Mặt khúc xạ phẳng, từ
Mặt khúc xạ cầu:
Mặt phẳng là giới hạn

Những hệ thức vật–ảnh của mặt cầu vừa nêu chỉ áp dụng cho các tia gần trục và gần song song với trục. Đó là các . Tia ngoài miền cận trục không cùng hội tụ chính xác tại một điểm ảnh, gây .
Thấu kính mỏng
Trong cùng một môi trường ở hai phía, phương trình vật–ảnh của có cùng dạng với phương trình :
Với kính

Điều kiện kính mỏng cho phép bỏ qua bề dày so với và ảnh. Khi dùng ảnh trung gian cho mặt thứ hai hoặc kính thứ hai, phải đổi mốc và dấu trước khi viết phương trình.
Máy ảnh và mắt
Máy ảnh dùng thấu kính tạo , ngược chiều trên cảm biến hay phim nhạy sáng. Màn trập điều chỉnh thời gian ánh sáng tới, còn khẩu độ điều chỉnh lượng ánh sáng qua kính.
Ở đây

Chú thích:
- Vật (Object)
- Ảnh thật, ngược chiều (Inverted, real image)
Trong mắt, phần lớn khúc xạ xảy ra tại mặt giác mạc. Hệ quang học tạo trên võng mạc. Khi đổi , mắt điều tiết bằng cách đổi độ cong thể thủy tinh và , thay vì dịch võng mạc.
Mắt quá dài so với khả năng hội tụ của nó. Mắt viễn thị quá ngắn trong mô hình tương ứng. của kính hiệu chỉnh bằng nghịch đảo tính theo mét, đơn vị đi-ốp:

Chú thích:
- Các tia từ vật ở xa (Rays from distant object)
- Mắt bình thường (Normal eye)
Kính lúp
Kính lúp tạo có góc trông lớn hơn góc của vật khi nhìn trực tiếp ở cự li quy ước
Dòng thứ hai áp dụng cho góc nhỏ, vật ở và ảnh cuối ở vô cực để mắt không điều tiết. hữu hạn không đồng nghĩa với của ảnh ở vô cực.

Chú thích:
- Song song (Parallel)
Kính hiển vi và kính thiên văn
Vật tạo phóng đại trong ống kính. Thị kính dùng ảnh đó làm vật và tạo ảnh ảo cuối, thường ở vô cực. Độ lớn bội giác gần đúng:
Ở đây

Chú thích:
- Thị kính (Eyepiece)
- Vật kính (Objective)
cũng cho quan sát ảnh của vật kính qua thị kính, nhưng vật ở rất xa. Với hệ hai ngắm chừng ở vô cực:
thay vật kính bằng gương lõm, tránh quang sai sắc của vật kính. Các thiết kế dùng gương phụ đưa chùm tới thị kính hoặc cảm biến ở vị trí thuận tiện.
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương34, trang 1110–1158.
Luyện tập có hướng dẫn
Gương cầu và quy tắc dấu
Ôn các Ví dụ 34.1, 34.3 và 34.4 trước khi làm bốn bài sau. Các công thức dùng .
Bài tập: VP34.4.1
Đặt một bóng đèn cách
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng phương trình , vì đã biết và khoảng ảnh có dấu.
- Dùng
và để tìm hình học gương và tính chất ảnh.
(a):
(b), (c):
, ngược chiều và cao gấp 30 lần vật. Vật chỉ nằm hơi ngoài nên ảnh ở xa gương.
Bài tập: VP34.4.2
có bán kính cong
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Gương lõm có
Hướng đi:
- Giải phương trình gương theo
để thay từng . - Dấu
phân biệt –ảo, dấu phân biệt chiều ảnh, còn so sánh kích thước.
Chẳng hạn với câu (a):
Các kết quả đầy đủ:
| Câu | Tính chất ảnh | ||
|---|---|---|---|
| (a) | Ảo, cùng chiều, lớn hơn | ||
| (b) | Thật, ngược chiều, lớn hơn | ||
| (c) | Thật, ngược chiều, nhỏ hơn |
Trường hợp (a) nằm trong . Trường hợp (b) nằm giữa tiêu điểm và tâm cong. Trường hợp (c) nằm ngoài tâm cong, phù hợp ba tính chất ảnh khác nhau.
Bài tập: VP34.4.3
Một có bán kính cong
(a) Gương lõm hay lồi? (b) Mắt cách gương bao xa? (c) bằng bao nhiêu? hay ảo, cùng hay ngược chiều, lớn hơn hay nhỏ hơn mắt?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Bán kính âm đặt tâm cong ở phía đối diện tia phản xạ, xác định gương lồi.
- Giải phương trình gương theo rồi tính
.
(a) Đây là gương lồi.
(b):
(c):
, cùng chiều và nhỏ hơn mắt. Kết quả phù hợp gương lồi nhìn một vật thật.
Bài tập: VP34.4.4
có bán kính cong
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Giữ âm trong phương trình, vì gương lồi tạo chùm phản xạ phân kỳ đối với .
- Tính riêng có dấu và độ phóng đại, không gán tính chất ảnh từ độ lớn khoảng cách.
Với câu (a):
| Câu | Tính chất ảnh | ||
|---|---|---|---|
| (a) | Ảo, cùng chiều, nhỏ hơn | ||
| (b) | Ảo, cùng chiều, nhỏ hơn | ||
| (c) | Ảo, cùng chiều, nhỏ hơn |
Khi vật ra xa, ảnh tiến gần phía sau gương và độ phóng đại giảm.
Hình dạng thấu kính và công thức chế tạo
Ôn Ví dụ 34.8 trước khi làm bốn bài tiếp theo. Xét trong không khí, ánh sáng truyền từ trái sang phải.
Bài tập: VP34.8.1
Hai mặt của hai mặt lồi có bán kính cong bằng nhau về độ lớn. Thủy tinh có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Áp dụng mỏng trong không khí.
- Thay hai bán kính đối dấu trước khi giải độ lớn chung
.
Vậy
Bài tập: VP34.8.2
Mặt thấu kính hướng về vật là mặt lồi có bán kính
(a) Thấu kính dày hơn ở tâm hay ở mép? (b) bằng bao nhiêu? (c) Thấu hay phân kỳ?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Với chiều truyền đã chọn, cả hai tâm cong ở bên phải bề mặt tương ứng, nên
Hướng đi:
- So sánh độ cong của hai mặt để xác định biến thiên chiều dày từ tâm ra mép.
- Giữ dấu bán kính trong công thức chế tạo. Dấu xác định tác dụng hội tụ hay phân kỳ trong không khí.
(a) Mặt trước cong mạnh hơn mặt sau, nên thấu kính dày hơn ở tâm.
(b):
(c) dương nên đây là thấu .
Bài tập: VP34.8.3
Mặt thấu kính hướng về vật là mặt lồi có bán kính
(a) Thấu kính dày hơn ở tâm hay ở mép? (b) bằng bao nhiêu? (c) Thấu hay phân kỳ?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng hình học của hai mặt cong để xác định tâm mỏng hay dày.
- Tính hiệu nghịch đảo bán kính với đúng thứ tự mặt trước trừ mặt sau.
(a) Thấu kính dày hơn ở mép.
(b):
(c) âm nên đây là thấu .
Bài tập: VP34.8.4
Thiết kế một thấu kính thủy tinh có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Giải công thức chế tạo theo
, vì và mặt thứ nhất đã biết. - Đọc vị trí tâm cong của mặt sau từ dấu
để gọi tên hình dạng.
(a):
(b) Tâm cong mặt sau ở bên trái nên mặt sau lồi ra phía phải. Đây là thấu kính hai mặt lồi.
Vị trí ảnh và độ phóng đại của thấu kính
Ôn các Ví dụ 34.9 và 34.10 trước khi làm bốn bài sau.
Bài tập: VP34.10.1
Đặt một quả dâu tây cách thấu
(a) Tìm vị trí ảnh. Ảnh cùng phía hay khác phía thấu kính với quả dâu? (b) bằng bao nhiêu? (c) hay ảo, cùng hay ngược chiều, lớn hơn hay nhỏ hơn vật?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng phương trình với có dấu.
- Dùng
để xác định ảnh ở phía vật, rồi dùng để phân loại chiều và kích thước.
Ảnh cách thấu kính
Bài tập: VP34.10.2
Đặt một cục tẩy cách thấu kính
(a) Tìm và xác định hội tụ hay phân kỳ. (b) Tìm . (c) hay ảo, cùng hay ngược chiều, lớn hơn hay nhỏ hơn vật?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Hai khoảng có dấu xác định qua tổng nghịch đảo.
- Dùng độ phóng đại để xét hướng và tỉ lệ chiều cao.
Thấu . , ngược chiều và lớn gấp 1,50 lần vật.
Bài tập: VP34.10.3
Đặt một chiếc đinh ghim cách thấu kính
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
trước để suy từ điều kiện bằng kích thước. - Sau đó dùng phương trình thấu kính để tìm dấu và độ lớn .
(b):
(c):
(a) dương, nên thấu . Vật và ảnh đều cách thấu kính hai lần tiêu cự, ở hai phía đối nhau.
Bài tập: VP34.10.4
Một cửa ra vào có thấu kính lỗ nhìn cho góc nhìn rộng ra ngoài. Để có tác dụng ấy, thấu kính cần tạo ảnh cùng chiều và nhỏ hơn vật. Với một thấu kính, vật cao
(a) Tìm . (b) Tìm và cho biết ảnh cùng phía hay khác phía với vật. (c) Tìm , xác định hội tụ hay phân kỳ.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Hai chiều cao cùng dấu vì ảnh cùng chiều. Tỉ số chiều cao cho
. - Dùng
để xác định , rồi giải bằng phương trình thấu kính.
(a), (b):
Ảnh cùng phía thấu kính với vật, tức phía ngoài cửa.
(c):
Trong mô hình một của bài, đây là thấu kính phân kỳ. Một lỗ nhìn thực có thể dùng nhiều phần tử quang học, nhưng không cần mô hình ấy để giải các dữ kiện đã cho.
Bài cầu nối: Ảnh qua ly rượu thành dày
Bài tập: Bài cầu nối 34
Một ly rượu có thành dày được mô hình hóa bằng khối cầu thủy tinh rỗng. Bán kính ngoài bằng
(a) Một chùm tia song song đi vào phía bên ly dọc một bán kính nằm ngang. Khi ly rỗng, ảnh được tạo ở đâu, nếu có?
(b) Đổ đầy rượu trắng có
Để giải, hãy vẽ sơ đồ, chọn phương trình mặt cầu và xét lần lượt ảnh do từng mặt tạo thành. Ảnh của mặt trước là vật cho mặt tiếp theo. Giữ đủ khoảng cách qua bề dày thành và phần rỗng, rồi xác định ảnh cuối thật hay ảo.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Ánh sáng truyền từ trái sang phải, gặp bốn mặt cầu. Đặt đỉnh mặt đầu tại
Hướng đi:
- Dùng phương trình khúc xạ cận trục qua từng mặt cầu, vì ly thành dày không phải một .
- Các bán kính theo chiều truyền lần lượt dương, dương, âm, âm. Tâm cong ở bên phải hai mặt đầu nhưng ở bên trái hai mặt cuối.
- Đổi tọa độ ảnh trung gian thành của mặt tiếp theo. Nếu điểm ảnh trung gian ở phía sau mặt sắp gặp, mặt ấy nhận một nên khoảng vật âm.
- Dấu sau mặt cuối xác định hoặc ảo. Khi báo khoảng cách với ly, phải nêu đang đo từ mặt đầu hay mặt cuối.
Gọi
Sau mặt thứ nhất, của mặt thứ hai là:
Tương tự,
| Mặt | ||
|---|---|---|
| 1, ngoài bên trái | 0 | |
| 2, trong bên trái | 0,600 | |
| 3, trong bên phải | 7,40 | |
| 4, ngoài bên phải | 8,00 |
(a) Ly rỗng có chuỗi không khí, thủy tinh, không khí, thủy tinh, không khí. Chùm tới song song tương ứng
Đối với mặt 2, điểm hội tụ dự kiến ở bên phải mặt đó, nên
Tiếp tục đúng quy trình đó:
Mặt 1:
. Khoảng ảnh . Tọa độ . Mặt 2:
. Khoảng ảnh . Tọa độ . Mặt 3:
. Khoảng ảnh . Tọa độ . Mặt 4:
. Khoảng ảnh . Tọa độ .
của mặt cuối là âm. Tia ra phân kỳ, có đường kéo dài gặp nhau cách mặt đầu ly
(b) Mặt thứ nhất không đổi. Tuy nhiên, tại mặt 2 ánh sáng đi từ thủy tinh vào rượu, và tại mặt 3 đi từ rượu trở lại thủy tinh. Ta vẫn có
Bảng tính qua bốn mặt:
Mặt 1:
. Khoảng ảnh . Tọa độ . Mặt 2:
. Khoảng ảnh . Tọa độ . Mặt 3:
. Khoảng ảnh . Tọa độ . Mặt 4:
. Khoảng ảnh . Tọa độ .
Ảnh cuối là , cách mặt cuối ly khoảng
Điểm khác nhau quyết định là vùng trong ly. Thay không khí bằng rượu làm đổi cả hai lần khúc xạ tại mặt trong. Không thể chỉ thay một chiết suất vào công thức rồi bỏ qua thành ly và khoảng cách giữa hai bên.
Câu hỏi thảo luận
Bài tập: Q34.1
Một bị cắt đôi theo phương ngang. Nửa dưới của gương có còn tạo ảnh không? Nếu có, ảnh nằm ở đâu?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hình dạng và bán kính cong của phần gương còn lại không đổi, nhưng vùng nhận ánh sáng giảm.
Hướng đi:
- Phân biệt vị trí ảnh do độ cong quyết định với lượng sáng do khẩu độ nhận được quyết định.
- Dùng mô hình cận trục, trong đó các tia thích hợp từ mỗi điểm vật vẫn có thể gặp nửa gương còn lại.
Nửa dưới vẫn tạo ảnh tại cùng vị trí cận trục như trước. Mỗi điểm của ảnh không chỉ do một điểm cố định trên gương tạo nên. Nhiều phần của gương cùng nhận tia từ mỗi điểm vật, nên che hoặc bỏ một nửa không đồng nghĩa mất nửa ảnh.
Ảnh thường tối hơn vì ít ánh sáng tới gương. Mức giảm còn phụ thuộc cách chiếu sáng và tia nào đi được tới người quan sát. Với gương có khẩu độ lớn, quang sai và nhiễu xạ cũng có thể thay đổi khi cắt gương.
Bài tập: Q34.2
Trong tình huống ở Hình 34.3,

