Không gian tự học dành cho sinh viên UET

Chào mừng đến với UETệ

Tìm bài giảng theo học phần, hiểu lại những kiến thức nền và ôn tập theo nhịp học của bạn.

Bài giảng
Đọc Notes, ôn nhanh với Slides và luyện tập qua các bài có lời giải.
Wiki kiến thức
Tra cứu thuật ngữ và bổ sung kiến thức nền ngay khi cần.
Góc học tập
Ôn bằng flashcard, lưu ghi chú và hẹn giờ tập trung.

Bạn có thể xem lại phần giới thiệu ở cuối trang.

Buy me a coffee

Website hoàn toàn miễn phí. Nếu thấy hữu ích, bạn có thể tặng tôi một cốc cà phê theo thông tin dưới đây nhé!

Mã QR chuyển khoản Momo
Ngân hàng
Momo
Tên người nhận
MOMO - TKTH DO MINH TRI
Số tài khoản
01MMTTT0060405229
Skip to content

Suất phản điện động ​

Suất phản điện động là cảm ứng trong động cơ đang quay có chiều chống lại dòng được nguồn ngoài duy trì. Trong mô hình động cơ nối tiếp, điện áp hai cực bằng suất phản điện động cộng sụt áp trên .

Giải thích kỹ thuật ​

Suất phản điện động trong mô hình động cơ nối tiếp thỏa mãn:

Vab=E+Ir,VabI=EI+I2r.

ℰI là công suất cơ phát triển trong mô hình bỏ qua tổn hao khác, I²r là công suất nhiệt. Khi và cấu hình không đổi, suất phản điện động tỉ lệ tốc độ. Rôto dừng cho ℰ = 0 và I = V_ab/r.

Mômen động cơ còn phụ thuộc cách tạo . Với nam châm vĩnh cửu giữ trường, đảo dòng rôto đảo mômen. Với cuộn kích từ và rôto nối cùng nguồn, đảo đồng thời dòng và trường có thể giữ nguyên chiều mômen. Cần phân biệt các cấu hình ấy.

Ví dụ ​

Động cơ có điện áp 120 V, dòng 4,00 A và 2,00 Ω có suất phản điện động 112 V. Trong mô hình bỏ qua tổn hao khác, công suất cơ phát triển là 448 W.

Khi nào cần dùng? ​

Liên hệ tốc độ rôto, dòng, công suất, hiệu suất và dòng lớn khi khởi động hoặc rôto bị kẹt.

Câu hỏi ôn lại ​

Rôto dừng có làm dòng giảm về không trong mô hình nguồn cố định không?

Xem đáp án

Không. Suất phản điện động mất đi nên dòng trở thành V/r, thường lớn hơn dòng khi động cơ đang quay trong cùng mô hình.

Thuật ngữ liên quan ​

Tài liệu tham khảo ​

Young & Freedman, University Physics with Modern Physics, ấn bản 15, chương 27, trang 878–907.

Cập nhật lần cuối:

Ảnh & sơ đồ
100%
Ảnh tài liệu được phóng to