Giao diện
41.3. Nguyên tử hydro
ở chương 39 cho các mức năng lượng hydro phù hợp với phổ thực nghiệm ở bậc gần đúng đã xét. Mô hình kết hợp quỹ đạo tròn Newton với điều kiện lượng tử hóa mômen động lượng, nhưng chưa giải thích được vì sao có điều kiện ấy.
Mô hình cũng không giải thích đầy đủ quá trình phát và hấp thụ , không mở rộng được trực tiếp sang nguyên tử nhiều electron và cho dự đoán sai về mômen từ quỹ đạo ở trạng thái cơ bản. Hình ảnh electron có vị trí và động lượng xác định trên quỹ đạo còn không phù hợp với nguyên lý bất định. Ta cần mô tả bằng .
Để vượt qua những hạn chế đó, chúng ta giải để xác định các trạng thái dừng của nguyên tử hydro. Tương tự như ở Chương 39, chuyển động của hạt nhân được tính đến một cách chính xác bằng cách thay khối lượng electron
Trong đó
Phương trình Schrödinger cho nguyên tử hydro
Hàm thế năng tương tác tĩnh điện giữa electron mang điện tích
Vì thế năng chỉ phụ thuộc vào

Chú thích:
- Hạt nhân, điện tích +e, tại gốc tọa độ (Nucleus, charge +e, at the origin)
- Electron, điện tích -e, tại tọa độ (r, θ, ϕ) (Electron, charge -e, at coordinates (r, θ, ϕ))
Áp dụng phương pháp tách biến, không gian
Trong đó
Khi thay biểu thức tích (41.19) vào trong tọa độ cầu, phương trình phân rã thành ba phương trình vi phân thường độc lập. Đặt toán tử vi phân bán kính
Trong hệ phương trình (41.20),
Cảnh báo: Phân biệt ký hiệu khối lượng rút gọn và số lượng tử từ
Cần phân biệt rõ ký hiệu
Các nghiệm chấp nhận được về mặt vật lý của hệ phương trình (41.20) được xác định thông qua các điều kiện biên:
- Hàm bán kính
trong phương trình (41.20a) bắt buộc phải tiến tới khi khoảng cách , vì electron nằm trong trạng thái liên kết định xứ quanh hạt nhân. - Các hàm góc
và phải hữu hạn tại mọi góc trong miền xác định. Hàm không được tiến tới vô hạn tại và để đảm bảo có thể chuẩn hóa được. - Hàm kinh độ
trong phương trình (41.20c) bắt buộc phải có tính tuần hoàn: Tọa độ và xác định cùng một điểm vật lý trong không gian, do đó . Điều kiện tuần hoàn này dẫn đến nghiệm , trong đó bắt buộc phải là một số nguyên (âm, dương hoặc bằng không).
Nghiệm hàm bán kính
Lượng tử hóa mức năng lượng
Quá trình tìm kiếm các nghiệm giải tích thỏa mãn điều kiện biên cũng đồng thời xác định các mức năng lượng gián đoạn cho phép của hệ. Các mức năng lượng dừng
với
Phương trình (41.21) cho cùng hệ thức năng lượng với ở bậc gần đúng đang xét. Trong mô tả Schrödinger, sự lượng tử hóa xuất hiện từ nghiệm và điều kiện biên. Ta không cần đặt thêm điều kiện quỹ đạo tròn có mômen động lượng bằng bội nguyên của
Lượng tử hóa mômen động lượng quỹ đạo
Nghiệm của hệ phương trình vi phân (41.20) tự động dẫn đến sự lượng tử hóa của mômen động lượng quỹ đạo: Chỉ một số giá trị gián đoạn nhất định của độ lớn và thành phần của vector mômen động lượng
Độ lớn
Trong đó
Một kết quả lượng tử quan trọng từ phương trình (41.22) là khi
Hình chiếu của vector
Số lượng tử
Độ lớn hình chiếu
Góc cực tiểu

Với
Hình nón ở Hình 41.06b giúp biểu diễn cùng độ lớn
Quy ước ký hiệu trạng thái và lớp vỏ điện tử
Khi chưa xét spin và từ trường, các trạng thái riêng đang dùng được gắn nhãn bằng
Đối xứng cầu bảo đảm các trạng thái khác