Chú thích:
- Khi na lớn hơn nb, P′ gần mặt hơn P. Khi na nhỏ hơn nb, quan hệ ngược lại (When na > nb, P′ is closer to the surface than P; for na < nb, the reverse is true.)
- Điểm vật, nguồn phát các tia (Object point: Source of rays)
- Điểm ảnh, nguồn biểu kiến của các tia khúc xạ (Image point: Apparent source of refracted rays)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tia đi từ môi trường chứa vật sang môi trường chứa mắt. Điểm ảnh nằm phía vật, không ở phía tia đi ra.
Hướng đi:
- Dùng phía ánh sáng ra để xác định dấu .
- Kiểm tra tia thật có đi qua điểm ảnh hay chỉ đường kéo dài đi qua đó.
âm vì điểm ảnh không nằm ở phía tia khúc xạ đi ra. Đây là , do các tia khúc xạ không thật sự đi qua điểm đó. Việc ảnh ở gần mặt hơn hay xa mặt hơn vật phụ thuộc tỉ số , nhưng không đổi kết luận này trong cấu hình được vẽ.
Bài tập: Q34.3
Các định luật quang học cũng áp dụng cho sóng điện từ mắt không nhìn thấy. Vì sao anten thu truyền hình vệ tinh dùng mặt phản xạ cong dạng chảo? Vì sao chảo luôn lõm mà không lồi? Bộ thu đặt trên một cần phía trước chảo nên cách chảo bao xa?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Sóng từ vệ tinh ở rất xa tới chảo gần như là sóng phẳng, có các tia song song.
Hướng đi:
- Xét tác dụng hội tụ của mặt phản xạ lõm đối với chùm song song.
- So sánh thật có thể đặt bộ thu với tiêu điểm ảo của mặt lồi.
Chảo lõm gom năng lượng trên một diện tích lớn vào vùng nhỏ ở , làm tín hiệu tới bộ thu mạnh hơn. Mặt lồi làm chùm phản xạ phân kỳ, chỉ có tiêu điểm ảo phía sau mặt, nên không gom năng lượng vào bộ thu phía trước theo cách này.
Với và , bộ thu đặt gần , cách đỉnh
Bài tập: Q34.4
Vì sao của gương phẳng là vô hạn? Tiêu điểm ở vô cực có nghĩa gì?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Gương phẳng là giới hạn của mặt cầu khi độ cong tiến về 0.
Hướng đi:
- Dùng
để xét giới hạn bán kính cong. - Kiểm tra trực tiếp một chùm tới song song để giải thích ý nghĩa hình học.
Khi
Bài tập: Q34.5
Nếu nhúng một vào nước, có thay đổi không? Giải thích.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Độ cong mặt phản xạ giữ nguyên. Tia tới và tia phản xạ đều ở cùng môi trường nước.
Hướng đi:
- Định luật phản xạ liên hệ hai góc mà không chứa .
- trong chỉ phụ thuộc bán kính cong.
vẫn là
Bài tập: Q34.6
Trong miền vị trí vật nào, tạo ? Với gương cầu lồi thì sao?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Xét trước gương, tức
Hướng đi:
- có
. - Xét dấu của
theo và .
Gương lõm có
Gương lồi có
Bài tập: Q34.7
Một phòng có gương trên hai bức tường đối diện có thể cho thấy một chuỗi ảnh kéo dài dường như vô hạn. Giải thích bằng khái niệm ảnh. Vì sao những ảnh xa tối hơn?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai gương có thể phản xạ ánh sáng qua lại nhiều lần. Ảnh do gương này tạo trở thành vật cho gương kia.
Hướng đi:
- Lặp quy trình ảnh làm vật để giải thích thứ tự các ảnh.
- Theo dõi phần công suất còn lại qua mỗi lần phản xạ.
Gương thứ nhất tạo ảnh của vật. Gương thứ hai nhận những tia đã phản xạ ấy và tạo ảnh của ảnh. Quá trình có thể tiếp tục qua lại, tạo các ảnh tương ứng với số lần phản xạ ngày càng lớn.
Gương thực phản xạ ít hơn toàn bộ năng lượng. Các lần phản xạ thêm làm lượng ánh sáng còn lại giảm. Khẩu độ gương, góc quan sát và sự che khuất cũng giới hạn số ảnh thấy được. Chuỗi vô hạn là lý tưởng hóa của hai gương đủ lớn và phù hợp về hình học.
Bài tập: Q34.8
Với , khi
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Vật ở cho chùm phản xạ song song trong mô hình cận trục.
Hướng đi:
- Xét giới hạn của công thức thay vì thay vô cực như một số hữu hạn.
- Phân biệt kích thước ngang của một ảnh ở mặt hữu hạn với kích thước góc của chùm ra.
Từ
Biểu thức
Bài tập: Q34.9
Một số máy rút tiền tự động có gương lồi nhỏ bên cạnh. Vì sao chọn gương lồi thay vì gương phẳng hoặc gương lõm? Những yếu tố nào quyết định bán kính cong thích hợp?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Gương cần cho người dùng quan sát một vùng phía sau hoặc hai bên trong diện tích gương hạn chế.
Hướng đi:
- Liên hệ trường nhìn rộng với ảnh thu nhỏ của gương lồi.
- Xét sự đánh đổi giữa mức thu nhỏ, độ cong, kích thước gương và vị trí mắt.
Gương lồi cho cùng chiều và thu nhỏ của vật thật, nên một gương nhỏ có thể bao quát vùng rộng. Gương phẳng cùng kích thước cho trường nhìn hẹp hơn. Gương lõm không duy trì ảnh cùng chiều thu nhỏ cho mọi vật thật trong vùng cần quan sát.
Bán kính cong nhỏ làm tác dụng phân kỳ mạnh hơn nhưng cũng thu nhỏ ảnh nhiều hơn. Cần cân bằng trường nhìn với khả năng nhận ra người, vật, đồng thời xét kích thước gương và khoảng cách mắt–gương.
Bài tập: Q34.10
Một người cho rằng có thể dùng ánh sáng Mặt Trời và một gương lõm để nhóm lửa vào ngày nắng. Làm bằng cách nào? Khái niệm ảnh có liên quan không? Có thể dùng gương lồi theo cách đó không?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mặt Trời ở rất xa, nên chùm tia từ mỗi điểm trên đĩa Mặt Trời gần như song song khi tới gương.
Hướng đi:
- Gương lõm tạo của nguồn xa gần mặt tiêu.
- Công suất tập trung trên vùng nhỏ tạo cường độ lớn hơn trên mặt gương.
Đặt vật nhận gần mặt tiêu của gương lõm, nơi tạo của Mặt Trời. Ảnh có kích thước hữu hạn vì Mặt Trời có kích thước góc hữu hạn. Nếu năng lượng hấp thụ đủ lớn so với nhiệt thất thoát, nhiệt độ vật nhận có thể tăng tới mức bắt cháy.
Gương lồi làm chùm phản xạ phân kỳ và chỉ cho của Mặt Trời. Nó không tập trung chùm tới song song vào một vùng hội tụ thật phía trước theo cách trên.
Bài tập: Q34.11
Nhìn mặt mình vào phía lõm của một chiếc thìa sáng bóng, ảnh cùng chiều hay lộn ngược? Kết quả có phụ thuộc khoảng cách mặt–thìa không? Nếu nhìn phía lồi thì sao? Hãy quan sát thử.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai phía của thìa có thể gần đúng bằng gương lõm và gương lồi, nhưng hình dạng thìa không phải mặt cầu hoàn hảo.
Hướng đi:
- So sánh với ở phía lõm.
- Dùng tính chất ảnh của gương lồi cho ở phía lồi.
Ở phía lõm, nếu mặt nằm ngoài thì và ngược chiều. Đưa mặt vào trong tiêu cự làm ảnh ảo, cùng chiều và phóng đại trong mô hình lý tưởng. Vì vậy khoảng cách có ý nghĩa quyết định.
Phía lồi cho , cùng chiều và thu nhỏ của vật thật. Quan sát thực có thể thấy ảnh méo hoặc các vùng không rõ vì thìa không có độ cong cầu đồng nhất và ta dùng tia ngoài miền cận trục.
Bài tập: Q34.12
Trong Ví dụ 34.4, trường hợp
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Lấy giới hạn từ hai phía của để thấy vì sao hai dấu xuất hiện.
- Tách các giới hạn ấy khỏi trường hợp đúng tại , nơi không có mặt ảnh hữu hạn.
Với
Phía trong có cùng chiều. Phía ngoài có ảnh thật ngược chiều. Tại đúng
Bài tập: Q34.13
Trong tình huống Ví dụ 34.7, một mũi tên thẳng đứng cao

