Giao diện
27.5 Ứng dụng chuyển động của hạt mang điện
Mục này áp dụng các nguyên lí về chuyển động của hạt mang điện trong vào một số thiết bị và phép đo. Khi theo dõi từng ứng dụng, hãy chú ý cách vận dụng chiến lược giải bài toán ở mục 27.4.
Bộ chọn vận tốc
Chùm hạt tạo ra từ catốt nung nóng hoặc từ chất phóng xạ thường gồm những hạt có tốc độ khác nhau. Tuy nhiên, nhiều ứng dụng cần chùm hạt có cùng tốc độ. Ta có thể chọn những hạt có tốc độ xác định bằng một , gồm điện trường và vuông góc nhau.
Trong Hình 27.22, hạt có khối lượng

Chú thích:
- Nguồn hạt tích điện. (Source of charged particles)
- Theo quy tắc bàn tay phải, lực từ tác dụng lên điện tích hướng sang phải. (By the right-hand rule, the force of the B field on the charge points to the right.)
- Lực điện tác dụng lên điện tích hướng sang trái. (The force of the E field on the charge points to the left.)
- Với điện tích âm, chiều của cả hai lực đều đảo ngược. (For a negative charge, the directions of both forces are reversed.)
- Chỉ khi hạt mang điện có tốc độ v = E/B thì lực điện và lực từ mới cân bằng. Các hạt khác đều bị lệch. (Only if a charged particle has v = E/B do the electric and magnetic forces cancel. All other particles are deflected.)
Hình 27.22: Chỉ hạt có tốc độ
Với hạt mang điện dương, điều kiện hai lực cân bằng là
Chỉ hạt có tốc độ bằng
Thí nghiệm đo tỉ số điện tích trên khối lượng của electron
Cuối thế kỉ XIX, J. J. Thomson dùng ý tưởng của để đo tỉ số trên khối lượng

Chú thích:
- Catốt. (Cathode)
- Anốt. (Anodes)
- Chùm electron. (Electron beam)
- Màn hình. (Screen)
- Electron chuyển động từ catốt đến màn hình. (Electrons travel from the cathode to the screen.)
- Giữa hai bản P và P′ có điện trường E và từ trường B đều, vuông góc với nhau. (Between plates P and P′ there are mutually perpendicular, uniform E and B fields.)
Hình 27.23: Hiệu điện thế giữa hai anôt gia tốc electron, rồi điện trường và vuông góc chọn những electron không bị lệch.
Trong ống thủy tinh được hút chân không cao, electron phát ra từ catốt nóng được gia tốc và tạo thành chùm nhờ hiệu điện thế
Electron đi giữa hai bản
Các đại lượng ở vế phải đều đo được, nên phép đo cho tỉ số
Giá trị độ chính xác cao được nêu cho tỉ số trên khối lượng là
Mười lăm năm sau thí nghiệm của Thomson, nhà vật lý Hoa Kỳ Robert Millikan đo chính xác electron. Kết hợp điện tích ấy với tỉ số
Số trong ngoặc đơn biểu thị độ không chắc ở những chữ số cuối của phần định trị. Chẳng hạn, ký hiệu
Khối phổ kế
Các kĩ thuật tương tự thí nghiệm đo

Chú thích:
- Bộ chọn vận tốc chỉ cho các hạt có tốc độ v đi qua. (Velocity selector selects particles with speed v.)
- Đầu dò hạt. (Particle detector)
- Từ trường phân tách các hạt theo khối lượng. Hạt càng nặng thì bán kính quỹ đạo càng lớn. (Magnetic field separates particles by mass; the greater a particle’s mass, the larger the radius of its path.)
Hình 27.24: tạo chùm ion có tốc độ xác định.
Các ion dương từ nguồn đi qua hai khe
Các ion có khối lượng khác nhau đập vào đầu dò ở các vị trí khác nhau. Biết , tốc độ và , ta đo bán kính rồi tính khối lượng ion. Giả sử mỗi ion mất một electron thì điện tích thuần của nó bằng
Một kết quả ban đầu của phương pháp này là phát hiện neon có hai loại nguyên tử với khối lượng nguyên tử
Ví dụ: Ví dụ 27.5: Thí nghiệm minh họa phép đo
Ta muốn tái hiện thí nghiệm đo
Nhận diện và thiết lập. Tình huống được mô tả ở Hình 27.23. Dùng phương trình (27.14) để tìm tốc độ electron và phương trình (27.13) để tìm cần thiết.
Thực hiện (a). Từ phương trình (27.14):
Với
Thực hiện (b). Theo phương trình (27.13), để lực triệt tiêu là
Thực hiện (c). Tăng hiệu điện thế gia tốc sẽ làm tốc độ electron tăng. Trong Hình 27.23, lực điện hướng lên không đổi, còn hướng xuống và tăng theo tốc độ. Do đó, chùm electron lệch xuống và đập vào phần màn hình thấp hơn vị trí không lệch.
Đánh giá. cần dùng khá lớn vì electron chuyển động nhanh, bằng
Ý chính
Hạt mang điện có thể chịu cả lực điện lẫn . Hai lực này triệt tiêu khi điện trường, và vận tốc đôi một vuông góc, đồng thời tốc độ hạt bằng một giá trị xác định.
Ví dụ: Ví dụ 27.6: Tìm chỗ rò trong hệ chân không
Không khí thường chứa rất ít heli, vì vậy heli được phun gần chỗ rò trong hệ chân không sẽ nhanh chóng xuất hiện ở đầu ra của bơm chân không nối với hệ. Ta thiết kế một thiết bị dò rò dùng kế để phát hiện ion
Nhận diện và thiết lập. Sau khi qua khe, ion chuyển động tròn như trong mục 27.4. Ta giải phương trình (27.11) theo
Thực hiện. Khoảng cách đã cho là đường kính nửa đường tròn trong Hình 27.24, nên bán kính bằng một nửa khoảng cách đó:
Thay các đại lượng vào tử số cho
Đánh giá. Thiết bị dò rò heli thường được dùng với các hệ chân không cao. Kết quả cho thấy chỉ cần nhỏ, nên thiết bị có thể gọn.
Ý chính
Bán kính quỹ đạo tròn trong đều phụ thuộc vào , khối lượng và tốc độ hạt. Sự phụ thuộc này cho phép kế phân tách các ion theo khối lượng.
Bài tập: Tự kiểm tra mục 27.5
Trong Ví dụ 27.6, ion
Lời giải
Chọn (iii),
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, mục 27.5, trang 891–893.