Trong quang phổ học, các trạng thái ứng với các giá trị khác nhau của số lượng tử quỹ đạo
: Trạng thái : Trạng thái : Trạng thái : Trạng thái : Trạng thái : Trạng thái
Các chữ cái này bắt nguồn từ những từ mô tả đặc điểm vạch quang phổ (sharp, principal, diffuse, fundamental). Trạng thái có
Các giá trị của số lượng tử chính
: Lớp vỏ : Lớp vỏ : Lớp vỏ : Lớp vỏ
Trong mỗi lớp vỏ
Bảng 41.1 liệt kê các trạng thái lượng tử của nguyên tử hydro ứng với các mức năng lượng đầu tiên:
- Trạng thái
thuộc vỏ K, với , và . - Trạng thái
thuộc vỏ L, với , và . - Trạng thái
thuộc vỏ L, với , và . - Trạng thái
thuộc vỏ M, với , và . - Trạng thái
thuộc vỏ M, với , và . - Trạng thái
thuộc vỏ M, với , và . - Trạng thái
thuộc vỏ N, với , và .
Cách tổ chức bài toán cấu trúc nguyên tử
Trước hết, xác định bài toán hỏi năng lượng, độ lớn mômen động lượng, hình chiếu hay số trạng thái. Các đại lượng này gắn với những số lượng tử khác nhau. Chọn các phương trình (41.21), (41.22) và (41.23) theo đúng đại lượng cần tìm.
Tiếp đó, ghi miền các số lượng tử.
Sau khi giải, kiểm tra dấu, đơn vị và bậc độ lớn. Ở khoảng cách
Ví dụ 41.2: Đếm số trạng thái lượng tử của nguyên tử hydro
Có bao nhiêu trạng thái lượng tử phân biệt
Phương pháp giải
Vận dụng quy tắc giới hạn của các số lượng tử: Với một giá trị
Lời giải chi tiết
Với
- Khi
: Số lượng tử chỉ có duy nhất một giá trị (1 trạng thái, phân lớp ). - Khi
: Số lượng tử nhận ba giá trị (3 trạng thái, phân lớp ). - Khi
: Số lượng tử nhận năm giá trị (5 trạng thái, phân lớp ).
Tổng số trạng thái lượng tử không gian ứng với
Năng lượng của nguyên tử hydro chỉ phụ thuộc vào
Đánh giá kết quả
Tổng số trạng thái không gian
Ví dụ 41.3: Mômen động lượng ở mức kích thích của nguyên tử hydro
Xét các trạng thái lượng tử của nguyên tử hydro ở mức
(a) Xác định độ lớn cực đại
(b) Xác định giá trị cực đại của thành phần
(c) Tính góc cực tiểu giữa vector mômen động lượng
Biểu diễn kết quả câu (a) và (b) theo hằng số
Phương pháp giải
Với
Lời giải chi tiết
(a) Khi
Độ lớn cực đại của mômen động lượng quỹ đạo là:
(b) Ứng với
(c) Góc cực tiểu giữa
Đánh giá kết quả
Với
Phân bố xác suất của electron và hàm phân bố bán kính
Thay cho hình ảnh electron chuyển động trên một quỹ đạo tròn xác định, cơ học lượng tử mô tả electron thông qua đám mây mật độ xác suất trong không gian ba chiều bao quanh hạt nhân. Để khảo sát xác suất xuất hiện của electron theo khoảng cách từ hạt nhân, chúng ta định nghĩa hàm
Cần phân biệt rõ ba khái niệm có ý nghĩa vật lý và thứ nguyên hoàn toàn khác nhau:
- Mật độ xác suất thể tích
(thứ nguyên ): Xác suất tìm thấy electron trên một đơn vị thể tích tại một điểm cụ thể có tọa độ hay trong không gian. - Hàm
(thứ nguyên ): Mật độ xác suất tìm thấy electron theo khoảng cách hướng tâm , tích hợp trên toàn bộ các hướng không gian. Đại lượng biểu diễn xác suất tìm thấy electron ở khoảng cách nằm giữa và , tức là bên trong toàn bộ một lớp vỏ cầu đồng tâm có bán kính và bề dày vi phân . - Xác suất trong một khoảng khoảng cách hữu hạn từ
đến (không thứ nguyên): Được tính bằng .
Xét một lớp vỏ cầu đồng tâm có bề dày vi phân, với bán kính trong là
Đối với các có tính đối xứng cầu (nghĩa là hàm sóng không phụ thuộc vào các tọa độ góc
Đối với các có phụ thuộc vào góc
Vì được phân tách dưới dạng tích
phép góc dẫn đến hệ thức tổng quát cho hàm :
Hệ thức
Hình 41.08 biểu diễn đồ thị của hàm