Chú thích:
- Không khí (air)
- Nước (water)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mũi tên thẳng đứng dọc phương pháp tuyến của mặt nước. lại xét kích thước song song mặt nước.
Hướng đi:
- Phân biệt kích thước dọc trục và kích thước ngang trục trong định nghĩa độ phóng đại.
- Áp dụng hệ số độ sâu biểu kiến cho từng đầu mũi tên.
Với nước có xấp xỉ
Hệ thức
Bài tập: Q34.14
Gương phía hành khách của ô tô có dòng chữ nhắc rằng vật trong gương ở gần hơn khoảng cách mà chúng có vẻ ở. Điều đó có đúng không? Vì sao?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Loại gương đang xét là gương lồi, tạo ảnh thu nhỏ.
Hướng đi:
- Liên hệ kích thước góc của ảnh với cách người quan sát ước lượng khoảng cách của một vật có kích thước quen thuộc.
- Phân biệt khoảng cách biểu kiến suy từ kích thước ảnh với hình học sau gương.
Gương lồi giúp mở rộng trường nhìn bằng cách tạo ảnh thu nhỏ. Khi dựa vào kích thước quen thuộc của ô tô hoặc người, ảnh có kích thước góc nhỏ có thể khiến người nhìn đánh giá vật ở xa hơn thực tế. Lời nhắc hướng tới sự đánh giá khoảng cách đó.
Không nên hiểu nó là một đẳng thức so sánh trực tiếp ảo
Bài tập: Q34.15
Làm thế nào đo gần đúng của thấu một cách nhanh chóng? Có thể dùng cùng cách ấy cho thấu kính phân kỳ không? Giải thích.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Một vật ở xa cho các tia tới gần song song. Cần một phép đo vị trí .
Hướng đi:
- Dùng của một cảnh xa trên màn để tìm gần .
- Kiểm tra liệu thấu có tạo của vật thật xa hay không.
Hướng thấu tới một cảnh xa, rồi di chuyển màn đến khi ảnh nét. Nếu lớn hơn nhiều , khoảng thấu kính–màn gần bằng tiêu cự vì
Thấu cho của vật thật ở xa, nên không thể hứng ảnh bằng màn theo cách này. Có thể ghép thêm thấu kính hội tụ hoặc tạo một chùm đang hội tụ đã biết, rồi dùng công thức tạo ảnh để suy âm.
Bài tập: Q34.16
Vì sao của một thấu kính đơn phụ thuộc màu, tức bước sóng ánh sáng? Tiêu cự có thể dương với một số màu nhưng âm với các màu khác không? Giải thích.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hình dạng thấu kính không đổi, nhưng vật liệu và môi trường có thể phụ thuộc bước sóng.
Hướng đi:
- Dùng công thức chế tạo với tương đối giữa vật liệu và môi trường.
- Xét riêng độ lớn của và dấu của công suất.
Đặt
Tán sắc làm tỉ số thay đổi theo màu, nên thay đổi. Với thấu kính thủy tinh thông thường trong không khí ở miền nhìn thấy, tỉ số vẫn lớn hơn 1. Khi ấy dấu tiêu cự do hình dạng quyết định và không đổi chỉ vì đổi màu.
Về mặt phương trình, công suất có thể đổi dấu nếu tương đối đi qua 1 theo bước sóng, chẳng hạn khi xét một môi trường ngoài cũng tán sắc thích hợp. Tại điểm bằng 1, công suất khúc xạ triệt tiêu và có độ lớn vô hạn. Kết luận ấy cần điều kiện chiết suất tương đối, không xảy ra với mọi thấu kính thông thường.
Bài tập: Q34.17
Một thấu được nhúng vào nước. tăng hay giảm so với trong không khí? Giải thích.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Xét vật liệu có lớn hơn nước, chẳng hạn thủy tinh quang học thông thường, và giữ nguyên hình dạng.
Hướng đi:
- Dùng tương đối trong công thức chế tạo.
- Nước làm độ tương phản giữa thấu kính và môi trường giảm.
Hệ số
Nếu vật liệu có bằng môi trường, công suất mất đi. Nếu chiết suất vật liệu nhỏ hơn môi trường, dấu công suất có thể đảo. Do đó kết luận tăng cần điều kiện vật liệu đã nêu.
Bài tập: Q34.18
Một bọt khí hình cầu trong nước có thể đóng vai trò thấu kính. Nó hội tụ hay phân kỳ? liên hệ với bán kính bọt như thế nào?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bọt có xấp xỉ 1, nhỏ hơn chiết suất nước. Phải nêu rõ đang dùng mô hình hay giữ đúng chiều dày của khối cầu.
Hướng đi:
- tương đối nhỏ hơn 1 làm tác dụng của hai mặt lồi đảo so với thấu kính thủy tinh trong không khí.
- Tính trước theo mô hình mỏng để thấy dấu công suất. Với bọt cầu thật, xét hai mặt cách nhau
để xác định chính xác trong .
Bọt là phần tử phân kỳ. Nếu gần đúng như hai mặt có
Một bọt hình cầu có chiều dày
Để xác định trực tiếp vị trí ảo so với mặt ra, cho chùm tới song song. Mặt đầu nước–khí cho:
của mặt sau là
Vậy chùm ra phân kỳ từ ảo cách mặt ra
Bài tập: Q34.19
Ảnh do một mặt phản xạ hoặc khúc xạ tạo ra có thể làm vật cho mặt tiếp theo không? Điều đó có phụ thuộc ảnh đầu là thật hay ảo không? Giải thích.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đối với mặt sau, đại lượng cần biết là trạng thái chùm tia đi tới mặt ấy.
Hướng đi:
- Theo dõi chùm tia sau hệ đầu, thay vì chỉ dùng tên gọi hoặc ảnh ảo.
- Xác định có dấu từ điểm tia tới có vẻ phân kỳ hoặc đang hội tụ tới.
Có. Chùm phân kỳ từ một ảnh trung gian có thể tạo cho mặt sau. Chùm đang hội tụ tới một điểm nằm sau mặt sắp gặp tạo vật ảo cho mặt đó.
Ảnh đầu thật hay ảo không cấm nó đóng vai trò điểm vật của phép tạo ảnh sau. Vị trí của mặt sau so với ảnh trung gian mới quyết định chùm tới phân kỳ hay hội tụ và dấu . Trong mọi trường hợp, phải có các tia thực đi tới phần tử sau.
Bài tập: Q34.20
Đặt phim ảnh tại vị trí thì phim ghi được ảnh. Có thể làm như vậy với ảnh ảo không? Làm thế nào ghi lại ảnh ảo?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: có các tia thực hội tụ tại vị trí ảnh, còn ảnh ảo chỉ là giao của các đường kéo dài.
Hướng đi:
- Phim hoặc cảm biến cần nhận sự phân bố ánh sáng thật tại mặt của nó.
- Dùng một hệ quang bổ sung để biến chùm từ thành ảnh thật trên bộ ghi.
Không thể chỉ đặt phim tại tọa độ và mong ghi được ảnh đó, vì các tia tạo ảnh không thực sự đi qua điểm ấy. Vật liệu ghi có thể nhận ánh sáng khác ở đó, nhưng không nhận một ảnh hội tụ của chùm đang xét.
Có thể hướng máy ảnh vào gương hoặc hệ đang tạo . Ống kính nhận chùm tia đi tới máy và tạo ảnh thật của cảnh biểu kiến trên cảm biến. Mắt quan sát ảnh ảo cũng dùng giác mạc và thủy tinh thể để tạo ảnh thật lên võng mạc.
Bài tập: Q34.21
Các đường tia có tính thuận nghịch. Nếu đổi vật và ảnh cho nhau, những công thức trong bảng tổng kết chương có còn đúng không? Tính thuận nghịch đòi hỏi điều gì về dạng các công thức?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đảo chiều truyền trên đường tia đã có, đồng thời xác định lại phía tới và phía ra theo cùng quy tắc dấu.
Hướng đi:
- Với gương, hai phía tới và ra vẫn trùng nhau, nên phương trình –ảnh đối xứng theo hai khoảng.
- Với mặt khúc xạ, đảo chiều còn đổi thứ tự và dấu bán kính theo phía tia ra mới.
Phương trình gương:
không đổi khi hoán vị
Đảo chiều, vật mới có khoảng
Đó chính là cùng một quan hệ. Với có cùng môi trường ở hai phía, phương trình cũng đối xứng theo hai khoảng. Độ phóng đại của quá trình ngược là nghịch đảo độ phóng đại thuận khi các đại lượng hữu hạn và khác 0.
Bài tập: Q34.22
Trong một cuộc thi sinh tồn, bạn phải chế tạo một thô sơ và được phát một hộp thấu kính. Bạn chọn hai thấu kính nào? Làm thế nào nhận ra chúng nhanh chóng?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cần một vật kính tạo của vật xa và một thị kính phóng đại góc của ảnh trung gian.
Hướng đi:
- Chọn cấu hình gồm hai thấu .
- So sánh bằng vị trí ảnh của cùng một cảnh xa.
Chọn thấu dài làm vật kính và thấu kính hội tụ tiêu cự ngắn làm thị kính. Vật kính có đường kính hữu ích lớn sẽ thu được nhiều ánh sáng hơn.
Để nhận diện, thử tạo ảnh một cảnh xa trên giấy. Thấu kính tạo được là hội tụ, và khoảng đến màn khi ảnh nét gần bằng . Chọn một tiêu cự dài và một tiêu cự ngắn. Ghép chúng gần khoảng cách tổng hai tiêu cự để ảnh cuối ở vô cực trong cấu hình mắt thư giãn.
Bài tập: Q34.23
Vì sao mắt trần nhìn không rõ dưới nước nhưng nhìn rõ hơn khi dùng mặt nạ hoặc kính bơi có lớp không khí trước mắt? Thay vào đó, có thể dùng kính đeo với nước nằm giữa kính và mắt để nhìn dưới nước không? Nếu được, kính phải hội tụ hay phân kỳ?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mặt trước giác mạc là một phần tạo công suất hội tụ quan trọng. Môi trường sát mặt ấy thay đổi từ không khí sang nước.
Hướng đi:
- So sánh độ tương phản tại giác mạc khi ở trong không khí và khi ở trong nước.
- Xác định loại công suất cần bổ sung nếu không khôi phục lớp không khí.
nước gần chiết suất giác mạc hơn chiết suất không khí. Khi nước tiếp xúc trực tiếp, tác dụng khúc xạ tại mặt trước giác mạc giảm mạnh. Hệ quang của mắt vì thế không hội tụ chùm tới lên võng mạc như khi ở trong không khí.
Mặt nạ giữ một lớp không khí trước giác mạc, phục hồi độ tương phản cần thiết. Mặt kính phẳng của mặt nạ chủ yếu ngăn nước tiếp xúc với mắt, không đóng vai trò một thấu mạnh.
Về nguyên lý mô hình, có thể dùng thấu thích hợp trong nước để bổ sung công suất bị thiếu. Cần tính công suất của kính trong nước bằng tương đối, không dùng nguyên giá trị trong không khí. Đây là phân tích cơ chế tạo ảnh, không phải một thông số kính hiệu chỉnh chung cho mọi mắt.
Bài tập: Q34.24
Che thấu kính để ánh sáng chỉ đi qua nửa dưới. Ảnh khi bị che khác ảnh trước khi che như thế nào?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Không đổi hình dạng hoặc vị trí thấu kính, nhưng chặn một phần chùm tia.
Hướng đi:
- Mỗi điểm ảnh có thể nhận tia đi qua nhiều vị trí khác nhau trên thấu kính.
- Khẩu độ quyết định lượng sáng và một số đặc trưng chất lượng ảnh, còn vị trí ảnh lý tưởng do phương trình tạo ảnh quyết định.
Trong mô hình thấu kính lý tưởng, nếu mỗi điểm vật vẫn có các tia thích hợp đi qua nửa dưới, ảnh đầy đủ vẫn nằm đúng vị trí và có cùng độ phóng đại. Ảnh tối hơn, không bị mất riêng nửa trên hoặc nửa dưới.
Với chùm chiếu đều và không có sự chắn thêm, diện tích truyền còn một nửa nên tổng lượng ánh sáng giảm gần một nửa. Nhiễu xạ, quang sai và hiện tượng tối rìa có thể thay đổi khi khẩu độ bị che, nên độ nét và độ sáng thực không nhất thiết chỉ là cùng ảnh nhân một hệ số ở mọi điểm.
Bài tập 34.1–34.39
Mặt phẳng và gương cầu
Bài tập 34: 1
Một cây nến cao
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: cách gương
Hướng đi:
- Dùng tính đối xứng vị trí ảnh qua gương phẳng để xác định có dấu.
- Dùng
để tìm chiều cao và chiều ảnh.
, cùng chiều, ở bên phải gương một khoảng
Bài tập 34: 2
Ảnh một cây vừa chiếm hết chiều cao gương phẳng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Gương cao
Hướng đi:
- Dùng sau gương để lập hai tam giác đồng dạng có đỉnh chung tại mắt.
- Khoảng từ mắt đến ảnh là tổng khoảng mắt–gương và cây–gương.
Gọi chiều cao cây là
Không thay khoảng mắt–ảnh bằng riêng khoảng cây–gương, vì mắt còn ở cách gương một đoạn
Bài tập 34: 3
Bút chì dài
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai đầu vật nằm trên phương pháp tuyến của gương, nên phải dựng ảnh từng đầu.
Hướng đi:
- Phản xạ đối xứng từng tọa độ qua mặt gương.
- Lấy hiệu hai khoảng hình học phía sau gương để tìm chiều dài ảnh.
Ảnh đầu chì cách gương
Ảnh đầu chì gần mặt gương hơn. Chiều dài giữ nguyên dù phương trước–sau bị đảo.
Bài tập 34: 4
Một có bán kính cong
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng
trong . - Định luật phản xạ không phụ thuộc của môi trường đồng nhất chứa cả tia tới lẫn tia phản xạ.
Đáp số ở cả (a) và (b) đều là
Bài tập 34: 5
Vật cao
(a) Vẽ sơ đồ các tia chính để dựng ảnh. (b) Xác định vị trí, kích thước, chiều và tính chất thật hay ảo của ảnh.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Tia tới song song trục phản xạ qua . Tia qua đỉnh phản xạ với hai góc bằng nhau để dựng giao điểm.
- Dùng phương trình gương và độ phóng đại để tính tọa độ, rồi đọc dấu để phân loại ảnh.
(a) Hai tia phản xạ thật giao nhau trước gương:
(b):
Ảnh ở bên trái gương
Bài tập 34: 6
Lặp lại bài 34.5 khi gương là , giữ nguyên độ lớn bán kính cong, vị trí và chiều cao vật. Vẽ sơ đồ tia chính rồi xác định ảnh.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Tia tới song song trục phản xạ như thể xuất phát từ sau gương.
- Kéo dài các tia phản xạ về phía sau gương để dựng , rồi dùng phương trình gương với âm.
, cùng chiều, ở bên phải gương
Bài tập 34: 7
Sao Hỏa có đường kính
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: rất lớn so với . Đường kính vật và khoảng vật phải dùng cùng đơn vị khi tính tỉ số góc.
Hướng đi:
- Vật xa tạo ảnh gần tiêu diện của gương, nên lấy
. - Độ lớn là
, hoặc tương đương đường kính ảnh bằng nhân kích thước góc nhỏ.
Đây là đường kính gần . Dấu phóng đại âm chỉ sự đảo chiều, không làm đường kính hình học âm.
Bài tập 34: 8
Một vật cách tâm một quả trang trí Giáng sinh hình cầu tráng bạc
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mặt ngoài là gương lồi, bán kính độ lớn
Hướng đi:
- Trừ bán kính khỏi –tâm để được
tính từ đỉnh. - Dùng âm của gương lồi rồi tính
.
cùng chiều, nằm sau mặt ngoài gần vật
Bài tập 34: 9
Một đồng xu cao
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Giải phương trình gương theo , dùng dấu âm cho ảnh phía sau gương.
- Dùng độ phóng đại để suy chiều cao và chiều ảnh.
Đồng xu ở trước mặt lồi
Bài tập 34: 10
Bạn giữ một bát trộn hình cầu bằng kim loại đánh bóng cách mặt
(a) Ảnh chiếc mũi cao
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Nhìn mặt ngoài đáy bát nghĩa là dùng gương lồi.
Hướng đi:
- Chọn đúng mặt lồi trước khi gán dấu .
- Tính và phóng đại bằng mô hình cận trục.
Ảnh ở khoảng
Bài tập 34: 11
Gương cạo râu cầu lõm có bán kính cong
(a) Độ phóng đại khuôn mặt bằng bao nhiêu? (b) Ảnh ở đâu, thật hay ảo? (c) Vẽ sơ đồ tia chính để dựng ảnh.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng phương trình gương để tìm có dấu.
- Dựng đường kéo dài của hai tia phản xạ, vì vật trong cho .
(a) Ảnh lớn gấp 4,00 lần. (b) , cùng chiều, ở phía sau gương
Bài tập 34: 12
có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: của vật thật qua gương lõm ngược chiều. Cùng chiều cao về độ lớn cho
Hướng đi:
- Dùng
để suy . - Thay vào phương trình gương để tìm .
Vật ở tâm cong. Ảnh cũng ở tâm cong, thật, ngược chiều và bằng kích thước vật.
Bài tập 34: 13
Nha sĩ muốn dùng gương cong để nhìn răng ở hàm trên. Cần ảnh cùng chiều, phóng đại 2,00 lần khi gương cách răng
(a) Cần gương lõm hay lồi? Dùng sơ đồ tia để quyết định trước khi tính. (b) Tìm và bán kính cong cần có. (c) Vẽ sơ đồ tia chính kiểm tra kết quả.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: ,
Hướng đi:
- Gương lồi chỉ thu nhỏ . Muốn ảnh cùng chiều lớn hơn phải dùng gương lõm với vật trong .
- Từ phóng đại suy âm, rồi giải .
(a), (c) Sơ đồ gương lõm cho đường kéo dài các tia phản xạ gặp nhau sau gương:
(b):
Bài tập 34: 14
có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Với trước gương lồi, ảnh cùng chiều nên
Hướng đi:
- Dùng
để giữ đúng dấu . - Thay quan hệ này vào phương trình gương.
Vật cách đỉnh gương
Bài tập 34: 15
Vỏ thủy tinh mỏng ở Hình E34.15 có dạng cầu với bán kính cong
(a) Tìm vị trí và chiều cao ảnh. (b) Đảo chiều vỏ, rồi tìm vị trí và chiều cao ảnh mới.

