Giao diện
Vector
Vector là danh sách có thứ tự các thành phần, thường biểu diễn vị trí, lực hoặc đặc trưng. Cộng hai vector cùng số chiều bằng cách cộng từng thành phần. Nhân với một số bằng cách nhân mọi thành phần. Vector khác đại lượng vô hướng ở chỗ nó có nhiều thành phần hoặc mang cả hướng.
Giải thích kỹ thuật
Thành phần phụ thuộc cơ sở. Cùng một vector hình học có thể có bộ tọa độ khác nhau trong hai hệ cơ sở. Việc cộng và nhân vô hướng cần thống nhất cơ sở và số chiều.
Vector đơn vị có chuẩn bằng 1. Chuẩn hóa
Ví dụ
Khi nào cần dùng?
Hiểu dữ liệu nhiều chiều, , lực và .
Câu hỏi ôn lại
Với