Giao diện
40.4. Hàng rào thế và sự xuyên hầm
Một toa tàu lượn không đủ cơ năng để lên đỉnh dốc sẽ quay lại. Với hạt vi mô, liệu kết luận ấy còn tuyệt đối đúng khi vùng cao chỉ là một hàng rào rất mỏng?
Giới hạn của mô tả cổ điển
là một miền mà tăng lên tới cực đại, trái với giếng thế có cực tiểu. Trong hình 40.18, hạt có cơ năng

Nếu hạt có cơ năng
sẽ âm. Điều ấy không thể xảy ra trong cơ học Newton vì
Một hạt lượng tử có cơ năng thấp hơn đỉnh vẫn có thể được phát hiện ở phía bên kia hàng rào. Hiện tượng ấy gọi là . Hạt không đục thủng hàng rào như một vật thể lớn xuyên qua vách, cũng không mất cơ năng vì phải “leo” qua đỉnh .
Hàng rào chữ nhật
Xét bằng
Bên ngoài đoạn này,

Giả sử
Tại hai biên hữu hạn

Chú thích:
- Hàm sóng có dạng hàm mũ trong hàng rào (The wave function is exponential within the barrier (0 ≤ x ≤ L))
- Và có dạng hình sin ở ngoài hàng rào (and sinusoidal outside the barrier)
- Hàm và đạo hàm, tức độ dốc, liên tục tại hai biên nên các phần hàm mũ và hình sin nối trơn (The function and its derivative (slope) are continuous at x = 0 and x = L, so the sinusoidal and exponential functions join smoothly.)
Hệ số truyền qua
Khi
Trong mục này,
Hệ số
Từ việc nối nghiệm đến công thức truyền qua
Đặt số sóng bên ngoài hàng rào là
Với sóng tới chỉ đi từ bên trái, các phần nghiệm có dạng
Kết quả chính xác cho hàng rào chữ nhật tĩnh là
Nếu
Đó là công thức (40.42). Việc nối nghiệm giữ cả phần mũ tăng lẫn phần mũ giảm trong vùng hữu hạn, không tự ý loại một phần chỉ vì nó tăng theo
Ví dụ 40.7: Electron xuyên qua hàng rào
Một electron có cơ năng
Nhận dạng: Cơ năng nhỏ hơn độ cao hàng rào. Ta dùng công thức chữ nhật, sau đó kiểm tra điều kiện xác suất nhỏ.
Chuẩn bị: Khối lượng electron là
Thực hiện: Các hệ số làm tròn tới hai chữ số có nghĩa là
(a) Với
(b) Khi
Đánh giá: Với các giá trị trên, giảm một nửa độ rộng làm xác suất tăng khoảng
Vì
Từ tiếp điểm điện đến kính hiển vi quét
Khi xoắn hai dây đồng hoặc đóng tiếp điểm công tắc, một màng oxide đồng cách điện mỏng có thể ngăn giữa hai bề mặt kim loại. Electron vẫn truyền qua màng bằng . Vì vậy, sự có mặt của một lớp cách điện cực mỏng không tự động làm dòng điện bằng không.
Trong diode , electron đi qua hàng rào thế của cấu trúc bán dẫn. Thay đổi hàng rào cho phép điều khiển dòng điện rất nhanh, với thời gian chuyển mạch cỡ vài picosecond.
Tiếp giáp Josephson gồm hai chất siêu dẫn ngăn bởi một màng oxide chỉ dày khoảng
, viết tắt STM, tạo ảnh bề mặt ở quy mô nguyên tử. Một đầu dò dẫn điện rất nhọn được đưa đến cách bề mặt khoảng

Chú thích:
- Electron bề mặt (Surface electrons)
- Đầu dò (Probe)
- Mẫu vật (Specimen)
Dòng phụ thuộc rất nhạy vào khoảng cách giữa mẫu và mũi dò. Trong một chế độ đo, thiết bị quét theo hai phương ngang và điều chỉnh độ cao để giữ dòng không đổi. Ghi lại độ cao qua nhiều đường quét song song sẽ tái tạo địa hình bề mặt.
Muốn phân biệt các nguyên tử, vị trí đầu dò phải được điều khiển rất chính xác và cách ly rung động từ bên ngoài. Những dây lượng tử như trong hình 40.21 gợi ra khả năng thu nhỏ hơn nữa các mạch điện.
Xuyên hầm trong sự sống và trong hạt nhân
Protein đóng vai trò enzyme trong cơ thể thường là những phân tử lớn. Hoạt động của nhiều enzyme phụ thuộc vào khả năng electron xuyên qua khoảng trống giữa các phần của phân tử. Sự sống như ta biết phụ thuộc vào những quá trình truyền electron này.

Trong phản ứng nhiệt hạch, hai hạt nhân tích điện dương phải tiến đủ gần để lực hạt nhân hút chúng mạnh. Lực đẩy điện tạo ra hàng rào chống lại sự tiến gần ấy. cho phép phản ứng xảy ra ngay cả khi cơ năng tương đối chưa đủ để vượt hàng rào theo cơ học cổ điển.
Các phản ứng này diễn ra trong lõi các sao, kể cả Mặt Trời. Khả năng xuyên qua hàng rào Coulomb là một phần thiết yếu trong việc giải thích nguồn của sao.
Một hạt alpha gồm hai proton và hai neutron. Những cụm như vậy có thể hình thành trong một hạt nhân lớn, chẳng hạn hạt nhân radium. Khi thoát ra ngoài, chúng gặp do tác dụng kết hợp của lực hạt nhân hút và lực đẩy điện.

Chú thích:
- Hạt nhân (Nucleus)
- Bên trong hạt nhân, lực hạt nhân mạnh tạo cho hạt alpha một giếng thế gần chữ nhật (Inside the nucleus (r < R), an alpha particle encounters a square-well potential due to the strong nuclear force.)
- Bên ngoài hạt nhân, lực đẩy điện tạo thế năng tỉ lệ nghịch với khoảng cách (Outside the nucleus (r > R), an alpha particle experiences a 1/r potential due to electrostatic repulsion.)
Xác suất thoát phụ thuộc vào chiều cao và độ rộng của hàng rào. Vì vậy, những hạt nhân phát alpha khác nhau có thể có mức hoạt độ rất khác nhau. Các hạt alpha từng được Rutherford dùng để khảo sát cấu trúc nguyên tử cũng thoát khỏi hạt nhân nguồn nhờ cơ chế này.
Câu hỏi tự kiểm tra 40.4
Có thể tìm thấy một hạt đang ngay bên trong hàng rào, thay vì chỉ ở một trong hai phía của hàng rào, hay không?
Xem đáp án và giải thích
Có.
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, mục 40.4, trang 1340–1342.