Chú thích:
- Hình (Figure)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Ban đầu mặt lõm hướng về hạt, nên
Hướng đi:
- Bề dày vỏ được bỏ qua, nhưng phải đổi dấu độ cong khi đảo mặt đang dùng.
- Tính
rồi dùng cho từng lần phản xạ.
(a):
, ngược chiều, nằm trước mặt lõm
(b):
, cùng chiều, nằm sau mặt lồi
Bài tập 34: 16
Vật cao
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chiều cao có dấu của ảnh là
Hướng đi:
- Tỉ số chiều cao cho độ phóng đại, từ đó suy .
- Dùng phương trình gương và
để tìm bán kính.
Bài tập 34: 17
Một chiếc thìa sáng bóng có một mặt lõm và một mặt lồi.
(a) Giữ thìa cách mặt khoảng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đây là phép quan sát cần số đo thực của đầu và ảnh, không có sẵn hai chiều cao cố định. Ký hiệu chiều cao đầu là
Hướng đi:
- Dùng chiều ảnh quan sát được để gán dấu
và . - Từ
suy , sau đó suy và bán kính gần đúng của mặt thìa.
(a), (b) Nếu ảnh ở phía lõm lộn ngược thì
(c)–(f) Sau khi ước lượng
Với ảnh ngược chiều, nhập
(g), (h) Phía lồi cho ảnh cùng chiều và ảo của . Hình dạng thìa không hoàn toàn cầu, nên các kết quả chỉ mô tả gần đúng vùng bề mặt đang quan sát.
Khúc xạ tại mặt phẳng và mặt cầu
Bài tập 34: 18
Bể có đáy là gương phẳng, chứa nước sâu
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dùng
Hướng đi:
- Qua mặt nước phẳng ở gần đúng góc nhỏ, độ sâu biểu kiến bằng độ sâu vật tương đương chia nước.
- Với ảnh đáy, dựng ảnh gương trong nước trước, rồi mới xét khúc xạ qua mặt nước.
(a):
(b) Cá cách gương
Điểm vật tương đương sau gương không phải vị trí con cá thứ hai. Nó chỉ mô tả chùm phản xạ đi lên mặt nước.
Bài tập 34: 19
Một hạt bụi nằm sâu
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Vật trong băng, mắt ngoài không khí. Mặt phân cách phẳng và góc quan sát nhỏ.
Hướng đi:
- Dùng công thức độ sâu biểu kiến của mặt khúc xạ phẳng.
- Giữ băng đã cho thay vì thay bằng chiết suất nước.
nằm trong băng và nông hơn vật thật.
Bài tập 34: 20
Các tia song song từ một vật xa truyền trong không khí, tới đầu lõm của thanh thủy tinh có bán kính cong độ lớn
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chọn chiều truyền từ không khí vào thanh. Tâm cong mặt lõm ở phía không khí, đối diện phía tia đi ra, nên
Hướng đi:
- Dùng phương trình khúc xạ cầu với hai khác nhau.
- Dấu quyết định ảnh nằm phía thủy tinh hay phía không khí.
ở phía không khí, cách đỉnh
Bài tập 34: 21
Một người bơi ở độ sâu
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khoảng mắt–ảnh gồm độ sâu mắt
Hướng đi:
- Trừ độ sâu người bơi để tìm độ cao biểu kiến tính từ mặt phân cách.
- Người ở nước nhìn vật trong không khí, nên độ cao biểu kiến bằng độ cao thật nhân
trong gần đúng góc nhỏ.
Bài tập 34: 22
Một người nằm trên ván nhảy cao
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Độ sâu biểu kiến tính từ mặt nước bằng
Hướng đi:
- Tách đoạn trong không khí ra khỏi khoảng mắt–ảnh.
- Độ sâu thật bằng độ sâu biểu kiến nhân nước khi quan sát gần pháp tuyến.
Bài tập 34: 23
Một con cá nhiệt đới nhỏ ở tâm bể cá hình cầu chứa nước, đường kính
(a) Người bên ngoài thấy cá ở vị trí biểu kiến nào, với độ phóng đại bao nhiêu? (b) Có người khuyên tránh ánh nắng trực tiếp vì cá có thể bơi tới của chùm tia Mặt Trời. Tiêu điểm ấy có thật sự nằm bên trong bể không?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bán kính bể
Hướng đi:
- Với cá được nhìn qua mặt ra, vật ở tâm cách đỉnh một bán kính và bán kính cong có dấu âm.
- Với ánh sáng Mặt Trời, lần lượt xét mặt vào rồi mặt ra để xác định liệu chùm có hội tụ trước khi ra khỏi bể không.
(a) Tại mặt nước–không khí,
vẫn ở tâm cầu. :
Ảnh cùng chiều và lớn hơn vật khoảng 1,33 lần.
(b) Chùm từ xa tới mặt đầu có vị trí hội tụ dự kiến:
Độ dài này lớn hơn đường kính
Vì vậy của chùm cận trục không ở trong bể. Kết luận này trả lời mô hình quang học được nêu, không phải kết luận về mọi tác dụng sinh học của ánh nắng lên bể cá.
Bài tập 34: 24
Đầu trái một thanh thủy tinh dài, đường kính
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng phương trình một mặt khúc xạ cầu, không dùng phương trình .
- Với vật ở vô cực, số hạng
bằng 0 trong giới hạn.
| Câu | Vị trí và tính chất | ||
|---|---|---|---|
| (a) | Trong thanh, | ||
| (b) | Trong thanh, | ||
| (c) | Phía không khí, |
Các khoảng đều đo từ đỉnh mặt bán cầu.
Bài tập 34: 25
Nhúng thanh thủy tinh của bài 34.24 vào dầu có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Môi trường tới nay là dầu, nên phải đổi cả số hạng và độ chênh .
- Giải phương trình mặt cầu theo
.
Vật ở trong dầu, cách đỉnh
Bài tập 34: 26
Đầu trái một thanh thủy tinh dài, đường kính
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Phương trình mặt cầu cho vị trí ảnh.
- Độ phóng đại khúc xạ có thêm tỉ số , khác công thức gương hoặc thấu kính trong cùng môi trường.
trong thanh, cách đỉnh
Bài tập 34: 27
Vật cao
(a) Nếu , tìm bán kính cong và chiều cao ảnh, xác định cùng hay ngược chiều. (b) Lặp lại khi ảnh ảo.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Gán dấu trước khi giải .
- Từ
và xác định độ cong cùng chiều cao có dấu.
(a):
ngược chiều.
(b):
cùng chiều. Cả hai trường hợp dùng gương lõm nhưng có bán kính khác nhau.
Thấu kính mỏng
Bài tập 34: 28
Để tìm thấu mỏng, đặt vật cao
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Loại giữa phương trình thấu kính và độ lớn phóng đại.
- Đưa về dạng đường thẳng theo
để nhận ra hệ số góc và đơn vị của nó.
Với của vật thật qua thấu :
Hệ số góc
Bài tập 34: 29
Côn trùng cao
(a) Tìm vị trí, kích thước, tính chất thật–ảo và chiều của ảnh. (b) Lặp lại nếu đảo chiều thấu kính.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Trong không khí, mặt phẳng có bán kính vô hạn. Ban đầu mặt phải có
Hướng đi:
- Công thức chế tạo cho , rồi phương trình thấu kính cho vị trí ảnh.
- Khi đảo trong cùng môi trường hai phía, hiệu nghịch đảo bán kính và không đổi.
(a):
ở bên phải, ngược chiều và cao
(b) Khi đảo thấu kính,
Bài tập 34: 30
Vật cách thấu kính
(a) Tìm và loại thấu kính. (b) Vật cao
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Giữ dấu âm của để suy .
- Dùng phóng đại có dấu, rồi kéo dài các tia ló về phía vật để dựng ảnh.
Thấu cho , cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Bài tập 34: 31
Một thấu kính khum hội tụ như Hình 34.32a có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai mặt của thấu kính khum có cùng dấu bán kính theo một chiều truyền, nhưng mặt lồi có độ cong lớn hơn để thấu trong không khí.
Hướng đi:
- Dữ kiện hội tụ xác định hiệu nghịch đảo bán kính là số dương.
- Đảo không đổi , nên không cần gán tùy ý thứ tự hai độ lớn mà làm mất điều kiện hội tụ.
ở bên phải, ngược chiều và lớn hơn vật.
Bài tập 34: 32
Thấu
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Tỉ số chiều cao cung cấp quan hệ giữa hai khoảng chưa biết.
- Thay vào phương trình thấu kính để xác định từng khoảng và đọc phía của ảnh.
Vật ở bên trái khoảng
Bài tập 34: 33
Một thấu tạo ảnh của cao
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: ở phía tới bên trái. Ảnh cùng phía nên
Hướng đi:
- Dùng ảnh cùng chiều để gán phóng đại dương.
- Phóng đại cho , rồi phương trình thấu kính cho .
Vật nằm trong , cách thấu kính
Bài tập 34: 34
Một phim chiếu nằm bên trái thấu kính. Thấu kính tạo ảnh phim lên tường ở bên phải, cách phim
(a) Phim cách thấu kính bao xa? (b) Ảnh cùng hay ngược chiều? (c) Tìm . (d) Thấu hay phân kỳ?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: –tường là
Hướng đi:
- Kết hợp tổng hai khoảng với tỉ số
để xác định hình học. - Sau đó dùng phương trình thấu kính để tìm dấu và độ lớn .
(a):
(b) Ảnh ngược chiều.
(c), (d):
dương nên thấu . Khoảng
Bài tập 34: 35
hai mặt lồi có hai bán kính cong cùng độ lớn
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Ảnh vật rất xa cho
Hướng đi:
- Dùng chùm từ vật xa để nhận ra .
- Giải công thức chế tạo theo trong môi trường ngoài không khí.
Bài tập 34: 36
Thấu
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Ảnh cùng chiều của qua thấu là ảnh ảo khi vật trong .
- Dùng đồng thời tỉ số chiều cao và phương trình thấu kính để tìm hai khoảng.
Vật cách thấu kính
Bài tập 34: 37
bằng thủy tinh có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mặt phải có tâm cong ở bên trái nên
Hướng đi:
- Tính từ hình dạng mặt và .
- Dùng có dấu để tính phóng đại và chiều cao ảnh.
cùng chiều và cao
Bài tập 34: 38
Muốn làm kính lúp bằng thủy tinh có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Với thấu đối xứng trong không khí,
Hướng đi:
- Thay hai bán kính đối dấu vào công thức chế tạo.
- Giải độ lớn
, không đặt hai bán kính cùng dấu làm triệt tiêu công suất.
Hai bán kính có dấu là
Bài tập 34: 39
có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng vật và ảnh để tìm âm.
- Dùng công thức chế tạo để suy độ lớn bán kính mặt lõm.
Đây là độ lớn bán kính. Bán kính có dấu của mặt trái là
Bài tập 34.40–34.65
Một thấu kính và hệ thấu kính
Bài tập 34: 40
Thấu
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Ảnh được nêu là . Vì ảnh ở bên phải, ta xét ánh sáng tới từ bên phải và đi ra bên trái. Khi ấy
Hướng đi:
- Gán dấu theo phía tia tới và tia ra, không đồng nhất bên phải trang giấy với dương.
- Giải phương trình thấu kính theo , rồi dùng độ phóng đại để suy chiều cao vật.
ở bên phải thấu kính
Bài tập 34: 41
Lặp lại bài 34.40 khi thấu có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chọn chiều truyền từ phải sang trái như bài trước.
Hướng đi:
- Dùng cả âm và âm trong phương trình thấu kính.
- Tính chiều cao vật từ tỉ số phóng đại, vì chiều cao cho sẵn là chiều cao ảnh.
Vật ở bên phải thấu kính
Bài tập 34: 42
Vật cách thấu kính
(a) Tìm và xác định thấu hay phân kỳ. (b) Vật cao
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tia truyền từ trái sang phải.
Hướng đi:
- Hai khoảng dương cho qua tổng nghịch đảo.
- Tia qua tâm quang và tia song song trục xác định phía phải.
Thấu tạo ngược chiều, cao
Bài tập 34: 43
Vật cao
(a) Tìm vị trí và chiều cao ảnh
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đặt thấu kính 1 tại
Hướng đi:
- Tính ảnh qua thấu kính đầu trước, giữ chiều cao ảnh có dấu.
- của kính sau bằng khoảng cách hai kính trừ khoảng ảnh của kính trước.
- Độ phóng đại toàn hệ là tích hai độ phóng đại vì chiều cao ảnh thứ nhất là chiều cao vật cho kính thứ hai.
(a):
Ảnh
(b):
Ảnh cuối thật, ở bên phải kính 2
Bài tập 34: 44
Lặp lại bài 34.43, giữ các độ lớn , chiều cao vật và khoảng cách, nhưng lần lượt thay đổi:
(a) Kính thứ hai là
(b) Kính thứ nhất là
(c) Cả hai kính đều phân kỳ với các có độ lớn như trước.
Tìm ảnh trung gian và ảnh cuối trong từng trường hợp.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng cùng chuỗi công thức cho từng trường hợp thay vì gán loại ảnh từ một thấu kính riêng lẻ.
- Xác định hay ảo theo dấu từ kính cuối, dù tọa độ ảnh tính từ kính đầu có thể vẫn dương.
Quy trình chung:
(a) Ảnh thứ nhất không đổi so với bài 34.43, nên
(b), (c) Kính đầu phân kỳ cho:
Từ cùng vật trung gian này, thay
| Câu | ||
|---|---|---|
| (a) | ||
| (b) | ||
| (c) |
Tọa độ ảnh cuối tính từ kính đầu và tính chất so với vật ban đầu:
- (a)
, ngược chiều. - (b)
, ngược chiều. - (c)
, cùng chiều.
Trong (a), (c), điểm ảnh nằm giữa hai kính nhưng chùm sau kính 2 không thật sự đi qua đó. Vì vậy tọa độ
Bài tập 34: 45
Hai có cùng độ lớn
(a) Ảnh cuối cách kính đầu bao xa? (b) hay ảo? (c) Chiều cao và chiều ảnh thế nào? Có thể dùng cách làm của hai bài trước.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Tính của kính đầu rồi dùng vị trí đó làm điểm vật cho kính sau.
- Đổi từ kính sau sang tọa độ tính từ kính đầu trước khi trả lời câu (a).
(a) Ảnh ở
Ảnh cuối ngược chiều và bằng kích thước vật ban đầu.
Bài tập 34: 46
Thấu có các cách tâm
(a) Ảnh nằm bên trái hay bên phải? (b) Vật cách tâm kính bao xa? (c) Chiều cao ảnh nhỏ hơn, lớn hơn hay bằng chiều cao vật?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: ở phía trái. có
Hướng đi:
- Xác định dấu ảnh từ cấu hình –.
- Dùng phương trình tạo ảnh để suy và độ phóng đại.
Ảnh ở bên trái, cùng chiều và nhỏ hơn vật. Vật cách tâm kính
Bài tập 34: 47
Hình 34.37e biểu diễn vật đặt cách thấu
(a) Dùng phương trình tạo ảnh tìm