Chú thích:
- Các trạng thái có l = 0 (States with l = 0)
- Các trạng thái có l = 1 (States with l = 1)
- Các trạng thái có l = 2 hoặc l = 3 (States with l = 2 or l = 3)
Một đặc tính quan trọng của hàm
Giá trị này trùng bán kính quỹ đạo tương ứng trong .
Lưu ý rằng quy tắc vị trí cực đại
Cần phân biệt rõ hai khái niệm: Mật độ xác suất ba chiều


Ví dụ 41.4: Hàm sóng trạng thái cơ bản của nguyên tử hydro
trạng thái cơ bản của nguyên tử hydro (trạng thái
(a) Chứng minh rằng này đã được chuẩn hóa.
(b) Tính xác suất để tìm thấy electron ở khoảng cách nhỏ hơn bán kính Bohr
Phương pháp giải
Lời giải chi tiết
(a) Đặt bán kính
Áp dụng công thức từng phần với nguyên hàm
Khi thay cận
Thay kết quả vào biểu thức chuẩn hóa:
hoàn toàn thỏa mãn điều kiện chuẩn hóa.
(b) Tính xác suất
Thay cận trên
Do đó xác suất tìm thấy electron ở khoảng cách nhỏ hơn
Đánh giá kết quả
Kết quả chỉ ra rằng ở trạng thái cơ bản, xác suất tìm thấy electron ở khoảng cách gần hạt nhân hơn bán kính Bohr
Khái niệm cốt lõi
Nếu một hạt ở trạng thái dừng được mô tả bởi
Nguyên tử và ion dạng hydro
Lý thuyết Schrödinger được áp dụng trực tiếp cho các hệ nguyên tử mở rộng:
- Khối lượng rút gọn cần được tính lại khi thay các hạt cấu thành. Positronium gồm electron và positron có cùng khối lượng, nên
. Trong nguyên tử muon, electron được thay bằng muon có cùng điện tích nhưng khối lượng lớn hơn khoảng 207 lần. Thay trong các phương trình (41.21) và (41.26) làm thay đổi cả năng lượng lẫn kích thước đặc trưng. - Với ion chỉ có một electron, chẳng hạn
hoặc , hạt nhân mang điện tích . Thay bằng trong các phương trình (41.21) và (41.26). Năng lượng nhận hệ số , còn bán kính đặc trưng là , với khối lượng rút gọn phù hợp.
Câu tự kiểm tra 41.3
Sắp xếp các trạng thái lượng tử sau đây của nguyên tử hydro theo thứ tự xác suất tìm thấy electron ở lân cận khoảng cách
- (i)
- (ii)
- (iii)
Lời giải chi tiết
Đáp án: Thứ tự sắp xếp từ cao nhất đến thấp nhất là (ii) và (iii) đồng hạng, sau đó đến (i).
Giải thích:
- Khảo sát từ hàm thực tế: Xác suất tìm thấy electron trong một khoảng bán kính vi phân quanh vị trí
được xác định bởi hàm phân bố bán kính :
- Đối với trạng thái
( ): bán kính là , cho hàm :
Tại khoảng cách
Đuôi hàm mũ suy giảm
- Đối với các trạng thái
( ): bán kính là , cho hàm :
Tại khoảng cách
So sánh trực tiếp:
- Quy tắc đỉnh cực đại cho các trạng thái tròn (
): Cả hai trạng thái trong bài toán này đều là các trạng thái tròn có ( có , và có ). Đối với các trạng thái có , hàm chỉ có duy nhất một đỉnh cực đại nằm tại đúng khoảng cách .
- Trạng thái
có đỉnh cực đại tại . Vị trí cách đỉnh cực đại này một khoảng rất xa ( ). - Trạng thái
có đỉnh cực đại tại . Vị trí nằm ngay sát đỉnh cực đại , do đó mật độ xác suất bán kính vẫn duy trì ở mức rất cao.
Lưu ý rằng quy tắc vị trí cực đại
- Tính độc lập của hàm với số lượng tử từ
: Hàm phân bố xác suất bán kính thu được sau khi đã lấy trên toàn bộ các góc và . Do các hàm cầu điều hòa đều được chuẩn hóa trên mặt cầu đơn vị, hàm phân bố bán kính hoàn toàn không phụ thuộc vào số lượng tử từ . Do đó, hai trạng thái (ii) ( ) và (iii) ( ) có cùng một hàm phân bố bán kính , và xác suất tìm thấy electron ở lân cận của hai trạng thái này hoàn toàn bằng nhau.
Kết luận: Thứ tự sắp xếp từ cao nhất đến thấp nhất là (ii) và (iii) đồng hạng, sau đó đến (i).
Tài liệu tham khảo
Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, mục 41.3, trang 1367–1375.