Không gian tự học dành cho sinh viên UET

Chào mừng đến với UETệ

Tìm bài giảng theo học phần, hiểu lại những kiến thức nền và ôn tập theo nhịp học của bạn.

Bài giảng
Đọc Notes, ôn nhanh với Slides và luyện tập qua các bài có lời giải.
Wiki kiến thức
Tra cứu thuật ngữ và bổ sung kiến thức nền ngay khi cần.
Góc học tập
Ôn bằng flashcard, lưu ghi chú và hẹn giờ tập trung.

Bạn có thể xem lại phần giới thiệu ở cuối trang.

Buy me a coffee

Website hoàn toàn miễn phí. Nếu thấy hữu ích, bạn có thể tặng tôi một cốc cà phê theo thông tin dưới đây nhé!

Mã QR chuyển khoản Momo
Ngân hàng
Momo
Tên người nhận
MOMO - TKTH DO MINH TRI
Số tài khoản
01MMTTT0060405229
Skip to content

Mật độ năng lượng điện trường ​

Mật độ là năng lượng trên một đơn vị thể tích. Trong chân không, u=ε0E2/2. Trong tuyến tính đẳng hướng, u=εE2/2 với E là trường thực trong vật liệu. Đơn vị là J/m3.

Giải thích kỹ thuật ​

Đối với tụ phẳng chân không, gần đều trong thể tích Ad. Từ và điện áp:

U=12CV2,C=ε0Ad,V=Ed,U=12ε0E2Ad.

Chia cho thể tích cho u = ε₀E²/2. Với trường không đều, chia vùng thành các thể tích nhỏ rồi cộng của chúng:

U=∫VudV.

Trong tuyến tính đẳng hướng, dùng u = εE²/2. Cùng một Q trên tụ phẳng cô lập, tăng ε làm trường yếu đi và giảm. Cùng một V do nguồn giữ cố định, trường giữ nguyên nhưng mật độ năng lượng và tổng năng lượng tăng theo ε.

trường là cách diễn tả đã dùng cho hệ . Không cộng nó thêm một lần nữa vào thế năng hoặc năng lượng tụ.

Ví dụ ​

100 kV/m trong chân không có mật độ khoảng 0.0443J/m3. Đây là mật độ, chưa phải tổng năng lượng của cả vùng trường.

Khi nào cần dùng? ​

Tính của trường đều hoặc không đều bằng theo thể tích.

Câu hỏi ôn lại ​

Có cộng với Q2/(2C) để có năng lượng toàn tụ không?

Xem đáp án

Không. mật độ trường và Q2/(2C) là hai cách tính cùng một của tụ lý tưởng.

Thuật ngữ liên quan ​

Tài liệu tham khảo ​

Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 24, trang 781–802.

Cập nhật lần cuối:

Ảnh & sơ đồ
100%
Ảnh tài liệu được phóng to