Chú thích:
- Vật O nằm ngoài tiêu điểm; ảnh I là ảnh thật. (Object O is outside focal point; image I is real.)
- Vật O lại gần tiêu điểm hơn; ảnh I là ảnh thật và ở xa hơn. (Object O is closer to focal point; image I is real and farther away.)
- Vật O càng gần tiêu điểm hơn nữa; ảnh I là ảnh thật và ở càng xa hơn. (Object O is even closer to focal point; image I is real and even farther away.)
- Vật O ở đúng tiêu điểm; ảnh I ở vô cực. (Object O is at focal point; image I is at infinity.)
- Ảnh I ở vô cực (I at infinity)
- Vật O nằm trong khoảng tiêu cự; ảnh I là ảnh ảo và lớn hơn vật. (Object O is inside focal point; image I is virtual and larger than object.)
- Vật ảo O (các tia sáng đang hội tụ về phía thấu kính) (A virtual object O (light rays are converging on lens))
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Giữ biểu thức đại số theo
để giải phương trình. - Từ
suy cả tỉ lệ chiều cao và chiều ảnh.
bên trái, cùng chiều và lớn gấp ba lần vật. Các đường kéo dài trong phần e gặp nhau ở phía vật và cho đúng các tính chất đó.
Bài tập 34: 48
Một vật ở bên trái tạo ảnh trên màn nằm bên phải vật
(a) Ảnh cùng chiều hay ngược chiều? (b) Tìm và xác định thấu hay phân kỳ.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Với một và một thấu kính, ảnh trên màn là ảnh thật ở bên kia kính. Do đó
Hướng đi:
- Dùng tỉ lệ phóng đại và tổng hai khoảng để tìm riêng
. - Dùng dấu tính được để xác định loại kính.
Ảnh ngược chiều. Thấu .
Máy ảnh và máy chiếu
Bài tập 34: 49
Máy ảnh lấy nét bằng cách di chuyển ống kính gần hoặc xa cảm biến. Chụp một người bạn đứng cách ống kính
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Tính vị trí để đặt cảm biến đúng mặt ảnh.
- Dùng độ phóng đại để so chiều cao ảnh với hai chiều cảm biến ở tư thế máy ngang hoặc dọc thông thường.
Ống kính cách cảm biến khoảng
Bài tập 34: 50
Muốn chiếu ảnh một phim màu lên màn cách ống kính máy chiếu
(a) Phim cách ống kính
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng phương trình thấu kính để tìm .
- Cả hai kích thước ngang của phim được nhân cùng độ lớn phóng đại.
(a):
(b) Độ phóng đại:
Hai kích thước màn tối thiểu là:
Màn cần ít nhất
Bài tập 34: 51
Xét mô hình zoom ở Hình 34.43a gồm thấu
(a) Với vật ở xa, ảnh của nằm ở đâu? (b) Ảnh ấy làm vật cho kính phân kỳ. của kính phân kỳ là bao nhiêu? (c) Ảnh cuối nằm ở đâu? So với hình. (d) Lặp lại khi hai kính cách nhau

Chú thích:
- Ảnh (Image)
- Ống kính zoom đặt ở tiêu cự dài (Zoom lens set for long focal length)
- Ống kính zoom đặt ở tiêu cự ngắn (Zoom lens set for short focal length)
- Một ống kính zoom thực tế (A practical zoom lens)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Vật ở xa cho ảnh qua kính đầu tại
Hướng đi:
- Tính kính sau bằng khoảng cách hai kính trừ vị trí ảnh kính trước.
- Ảnh dự kiến nằm sau kính thứ hai nên kính ấy nhận , với âm.
(a), (b), (c) Với
Ảnh cuối thật, cách
(d) Với
Ảnh cuối cách
Mắt và kính hiệu chỉnh trong mô hình quang học
Bài tập 34: 52
Trong mô hình mắt giản lược, thủy dịch, dịch kính và thủy tinh thể đều có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Một mặt khúc xạ từ không khí sang môi trường
Hướng đi:
- Dùng phương trình mặt cầu, vì mô hình thay toàn bộ hệ mắt bằng một mặt khúc xạ.
- Giải theo bán kính với cố định tại võng mạc.
Dấu dương đặt tâm cong ở phía trong mắt, cùng phía ánh sáng khúc xạ.
Bài tập 34: 53
(a) Cực cận của mắt ở đâu nếu kính áp tròng hiệu chỉnh nhìn gần có công suất
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dùng khoảng đọc gần tham chiếu
Hướng đi:
- Kính nhìn gần tạo của vật tại khoảng đọc tham chiếu, đặt ảnh ở cực cận không kính.
- Kính nhìn xa tạo của vật ở vô cực tại cực viễn không kính.
(a) Với
Cực cận cách mắt
(b) Với vật ở vô cực,
Cực viễn cách mắt
Bài tập 34: 54
Kính áp tròng nằm ngay trên mắt, nên khoảng từ kính tới một vật hoặc ảnh bằng khoảng từ mắt tới điểm đó. Một người nhìn rõ vật xa nhưng có cực cận
(a) Người ấy thuộc trường hợp hay viễn thị trong mô hình này? (b) Cần hay phân kỳ? (c) Tìm và công suất kính áp tròng để nhìn gần ở khoảng tham chiếu.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Vật cần nhìn ở
Hướng đi:
- Mắt nhìn xa tốt nhưng cực cận xa hơn khoảng tham chiếu tương ứng trường hợp theo cách phân loại của bài.
- Tính công suất để chùm từ vật gần có vẻ phát ra từ điểm mà mắt đã lấy nét được.
(a) Đây là trường hợp của mô hình. (b) Cần . (c):
khoảng
Bài tập 34: 55
Kính đeo thông thường đặt cách mắt khoảng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Vật và cực cận đều được đo từ mắt. Khi chuyển mốc về kính, phải trừ khoảng kính–mắt khỏi cả hai khoảng hình học.
Hướng đi:
- Vật cách kính
. - ở cực cận cũ, cách kính
về phía trước, nên âm.
khoảng
Bài tập 34: 56
Một người nhìn rõ vật gần nhưng không thể lấy nét vật xa hơn
(a) Người ấy hay viễn thị? (b) Cần hay phân kỳ? (c) Tìm và công suất kính.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cực viễn không kính cách mắt
Hướng đi:
- Giới hạn nhìn xa hữu hạn xác định trong mô hình.
- Với vật ở vô cực, ảnh của thấu kính nằm ở , nên
.
(a) . (b) Cần . (c):
Bài tập 34: 57
Một phụ nữ đeo kính hai tròng cách mắt
(a) Tìm cực viễn và cực cận của mắt không kính, lấy khoảng đọc gần được hiệu chỉnh là
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khoảng kính–mắt
Hướng đi:
- Với nửa trên nhìn xa, của vật ở vô cực nằm tại cực viễn.
- Với nửa dưới nhìn gần, tính của vật cách mắt khoảng tham chiếu. Điểm đó là cực cận không kính.
- Câu (b) dùng chính cực cận vừa tìm làm vị trí ảnh cần tạo qua nửa trên. cuối cùng phải đổi từ mốc kính về mắt.
(a) Ở nửa trên,
Ở nửa dưới, vật cách kính
Khoảng cực cận tính từ mắt:
(b) Qua nửa trên, ảnh cần ở cùng cực cận đó, nên tính từ kính vẫn là
Nửa trên làm vật gần nhất nhìn rõ ở xa hơn khoảng đọc tham chiếu, phù hợp tác dụng phân kỳ dùng cho nhìn xa.
Kính lúp, kính thiên văn và kính hiển vi
Bài tập 34: 58
(a) Vật ở , bằng bao nhiêu? (b) Đưa vật gần kính nhất bao nhiêu để vẫn nhìn rõ, khi ảnh ở cực cận
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Dùng khoảng cực cận tham chiếu
Hướng đi:
- mắt thư giãn là
trong gần đúng góc nhỏ. - Giới hạn đưa vật gần cho tại cực cận, nên câu (b) dùng
.
(a):
(b):
Đây là khoảng từ vật tới kính trong mô hình kính sát mắt. Gần hơn nữa làm nằm trong cực cận nên mắt đang xét không lấy nét rõ.
Bài tập 34: 59
Kính lúp đơn
(a) Đặt vật cách kính bao xa để ảnh ở cực cận,
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng phương trình thấu kính để tìm vị trí vật tạo tại cực cận.
- Tính từ hai khoảng có dấu, rồi nhân chiều cao vật.
cùng chiều. Chiều cao này là chiều cao hình học của ảnh ảo ở khoảng đã cho, không phải chiều cao ảnh trên võng mạc.
Bài tập 34: 60
Muốn nhìn một côn trùng dài
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Vật ở cho ảnh tại vô cực. Kích thước góc nhỏ là
Hướng đi:
- Liên hệ góc của chùm ló song song với chiều dài vật tại mặt tiêu.
- Dùng radian để có thể thay góc nhỏ bằng tỉ số chiều dài.
Bài tập 34: 61
dùng hai thấu kính
(a) Tìm . (b) Tìm chiều cao ảnh do vật kính tạo của tòa nhà cao
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Bội giác của ngắm chừng vô cực là tỉ số hai kèm dấu đảo ảnh.
- Vật kính cho chiều cao ảnh gần bằng nhân kích thước góc của vật xa.
- Thị kính biến ảnh ở mặt tiêu thành chùm ra có góc bằng chiều cao ảnh trung gian chia thị kính.
(a):
(b):
Ảnh trung gian thật, ngược chiều và cao
(c):
Bài tập 34: 62
Thị kính của ở Hình 34.53 có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Trong cấu hình hai thấu , nhìn vật xa và ảnh cuối vô cực, khoảng hai kính là
Hướng đi:
- Trừ thị kính khỏi chiều dài hệ để suy tiêu cự vật kính.
- Dùng tỉ số để tính có dấu.
Ảnh cuối đảo chiều so với vật trong quy ước góc của .
Bài tập 34: 63
như Hình E34.63 dùng có bán kính cong
(a) Khoảng từ đỉnh gương tới thị kính cần bằng bao nhiêu? (b) có độ lớn bao nhiêu?

Chú thích:
- Hình (Figure)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: gương
Hướng đi:
- Gương tạo của vật xa tại phía trước gương.
- Muốn ảnh cuối vô cực, thị kính đặt xa gương hơn điểm hội tụ một khoảng
, để ảnh trung gian nằm ở trước của thị kính theo chiều ánh sáng phản xạ. - Độ lớn bội giác bằng tỉ số phần tạo ảnh đầu và thị kính.
(a):
Phải cộng hai khoảng theo đúng sơ đồ. Đặt thị kính giữa và gương sẽ nhận một khác với cấu hình đã vẽ.
(b):
Độ lớn bội giác là 59,1 lần. Nếu gắn dấu góc theo quy ước ảnh đảo của mô hình kính quan sát, dấu âm mô tả chiều đảo, còn giá trị 59,1 ở đây là độ lớn.
Bài tập 34: 64
ghép có vật kính
(a) Tìm khoảng hai kính. (b) Dùng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Giải chính xác phương trình vật kính để có
. - Ảnh đầu nằm ở mặt tiêu trước thị kính, nên khoảng hai kính bằng
. - Giữ mẫu
khi tính , rồi so với kết quả thay mẫu ấy bằng .
(a):
(b):
(c) Nếu thay
Lấy kết quả không dùng gần đúng làm giá trị tham chiếu:
Gần đúng làm độ lớn bội giác tăng khoảng
Bài tập 34: 65
có toàn hệ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Ảnh đầu ở thị kính cho
. - Từ bội giác toàn hệ suy
, rồi suy chính xác của vật kính. - Chỉ sau đó mới dùng phương trình vật kính để tìm
.
Do đó:
Bài tập tổng hợp 34.66–34.83
Bài tập 34: 66
Đặt vật ở đâu trước gương lõm bán kính
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Ảnh cùng chiều phóng đại của gương lõm là , nên
. - Thay vào phương trình gương để biểu diễn vị trí vật theo
.
Vật cách đỉnh
Bài tập 34: 67
Gương lõm cần tạo ảnh dây tóc đèn pha trên màn cách gương
(a) Đặt dây tóc cách đỉnh gương bao xa? (b) Cần bán kính cong bao nhiêu?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Tỉ số chiều cao cho phóng đại âm.
- Từ phóng đại suy , rồi dùng phương trình gương để tìm
.
Đặt dây tóc trước gương
Bài tập 34: 68
Bóng đèn cách tường
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cả vật và trên tường ở phía trước mặt phản xạ. Ảnh lớn hơn nên
Hướng đi:
- Dùng hiệu hai khoảng, vì bóng nằm giữa gương và tường trong cấu hình phóng đại này.
- Sau khi biết
, tính và bán kính.
Gương cách tường
Bài tập 34: 69
Bạn lái ô tô với tốc độ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Xét hệ gắn với gương.
Hướng đi:
- Tính tại thời điểm đang xét.
- Lấy đạo hàm phương trình gương theo thời gian để liên hệ tốc độ ảnh với tốc độ tiếp cận của xe tải so với gương.
- Cộng tốc độ tiếp cận với tốc độ ô tô để chuyển về hệ mặt đường.
Từ phương trình gương với
Khoảng cách xe tải–gương giảm với tốc độ khoảng
Không lấy trực tiếp
Bài tập 34: 70
Lớp benzen
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai mặt phân cách phẳng, song song. Dùng các được cho riêng trong đề.
Hướng đi:
- Qua mặt nước–benzen, quy phần độ sâu trong nước thành độ sâu tương đương trong benzen.
- Qua mặt benzen–không khí, tiếp tục quy tổng khoảng sâu về khoảng biểu kiến ngoài không khí.
Gọi
Kết quả nhỏ hơn tổng chiều sâu thật
Bài tập 34: 71
Gương lồi phía hành khách có bán kính cong độ lớn
(a) Một ô tô cao
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng để tìm .
- Liên hệ ảnh thu nhỏ với việc suy khoảng cách từ kích thước góc của một vật quen thuộc.
(a):
, cùng chiều và rất nhỏ so với ô tô.
(b) Người quan sát có thể diễn giải kích thước góc nhỏ như dấu hiệu vật ở xa. Gương lồi thu nhỏ ảnh nên cách ước lượng đó có thể cho khoảng cách lớn hơn thực tế. Lời nhắc nói tới khoảng cách được cảm nhận, không phải khẳng định ảo sau gương luôn lớn hơn khoảng vật.
Bài tập 34: 72
Hình P34.72 cho một cây nhỏ gần và một trong các tia chính. Mỗi ô vuông theo phương ngang ứng với
(a) Chỉ từ tia đã vẽ, xác định hay phân kỳ. (b) Tìm . (c) Vẽ thêm hai tia chính để dựng ảnh. (d) Tính vị trí ảnh và so với phép dựng.

Chú thích:
- Hình (Figure)
- Cây (Plant)
- Thấu kính (Lens)
- Trục quang (Optic axis)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tia tới kéo dài về bên trái gặp trục trước vị trí cây. Sau kính, tia song song trục. Đếm trên lưới cho trước cách kính chín ô và cây cách kính năm ô.
Hướng đi:
- Một tia đi qua trước rồi ló song song là tia chính của .
- Dùng số ô ngang để tìm
. Không dùng độ cao vẽ trên hình để suy chiều cao bằng centimet. - Dựng thêm tia qua tâm quang và tia tới song song trục, rồi kéo dài các tia ló nếu chúng phân kỳ.
(a), (b) , với:
(c) Tia qua tâm truyền thẳng. Tia tới song song trục ló về sau. Hai tia ló phân kỳ, nhưng các đường kéo dài gặp nhau bên trái kính, xa kính hơn cây.
(d):
cùng chiều, cách kính khoảng
Bài tập 34: 73
Máy ảnh lỗ kim là một hộp có lỗ nhỏ ở một mặt và phim ở mặt đối diện, không dùng thấu kính.
(a) Vẽ rõ các tia từ vật qua lỗ tới phim để giải thích tạo ảnh. (b) Hộp có mặt trước vuông
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: –lỗ là
Hướng đi:
- Mỗi điểm vật chỉ truyền một chùm hẹp qua lỗ. Tia từ đầu trên đi xuống phần dưới phim và ngược lại.
- Hai tam giác có đỉnh chung ở lỗ cho tỉ số chiều cao bằng tỉ số khoảng cách, kèm dấu đảo chiều.
(a) Đặt vật bên ngoài, vẽ tia từ hai đầu qua lỗ rồi tiếp tục đến mặt phim đối diện. Các tia cắt nhau tại lỗ, tạo ảnh ngược chiều. Lỗ hữu hạn cho mỗi điểm một vùng nhỏ thay vì một điểm lý tưởng.
(b):
Ảnh cao
Bài tập 34: 74
Vật cao
(a) Kính sau cần nào để ảnh cuối ngược chiều vật ban đầu và cao
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Độ phóng đại toàn hệ
Hướng đi:
- Tính ảnh qua kính đầu để tìm vị trí vật cho kính sau.
- Dùng phóng đại toàn hệ để suy phóng đại kính sau, rồi suy và .
(a) Kính sau nhận :
Đó là , nhưng chùm tới đang hội tụ nên ảnh cuối vẫn thật.
(b) Ảnh cuối ở
Bài tập 34: 75
Một khối cầu trong suốt cần có bao nhiêu để từ vật ở vô cực hội tụ đúng tại đỉnh mặt đối diện điểm tia đi vào?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Khối cầu bán kính
Hướng đi:
- Với chùm tới song song, số hạng nghịch đảo ở mặt đầu bằng 0.
- Đặt khoảng hội tụ bên trong bằng đường kính trước khi chùm gặp mặt thứ hai.
Đây là điều kiện cận trục. Tia biên của một mặt cầu không nhất thiết hội tụ chính xác tại cùng điểm.
Bài tập 34: 76
Đổ nước vào cốc hình trụ trong suốt. Giữ đồng xu trong nước gần mặt trong phía trước, rồi nhìn từ bên ngoài. Di chuyển đồng xu dần về phía sau cốc.
(a) Đồng xu có vẻ rộng ra không? (b) Ước lượng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bỏ qua thành cốc mỏng, xét mặt nước–không khí ở phía gần mắt. Trong tiết diện ngang, bán kính có dấu
Hướng đi:
- Dùng phương trình mặt cong và độ phóng đại khúc xạ để loại .
- Khi xu ở sát mặt sau, bằng đường kính
. - Phần (e) cần số quan sát thật, không có một độ phóng đại đo sẵn trong đề.
(c) Hai hệ thức:
Suy ra:
(a) Khi
(b), (d) Ở sát mặt sau:
(e) Thay ước lượng thực của bạn cho
Bài tập 34: 77
Muốn dùng thấu kính có độ lớn
(a) cao gấp hai lần vật. Cần loại kính nào và đặt vật ở đâu? (b) Nếu muốn ảnh ảo với cùng độ lớn phóng đại ấy, cần loại kính nào và đặt vật ở đâu?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: cho
Hướng đi:
- không tạo của vật thật và cũng không phóng đại ảnh ảo của vật thật, nên cả hai trường hợp đều cần kính hội tụ.
- Dùng
cùng phương trình thấu kính để giải .
Hệ thức chung:
(a) Với
(b) Với cùng kính và
Trường hợp thật đặt vật ngoài , trường hợp ảo đặt vật trong tiêu cự.
Bài tập 34: 78
Đặt vật cạnh một màn trắng. Một gương phẳng cách vật và màn
Điều chỉnh kính đến khi ảnh nét trên màn, lúc đó kính cách vật
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Vật và màn chung một mặt phẳng. Kính ở
Hướng đi:
- Trong phép tự chuẩn trực, đặt vật ở mặt tiêu trước để chùm sau kính song song.
- Gương hơi nghiêng trả chùm song song theo hướng lệch nhỏ, làm kính tạo ảnh nét trên vùng màn cạnh vật ở cùng mặt tiêu.
(a) Thứ tự theo chiều tới là vật và màn, thấu kính, rồi gương. Chùm trở về đi ngược qua kính và hội tụ trên màn cạnh vật. Hai khoảng là:
(b) Vật nằm trong mặt tiêu nên:
Nếu đặt gương đúng tại một ảnh hữu hạn trung gian, tia có thể trở lại vật thay vì tạo ảnh tách sang màn bên cạnh. Điều kiện quan sát trên màn cạnh vật với gương hơi nghiêng chọn cấu hình tự chuẩn trực dùng chùm song song.
Bài tập 34: 79
Thấu kính tạo cách vật
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: , ảnh thật ngược chiều, nên
Hướng đi:
- Tỉ số độ lớn phóng đại cho
. - Tổng –ảnh xác định mỗi khoảng, rồi suy .
Thấu .
Bài tập 34: 80
Hình P34.80 cho vật cao
(a) Tìm và loại kính. (b) Tìm chiều cao ảnh, xác định hay ảo.

Chú thích:
- Hình (Figure)
- Vật (Object)
- Ảnh (Image)
- Thấu kính (Lens)
- Trục quang (Optic axis)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Cộng hai đoạn liên tiếp trong hình để có tới kính.
- Ảnh ở phía tia tới nên gán âm trước khi tính và chiều cao.
tạo cùng chiều.
Bài tập 34: 81
Hình P34.81 cho vật cao
(a) Tìm và loại kính. (b) Tìm chiều cao ảnh, xác định hay ảo.

Chú thích:
- Hình (Figure)
- Vật (Object)
- Ảnh (Image)
- Thấu kính (Lens)
- Trục quang (Optic axis)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Vị trí ảnh phải tính từ kính, không lấy riêng đoạn ảnh–vật.
- Dùng phương trình thấu kính và phóng đại có dấu.
với vật trong , cho cùng chiều lớn hơn vật.
Bài tập 34: 82
Một thanh trong suốt dài
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Quan sát từ không khí theo . Độ sâu thật từ đầu phẳng cho của thanh.
Hướng đi:
- Qua đầu phẳng, độ sâu biểu kiến bằng độ sâu thật chia .
- Khi nhìn qua đầu cong, dùng mặt thanh–không khí với tâm cong ở phía trong thanh, tức bán kính có dấu âm theo chiều tia ra.
Qua đầu cong,
ở phía trong thanh, có độ sâu biểu kiến khoảng
Bài tập 34: 83
Giác mạc có bán kính cong khoảng
(a) Giác mạc cần bán kính nào để một mình nó hội tụ ảnh núi ở xa lên võng mạc? (b) Với bán kính ấy, chữ trên màn hình cách mắt
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mô hình chỉ có một mặt khúc xạ từ không khí sang môi trường
Hướng đi:
- Dùng vật ở vô cực để tìm bán kính đáp ứng ảnh tại
. - Giữ bán kính đó khi chuyển sang vật ở gần trong câu (b).
- Câu (c) thay đúng bán kính
, rồi đánh giá giới hạn của mô hình một mặt bằng vị trí hội tụ tính được.
(a):
(b) Với
Ảnh nằm sau võng mạc, không còn đúng trên võng mạc.
(c) Thay
Với đúng các số liệu này, giác mạc một mình hội tụ trước võng mạc. Không thể từ đó kết luận chỉ cần thêm công suất hội tụ trước điểm hội tụ đầu tiên là đưa ảnh lùi ra xa hơn tới võng mạc. Muốn xét vai trò thủy tinh thể, cần mô hình toàn hệ gồm cả vị trí các phần tử quang học. Mô hình một mặt đang dùng không đủ để rút ra mọi quan hệ của mắt thực.
Bài tập tổng hợp 34.84–34.103
Bài tập 34: 84
Thấu dạng khum mỏng có hai bán kính cong có dấu
(a) Tìm vị trí, kích thước ảnh của mũi tên cao
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai kính mỏng có cùng , tia tới từ trái. Chọn tọa độ kính đầu bằng 0.
Hướng đi:
- xác định từ hai bán kính có dấu.
- Tìm ảnh qua kính đầu trước. của kính sau bằng khoảng cách hai kính trừ khoảng ảnh đầu.
- Nhân hai phóng đại có dấu để xác định kích thước và chiều cuối.
(a):
Ảnh đầu thật và ngược chiều.
(b) Với khoảng hai kính
Ảnh cuối thật, cách kính thứ hai
(c) Với
Ảnh cuối thật, ngược chiều vật đầu, cách kính sau
Bài tập 34: 85
Ống trụ trong suốt bán kính
(a) Chiều cao tối thiểu

Chú thích:
- Hình (Figure)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tia truyền từ quinoline lên không khí. Tâm cong ở phía chất lỏng nên
Hướng đi:
- Dùng khúc xạ tại một mặt cầu, vì ảnh được tạo khi tia đi từ chất lỏng qua mặt cong.
- đòi hỏi nghịch đảo dương, cho giới hạn chiều cao.
- Vị trí ảnh là hàm phi tuyến của
. Tính ảnh tại trung điểm của hành trình vật, rồi lấy đạo hàm để tìm vận tốc. - Phóng đại khúc xạ cho đường kính ảnh, với dấu âm biểu thị đảo chiều.
Đặt
(a) Muốn
Để ảnh ở khoảng hữu hạn, ống cần cao hơn giới hạn
(b) Giải theo :
Ảnh cao
(c) Trung điểm là:
Ảnh không ở trung điểm
(d) Khoảng
Nếu viết
Khi vật qua giữa hành trình theo chiều đi lên, khoảng
Ảnh cũng đi lên. Dấu của vận tốc được xác định bằng chiều tăng của
(e) Độ lớn phóng đại:
Giá trị lớn nhất xảy ra khi
Bài tập 34: 86
Vật cách màn
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Thay tổng khoảng cách vào phương trình thấu kính để tìm hai nghiệm .
- Dùng phóng đại có dấu để phân biệt ảnh phóng đại và ảnh thu nhỏ.
Nghiệm , tính bằng centimet:
(a) Đặt kính cách vật
(b) Hai độ phóng đại tương ứng
Bài tập 34: 87
Một người có cách mắt
(a) Nếu kính cũ cách mắt
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Kính phải tạo tại tự nhiên, cách mắt
Hướng đi:
- trong phương trình thấu kính đo từ kính, nên trừ khoảng kính–mắt trước.
- Từ tìm tới kính, rồi cộng lại khoảng kính–mắt để trả lời theo mắt.
(a)
mới cách mắt
(b) Với kính áp tròng,
Bài tập 34: 88
Màn đặt bên phải vật một khoảng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: và ảnh thật ở hai phía kính,
Hướng đi:
- Phương trình thấu kính cho tích
. - Bất đẳng thức bình phương tổng cho điều kiện cần của
và điều kiện xảy ra dấu bằng.
Khoảng nhỏ nhất là
Bài tập 34: 89
Nến đặt tại tâm cong của gương lõm
(a) Dựng các tia chính xác định từng ảnh. (b) Với từng ảnh, xác định vị trí, thật hay ảo và chiều so với nến ban đầu.

Chú thích:
- Hình (Figure)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Gương tạo ảnh nến tại chính mặt phẳng nến với phóng đại
Hướng đi:
- Với chùm trực tiếp, dựng tia song song trục rồi qua sau và tia qua tâm kính.
- Với chùm phản xạ, trước hết dựng ảnh qua gương tại tâm cong. Dùng ảnh ngược đó làm vật cho kính.
- Tính ảnh qua kính một lần, rồi xét dấu phóng đại toàn đường đi.
Cả hai ảnh ở cùng mặt phẳng, cách kính
Bài tập 34: 90
(a) Chứng minh hai
(b) Thấu dạng khum có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Bỏ qua bề dày hai thấu kính và khe giữa chúng. Phần chất lỏng có mặt trên phẳng và mặt dưới tiếp xúc với mặt lõm bán kính
Hướng đi:
- Ảnh trung gian của kính thứ nhất là vật của kính thứ hai. Khi hai kính sát nhau, hai khoảng trung gian bằng nhau và trái dấu.
- Tính riêng của kính dạng khum và phần chất lỏng bằng , rồi cộng độ tụ.
(a) Gọi
Cộng hai phương trình:
So sánh với phương trình của một kính tương đương cho hệ thức cần chứng minh. Quy tắc áp dụng với mang dấu, kể cả một .
(b) Chọn chiều truyền từ mặt chất lỏng phẳng xuống thủy tinh. Với kính dạng khum, hai bán kính lần lượt là
Phần chất lỏng cũng hội tụ nên toàn hệ ngắn hơn tiêu cự riêng của kính, khoảng
Bài tập 34: 91
Một vật bên trái cho ảnh nét trên màn cách kính
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chùm tới đang hội tụ về điểm cách nó
Hướng đi:
- Điểm hội tụ mà chùm tới chưa đạt tới là cho , nên âm.
- Dùng hai khoảng đo từ để tìm .
Dấu âm phù hợp . Kính làm chùm tới bớt hội tụ, đẩy ảnh ra xa hơn.
Bài tập 34: 92
(a) Dẫn lại khi toàn bộ kính ngập trong chất lỏng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Hai phía ngoài thấu kính có cùng
Hướng đi:
- Áp dụng phương trình mặt khúc xạ cho hai mặt, với ở mặt sau bằng đối của khoảng ảnh trước.
- Cộng để triệt tiêu trung gian, rồi chia cho môi trường ngoài.
- Dùng cùng hai độ cong để lập tỉ số trong hai môi trường.
(a):
Cộng hai phương trình và chia cho
(b) Gọi
Độ chênh nhỏ hơn làm yếu đi và tăng.
Bài tập 34: 93
có độ lớn
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Chọn đỉnh
Hướng đi:
- Ảnh gần nhất do trực tiếp nhận ở giữa hai gương.
- Ảnh kế tiếp do nhận ảnh của vật qua gương phẳng. Ảnh đó nằm sau gương phẳng và ở xa gương cầu hơn.
- Dùng
để tính độ cao. Các đường phản xạ tiếp theo cho vật quang học ở xa hơn nữa.
Ảnh thứ nhất, với
Gương phẳng tạo ảnh vật tại
Hai ảnh đều ảo, cùng chiều vật, nằm sau , lần lượt cách đỉnh khoảng
Bài tập 34: 94
Chi tiết nhỏ nhất mắt phân biệt được bị giới hạn bởi kích thước tế bào cảm quang trên võng mạc. Muốn phân biệt chi tiết, ảnh không thể nhỏ hơn một tế bào. Kích thước phụ thuộc tế bào que hay nón, nhưng ở gần tâm mắt, đường kính vài micromet là điển hình.
Mô hình mắt là khối cầu đường kính
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- của mô hình mắt cho tỉ số kích thước ảnh trên võng mạc với kích thước vật.
- Góc nhỏ tính bằng kích thước vật chia , sau đó đổi radian sang phút cung.
(a):
(b):
Góc này cùng bậc với một phút cung nhưng nhỏ hơn. Mô hình chỉ xét kích thước tế bào và bỏ qua những cơ chế làm giảm khả năng phân giải khác.
Bài tập 34: 95
Ba cùng
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Các kính ở
Hướng đi:
- Giải lần lượt mỗi kính bằng cùng phương trình thấu kính.
- của kính kế tiếp bằng tọa độ kính trừ tọa độ ảnh trước, có thể âm.
- Đổi cuối thành tọa độ chung để tránh nhầm mốc.
Kính thứ nhất:
Ảnh dự kiến nằm sau kính thứ hai, nên kính thứ hai nhận :
Kính thứ ba:
Ảnh cuối là , ở bên trái kính đầu
Bài tập 34: 96
Máy ảnh có ống kính
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giữ không đổi, tính hai thật.
Hướng đi:
- Dùng
với các độ dài cùng đơn vị. - Lấy sau trừ trước. Dấu âm cho biết kính và cảm biến cần gần nhau hơn.
Cần giảm khoảng kính–cảm biến
Bài tập 34: 97
Trong một phương pháp mổ đục thủy tinh thể, thể thủy tinh tự nhiên bị đục được thay bằng kính nhân tạo. Chọn tính chất quang học để mắt nhìn rõ vật xa, nhưng mắt không còn điều tiết được nên cần kính để nhìn gần. Muốn đọc trang sách cách mắt
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mắt sau thay kính nhìn rõ chùm song song, còn trang sách ở
Hướng đi:
- Kính bổ trợ phải biến chùm phân kỳ từ trang sách thành chùm song song, tương ứng ảnh ở vô cực.
- Khi
, bằng của kính áp tròng.
Cần . Kết quả thuộc mô hình quang học đã nêu, trong đó khoảng kính–mắt được bỏ qua.
Bài tập 34: 98
Một người nặng không nhìn rõ vật xa hơn
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Phương trình khúc xạ mặt cầu cho vị trí trong mắt.
- So với chiều sâu
của mô hình ở bài 34.52 để nhận xét độ dài nhãn cầu.
Trong mô hình này, mắt dài hơn theo trục trước–sau. Võng mạc ở xa giác mạc hơn nên chùm từ vật rất xa hội tụ trước võng mạc.
Bài tập 34: 99
Một ống kính zoom đơn giản gồm
(a) Chứng minh bán kính chùm khi đến là:
(b) Chứng minh ảnh cuối nằm bên phải một khoảng:
(c) Kéo dài ngược các tia ló, chúng mở rộng trở lại bán kính
(d) Với

Chú thích:
- Hình (Figure)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Đặt
Hướng đi:
- Tam giác đồng dạng của chùm hội tụ cho bán kính tại kính thứ hai.
- Điểm hội tụ dự kiến là của , nên
. - Độ dốc của tia ló cho tỉ số khoảng
với đo từ kính thứ hai.
(a) Bán kính giảm tuyến tính từ
(b) Phương trình kính thứ hai:
Điều kiện
(c) Cùng một tia ló cho các tam giác đồng dạng:
này đo từ mặt phẳng qua
(d):
Hàm giảm khi
Bài tập 34: 100
Galilei hay ống nhòm nhà hát gồm vật và thị kính phân kỳ. Cả vật ở xa và ảnh cuối đều ở vô cực. Ảnh
(a) Chứng minh

Chú thích:
- Hình (Figure)
- Vật kính (Objective)
- Thị kính (Eyepiece)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài:
Hướng đi:
- Dùng tam giác góc nhỏ tại vật kính và thị kính, với cùng độ cao ảnh trung gian dự kiến.
- Dấu âm trong tỉ số kết hợp với
cho bội giác dương. - So sánh tổng của hệ hai với hiệu độ lớn tiêu cự của hệ Galilei.
(a) Với chiều cao có dấu
Bội giác dương biểu thị ảnh cùng chiều.
(b) Muốn cùng độ lớn bội giác, cần
(c) Kính Galilei dài
Bài tập 34: 101
Ngày đầu thực tập tại công ty quang học, bạn được giao đo một . Một kính hội tụ có thể tạo trên màn để đo
Bạn đặt vật cách
(a) Tính từ cả hai phép đo và lấy trung bình làm giá trị thực nghiệm tốt nhất. (b) Vị trí kính phân kỳ nào cho ảnh cao hơn?
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: giữ nguyên vật và tạo ảnh dự kiến tại
Hướng đi:
- ở trước điểm hội tụ dự kiến nên nhận .
- Mỗi lần đo dùng và ảnh tính từ chính .
- So sánh độ lớn phóng đại toàn hệ. Phóng đại kính đầu không thay đổi giữa hai lần.
Lần đo thứ nhất:
Lần đo thứ hai:
(a) Trung bình hai giá trị cho
(b) Phóng đại kính đầu
ở vị trí cách kính đầu
Bài tập 34: 102
Bạn chuẩn bị thí nghiệm sinh học, dùng gương lõm tạo của đom đóm cao
Năm điểm đo biểu diễn trên đồ thị

Chú thích:
- Hình (Figure)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: của vật thật qua gương lõm ngược chiều nên
Hướng đi:
- Thay
vào phương trình gương để có phương trình đường thẳng. - Tung độ gốc và hệ số góc cho hai cách đọc cùng một .
- Khi cần chiều cao ảnh, gán dấu âm cho ảnh ngược rồi tìm từ đường thẳng.
(a):
Đường thẳng có tung độ gốc
(b) Cả năm điểm theo cùng xu hướng, chẳng hạn gần
(c) Với ảnh cao
(d) Với ảnh cao
Đưa vật lại gần gương
(e) Khi
(f) Khi
Bài tập 34: 103
Bạn xây dựng một mô hình trưng bày ở bảo tàng khoa học. Thanh thủy tinh trong không khí có đầu trái được mài thành mặt bán cầu. Cần xác định và bán kính cong của đầu thanh. Đặt vật nhỏ trên trục bên trái, cách đỉnh một khoảng
| 22,5 | 271,6 |
| 25,0 | 148,3 |
| 30,0 | 89,4 |
| 35,0 | 71,1 |
| 40,0 | 60,8 |
| 45,0 | 53,2 |
Vẽ
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Tia truyền từ không khí vào thủy tinh
Hướng đi:
- Biến phương trình mặt khúc xạ thành quan hệ tuyến tính giữa hai nghịch đảo khoảng cách.
- Hệ số góc cho , còn tung độ gốc cho bán kính sau khi đã biết chiết suất.
- Thay mới vào chính đường thẳng đã tìm để dự đoán ảnh.
(a) Phương trình khúc xạ:
Đặt
(b) Đường thẳng khớp sáu cặp số liệu, khi khoảng cách tính bằng centimet, cho:
Làm tròn theo dữ kiện, khoảng
(c):
nằm phía trước mặt khúc xạ, cùng phía với vật, cách đỉnh khoảng
Bài tập nâng cao 34.104–34.107
Bài tập 34: 104
có vì các tia song song trục nhưng đi xa trục không cùng hội tụ chính xác tại một điểm. Gương paraboloid khắc phục điều đó cho chùm song song trục. Xét tiết diện
(a) Tìm hệ số góc tiếp tuyến tại điểm tới. (b) Tìm hệ số góc pháp tuyến nét đứt. (c) Tìm góc
(f) Tìm khoảng

Chú thích:
- Hình (Figure)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Điểm tới
Hướng đi:
- Đạo hàm của parabol cho hệ số góc tiếp tuyến. Hai đường vuông góc có tích hệ số góc bằng
. - Định luật phản xạ làm góc lệch của tia phụ thuộc hai lần góc của tiếp tuyến.
- Tìm tung độ giao của tia phản xạ với trục và kiểm tra sự triệt tiêu của
.
(a) Hệ số góc tiếp tuyến:
(b) Với
(c) Góc giữa tiếp tuyến và phương ngang bằng góc giữa pháp tuyến và phương thẳng đứng:
(d) Từ hai góc phản xạ bằng nhau:
Góc
(e):
Khi
(f) Tung độ :
Kết quả không phụ thuộc
Bài tập 34: 105
(a) Với thấu kính có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Xét và ảnh thật qua
Hướng đi:
- Loại
bằng phương trình thấu kính để biểu diễn theo một biến. - Dùng đạo hàm tìm điểm cực tiểu trong miền
. - Đổi sang biến không để một đồ thị áp dụng cho mọi
.
(a):
Điểm dừng trong miền
Tại đó
(b) Đặt
Đồ thị giảm từ vô cực đến điểm
Bài tập 34: 106
Bút chì dài
(a) Tìm vị trí ảnh của

Chú thích:
- Hình (Figure)
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Kính ở
Hướng đi:
- Tính riêng tọa độ hai đầu vì chúng không ở cùng .
- Mỗi điểm có riêng từ phương trình thấu kính và độ cao riêng từ phóng đại.
- Tính khoảng cách Euclid giữa hai ảnh đầu bút, rồi lấy tỉ số độ chênh độ cao và tọa độ để xác định hướng.
Hình chiếu của nửa bút lên mỗi trục:
(a) Với mỗi điểm có tọa độ vật
Kết quả tọa độ ảnh, tính bằng centimet:
| Điểm ảnh | ||
|---|---|---|
| 33,0477 | −6,09531 | |
| 40,6792 | −21,3583 | |
| 36,0000 | −12,0000 |
Ở đây
(b):
(c) Hai ảnh đầu bút và ảnh tâm cùng nằm trên đường:
Ảnh nghiêng xuống phía phải, hợp với chiều dương trục
Ảnh tâm bút không nằm đúng trung điểm đoạn
Bài tập 34: 107
Người có mắt bình thường không thể lấy nét dưới nước khi nước tiếp xúc trực tiếp với mắt và không đeo mặt nạ hay kính bơi. (a) Vì sao? (b) Dùng mô hình mắt ở bài 34.52, tìm của kính bổ trợ, đo trong không khí, để người dưới nước nhìn rõ vật ở vô cực.
Kính có
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Giữ nguyên hình học mắt của bài 34.52 khi chuyển từ không khí sang nước. Kính bổ trợ có nước ở hai phía.
Hướng đi:
- Công suất mặt giác mạc phụ thuộc độ chênh . Nước làm độ chênh này nhỏ đi.
- Tìm bán kính đúng từ bài 34.52, rồi tìm vị trí vật quang học mà giác mạc dưới nước cần nhận để hội tụ lên võng mạc.
- Kính bổ trợ phải tạo ảnh ở vị trí đó. Cuối cùng đổi trong nước sang tiêu cự đo trong không khí bằng .
(a) nước gần chiết suất môi trường trong mắt hơn không khí. Giác mạc khúc xạ yếu đi, không đủ hội tụ chùm từ vật xa lên võng mạc. Kính bơi giữ một lớp không khí trước giác mạc, còn kính gọng ngập nước không có tác dụng giữ lớp ấy.
(b) Trước hết, từ điều kiện ở bài 34.52:
Gọi
Dấu âm cho biết tia vào giác mạc cần đang hội tụ về một điểm sau giác mạc khoảng
Gọi
Đây là với đo trong không khí. Không dùng trực tiếp
Đọc hiểu ứng dụng: Thị giác lưỡng cư
Mắt của động vật lưỡng cư như ếch có giác mạc phẳng hơn nhiều nhưng thể thủy tinh cong mạnh hơn, gần hình cầu, so với mắt động vật có vú sống trên cạn. Ở động vật có vú, thể thủy tinh đổi hình dạng và để lấy nét ở các khoảng cách khác nhau.
Ở lưỡng cư, hình dạng thể thủy tinh không đổi. Các cơ chuyên biệt dịch chuyển thể thủy tinh lại gần hoặc ra xa võng mạc, tương tự cơ chế lấy nét máy ảnh. Trong không khí, phần lớn ếch . Một con ếch điển hình cần kính áp tròng khoảng
Bài tập 34: 108
Ếch nhìn rõ côn trùng cách
- (a)
về phía võng mạc. - (b)
ra xa võng mạc. - (c)
về phía võng mạc. - (d)
ra xa võng mạc.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Thể thủy tinh có không đổi. Ban đầu
Hướng đi:
- Tính từ trạng thái đầu bằng phương trình thấu kính.
- Giữ nguyên để tìm khoảng kính–võng mạc cần có khi vật xa hơn.
- So sánh hai để chọn chiều dịch kính.
Khoảng kính–võng mạc cần giảm khoảng
Bài tập 34: 109
Con ếch điển hình trong đoạn đọc nhìn rõ xa nhất trong không khí ở khoảng nào?
- (a)
. - (b)
. - (c)
. - (d)
.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Kính áp tròng hiệu chỉnh nhìn xa có
Hướng đi:
- Kính hiệu chỉnh phải tạo của vật ở vô cực tại của ếch.
- Với vật ở vô cực, bằng của kính, nên khoảng cực viễn là độ lớn nghịch đảo .
Chọn (d).
Bài tập 34: 110
Biết ếch trong không khí, nhận định nào có khả năng đúng nhất khi nó ở dưới nước?
- (a) nặng hơn. Nước có cao hơn không khí nên mắt ếch hội tụ ánh sáng mạnh hơn.
- (b) giảm, vì giác mạc khúc xạ kém hiệu quả trong nước hơn trong không khí.
- (c) Thị giác không đổi, vì chỉ cấu trúc bên trong mắt mới ảnh hưởng khả năng hội tụ.
- (d) Ảnh trên võng mạc không còn ngược chiều, vì mắt trong nước hoạt động như thay vì kính hội tụ.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Mắt trong không khí hội tụ chùm từ vật xa quá sớm, trước võng mạc.
Hướng đi:
- So sánh độ chênh tại mặt trước giác mạc trong hai môi trường.
- Giảm công suất hội tụ có thể đẩy vị trí hội tụ về gần võng mạc của mắt .
Nước làm độ chênh tại giác mạc nhỏ hơn, giảm khả năng hội tụ ở mặt đó. Điều này có thể giảm . Chọn (b).
Không khí hay nước bên ngoài đều tham gia khúc xạ tại giác mạc, nên lập luận ở (c) sai. Việc giảm cũng không tự biến toàn bộ mắt thành hay đảo chiều ảnh như (d).
Bài tập 34: 111
Để nghiên cứu ếch có suy khoảng cách từ mức dịch chuyển thể thủy tinh khi lấy nét hay không, các nhà nghiên cứu che một mắt bằng vật liệu đục. Họ đặt côn trùng phía trước, dùng video tốc độ cao đo khoảng ếch phóng lưỡi bắt mồi. Sau đó lặp thí nghiệm với kính áp tròng trên mắt để xem ếch còn ước lượng đúng khoảng cách hay không.
Nếu làm hai lần, lần lượt với kính
- (a) Kính
. Vì cả hai là , kính có dài hơn tạo ảnh gần ếch hơn. - (b) Kính
. Vì cả hai là , kính có độ lớn ngắn hơn tạo ảnh gần ếch hơn. - (c) Kính
. Vì cả hai là , kính có dài hơn tạo lớn hơn. - (d) Kính
. Vì cả hai là , kính có độ lớn ngắn hơn tạo lớn hơn.
Lời giải chi tiết
Tóm tắt đề bài: Cùng một côn trùng thật trước hai kính áp tròng có âm.
Hướng đi:
- âm xác định cả hai .
- Viết ảo theo độ lớn để so sánh ở cùng khoảng vật, thay vì so sánh kích thước không tồn tại trong tình huống này.
Đặt
Với cùng
Đáp số các bài lẻ
Các khoảng và chiều ảnh dưới đây dùng đúng quy ước dấu trong lời giải. Khoảng cách kèm hướng được đo từ phần tử quang học nêu rõ trong từng dòng.
| Bài | Đáp số |
|---|---|
| 34.1 | Ảnh cách gương |
| 34.3 | Ảnh bút dài |
| 34.5 | cách đỉnh |
| 34.7 | Đường kính ảnh |
| 34.9 | Vật cách đỉnh |
| 34.11 | (a) |
| 34.13 | Gương lõm, |
| 34.15 | Mặt lõm: cách đỉnh |
| 34.17 | Phụ thuộc ảnh và độ phóng đại tự quan sát. Công thức xác định bán kính cùng cách đo nằm trong lời giải |
| 34.19 | Độ sâu biểu kiến |
| 34.21 | Độ cao thật |
| 34.23 | (a) Ảnh tại tâm bát, |
| 34.25 | |
| 34.27 | (a) |
| 34.29 | cách kính |
| 34.31 | Ảnh cách kính |
| 34.33 | |
| 34.35 | |
| 34.37 | Ảnh cao |
| 34.39 | Bán kính độ lớn |
| 34.41 | Vật cách kính |
| 34.43 | (a) Ảnh đầu cách kính đầu |
| 34.45 | Ảnh cuối cách kính đầu |
| 34.47 | |
| 34.49 | Khoảng kính–cảm biến |
| 34.51 | (a) Ảnh đầu cách |
| 34.53 | (a) |
| 34.55 | |
| 34.57 | (a) Cực viễn |
| 34.59 | (a) |
| 34.61 | (a) |
| 34.63 | (a) Khoảng gương–thị kính |
| 34.65 | vật kính |
| 34.67 | (a) Khoảng dây tóc–đỉnh gương |
| 34.69 | Tốc độ xe tải khoảng |
| 34.71 | (a) Ảnh cao |
| 34.73 | Ảnh cao |
| 34.75 | |
| 34.77 | Cả hai dùng . (a) Vật cách kính |
| 34.79 | , |
| 34.81 | (a) |
| 34.83 | (a) Bán kính |
| 34.85 | (a) Giới hạn chiều cao |
| 34.87 | (a) Cực cận mới |
| 34.89 | Cả hai , cách kính |
| 34.91 | |
| 34.93 | Hai ảnh sau lần lượt cách đỉnh |
| 34.95 | cách vật đầu |
| 34.97 | |
| 34.99 | |
| 34.101 | (a) Trung bình |
| 34.103 | (b) |
| 34.105 | –ảnh nhỏ nhất |
| 34.107 | kính bổ trợ đo trong không khí |
| 34.109 | (d) |
| 34.111 | (b) |
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương34, trang 1149–1158.